Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 22)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 22)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực137 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} - bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số y = a{x^2} - bx + c có đồ thị như hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(a < 0,b < 0,c < 0\).

\(a < 0,b > 0,c < 0\).

\(a > 0,b < 0,c < 0\).

\(a > 0,b > 0,c < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định dấu dựa trên các đặc điểm của đồ thị hàm số

Lời giải

Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\).

Đồ thị có đỉnh có hoành độ dương, mà đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ \( - \frac{{ - b}}{{2a}}\),do \(a < 0\) nên \(b < 0\).

Đoạn văn

Biểu đồ quạt dưới đây thể hiện chiều cao của 40 học sinh trong một lớp (đơn vị: cm):

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(145,5{\rm{\;cm}}\).

\(155,5{\rm{\;cm}}\).

\(165,5{\rm{\;cm}}\).

\(175,5{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức

Lời giải

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x = 0,15.\frac{{145 + 155}}{2} + 0,3.\frac{{155 + 165}}{2} + 0,4.\frac{{165 + 175}}{2} + 0,15.\frac{{175 + 185}}{2} = 165,5\)(cm)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là bao nhiêu?

\(168,25\).

165,5.

160.

167.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức

Lời giải

Cỡ mẫu là \(n = 40\). Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{40}}\) là các giá trị của chiều cao của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, do hai giá trị \({x_{20}},{x_{21}}\) nằm trong nhóm \(\left[ {165;175} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị. Khi đó,\(p = 3,{a_3} = 165,{a_4} = 175,{m_1} + {m_2} = 40\left( {15{\rm{\% }} + 30{\rm{\% }}} \right) = 18\).

Trung vị chiều cao các học sinh trong lớp là:

\({M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - \left( {{m_1} + {m_2}} \right)}}{{{m_3}}}\left( {{a_4} - {a_3}} \right) = 165 + \frac{{20 - 18}}{{16}}\left( {175 - 165} \right) = 168,25\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương sai chiều cao các học sinh trong lớp gần nhất với giá trị nào sau đây:

75.

85.

95.

105.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính trung bình mẫu, trung vị, phương sai cho mẫu số liệu ghép nhóm.

Lời giải

Sử dụng công thức tính phương sai ta được phương án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ Oxy, cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} = 25\) và điểm \(M\left( { - 4;3} \right)\). Gọi \(d:4x + ay + b = 0\) là một tiếp tuyến đi qua điểm \(M\) của đường tròn \(\left( C \right)\). Biết \(a < 0\), giá trị của biểu thức \(T = ab\) bằng:

75.

-75.

0.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lập phương trình từ dữ kiện liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn và đi qua một điểm.

Lời giải

Do phương trình của đường thẳng đi qua \(M\left( { - 4;3} \right)\) nên:

\( - 16 + 3a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 3a + 16\)

Do \(d:4x + ay + b = 0\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) nên:

\(d\left( {I\left( {3;4} \right);d} \right) = R\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {12 + 4a + b} \right|}}{{\sqrt {16 + {a^2}} }} = 5\)

\( \Leftrightarrow \left| {28 + a} \right| = 5\sqrt {16 + {a^2}} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} + 56a + 784 = 400 + 25{a^2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{a = \frac{{16}}{3}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)

Với \(a = - 3 \Rightarrow b = - 3a + 16 = 25 \Rightarrow ab = - 3.25 = - 75\).

Đoạn văn

(1) Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may chút bụi nào. Hỡi các bà mua hàng! Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve ... Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần lúa. Sự thưởng thức của các bà sẽ được trang nhã và đẹp đẽ hơn và cái vui cũng sẽ tươi sáng hơn nhiều lắm.

(2) Cốm để nguyên chất ăn bao giờ cũng ngon và nhiều vị. Tất cả những cách thức đem nấu khác chỉ làm cho thức quà ấy bớt mùi thơm và chất dẻo đi thôi. Tuy vậy, nhiều người ưa cái thứ cốm xào, thắng đường rất quánh. Thành ra một thứ quà ngọt sắc và dính răng. Như vậy tưởng mua bánh cốm mà ăn lại còn thú vị hơn. Ở Hà Nội, người ta còn làm một thứ chả cốm, nhưng cái thanh đạm của vị lúa không dễ ăn với cái béo tục của thịt, mỡ. Tôi thích hơn thứ chè cốm, nấu vừa đường và không đặc. Ít ra ở đây cốm cũng còn giữ được chút ít vị thơm và chất dẻo, và chè cốm ăn cũng mát và lạnh. Nhưng cũng chẳng gì hơn là một lá cốm Vòng tươi sạch trong một chiếc lá sen mới hái về.

(Thạch Lam, Hà nội 36 phố phường, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

 

Trình bày về sự hình thành hạt cốm trong thiên nhiên

Bày tỏ niềm ngưỡng mộ về sự khéo léo của con người trong công đoạn chế biến cốm.

Ca ngợi giá trị của cốm.

Bàn về sự thưởng thức cốm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung chính của bài đọc trên là Bàn về sự thưởng thức cốm. Cả hai đoạn văn trong ngữ liệu đều hướng tới trình bày cách thưởng thức cốm với các chi tiết tiêu biểu: ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ; hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve; cốm để nguyên chất ăn bao giờ cũng ngon và nhiều vị.

- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, B, C sai vì bài đọc không đề cập đến sự hình thành của hạt cốm, công đoạn chế biến cốm và ca ngợi giá trị của cốm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “chút chiu” (gạch chân, in đậm) trong bài đọc?

Chút chít

Chắt chiu

Chút đỉnh

Chắt lót

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và nội dung cả câu văn

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Từ “chút chiu” trong bài đọc, khi đặt trong ngữ cảnh câu văn được hiểu: nâng niu, nhẹ nhàng (thể hiện sự trân trọng, nâng niu đối với hạt cốm).

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì từ “chút chít” được hiểu là một loại cây nhỏ dùng làm thuốc hoặc được hiểu là tiếng kêu của chuột. -> Không liên quan đến từ “chút chiu” và ngữ cảnh trong bài.

+ Đáp án B đúng vì từ “chắt chiu” được hiểu là chăm chút, nâng niu từng li từng tí vì coi là quý. Từ ngữ này đồng nghĩa với từ “chút chiu” và cũng liên quan tới ngữ cảnh của bài.

+ Đáp án C sai vì “chút đỉnh” được hiểu là một phần nào đó rất nhỏ, coi như không đáng là bao. -> Không liên quan đến từ “chút chiu” và ngữ cảnh trong bài.

+ Đáp án D sai vì “chắt lót” chỉ sự tiết kiệm, tằn tiện trong việc tiêu tiền.

=> Từ đồng nghĩa với từ “chút chiu” là chắt chiu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài đọc, cốm ngon nhất là khi được chế biến như thế nào?

Cốm xào, thắng đường

Cốm làm chả

Cốm làm bánh

Cốm nguyên chất

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào đoạn [2]

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn [2] của văn bản có trình bày: Cốm để nguyên chất ăn bao giờ cũng ngon và nhiều vị. Tất cả những cách thức đem nấu khác chỉ làm cho thức quà ấy bớt mùi thơm và chất dẻo đi thôi.

=> Theo bài đọc, cốm ngon nhất là khi để ăn nguyên chất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài đọc, cần thưởng thức cốm như thế nào để tận hưởng trọn vẹn vị ngon của thức quà này?

Ăn từng hạt, thong thả, ngẫm nghĩ để tận hưởng vị ngọt của cốm, mùi thơm của lá sen già và nhẹ nhàng nâng niu hạt cốm để thể hiện sự biết ơn đối với thức quà của đất trời

Vận dụng cả thị giác, vị giác, khứu giác, cảm giác để thong thả, ngẫm nghĩ thưởng thức hương vị của cốm một cách trọn vẹn nhất.

Phải khéo léo, nhẹ nhàng, nâng đỡ, vuốt ve những hạt cốm mới cảm nhận được rõ hương vị của món quà thiên nhiên này.

Phải nghiền ngẫm, ăn ở chợ cốm, đúng vào mùa thu khi tiết trời se lạnh mới thưởng thức được trọn vẹn mùi thơm của lá sen, vị dẻo của hạt cốm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn [1].

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Đáp án A sai vì văn bản có viết “ăn cốm phải ăn từng chút ít”, không đề cập đến cách “ăn từng hạt”.

- Đáp án B đúng vì bài đọc có đề cập đến việc thưởng thức cốm bằng nhiều giác quan để “thong thả và ngẫm nghĩ” về hương vị của cốm: 

+ ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ: vị giác và cảm giác.

+ cái mùi thơm phức của lúa mới, mùi hơi ngát của lá sen già: khứu giác.

+ trong màu xanh của cốm: thị giác

- Đáp án C sai vì đây không phải là cách thưởng thức cốm mà đây là cách nâng niu cốm.

- Đáp án D sai vì bài đọc không đề cập đến việc ăn ở chợ cốm vào mùa thu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là biểu hiện của sự liên kết về nội dung trong bài đọc trên?

Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề.

Các câu văn được sắp xếp theo trình tự hợp lý, viết về đề tài mang tính chất thời sự.

Các phép nối, phép lặp, phép thế được sử dụng nhuần nhuyễn để liên kết các câu văn.

Các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phép liên kết câu về mặt nội dung

Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

Lời giải

- Các phép liên kết câu về mặt nội dung gồm có: 

+ Liên kết chủ đề: Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản.

+ Liên kết logic: Các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

=> Đáp án phù hợp để thể hiện cho sự liên kết về nội dung là: Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề.

+ Các câu văn trong bài đọc trên được sắp xếp theo trình tự logic đều hướng về chủ đề chung là bàn về sự thưởng thức cốm.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án B sai vì bài đọc trên viết về cách thưởng thức cốm, đây không phải là đề tài mang tính chất thời sự.

+ Đáp án C sai vì các phép nối, phép lặp, phép thế là các phép liên kết về hình thức, không phải liên kết về nội dung.

+ Đáp án D sai vì các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học không phải là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên đồng thời ba con xúc xắc đồng chất. Xác suất để tích số chấm của mặt trên ba con xúc xắc bằng 36 gần nhất với giá trị nào sau đây:

\(5,0{\rm{\% }}\).

\(4,2{\rm{\% }}\).

\(5,6{\rm{\% }}\).

\(10{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp tính theo định nghĩa xác suất cổ điển.

Lời giải

Số khả năng có thể xảy ra với số chấm trên mặt trên của ba con xúc xắc lần lượt là \(a,b,c\left( {1 \le a,b,c \le 6} \right)\)

Số phần tử của không gian mẫu là \(N\left( {\rm{\Omega }} \right) = {6^3} = 216\).

Ta xét các trường hợp có thể xảy ra của \(a\) :

     Với \(a = 1\), ta có \(bc = 36 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {6;6} \right)} \right\}\)

     Với \(a = 2\), ta có \(bc = 18 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right)} \right\}\)

     Với \(a = 3\), ta có \(bc = 12 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {6;2} \right)} \right\}\)

     Với \(a = 4\), ta có \(bc = 9 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {3;3} \right)} \right\}\)

     Với \(a = 6\), ta có \(bc = 6 \Rightarrow \left( {b,c} \right) \in \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\left( {6;1} \right)} \right\}\)

Từ đó, ta có thể thấy có tất cả 12 trường hợp có thể xảy ra khi \(abc = 36\).

Xác suất của biến cố "tích số chấm của mặt trên ba con xúc sắc bằng 36" là: \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{216}} = \frac{1}{{18}}\).

Đoạn văn

(1) Cuộc chiến mới với bệnh sốt rét diễn ra cam go bởi sự lạc hậu theo thời gian của di sản y học thuộc địa và sự thay đổi cấu trúc bệnh dịch ở miền Bắc do tác động của chiến tranh, như lời của A.Y. Lysenko, một chuyên gia Xô viết về bệnh sốt rét “Phần lớn những nghiên cứu dịch tễ học bệnh sốt rét ở Việt Nam đều được thực hiện trong thời kỳ thuộc địa từ 15 đến 25 năm trước. Những kỹ thuật mà các nghiên cứu này áp dụng, những mục tiêu và nhiều kết luận của chúng đều trở nên lỗi thời với một quốc gia mới giành được độc lập và đang phát triển nền y tế công cộng. Bên cạnh đó, trong suốt tám năm kháng chiến ở Việt Nam, các quá trình di cư diễn ra ồ ạt đã dẫn đến những thay đổi về dịch tễ học của bệnh sốt rét theo vùng”. […]

(2) Là một phần của chiến lược loại trừ bệnh sốt rét, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã thành lập các trạm chống sốt rét để thử nghiệm các kỹ thuật mới được phát triển ở Nga và của WHO, tổ chức từ năm 1955 đã tổ chức một chương trình loại trừ sốt rét ở quy mô thế giới. Và kế hoạch của ông khiến người ta phải kinh ngạc: từ năm 1956 đến năm 1961, với sự hỗ trợ của Nga, Việt Nam đã thực hiện một kế hoạch ở quy mô lớn: kiểm tra 3.000 địa điểm, xét nghiệm 646.277 người; lấy 435.370 mẫu máu xét nghiệm; kiểm tra 319.087 ngôi nhà, 168.084 ao hồ, nghĩa là về quy mô gấp ba đến bốn lần quy mô điều tra của Viện Pasteur thực hiện từ năm 1927 đến năm 1938. 

(3) Dựa vào kết quả của các đợt khảo sát này, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã bổ sung các kiến thức mới vào các kỹ thuật mà người Pháp áp dụng trên các đồn điền cao su, trong đó việc loại trừ sốt rét phụ thuộc vào đặc điểm của bệnh theo vùng, mức độ cụ thể của bệnh theo năm, mùa dễ mắc bệnh… Hiểu biết mới về bệnh sốt rét đã được đưa vào thực tiễn với các cuộc vận động, tuyên truyền ở nhiều quy mô khác nhau với sự tham gia của đội ngũ y tế cấp xã, cấp xóm, được đưa vào chương trình bình dân học vụ hoặc các buổi nói chuyện về vệ sinh phòng bệnh, đưa ra khẩu hiệu như “Ba sạch”, “Ba diệt”… Thậm chí, quá trình này còn đi xa hơn cả mục tiêu phòng bệnh, khi giới thiệu những khái niệm “văn minh” vào nông thôn miền núi và góp phần định hình hiểu biết của dân chúng như “vi trùng”, “phản khoa học”, “phản vệ sinh”…

(4) Bất chấp những nỗ lực này, kiểm soát bệnh sốt rét vẫn còn là một nan đề, đặc biệt là ở chiến trường miền Trung và miền Nam. Do đó, Viện Sốt rét và ký sinh trùng đã gửi các đoàn chuyên gia vào Nam, trong đó bác sĩ Đặng Văn Ngữ. “Trong những ngày chiến tranh leo thang ra miền Bắc, cha tôi vẫn tiếp tục đi về các địa phương chỉ đạo công tác tiêu diệt sốt rét. Nhưng ông nhanh chóng nhận ra rằng nếu không ngăn chặn căn bệnh này từ bên kia giới tuyến 17 thì không thể nào giữ được thành quả của công cuộc chống sốt rét ở miền Bắc. Tin tức về con số thương vong do sốt rét gây ra cho bộ đội ta ở chiến trường càng làm cha tôi ngày đêm day dứt. Cuối cùng, ông đã đi đến một quyết định không gì lay chuyển được: vào chiến trường Trị Thiên để nghiên cứu tại chỗ một thứ vaccine miễn dịch sốt rét rồi ứng dụng ngay tại chỗ cho bộ đội”, hồi ký của đạo diễn Đặng Nhật Minh có ghi lại. 

Nhưng thật không may, vào năm 1967, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã hy sinh sau một trận bom B52 ở Huế và một năm sau, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch, Bộ trưởng Bộ Y tế, cũng qua đời vì sốt rét. 

(5) Ước mơ làm ra một thứ vaccine hữu hiệu ngay tại chiến trường để chống lại căn bệnh truyền nhiễm này của bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã không thể hoàn tất, mặc dù ông đã tạo ra được một dung dịch để tiêm với mỗi liều 0,1ml trong da và thử nghiệm thành công trên chính mình. Có thể, dung dịch được chưng cất đó chưa hẳn là vaccine kháng sốt rét bởi cuộc chạy đua phát triển vaccine sốt rét trên thế giới đã kéo dài tới tận ngày nay, một nhiệm vụ mà đôi khi người ta nghĩ là không thể. Nguyên nhân là do Plasmodium có một hệ gene phức tạp chứa hơn 5.000 protein, mỗi protein lại là một đích tiềm năng cho một loại vaccine. Hơn nữa, loại ký sinh trùng này phải sống trong hai vật chủ khác nhau để hoàn thành vòng đời của mình và trải qua những thay đổi lớn lao trong quá trình đó. Năm 2021, WHO đã quyết định đề xuất RTS,S là loại vaccine sốt rét đầu tiên trên thế giới, dẫu hiệu lực bảo vệ của ba mũi tiêm RTS,S chỉ đạt 50%. Vẫn còn nhiều việc phải làm để có được loại vaccine hiệu quả hơn và an toàn hơn cho con người.

(Tô Vân - Anh Vũ, Tạp chí Tia sáng, số ra ngày 02-08-2023)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Trình bày nỗ lực chống lại bệnh sốt rét của các bác sĩ Việt Nam trong nền y học hiện đại.

Trình bày sự nghiêm trọng của các biến thể bệnh sốt rét.

Trình bày các loại vaccine đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công trong điều trị bệnh sốt rét.

Trình bày nỗ lực chống lại bệnh sốt rét của các bác sĩ Việt Nam trong nền y học vệ quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung chính của bài đọc trên là trình bày nỗ lực chống lại bệnh sốt rét của các bác sĩ Việt Nam trong nền y học vệ quốc. Tác giả đã viết về căn bệnh sốt rét của những ngày đất nước ta đang trong giai đoạn chống giặc cam go, những năm tháng ấy đội ngũ y bác sĩ đã nỗ lực tìm ra những phương án tối ưu để chống lại loại bệnh này.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì bài đọc đề cập đến nỗ lực chống bệnh sốt rét trong thời vệ quốc chứ không phải thời hiện đại.

+ Đáp án B sai vì đây là một phần trong nội dung bài đọc, không phải là nội dung chính, bao quát toàn bài.

+ Đáp án C sai vì đây là một phần nhỏ trong nội dung bài đọc, không phải là nội dung chính, bao quát toàn bài.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả dẫn ra các số liệu trong đoạn [2] từ năm 1956 đến năm 1961, với sự hỗ trợ của Nga, Việt Nam đã thực hiện một kế hoạch ở quy mô lớn: kiểm tra 3.000 địa điểm, xét nghiệm 646.277 người; lấy 435.370 mẫu máu xét nghiệm; kiểm tra 319.087 ngôi nhà, 168.084 ao hồ nhằm mục đích nào dưới đây?

Kế hoạch thử nghiệm bệnh sốt rét của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong thời vệ quốc có quy mô rộng lớn, vượt xa thời kỳ Việt Nam đang bị đô hộ.

Kế hoạch thử nghiệm bệnh sốt rét của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong thời bị đô hộ có quy mô rộng lớn, vượt xa thời kỳ vệ quốc.

Đất nước Việt Nam đang có những bước tiến lớn trong nền y học.

Việt Nam đang có sự khởi sắc về kinh tế và y học trong thời kỳ đất nước chiến đấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung chính của đoạn [2] để chọn đáp án đúng nhất.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn [4] văn bản có đề cập: từ năm 1956 đến năm 1961, với sự hỗ trợ của Nga, Việt Nam đã thực hiện một kế hoạch ở quy mô lớn: kiểm tra 3.000 địa điểm, xét nghiệm 646.277 người; lấy 435.370 mẫu máu xét nghiệm; kiểm tra 319.087 ngôi nhà, 168.084 ao hồ, nghĩa là về quy mô gấp ba đến bốn lần quy mô điều tra của Viện Pasteur thực hiện từ năm 1927 đến năm 1938. Bài đọc có khẳng định kế hoạch của bác sĩ Đặng Văn Ngữ có quy mô lớn hơn gấp ba đến bốn lần kế hoạch mà viện  Pasteur thực hiện từ năm 1927 đến năm 1938 (là thời kỳ đất nước ta đang bị đô hộ).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì bài đọc có khẳng định kế hoạch của bác sĩ Đặng Văn Ngữ (thời vệ quốc) có quy mô lớn hơn gấp ba đến bốn lần kế hoạch mà viện Pasteur thực hiện từ năm 1927 đến năm 1938 (là thời kỳ đất nước ta đang bị đô hộ).

+ Đáp án C, D sai vì các đáp án này không đề cập đến sự so sánh quy mô thời vệ quốc và thời bị đô hộ. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về bác sĩ Đặng Văn Ngữ?

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ là một trong những người tiên phong trong chiến dịch chống lại bệnh sốt rét.

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã anh dũng hi sinh trong khi đang tiến hành nghiên cứu để tìm ra một loại vaccin phòng bệnh sốt rét cho bộ đội và nhân dân ta.

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã hoàn tất ước mơ chế tạo vaccine chống lại bệnh sốt rét.

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã để lại những bài quý giá về lòng yêu nước, tình yêu nghề và trái tim nhân ái của một vị lương y như từ mẫu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Phân tích, suy luận: 

+ Đáp án A sai vì thông tin này phản ánh đúng về tác giả. Xuyên suốt bài đọc là thông tin về bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong quá trình nỗ lực chống lại căn bệnh sốt rét từ những lúc đất nước trong hoàn cảnh khó khăn cho đến khi ông trút hơi thở cuối cùng.

+ Đáp án B sai vì thông tin này phản ánh đúng về tác giả. Vì bài đọc trình bày: Nhưng thật không may, vào năm 1967, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã hy sinh sau một trận bom B52 ở Huế.

+ Đáp án C đúng vì thông tin này phản ánh chưa chính xác về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Vì bài đọc có trình bày: Ước mơ làm ra một thứ vaccine hữu hiệu ngay tại chiến trường để chống lại căn bệnh truyền nhiễm này của bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã không thể hoàn tất.

+ Đáp án D sai vì thông tin này phản ánh đúng về tác giả. Vì nhìn lại hành trình chống bệnh sốt rét, ta thấy bác sĩ Đặng Văn Ngữ vì yêu nước, vì lòng nhân ái, vì tình yêu thương đồng bào nên mới dành nhiều tâm huyết để nghiên cứu cách chữa bệnh cho bộ đội, cho nhân dân, để bộ đội có khỏe, dân có mạnh mới có thể đứng dậy đấu tranh giành lại độc lập cho đất nước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “nan đề” (in đậm, gạch chân) trong đoạn (4) được hiểu là gì?

Căn bệnh nguy hiểm, chưa tìm ra cách chữa.

Vấn đề khó khăn, phức tạp, khó giải quyết.

Sự tốn kém về chi phí.

Sự biến đổi khôn lường, khó kiểm soát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Từ “nan đề” in đậm được hiểu là vấn đề khó khăn, phức tạp, khó giải quyết. Ở đây cả vế “Bất chấp những nỗ lực này, kiểm soát bệnh sốt rét vẫn còn là một nan đề” muốn nói bệnh sốt rét là căn bệnh khó kiểm soát.

Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mỗi từ “nan đề” không biểu thị đầy đủ ý nghĩa “là căn bệnh nguy hiểm, chưa tìm ra cách chữa”. Mà bản thân từ ngữ này chỉ có nghĩa là một vấn đề khó khăn.

+ Đáp án C, D sai vì đây không phải là các ý nghĩa mà từ ngữ “nan đề” biểu thị.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên? 

Phạm Ngọc Thạch, Đặng Văn Ngữ là những cái tên nổi tiếng trong công cuộc chống lại căn bệnh sốt rét thời kì đất nước còn là thuộc địa.

Cuộc chiến chống bệnh sốt rét rất khốc liệt bởi các di sản y học trước đây không còn phù hợp để áp dụng vào nền y học vệ quốc.

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ và Phạm Ngọc Thạch đều qua đời vì nhiễm bệnh sốt rét trong quá trình nghiên cứu chữa căn bệnh này.

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã chế tạo thành công vaccine sốt rét RTS,S đầu tiên trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Đáp án A sai vì bài đọc trình bày: Đề cập đến y học vệ quốc, nền y học được hình thành cùng với sự ra đời của nước Việt Nam độc lập vào ngày 2/9/1945, người ta không thể không nhắc tới những cái tên như Phạm Ngọc Thạch, Đặng Văn Ngữ, Tôn Thất Tùng… -> Phạm Ngọc Thạch, Đặng Văn Ngữ, Tôn Thất Tùng là những cái tên nổi tiếng trong công cuộc chống lại căn bệnh sốt rét thời kì đất nước trong giai đoạn vệ quốc, chứ không phải giai đoạn thuộc địa.

→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.

- Đáp án B đúng vì thông tin này có xuất hiện trong đoạn [1] của bài đọc: Những kỹ thuật mà các nghiên cứu này áp dụng, những mục tiêu và nhiều kết luận của chúng đều trở nên lỗi thời với một quốc gia mới giành được độc lập và đang phát triển nền y tế công cộng

→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.

- Đáp án C sai vì đoạn [4] có trình bày: Nhưng thật không may, vào năm 1967, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã hy sinh sau một trận bom B52 ở Huế và một năm sau, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch, Bộ trưởng Bộ Y tế, cũng qua đời vì sốt rét

→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.

- Đáp án D sai vì đoạn [7] đã trình bày: Năm 2021, WHO đã quyết định đề xuất RTS,S là loại vaccine sốt rét đầu tiên trên thế giới.

→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hình bình hành \(ABCD\) có tâm \(O\), đẳng thức nào sau đây là đúng?

 

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AO} = \overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {DO} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng những tính chất liên quan đến các vectơ bằng nhau.

Lời giải

Do \(ABCD\) là hình bình hành có tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm \(\overrightarrow {AC} \), tức là \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OC} \).

Khi đó, \(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {DO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {DC} \).

Đoạn văn

Như vậy, tôi tin là chúng tôi đã trả lời một số điều trách cứ về thuyết hiện sinh. Như các bạn thấy, thuyết hiện sinh không thể được coi là một thứ triết học tịch tĩnh, vì nó định nghĩa con người bằng hành động; cũng không phải như một sự mô tả bi quan về con người: không có học thuyết nào lạc quan hơn, vì số phận của con người là trong bản thân con người; cũng không phải như một toan tính làm nản chí con người hành động, vì nó nói với con người rằng chỉ hi vọng vào hành động của mình thôi, và điều duy nhất cho phép con người sống chính là hành động. Do đó, trên bình diện này, chúng tôi đang đề cập đến một đạo đức học về hành động và sự dấn thân. Tuy nhiên, căn cứ theo vài dữ kiện trên, người ta vẫn còn trách cứ chúng tôi là đã nhốt con người vào tính chủ thể cá nhân. Người ta vẫn còn hiểu quá sai về chúng tôi. Thực vậy, điểm xuất phát của chúng tôi là tính chủ thể của cá nhân, nhưng đó là vì những lí do hoàn toàn triết học. Không phải vì chúng tôi là những người tư sản, mà vì chúng tôi muốn đưa ra một học thuyết dựa trên chân lí, chứ không phải là một tập hợp các lí thuyết hào nhoáng, tràn đầy hi vọng nhưng không có những cơ sở hiện thực. Ngay từ điểm xuất phát, không có chân lí nào khác ngoài chân lí này: tôi tư duy, vậy tôi tồn tại, đấy là chân lí tuyệt đối của ý thức tự đạt đến chính mình. Mọi lí thuyết xét con người ở bên ngoài khoảnh khắc mà con người đạt đến chính mình ấy trước hết là một lí thuyết thủ tiêu chân lí, vì bên ngoài cái cogito của Descartes ấy, tất cả đối tượng chỉ là những đối tượng khả hữu, và một học thuyết về những khả thể nào mà không gắn với chân lí rốt cuộc sẽ rơi vào hư vô. Để định nghĩa cái cái nhiên (probable) thì ta phải có được cái đúng thật (vrai). Vì vậy, để có một chân lí nào đó, ta cần phải có một chân lí tuyệt đối, và chân lí này phải đơn giản, dễ dàng đạt được, vừa tầm với tất cả mọi người. Nó cốt ở việc tự nắm bắt mà không cần đến trung giới.

(Jean – Paul Sartre, Thuyết hiện sinh là một thuyết nhân bản, NXB Tri thức, Hà Nội, 2016)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Báo chí

Khoa học

Nghệ thuật

Chính luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Đoạn trích trên bàn luận về vấn đề triết học, sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận. Tác giả đã bác bỏ quan niệm sai lầm về thuyết hiện sinh và đưa ra những lập luận để khẳng định thuyết hiện sinh là một thuyết lạc quan vì nó khuyến khích con người sống và tồn tại thông qua hành động.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, thuyết hiện sinh là một học thuyết?

Tịch tĩnh

Bi quan

Lạc quan

Tĩnh lặng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Như các bạn thấy, thuyết hiện sinh không thể được coi là một thứ triết học tịch tĩnh, vì nó định nghĩa con người bằng hành động; cũng không phải như một sự mô tả bi quan về con người: không có học thuyết nào lạc quan hơn. -> thuyết hiện sinh là một học thuyết đề cao hành động và sự dấn thân của con người, không phải là một triết học bi quan hay mang tính tĩnh lặng. Thuyết này khẳng định rằng con người được định nghĩa qua hành động của chính mình và khuyến khích con người tin vào khả năng thay đổi số phận của mình thông qua hành động, vì thế nó là một học thuyết lạc quan.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tác giả cho rằng thuyết hiện sinh không phải là một học thuyết bi quan?

