Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 21)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 21)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực133 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục \(Ox\) hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 1\)?

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).

\(\frac{\pi }{2}\).

\(\frac{{{\pi ^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay

Lời giải

Thể tích khối tròn xoay cần tính là :

Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = căn x , trục hoành và hai đường thẳng x = 0,x = 1? (ảnh 1)

Đoạn văn

Có 20 sinh viên thi Xác suất-Thống kê, trong đó có 4 sinh viên giỏi ( trả lời đúng \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 5 sinh viên khá (trả lời \(80{\rm{\% }}\) các câu hỏi), 3 sinh viên trung bình (trả lời được \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên 1 sinh viên vào thi và phát đề có 4 câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu). Sinh viên được gọi trả lời được cả 4 câu. Tìm kết quả gần nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá?

0,31.

0,41.

0,25.

0,35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes

Lời giải

Gọi \({A_1},{A_2},{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình

Nên \({A_1},{A_2},{A_3}\) là hệ biến cố đầy đủ.

Gọi \(B\): "sinh viên đó trả lời được 4 câu hỏi"

Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_4^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{5},P\left( {{A_2}} \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4},P\left( {{A_3}} \right) = \frac{3}{{20}}\)

Theo bài ta có: 4 sinh viên giỏi trả lời được \(100{\rm{\% }}\) các câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời 20 câu hỏi

5 sinh viên khá trả lời \(80{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) trả lời được \(20.80{\rm{\% }} = 16\) câu hỏi

3 sinh viên trung bình \(50{\rm{\% }}\) câu hỏi \( \Rightarrow \) Trả lời \(20.50{\rm{\% }} = 10\) câu hỏi

Từ đó \(P\left( {B\mid {A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1;P\left( {B\mid {A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}};P\left( {B\mid {A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\)

Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B\mid {A_3}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 1.\frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}}.\frac{1}{4} + \frac{3}{{20}}.\frac{{14}}{{323}} = \frac{{2911}}{{9690}}\)

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là: \(P\left( {{A_2}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{364}}{{969}}.\frac{1}{4}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{910}}{{2911}} \approx 0,31\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi?

0,60.

0,62.

0,67

0,56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất Bayes

Lời giải

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên giỏi là: \(P\left( {{A_1}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes ta có:

\(P\left( {{A_1}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{1.\frac{1}{5}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{1938}}{{2911}} \approx 0,67\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình bằng:

0,05.

0,03.

0,06.

0,04.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất Bayes

Lời giải

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên trung bình là: \(P\left( {{A_3}\mid B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes ta có:

\(P\left( {{A_3}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_3}} \right).P\left( {{A_3}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{14}}{{323}}.\frac{3}{{20}}}}{{\frac{{2911}}{{9690}}}} = \frac{{20349}}{{675325}} \approx 0,03\)

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) . Đồ thị của đạo hàm f'(x)  là đường cong như hình vẽ dưới đây, Biết rằng diện tích của các phần hình phẳng A và B lần lượt là SA = 4 và SB = 15 Nếu f(0) = 6 thì giá trị của f(3)  bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

 

Đáp án:  ___

 

(1)

-5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-5"

Phương pháp giải

Dùng tính chất của tích phân

Lời giải
Ta có:
Mặt khác:
\(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\)\(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\).
Do đó:
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow f\left( 3 \right) - 6 =  - 11 \Rightarrow f\left( 3 \right) =  - 5\)

Đoạn văn

Trong ý nghĩ của công chúng, hoạt động khoa học thường được coi là một việc làm hoàn toàn duy lí, chỉ dựa trên logic thuần túy và tước bỏ mọi cảm xúc, và vật lí cũng là một môn khoa học nên hoàn toàn không biết đến thưởng ngoạn cái đẹp. Nó không có quyền đưa ra những đánh giá tốt, xấu, mà chỉ tính đến những sự kiện chính xác, lạnh lùng và khách quan. Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ. Trong công việc, ngoài những suy ngẫm, cân nhắc ở cấp độ lí trí ra, tôi vẫn thường để mình bị dẫn dắt bởi những suy ngẫm mĩ học. Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm. Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên. Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học. Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống.” Tôi hoàn toàn tán thành ý kiến này. Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.

(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Tri thức, Hà Nội, 2015) 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?

Trình bày về ảnh hưởng của khoa học đối với cái đẹp

Bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng

Đưa ra những bình luận về một nhà khoa học chân chính

Trình bày các cách thức để nghiên cứu khoa học tốt nhất

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng. Tác giả đã đưa ra các lập luận, dẫn chứng để cho người đọc thấy khoa học không khô khan, lạnh lùng mà khoa học vẫn hướng về những vẻ đẹp nhất định.

- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, C, D sai vì bài đọc không nhắc tới những nội dung này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “duy lí” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích trên?