Vì nó khuyến khích con người dựa vào hành động của mình

Vì nó cho rằng số phận con người không thay đổi

Vì nó đặt trọng tâm vào tính chủ thể cá nhân

Vì nó nhấn mạnh vào những khả thể của con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tác giả cho rằng thuyết hiện sinh không phải là một học thuyết bi quan vì thuyết này khẳng định rằng số phận của con người nằm trong chính bản thân mỗi người và con người chỉ có thể hy vọng vào hành động của chính mình (nó nói với con người rằng chỉ hi vọng vào hành động của mình thôi, và điều duy nhất cho phép con người sống chính là hành động). Thuyết hiện sinh khuyến khích con người sống và tồn tại thông qua hành động, từ đó thể hiện một cái nhìn lạc quan về khả năng tự quyết định và thay đổi số phận của con người.

- Các đáp án B, C, D chưa đúng vì từ khóa “hành động” được lặp lại rất nhiều lần trong đoạn trích để khẳng định thuyết hiện sinh là một học thuyết lạc quan.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn văn, điểm xuất phát của thuyết hiện sinh là gì?

Tập hợp các lý thuyết về khả thể

Chân lý tuyệt đối của ý thức tự đạt đến chính mình

Những học thuyết mang tính lạc quan

Một triết học về hành động và sự dấn thân

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Ngay từ điểm xuất phát, không có chân lí nào khác ngoài chân lí này: tôi tư duy, vậy tôi tồn tại, đấy là chân lí tuyệt đối của ý thức tự đạt đến chính mình.

=> Theo đoạn văn, điểm xuất phát của thuyết hiện sinh là tính chủ thể của cá nhân, là ý thức tự đạt đến chính mình. Tác giả nhấn mạnh rằng thuyết hiện sinh bắt đầu từ chân lý “tôi tư duy, vậy tôi tồn tại” – chân lý tuyệt đối của ý thức tự đạt đến chính mình, đây là điểm mấu chốt của triết học hiện sinh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả nhắc đến cogito của Descartes với ý nghĩa gì?

Để nói về tính khả thể của các lý thuyết

Để khẳng định rằng sự tồn tại dựa trên hành động

Để minh chứng cho việc con người đạt đến chân lý qua tư duy

Để bác bỏ các lý thuyết không có cơ sở hiện thực

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tác giả nhắc đến cogito nổi tiếng của Descartes: tôi tư duy, vậy tôi tồn tại. Đây là một phát biểu triết học nổi tiếng của Descartes, nó đã trở thành yếu tố nền tảng cho triết học Tây phương. Tác giả nhắc đến cogito nhằm khẳng định rằng mọi lý thuyết về con người phải xuất phát từ sự tự ý thức của cá nhân về chính mình. Bên ngoài khoảnh khắc tự nhận thức này, mọi đối tượng chỉ là những khả thể, và một học thuyết không dựa trên chân lý tuyệt đối này sẽ dẫn đến hư vô.

-> Tác giả nhắc đến cogito của Descartes với ý nghĩa minh chứng cho việc con người đạt đến chân lý qua tư duy.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ Descartes, gọi \(\left( D \right)\) là miền đa giác được tạo bởi các bất phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 10}\\{x - 2y \le 4}\\{x \ge 0}\\{2x - y \ge 1}\end{array}} \right.\).Trong các điểm dưới đây, điểm nào không nằm trong miền đa giác \(\left( D \right)\)?

\(B\left( {2;0} \right)\).

\(D\left( {3;1} \right)\).

\(A\left( {1; - 1} \right)\).

\(C\left( {4;2} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Kiểm tra các điểm đã cho có thoả mãn tất cả các bất đẳng thức đã cho hay không.

Lời giải

Một điểm nằm trong miền đa giác trên phải thoả mãn tất cả các bất đẳng thức bậc nhất hai ẩn tạo nên đa giác đó.

Kiểm tra tất cả các điểm, ta thấy điểm \(C\left( {4;2} \right)\) không thoả mãn bất đẳng thức \(2x + 3y \le 10\), nên điểm \(C\left( {4;2} \right)\) không nằm trong miền \(\left( D \right)\).

Đoạn văn

Bỗng rắc một tiếng, nghe ghê rợn như đốt xương sống một con rắn khổng lồ bị gãy. Dãy cọc tre đực cắm làm khung chắc chắn như thế mà là oằn đi, xô cả giàn giáo xiêu xiêu, vẹo vẹo. Đất lở xuống ùm ùm, nước mặn thừa thế tràn bừa vào, sủi lên dữ dội. Nguy cơ mất toi mấy ngàn công lao động đến nơi rồi. [...] Chậm nửa phút nữa, khoảng đất lở sẽ biến thành một dòng thác cuốn phăng tất cả đất và người, tung hê vào trong bãi Mập Đớp. Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy nhô xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Sau lưng họ, mấy đội dân công hối hả chuyền thoăn thoắt những sọt đất sét cuối cùng, chèn chắc lấy lỗ hổng vừa bị nứt. Nước quật vào mặt, vào ngực, tràn qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trước làn sóng hung hăng, dãy người thật mỏng manh như những chiếc lá. Nhưng những người ấy, nhất định không chịu rút. Họ biết, chỉ đứt một khâu trong sợi dây, chỉ một cái chân bị thụt, chỉ một bàn tay rã rời là không sống được nữa. Đứng lại, họ có thể chết, nhưng họ cứ đứng lại. Trên bờ tiếng trống càng thúc dữ dội. Hàng ngàn dân công xô đến, quẳng hết quang gánh, lấy vai vác, đầu đội, tay bê đưa đất ra ùn ùn. Người vác được hai chục vác lên ba chục cân, người vác bốn chục cân mang tới sáu chục. Vì ở quãng đê bị vỡ kia có những người đang lấy máu đổi đất cho họ.

     Khoảng đê vỡ hàn lại dần dần. Lần thứ hai dòng nước lại bị chặn đứng. Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn tay khoác vai nhau cứ vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão,... Tất cả mọi người thụt sâu vào đất, nâu như đất, lẫn với đất. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hoà lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.

(Chu Văn, Bão biểntập 2, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên?

 

Ngôi thứ nhất hạn tri

Ngôi thứ nhất toàn tri

Ngôi thứ ba toàn tri

Ngôi thứ ba hạn tri

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc, cụ thể ở nhan đề.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích được kể bởi ngôi thứ ba toàn tri: người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong văn bản như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện nhưng lại biết hết mọi diễn biến và các tâm tư của nhân vật.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Trước làn sóng hung hăng, dãy người thật mỏng manh như những chiếc lá.”?

So sánh, nhân hóa

Nhân hóa, ẩn dụ

Ẩn dụ, hoán dụ

Hoán dụ, liệt kê

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu văn trên nổi bật với biện pháp so sánh  nhân hóa:

+ So sánh: sự mỏng manh của con người như những chiếc lá.

+ Nhân hóa: làn sóng hung hăng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “Tất cả mọi người thụt sâu vào đất, nâu như đất, lẫn với đất” KHÔNG thể hiện điều gì?

Sự hòa quyện giữa con người và thiên nhiên.

Sự gắn bó, hy sinh của con người với đất nước.

Sự hòa đồng, thân thiết giữa con người với con người.

Tinh thần bền bỉ, ý chí vững vàng của con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hình ảnh “Tất cả mọi người thụt sâu vào đất, nâu như đất, lẫn với đất” là một hình ảnh đẹp, nó thể hiện:

+ Sự hòa quyện giữa con người và thiên nhiên: con người hòa quyện vào thiên nhiên để cùng chống chọi với thiên tai (lẫn với đất).

+ Sự gắn bó, hy sinh của con người với đất nước + Tinh thần bền bỉ, ý chí vững vàng của con người: việc thụt sâu vào đất để bảo vệ đê, chống chọi với bão lũ là một hành động hết sức nguy hiểm, điều đó cho thấy sự hi sinh, tinh thần bền bỉ, ý chí kiên cường của con người để bảo vệ tài sản của quê hương, đất nước.

- Đáp án C được lựa chọn vì hình ảnh này chủ yếu tập trung vào việc thể hiện sự hòa quyện và gắn bó với công việc và môi trường, cũng như sự vất vả, kiên cường của những người tham gia. Sự hòa đồng và thân thiết giữa các cá nhân không phải là điểm chính được nhấn mạnh trong hình ảnh này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thanh niên xung kích đã làm gì để ngăn dòng nước mặn?

Dùng những cây tre cắm vào dòng nước.

Khoác vai nhau, dùng thân mình tạo thành hàng rào sống.

Sử dụng củi vẹt để chặn nước.

Đắp đất vào đoạn đê bị lở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích có đề cập: Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. -> Các thanh niên đã khoác vai nhau, dùng thân mình tạo thành hàng rào sống để ngăn dòng nước mặn.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì đoạn trích có đề cập “Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy nhô xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.” chứ không có chi tiết mô tả việc dùng tre cắm vào nước hay sử dụng củi vẹt để chặn nước.

+ Đáp án D sai vì đây là việc của dân công, không phải là việc làm của thanh niên (Sau lưng họ, mấy đội dân công hối hả chuyền thoăn thoắt những sọt đất sét cuối cùng, chèn chắc lấy lỗ hổng vừa bị nứt.).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất chủ đề của đoạn trích?

Tinh thần anh hùng và vẻ đẹp của con người lao động.

Tình yêu quê hương và lòng tự hào dân tộc.

Sự mâu thuẫn giữa vẻ đẹp bên ngoài và sự đau khổ bên trong.

Sự hi sinh và đoàn kết trong công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Qua cảnh tượng đám người ra sức ngăn đê vỡ, bất chấp hiểm nguy để bảo vệ xóm làng, dễ dàng nhận ra đoạn trích viết về chủ đề sự hi sinh và đoàn kết trong công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến người lao động.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đi sâu đề cập đến lòng tự hào dân tộc.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đi sâu vào việc miêu tả tâm tư, tình cảm của nhân vật.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương m nhỏ hơn 100 thoả mãn phương trình sau có nghiệm? (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

19

Xem đáp án

Đáp án đúng là "19"

Phương pháp giải

Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình \(a.{\rm{sin}}x + b.{\rm{cos}}x = c\) có nghiệm.

Lời giải

Điều kiện để phương trình có nghĩa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > 0}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{m}{{81}} \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ge 81} \right.\).

Khi đó, để phương trình đã cho có nghiệm thì:

\({\left( {\frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_m}3}}} \right)^2} + {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}m} \right)^2} \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{m}{{81}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m - 4\)

\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}{\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m} \right)^2} - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}m + 4 \ge 0\)

Dễ thấy (1) luôn đúng với điều kiện \(m \ge 81\), suy ra để phương trình có nghiệm thì \(m \ge 81\)

Vậy có \(99 - 81 + 1 = 19\) số nguyên dương \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm.

Đoạn văn

Có những doanh nhân, bác sĩ, kỹ sư

họ trưởng thành từ gánh hàng rong của mẹ

thành thị xô bồ cuốn đôi chân lặng lẽ

đi qua tháng ngày bất kể nắng mưa!

 

Có mồ hôi nào ướt đẫm buổi ban trưa

tiếng rao nào mới vừa vang góc phố

họ len lỏi giữa dập dìu xe cộ

bao nhọc nhằn thế chỗ bởi niềm tin!

 

Có những người cha, người mẹ thật lung linh

từ gánh hàng rong nuôi con mình thành đạt

những đôi vai đã chai sần, áo bạc

mà thơm lừng, dào dạt yêu thương!

 

Có những con người rất đỗi bình thường

đi giữa thị thành nhưng còn vương gốc rạ

họ chân chất giữa ồn ào, vội vã

nhưng nụ cười chất chứa cả tương lai!

Họ là ai?

(Toàn Tâm Hòa, Họ là ai, dẫn theo thihuu.com)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thể thơ của văn bản trên?

Lục bát

Bảy chữ

Tám chữ

Tự do

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản trên thuộc thể thơ tự do với các câu có số chữ khác nhau (câu 7 chữ, câu 8 chữ, câu 3 chữ,…).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu từ láy xuất hiện trong bài thơ trên?

8

9

10

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài thơ trên có 10 từ láyxô bồ, lặng lẽ, len lỏi, dập dìu, nhọc nhằn, lung linh, dào dạt, chân chất, ồn ào, vội vã.

- Một số từ ngữ thường bị nhầm là từ láy nhưng thực chất là từ ghép: thành thị, chất chứa (các yếu tố trong từ đều có nghĩa liên quan đến nghĩa mà từ biểu thị).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “vương gốc rạ” trong câu thơ “Đi giữa thị thành nhưng còn vương gốc rạ” biểu tượng cho điều gì?

Sự chân chất và giản dị

Sự hi sinh và che chở

Sự cố gắng và hòa nhập

Sự bảo vệ và yêu thương

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Hình ảnh “vương gốc rạ” trong câu thơ trên biểu tượng cho sự chân chất và giản dị. Dù sống trong thành phố hiện đại, những người này vẫn giữ được những phẩm chất và đặc điểm của cuộc sống nông thôn (rơm rạ vốn là hình ảnh đặc trưng ở nông thôn).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ ca ngợi đối tượng nào dưới đây?

Các doanh nhân thành đạt.

Những bác sĩ đã cứu sống con người.

Những kĩ sư ngày ngày xây dựng đất nước.

Những người cha, người mẹ làm nghề bán hàng rong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Xuyên suốt bài thơ là lời ngợi ca dành cho những người cha, người mẹ đã vất vả làm việc từ gánh hàng rong để nuôi dưỡng con cái thành đạt. Các bác sĩ, kĩ sư, doanh nhân thành tài cũng nhờ những gánh hàng rong vất vả của cha mẹ họ (họ trưởng thành từ gánh hàng rong của mẹ).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Những con người bình thường trong bài thơ KHÔNG mang đặc điểm nào dưới đây?

Chân chất, mộc mạc

Khả năng tư duy và đổi mới

Lạc quan, luôn tin tưởng vào tương lai

Giàu lòng tự trọng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Những con người bình thường trong bài thơ chính là những người bán hàng rong, họ có những phẩm chất quý báu dưới đây:

+ Chân chất, mộc mạc: dù ở phố thị ồn ào nhưng vẫn chân chất, “vương gốc rạ” nơi thôn quê.

+ Lạc quan, luôn tin tưởng vào tương lai: nụ cười chất chứa tương lai.

+ Giàu lòng tự trọng: bài thơ không trực tiếp đề cập đến lòng tự trọng của con người, nhưng gián tiếp thể hiện điều này qua hình ảnh những người cha, người mẹ làm nghề bán hàng rong. Họ dù sống trong sự vất vả, lam lũ nhưng vẫn giữ niềm tin, nỗ lực và sự tự hào trong công việc để nuôi dạy con cái trưởng thành, thành đạt. Lòng tự trọng có thể được hiểu ở đây là sự kiên định và không gục ngã trước khó khăn, họ sống chân chất và lạc quan, giữ gìn giá trị bản thân dù đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống.

=> Khả năng tư duy và đổi mới không được đề cập khi nhắc đến những người bán hàng rong.

Đoạn văn

Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27oC, áp suất 1,2.105Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là:

3772(g).

2372(g).

3272(g).

3742(g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT

Lời giải

Áp dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT

số mol khí hydrogen được bơm vào là: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{1,{{2.10}^5}.34}}{{8,314.(27 + 273)}} = 1635,8\,\,({\rm{mol}})\)

Khối lượng khí cần bơm vào là: \(m = nM = 1635,8.2 \approx 3272(g)\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình bao nhiêu gam khí mỗi giây?

17,27(g).

27,27(g)

21,17(g).

37,27(g).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích câu hỏi và thông tin bài cung cấp

Lời giải

Khối lượng khí cần bơm là: m = 3272g

Khối lượng khí cần bơm mỗi giây trong thời gian là 2 phút là: \(m' = \frac{m}{t} = \frac{{3272}}{{2.60}} = 27,27(g)\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ lên cao 10m thì thấy áp suất khí quyển giảm đi 1mmHg, khi đó độ cao lớn nhất khí cầu đạt được là:

8107m.

5670m.

8167m.

8670m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

Lời giải

Giả sử nhiệt độ trong khí cầu không đổi kể từ lúc bắt đầu đưa khí vào.

Quá trình đẳng nhiệt ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Leftrightarrow 1,{2.10^5}.{V_1} = {p_2}.27{V_1} \Rightarrow {p_2} \approx 4444Pa\)

Ta có: \(1{\rm{mmHg}} = 133,3\;{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow \) độ giảm áp suất từ áp suất ban đầu đến áp suất tối đa là

\(\Delta p = 1,{2.10^5} - 4,{4.10^3} = 1,{1556.10^5}\;{\rm{Pa}} \approx 867{\rm{mmHg}}\)

Khi đó độ cao tối đa mà khí cầu bay đến được là: \(h = \frac{{\Delta p}}{{1mmHg/10m}}.10 = 8670\;{\rm{m}}\)

38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho dãy số Un được xác định bởi công thức truy hồi: loading...

Chữ số cuối cùng của U 2024 là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Từ công thức truy hồi tìm công thức tổng quát của dãy số

Lời giải

Ta biến đổi công thức truy hồi của dãy số như sau:

\({u_{n + 1}} = 3{u_n} - 6n + {2^n} + 3\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3\left( {n + 1} \right) + {2^{n + 1}} = 3{u_n} - 9n + {3.2^n}\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 3\left( {n + 1} \right) + {2^{n + 1}} = 3\left( {{u_n} - 3n + {2^n}} \right)\)

Đặt \({u_n} - 3n + {2^n} = {v_n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}\), ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = {u_1} - 3.1 + {2^1} = 4 - 3 + 2 = 3}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}}\end{array} \Rightarrow {v_n} = {3^n}\forall n \in {N^{\rm{*}}}} \right.\)

Khi đó

\({u_n} = {3^n} - {2^n} + 3n\forall n \in {N^{\rm{*}}} \Rightarrow {u_{2024}} = {3^{2024}} - {2^{2024}} + 3.2024\)\( \Rightarrow {u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\)

Do \({81^{506}}\) có tận cùng là \(1\), \({16^{506}}\) có tận cùng là 6 nên \({u_{2024}} = {81^{506}} - {16^{506}} + 6072\) có tận cùng là 7.

Đoạn văn

Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều, song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,… sau đó sử dụng keo để kết dính và ép tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như châu Âu và Mỹ,… dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là 120 g/m3.

Cơ quan kiểm định lấy 300g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy có chứa 0,03 g formaldehyde. Biết khối lượng riêng của khối gỗ này là 800 kg/m3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của formaldehyde là

HCOOH.

CH3CHO.

CH3OCH3.

HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận biết hợp chất aldehyde.

Lời giải

Formaldehyde có công thức hoá học là HCHO.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là 80 g/m3 và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.

Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là 90 g/m3 và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.

Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là 115 g/m3 và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.

Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là 125 g/m3 và không đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào dữ kiện của đề bài.

Lời giải

Lượng formaldehyde có trong 1g gỗ là: \(\frac{{0,03}}{{300}} = {10^{ - 4}}(\mu g)\)  

Lượng formaldehyde có trong 800kg (hay 1m3 ) gỗ là: \({10^{ - 4}}{.800.10^3} = 80(\mu g)\)

Như vậy lô gỗ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang châu Âu.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Formaldehyde là hợp chất aldehyde có tính chất nổi bật là có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc khi tác dụng với AgNO3 trong NH3. Tuy nhiên vì tính độc của hợp chất này, người ta không sử dụng formaldehyde làm nguyên liệu trong công nghiệp. Thay vào đó, người ta sử dụng glucose, một nguyên liệu rẻ tiền, dễ dàng có được từ tự nhiên. Glucose (C6H12O6) là một hợp chất hữu cơ tạp chức với 5 nhóm −OH liền kề và 1 nhóm −CHO. Người ta muốn tráng bạc cho một chiếc gương tròn có bán kính 50cm với độ dày lớp bạc là 100 nm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Khối lượng glucose cần sử dụng cho việc tráng bạc chiếc gương tròn là bao nhiêu gam nếu hiệu suất quá trình tráng bạc là 95%?

0,69 gam

0,70 gam.

0,71 gam.

0,72gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào dữ kiện của đề bài.

Lời giải

Glucozơ có 1 nhóm -CHO, khi tham gia phản ứng tráng bạc sẽ tạo ra 2Ag theo phương trình:

Formaldehyde là hợp chất aldehyde có tính chất nổi bật là có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc khi tác dụng với AgNO3  (ảnh 1)

                                                                           \( - {\rm{COON}}{{\rm{H}}_4} + 2{\rm{Ag}} \downarrow + 3{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

Thể tích bạc cần dùng để tráng bạc là:

\(\pi {.50^2}{.100.10^{ - 7}} = 0,025\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Khối lượng bạc cần dùng để tráng bạc là: 

\({m_{Ag}} = {V_{Ag}}.D = 0,025\pi .10,49 \approx 0,824({\rm{gam}})\)

\( \Rightarrow {n_{Ag}} = \frac{{0,824}}{{108}} = 7,{63.10^{ - 3}}(\;{\rm{mol}})\)

Số mol Ag dùng để tráng bạc ứng với hiệu suất của phản ứng tráng bạc là 95%

Số mol glucozơ đã dùng trong thực tế là: \({n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \left( {7,{{62.10}^{ - 3}}:95\% } \right):2 = 4,{02.10^{ - 3}}\) (mol)

Khối lượng glucozơ cần dùng: \({m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 4,{02.10^{ - 3}}.180 = 0,7236\)(gam)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số cộng có số hạng đầu là \({u_1} = 2025\), công sai \(d = - 5\). Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm

\({u_{406}}\).

\({u_{407}}\).

\({u_{405}}\).

\({u_{404}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng. Đặt \({u_k}\) là số hạng cần tìm sau đó tìm k.

Lời giải

Ta có: Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_n} + \left( {n - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {n - 1} \right)\)

Gọi \({u_k}\) là số hạng đầu tiên nhận gía trị âm, ta có:

\({u_k} = {u_k} + \left( {k - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {k - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow 2025 < 5k - 5 \Leftrightarrow k > \frac{{2030}}{5} = 406\)

\(k \in \mathbb{Z}\) nên ta chọn \(k = 407\).

Vậy bắt đầu số hạng \({u_{407}}\) thì nó nhận giá trị âm

Đoạn văn

Thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là hiện tượng mà tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước. Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh. Hiện tượng này có thể xảy ra khi gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như nhiệt độ tăng, việc trao đổi nước kém, hoặc điều kiện dinh dưỡng trong môi trường tăng, hay ô nhiễm môi trường biển...

Tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít, chúng làm suy giảm khí oxygen và gây ra hàng loạt tác hại, phải kể đến chúng khiến các loài sinh vật biển, các loài cá... chết hàng loạt. "Thủy triều đỏ" cũng đã khiến 82 người phải nhập viện do tắm biển, với các triệu chứng ngứa, phồng rộp vùng da nhạy cảm; nguyên nhân là một loài tảo xanh lam "nở hoa", tiết độc tố vào nước biển. Cần lưu ý, sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt, đe dọa sức khỏe những người sử dụng nguồn nước này.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là do nguyên nhân chính nào dưới đây?

Sự tích tụ một lượng lớn kim loại nặng trong nước biển.

Tảo sinh sản với số lượng lớn và tích tụ nhiều trên mặt nước.

Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh.

Các sinh vật phù du nhiễm kim loại nặng và tích tụ nhiều trên mặt nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về khái niệm thủy triều đỏ.

Lời giải

Thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là hiện tượng mà tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước. Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại khí nào sau đây bị suy giảm khi hiện tượng tảo nở hoa xảy ra?

Carbon dioxide

Oxygen

Hidrogen

Nitrogen

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về tác hại của thủy triều đỏ.

Lời giải

Tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít, chúng làm suy giảm khí oxygen và gây ra hàng loạt tác hại, phải kể đến chúng khiến các loài sinh vật biển, các loài cá... chết hàng loạt.

 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về hiện tượng tảo nở hoa là ĐÚNG?

(I) Hiện tượng tảo nở hoa chỉ xảy ra ở cửa biển.

(II) Hiện tượng thủy triều xanh, thủy triều tím cũng có thể là do tảo sinh sản quá mức.

(III) Hiện tượng tảo nở hoa có thể xảy ra do hiệu ứng nóng lên toàn cầu.

(IV) Mức độ gây hại của hiện tượng tảo nở hoa ở các loài tảo khác nhau là khác nhau.

(I), (II), (III)

(I), (II), (IV)

(II), (III), (IV)

(I), (IIII), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin về tác hại của thủy triều đỏ.

Lời giải

Ý I sai, vì nhiều hồ nước ngọt cũng có hiện tượng tảo nở hoa, ví dụ sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt.

Ý II đúng, khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh, màu sắc sẽ tùy thuộc vào từng loại tảo.

Ý III đúng, vì tảo nở hoa có thể xảy ra khi gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như nhiệt độ tăng (hiệu ứng nóng lên toàn cầu có thể dẫn đến nhiệt độ tăng), việc trao đổi nước kém, hoặc điều kiện dinh dưỡng trong môi trường tăng, hay ô nhiễm môi trường biển.

Ý IV đúng, tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} + a} \right|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

\(\left| {{u_n} + a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Kết hợp định nghĩa khi \({\rm{lim}}{u_n} = 0\) và khi \({\rm{lim}}{u_n} = a\).

Lời giải

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực nếu lim \(\left( {{u_n} - a} \right) = 0\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng 0 khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực nếu \(\left| {{u_n}} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Kết hợp hai định nghĩa trên, ta suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn hữu hạn bằng \(a\) khi \(n\) dần tiến tới dương vô cực khi \(\left| {{u_n} - a} \right|\) có thể bé hơn một số dương bé tuỳ ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Đoạn văn

Ngày 17-12-1972, Tổng thống Mĩ Nixon đã ra lệnh mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52, mang tên Linebacker II vào Hà Nội và Hải Phòng…

         Đây cũng là lần đầu tiên, quân và dân ta tổ chức và thực hành thắng lợi một chiến dịch phòng không- một loại hình chiến dịch của chiến tranh hiện đại- đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không của địch, một chiến dịch phòng không độc nhất trong 30 năm chiến tranh giải phóng. Ta đã bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B52 và 5 máy bay F111, giáng đòn quyết định vào cố gắng cuối cùng- đồng thời là cố gắng cao nhất của Mỹ trong năm 1972,…

         Với lí do thất bại nặng nề như vậy, đúng 7 giờ 30 phút ngày 30-12-1972, Chính phủ Hoa Kỳ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom từ bắc vĩ tuyến 20 trở ra và đề nghị gặp đại biểu Chính phủ ta tại Paris, bàn việc kí kết Hiệp định.

        Chiến thắng oanh liệt của trận quyết chiến chiến lược trên bầu trời này đã góp phần kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược lâu dài, hao người tốn của của một đạo quân viễn chinh. Ảnh hưởng của nó đã vượt ra khỏi phạm vi của một chiến dịch, góp phần quyết định “đánh cho Mỹ cút” sau khi Hiệp định Pari được kí kết , tạo tiền đề “đánh cho ngụy nhào” vào mùa xuân năm 1975. “Điện Biên Phủ trên không” là sự kết thừa và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự Việt Nam trong thời đại mới, thời đại Hồ Chí Minh lịch sử; xứng đáng là một đỉnh cao chiến thắng của văn hóa quân sự Việt Nam hiện đại.

 (Dương Xuân Đồng, Điện Biên Phủ trên không- Một đỉnh cao chiến thắng của văn hóa quân sự Việt Nam hiện đại, Bảo tàng Lịch sử Quốc Gia)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại thông tin đoạn trích.

Lời giải

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam phản ánh ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian nào?

21-7-1954.

21-7-1968.

27-1-1973.

21-7-1975.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin đoạn trích.

Lời giải

Hiệp định Pa-ri được kí kết vào ngày 27-1-1973.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào khiến thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc tập kích chiến lực đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng,… của đế quốc Mĩ được gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

Vì có giá trị lịch sử như chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

Vì phá hủy bao nhiêu công trình xây dựng của Việt Nam.

Vì chính phủ Hoa Kì phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh.

Vì chính phủ Hòa Kì buộc phải tuyên bố ngừng ném bom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin đoạn trích.

Lời giải

Vì có giá trị lịch sử như chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) khiến thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc tập kích chiến lực đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng,… của đế quốc Mĩ được gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Xét hàm số loading... Biết a+b = 13, đồng thời f(x) có giới hạn hữu hạn khi x→+∞ Khi đó, tính giá trị nhỏ nhất của loading... . (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp liên hợp

Lời giải

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to  + \infty \) là: \(\sqrt a  + \sqrt b  - 5 = 0\).

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a  + \sqrt b  = 5}\end{array}} \right.\) ta được \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4,b = 9}\\{a = 9,b = 4}\end{array}} \right.\).

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 9,b = 4\) ta có:

\( = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\)

Từ 2 trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của  là 2 khi \(a = 4,b = 9\).

Đoạn văn

Ở Lào, ngày 21-2-1973, Hiệp định về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc đã được kí kết ở Viêng Chăn. Hiệp định Viêng Chăn dẫn đến việc lập lại hòa bình ở Lào, việc ra đời của Chính phủ liên hợp dân tộc lâm thời và Hội đồng quốc gia liên hợp Vương quốc Lào với số lượng người hai bên ngang bằng nhau và việc công nhận về thực tế cũng như về pháp lí vùng giải phóng của Pathet Lào (chiếm 4/5 đất đai, nối liền từ Bắc đến Nam với ½ số dân Lào.

Sau thắng lợi hoàn toàn của quân và dân miền Nam Việt Nam, ngày 30-4-1975, lợi dụng thời cơ hết sức thuận lợi, dưới sự lãnh đạo tài tình của của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, quân và dân Lào đã nổi dậy, đập tan ngụy quyền Viêng Chăn, giành lại toàn bộ chính quyền về tay nhân dân lao động. Ngày 2-12-1975, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ra đời, đánh dấu mốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Lào.

(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 249)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết khi nào?

Ngày 21-2-1973.

Ngày 21-3-1973

Ngày 21-4-1973.

Ngày 21-5-1973.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào

Lời giải

Ở Lào, ngày 21-2-1973, Hiệp định về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc đã được kí kết ở Viêng Chăn. 

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của nhân dân nước nào đã khiến nhân dân Lào nổi dậy đập tan Ngụy quyền ở Viêng Chăn?

Thái Lan.

Trung Quốc.

Cuba.

Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào

Lời giải

Sau thắng lợi hoàn toàn của quân và dân miền Nam Việt Nam, ngày 30-4-1975, lợi dụng thời cơ hết sức thuận lợi, dưới sự lãnh đạo tài tình của của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, quân và dân Lào đã nổi dậy, đập tan ngụy quyền Viêng Chăn, giành lại toàn bộ chính quyền về tay nhân dân lao động. 

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày Quốc Khánh của nước Cộng hòa nhân dân Lào là ngày bao nhiêu?

Ngày 1-12-1975.

Ngày 2-12-1975.

Ngày 3-12-1975.

Ngày 4-12-1975.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào

Lời giải

Ngày 2-12-1975, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ra đời, đánh dấu mốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Lào. Ngày nay, đây chính là ngày Quốc khánh của nước Cộng hòa nhân dân Lào.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1 + \sqrt 2 + \sqrt 5 \) cùng với 2 tiệm cận của đồ thị hàm số tạo thành một tam giác. Diện tích của tam giác tạo thành bằng:

2.

4.

8.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải bài toán tổng quát với hoành độ \({x_0} = a + 3\) bất kỳ.

Lời giải

Xét điểm \(M\left( {a + 3,1 + \frac{4}{a}} \right)\) nằm trên \(\left( C \right)\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 4}}{{{{(x - 3)}^2}}} \Rightarrow f'\left( {a + 3} \right) = \frac{{ - 4}}{{{a^2}}}\)

Khi đó, phương trình tiếp tuyến đi qua \(M\left( {a + 3,1 + \frac{4}{a}} \right)\)\(y = \frac{{ - 4}}{{{a^2}}}\left( {x - a - 3} \right) + 1 + \frac{4}{a}\)

Hai tiệm cận của đồ thị hàm số trên là \(x = 3\)\(y = 1\) cắt nhau tại điểm \(I\left( {3;1} \right)\), khi đó ta tìm được giao điểm của tiếp tuyến với hai tiệm cận là \(A\left( {3;1 + \frac{8}{a}} \right);B\left( {3 + 2a;1} \right)\)

Khi đó, diện tích của tam giác \(IAB\)\(\frac{1}{2}\left| {1 + \frac{8}{a} - 1} \right|\left| {3 + 2a - 3} \right| = 8\).

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu vực của sông Mê Công nằm chủ yếu ở những vùng nào?

Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

Tây Bắc và Tây Nguyên.

Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu xanh lá  cây sáng thể hiện diện tích lưu vực sông Mê Công.

=> Lưu vực của sông Mê Công nằm chủ yếu ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi ở nước ta chủ yếu chảy theo hướng

tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

đông bắc – tây nam và hướng vòng cung.

tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

đông nam – tây bắc và hướng vòng cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy, sông ngòi ở nước ta chủ yếu chảy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung (theo hướng địa hình của nước ta).  

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do

 

có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.

có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

- A, D sai vì ngư trường lớn, nguồn lợi thủy sản phong phú => tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đánh bắt thủy sản.

- C sai vì đây không phải là các điều kiện chủ yếu thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản.

=> Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do có diện tích mặt nước lớn (yếu tố cần thiết nhất để nuôi trồng thủy sản), lao động có kinh nghiệm trong ngành nuôi trồng, thức ăn dồi dào (sản phẩm trồng trọt, chủ yếu là trồng lúa, cộng với nguồn cá, tôm phong phú chính là nguồn thức ăn để nuôi tôm, cá hầu hết ở các địa phương).

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right)} \right)\).

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm điều kiện để hàm số In xác định.

Lời giải

Hàm số đã cho xác định

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right) > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 0}\\{2{x^2} - \frac{1}{x} > 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{2{x^3} - x - 1}}{x} > 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2{x^2} + 2x + 1} \right)}}{x} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 1}\\{x < 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Đoạn văn

School exams are, generally speaking, the first kind of tests we (631) __________. They find out (632)_____________. But do they really show how intelligent we are? After all, isn’t it a fact that some people who are very successful academically don’t have any common sense? Intelligence is the speed (633) ___________ new situations and it is usually tested by logic puzzles. Although scientists are now preparing advanced computer technology that will be able to “read” our brains, for the present tests are still the most popular ways of measuring intelligence.

    A person’s IQ is his intelligence as it is measured by a special test. The most common IQ  tests are run by Mensa, an organization (634) ___________in England in 1946. By 1976 it had 1,300 members in Britain. Today there are 44,000 in Britain and 100,000 worldwide, mainly in the US. People sitting for the tests are judged in relation to an average score of 100, and those who score over 148 are (635) __________ to join Mensa. This works out at 2% of the population.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

School exams are, generally speaking, the first kind of tests we (631) __________.

have

take

deny

try

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cụm từ.

Lời giải

Cụm từ: take a test (làm kiểm tra)

=> School exams are, generally speaking, the first kind of tests we (31) take.

Tạm dịch: Kỳ thi ở trường nói chung là loại bài kiểm tra đầu tiên mà chúng ta phải trải qua.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

They find out (632)_____________.

how much knowledge we have gained

which knowledge we gained

we find knowledge too much

how much have we gained knowledge

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề.

Lời giải

Vị trí cần điền là một danh từ/ cụm danh từ hoặc mệnh đề danh từ vì sau động từ find out cần một tân ngữ.

- Đáp án A hợp lí vì sử dụng mệnh đề danh từ: How much + N không đếm được + S +V

- Đáp án B loại vì sử dụng thì Quá khứ đơn không phù hợp

- Đáp án C loại vì đây là một mệnh đềD. how much have we gained knowledge

- Đáp án D loại vì đây là câu hỏi, không phải mệnh đề danh từ

=> They find out (32) how much knowledge we have gained.

Tạm dịch: Họ tìm hiểu chúng ta đã thu được bao nhiêu kiến ​​thức.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

A person’s IQ is his intelligence as it is measured by a special test. The most common IQ  tests are run by Mensa, an organization (634) ___________in England in 1946.

finding

found

founded

find

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dạng thức của động từ

Lời giải

- find – found – found (v) tìm kiếm

- found – founded – founded (v) thành lập

Dựa vào ngữ cảnh câu, từ found (thành lập) phù hợp về nghĩa. Dùng Vp.p (founded – được thành lập) để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động.

=> The most common IQ  tests are run by Mensa, an organization (34) founded in England in 1946.

Tạm dịch: Các bài kiểm tra IQ phổ biến nhất được thực hiện bởi Mensa, một tổ chức (34) được thành lập tại Anh vào năm 1946.

62. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để tiết kiệm, một người quyết định trích ra một số tiền hàng tháng để gửi vào ngân hàng. Cứ đầu mỗi tháng, người đó gửi 2 000 000 vào ngân hàng. Biết rằng lãi suất hàng tháng của ngân hàng là 0,8% (sẽ được tính vào giữa tháng), và số tiền lãi của tháng đó và số tiền gửi vào thêm sẽ được gộp vào số tiền gốc để tính lãi cho tháng sau. Hỏi sau 4 năm, tài khoản tiết kiệm của người đó có bao nhiêu tiền? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

117

Xem đáp án

Đáp án đúng là "117"

Phương pháp giải

Tìm công thức tổng quát của số tiền

Lời giải

Gọi \({u_n}\) là số tiền sau tháng thứ \(n,M\) là số tiền gửi vào hàng tháng, \(r\) là lãi suất hàng tháng.

Ta có công thức truy hồi như sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_0} = 0}\\{{u_{n + 1}} = \left( {{u_n} + M} \right).\left( {1 + r} \right)\forall n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right.\)

Biến đổi công thức truy hồi trên:

\({u_{n + 1}} = \left( {{u_n} + M} \right)\left( {1 + r} \right)\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r} = \left( {1 + r} \right){u_n} + \frac{{M{{(1 + r)}^2}}}{r}\)

\( \Leftrightarrow {u_{n + 1}} + \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r} = \left( {1 + r} \right)\left( {{u_n} + \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r}} \right)\)

Đặt \({u_n} + \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r} = {v_n}\), khi đó ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_0} = \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r}}\\{{v_{n + 1}} = \left( {1 + r} \right){v_n}}\end{array} \Rightarrow {v_n} = \frac{{M{{(1 + r)}^{n + 1}}}}{r}\forall n \in \mathbb{N}} \right.\)

Khi đó \({u_n} = {v_n} - \frac{{M\left( {1 + r} \right)}}{r} = \frac{{M\left( {{{(1 + r)}^{n + 1}} - \left( {1 + r} \right)} \right)}}{r}\)

Cho \(r = 0,8{\rm{\% }};M = 2000000;n = 48\), ta tính được \({u_{48}} \approx 117408000\) (đồng).

Đoạn văn

As kids, our grandparents frequently scared us by talking about how difficult life was when they were growing up. They mentioned walking miles to school in the snow, or doing hours of manual labour for little pay. Life has changed greatly since then, and it seems to get easier year by year. In fact, with the help of robots we soon might have to do much at all. But is this a good thing?

    By 2030, it’s estimated that robotics will be a $10 billion business worldwide. Companies are already starting to integrate them into the workforce. The electronics manufacturer Foxconn is drawing up plans to launch a factory within the next 10 years that’s completely staffed by robot workers. Meanwhile, an American company Briggo has invented a robot that serves gourmet- quality coffee to customers. With the push of a button it will crush coffee beans, measure exact quantities of water, and even wave a steam wand to ensure customers get the perfect cream on top. Unlike human baristas, it can serve multiple drinks at once and work all day and night without a break.

    Robots are also invading our homes. The Rooma is a mini-robot that vacuums rooms automatically according to a schedule. The Robomow is a device that will cut the grass for you while you sit in the shade. Then there’s the Nanda clocky, an alarm clock that makes sure that even the deepest sleepers get up on time. The clock is attached to a pair of wheels, and it will randomly move around the room. Once you finally catch it, you’re probably too awake to hit the snooze button. Although these early home robots are somewhat basic, they will likely become more capable as times goes on.

    Although robots certainly help us to eliminate tedious tasks, many people are concerned about a future filled with robots. Some fear that humanity will start to decline if machines do everything for us. Others have even warned about the robot rebellion, in which robots become so smart that they may decide to turn on their masters. These ideas may seem a bit far-fetched, but there are certainly lots of questions that need to be answered before everyone opens up to the idea of a robotic future.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

What does “them” in paragraph 2 refer to?

robotics

companies

electronics

business

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thông tin: By 2030, it’s estimated that robotics will be a $10 billion business worldwide. Companies are already starting to integrate them into the workforce.

Lời giải

“Them” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. robotics

B. companies

C. electronics

D. business

Thông tin: By 2030, it’s estimated that robotics will be a $10 billion business worldwide. Companies are already starting to integrate them into the workforce.

Tạm dịch: Đến năm 2030, người ta ước tính rằng robot sẽ là một ngành kinh doanh trị giá 10 tỷ đô la trên toàn thế giới. Các công ty đã bắt đầu tích hợp chúng vào lực lượng lao động.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

How is Briggo’s invention superior to human workers?

It is more knowledgeable about coffee-making.

It is better at conversation.

It never has to stop.

It can operate machinery.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Phát minh của Briggo vượt trội hơn con người như thế nào?

A. Nó hiểu biết hơn về cách pha cà phê.

B. Nó giỏi hơn trong việc trò chuyện.

C. Nó không bao giờ phải dừng lại.

D. Nó có thể vận hành máy móc.

Thông tin: Unlike human baristas, it can serve multiple drinks at once and work all day and night without a break.

Tạm dịch: Không giống như nhân viên pha chế, nó có thể phục vụ nhiều đồ uống cùng một lúc và hoạt động cả ngày lẫn đêm không nghỉ.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

What can robots NOT do?

Work continuously for many hours

Complete household chores as planned

Draw up plans to launch a story

Do boring tasks for human

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2, 3

Lời giải

Robot KHÔNG THỂ làm gì?

A. Làm việc liên tục trong nhiều giờ

B. Hoàn thành việc nhà theo lịch trình

C. Lên kế hoạch ra mắt một câu chuyện

D. Làm những công việc nhàm chán cho con người

Thông tin:

- Unlike human baristas, it can serve multiple drinks at once and work all day and night without a break.

- Robots are also invading our homes. The Rooma is a mini-robot that vacuums rooms automatically according to a schedule.

- Although robots certainly help us to eliminate tedious tasks, many people are concerned about a future filled with robots.

Tạm dịch:

- Không giống như nhân viên pha chế, nó có thể phục vụ nhiều đồ uống cùng một lúc và làm việc cả ngày lẫn đêm mà không nghỉ.

- Robot cũng đang xâm chiếm nhà của chúng ta. Rooma là một robot mini tự động hút bụi phòng theo lịch trình.

- Mặc dù robot chắc chắn giúp chúng ta loại bỏ các công việc tẻ nhạt, nhưng nhiều người lo ngại về tương lai sẽ tràn ngập robot.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the last paragraph mainly about?

Some reasons why people don’t accept robots yet.

A very amusing science-fiction story about robots.

communities

A few of the latest robots on the market today.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu đoạn cuối

Lời giải

Đoạn văn cuối chủ yếu nói về điều gì?

A. Một số lý do tại sao mọi người vẫn chưa chấp nhận robot.

B. Một câu chuyện khoa học viễn tưởng rất thú vị về robot.

C. Người dân trong cộng đồng địa phương đang ủng hộ robot như thế nào.

D. Một số robot mới nhất trên thị trường hiện nay.

Thông tin: Although robots certainly help us to eliminate tedious tasks, many people are concerned about a future filled with robots.

Tạm dịch: Mặc dù các robot chắc chắn giúp chúng ta loại bỏ các việc tẻ nhạt, nhiều người lo ngại về tương lai đầy robot.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the passage?

Present domestic robots can work without any programs.

Communication will decline with the use of robots.

A robot rebellion can happen daily.

Robotics will have been a major business by 2030.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài

Lời giải

Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn?

A. Robot gia dụng hiện tại có thể hoạt động mà không cần bất kỳ chương trình nào.

B. Giao tiếp sẽ suy giảm khi sử dụng robot.

C. Một cuộc nổi loạn của robot có thể xảy ra hàng ngày.

D. Robot sẽ trở thành một ngành kinh doanh lớn vào năm 2030.

Thông tin: By 2030, it’s estimated that robotics will be a $10 billion business worldwide. Companies are already starting to integrate them into the workforce.

Tạm dịch: Đến năm 2030, người ta ước tính rằng robot sẽ là một kinh doanh trị giá 10 tỷ USD trên toàn thế giới. Các công ty đã bắt đầu tích hợp chúng vào lực lượng lao động.

68. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ______

 

(1)

13305

Xem đáp án

Đáp án đúng là "13305"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đã cho để lập phương trình

Lời giải

Sau 5730 năm, số lượng nguyên tử \({\;^{14}}C\) mất đi một nửa

\( \Rightarrow \frac{1}{2}{N_0} = {N_0}.{e^{ - 5730\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - 5730\lambda }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \lambda  = \frac{{ - {\rm{ln}}\frac{1}{2}}}{{5730}}\)

Sau \(m\) năm, số lượng nguyên tử \({\;^{14}}C\) giảm 5 lần

\( \Rightarrow \frac{1}{5}{N_0} = {N_0}.{e^{ - m\lambda }} \Leftrightarrow {e^{ - m\lambda }} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow m = \frac{{ - {\rm{ln}}\frac{1}{5}}}{\lambda } = \frac{{{\rm{ln}}5}}{{\frac{{{\rm{ln}}2}}{{5730}}}} \approx 13305\) (năm)

Đoạn văn

    Another critical factor that plays a part in susceptibility to colds is age. A study done by the University of Michigan School of Public Health revealed particulars that seem to hold true for the general population. Infants are the most cold-ridden group, averaging more than six colds in their first year. Boys have more colds than girls up to age three. After the age of three, girls are more susceptible than boy's , and teenage girls average three colds a year to boy’s two.

    The general incidence of continues to decline into maturity. Elderly people who are in good health have as few as one or two colds annually. One exception is founds among people in the twenties, especially women, who show a rise in cold infections, because people in this age group are most likely to have young children. Adults who delay having children until thirties forties experience the same sudden increase in cold infections.

    The study also found that economics play an important role. As income increases, the frequency at which are reported in the family decreases. Families with the lowest income suffer about a third more colds than families at the lower end. Lower income generally forces people to live in more cramped quarters than those typically occupied by wealthier by wealthier people, and crowding increases the opportunities for the cold virus to travel from person to person. Low income may also adversely influence diet. The degree to which poor nutrition affects susceptibility to colds is not yet clearly established, but an inadequate diet is suspected of lowering resistance generally.

    Additionally, lifestyle factors, such as stress and sleep patterns, play a significant role in susceptibility to colds. Chronic stress, for example, has been shown to weaken the immune system, making individuals more vulnerable to infections. People who experience high levels of stress or irregular sleep schedules may find themselves catching colds more frequently. Moreover, those who work in high-contact environments, such as schools or healthcare facilities, are also at greater risk, as they are more likely to be exposed to viruses. Regular physical activity, on the other hand, has been linked to a stronger immune response, which can reduce the frequency and severity of colds.

    In conclusion, while age and economics are major factors in susceptibility, lifestyle choices and environmental exposures also play crucial roles in determining how often a person contracts a cold.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closet in meaning to the word “particulars” in paragraph 1?

minor errors

specific facts

small distinctions

individual people.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng (particulars: sự cụ thể, chi tiết)

Lời giải

Điều nào sau đây là gần nhất với ý nghĩa của từ " particulars " trong đoạn 1?

A. lỗi nhỏ

B. sự kiện cụ thể

C. sự phân biệt nhỏ

D. người cá nhân

=> "particulars" ~ specific facts: sự kiện cụ thể

Thông tin: Another critical factor that plays a part in susceptibility to colds is age. A study done by the University of Michigan School of Public Health revealed particulars that seem to hold true for the general population.

Tạm dịch: Một nhân tố khác quan trọng đóng góp một phần trong tính nhạy cảm với cảm lạnh là tuổi tác. Một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Michigan Trường Y tế Công tiết lộ những dữ kiện cụ thể mà dường như đúng với dân số nói chung

70. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author claim about the study discussed in the passage?

It contains many inconsistencies.

It specializes in children.

It contradicts the results of earlier studies in the field.

Its results apparently are relevant for the population as a whole.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Tác giả nhận định gì về nghiên cứu được thảo luận trong đoạn văn?

A. Nó chứa nhiều mâu thuẫn.

B. Nó chuyên về trẻ em.

C. Nó trái ngược với kết quả của các nghiên cứu trước đó trong lĩnh vực này.

D. Kết quả của nó dường như là phù hợp với dân số nói chung.

Thông tin: A study done by the University of Michigan School of Public Health revealed particulars that seem to hold true for the general population.

Tạm dịch: Một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Michigan Trường Y tế Công tiết lộ những dữ kiện cụ thể mà dường như đúng với dân số nói chung.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

There is information in the second paragraph of the passage to support which of the following conclusions?

Men are more susceptible to cold than women.

Elderly people are likely to suffer more colds.

People under forties have stronger immune system than others.

People under thirties who have children are more susceptible to colds than those who don’t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc đoạn thông tin số 2.

Lời giải

Thông tin trong đoạn thứ 2 ủng hộ kết luận nào dưới đây?

A. Đàn ông dễ bị cảm lạnh hơn phụ nữ.

B. Người cao tuổi có khả năng bị cảm lạnh nhiều hơn.

C. Những người dưới bốn mươi tuổi có hệ thống miễn dịch mạnh hơn những người khác.

D. Những người dưới ba mươi tuổi có con dễ bị cảm lạnh hơn những người không có con.

Thông tin: One exception is found among people in their twenties, especially women, who show a rise in cold infections, because people in this age group are most likely to have young childrenAdults who delay having children until thirties forties experience the same sudden increase in cold infections.

Tạm dịch: Một ngoại lệ được tìm thấy ở những người trong độ tuổi hai mươi, đặc biệt là phụ nữ, người thể hiện một sự gia tăng nhiễm lạnh, bởi vì những người trong độ tuổi này có nhiều khả năng có con nhỏ. Những người lớn trì hoãn việc sinh con cho đến độ tuổi ba mươi, bốn mươi cũng có nguy cơ mắc bệnh cảm lạnh đột ngột tăng cao.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the phrase “people in this age group” refer to?

Infants

People in their twenties

People in their thirties and forties

Elderly people

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: One exception is found among people in their twenties, especially women, who show a rise in cold infections, because people in this age group are most likely to have young children.

Lời giải

Cụm từ " in this age group" đề cập đến ai?

A. trẻ sơ sinh

B. người ở tuổi đôi mươi

C. người trong độ tuổi ba mươi hay bốn mươi

D. người già

Thông tin: One exception is found among people in their twenties, especially women, who show a rise in cold infections, because people in this age group are most likely to have young children.

Tạm dịch: Một ngoại lệ được tìm thấy ở những người trong độ tuổi hai mươi, đặc biệt là phụ nữ, người thể hiện một sự gia tăng nhiễm lạnh, bởi vì những người trong độ tuổi này có nhiều khả năng có con nhỏ.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Those who work in high-contact environments, such as schools or healthcare facilities, are also at greater risk, as they are more likely to be exposed to viruses.”?

Individuals in high-contact jobs, like teaching or healthcare, are less likely to get sick because of strong immune systems.

Workers in environments like schools or clinics are protected from viruses due to the nature of their jobs.

People working in places like schools or hospitals have a higher chance of getting sick due to frequent exposure to viruses.

Those in healthcare and educational settings avoid illness because viruses are less common in those environments.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và dịch nghĩa

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu này: “Những người làm việc trong môi trường tiếp xúc nhiều, chẳng hạn như trường học hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe, cũng có nguy cơ cao hơn vì họ có nhiều khả năng tiếp xúc với vi-rút hơn.”?

A. Những người làm công việc tiếp xúc nhiều, chẳng hạn như giảng dạy hoặc chăm sóc sức khỏe, ít có khả năng bị bệnh hơn do hệ thống miễn dịch mạnh. => sai vì nguyên nhân mắc bệnh là nguy cơ tiếp xúc vi-rút

B. Những người làm việc trong môi trường như trường học hoặc phòng khám được bảo vệ khỏi vi-rút do bản chất công việc của họ. => sai vì không nhắc đến sự bảo vệ

C. Những người làm việc ở những nơi như trường học hoặc bệnh viện có nguy cơ bị bệnh cao hơn do thường xuyên tiếp xúc với vi-rút. => sát nghĩa câu gốc

D. Những người làm việc trong môi trường chăm sóc sức khỏe và giáo dục tránh được bệnh tật vì vi-rút ít phổ biến hơn trong những môi trường đó. => sai vì trái nghĩa câu gốc

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho các đường thẳng phân biệt \(a,b\) và các mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right),\left( Q \right)\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

  

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot \left( P \right)}\\{a \bot \left( Q \right)}\end{array} \Rightarrow \left( P \right)//\left( Q \right)} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot \left( P \right)}\\{b \bot \left( P \right)}\end{array} \Rightarrow a//b} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot \left( P \right)}\\{b//\left( P \right)}\end{array} \Rightarrow a \bot b} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a//\left( P \right)}\\{b//\left( P \right)}\end{array} \Rightarrow a//b} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nắm chắc lý thuyết về mối quan hệ vuông góc, song song trong không gian.

Lời giải

Khẳng định D sai.

Ta có thể chỉ ra phản chứng: Xét hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A'B'//\left( {ABCD} \right)}\\{A'D'//\left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\), tuy nhiên \(A'B',A'D'\) cắt nhau tại \(A'\).

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) xuống mặt phẳng đáy là trung điểm của \(AO\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểmcủa \(AB,AD\). Biết thể tích của hình chóp là \(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\), góc giữa hai đường thẳng \(SM\)\(CN\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\({87^ \circ }\).

\({88^ \circ }\).

\({89^ \circ }\)

\({90^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Chọn đường thẳng trung gian song song với một đường thẳng và cắt đường thẳng còn lại.

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S (ảnh 1)

Gọi \(K\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(\frac{{BK}}{{BC}} = \frac{1}{4}\).

Ta chứng minh được \(MK//CN\), do đó góc cần tính trở thành góc giữa \(SM\)\(MK\).

\(SH = \frac{{3V}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{3.\frac{{2{a^3}}}{3}}}{{{a^2}}} = 2a\)

\(MH = \frac{1}{2}BO = \frac{1}{2}.\frac{a}{{\sqrt 2 }} = \frac{a}{{2\sqrt 2 }}\)

\(KH = \frac{3}{4}AB = \frac{3}{4}a = \frac{{3a}}{4}\)

\(MK = \sqrt {B{M^2} + B{K^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}\)

\(SM = \sqrt {S{H^2} + M{H^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{\left( {\frac{a}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {66} }}{4}\)

\(SK = \sqrt {S{H^2} + H{K^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {73} }}{4}\)

\({\rm{cos}}\widehat {SMK} = \frac{{S{M^2} + M{K^2} - S{K^2}}}{{2SM.MK}} = \frac{{\frac{{66{a^2}}}{{16}} + \frac{{5{a^2}}}{{16}} - \frac{{73{a^2}}}{{16}}}}{{2.\frac{{a\sqrt {66} }}{4}.\frac{{a\sqrt 5 }}{4}}} = - \frac{1}{{\sqrt {330} }}\)

\( \Rightarrow \left( {SM,MK} \right) = {\rm{arccos}}\left( {\left| {\frac{{ - 1}}{{\sqrt {330} }}} \right|} \right) \approx {87^0}\).

76. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Tính các tỉ lệ độ dài, từ đó sử dụng tỉ số thể tích

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt \(SA,SC,SD\) lần lượt tại \(M,N,P\).

Do \(\left( P \right)//AC \Rightarrow MN//AC\)\(I\) là trung điểm của \(SO\) nên \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(PD\).

Xét tam giác \(BPD\)\(O,K\) lần lượt là trung điểm \(DB,DP\) nên \(OK//BP\).

Xét tam giác \(SOK\)\(I\) là trung điểm \(SO\), mà \(IP//OK\) nên \(P\) là trung điểm

\(SK \Rightarrow SP = PK = KO\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{V_{SBNP}}}}{{{V_{SBCD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}}.\frac{{SN}}{{SC}}.\frac{{SP}}{{SD}} = 1.\frac{1}{2}.\frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\\{\frac{{{V_{SBMP}}}}{{{V_{SBAD}}}} = \frac{{SB}}{{SB}}.\frac{{SM}}{{SA}}.\frac{{SP}}{{SD}} = 1.\frac{1}{2}.\frac{1}{3} = \frac{1}{6}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{V_{SBNPM}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{6}} \right.\)

Chiều cao của hình chóp \(h = SA.\cos \left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = 2a.{\rm{cos}}{60^ \circ } = a\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow {V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.h = \frac{1}{3}.a.a.\sin {135^0}.a\sqrt 3  = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

\( \Rightarrow {V_{SBNPM}} = \frac{{{V_{SABCD}}}}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{36}} \Rightarrow \frac{n}{{{m^2}}} = \frac{{36}}{{{6^2}}} = 1\)

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sinh viên mới ra trường nộp đơn ứng tuyển vào ba công ty khác nhau. Biết rằng xác suất để sinh viên đó trúng tuyển vào ba công ty lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,5, đồng thời việc trúng tuyển hay không trúng tuyển vào một công ty không làm ảnh hưởng tới cơ hội trúng tuyển vào các công ty khác. Xác suất để nhân viên đó trúng tuyển đúng một công ty là bao nhiêu?

\(21{\rm{\% }}\).

\(6{\rm{\% }}\)

\(29{\rm{\% }}\).

\(44{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức cộng xác suất và công thức nhân xác suất đối với các biến cố độc lập.

Lời giải

Gọi \({A_i}\) là biến cố "Sinh viên trúng tuyển vào công ty thứ \(i,i \in \left\{ {1;2;3} \right\}\)"

\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,6;P\left( {{A_2}} \right) = 0,7;P\left( {{A_3}} \right) = 0,5\).

Gọi \(B\) là biến cố "Sinh viên trúng tuyển đúng một công ty".