 

Duy cảm

Duy ý chí

Duy vật

Duy thực

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Để làm được câu này, trước tiên phải đi cắt nghĩa từ “duy lí”. Duy lí được hiểu là một học thuyết dựa trên bằng chứng, tư duy để nhìn nhận vấn đề.

- Tìm hiểu nghĩa của các phương án đã cho: 

+ Duy cảm: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong tinh thần và thuộc về ý thức.

+ Duy ý chí: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại ở ý chí con người.

+ Duy vật: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong vật chất.

+ Duy thực: là học thuyết khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại ở hiện thực.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng vì “tinh thần” và “ý thức” đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”. (một bên thiên về cảm tính, một bên thiên về lý trí, kiến thức).

+ Đáp án B sai vì “ý chí” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

+ Đáp án C sai vì “vật chất” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

+ Đáp án D sai vì “hiện thực” không đối lập với “bằng chứng” và “tư duy”.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên nổi bật với những thao tác lập luận nào dưới đây?

Giải thích, phân tích, bình luận.

Chứng minh, giải thích, bác bỏ.

Phân tích, chứng minh, bình luận.

Chứng minh, bình luận, bác bỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học

Thao tác lập luận

Lời giải

- Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích trên là: chứng minh, bình luận, bác bỏ

- Phân tích, suy luận: Tác giả đã đưa ra những chứng minh và bình luận của mình để bác bỏ luận điểm cho rằng khoa học là việc làm hoàn toàn duy lí, tước bỏ mọi cảm xúc và không biết thưởng ngoạn cái đẹp rồi từ đó khẳng định bộ môn khoa học vẫn hướng đến những vẻ đẹp nhất định. 

+ Bác bỏ: bác bỏ ý kiến cho rằng cho rằng khoa học là việc làm hoàn toàn duy lí “Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ; Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm.”.

+ Chứng minh: Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống.”.

+ Bình luận: đưa ra bình luận của bản thân “Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên; Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.”.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C sai vì phân tích, giải thích là thao tác lập luận không xuất hiện trong đoạn trích trên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, mục đích đầu tiên khiến tác giả nghiên cứu khoa học là gì?

Đem lại sự hiểu biết cho mọi người về thế giới.

Phát triển tri thức của bản thân.

Nhận thức về vẻ đẹp của thế giới.

Tạo ra các ứng dụng thực tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc, chú ý đoạn cuối bài đọc. 

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.

=> Đối với tác giả, mục đích khiến đầu tiên khích lệ ông nghiên cứu khoa học là nhận thức về vẻ đẹp của thế giới.

- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D không được nhắc tới trong đoạn trích.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào KHÔNG được suy ra từ bài đọc trên?

Bộ môn vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp.

Phản bác ý kiến cho rằng khoa học không có xúc cảm.

Cái đẹp nằm trong khoa học.

Các nhà khoa học nghiên cứu tự nhiên vì cảm thấy thiên nhiên đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung KHÔNG được suy ra từ bài đọc là: Bộ môn vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp. Vì bài đọc có đưa ra ý kiến cho rằng bộ môn vật lí không quan tâm đến cái đẹp, sau đó tác giả phản bác ý kiến này và khẳng định: Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án B được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm

+ Đáp án C được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học.

+ Đáp án D được suy ra từ bài đọc vì bài đọc có khẳng định: Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = m{x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x - m + 2\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)?

\(m \ge - 5\).

\(m \ge 5\).

\(0 < m < 5\).

\(m \le 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Chia trường hợp với hệ số \(a = 0\)\(a \ne 0\). Cô lập tham số \(m\)

Lời giải
TH1:
\(m = 0\). Khi \(m = 0\) hàm số trở thành : \(y = {x^2} + 3x + 2\)
\(y' = 2x + 3\)

\(y' = 0 \Rightarrow x = \frac{{ - 3}}{2}\)
Ta thấy rằng hàm số \(y = {x^2} + 3x + 2\) đồng biến trên khoảng : \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\) nên hàm sốđồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow \) Giá trị \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

TH2: \(m \ne 0\)
\(y' = 3m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\)
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)

\(3m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow 3m{x^2} - 2mx + 2x + 3 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow m\left( {3{x^2} - 2x} \right) + 2x + 3 \ge 0\)
\( \Leftrightarrow m\left( {3{x^2} - 2x} \right) \ge - 2x - 3\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thấy \(3{x^2} - 2x > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > \frac{2}{3}}\\{x < 0}\end{array}} \right.\). Vậy trong khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) biểu thức \(3{x^2} - 2x > 0\)
\( \Rightarrow \left( 1 \right) \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - 2x - 3}}{{3{x^2} - 2x}}\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)
Đặt
Khảo sát hàm số : \(f\left( x \right) = \frac{{ - 2x - 3}}{{3{x^2} - 2x}}\)