Khi đó, do \({A_1},{A_2},{A_3}\) độc lập toàn phần nên ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}{A_3}} + \overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} + \overline {{A_1}{A_2}} {A_3}} \right)\)

\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}\overline {{A_2}{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}\overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}{A_2}} {A_3}} \right)\)

\(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {\overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right)P\left( {{A_2}} \right)P\left( {\overline {{A_3}} } \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right)P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {{A_3}} \right)\)

\(P\left( B \right) = 0,6.\left( {1 - 0,7} \right).\left( {1 - 0,5} \right) + \left( {1 - 0,6} \right).0,7.\left( {1 - 0,5} \right) + \left( {1 - 0,6} \right).\left( {1 - 0,7} \right).0,5\)

\(P\left( B \right) = 0,29\)

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam chơi một trò chơi như sau: Nam có hai chiếc hộp, chiếc hộp thứ nhất chứa \(x\) quả bóng màu đỏ, \(y\) quả bóng màu xanh, chiếc hộp thứ hai chứa \(z\) quả bóng màu đỏ, \(t\) quả bóng màu xanh \(\left( {x,y,z,t \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai, sau đó lại lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp thứ hai ra.

Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được quả bóng màu xanh từ hộp thứ nhất", \(B\) là biến cố "Lấy được hai quả bóng khác màu từ hộp thứ hai". Với bộ giá trị nào của \(x,y,z,t\) sau đây thì \(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập?

\(x = 3,y = 6,z = 4,t = 8\)

\(x = 3,y = 4,z = 3,t = 4\)

\(x = 2,y = 5,z = 3,t = 3\)

\(x = 6,y = 6,z = 4,t = 8\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Chỉ ra \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right)\).

Lời giải

\(P\left( A \right) = \frac{y}{{x + y}},P\left( {AB} \right) = \frac{y}{{x + y}}.\frac{{z.\left( {t + 1} \right)}}{{C_{z + t + 1}^2}}\) (do \(AB\) chính là việc lấy được một bóngxanh từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy được hai bóng khác màu từ hộp thứ hai).

\(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline A B} \right) = \frac{y}{{x + y}}.\frac{{z\left( {t + 1} \right)}}{{C_{z + t + 1}^2}} + \frac{x}{{x + y}}.\frac{{\left( {z + 1} \right)t}}{{C_{z + t + 1}^2}}\)

Cho \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right)\)

\( \Rightarrow \frac{y}{{x + y}}.\frac{{z\left( {t + 1} \right)}}{{C_{z + t + 1}^2}} = \frac{y}{{x + y}}.\frac{{yz\left( {t + 1} \right) + xt\left( {z + 1} \right)}}{{\left( {x + y} \right)C_{z + t + 1}^2}}\)

\( \Leftrightarrow z\left( {t + 1} \right) = \frac{{yz\left( {t + 1} \right) + xt\left( {z + 1} \right)}}{{\left( {x + y} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + y} \right)z\left( {t + 1} \right) = yz\left( {t + 1} \right) + xt\left( {z + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {xzt + yzt + xz + yz} \right) = xzt + yzt + yz + xt\)

\( \Leftrightarrow xz = xt\)

\( \Leftrightarrow z = t\)

79. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho P(A) = 0,7; P(B) = 0,6, P(A|B) = 0,3. Tính P(B|A)

(nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản, tử số và mẫu số ngăn cách nhau bởi dấu “/”)

Đáp án:  ____

 

(1)

2/3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức về xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần

Lời giải

Áp dụng công thức xác suất toàn phần và công thức xác suất có điều kiện, ta có:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\overline B } \right) = 0,7 - 0,3 = 0,4\)

\(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 - 0,4 = 0,2\)

\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{0,2}}{{1 - 0,7}} = \frac{2}{3}\)

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một căn phòng có 2025 bóng đèn, được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 2025. Ban đầu, tất cả các đèn còn đang tắt. Cứ sau mỗi phút, các đèn lại thay đổi trạng thái với quy luật:

Tại phút thứ \(i\), các đèn được đánh số là bội số của \(i\) sẽ thay đổi trạng thái, các đèn còn lại giữ nguyên trạng thái.

(Lưu ý: Thay đổi trạng thái có nghĩa là từ trạng thái tắt chuyển sang trạng thái bật, và từ trạng thái bật chuyển sang trạng thái tắt).

Sau đúng 2025 phút, có \(k\) đèn trong căn phòng đó đang tắt. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

\(k\) chia hết cho 8.

\(k\) chia hết cho 9.

\(k\) chia hết cho 10.

\(k\) chia hết cho 11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng tính chia hết của số nguyên.

Lời giải

Để một bóng đèn trong căn phòng đó sau 2025 phút còn bật thì nó phải trải qua một số lẻ lần thay đổi trạng thái.

Từ đề bài, ta có thể suy ra rằng đèn đánh số \(s\) sẽ thay đổi trạng thái tại phút thứ \(i\) nếu \(i\) là ước số của \(s\). Khi đó, nếu sau 2025 phút đèn \(s\) còn sáng thì \(s\) là một số có lẻ ước nguyên dương.

Nhận thấy nếu \(i\) là một ước nguyên dương của \(s\) thì \(\frac{s}{i}\) cũng là một ước nguyên dương của \(s\). Để số ước nguyên của \(s\) là lẻ thì phải tồn tại \(i\) nguyên dương sao cho \(i = \frac{s}{i}\), tức là \(s\) phải là một số chính phương.

Như vậy, tất cả các đèn được đánh số chính phương sẽ còn bật sau 2025 phút, và những đèn còn lại sẽ tắt.

\(2025 = {45^2}\) nên có tất cả 45 số chính phương từ 1 đến 2025 , tức là 45 đèn bật và từ đó ta suy ra còn 2025 - 45 = 1980 đèn tắt sau 2025 phút

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông A đến ô vuông B như hình vẽ. Trong một lần di chuyển, con kiến chỉ có thể di chuyển sang ô bên phải hoặc xuống ô phía dưới. Trong bàn cờ có một số ô vuông chứa các vật cản được đánh dấu "\( \times \)", con kiến không thể đi vào các ô vuông đó. Hỏi con kiến có bao nhiêu cách đi từ ô vuông A tới ô vuông B?

Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông A đến ô vuông B như hình vẽ (ảnh 1)

12.

14.

16.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm số cách đi đến từng ô vuông một.

Lời giải

Số cách đi tới một ô vuông sẽ bằng tổng số cách đi tới ô vuông ngay trên nó và số cách đi tới ô vuông bên trái nó.

Nếu ô vuông đó không thể đi vào, số cách đi vào ô vuông đó sẽ bằng 0.

Qua đó, ta có bảng số cách đi tới từng ô vuông như sau:

1

1

1

1

1

1

2

3

4

0

1

0

3

7

7

1

1

0

7

14

Như vậy, có 14 cách cho con kiến đi tới ô vuông B từ ô vuông A.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 4x + 3}}\). Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng nào trong các khoảng sau đây:

    

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

\(\left( {\frac{5}{2};\frac{7}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính đạo hàm của hàm số sau đó xét tính đơn điệu của hàm số.

Lời giải

Hàm số xác định trên \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

\(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} - 3x - 4} \right) - \left( {2x - 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)}}{{{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 14x - 25}}{{{{\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)}^2}}}\)

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 14x + 25 = 0 \Leftrightarrow x = 7 \pm 2\sqrt 6 \)

Khi đó, ta có \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {7 - 2\sqrt 6 ;3} \right) \cup \left( {3;7 + 2\sqrt 6 } \right)\)

Kiểm tra 4 khoảng trên, ta thấy có duy nhất \(\left( {3;4} \right)\) là khoảng con của

\(\left( {7 - 2\sqrt 6 ;3} \right) \cup \left( {3;7 + 2\sqrt 6 } \right)\).

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Bảng biến thiên của hàm số \(y = f'\left( {2x - 1} \right)\) có dạng như dưới đây:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'( {2x - 1}  có dạng  như dưới đây: (ảnh 1)

Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây:

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( {2;4} \right)\).

\(\left( {4;6} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ bảng biến thiên suy ra nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\), từ đó suy ra tính đơn điệu của hàm số đề bài yêu cầu.

Lời giải

Thêm hàng \(2x - 1\) vào bảng biến thiên, ta có:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'( {2x - 1}  có dạng  như dưới đây: (ảnh 2)

Khi đó, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm \(a \in \left( {3;5} \right);b \in \left( {5;7} \right);c \in \left( {7; + \infty } \right)\)

\(g'\left( x \right) = \left( {2x - 4} \right)f'\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\). Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - 4x + 3 = a}\\{{x^2} - 4x + 3 = b}\\{{x^2} - 4x + 3 = c}\end{array}} \right.\)

Do \(c > b > a > 3\) nên tất cả các phương trình bậc hai trên đều có hai nghiệm phân biệt. Đặc biệt, do \(a > 3\) nên tổng hợp lại, 3 phương trình bậc hai trên có 6 nghiệm phân biệt thoả mãn \({c_1} < {b_1} < {a_1} < 0 < 4 < {a_2} < {b_2} < {c_2}\).

Như vậy, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có tất cả 7 nghiệm phân biệt. Mặt khác, ta có \(g'\left( 3 \right) = 2f'\left( 0 \right) < 0\). Khi đó, ta có bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\) như sau:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'( {2x - 1}  có dạng  như dưới đây: (ảnh 3)

Như vậy, hàm số \(g\left( x \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( {0;2} \right)\).

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(y = {x^3} - {m^2}{x^2} + {m^3}x - {m^3}\). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để đồ thị hàm số của hàm số trên không có điểm cực trị nào?

3.

4.

5.

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nếu hàm bậc ba không có điểm cực trị nào thì đạo hàm của hàm số đó luôn không dương hoặc không âm.

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2{m^2}x + {m^3}\)

Để hàm số bậc ba đã cho không có điểm cực trị

\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} = {m^4} - 3{m^3} \le 0 \Leftrightarrow m \in \left[ {0;3} \right]\). (do hệ số bậc hai của đạo hàm là dương nên cần chọn điều kiện \(f'\left( x \right) \ge 0\))

Vậy có 4 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\). Bảng biến thiên của \(f'\left( x \right)\) được cho như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f( x ) có đạo hàm xác định trên R Bảng biến thiên của f'( x ) được cho như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) là:

3.

5.

7.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính đạo hàm của hàm số.

Lời giải

Từ bảng biến thiên, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm \({a_1},{a_2},{a_3},{a_4}\) thoả mãn \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\).

\({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]} = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\)

Giải phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]} = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = {a_1}}\\{{x^2} - 2x = {a_2}}\\{{x^2} - 2x = {a_3}}\\{{x^2} - 2x = {a_4}}\end{array}} \right.\)

Do \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\) nên trong 4 phương trình bậc hai trên, sẽ có 3 phương trình cho hai nghiệm phân biệt khác 1, còn phương trình \({x^2} - 2x = {a_1}\) vô nghiệm. Do đó phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]} = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tương ứng với 7 điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\).

86. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đồ thị hàm số y = (x-1) (x-3) (x-5) có bao nhiêu điểm cực tiểu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "3"

Phương pháp giải

Vẽ bảng biến thiên của hàm số

Lời giải

Xét \(f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - 5} \right)\)\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 18x + 23\). Khi đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Mặt khác, phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có đúng ba nghiệm đơn phân biệt, do đó đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có đúng 5 điểm cực trị.

Ta có bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\)\(\left| {f\left( x \right)} \right|\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có 3 cực tiểu

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 100;100} \right]\) để hàm số \(y = \left( {{x^9} + 8{x^7} + 6{x^5} + m{x^3}} \right)\left( {{x^8} + 7{x^4}} \right) + 3m\) nhận \({x_0} = 0\) làm điểm cực tiểu?

99.

100.

0.

101.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xét dấu của đạo hàm hàm số trên với các giá trị của \(m\).

Lời giải

\(y = {x^{17}} + \ldots + 42{x^9} + 7m{x^7} + 3m;y' = 17{x^{16}} + \ldots + 378{x^8} + 49m{x^6}\)

\( = {x^6}\left( {17{x^{10}} + \ldots + 378{x^2} + 49m} \right)\)

Đặt \(g\left( x \right) = 17{x^{10}} + \ldots + 378{x^2} + 49m\)

Xét \(m < 0\), có \(g\left( 0 \right) < 0\), khi đó luôn tồn tại một lân cận \(\left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\) chứa \({x_0} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) < 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\). Khi đó, \(y' \le 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\), tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_0} = 0\).

Xét \(m > 0\), có \(g\left( 0 \right) > 0\), khi đó luôn tồn tại một lân cận \(\left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\) chứa \({x_0} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) > 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\). Khi đó, \(y' \ge 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\), tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_0} = 0\).

Xét \(m = 0\), có \(y' = {x^8}\left( {17{x^8} + \ldots + 378} \right)\). Đặt \(h\left( x \right) = 17{x^8} + \ldots + 378\). Do \(h\left( 0 \right) > 0\), khi đó luôn tồn tại một lân cận \(\left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\) chứa \({x_0} = 0\) sao cho \(h\left( x \right) > 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\). Khi đó, \(y' \ge 0\forall x \in \left( { - \varepsilon ;\varepsilon } \right)\), tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_0} = 0\).

Từ ba trường hợp, ta thấy không tồn tại giá trị của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{(2{\rm{cos}}x - 3)^3} + 3{(2{\rm{cos}}x - 3)^2} - 24{\rm{cos}}x\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) là:

-84.

-91.

-39.

-12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đặt ẩn phụ.

Lời giải

Đặt \(2{\rm{cos}}x - 3 = t\). Với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right] \Rightarrow {\rm{cos}}x \in \left[ {\frac{{ - 1}}{2};1} \right] \Rightarrow 2{\rm{cos}}x - 3 \in \left[ { - 4; - 1} \right]\)

Bài toán trở về việc tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số \(f\left( t \right) = 2{t^3} + 3{t^2} - 12t - 36\) trên đoạn \(\left[ { - 4; - 1} \right]\).

\(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 6{t^2} + 6t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = - 2}\end{array}} \right.\)

Khi đó, ta có bảng biến thiên của hàm số trên \(\left[ { - 4; - 1} \right]\) như sau:

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta tìm được giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là -16 và -68. Vậy kết quả cần tìm là \( - 68 - 16 = - 84\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm m để giá trị nhỏ nhất hàm số f(x) = x2 + mx +m  trên (0; +∞) bằng 176. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

128

Xem đáp án

Đáp án đúng là "128"

Phương pháp giải

Vẽ bảng biến thiên của hàm số cho từng trường hợp của \(m\).

Lời giải

Với \(m = 0\), hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) không có giá trị nhỏ nhất trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Với \(m < 0\), có  nên hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Với \(m > 0\), ta xét hàm số:

\(f'\left( x \right) = 2x - \frac{m}{{{x^2}}}\). Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^3} - m}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}\)

Khi đó, vẽ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(f\left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}} \right) = \sqrt[3]{{\frac{{{m^2}}}{4}}} + \sqrt[3]{{2{m^2}}} + m = m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}}\)

Cho

\(m + \frac{3}{2}\sqrt[3]{{2{m^2}}} = 176 \Leftrightarrow 2.\frac{m}{2} + 3\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{m}{2}} \right)}^2}}} = 176\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} - 4} \right)\left( {2{{\left( {\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}}} \right)}^2} + 11\sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} + 44} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt[3]{{\frac{m}{2}}} = 4 \Leftrightarrow m = 128\)

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhà máy cần sản xuất một loại bao bì bằng bìa để đựng sản phẩm của mình. Đối với mỗi sản phẩm, nhà máy sẽ có thể sử dụng 250cm2 bìa để làm bao bì. Có hai phương án sản xuất bao bì cho nhà máy như sau.

Phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ.

Phương án 2: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy hộp có dạng hình vuông. Lưu ý, các loại bao bì cần phải có đủ hai đáy.

Hỏi thể tích lớn nhất mà bao bì có thể tạo thành là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, đơn vị cm3)

Đáp án:  ____

(1)

303

Xem đáp án

Đáp án đúng là "303"

Phương pháp giải

Xét hai trường hợp, đối với mỗi trường hợp lập hàm số, tìm thể tích lớn nhất có thể.

Lời giải

Xét phương án 1: Bao bì có dạng hình trụ:

Gọi đáy của hình trụ là hình tròn có bán kính \(R > 0\). Khi đó chiều cao của hình trụ bằng

\(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2\pi {R^2}}}{{2\pi R}}\)

Từ đó suy ra thể tích hình trụ là

\({V_{{\rm{cylinder\;}}}} = \pi {R^2}h = \frac{{ - 2\pi {R^3} + SR}}{2} \Rightarrow V_{{\rm{cylinder\;}}}\left( R \right) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2}\)

Cho \(V_{{\rm{cylinder\;}}}\left( R \right) = \frac{{ - 6\pi {R^2} + S}}{2} = 0 \Leftrightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \).

Xét hàm số \(V\left( R \right)\), kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình trụ lớn nhất là

\({V_{{\rm{cylinder\_max\;}}}} = \frac{S}{3}.\sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \) khi \(R = \sqrt {\frac{S}{{6\pi }}} \)

Xét phương án 1: Bao bì có dạng hình hộp chữ nhật:

Gọi đáy của hình hộp là hình vuông có cạnh \(a > 0\). Khi đó chiều cao của hình hộp bằng

\(h = \frac{{S - 2{S_{{\rm{bottom}}}}}}{{{C_{{\rm{bottom}}}}}} = \frac{{S - 2{a^2}}}{{4a}}\)

Từ đó suy ra thể tích hình hộp là \({V_{{\rm{box\;}}}} = {a^2}h = \frac{{ - 2{a^3} + Sa}}{4} \Rightarrow V_{{\rm{box\;}}}\left( a \right) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4}\)

Cho \(V_{{\rm{box\;}}}\left( a \right) = \frac{{ - 6{a^2} + S}}{4} = 0 \Leftrightarrow a = \sqrt {\frac{S}{6}} \)

Xét hàm số \(V\left( R \right)\), kẻ bảng biến thiên, ta xác định được thể tích hình hộp lớn nhất là

\({V_{{\rm{box\_max\;}}}} = \frac{S}{6}.\sqrt {\frac{S}{6}} \) khi \(a = \sqrt {\frac{S}{6}} \).

Từ hai trường hợp, ta suy ra thể tích lớn nhất có thể tạo thành khi sử dụng phương án làm hộp dạng hình trụ. Khi đó, thể tích cần tìm là \({V_{{\rm{max}}}} = \frac{{250}}{3}\sqrt {\frac{{250}}{{6\pi }}}  \approx 303,49\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận (đứng, ngang, xiên) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x} \right)}}{x}\) là:

 

1.

2.

3.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xét giới hạn hàm số đã cho tại các cận.

Lời giải

Tổng số tiệm cận (đứng, ngang, xiên) của đồ thị hàm số y = {{{x^2} + {{ln}( {{x^2} - 2x} {x}là: (ảnh 1)Media VietJack

Từ đó suy ra đồ thị có hai tiệm cận đứng \(x = 0\)\(x = 2\).

Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.

Như vậy, tổng cộng có tất cả 3 tiệm cận.

92. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y= m2x2-2mx -n2n - 6 m khác 0 luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm sốy = -12x +k khi m, n thay đổi. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Tìm phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số

Lời giải

\(y = \left( {\frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}} \right) + \frac{{9{m^2} - 6m - n}}{{2x - 6}}\), từ đó suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\).

Tiếp tuyến tại một điểm có hoành độ \({x_0}\) của đồ thị hàm số là

\(y = \frac{2}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) - \frac{1}{{2{x_0} + k}} = \frac{2}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}}x - \frac{{4{x_0} + k}}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}}\)

Để đường thẳng \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\) luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}} = \frac{{{m^2}}}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.\) (1) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\) với mọi \(m \ne 0\).

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{\left( {2{x_0} + k} \right)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{\frac{{ \pm 4}}{m} + k}}{{\frac{4}{{{m^2}}}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{k}{4}{m^2} \pm m = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.\) (2)

Khi đó, để (2) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\) với mọi \(m \ne 0\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{k}{4} = \frac{3}{2}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = 1}\\{ - 1 = 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow k = 6} \right.\).

Vậy k = 6

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hàm số bậc bốn và một hàm số bậc nhất có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho một hàm số bậc bốn và một hàm số bậc nhất có đồ thị như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Tích các hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên bằng bao nhiêu? Biết hệ số ứng với số hạng bậc cao nhất của hàm số bậc bốn là 1.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng định lý Vi-ét

Lời giải

Gọi hai hàm số đã cho lần lượt là \(f\left( x \right) = {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + cx + 4;g\left( x \right) = dx + 3\).

Gọi hoành độ giao điểm của hai đồ thị trên lần lượt là \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\). Khi đó, ta có:

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right)\left( {x - {x_4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^4} + a{x^3} + b{x^2} + \left( {c - d} \right)x + \left( {4 - 3} \right) = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right)\left( {x - {x_4}} \right)\)

Cân bằng hệ số tự do ta được \(1 = {x_1}{x_2}{x_3}{x_4}\)

Vậy tích các hoành độ giao điểm của hai đồ thị bằng 1

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) là các hàm số bậc 4 và bậc 3. Biết đồ thị các hàm số \(f'\left( x \right),g'\left( x \right)\) được cho bởi hình vẽ dưới đây. Hỏi hàm số \(h\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right) - g\left( {{x^2} - 2x} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Cho f(x), g(x) là các hàm số bậc 4 và bậc 3. (ảnh 1)

3.

4.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) - g'\left( x \right) = 0\), từ đó xác định nghiệm của phương trình \(h'\left( x \right) = 0\)

Lời giải

Do phương trình \(f'\left( x \right) - g'\left( x \right) = 0\) là phương trình bậc 3, và theo đồ thị phương trình này có 2 nghiệm đơn phân biệt nên phương trình này có 3 nghiệm đơn phân biệt.

\(h'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)\left( {f'\left( {{x^2} - 2x} \right) - g'\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right)\)

Cho \({h^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1{\rm{ (simple root) }}}\\{{x^2} - 2x = - 1}\\{{x^2} - 2x = 3}\\{{x^2} - 2x = a(a > 3)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1{\rm{ (triple root) }}}\\{x = - 1{\rm{ (simple root) }}}\\{x = 3{\rm{ (simple root) }}}\\{x = m{\rm{ (simple root) }}}\\{x = n{\rm{ (simple root) }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(h\left( x \right)\) có 5 điểm cực trị phân biệt

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1}\\{y = 2t + 2{\rm{\;}}}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\) và điểm \(M\left( {4; - 8;5} \right)\). Đường thẳng đi qua điểm \(M\), cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\) nhận vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương?

\(\left( {2; - 4; - 2} \right)\).

\(\left( {3; - 6;3} \right)\).

\(\left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng

Lời giải

Gọi giao điểm của \(d\) và đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\)\(H\left( {a - 1;2a + 2;3a} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;2;3} \right)\)\(\overrightarrow {MH} = \left( {a - 5;2a + 10;3a - 5} \right)\)

Do hai vectơ chỉ phương vuông góc với nhau

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {MH} = 0 \Leftrightarrow \left( {a - 5} \right) + 2\left( {2a + 10} \right) + 3\left( {3a - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 14a = 0 \Leftrightarrow a = 0\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MH} \left( { - 5;10; - 5} \right) = 5\left( { - 1;2; - 1} \right)\).

Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm là \(\left( { - 1;2; - 1} \right)\).

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Lựa chọn điểm trung gian sau đó sử dụng phương pháp vectơ

Lời giải

Gọi \(I\left( {{x_I},{y_I},{z_I}} \right)\) là điểm thoả mãn \(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  - \overrightarrow {IC}  + 2\overrightarrow {ID}  = \vec 0\).

Ta tính được toạ độ điểm I: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B} - {x_C} + 2{x_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{2 + 3 - 1 + 8}}{3} = 4}\\{{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B} - {y_C} + 2{y_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{7 + 6 - 8 + 6}}{3} = \frac{{11}}{3}}\\{{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B} - {z_C} + 2{z_D}}}{{1 + 1 - 1 + 2}} = \frac{{5 + 4 - 2 + 4}}{3} = \frac{{11}}{3}}\end{array}} \right.\) 

Ta có:

\(T = M{A^2} + M{B^2} - M{C^2} + 2M{D^2}\)

\(T = {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} )^2} + {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} )^2} - {(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} )^2} + 2{(\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {ID} )^2}\)

\(T = 3M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  - \overrightarrow {IC}  + 2\overrightarrow {ID} } \right) + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\)

\(T = 3M{I^2} + I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2} \ge I{A^2} + I{B^2} - I{C^2} + 2I{D^2}\)

Khi đó, \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(M{I^2} = 0 \Leftrightarrow M \equiv I\). Vậy toạ độ điểm \(M\) cần tìm là \(M\left( {4;\frac{{11}}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\).

97. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Sử dụng các điều kiện của tứ diện đều.

Lời giải

Do điểm \(C\) nằm trên mặt phẳng \(Oxy\) có hoành độ dương, đồng thời thoả mãn

\(CA = CB = AB = 2\) nên toạ độ điểm \(C\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = C{A^2} = 4}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} + {{(z - 1)}^2} = C{B^2} = 4}\\{x > 0}\\{z = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} = 3}\\{{{(y - 1)}^2} = {{(y - 3)}^2}}\\{x > 0}\\{z = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \sqrt 2 }\\{y = 2}\\{z = 0}\end{array} \Rightarrow C\left( {1 + \sqrt 2 ;2;0} \right)} \right.\)

Do điểm \(D\) có cao độ dương, đồng thời thoả mãn \(DA = DB = DC = AB = 2\) nên toạ độ điểm \(D\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = D{A^2} = 4}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} + {{(z - 1)}^2} = D{B^2} = 4}\\{{{(x - 1 - \sqrt 2 )}^2} + {{(y - 2)}^2} + {z^2} = D{C^2} = 4}\\{z > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{{{(x - 1)}^2} + {{(z - 1)}^2} = 3}\\{{{(x - 1 - \sqrt 2 )}^2} + {z^2} = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + \sqrt 2 }\\{y = 2}\\{z = 2}\end{array} \Rightarrow D\left( {1 + \sqrt 2 ;2;2} \right)} \right.\)

Khi đó, \(T = a + b + c = 2 + 2 + 2 = 6\).

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(A'D',J\) là điểm nằm trên đường thẳng \(CC'\). Khi \(d\left( {AJ,B'I} \right)\) đạt giá trị lớn nhất, tỉ số \(\frac{{JC}}{{JC'}}\) bằng bao nhiêu?

Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (ảnh 1)

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Toạ độ hoá hình đã cho.

Lời giải

Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (ảnh 2)

Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(IB'\). Khi đó, ta có \(d\left( {AJ,B'I} \right) \le AK\), dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot IB'}\\{AK \bot AJ}\end{array}} \right.\).

Chuẩn hoá độ dài cạnh hình lập phương bằng 1, chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

\(A\left( {0;0;0} \right),B'\left( {1;0;1} \right),I\left( {0;\frac{1}{2};1} \right),J\left( {1,1,m} \right)\).

Do \(K\) nằm trên \(IB'\) nên gọi toạ độ điểm \(K\)\(K\left( {1 - 2t;t;1} \right)\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Do

\(AK \bot IB' \Rightarrow \overrightarrow {AK} .\overrightarrow {IB'} = 0\) nên \(2\left( {1 - 2t} \right) - \left( { - 1} \right)\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{5} \Rightarrow K\left( {\frac{1}{5};\frac{2}{5};1} \right)\).

Do \(AJ \bot AK\) nên

\(\overrightarrow {AJ} .\overrightarrow {AK} = 0 \Rightarrow 1.\frac{1}{5} + 1.\frac{2}{5} + m.1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{ - 3}}{5} \Rightarrow J\left( {1;1;\frac{{ - 3}}{5}} \right)\).

Khi đó \(\frac{{JC}}{{JC'}} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{\frac{8}{5}}} = \frac{3}{8}\).

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giá trị của tích phân bằng. Biết \(I = a.\ln 2 + b.\ln 3 - c.{\rm{ln}}5\), với \(a,b,c\) là các số tự nhiên. Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng:

6.

12.

18.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích hàm cần tính tích phân thành các hàm sơ cấp có thể lấy tích phân.

Lời giải

Có:

\(I = \left. {\left[ {6{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 3} \right|} \right) - 3{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 1} \right|} \right)} \right]} \right|_{ - 2}^{ - 1} = 6{\rm{ln}}4 - 3{\rm{ln}}2 - 6{\rm{ln}}5 + 3{\rm{ln}}3 = 9{\rm{ln}}2 + 3{\rm{ln}}3 - 6{\rm{ln}}5\)

Khi đó, ta có \(a = 9,b = 3,c = 6 \Rightarrow a + b + c = 18\).

100. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên. Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 14 s, chất điểm nói trên di chuyển được quãng đường có độ dài bao nhiêu mét? (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

103

Xem đáp án

Đáp án đúng là "103"

Phương pháp giải

Viết biểu thức vận tốc đối với từng đoạn một, sau đó lấy tích phân để tính quãng đường.

Lời giải

Từ đồ thị vận tốc theo thời gian, ta có thể biểu diễn hàm số của vận tốc theo thời gian như sau:

\(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t\,\,(0 \le t < 4)}\\{6 + \frac{t}{2}\,\,(4 \le t < 8)}\\{10\,\,(8 \le t < 12)}\\{\frac{{ - 5t}}{2} + 40\,\,\left( {12 \le t \le 16} \right)}\end{array}} \right.\)

Khi đó, quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 2s đến 14s là:

Vậy quãng đường chất điểm di chuyển được trong thời gian trên là 103 m.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tích phânXét tích phân. Biết giá trị của tích phân I =  - 3, hãy tìm giá trị của m (ảnh 1). Biết giá trị của tích phân \(I = - 3\), hãy tìm giá trị của \(m\).

\(m = \frac{3}{{2{\rm{ln}}3 - 1}}\).

\(m = \frac{3}{{2{\rm{ln}}3 - 3}}\).

\(m = \frac{2}{{2{\rm{ln}}3 - 1}}\).

\(m = \frac{3}{{3{\rm{ln}}2 - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính tích phân đã cho theo tham số \(m\).

Lời giải

Xét tích phân. Biết giá trị của tích phân I =  - 3, hãy tìm giá trị của m (ảnh 2)

\(I = \left[ {x - 2m{\rm{ln}}\left( {\left| {x + m} \right|} \right)} \right]\left| \begin{array}{l}\frac{m}{2}\\{\rm{\;}}\\\frac{{ - m}}{2}\end{array} \right. = m - 2m\left( {{\rm{ln}}\left( {\frac{{3m}}{2}} \right) - {\rm{ln}}\left( {\frac{m}{2}} \right)} \right) = m\left( {1 - 2{\rm{ln}}3} \right)\)

Cho \(I = - 3 \Leftrightarrow m\left( {1 - 2{\rm{ln}}3} \right) = - 3 \Leftrightarrow m = \frac{3}{{2{\rm{ln}}3 - 1}} \approx 2,51\).

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn \(\left( {O;{R_1}} \right)\)\(\left( {I;{R_2}} \right)\) (phần tô màu vàng trên hình vẽ). Biết rằng \({R_1} = 5\left( {{\rm{cm}}} \right),{R_2} = 4\left( {{\rm{cm}}} \right),OI = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Diện tích của hình mặt trăng đậm màu là: (làm tròn kết quả tới chữ số hàng phần trăm):

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn O;{R_1} (ảnh 1)

\(42,22{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(53,41{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(28,27{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(40,86{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ cho hình vẽ.

Lời giải

Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ. Hình tròn tâm \(O\) có bán kính bằng 5 , hình tròn tâm \(I\left( {3;0} \right)\) có bán kính bằng 4.

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn O;{R_1} (ảnh 2)

Khi đó, do hình cần tính đối xứng qua trục Ox , nên ta chỉ cần tính diện tích phần hình phía trên trục Ox sau đó nhân đôi lên.

Phần phương trình của hai đường tròn nằm phía trên trục Ox lần lượt là

\({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \sqrt {25 - {x^2}} \)\({(x - 3)^2} + {y^2} = 16 \Leftrightarrow y = \sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} \)

Khi đó, diện tích phần hình phẳng cần tính là

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho 2 hình cầu như hình vẽ. Biết rằng bán kính của hai hình cầu đều bằng 5, khoảng cách giữa tâm của hai hình cầu bằng 6. Thể tích phần chung giữa 2 hình cầu là V(C) = abπ  (ablà phân số tối giản, a, b> 0). Giá trị của biểu thức T = ab bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

312

Xem đáp án

Đáp án đúng là "312"

Media VietJack

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ cho hình vẽ

Lời giải

Xét hai hình tròn có bán kính bằng 5, khoảng cách giữa hai tâm bằng 6. Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ.

Hai đường tròn \(\left( {{O_1}\left( { - 3;0} \right),R = 5} \right)\)\(\left( {{O_2}\left( {3;0} \right),R = 5} \right)\) có phương trình lần lượt là \({(x + 3)^2} + {y^2} = 25\)\({(x - 3)^2} + {y^2} = 25\).

Phần chung của 2 hình cầu chính là phần chung của 2 hình tròn ở hình bên quay quanh trục Ox.

Do tính đối xứng nên ta sẽ lấy phần đường tròn tâm \({O_1}\) bên hình quay quanh trục Ox, sau đó nhân 2 sẽ ra thể tích phần cần tính.

Phương trình phần đường tròn tâm \({O_1}\) ở phía trên trục Ox:

\({(x + 3)^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \sqrt {25 - {{(x + 3)}^2}} \)

Khi đó, thể tích phần chung của hai hình cầu là:

\({V_C} = 2.\pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\sqrt {25 - {{(x + 3)}^2}} } \right)}^2}dx}  = 2\pi \int\limits_0^2 {\left( {25 - {{(x + 3)}^2}} \right)dx}  = \frac{{104}}{3}\pi \)

Do đó, \(a = 104,b = 3 \Rightarrow T = ab = 312\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra 15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy \({\rm{A}}\), 5 mẫu ở quầy \({\rm{B}}\), 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy \({\rm{A}},{\rm{\;B}},{\rm{\;C}}\) đều được chọn bằng:

\(\frac{{43}}{{91}}\).

\(\frac{4}{{91}}\).

\(\frac{{48}}{{91}}\).

\(\frac{{87}}{{91}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Lấy ngẫu nhiên 4 mẫu có: \(\left| {\rm{\Omega }} \right| = C_{15}^4\)

Gọi \(X\) là biến cố:"mẫu thịt của cả 3 quầy \(A,B,C\) đều được chọn"

\({\rm{TH}}1:2\) mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B và 1 mẫu quầy C có: \(C_4^2.C_5^1.C_6^1\) cách.

\({\rm{TH}}2:1\) mẫu quầy A, 2 mẫu quầy B và 1 mẫu quầy C có: \(C_4^1.C_5^2.C_6^1\) cách

TH 3 : 1 mẫu quầy A, 1 mẫu quầy B và 2 mẫu quầy C có: \(C_4^1.C_5^1.C_6^2\) cách

Vậy xác suất cần tìm là: \({p_X} = \frac{{C_4^2.C_5^1.C_6^1 + C_4^1.C_5^2.C_6^1 + C_4^1.C_5^1.C_6^2}}{{C_{15}^4}} = \frac{{48}}{{91}}\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), chọn ngẫu nhiên một điểm mà tọa độ là các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hay bằng 4. Nếu các điểm có cùng xác suất được chọn như nhau, vậy thì xác suất để chọn được một điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 là:

\(\frac{{13}}{{81}}\).

\(\frac{{15}}{{81}}\).

\(\frac{{13}}{{32}}\).

\(\frac{{11}}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)

Phương pháp giải

+) Biểu diễn không gian mẫu dưới dạng tập hợp \({\rm{\Omega }} = \{ \left( {x;y} \right)|\left| x \right| \le 4;\left| y \right| \le 4;x;y \in \mathbb{Z}\} \), tìm \(\left| {\rm{\Omega }} \right|\)

+) Gọi A là biến cố: "Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2", biểu diễn \(A\) dưới dạng tập hợp và tìm số phần tử của \(A\).

+) Tính xác suất của biến cố A: \(P\left( A \right) = \frac{{\left| A \right|}}{{\left| {\rm{\Omega }} \right|}}\)

Lời giải

Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \{ \left( {x;y} \right)|\left| x \right| \le 4;\left| y \right| \le 4;x;y \in \mathbb{Z}\} \)

Có 9 cách chọn x, 9 cách chọn y, do đó \(\left| {\rm{\Omega }} \right| = 9.9 = 81\)

Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 là hình tròn tâm 0 bán kính 2.

Gọi \(A\) là biến cố: "Tập hợp các điểm mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2"

\( \Rightarrow A = \left\{ {\left( {x;y} \right) + {x^2} + {y^2} \le 4} \right\} \Rightarrow {x^2} \le 4 \Rightarrow - 2 \le x \le 2\)

Với \(x = 0 \Rightarrow y \in \left\{ {0; \pm 1; \pm 2} \right\} \Rightarrow \) có 5 điểm

Với \(x = \pm 1 \Rightarrow y \in \left\{ {0; \pm 1} \right\} \Rightarrow \)\(2.3 = 6\) điểm

Với \(x = \pm 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow \) Có 2 điểm.

\( \Rightarrow \left| A \right| = 5 + 6 + 2 = 13\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{\left| A \right|}}{{\left| {\rm{\Omega }} \right|}} = \frac{{13}}{{81}}\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh \(M\)\(22{\rm{\% }}\). Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ "test" được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định: Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ "test" cho ra kết quả dương tính là \(10{\rm{\% }}\). Nếu bộ "test" cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70{\rm{\% }}\).

Xác suất để bộ "test" cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:

\(70{\rm{\% }}\).

\(82,73{\rm{\% }}\).

\(84,35{\rm{\% }}\)

\(80,18{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng các công thức xác suất (công thức cộng, công thức nhân, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes...)

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "Bị mắc bệnh M", \(B\) là biến cố "Bộ test cho kết quả dương tính".

Do xác suất bị mắc bệnh M là \(22{\rm{\% }}\) nên \(P\left( A \right) = 0,22\).

Từ dữ kiện "Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là \(10{\rm{\% }}\)" suy ra \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).

Từ dữ kiện "Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70{\rm{\% }}\)"suy ra \(P\left( {A\mid B} \right) = 0,7\).

Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1}\\{P\left( {A\mid B} \right) = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{\frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = 0,1}\\{\frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,1.P\left( {\overline A } \right) = 0,1.0,78 = 0,078}\\{\frac{{P\left( B \right) - P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,078}\\{1 - \frac{{0,078}}{{P\left( B \right)}} = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( A \right) = 0,22}\\{P\left( {\overline A B} \right) = 0,078}\\{P\left( B \right) = 0,26}\end{array}} \right.} \right.\)

Xác suất cần tính chính là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73{\rm{\% }}\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một cụm từ có cấu tạo KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại. 

ăn uống điều độ

làm việc có chừng mực

cực kì hạnh phúc

vừa lia qua

Xem đáp án

Đáp án đúng là C                              

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Phân tích, loại trừ:

ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực, vừa lia qua đều là cụm động từ.

cực kì hạnh phúc là cụm tính từ.

-> Cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: cực kì hạnh phúc.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

 

Bàn bạc

Hội đàm

Thảo luận

Trao đổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

Hội đàm thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, đặc biệt là trong các cuộc gặp gỡ giữa các bên có vai trò quan trọng, thường liên quan đến các vấn đề ngoại giao, chính trị hoặc các cuộc họp cấp cao.

- Các từ bàn bạcthảo luận, và trao đổi mang tính chất chung chung hơn và thường được sử dụng trong các cuộc nói chuyện, giao tiếp hàng ngày hoặc trong công việc bình thường.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nét nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

xuân thì

mùa xuân

xuân sắc

ngày xuân

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Trong đáp án A, C, D: từ “xuân” được dùng với nghĩa chuyển “xuân” trong “xuân thì”, “xuân sắc”, “ngày xuân” chỉ những thức thuộc về tuổi trẻ, được coi là tươi đẹp, tràn đầy sức sống.

- Trong đáp án B: từ “xuân” được dùng với nghĩa gốc, nghĩa là: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của năm.

-> Từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: mùa xuân.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Ác độc

Tàn ác

Hiểm ác

Hung ác

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về tác giả, tác phẩm văn học

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Ác độc: rất ác, thâm hiểm, thậm chí có phần thích thú trước những đau đớn gây cho người khác.

+ Tàn ác: độc ác, không biết thương xót.

+ Hiểm ác: ác ngấm ngầm, không thể hiện ra bên ngoài, nguy hiểm đến đáng sợ.

+ Hung ác: dữ tợn và tàn nhẫn.

- Có thể thấy, các từ ác độc, tàn ác, hung ác đều mô tả sự độc ác, tàn bạo, nhưng có xu hướng tập trung vào bản chất hung bạo và tàn nhẫn của một hành động hay con người.

- Từ hiểm ác mang ý nghĩa nhấn mạnh về sự nguy hiểm và thâm độc, có tính chất đe dọa và hại ngầm. => Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: hiểm ác.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

lanh lảnh

núi non

thánh thót

mỏng manh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ ghép, từ láy. 

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Đáp án A, C, D đều là từ láy.

+ “lanh lảnh”: cả hai tiếng đều không có nghĩa, giống nhau về cả âm đầu và vần; để mô tả âm thanh cao và trong.

+ “thánh thót”: cả hai tiếng đều không có nghĩa, giống nhau về âm đầu (th); để mô tả âm thanh cao, ngân vang và trong trẻo, lúc to lúc nhỏ, nghe êm ái.

+ “mỏng manh”: tiếng “mỏng” có nghĩa, tiếng “manh” không có nghĩa, giống nhau về âm đầu (m); để mô tả sự vật, hiện tượng… rất mỏng, gây cảm giác không đủ sức chịu đựng.

- Đáp án B là từ ghép vì cả hai tiếng “núi” và “non” đều có nghĩa.

-> Từ KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: núi non.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi mẹ bắt đầu kể tôi nghe câu chuyện của bà, mọi âm thanh xung quanh dường như _____ đi, chỉ còn vang vọng lại giọng nói nhẹ nhàng nhưng _____của mẹ.

to lên/rõ ràng

nhỏ dần/dõng dạc

to lên/nhỏ nhẹ

nhỏ dần/rõng rạc

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về ngữ nghĩa của từ, quy tắc chính tả.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận, loại trừ:

+ Câu văn đề cập đến âm lượng của âm thanh, có sự đối lập giữa “mọi âm thanh xung quanh” và âm thanh từ “giọng nói” của mẹ. Trong giọng nói của mẹ cũng có sự tương phản, được thể hiện qua từ “nhưng”. -> Loại đáp án C vì “nhẹ nhàng” và “nhỏ nhẹ” không tương phản về nghĩa.

+ Đáp án A sai vì “to lên” và “rõ ràng” không tương phản về nghĩa, đều để thể hiện âm lượng lớn của âm thanh.

+ Đáp án D có vẻ phù hợp nhưng loại vì vi phạm quy tắc chính tả: “rõng rạc”.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nhỏ dần/dõng dạc.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

_____ của mạng xã hội là tạo ra một hệ thống cho phép người dùng có thể kết nối, _____, chia sẻ những thông tin hữu ích trên nền tảng Internet.

Mục tiêu/giao lưu

Tính chất/hàn gắn

Mục đích/mạnh mẽ

Trạng thái/liên minh

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào từ loại, nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận, loại trừ:

+ Câu văn đề cập đến việc mà mạng xã hội hướng đến để thực hiện. Giữa các dấu “,” các từ loại cần tương đương với nhau. Vì “kết nối” và “chia sẻ” trong ngữ cảnh này là động từ -> Loại đáp án C vì “mạnh mẽ” là tính từ.

+ Đáp án B sai vì “Tính chất” thường để chỉ những đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng… và thường đi kèm với tính từ  => không phù hợp với ngữ cảnh.

+ Đáp án D sai vì “Trạng thái” để chỉ tình trạng của một hiện tượng, sự vật… và thường đi kèm với tính từ => không phù hợp với ngữ cảnh.

+ Đáp án A đúng vì “mục tiêu” có thể hiểu là “đích cần nhắm tới” -> phù hợp với ngữ cảnh. Ngoài ra, “giao lưu” là động từ, phù hợp đứng giữa hai dấu “,” về nghĩa và từ loại.

=> Từ / cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Mục tiêu/giao lưu.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

_____ nói sinh mệnh là một bài ca, _____tuổi trẻ nhất định sẽ là chương nhạc chói lọi nhất.

Dù/nhưng

Không những/thì

Vì/nên

Nếu/thì

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào cách sử dụng các cặp quan hệ từ trong câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Câu văn nói về ý nghĩa của tuổi trẻ trong cuộc đời của con người.

+ Vế 1 so sánh “sinh mệnh” với “một bài ca”.

+ Vế 2 so sánh “tuổi trẻ” với “chương nhạc chói lọi nhất”.

=> Mối quan hệ giữa 2 vế là mối quan hệ điều kiện - kết quả.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì cặp quan hệ từ “Dù/nhưng” biểu thị mối quan hệ đối lập, tương phản.

+ Đáp án B sai vì “Không những” thường đi với “mà còn” biểu thị mối quan hệ tăng tiến.

+ Đáp án C sai vì cặp quan hệ từ “Vì/nên” biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.

=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là Nếu/thì.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Có thể trường học là nơi hiện tại bạn _____nhất, nhưng lại là nơi sau này bạn _____nhất.

không muốn đến/muốn trở về

muốn đến/muốn trở về

không muốn đến/không muốn trở về

không muốn trở về/muốn đến

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

Câu văn gồm hai vế, đề cập đến mối quan hệ đối lập, tương phản về mong muốn giữa quá khứ và tương lai với “trường học”.

+ Đáp án B, C sai vì giữa hai đáp án không biểu thị mối quan hệ đối lập, tương phản.

+ Đáp án D sai vì lỗi logic: “ muốn trở về” biểu thị mong muốn trong quá khứ, trong khi vế đầu đề cập đến “nơi hiện tại”.

=> Cụm từ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là không muốn đến/muốn trở về.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi nghe mẹ kể tiếp câu chuyện, tôi mới biết mẹ từng ước mơ trở thành _____, mặc dù bà ngoại muốn mẹ học _____ tại nhạc viện.

ca sĩ/âm nhạc

bác sĩ tâm lí/soạn kịch

bác sĩ tâm lí/thanh nhạc

nghệ sĩ/nghệ thuật

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến ước mơ của mẹ đối lập với mong muốn của bà ngoại. Một điều cần lưu ý nữa là địa điểm mà bà ngoại muốn mẹ theo học là “nhạc viện”.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án C đúng vì “bác sĩ tâm lí” và học “thanh nhạc” là những mong muốn không tương đương. Hơn nữa, học thanh nhạc tại nhạc viện là hợp lí.

+ Đáp án A, D sai vì các mong muốn tương đương với nhau => không biểu thị mối quan hệ đối lập, tương phản.

+ Đáp án B sai vì nhạc viện không phải nơi phù hợp để học soạn kịch.

=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là bác sĩ tâm lí/thanh nhạc.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Cụ ngửa cổ ra đằng sau, uống một hơi cạn sạch, rồi vừa chép miệng vừa lần ruột tượng trả tiền. Cụ để ba đồng xu vào tay Liên, xoa đầu chị một cái rồi lọm khọm bước ra ngoài.

đằng sau

cạn sạch

ruột tượng

lọm khọm

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai về ngữ nghĩa là: lọm khọm

+ “lọm khọm” được dùng để mô tả dáng vẻ đi lại khó nhọc của người già yếu, do lưng đã còng xuống.

+ Đây không phải từ phù hợp để mô tả dáng vẻ của người vừa uống một hơi cạn sạch cút rượu.

=> Sửa lại:

Cụ ngửa cổ ra đằng sau, uống một hơi cạn sạch, rồi vừa chép miệng vừa lần ruột tượng trả tiền. Cụ để ba đồng xu vào tay Liên, xoa đầu chị một cái rồi lảo đảo bước ra ngoài.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Việc gặp được người yêu bạn, nguyện cùng bạn gánh vác một phần cuộc sống và được sống chọn một đời bên người bạn đời mình đã chọn đó chính là hạnh phúc tột cùng.

người yêu bạn

chọn một đời

mình đã chọn

hạnh phúc

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai về ngữ nghĩa là: chọn một đời

+ “trọn”: có nghĩa là đầy đủ, đến tận cùng một giới hạn nào đó.

+ “chọn” có nghĩa là xem xét, so sánh để lấy ra cái hợp yêu cầu trong nhiều cái cùng loại.

-> “trọn một đời” được hiểu là một cuộc đời trọn vẹn, vì vậy cụm từ này phù hợp hơn khi đặt trong ngữ cảnh của câu văn trên.

=> Sửa lại:

Việc gặp được người yêu bạn, nguyện cùng bạn gánh vác một phần cuộc sống và được sống trọn một đời bên người bạn đời mình đã chọn đó chính là hạnh phúc tột cùng.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Tinh thần bi tráng là không né tránh thực tại, tuy buồn thương, gian khổ nhưng bi lụy, ngược lại, vô cùng hào hùng, mạnh mẽ.

không né tránh

buồn thương

bi luỵ

vô cùng hào hùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn đề cập đến định nghĩa về tinh thần bi tráng. Câu văn tồn tại các vế đối lập, được thể hiện thông qua cặp quan hệ từ “tuy… nhưng”. Vì vậy, những từ ngữ thuộc hai vế này cần có nghĩa đối lập.

- Từ sai về logic là “bi luỵ”.

Từ “bi luỵ, buồn thương, gian khổ” không tương phản với nhau về nghĩa.

=> Sửa lại:

Tinh thần bi tráng là không né tránh thực tại, tuy buồn thương, gian khổ nhưng không bi lụy, ngược lại, vô cùng hào hùng, mạnh mẽ.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Qua truyện ngắn "Người lái đò Sông Đà", tác giả đã xây dựng hình tượng của nhân vật người lái đò bằng nhiều nghệ thuật đặc sắc ở nhiều lĩnh vực như binh pháp, âm nhạc, võ thuật, thể thao...

truyện ngắn

người lái đò

lĩnh vực

thể thao

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức văn học, tác giả.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” thuộc thể loại tuỳ bút, không phải truyện ngắn.

=> Sửa lại:

Qua tuỳ bút "Người lái đò Sông Đà", tác giả đã xây dựng hình tượng của nhân vật người lái đò bằng nhiều nghệ thuật đặc sắc ở nhiều lĩnh vực như binh pháp, âm nhạc, võ thuật, thể thao...

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Thông qua cách thể hiện nỗi nhớ rất riêng biệt của từng nhà thơ, thấy được cá tính sáng tạo đặc biệt của họ và điều đó tạo nên dấu ấn lâu bền trong lòng người đọc.

Thông qua

riêng biệt

thấy được

dấu ấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn trên sai về mặt ngữ pháp: thiếu chủ ngữ.

=> Sửa lại:

Thông qua cách thể hiện nỗi nhớ rất riêng biệt của từng nhà thơ, chúng ta thấy được cá tính sáng tạo đặc biệt của họ và điều đó tạo nên dấu ấn lâu bền trong lòng người đọc.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp. Như Mặt Trời không phải chỉ là nguồn sống, là ánh sáng và năng lượng; nó còn là nguồn của sự lộng lẫy và kinh ngạc. Khi đùa giỡn với bụi nước, với các phân tử khí và các tinh thể băng, khi phản xạ trên bề mặt các hạt bụi, cây cối, núi non, khi soi mình trên mặt nước đại dương và ao hồ, hay khi luồn lách giữa các đám mây, trong sương mù, Mặt Trời của chúng ta đã tạo ra những khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời, làm dịu trái tim và an ủi tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên an ủi và đôi khi thậm chí còn cứu rỗi chúng ta. 

(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Trí thức)

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

Giải thích

Chứng minh

Bình luận

Bác bỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Đoạn trích trên sử dụng thao tác giải thích.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Đoạn văn đi cắt nghĩa cái đẹp trong khoa học: “Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp.” 

+ Những câu văn sau đó, tác giả đã dùng Mặt Trời để minh hoạ cho định nghĩa trên.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn.

(Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu)

Câu thơ nào dưới đây có nội dung tương đồng với đoạn trích trên?

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa, / Kìa em xiêm áo tự bao giờ (Quang Dũng)

Ôi những cánh đồng quê chảy máu / Dây thép gai đâm nát trời chiều(Nguyễn Đình Thi)

Quân đi điệp điệp trùng trùng / Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay (Tố Hữu)

Hồn ta cánh rộng mở / Đôi bên gió thổi vào (Xuân Diệu)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích 

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Đoạn trích trên viết về cảnh rừng xà nu phải hứng chịu bao nỗi đau bởi đại bác quân thù. Đó là làng Xô Man đau thương trong tầm đại bác của đồn giặc. Sự bình yên đặt trong chết chóc. Sự sống cận kề bên cái chết.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì hai câu thơ này nói về kỉ niệm tình quân dân của người lính Tây Tiến -> Không liên quan đến nội dung đoạn trích.

+ Đáp án B đúng vì hai câu thơ này đã sử dụng biện pháp nhân hoá để nói về sự mất mát, tổn thương của cánh đồng quê hay cũng chính là sự tổn thương của quê hương, đất nước ta dưới gót giày ngoại xâm.

+ Đáp án C sai vì hai câu thơ này nói về khí thế hào hùng của quân đội ta trong chiến đấu -> Không liên quan đến nội dung đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì hai câu thơ này nói về niềm vui, tâm trạng hứng khởi của tác giả -> Không liên quan đến nội dung đoạn trích.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Làm sao bây giờ? Ta phải chống,

Giặc đã bắt cha con đi, nó đánh,

Cha chửi Việt gian, cha đánh lại Tây

Súng nổ ngay đì đùng một loạt,

Cha ngã xuống nằm lăn trên mặt đất

Cha ơi! Cha không biết nói rồi...

(Nông Quốc Chấn, Dọn về làng)

Thành phần biệt lập xuất hiện trong đoạn thơ trên là gì

  

Thành phần gọi đáp

Thành phần phụ chú

Thành phần cảm thán

Thành phần tình thái

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản và nhớ lại các thành phần biệt lập đã học

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Đoạn trích trên xuất hiện thành phần biệt lập gọi đáp “Cha ơi!”.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này. Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên... và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu.

(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

Bình luận

So sánh

Chứng minh

Bác bỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích 

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng thao tác lập luận chính là chứng minh. Tác giả đã chứng minh sự vượt trội của phong trào thơ mới so với thơ cũ bằng việc dẫn ra bằng chứng của các nhà thơ tài năng để cho thấy sự phong phú, đặc sắc của nhiều cá tính sáng tạo.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại. Ông là tác giả của nhiều công trình có giá trị như Văn chương và hành động (1936), Nói chuyện thơ kháng chiến (1950), Phê bình và tiểu luận (3 tập - 1960, 1965, 1971).

(NXB Giáo dục Việt Nam)

“Ông” trong đoạn trích trên là ai?

Xuân Diệu

Hoài Thanh

Thạch Lam

Vũ Ngọc Phan

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- “Ông” được nhắc đến trong đoạn trích trên là Hoài Thanh. Hoài Thanh được xem là nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại. Ông là tác giả của nhiều công trình có giá trị như Văn chương và hành động (1936), Nói chuyện thơ kháng chiến (1950), Phê bình và tiểu luận (3 tập - 1960, 1965, 1971).

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Không áo cơm, cù bất cù bơ...

(Tố Hữu, Từ ấy)

Cụm từ “kiếp phôi pha” (in đậm, gạch chân) trong khổ thơ được hiểu là gì?

  

Những kiếp người đã khuất vì đói khổ.

Những kiếp người đã hi sinh cho cách mạng.

Những kiếp người sống khổ sở, bất hạnh, đáng thương.

Những kiếp người đang sống có ích cho đời, cống hiến cho xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

Phân tích, suy luận:

+ Khổ thơ trên của Tố Hữu thể hiện sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của ông đối với quần chúng nhân dân. Những đối tượng được nhắc đến trong khổ thơ trên là quần chúng nhân dân lao động.

+ Tác giả tự nhận mình là thành viên của đại gia đình nhân dân Việt Nam.

=> Cụm từ “kiếp phôi pha” được hiểu là những kiếp người sống khổ sở, bất hạnh, đáng thương.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì trong khổ thơ này tác giả không đề cập đến những người đã khuất.

+ Đáp án D sai vì khổ thơ của tác giả đang hướng về đối tượng quần chúng lao khổ trong xã hội.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. 

Mẹ già nên hay lẫn lộn,

Que diêm mẹ đánh ngược đầu.

Thương con, mẹ vào đun bếp,

Con nhìn, mắt ướt, lòng đau.

(Nguyễn Huy Thiệp, Mẹ, Trích Anh hùng còn chi - di cảo Nguyễn Huy Thiệp, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? 

Tự sự

Biểu cảm

Miêu tả

Thuyết minh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích 

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là biểu cảm. Bài thơ thể hiện rõ dòng cảm xúc xót xa của tác giả trước tuổi tác của người mẹ và sự xúc động của người con trước sự quan tâm của mẹ dành cho mình.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

     Bầu trời, vào những đêm không trăng, ở xa cái ánh sáng chói lòa của các đô thị, là một cảnh tượng thật tuyệt vời. Hàng ngàn những chấm sáng lấp lánh, trong đó ở phía dưới kia, chếch về hướng tây, có hai chấm sáng hơi sáng hơn nhưng ít nhấp nháy hơn. Đó là hai hành tinh Hỏa và Mộc, những người láng giềng gần gũi nhất của Trái đất. Hỏa tinh là nơi mà các máy móc do con người chế tạo đã được đặt lên và những nghiên cứu về sự sống ngoài Trái đất đã khẳng định là không có; còn Mộc tinh là một hành tinh khổng lồ trong hệ Mặt trời, nó lớn gấp 11 lần và nặng gấp 318 lần Trái đất của chúng ta. Ánh sáng từ Hỏa tinh và Mộc tinh đến mắt tôi, cũng như ánh sáng từ bảy hành tinh khác, không phải là ánh sáng do chúng phát ra, mà là ánh sáng của Mặt trời được phản xạ từ đó. Mặt trời, do sự quay của Trái đất, mọc và lặn từ đường chân trời, làm cho có ngày và đêm, và tất cả các hành tinh đều quay xung quanh nó. Cũng do sự quay đó của Trái đất mà Mộc tinh và Hỏa tinh cũng sắp lặn và tôi sẽ chỉ nhìn thấy chúng vào tối hôm sau. Ánh sáng từ hai hành tinh này không mất quá nhiều thời gian để đến được chỗ tôi, chỉ vẻn vẹn có 12 phút đối với Hỏa tinh và 42 phút đối với Mộc tinh. Hệ Mặt trời của chúng ta chỉ là một hạt cát trên cái bãi biển mênh mông của vũ trụ.

(Trịnh Xuân Thuận, Giai điệu bí ẩn và con người đã tạo ra vũ trụ)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là gì?

  

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Viết về lĩnh vực khoa học: các hành tinh trong hệ Mặt trời.

+ Ngôn ngữ: sử dụng các ngôn ngữ khoa học như nghiên cứu, phản xạ, vũ trụ...

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Lá không vàng, lá không rụng, lá lại thêm xanh; ấy là mùa thu đã về; mùa thu mới về, yểu điệu thục nữ... Có ai thổi cơm mà khói nhẹ mơ hồ đâu đây...

     Chưa có sương mù, chưa có hẳn sương mờ; chỉ là đôi thoáng sương mơ, mỏng như chiêm bao. Mặt Trời nhạt vừa khuất mây, thì khối lá biếc hơi nhoà; Mặt Trời vừa ló lại ánh vàng, thì khối lá lại hiện nguyên sắc biếc; không biết có phải sương thu mới nhóm, hay đó chỉ là sự huyền ảo của chính hồn tôi?

(Xuân Diệu, Thu, in trong Tản văn hiện đại Việt Nam (Lê Trà My tuyển chọn), NXB Hải Phòng, Hải Phòng, 2011)

Để làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn của mùa thu, tác giả đã phối hợp những biện pháp nghệ thuật nào?

 

Nhân hoá, điệp từ, liệt kê, so sánh, câu hỏi tu từ

Ẩn dụ, điệp từ, liệt kê, so sánh, câu hỏi tu từ

Nhân hoá, điệp từ, liệt kê, nói quá, câu hỏi tu từ

Nhân hoá, điệp từ, nói mỉa, so sánh, câu hỏi tu từ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên là nhân hoá, điệp từ, liệt kê, so sánh, câu hỏi tu từ.

+ Nhân hóa: mùa thu yểu điệu thục nữ

+ Điệp từ: lá, sương, mùa thu, Mặt Trời

+ Liệt kê: lá không vàng, lá không rụng, lá lại thêm xanh

+ So sánh: đôi thoáng sương mơ mỏng như chiêm bao

+ Câu hỏi tu từ: hay đó chỉ là sự huyền ảo của chính hồn tôi?

- Các biện pháp ẩn dụ, nói quá, nói mỉa không xuất hiện trong đoạn trích trên.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     Từ thượng tuần tháng Chín, nhiều sắc lệnh, nghị định của Chính phủ lâm thời được ban hành.

     Hệ thống quan lại cũ bị giải tán. Bộ máy chính quyền của thực dân, phong kiến bị hoàn toàn đập tan. Chính phủ quyết định sẽ mở tổng tuyển cử trong cả nước để bầu ra Quốc dân đại hội. Tiếp theo đó, là sắc lệnh tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp theo lối phổ thông đầu phiếu. Hội đồng nhân dân sẽ do chính nhân dân lựa chọn, trực tiếp bầu ra. Đó là cơ quan thay mặt cho dân. Uỷ ban hành chính do Hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan hành chính vừa thay mặt cho dân, vừa thay mặt cho Chính phủ. Qua những cuộc bầu cử này, chính quyền nhân dân được củng cố vững chắc ở cơ sở, vừa mở rộng khối đoàn kết của toàn dân, vừa bảo đảm sự thực hiện công nông chuyên chính.

     Bản dự án Hiến pháp được công bố, để mỗi công dân đều có thể đóng góp ý kiến của mình vào Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

     Chính phủ quyết định địa chủ phải giảm tô 25%. Tất cả những món nợ lâu đời ở nông thôn đều xoá bỏ.

     Chế độ lao động ngày làm tám giờ được ban hành. Chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn phải báo trước khi thải công nhân ; tiền phụ cấp cho công nhân bị thải hồi được ấn định. Công nhân có quyền theo học các lớp huấn luyện quân sự và được hưởng lương trong thời gian học tập.

     Việc học chữ quốc ngữ trở thành bắt buộc và không mất tiền. Một sắc lệnh đặt ra Bình dân học vụ trong toàn cõi Việt Nam, làm cho thợ thuyền và nông dân những lớp học bình dân buổi tối, bỏ tiền thi và tiền học ở tất cả các bậc.

     Ngay từ đầu tháng Chín, thuế thân, thứ thuế thực dân Pháp đánh hằng năm vào đầu mỗi người từ mười tám tuổi trở lên, cùng với nhiều thứ thuế vô lí khác đều bị bãi bỏ.

(Võ Nguyên Giáp, Những năm tháng không thể nào quên, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Hoàn cảnh khó khăn “ngàn cân treo sợi tóc” của đất nước Việt Nam mới.

Sự mạnh mẽ của dân tộc thời kì hòa bình.

Những biện pháp tích cực của chính quyền mới giải quyết khó khăn.

Hình ảnh đẹp đẽ của Bác Hồ như sự tượng trưng cho một chỉnh thể mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Phương thức biểu đạt

Lý thuyết tổng hợp dạng sơ đồ tư duy: Phương thức biểu đạt

Lời giải

- Đoạn trích trên có nội dung trình bày những biện pháp tích cực của chính quyền mới giải quyết khó khăn.

- Dấu hiệu nhận biết: tác giả trình bày hàng loạt các biện pháp của Chính quyền đối với nhà nước mới về việc cải tổ bộ máy chính trị, chỉnh sửa tô thuế, giáo dục, chế độ lao động,... 

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá 100cm/s2 là \(\frac{T}{3}\). Lấy π2 = 10. Tần số dao động của vật là:

4Hz.

3Hz.

1Hz.

2Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết dao động điều hòa của con lắc lò xo

Áp dụng công thức tính chu kì, tần số

Lời giải

Dựa vào mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa, ta thấy trong một chu kỳ thời gian để vật có độ lớn gia tốc không vượt quá 100cm/s2 là khi vật đi từ vị trí M có a = 100cm/s2 đến vị trí N có a = −100cm/s2.

Xét trong \(\frac{T}{2}\) thì thời gian để \(|a|\,\, \le 100\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^2}\)\(\frac{T}{6}\), suy ra thời gian vật đi từ vị trí có \(a = 100\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^2}\) đến vị trí có \(a = - 100\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^2}\)\(\frac{T}{{12}}\)

\( \Rightarrow x = \frac{A}{2}\). Vậy \(a = {(2\pi f)^2}x = {(2\pi f)^2}\frac{A}{2} \to f = 1\;{\rm{Hz}}\)

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta nghe được âm thanh của đàn ghi ta điện phát ra là do đàn ghi ta điện có:

hộp cộng hưởng.

thân đàn làm bằng gỗ.

thân đàn có cấu tạo đặc.

có 6 cuộn dây cảm ứng nối với máy tăng âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về đàn ghi ta điện

Lời giải

Đàn guitar điện không có hộp cộng hưởng như đàn guitar thùng. Thay vào đó, âm thanh của đàn guitar điện được tạo ra thông qua các cuộn dây cảm ứng (pickup) gắn trên thân đàn. Các cuộn dây này cảm nhận rung động của dây đàn và chuyển chúng thành tín hiệu điện. Sau đó, tín hiệu này được gửi đến máy tăng âm (amplifier) để khuếch đại thành âm thanh mà ta nghe được.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp \(u = {U_0}\cos (\omega t)\,\,({\rm{V}})\) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có \(L\) thuần cảm thì đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Gọi \(i\) là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch, \(P\) là công suất tiêu thụ của mạch; \({u_L}\)\({u_C}\) lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu điện trở. Quan hệ nào sau đây không đúng?

\(u\) cùng pha với \(i\).

\(u\) trễ pha so với \({u_L}\).

\(P = \frac{{{u^2}}}{r}\).

\(u = {u_R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về mạch xoay chiều.

Lời giải

Ý A Đúng, vì khi đoạn mạch xảy ra cộng hưởng thì \(u\) cùng pha với \(i\).

Ý B Đúng, vì khi xảy ra cộng hưởng thì \(u\) cùng pha \(i\) và cùng pha \({u_R}\), mà \({u_R}\) trễ pha so với \({u_L}\) góc \(\frac{\pi }{2}\).

Ý C Sai

Ý D Đúng, vì khi cộng hưởng thì \({u_L} = - {u_C}\) nên \(u = {u_R} + {u_L} + {u_C} = {u_R}\).

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô nặng 1000kg chở 4 người, mỗi người nặng 60kg đi qua con đường đất gồ ghề, với những nếp gấp (chỗ gồ ghề) cách đều nhau 4,5m. Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi tốc độ của nó là 16,2km/h. Bây giờ ô tô dừng lại và 4 người ra khỏi xe. Lấy g = 10m/s2, π2 = 10. Thân xe sẽ nâng cao trên hệ treo của nó một đoạn là:

   

4,8cm.

4,8m.

4,18cm.

41,8cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dao động trên tương tự với dao động của con lắc lò xo.

Áp dụng công thức tính chu kì của con lắc lò xo: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Công thức tính độ biến dạng của lò xo: \(\Delta l = \frac{{mg}}{k}\)

Lời giải

Ta có: \(v = 16,2\;{\rm{km/h}} = 4,5\;{\rm{m/s}}\)

Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi chu kì dao động của lò xo: \(T = \frac{l}{v} = \frac{{4,5}}{{4,5}} = 1\;{\rm{s}}\)

Mặt khác: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow \) độ cứng của lò xo là:

\(k = \frac{{4{\pi ^2}m}}{{{T^2}}} = \frac{{40.1240}}{1} = 49,{6.10^3}\;{\rm{N/s}}\)

Khi 4 người xuống xe thân xe nâng cao trên hệ treo một đoạn:

\(\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{240.10}}{{49,{{6.10}^3}}} = 0,048\;{\rm{m}} = 4,8\;{\rm{cm}}\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước và dao động điều hoà với tần số f = 20Hz. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10cm luôn dao động ngược pha với nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ 0,8m/s đến 1m/s.

50cm/s.

60cm/s.

80cm/s.

70cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f}\)

Các phần từ dao động ngược pha cách nhau 1 khoảng: \(d = (2k + 1)\frac{\lambda }{2}\)

Lời giải

Hai điểm A, B luôn dao động ngược pha

 Khoảng cách AB là:

\(d = (2k + 1)\frac{\lambda }{2} = (2k + 1)\frac{v}{{2f}}\)

\( \Rightarrow v = \frac{{2df}}{{2k + 1}} = \frac{{{{2.10.10}^{ - 2}}.20}}{{2k + 1}}\)

\( \Leftrightarrow v = \frac{4}{{2k + 1}}\)

Mà lại có: \[0,8m/s \le v \le 1m/s\]

\( \Rightarrow 0,8 \le \frac{4}{{2k + 1}} \le 1\)

\( \Leftrightarrow 1,5 \le k \le 2\)

\( \to k = 2\)

Tốc độ truyền sóng là:

\(v = \frac{4}{{2k + 1}} = \frac{4}{{2.2 + 1}} = 0,8\;{\rm{m/s}} = 80\;{\rm{cm/s}}\)

137. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Cho rằng chỉ tính đến hao phí điện năng trên đường dây, công suất cung cấp của nhà máy phát điện là không đổi, hệ số công suất luôn bằng 1. Nếu tại nhà máy điện không đặt máy tăng áp còn tại khu công nghiệp đặt máy hạ áp có hệ số hạ áp là 57 (nghĩa là điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp giảm 57 lần so với điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp) thì chỉ đáp ứng 95% nhu cầu điện năng tiêu thụ tại khu công nghiệp. Để đáp ứng đủ nhu cầu điện năng tiêu thụ ở khu công nghiệp thì tại nhà máy điện người ta đặt thêm máy tăng áp có hệ số tăng áp là 4 và tại khu công nghiệp người ta đặt máy hạ áp có tỉ số hạ áp là?

Đáp án:  __________

 

(1)

240 | 240/1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "240 | 240/1"

Phương pháp giải

Công suất hao phí trên đường dây: \(\Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}}\)

Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Hiệu suất truyền tải: \(H = \frac{{P - \Delta P}}{P}\)

Lời giải

Công suất cần truyền đi, điện áp nơi phát lần lượt là: P; U.

Điện áp 2 đầu cuộn sơ cấp của máy hạ áp trong hai trường hợp:  57U′, nUtrong đó U là điện áp tại khu công nghiệp, n là tỉ số hạ áp.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{H_1} = \frac{{0,95P'}}{P} = \frac{{57U'}}{U}\,\,(1)}\\{{H_2} = \frac{{P'}}{P} = \frac{{nU'}}{{4U}}\,\,(2)}\end{array}} \right.\)

Chia vế với vế của (1) và (2), ta có:  \(0,95 = \frac{{228}}{n} \Rightarrow n = 240\)

Vậy tỉ số hạ áp là n = 240 : 1 = 240

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Các công nhân muốn treo một tấm biển nặng 40kg vào trần nhà bằng dây cáp, nhưng dây cáp mà họ có sẵn chỉ có thể chịu lực tối đa 10N. Nếu họ định treo cáp ở một góc 45o, thì số lượng cáp ít nhất để đỡ biển báo mà không bị đứt cáp là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.

80 dây cáp.

20 dây cáp.

60 dây cáp.

40 dây cáp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức tính trọng lực: P = mg

Sử dụng lí thuyết phân tích lực, tổng hợp lực.

Lời giải

Trọng lượng của tấm biển là: P = mg = 40.10 = 40N

Khi dây cáp treo tấm biển với góc 45°, lực căng trong mỗi dây cáp có hai thành phần: thành phần theo phương thẳng đứng và phương ngang. Thành phần theo phương thẳng đứng phải cân bằng trọng lượng của tấm biển.

Vì góc treo là 45o, thành phần theo phương thẳng đứng của lực căng trong mỗi dây cáp sẽ là: \({T_y} = T.\sin {45^^\circ } = \frac{T}{{\sqrt 2 }}\)

Tổng lực từ tất cả các dây cáp theo phương thẳng đứng phải bằng trọng lượng của tấm biển:

\(n{T_y} = P \Leftrightarrow n\frac{T}{{\sqrt 2 }} = 400\;{\rm{N}}\) ()

Ta có lực căng tối đa mỗi dây chịu được là 10N.

Thay vào (*) ta được: \(n\frac{{10}}{{\sqrt 2 }} = 400N\left( * \right) \Rightarrow n \approx 56,57\)

Số lượng dây cáp ít nhất để đỡ được tấm biển là 56 dây. Vậy đáp án đúng là 60 dây cáp

(làm tròn lên để đảm bảo an toàn).

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tim đập không đều thì hiệu quả bơm máu sẽ kém gây nguy hiểm cho tính mạng cho người bệnh. Để dừng trạng thái nguy hiểm này người ta cho các xung điện chạy qua cơ thể người bệnh bằng máy khử rung tim (defibrillator). Máy khử rung tim hoạt động dựa trên sự phóng điện của các tụ điện. Biết rằng mỗi tụ điện có điện dung 10μF được đặt dưới hiệu điện thế 6000V. Lượng điện tích đi qua cơ thể bệnh nhân trong một lần phóng điện là bao nhiêu C?

0,6 (C).

0,06 (C).

6 (C).

0,006 (C).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: q = CU

Lời giải

Ta có điện tích đi qua cơ thể bệnh nhân được xác định bằng công thức: q = CU

q = 10.10−6.6000 = 0,06 (C)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp O1, O2 là 8,5cm, tần số dao động của hai nguồn là f = 25Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 10cm/s. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số gợn sóng quan sát được trên đoạn O1O2 là

51.

31.

21.

43.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính bước sóng: \(\lambda = \frac{v}{f}\)

Công thức tính số cực đại giao thoa: \(N = 2\left[ {\frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda }} \right] + 1\)

Lời giải

Bước sóng của sóng truyền đi là: \(\lambda = \frac{v}{f} = 0,4\;{\rm{cm}}\)

Số gợn lồi quan sát được là: \(N = 2\left[ {\frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda }} \right] + 1 = 43\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng?

Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng.

Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới.

Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.

Vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng

Lời giải

+ Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng là hiện tượng giao thoa ánh sáng

+ Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới hoặc vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin là do một nguồn nhất định phát ra nên không phải hiện tượng giao thoa ánh sáng.

+ Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện trong hình trên chứa hai bóng đèn giống hệt nhau mắc nối tiếp với một cục pin. Lúc đầu, cả hai bóng đèn đều sáng với độ sáng bằng nhau. Khi công tắc S đóng, hiện tượng nào sau đây xảy ra với bóng đèn?

Mạch điện trong hình trên chứa hai bóng đèn giống hệt nhau mắc nối tiếp với một cục pin. Lúc đầu, cả hai bóng đèn đều sáng với độ sáng bằng nhau (ảnh 1)

đèn 1 tắt, đèn 2 sáng hơn.

đèn 1 sáng hơn, đèn 2 tắt.

đèn 1 sáng hơn, đèn 2 sáng yếu đi.

đèn 1 sáng yếu đi, đèn 2 sáng hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện.

Sử dụng lí thuyết về mạch điện với dòng điện không đổi.

Lời giải

Đóng công tắc làm ngắn mạch Bóng đèn 2 khiến không có dòng điện nào chạy qua nó. Vì các bóng đèn ban đầu được mắc nối tiếp nên điều này làm giảm tổng điện trở và tăng tổng dòng điện khiến bóng đèn 1 sáng hơn.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương. Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ. Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000km/h. Coi máy bay bay theo đường thẳng. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là

4000km.

6000km.

3000km.

5000km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: s = vt

Lời giải

Thời điểm máy bay đáp xuống Bắc Kinh theo giờ Hà Nội: t2 = 13h30

Thời gian máy bay di chuyển từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: t = 13h30 − 9h30 = 4(h)

Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: s = vt = 1000.4 = 4000km

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi lần bơm đưa được V0 = 80cm3 không khí vào ruột xe. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là 30cm2. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là 2000cm3. Áp suất khí quyển p0 = 1atm. Trọng lượng xe là 600N. Coi nhiệt độ là không đổi. Tìm số lần bơm.

50.

60.

70.

80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định các thông số trạng thái của từng trạng thái

Sử dụng định luật Boyle.

Lời giải

- Sau n lần bơm, lượng khí vào trong bánh xe:

+ ở trạng thái I \(\left( {{p_1} = 1\;{\rm{atm}};{V_1} = 2000 + n{V_0} = 2000 + 80n} \right)\).

+ ở trạng thái II \(\left( {{p_2} = {p_0} + p' = 1 + \frac{{600}}{{{{3.10}^{ - 3}}}} = 3atm;\,\,{V_2} = 2000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Áp dụng định luật Bôilơ-Mariốt cho quá trình đẳng nhiệt: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{3}{1} = \frac{{2000 + 80n}}{{2000}} \Rightarrow n = 50\)

Vậy: Số lần bơm xe là n = 50

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau như các trên?

Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau khi nguội đi.

Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứng hơn và dính lại với nhau.

Hàn nhiệt sẽ làm chỗ nứt gãy giãn nở do nhiệt và dính lại với nhau.

Hàn nhiệt sẽ làm hóa lỏng nhựa tại vị trí nứt gãy và dính lại với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết sự chuyển thể của các chất

Lời giải

Việc đưa mỏ hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa ở chỗ nứt gãy nóng chảy và hòa dính lại với nhau khi nguội đi. Các chỗ nứt gãy vì thế mà gắn lại được với nhau.

 

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Thymol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh dầu xạ hương nên có mùi thơm đặc trưng, có khả năng kháng khuẩn và hoạt động chống nấm. Thymol được sử dụng như một loại nước súc miệng vệ sinh răng miệng để điều trị đau họng. Thymol có công thức như dưới đây:

Thymol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh dầu xạ hương nên có mùi thơm đặc trưng, có khả năng kháng khuẩn và hoạt động chống nấm (ảnh 1)

Cho các phát biểu về tính chất của thymol.

(1) Thymol tan nhiều trong nước do hình thành được liên kết hydrogen liên phân tử.

(2) Thymol có tính acid yếu do liên kết O−H phân cực mạnh.

(3) Công thức phân tử của thymol là C12H16O.

(4) Thymol có thể phản ứng được với muối sodium carbonate.

(5) Thymol là một hợp chất hữu cơ thơm.

Số phát biểu sai là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào công thức cấu tạo của thymol, các nhóm chức của thymol để suy ra tính chất hóa học của thymol.

Lời giải

(1) Sai. Do ảnh hưởng của vòng benzene nên thymol khó hình thành được liên kết hydrogen nên khó tan trong nước.

(2) Đúng.

(3) Sai. Công thức phân tử của thymol là C10H14O.

(4) Đúng. Nhóm chức phenol của thymol có thể tác dụng với muối sodium carbonate tạo ra muối phenolat và muối sodium hydrocarbonate.

(5) Đúng. Trong phân tử thymol có vòng thơm.

Vậy có 2 phát biểu sai.

Chọn đáp án C.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron tự do (chưa tham gia liên kết) của một nguyên tử và một orbital trống (không có electron) của nguyên tử khác, gọi là

liên kết hai nguyên tử.

liên kết cho – nhận (hay liên kết phối trí).

liên kết cộng hóa trị có cực.

liên kết tự do – phụ thuộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặc điểm hình thành liên kết hóa học.

Lời giải

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron tự do (chưa tham gia liên kết) của một nguyên tử và một orbital trống (không có electron) của nguyên tử khác, gọi là liên kết cho – nhận (hay liên kết phối trí).

Chọn đáp án B.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng cracking butane:

Cho phản ứng cracking butane: (ảnh 1)

Media VietJack

625,1 kJ/mol.

597,9 kJ/mol.

602,1 kJ/mol.

612,9 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học tính theo năng lượng liên kết bằng tổng năng lượng của các chất ban đầu trừ đi tổng năng lượng liên kết của các chất sản phẩm.

- Biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học tính theo nhiệt tạo thành chuẩn bằng tổng nhiệt tạo thành chuẩn của các chất sản phẩm trừ đi nhiệt tạo thành chuẩn của các chất ban đầu.

Lời giải

- Biến thiên enthalpy của phản ứng cracking butane là:

\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{C_2}{H_4}(g)} \right) + {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{C_2}{H_6}(g)} \right) - {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{C_4}{H_{10}}(g)} \right)\)

\[ = 52,5 + ( - 84,0) - ( - 125,6) = 94,1kJ\]

- Biến thiên enthalpy của phản ứng cracking butane tính theo năng lượng hóa học là:

\({\Delta _r}H_{298}^o = {E_{{C_4}{H_{10}}}} - {E_{{C_2}{H_4}}} - {E_{{C_2}{H_6}}}\)

\( = \left( {3{E_{C - C}} + 10{E_{C - H}}} \right) - \left( {{E_{C = C}} + 4{E_{C - H}}} \right) - \left( {{E_{C - C}} + 6{E_{C - H}}} \right)\)

\( \Rightarrow {E_{C = C}} = \left( {3{E_{C - C}} + 10{E_{C - H}}} \right) - 4{E_{C - H}} - \left( {{E_{C - C}} + 6{E_{C - H}}} \right) - {\Delta _r}H_{298}^o\)

\( = 3.346 + 10.418 - 4.418 - 346 - 6.418 - 94,1 = 597,9\;{\rm{kJ/mol}}\)

Chọn đáp án B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây đúng với hợp chất ion như sodium chloride?

tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

dễ thăng hoa và dễ hóa rắn.

dễ bay hơi.

nhiệt độ nóng chảy cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sodium chloride là hợp chất ion.

Lời giải

Đặc điểm chính xác của hợp chất sodium chloride là nhiệt độ nóng chảy cao.

Chọn đáp án D.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học thuận nghịch như sau: 2A(g) + B(g) C(g) ΔH > 0

Giá trị của hằng số cân bằng KC của phản ứng trên phụ thuộc vào

nồng độ của chất A và chất B.

lượng chất xúc tác.

nồng độ chất C.

nhiệt độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Yếu tố ảnh hưởng đến hằng số cân bằng của phản ứng.

Lời giải

Yếu tố ảnh hưởng đến hằng số cân bằng của phản ứng là nhiệt độ phản ứng.

Chọn đáp án D.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Giả thiết cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li, quan hệ giữa x và y là

y = 100x.

y = 2x.

y = x – 2.

y = x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giả sử dung dịch dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol là 1M và xét sự phân li của mỗi dung dịch, từ đó tính được nồng độ H+ của mỗi dung dịch từ đó tính được pH hay chính là x và y.

Lời giải

Giả sử dung dịch dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol là 1M

- Dung dịch HCl là acid mạnh nên phân li hoàn toàn ra ion trong dung dịch nên ta có:

HCl → H+ + Cl

 1M      1M

Vậy pH của dung dịch HCl là pH = −log[H+] = −log[1] = 0 = x

- Dung dịch CH3COOH có 1 phân tử phân li trên 100 phân tử, tức tỉ lệ điện li của phân tử acetic acid là 1%

CH3COOH CH3COO + H+

       1M                      1%.1M

Vậy pH của dung dịch CH3COOH là pH = −log[H+] = −log(1%.1) = 2 = y

Vậy mối quan hệ giữa x và y: y = x + 2.

Chọn đáp án D.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

 

Tổng hợp ammonia từ hydrogen và nitrogen.

Tổng hợp ammonium sulfate từ ammonia và sulfuric acid.

Đốt cháy than cốc trong lò luyện gang.

Điện phân nóng chảy sodium chloride để sản xuất sodium.

Xem đáp án

Media VietJack

Chọn đáp án B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh học về nitric acid và đã tự tổng hợp kiến thức cho mình như sau.

(1) Nitric acid là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry.

(2) Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong nitric acid là số oxi hóa trung gian.

(3) Công thức hóa học của nitric acid là HNO2.

(4) Trong phân tử nitric acid, có liên kết cộng hóa trị cho – nhận.

(5) Nitric acid tan nhiều trong nước do phân tử có khả năng hình thành liên kết hydrogen.

(6) Nitric acid là nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT).

Có bao nhiêu kết luận của bạn học sinh là đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của hợp chất nitric acid.

Lời giải

(1) Đúng. .

(2) Sai. Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong phân tử HNO3 là +5 là số oxi hóa cao nhất của nguyên tử nitrogen trong hợp chất.

(3) Sai. Công thức hóa học của nitric acid là HNO3.

(4) Đúng.

(5) Đúng.

(6) Đúng.

Vậy có 4 đáp án đúng.

Chọn đáp án D.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng lần lượt dung dịch Br2 và AgNO3/NH3 có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất: ethane, ethylene, acetylene, propylene?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của hydrocarbon.

Lời giải

- Ethane là alkane, ethylene là alkene và acetylene, propylene là alkyne.

- Nếu sục khí vào dung dịch bromine và thuốc thử Tollens mà không có hiện tượng gì thì đó là khí ethane.

- Nếu sục khí vào dung dịch bromine thấy mất màu dung dịch, nhưng khi sục vào dung dịch thuốc thử Tollens không thấy hiện tượng gì thì đó là ethylene.

- Không thể phân biệt acetylene và propylene bằng các chất trên vì tính chất hóa học giống nhau.

Chọn đáp án B.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về benzene là không đúng?

Sáu nguyên tử carbon nằm ở 6 đỉnh của một hình lục giác đều.

Mỗi nguyên tử carbon liên kết với hai nguyên tử hydrogen.

Toàn bộ phân tử nằm trên một mặt phẳng.

Các góc liên kết đều bằng 120o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức cấu tạo của benzene.

Lời giải

Phát biểu sai là phát biểu B. Mỗi nguyên tử carbon của vòng benzene chỉ liên kết với 1 nguyên tử hydrogen.

Chọn đáp án B.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: (Y); (ảnh 1)

X, Y, R.

Z, R.

X, Z.

X, Y, Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Alcohol đa chức có nhiều nhóm −OH có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch phức chất có màu xanh  lam.

Lời giải

Alcohol đa chức có nhiều nhóm −OH có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch phức chất có màu xanh  lam là HOCH2CH2OH (X); HOCH2CHOHCH2OH (Z).

Chọn đáp án C.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng, chlorine phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối chlorate theo phương trình như sau: Tỉ lệ số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa là (ảnh 1)

Tỉ lệ số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa là

1 : 1.

3 : 1.

1 : 5.

5 : 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trước và sau phản ứng để cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.

Lời giải

- Xác định số oxi hóa trước và sau phản ứng từ đó ta có Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

- Phản ứng sau khi cân bằng:Tỉ lệ số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa là (ảnh 2)

Nguyên tử Cl bị khử là nguyên tử Cl nằm trong sản phẩm oxi hóa là KCl, nguyên tử Cl bị oxi hóa là nguyên tử Cl nằm trong sản phẩm khử là KClO3. Tỉ lệ này là 5 : 1.

Chọn đáp án D.

158. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Licopen (C40H56, mạch hở) là chất màu đỏ có trong quả cà chua chín, phân tử chỉ chứa liên kết đơn và liên kết đôi. Hydrogen hóa hoàn toàn licopen thu được hợp chất có công thức phân tử là C40H82. Số liên kết C = C trong phân tử licopen là

Đáp án:  ___

 

(1)

13

Xem đáp án

Đáp án đúng là "13"

Phương pháp giải

Khi hydrogen hóa hoàn toàn licopne thì tất cả các liên kết đôi đều sẽ được làm no và chuyển về liên kết đơn.

Lời giải

Ta có 1 liên kết đôi cần cộng với 1 phân tử H2 để làm no.

Số phân tử H2 được cộng thêm vào licopen chính bằng số liên kết đôi C = C của phân tử đó.

Vậy số liên kết đôi trong phân tử licopen là: \(\frac{{82 - 56}}{2} = 13\)  liên kết.

Vậy số cần điền là 13.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ thực hành, một học sinh tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và ghi lại hiện tượng ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z mà học sinh sử dụng lần lượt là (ảnh 1)

Các dung dịch X, Y, Z mà học sinh sử dụng lần lượt là

methylamine, aniline, glycine.

glycine, methylamine, aniline.

aniline, methylamine, glycine.

aniline, glycine, methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen.

Lời giải

- Chất X tác dụng với nước bromine cho kết tủa trắng nên X là aniline.

- Chất Y tác dụng với dung dịch sắt(III) chloride tạo ra kết tủa màu nâu đỏ nên chất Y là methylamine.

- Chất Z không làm đổi màu phenolphthalein vì Z là amino acid glycine.

Chọn đáp án C.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình lên men, vi sinh vật nào dưới đây đóng vai trò chính trong việc chuyển đổi đường thành ethanol và khí carbon dioxide, và chúng thường được sử dụng trong sản xuất rượu?

Vi khuẩn lactic

Nấm men

Vi khuẩn hiếu khí

Vi khuẩn kị khí

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết Vi sinh vật

Lời giải

Nấm men, đặc biệt là Saccharomyces cerevisiae, đóng vai trò chính trong quá trình lên men, chuyển đổi đường (glucose) thành ethanol và khí carbon dioxide. Chúng được sử dụng phổ biến trong sản xuất rượu vang và bia.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA mạch đơn.

Bảng sau là kết quả giải trình tự nucleotide trong hệ gene của 4 chủng virus:

Chủng virus phù hợp nhất với Sars – CoV2 là? (ảnh 1)

Chủng virus phù hợp nhất với Sars – CoV2 là?

Chủng I

Chủng II

Chủng III

Chủng IV

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại đặc điểm RNA và DNA

Lời giải

Do Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA nên trong cấu trúc không có nucleotide T.

=> Loại I, III.

RNA của Sars – CoV2 là mạch đơn nên sẽ không tuân theo nguyên tắc bổ sung A = U; G = C.

=> Loại II.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nuôi cấy tế bào thực vật, hormone nào dưới đây thường được sử dụng để kích thích quá trình phát triển rễ và thân của cây trong môi trường nuôi cấy?

Axit abscisic

Auxin

Gibberellin

Ethylene

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hormone thực vật

Lời giải

Auxin là hormone thực vật chủ yếu tham gia vào việc kích thích sự phát triển rễ và thân. Trong nuôi cấy tế bào, auxin được sử dụng để kích thích quá trình phân chia tế bào và hình thành rễ cũng như thân, giúp cây con phát triển khỏe mạnh. Hormone này có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển của thực vật trong môi trường nuôi cấy.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian

Làm như vậy để kích thích hạt quang hợp.

Làm như vậy để ức chế hạt quang hợp.

Làm như vậy để kích thích hạt hô hấp.

Làm như vậy để ức chế hạt hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hạt được ủ là hạt khô.

Lời giải

Trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian vì: Ngâm hạt trong nước để hạt hấp thụ nước → kích thích tăng cường độ hô hấp → tăng phân giải chất hữu cơ tạo vật chất và năng lượng cung cấp cho hoạt động nảy mầm.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là SAI?

(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống.

(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể.

(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể.

(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch.

(I), (II), (III)

(II), (III), (IV)

(I), (II), (IV)

(I), (III), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch

Lời giải

(I) đúng. Miễn dịch không đặc hiệu là dạng miễn dịch cơ bản, tồn tại ở cả động vật có xương sống và không xương sống. Đây là cơ chế bảo vệ phổ quát và không phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh cụ thể.

(II) sai. Miễn dịch không đặc hiệu nhận diện các yếu tố chung (như các phân tử lạ không phải của cơ thể, chẳng hạn như lipopolysaccharide của vi khuẩn), chứ không nhận diện từng tác nhân riêng biệt. Việc nhận diện đặc hiệu là chức năng của miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được), liên quan đến các tế bào B và T.

(III) sai. Miễn dịch không đặc hiệu đã có sẵn từ khi sinh ra, không phải được hình thành trong quá trình sống. Đây là sự khác biệt chính với miễn dịch đặc hiệu, hình thành qua quá trình tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh trong đời sống.

(IV) sai. Miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng tạo ra trí nhớ miễn dịch. Trí nhớ miễn dịch là đặc trưng của miễn dịch đặc hiệu, nơi cơ thể có khả năng ghi nhớ tác nhân gây bệnh và phản ứng nhanh chóng khi gặp lại.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ dưới đây về cảm ứng ở thực vật, những ví dụ thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng là?

(I) Sự đóng mở của khí khổng.

(II) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.

(III) Rễ cây mọc cong xuống khi được đặt theo phương ngang.

(IV) Phản ứng đậy nắp của “ấm” ở cây nắp ấm khi có côn trùng lọt vào “ấm”.

(I), (II), (III)

(II), (III)

(I), (II), (IV)

(III), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cảm ứng ở thực vật.

Lời giải

Ứng động không sinh trưởng (còn gọi là ứng động cảm ứng) là những phản ứng tạm thời của thực vật trước các kích thích bên ngoài, không làm thay đổi cấu trúc cơ thể lâu dài.

(I) (II) và (IV) đúng.

(III) là ứng động sinh trưởng, vì sự mọc cong của rễ là do sự phát triển không đồng đều giữa các phần của rễ, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc lâu dài.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc duy trì thai kỳ và chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở ở động vật có vú?

      

Estrogen

Progesterone

Testosterone

Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại Sinh trưởng và sinh sản ở động vật

Lời giải

Progesterone là hormone chủ yếu chịu trách nhiệm duy trì thai kỳ bằng cách làm dày niêm mạc tử cung và ngăn cản sự co bóp của cơ tử cung, giúp bảo vệ phôi thai trong suốt thời kỳ mang thai. Hormone này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở. Trong khi estrogen (A) cũng có vai trò trong thai kỳ, progesterone là hormone chủ yếu duy trì và bảo vệ thai. Testosterone (C) không liên quan trực tiếp đến thai kỳ ở động vật có vú, và GnRH (D) chủ yếu kích thích sản xuất các hormone sinh dục khác hơn là trực tiếp duy trì thai kỳ.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ gene của người có kích thước lớn hơn hệ gene của Ecoli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép DNA của E.coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene người có thể  sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E.coli khoảng vài chục lần là do?

Ở người có nhiều loại enzyme DNA Polymerase hơn E.coli

Tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E.coli nhiều lần

Hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản

Cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết di truyền phân tử

Lời giải

Ở người, DNA có nhiều điểm khởi đầu tái bản (replication origins), điều này cho phép quá trình sao chép xảy ra đồng thời ở nhiều vị trí khác nhau dọc theo các nhiễm sắc thể. Điều này giúp tăng tốc độ sao chép DNA toàn bộ hệ gene người mặc dù kích thước hệ gene rất lớn.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không phiên mã được trong môi trường có lactose?

Mất vùng khởi động của Operon

Mất vùng vận hành

Mất gene điều hòa

Mất một gene cấu trúc

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết điều hòa biểu hiện gene

Lời giải

Vùng khởi động là nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu phiên mã. Nếu mất vùng này, RNA polymerase không thể gắn vào và khởi động quá trình phiên mã, khiến tất cả các gene cấu trúc không thể phiên mã được, dù lactose có mặt.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀ ×\(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d}\) thu được F1 có ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%.

Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây là ĐÚNG?

(I) Đời con tối đa có 28 kiểu gene và 12 kiểu hình.

(II) Tần số hoán vị gene là 20%.

(III) Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.

(IV) Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.  

(I), (II)

(I), (IV)

(II), (III)

(II), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

+ Tính ab/ab -> ab = ?

+ Tính f khi biết ab

=> Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Ruồi giấm đực không có HVG

Lời giải

Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: A-bbXDX- = 10,25%

\( \Rightarrow A - bb = \frac{{0,1025}}{{0,5{X^D}{X^ - }}} = 0,205 \Rightarrow \frac{{ab}}{{ab}} = 0,045 \Rightarrow \underline {ab} \)\( = 0,09 = \frac{f}{2}\)

(vì bên đực không có HVG nên cho  ab = 0,5 tần số HVG = 18%  A-B- = 0,545 

I đúng, số kiểu gene tối đa: 7 \( \times \) 4 = 28; số kiểu hình = 4 \( \times \) 3= 12.

II sai, tần số HVG = 18%.

III sai, A-B-XDY = 0,545  0,25 XDY = 0,13625.

IV đúng, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene:

\((0,41Ab + 0,41aB)(0,5AB + 0,5ab) \times 0,25{X^D}{X^D}\)

                                       \( + (0,09AB \times 0,5AB + 0,09ab \times 0,5ab) \times 0,25{X^D}{X^d} = 0,2275\)

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là:

Bồi dưỡng, chăm sóc giống.

Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

Kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm

Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học

Lời giải

Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối. Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.

171. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người:

loading...

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, allele h quy định không bị hói đầu, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam nhưng không hói đầu ở nữ. Quần thể này có tỉ lệ giới tính là 1:1 và đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ người bị hói đầu là 50%. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh một đứa con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: __ %

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học.

Lời giải

- Bệnh hói đầu:

+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.

+ Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.

+ p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p^2} + pq = 0,5}\\{p + q = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = 0,5}\\{q = 0,5}\end{array}} \right.} \right.\)

+ CBDT: 0,25HH + 0,5Hh + 0,25hh = 1.

- Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh Q sinh con gái (5) mắc bệnh Q → bệnh Q do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

A- không bị bệnh Q, a- bị bệnh Q

Xét cặp vợ chồng 10 – 11:

\(\left( {\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa} \right)\left( {\frac{1}{3}HH:\frac{2}{3}Hh} \right) \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\left( {\frac{3}{5}Hh:\frac{2}{5}hh} \right)\)

Giao tử:

\(\left( {\frac{7}{{10}}A:\frac{3}{{10}}a} \right)\left( {\frac{2}{3}H:\frac{1}{3}h} \right) \times \left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\left( {\frac{3}{{10}}H:\frac{7}{{10}}h} \right)\)

Con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là: \(\frac{1}{2} \times \frac{3}{{10}}a \times \frac{1}{3}a \times \frac{2}{3}H \times \frac{3}{{10}}H = \frac{1}{{100}} = 1\% \)   

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.

Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau. (ảnh 1)

Nhận định nào dưới đây là đúng?

 

 

Loài 1 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất

Loài 3 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất

Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất

Loài 1 và loài 3 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bảng cho

Lời giải

Ta thấy loài 1 và 4; 3 và 4; 1 và 3 đều có bốn điểm khác biệt.

Loài 1 và 2 có hai điểm khác biệt.

-> Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ ổn định của quần xã sinh vật không phụ thuộc vào yếu tố nào?

Sự tương tác giữa các loài trong quần xã.

Sự phong phú về nguồn tài nguyên.

Số lượng loài khác nhau trong quần xã.

Kích thước và trọng lượng trung bình của từng cá thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật

Lời giải

Mức đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái như: 

- Sự cạnh tranh giữa các loài. 

- Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt. 

- Mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh. 

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava với hi vọng

khóa chặt biên giới Việt Trung.

thiết lập trở lại căn cứ địa Việt Bắc.

chuyển bại thành thắng sau 18 tháng.

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kế hoạch Nava

Lời giải

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava với hi vọng chuyển bại thành thắng sau 18 tháng.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, tỉnh cuối cùng nào của miền Nam Việt Nam được hoàn toàn giải phóng?

Huế-Đà Nẵng.

Xuân Lộc.

Hậu Giang.

Châu Đốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

Lời giải

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, tỉnh Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam Việt Nam được hoàn toàn giải phóng.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã thực sự thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội?

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).

Kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội VI (1976).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam

Lời giải

Kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội VI (1976) đánh dấu Việt Nam đã thực sự thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương vẫn tiếp tục phát triển?

Do có sự lãnh đạo của Tôn Thất Thuyết.

Vua Hàm Nghi vẫn liên lạc được với những người tham gia.

Vì trong lòng dân ta luôn có ngọn lửa yêu nước.

Vì nhân dân ta vẫn muốn giúp vua, để khôi phục lại vương triều phong kiến đã mất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Cần Vương

Lời giải

Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương vẫn tiếp tục phát triển vì trong long nhân dân ta luôn có ngọn lửa yêu nước.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì dưới đây?

Thử thành công bom nguyên tử.

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo.

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại Trung Quốc

Lời giải

Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), sự kiện nào đã chấm dứt thời kỳ hoàng kim của kinh tế Mỹ?

Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.

Khủng hoảng kinh tế bùng nổ năm 1929.

Tỉ lệ người thất nghiệp lên mức kỷ lục.

Phong trào đấu tranh lan rộng toàn nước Mỹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức nước Mĩ

Lời giải

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), sự kiện nào đã chấm dứt thời kỳ hoàng kim của kinh tế Mỹ đó là Cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ năm 1929.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kỳ 1954 – 1975, vì sao Đảng tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền?

Tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

Nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

Nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước.

Âm mưu phá hoại Hiệp định Giơnevơ của Mĩ – Diệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

Lời giải

Do âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, muốn biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á. Nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

Trong tình hình đó, miền Bắc vừa tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên CNXH. Miền Nam tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và chính quyền tay sai.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam rút ra bài học gì từ phong trào đấu tranh giành và giữ độc lập ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay?

Phải có tổ chức lãnh đạo thống nhất, có chính sách ngoại giao mềm dẻo.

Chú trọng phát triển nông nghiệp, kiên quyết trong quan hệ ngoại giao.

Mở cửa buôn bán tự do, mền dẻo trong quan hệ ngoại giao.

Cải cách đất nước, phát triển mạnh nền kinh tế thị trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về phong trào đấu tranh giành và giữ độc lập ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX 

Lời giải

Việt Nam có thể rút ra bài học từ phong trào đấu tranh giành và giữ độc lập ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền đất nước trong giai đoạn hiện nay đó là Phải có tổ chức lãnh đạo thống nhất, có chính sách ngoại giao mềm dẻo.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không phải là lý do để Pháp chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên khi đánh chiếm Việt Nam?

Đà Nẵng có hệ thống sông rộng, tàu chiến của Pháp có thể ra vào dễ dàng.

Đà Nẵng gần Huế, chiếm Đà Nẵng có thể tấn công ra Huế.

Đà Nẵng có lực lượng giáo dân hùng hậu có thể làm nội ứng cho Pháp.

Đà Nẵng án ngữ con đường thiên lý Bắc- Nam, cắt chi viện lương thực ra Huế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức thực dân Pháp dàn trận tại cửa biển Đà Nẵng (1858)

Lời giải

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công vì những lí do sau:

- Vì Đà Nẵng có một vị trí chiến lược quan trọng, đây là một hải cảng sâu, rộng, tàu chiến có thể ra, vào dễ dàng, mặt khác, Đà Nẵng lại nằm trên đường Thiên lí Bắc- Nam có thể sang Lào, nếu chiếm được Đà Nẵng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Pháp thực hiện kế hoạch ''đánh nhanh, thắng nhanh'' trong cuộc tấn công xâm lược Việt Nam.

- Đà Nẵng là cổ họng của kinh thành Huế, chỉ cách Huế khoảng 100km, nếu chiếm được Đà Nẵng thì chỉ cần vượt đèo Hải Vân là có thể tấn công được Huế, đây chính là con đường ngắn nhất, nhanh chóng nhất, ít hao tốn tiền của và nhân lực cho quân Pháp có thể thực hiện được ý đồ đánh chiếm và thu phục triều Nguyễn.

- Đà Nẵng có nhiều người theo đạo thiên chúa và nhiều giáo sĩ, gián điệp đội lốt thầy tu, con buôn.... hoạt động từ trước, họ trở thành người đi tiên phong, vạch đường cho quân Pháp xâm lược.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945?

Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

Sự đoàn kết của các giai cấp tầng lớp trong xã hội.

Do sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

Hoàn cảnh thuận lợi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công mau lẹ do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quan trọng, có ý nghĩa quyết định là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, khéo léo của Đảng; là sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện cụ thể của nước ta một cách đúng đắn, độc lập, tự chủ và sáng tạo. Đảng có phương pháp, chiến lược, chiến thuật cách mạng phù hợp, linh hoạt; nhận thức được thời cơ, chủ động đón thời cơ và kiên quyết chớp thời cơ, tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa 2 kế hoạch quân sự Nava và kế hoạch Đơ Lát Đơ tátxinhi?

Đều ra đời trong hoàn cảnh khi Pháp đã bị thất bại ở một kế hoạch trước đó.

Đều mẫu thuẫn giữa sự tập trung và phân tán lực lượng.

Đều muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

Đều muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Lời giải

Ý không phải là điểm giống nhau giữa 2 kế hoạch quân sự Nava và kế hoạch Đơ Lát Đơ tátxinhi đó là Đều muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của vỏ Trái Đất gồm

vỏ đại dương và vỏ lục địa.

vỏ lục địa và lớp manti trên.

vỏ đại dương và lớp manti trên.

vỏ lục địa và mặt Mô – hô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

Lời giải

Cấu tạo của vỏ Trái Đất gồm vỏ đại dương và vỏ lục địa.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số là

 

gia tăng dân số tự nhiên.

gia tăng dân số thực tế.

gia tăng dân số cơ học.

tỉ suất sinh thô, tử thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.

Lời giải

Thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số là gia tăng dân số thực tế (tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học).

 

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tổ chức nào có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu?

Công ty đa quốc gia và tổ chức thương mại nội địa.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu (ECO).

Chỉ tổ chức thương mại đa phương và tổ chức thương mại song phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Đối với câu hỏi này, cần chỉ ra tên cụ thể các tổ chức kinh tế thế giới => Loại A, D.

Những tổ chức có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu là Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB). Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Âu (ECO) có vai trò trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế châu Âu.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm do

đẩy mạnh thâm canh, năng suất lúa gạo tăng nhanh.

ô nhiễm môi trường và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.

đời sống nâng cao, nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Lời giải

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm do chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, đất ở.

Hơn nữa, đời sống của người dân Đông Nam Á tăng lên => vấn đề an ninh lương thực được đảm bảo => giảm diện tích cây lương thực sang các loại cây khác có năng suất cao: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nước phát triển có

tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

nhóm trên 65 tuổi cao.

đô thị hóa diễn ra muộn.

tỉ lệ dân thành thị còn thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

Lời giải

Các nước phát triển có nhóm trên 65 tuổi cao vì các nước phát triển có cơ cấu dân số già.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020, nhận xét nào không đúng?

Cho bảng số liệu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020, nhận xét nào không đúng? (ảnh 1)

Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ giai đoạn 2000 - 2020.

Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.

Xuất khẩu và nhập khẩu tăng không liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.

Nhập siêu trong cả giai đoạn 2000 – 2010.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A, D là các nhận xét đúng vì trị giá nhập khẩu luôn cao hơn trị giá xuất khẩu trong giai đoạn 2000 – 2020 => Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ giai đoạn 2000 – 2020 và nhập siêu trong cả giai đoạn 2000 – 2010.

- C là nhận xét đúng vì giai đoạn 2000 – 2015, trị giá nhập khẩu và xuất khẩu tăng liên tục nhưng giai đoạn 2015 – 2020, trị giá nhập khẩu và xuất khẩu lại giảm => Xuất khẩu và nhập khẩu tăng không liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.

- B là nhận xét không đúng vì giai đoạn 2000 – 2020, trị giá xuất khẩu tăng 1,96 lần; trị giá nhập khẩu tăng 1,88 lần => Nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu trong giai đoạn 2000 - 2020.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số trạm quan trắc của nước ta năm 2022:

Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số trạm quan trắc của nước ta năm 2022: (ảnh 1)

Bãi Cháy có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn Cà Mau do vị trí gần chí tuyến Bắc và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

Cà Mau có biên độ nhiệt trung bình năm thấp hơn Đà Nẵng do nằm gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.

Đà Nẵng có biên độ nhiệt trung bình năm thấp hơn Bãi Cháy do vị trí ở gần xích đạo hơn, nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

Cà Mau có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn Đà Nẵng do vị trí nằm gần xích đạo và chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

- Lưu ý: Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất – nhiệt độ tháng thấp nhất.

=> Biên độ nhiệt trung bình năm của Bãi Cháy, Đà Nẵng, Cà Mau lần lượt là 11,2°C; 6,4°C và 0,8°C

=> Bãi Cháy có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn Cà Mau do vị trí gần chí tuyến Bắc và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc đúng vì do Bãi Cháy nằm ở vị trí gần chí tuyến Bắc hơn và vào mùa đông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ tháng 1 tại địa điểm này thấp dưới 20°C (đây là nguyên nhân chính khiến cho Bãi Cháy có biên độ nhiệt trung bình năm thấp nhất trong 3 địa điểm trên).

- B sai vì Cà Mau gần xích đạo, không phải gần vùng ngoại chí tuyến; tiếp giáp Biển Đông không phải là nguyên nhân làm cho biên độ nhiệt trung bình năm thấp.

- C sai vì nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á => đây không phải là nguyên nhân ảnh hưởng tới biên độ nhiệt của các địa điểm.

- D sai vì Cà Mau có biên độ nhiệt trung bình năm thấp hơn Đà Nẵng, vế sau giải thích cũng sai.

 

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và 2021:

Cho bảng số liệu cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và 2021: (ảnh 1)

 

Lao động trên 50 tuổi có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu cả 2 năm.

Năm 2021, lao động từ 15 đến 24 tuổi giảm 8,2% so với năm 2010.

Lao động từ 24 đến 49 tuổi tăng nhiều nhất trong các nhóm tuổi.

Năm 2021, lao động từ trên 50 tuổi giảm 6,5% so với năm 2010.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì lao động từ 25 - 49 tuổi có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu cả 2 năm.

- C sai vì lao động nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng nhiều nhất (tăng 6,5%).

- D sai vì năm 2021, lao động từ trên 50 tuổi tăng 6,5% so với năm 2010.

=> B đúng: Năm 2021, lao động từ 15 đến 24 tuổi giảm 8,2% so với năm 2010. (Lấy 18,3 – 10,1 = 8,2%).

 

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành ngoại thương của nước ta ngày càng có nhiều khởi sắc chủ yếu do

sự phát triển của nền kinh tế trong nước và đổi mới cơ chế quản lí.

đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhập khẩu dây chuyền sản xuất hiện đại.

thị trường thế giới ngày càng mở rộng, đặc biệt là các thị trường tiềm năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.

Lời giải

- Ngành ngoại thương gồm xuất khẩu và nhập khẩu.

- Ngành ngoại thương của nước ta ngày càng có nhiều khởi sắc chủ yếu do:

+ Sự phát triển của nền kinh tế trong nước nên nhu cầu nhập khẩu thiết bị sản xuất và nguyên liệu tăng lên => kim ngạch nhập khẩu tăng.

+ Mặt khác nhờ sự đổi mới cơ chế quản lí, nước ta ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới, nên thị trường xuất khẩu cũng mở rộng hơn, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trao đổi hàng hóa => kim ngạch xuất khẩu tăng.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về diện tích và sản lượng lúa của các vùng nước ta, năm 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về diện tích và sản lượng lúa của các vùng nước ta, năm 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)

Cơ cấu diện tích và sản lượng.

Quy mô diện tích và sản lượng.

Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng.

Sự thay đổi cơ cấu diện tích và sản lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: diện tích có đơn vị là nghìn ha, sản lượng có đơn vị là nghìn tấn.

=> Biểu đồ thể hiện quy mô diện tích và sản lượng.

- A, C, D sai vì cơ cấu và tốc độ tăng trưởng có đơn vị là %.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho cơ cấu cây công nghiệp của Tây Nguyên khác với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Công nghiệp chế biến có bước phát triển.

Khí hậu và đất trồng đa dạng, khác biệt.

Nguồn nước dồi dào và đất trồng đa dạng.

Lực lượng lao động có nhiều kinh nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên; Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Lời giải

Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ có sự khác nhau về đặc điểm khí hậu và đất trồng => dẫn đến sự khác biệt về cơ cấu cây công nghiệp giữa 2 vùng này:

- Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo nắng nóng, đất badan màu mỡ => thích hợp với cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê).

- Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu phân hóa đa dạng gồm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới, đất feralit màu mỡ => thích hợp với các loại cây nhiệt đới, đặc biệt là các loại cây cận nhiệt và ôn đới (chè, quế, hồi…).

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu do

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu do bờ biển có nhiều vũng vịnh kín gió (thuận lợi cho tài thuyền neo đậu), thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp (tiết kiệm chi phí nạo vét luồng lạch).

 

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên hợp lí, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

khai thác hiệu quả các tài nguyên, tạo ra nhiều mặt hàng giá trị, mở rộng thị trường xuất khẩu.

thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung, nâng cấp cơ sở hạ tầng – kĩ thuật.

giải quyết việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng nhân lực, tăng cường giao thương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên hợp lí, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vì tất cả sự chuyển dịch cơ cấu đều nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta nên việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần định hướng rất quan trọng để thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng tài nguyên hợp lí.

- B, C, D sai vì chuyển đổi cơ cấu kinh tế không nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cấp cơ sở hạ tầng – kĩ thuật, nâng cao chất lượng nhân lực.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.

Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.

Lời giải

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội; có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao; cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng là nhận định không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Do vùng không có thế mạnh về tài nguyên rừng.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

We stayed at the famous Rockstar hotel, ____________ also had an indoor swimming pool.

which

where

that

who

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “Rockstar hotel”, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề nên phải dùng đại từ which. (where dùng để thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn nên loại)

=> We stayed at the famous Rockstar hotel, which also had an indoor swimming pool.

Tạm dịch: Chúng tôi nghỉ tại khách sạn Rockstar nổi tiếng, nơi cũng có hồ bơi trong nhà.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The dog had recently lost its owner, but the shelter encouraged it to ________ a family that was looking for a pet.

select

accompany

welcome

join

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. select (v) lựa chọn

B. accompany (v) đi theo, kèm theo

C. welcome (v) chào đón

D. join (v) tham gia

=> The dog had recently lost its owner, but the shelter encouraged it to welcome a family that was looking for a pet.

Tạm dịch: Chú chó này mới mất chủ, nhưng nơi trú ẩn đã khuyến khích nó chào đón một gia đình đang tìm kiếm một con vật cưng.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Since the meeting starts at 9:00 and we need to account for potential delays, we ________ leave early to ensure we arrive on time.

had better

may

ought

are able to

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Lời giải

A. had better: nên

B. may: có thể

C. ought + to: nên

D. are able to: có thể

=> Since the meeting starts at 9:00 and we need to account for potential delays, we had better leave early to ensure we arrive on time.

Tạm dịch: Vì cuộc họp bắt đầu lúc 9:00 và chúng ta cần tính đến khả năng chậm trễ nên tốt hơn hết là chúng ta nên khởi hành sớm để đảm bảo đến đúng giờ.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

What is the most _______ way to approach this problem to achieve the best outcome?

  

senseless

sensible

sensory

sensitive

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ loại – Từ vựng

Lời giải

A. senseless (adj) vô nghĩa

B. sensible (adj) có ý nghĩa, hợp lý

C. sensory (adj) có cảm giác

D. sensitive (adj) nhạy cảm

=> What is the most sensible way to approach this problem to achieve the best outcome?

Tạm dịch: Cách hợp lý nhất để giải quyết vấn đề này nhằm đạt được kết quả tốt nhất là gì?

203. Trắc nghiệm
1 điểm

We could have caught the last train, but we ____ five minutes late.

were

would be

have been

are

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thì động từ

Lời giải

Could have Vp.p: có thể đã làm gì nhưng không làm

Dựa vào ngữ cảnh câu, xác định hành động đi muộn “be late” đã xảy ra trong quá khứ nên phải chia thì quá khứ đơn (were).

=> We could have caught the last train, but we were five minutes late.

Tạm dịch: Chúng tôi có thể bắt kịp chuyến tàu cuối cùng, nhưng chúng tôi đã đến muộn năm phút.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

China became the third country in the world to be able to independently carry out _____________ space flights.

manned

mankind

man-made

mannered

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ loại

Lời giải

A. manned /mænd/ (a): có người lái

B. mankind /mæn'kaɪnd/ (n): nhân loại

C. man-made / mæn'meɪd/ (a): do con người làm, nhân tạo

D. mannered/'mænəd/ (a): kiểu cách, cầu kỳ (văn phong)

=> China became the third country in the world to be able to independently carry out manned space flights.

Tạm dịch: Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có khả năng độc lập tiến hành những chuyến bay có người lái vào không gian.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Please let me know immediately if she __________ to accept the job offer.

should decide

decides

deciding

had decided

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu điều kiện

Lời giải

Câu điều kiện loại 1 diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Vhtđ, (please) + V

=> Please let me know immediately if she decides to accept the job offer.

Tạm dịch: Vui lòng cho tôi biết ngay nếu cô ấy quyết định chấp nhận lời mời làm việc.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The city is expanding rapidly, and the increase in population is causing __________ for local infrastructure.

problems

matters

troubles

issues

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

A. problem /'prɒbləm/ (n): vấn đề (cần được xử lí, giải quyết)

B. matter /'mætər/ (n): vấn đề (đang được xử lí, giải quyết)

C. trouble /'trʌbəl/ (n): rắc rối

D. issue /'ɪsju:/ (n): vấn đề mọi người đang suy nghĩ, bàn tán

=> The city is expanding rapidly, and the increase in population is causing problems for local infrastructure.

Tạm dịch: Thành phố đang mở rộng nhanh chóng và dân số tăng đang gây ra nhiều vấn đề cho cơ sở hạ tầng địa phương.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The manager intends __________ the deadline for the report to allow for more thorough research.

extend

extended

extending

to extend

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dạng thức của động từ

Lời giải

Intend to V: dự định làm gì

=> The manager intends to extend the deadline for the report to allow for more thorough research.

Tạm dịch: Người quản lý có ý định gia hạn thời hạn nộp báo cáo để có thể nghiên cứu kỹ lưỡng hơn.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

When considering their health, individuals should _________ the importance of regular exercise.

make light of

take into consideration

get accquainted to

be indifferent to

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Lời giải

A. make light of: coi nhẹ

B. take into consideration: tính toán, xem xét

C. get accquainted to: làm quen với

D. be indifferent to: thờ ơ

=> When considering their health, individuals should take into consideration the importance of regular exercise.

Tạm dịch: Khi cân nhắc đến sức khỏe của mình, mỗi người nên lưu ý đến tầm quan trọng của việc tập thể dục thường xuyên.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Climate change has increasingly emerged as a major issue in international debates.

topic

study

fact

case

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Issue (n) vấn đề (đang tranh cãi, đang kiện cáo)

A. topic/'tɒpɪk/ (n): chủ đề

B. study/'stʌdi/ (n): việc học

C. fact /fækt/ (n): sự thật

D. case/keɪs/ (n): trường hợp

=> issue = topic

Tạm dịch: Biến đổi khí hậu ngày càng trở thành vấn đề lớn trong các cuộc tranh luận quốc tế.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

This program aims to help individuals realize their potential and achieve their personal goals.

abilities of growth

skills of development

limits of capability

strengths of character

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

potential (n) tiềm năng

A. abilities of growth (n) khả năng phát triển

B. skills of development (n) kĩ năng phát triển

C. limits of capability (n) giới hạn năng lực

D. strengths of character (n) điểm mạnh của tính cách

=> potential = abilities of growth

Tạm dịch: Chương trình này nhằm mục đích giúp mọi người nhận ra tiềm năng của mình và đạt được mục tiêu cá nhân.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

As society evolves, many people feel more empowered and less constrained by outdated beliefs.

reluctant

forced

hesitant

comfortable

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

constrained (adj) bị hạn chế

Lời giải

constrained (adj) bị hạn chế

A. reluctant (adj) miễn cưỡng

B. forced (adj) bị ép buộc

C. hesitant (adj) do dự

D. comfortable (adj) thoải mái

=> constrained >< comfortable

Tạm dịch: Khi xã hội phát triển, nhiều người cảm thấy được trao quyền nhiều hơn và ít bị ràng buộc bởi những niềm tin lỗi thời.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

If the company continues to grow, I might be able to take on a part-time employee next season.

retain

utilize

employ

sack

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

take on (v) đảm nhận

A. retain (v) giữ lại

B. utilize (v) sử dụng

C. employ (v) tuyển dụng

D. sack (v) sa thải

=> take on >< sack

Tạm dịch: Nếu công ty tiếp tục phát triển, tôi có thể tuyển một nhân viên bán thời gian vào mùa giải tới.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Minh: Would you like me to carry those bags for you?

Lan: ______

 

I can carry them myself.

Thanks, but I don't need help.

That's very generous of you!

Why do we need to carry bags?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Minh: Bạn có muốn tôi xách hộ bạn những chiếc túi đó không?

Lan: ______

A. Tôi có thể tự xách chúng.

B. Cảm ơn, nhưng tôi không cần giúp.

C. Bạn thật tốt bụng!

D. Tại sao chúng ta cần phải xách túi?

Đáp án C phù hợp nhất vì thể hiện sự đáp lại lời gợi ý giúp đỡ một cách thiện chí và tôn trọng.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Emma: Are you interested in going to the concert with me?

Jake: ______

Great! It sounds like a breath of fresh air!

Don’t mention it.

I’m not in the mood.

That’s not my cup of tea.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Emma: Bạn có hứng thú đi xem hòa nhạc với tôi không?

Jake: ______

A. Tuyệt! Nghe có vẻ tuyệt đấy!

B. Đừng nhắc đến chuyện đó

C. Tôi không có tâm trạng.

D. Tôi không thích điều đó.

Đáp án A phù hợp nhất vì thể hiện sự hào hứng trước lời mời của đối phương.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Student 1: "Thanks for helping me with my project!"

Student 2: “______”

No problem, I’m happy to help!

I need to finish my homework.

I hope you get a good grade.

The deadline is coming up fast.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Học sinh 1: “Cảm ơn bạn đã giúp tôi hoàn thành dự án!”

Học sinh 2: “______”

A. Không vấn đề gì, tôi rất vui khi được giúp!

B. Tôi cần hoàn thành bài tập về nhà.

C. Tôi hy vọng bạn sẽ đạt điểm cao.

D. Hạn nộp bài sắp đến rồi.

Đáp án A phù hợp nhất vì thể hiện sự sẵn lòng giúp đỡ trước lời cảm ơn của đối phương.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Peter: "Which movie should we watch tonight, a comedy or a thriller?"

Ann: “______”

A thriller might be a bit too intense for me.

I don’t prefer either.

A comedy sounds like it could lift our spirits!

I’m leaning towards the comedy, let’s try!

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Peter: "Chúng ta nên xem phim nào tối nay, phim hài hay phim kinh dị?"

Ann: “______”

A. Phim kinh dị có thể hơi quá căng thẳng đối với tôi.

B. Tôi không thích phim nào cả.

C. Phim hài nghe có vẻ có thể nâng cao tinh thần của chúng ta!

D. Tôi thiên về phim hài, chúng ta hãy thử xem!

Đáp án D phù hợp nhất vì thể hiện rõ sự lựa chọn trước câu hỏi của đối phương.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I think my phone just died, and I don’t have a charger with me.

b. That would be amazing, thanks! I’ve got some important messages to check.

c. Oh no! That’s so frustrating. Do you want to borrow my spare charger?

d. No problem! Just let me know if you need anything else while it’s charging.

a-b-c-d

a-d-b-c

b-a-d-c

a-c-b-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: a-c-b-d

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

1 – a. I think my phone just died, and I don’t have a charger with me.

2 – c. Oh no! That’s so frustrating. Do you want to borrow my spare charger?

3 – b. That would be amazing, thanks! I’ve got some important messages to check.

4 – d. No problem! Just let me know if you need anything else while it’s charging.

Tạm dịch hội thoại:

1 – a. Tôi nghĩ điện thoại của tôi vừa hết pin, và tôi không mang theo bộ sạc.

2 – c. Ôi không! Thật bực mình. Bạn có muốn mượn bộ sạc dự phòng của tôi không?

3 – b. Thật tuyệt vời, cảm ơn! Tôi có một số tin nhắn quan trọng cần kiểm tra.

4 – d. Không vấn đề gì! Chỉ cần cho tôi biết nếu bạn cần bất cứ thứ gì khác trong khi sạc.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. What are the main benefits of influencer marketing?

b. Absolutely! It helps brands connect with target consumers more personally.

c. So, partnering with influencers can boost brand visibility, right?

d. Well! Influencers can reach a larger audience effectively

d-c-a-b

a-d-c-b

a-b-c-d

d-b-a-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: a-d-c-b

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. What are the main benefits of influencer marketing?

à Introduces the topic and asks a question.

2 - d. Well! Influencers can reach a larger audience effectively.

à Provides an important benefit of influencer marketing.

3 - c. So, partnering with influencers can boost brand visibility, right?

à Seeks confirmation about the impact on brand visibility.

4 - b. Absolutely! It helps brands connect with target consumers more personally.

à Confirms and elaborates on how influencer marketing benefits brands.

Tạm dịch hội thoại:

1 - a. Những lợi ích chính của tiếp thị người có sức ảnh hưởng là gì?

2 - d. Vâng! Người có sức ảnh hưởng có thể tiếp cận lượng khán giả lớn hơn một cách hiệu quả.

3 - c. Vậy, hợp tác với người có sức ảnh hưởng có thể thúc đẩy khả năng hiển thị thương hiệu, đúng không?

4 - b. Chắc chắn rồi! Nó giúp các thương hiệu kết nối với người tiêu dùng mục tiêu một cách cá nhân hơn.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. "I haven't done that yet, but it sounds like a smart idea."

b. "I can't find my wallet anywhere, and it's really making me anxious."

c. "Yes, I looked in my bag already, but it’s not there."

d. "Definitely! It could help you remember where you last had it."

e. "Oh no! That's awful! Did you happen to check your bag for it?"

f. "That's frustrating! Have you thought about retracing your steps to see where you might have left it?"

b-e-c-f-a-d

b-c-e-f-a-d

b-e-f-d-a-c

b-c-f-e-a-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự: b-e-c-f-a-d

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

b "I can't find my wallet anywhere, and it's really making me anxious."

à Introduces the problem.

e. "Oh no! That's awful! Did you happen to check your bag for it?"

à Expresses sympathy and suggests checking the bag.

c. "Yes, I looked in my bag already, but it’s not there."

à Responds that the bag has already been checked.

f. "That's frustrating! Have you thought about retracing your steps to see where you might have left it?"

à Suggests another action to find the wallet.

a. "I haven't done that yet, but it sounds like a smart idea."

à Acknowledges the suggestion and admits to not having tried that.

d. "Definitely! It could help you remember where you last had it."

à Reinforces the suggestion and expresses hope that it will help.

Tạm dịch hội thoại:

b "Tôi không thể tìm thấy ví của mình ở đâu cả, và điều đó thực sự khiến tôi lo lắng."

e. "Ôi không! Thật kinh khủng! Bạn có tình cờ kiểm tra túi xách của mình không?"

c. "Vâng, tôi đã tìm trong túi xách của mình rồi, nhưng nó không có ở đó."

f. "Thật bực mình! Bạn đã nghĩ đến việc quay lại để xem bạn có thể đã để nó ở đâu chưa?"

a. "Tôi chưa làm điều đó, nhưng có vẻ như đó là một ý tưởng thông minh."

d. "Chắc chắn rồi! Nó có thể giúp bạn nhớ lại nơi bạn đã để nó lần cuối."

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I hadn’t really noticed before, but now I can clearly see how bad the pollution has become.

b. You’re right, we should start thinking about switching to cleaner energy to reduce our impact.

c. Have you noticed how much the pollution in the city has increased recently?

d. I’ve been considering installing solar panels to contribute to a more sustainable future.

e. Yes, I’ve definitely noticed. The air quality has gotten much worse compared to last year.

f. That’s a great idea. If more people did that, we could make a real difference.

c-e-a-d-f-b

a-c-e-d-b-f

c-a-e-b-d-f

a-e-c-d-f-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: c-a-e-b-d-f

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

1 - c. Have you noticed how much the pollution in the city has increased recently?

à Starts with a question about noticing the increase in pollution.

2 – a. I hadn’t really noticed before, but now I can clearly see how bad the pollution has become.

à Responds by admitting they didn’t notice before but now see the problem.

3 – e. Yes, I’ve definitely noticeD. The air quality has gotten much worse compared to last year.

à Agrees, pointing out the worsening air quality.

4 – b. You’re right, we should start thinking about switching to cleaner energy to reduce our impact.

à Suggests switching to cleaner energy sources as a solution.

5 – d. I’ve been considering installing solar panels to contribute to a more sustainable future.

à Adds a personal example of considering solar panels.

6 – f. That’s a great ideA. If more people did that, we could make a real difference.

à Concludes by praising the idea and suggesting broader action could make a difference.

Tạm dịch hội thoại:

1 - c. Bạn có nhận thấy mức độ ô nhiễm trong thành phố tăng lên gần đây không?

2 – a. Trước đây tôi không thực sự nhận thấy, nhưng bây giờ tôi có thể thấy rõ mức độ ô nhiễm đã trở nên tồi tệ như thế nào.

3 – e. Vâng, tôi chắc chắn đã nhận thấy. Chất lượng không khí đã trở nên tệ hơn nhiều so với năm ngoái.

4 – b. Bạn nói đúng, chúng ta nên bắt đầu nghĩ đến việc chuyển sang năng lượng sạch hơn để giảm tác động của mình.

5 – d. Tôi đã cân nhắc lắp đặt tấm pin mặt trời để góp phần vào một tương lai bền vững hơn.

6 – f. Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Nếu nhiều người làm như vậy, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt thực sự.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

While conservation efforts have helped some endangered species recover, many others continue to face the threat of extinction.

Although some endangered species have seen population increases due to conservation efforts, many are still on the brink of extinction.

While conservation programs have successfully saved numerous species, they have also resulted in the decline of certain populations.

Despite the success of some conservation initiatives, numerous endangered species are still in critical danger of extinction.

Due to the fact that efforts to protect endangered species have made a difference, many continue to struggle with the risk of extinction.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

- While: trong khi

- Although: mặc dù

- Despite: mặc dù

- Due to: Bởi vì

Trong khi các nỗ lực bảo tồn đã giúp một số loài có nguy cơ tuyệt chủng phục hồi, nhiều loài khác vẫn tiếp tục phải đối mặt với mối đe dọa tuyệt chủng.

A. Mặc dù một số loài có nguy cơ tuyệt chủng đã chứng kiến ​​sự gia tăng quần thể nhờ các nỗ lực bảo tồn, nhưng nhiều loài vẫn đang bên bờ vực tuyệt chủng. (sát nghĩa câu gốc)

B. Trong khi các chương trình bảo tồn đã cứu thành công nhiều loài, chúng cũng dẫn đến sự suy giảm của một số quần thể nhất định. (việc giải cứu không dẫn đến tuyệt chủng => sai nghĩa)

C. Mặc dù một số sáng kiến ​​bảo tồn đã thành công, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng vẫn đang trong tình trạng nguy cấp tuyệt chủng. (không nhắc đến sự gia tăng số lượng => chưa sát nghĩa)

D. Do thực tế là các nỗ lực bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng đã tạo ra sự khác biệt, nhiều loài vẫn tiếp tục đấu tranh với nguy cơ tuyệt chủng. (sai liên từ)

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The presentation was clear enough that all the attendees understood the main points.

The presentation was too Confusing for the attendees to understand the main points.

The attendees understood the main points because the presentation was so clear that it left no room for confusion.

The presentation was so vague that all the attendees understood the main points.

Everyone found the presentation such a confusing experience that they missed the main points.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc enough

Lời giải

- adj enough for sb to V: đủ … để làm gì

- so adj that clause: quá … để làm gì

- such a/an adj + N that clause: quá… để làm gì

Bài thuyết trình đủ rõ ràng để tất cả những người tham dự đều hiểu những điểm chính.

A. Bài thuyết trình quá khó hiểu để những người tham dự có thể hiểu những điểm chính. (sai nghĩa)

B. Những người tham dự hiểu những điểm chính vì bài thuyết trình quá rõ ràng đến mức không còn chỗ cho sự nhầm lẫn. (sát nghĩa)

C. Bài thuyết trình quá mơ hồ đến mức tất cả những người tham dự đều hiểu những điểm chính. (sai nghĩa)

D. Mọi người đều thấy bài thuyết trình quá khó hiểu đến nỗi họ bỏ lỡ những điểm chính. (sai nghĩa)

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Home workouts may be more convenient for people than going to the gym.

Going to the gym is likely not as inconvenient as home workouts.

Going to the gym is possibly not as convenient as home workouts.

Going to the gym is probably more convenient than working out at home.

Going to the gym is always less convenient than home workouts.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

So sánh hơn – So sánh bằng

Lời giải

- So sánh bằng: (not) as adj as

- So sánh hơn: more + adj than

- So sánh kém: less + adj than

Tập luyện tại nhà có thể tiện lợi hơn cho mọi người so với việc đến phòng tập.

A. Đến phòng tập có thể bất tiện bằng tập luyện tại nhà. (sai cấu trúc vì dùng 2 từ phủ định trong câu)

B. Đến phòng tập có thể không tiện lợi bằng tập luyện tại nhà. (sát nghĩa)

C. Đến phòng tập có thể tiện lợi hơn tập luyện tại nhà. (sai nghĩa)

D. Đến phòng tập luôn ít tiện lợi hơn tập luyện tại nhà. (sai nghĩa)

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Just as the traffic light turned red, the cars abruptly came to a stop to avoid a collision.

Hardly had the traffic light changed to red when the cars suddenly halted to prevent an accident.

Scarcely had the traffic light turned red before the cars finally stopped to avoid a crash.

No sooner had the traffic light changed to red than the cars began to slow down to prevent a collision.

Not until the traffic light turned red did the cars quickly stop to avoid a crash.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đảo ngữ

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

- Hardly/ Scarcely + had + S + Vp.p + when + clause: ngay khi… thì…

= No sooner + had + S + Vp.p + than + clause

- Not until + clause + did + S + V: cho đến khi…thì

Ngay khi đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, các xe đột ngột dừng lại để tránh va chạm.

A. Đèn giao thông vừa mới chuyển sang màu đỏ thì các xe đột nhiên dừng lại để tránh tai nạn. (diễn tả sự nối tiếp hành động => sát nghĩa câu gốc)

B. Đèn giao thông vừa mới chuyển sang màu đỏ thì các xe cuối cùng cũng dừng lại để tránh va chạm. (chưa sát nghĩa)

C. Ngay khi đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì các xe bắt đầu giảm tốc độ để tránh va chạm. (chưa sát nghĩa)

D. Phải đến khi đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì các xe mới nhanh chóng dừng lại để tránh va chạm. (chưa sát nghĩa)

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

I didn’t leave early. I was unable to catch the train.

I left too late to catch the train.

The train had already left because I left too early.

I was not on time to catch the train.

I didn’t go to the station, so I couldn’t catch the train.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Tôi đã không rời đi sớm. Tôi không thể bắt kịp chuyến tàu.

A. Tôi đã rời đi quá muộn để bắt kịp chuyến tàu.

B. Chuyến tàu đã rời đi vì tôi đã rời đi quá sớm.

C. Tôi đã không đến kịp giờ để bắt tàu.

D. Tôi đã không đến ga, vì vậy tôi không thể bắt kịp chuyến tàu.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The young musician has extensive knowledge of music theory. She has studied under renowned teachers for years.

 

Before she studied under renowned teachers for years, the young musician had extensive knowledge of music theory.

Much as she has studied under renowned teachers for years, the young musician has extensive knowledge of music theory.

Having studied under renowned teachers for years, the young musician has extensive knowledge of music theory.

With extensive knowledge of music theory, the young musician has studied under renowned teachers for years.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Cô nhạc sĩ trẻ có kiến ​​thức sâu rộng về nhạc lý. Cô đã học với những giáo viên nổi tiếng trong nhiều năm.

A. Trước khi học với những giáo viên nổi tiếng trong nhiều năm, cô nhạc sĩ trẻ có kiến ​​thức sâu rộng về nhạc lý. (sai trình tự hành động)

B. Mặc dù cô đã học với những giáo viên nổi tiếng trong nhiều năm, cô nhạc sĩ trẻ có kiến ​​thức sâu rộng về nhạc lý. (Much as = Although: mặc dù => sai nghĩa)

C. Đã học với những giáo viên nổi tiếng trong nhiều năm, cô nhạc sĩ trẻ có kiến ​​thức sâu rộng về nhạc lý. (Having Vp.p => nhấn mạnh hành động xảy ra trước)

D. Với kiến ​​thức sâu rộng về nhạc lý, cô nhạc sĩ trẻ đã học với những giáo viên nổi tiếng trong nhiều năm. (sai trình tự hành động)

 

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The rise of remote work has improved employees' flexibility, yet it has also blurred the boundaries between work and personal life.

Although remote work has increased flexibility for employees, it has made it harder to separate work from personal life.

Remote work offers employees more flexibility, but it can also lead to challenges in maintaining a healthy work-life balance.

While remote work enhances flexibility, many employees struggle to keep their work and personal lives separate.

Despite the benefits of remote work, employees often find it effortless to manage their personal and professional boundaries.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

Sự gia tăng của hình thức làm việc từ xa đã cải thiện tính linh hoạt của nhân viên, nhưng nó cũng làm mờ ranh giới giữa công việc và cuộc sống cá nhân.

A. Mặc dù hình thức làm việc từ xa đã tăng tính linh hoạt cho nhân viên, nhưng nó lại khiến việc tách biệt công việc khỏi cuộc sống cá nhân trở nên khó khăn hơn. (sát nghĩa câu gốc)

B. Hình thức làm việc từ xa mang lại cho nhân viên nhiều tính linh hoạt hơn, nhưng nó cũng có thể dẫn đến những thách thức trong việc duy trì sự cân bằng lành mạnh giữa công việc và cuộc sống. (thừa thông tin)

C. Mặc dù hình thức làm việc từ xa tăng cường tính linh hoạt, nhưng nhiều nhân viên vẫn phải vật lộn để tách biệt công việc và cuộc sống cá nhân(sai thông tin)

D. Mặc dù hình thức làm việc từ xa có nhiều lợi ích, nhưng nhân viên thường thấy dễ dàng trong việc quản lý ranh giới cá nhân và nghề nghiệp của mình. (sai nghĩa)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

He failed to enter college for two consecutive years. He was finally able to attend Vietnam National University.

 

He gained admission to college for two consecutive years before finally failing to attend FPT Arena University.

After failing to enter college for two consecutive years, he ultimately succeeded in attending Vietnam National University.

He received rejection for two years but eventually achieved his goal of attending Vietnam National University.

He spent two consecutive years enrolling at Vietnam National University before failing to gain acceptance into college.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Anh ấy đã trượt đại học trong hai năm liên tiếp. Cuối cùng anh ấy đã có thể theo học tại Đại học Quốc gia Việt Nam.

A. Anh ấy đã trúng tuyển vào đại học trong hai năm liên tiếp trước khi cuối cùng trượt Đại học FPT Arena. (sai thông tin)

B. Sau khi trượt đại học trong hai năm liên tiếp, cuối cùng anh ấy đã thành công khi theo học tại Đại học Quốc gia Việt Nam. (sát nghĩa câu gốc)

C. ĐAnh ấy đã bị từ chối trong hai năm nhưng cuối cùng đã đạt được mục tiêu theo học tạiại học Quốc gia Việt Nam. (chưa có thông tin trượt đại học => chưa sát nghĩa)

D. Anh đã dành hai năm liên tiếp theo học tại Đại học Quốc gia Việt Nam trước khi không được trường chấp nhận. (sai nghĩa)

229. Trắc nghiệm
1 điểm

 Intelligence is the speed (633) ___________ new situations and it is usually tested by logic puzzles.

that we can understand and react to

at which we can understand and react to

because we can understand and react to

it can understand and react to us

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Sử dụng “at which” để thay thế cho trạng ngữ chứa “speed” (at speed: với tốc độ) trong mệnh đề quan hệ.

Xét các đáp án còn lại:

- Đáp án A thiếu giới từ “at”

- Đáp án C không phù hợp về nghĩa

- Đáp án D không có liên từ liên kết 2 mệnh đề

=> Intelligence is the speed (33) at which we can understand and react to new situations and it is usually tested by logic puzzles.

Tạm dịch: Trí thông minh là tốc độ mà chúng ta có thể hiểu và phản ứng với những tình huống mới và thường được kiểm tra bằng các câu đố logic.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

People sitting for the tests are judged in relation to an average score of 100, and those who score over 148 are (635) __________ to join Mensa. This works out at 2% of the population.

entitled

relevant

similar

attached

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. entitled (adj) có quyền, được trao quyền

B. relevant (adj) liên quan

C. similar (adj) giống

D. attached (adj) đính kèm

=> People sitting for the tests are judged in relation to an average score of 100, and those who score over 148 are (35) entitled to join Mensa.

Tạm dịch: Những người tham gia làm bài kiểm tra được đánh giá dựa trên điểm trung bình là 100 và những người đạt điểm trên 148 có quyền tham gia Mensa.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You are at a team-building workshop where participants are engaged in a fun group activity that requires collaboration. You feel a bit shy since you don’t know many people, but you want to contribute to the team effort. What can you say to get involved?

Team activities are a great way to connect!

Can I join in and help with this group activity, please?

It looks like everyone is working well together!

I enjoy watching teamwork in action!

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn đang tham gia một hội thảo xây dựng nhóm, nơi những người tham gia tham gia vào một hoạt động nhóm thú vị đòi hỏi sự hợp tác. Bạn cảm thấy hơi ngại vì không quen nhiều người, nhưng bạn muốn đóng góp vào nỗ lực của nhóm. Bạn có thể nói gì để tham gia?

A. Hoạt động nhóm là một cách tuyệt vời để kết nối!

B. Tôi có thể tham gia và giúp đỡ hoạt động nhóm này không?

C. Có vẻ như mọi người đang làm việc tốt với nhau!

D. Tôi thích xem hoạt động làm việc nhóm trong thực tế!

Đáp án B phù hợp nhất vì thể hiện trực tiếp yêu cầu được tham gia và thể hiện sự sẵn lòng đóng góp của bạn vào nỗ lực của nhóm. Các đáp án còn lại đang đưa ra nhận xét về hoạt động làm việc nhóm nhưng chưa đưa ra ý muốn gia nhập nhóm.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

The teacher, Mr. Thompson, is asking Sarah about her homework. What would be the best response for Sarah in this situation to show her fulfillment to her task?

Mr. Thompson: Can you submit your homework by the end of the day?

Sarah: ________

I’ll try my best, but it might take longer.

Sure, I’ll make sure to submit it before the deadline!

I’m not sure if I can finish it in time.

I didn’t realize it was due today!

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Thầy giáo, thầy Thompson, đang hỏi Sarah về bài tập về nhà của cô bé. Câu trả lời tốt nhất cho Sarah trong tình huống này để thể hiện sự hoàn thành nhiệm vụ của cô ấy?

Thầy Thompson: Em có thể nộp bài tập về nhà trước cuối ngày không?

Sarah: ________

A. Em sẽ cố gắng hết sức, nhưng có thể mất nhiều thời gian hơn.

B. Chắc chắn rồi, em sẽ đảm bảo nộp trước thời hạn!

C. Em không chắc mình có thể hoàn thành kịp không.

D. Em không biết là hôm nay phải nộp bài!

Đáp án B phù hợp nhất vì thể hiện sự tự tin, sự cam kết và trấn an ông Thompson rằng Sarah sẽ đáp ứng đúng thời hạn.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Here’s a set of statements about Tom Cruise. Which statement can be a fact?

Tom Cruise is the best actor in Hollywood.

Tom Cruise always performs his own stunts in movies.

Tom Cruise has starred in over 40 films in his career.

Tom Cruise has the most iconic film roles of all time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận

Lời giải

Sau đây là một số tuyên bố về Tom Cruise. Tuyên bố nào có thể là sự thật?

A. Tom Cruise là diễn viên giỏi nhất ở Hollywood.

B. Tom Cruise luôn tự mình thực hiện các pha nguy hiểm trong phim.

C. Tom Cruise đã đóng vai chính trong hơn 40 bộ phim trong sự nghiệp của mình.

D. Tom Cruise có những vai diễn điện ảnh mang tính biểu tượng nhất mọi thời đại.

Đáp án C  là thông tin có thể kiểm chứng được vì số lượng phim mà Tom Cruise đã tham gia có thể được kiểm tra. Các đáp án còn lại là ý kiến ​​chủ quan và nhận định chưa được xác minh một cách khách quan.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You’ve noticed that soap bubbles appear to have different colors when they reflect light. What is the likely reason for this?

Soap bubbles are naturally colorful when they are made.

The color change is caused by the thickness of the soap film and light interference.

Soap bubbles are colored because of the soap’s ingredients.

The color of soap bubbles depends on the type of soap used.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận liên môn Vật lý

Lời giải

Bạn đã nhận thấy rằng bong bóng xà phòng có vẻ có nhiều màu sắc khác nhau khi chúng phản chiếu ánh sáng. Lý do có thể xảy ra cho điều này là gì?

A. Bong bóng xà phòng có màu sắc tự nhiên khi chúng được tạo ra.

B. Sự thay đổi màu sắc là do độ dày của lớp màng xà phòng và sự giao thoa ánh sáng.

C. Bong bóng xà phòng có màu do các thành phần của xà phòng.

D. Màu sắc của bong bóng xà phòng phụ thuộc vào loại xà phòng được sử dụng.

Hiện tượng này xảy ra vì lớp xà phòng mỏng phản xạ và khúc xạ ánh sáng theo cách mà các bước sóng ánh sáng khác nhau giao thoa với nhau, tạo ra các hoa văn đầy màu sắc mà chúng ta nhìn thấy.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “dedication,” where someone shows a strong commitment to a task or goal?

Jake practices playing the guitar every day, even after a long day of school, to improve for an upcoming performance.

Jake completes his homework on time and enjoys his free time with friends afterward.

Jake decides to take a break from practicing guitar to focus on his other hobbies.

Jake plays the guitar once in a while but doesn’t take it seriously.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho dedication “sự tận tụy”, khi một ai đó thể hiện cam kết mạnh mẽ với một nhiệm vụ hoặc mục tiêu?

A. Jake luyện tập chơi guitar mỗi ngày, ngay cả sau một ngày dài ở trường, để cải thiện cho buổi biểu diễn sắp tới.

B. Jake hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn và tận hưởng thời gian rảnh rỗi với bạn bè sau đó.

C. Jake quyết định tạm dừng luyện guitar để tập trung vào các sở thích khác của mình.

D. Jake thỉnh thoảng chơi guitar nhưng không coi trọng nó.

Đáp án A cho thấy cam kết mạnh mẽ trong việc đạt được mục tiêu (cải thiện hiệu suất) bằng cách liên tục nỗ lực, ngay cả khi có thể khó khăn.