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 6{x^2} + 18x - 2}}{{{{\left( {3{x^2} - 2x} \right)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow - 6{x^2} + 18x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 9 + \sqrt {93} }}{6} \notin \left( {1; + \infty } \right)}\\{x = \frac{{ - 9 - \sqrt {93} }}{6} \notin \left( {1; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Tìm điều kiện của tham số m để hàm số y= m{x^3} - ( {m - 1} ){x^2} + 3x - m + 2 (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy :
Vậy \(m \ge - 5\)

Đoạn văn

Chim ô tác kori (Ardeotis kori) là loài chim bay nặng nhất thế giới với con đực  lớn cỡ 11 - 19 kg và có sải cánh 2,75 m. Sách kỷ lục Thế giới Guinness cho biết mẫu vật lớn nhất thuộc loài chim ô tác kori nặng 18,14 kg. Con chim này bị bắn trúng ở Nam Phi và ghi nhận năm 1936. Theo Vườn thú quốc gia Smithsonian, chim cái nhỏ bằng một nửa con đực. Loài chim này sống ở hai khu vực riêng biệt tại Nam Phi và Đông Phi, dành phần lớn thời gian kiếm ăn trên mặt đất. Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp chim ô tác kori vào nhóm sắp bị đe dọa và mô tả chúng là loài tĩnh lặng, chỉ di chuyển loanh quanh trong vùng. Loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới cũng thuộc họ ô tác. Đó là chim ô tác lớn (Otis tarda). Chúng chỉ nhẹ cân hơn chim ô tác kori một chút, với trọng lượng tối đa khoảng 6 - 18 kg. Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc. Chim ô tác lớn cũng thể hiện dị hình giới tính và có thể sở hữu chênh lệch kích thước lớn nhất giữa con đực và con cái trong thế giới loài chim. Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái. Ngược lại, loài chim nặng nhất thế giới không bay được là phân loài ở Nam Phi của chim đà điểu. Chim đà điểu Nam Phi (Struthio camelus australis) có thể nặng 156 kg. Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể.

(An Khang, Loài chim nặng nhất thế giới, Báo điện tử Vnexpress, ngày 5/7/2024)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của bài đọc trên là gì?

Trình bày đặc điểm sinh học của loài chim nặng nhất thế giới.

Cung cấp thông tin về các loài chim lớn trên thế giới.

Giải thích và làm rõ đặc tính của các loài chim lớn trên thế giới.

Chứng minh sự đa dạng của thế giới loài chim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích đã cho

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Đáp án A sai vì bài đọc không những trình bày về loài chim nặng nhất mà còn trình bày về loài chim bay nặng thứ hai trên thế giới (chim ô tác lớn).

- Đáp án B đúng vì bài đọc cung cấp thông tin về các loài chim lớn như: chim ô tác kori, chim ô tác lớn, chim đà điểu, cáo bay.

- Đáp án C sai vì bài viết không đi sâu vào việc giải thích hay phân tích các đặc tính này một cách chi tiết hay khoa học, mà chủ yếu là cung cấp thông tin chung về các loài chim lớn. Vì vậy, mục đích chính không phải là “giải thích và làm rõ” mà là “cung cấp thông tin”.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?

Văn bản hành chính

Văn bản văn học

Văn bản thông tin

Văn bản nghị luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản trên có nội dung trình bày thông tin về các loài chim (trọng lượng, chế độ ăn, nơi sinh sống,…).

=> Bài đọc thuộc văn bản thông tin.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt lớn nhất giữa chim ô tác kori và chim ô tác lớn là gì?

Chim ô tác lớn nặng hơn và không di cư xa.

Chim ô tác kori nặng hơn và di cư xa.

Chim ô tác kori nặng hơn và không di cư xa.

Chim ô tác lớn nặng hơn và di cư xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “Khác với chim ô tác kori không di cư và hiếm khi bay rất xa, chim ô tác lớn có hành trình di cư khứ hồi hơn 4.000 km giữa nơi sinh sản ở Mông Cổ và nơi sinh sống vào mùa đông ở Trung Quốc.

=> Chim ô tác kori nặng hơn và không di cư xa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích? 

Loài chim bay nặng nhất và loài chim nặng nhất không bay đều sống ở nơi có nền nhiệt cao.

Loài chim bay nặng thứ hai thế giới thường có độ chênh lệch kích thước lớn giữa những con khác giới.

Loài chim nặng nhất thế giới có trọng lượng lên tới gần 19kg.

Cáo bay là loài động vật có vú bay được nặng nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì loài chim bay nặng nhất (ô tác kori) và loài chim nặng nhất không bay (đà điểu) đều sống ở Nam Phi (nơi có nền nhiệt cao).

+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Con đực nặng gấp 4 lần so với con cái” -> giữa con đực và con cái có sự chênh lệch lớn về kích thước.

+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì loài chim biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 11 – 19kg còn loài chim không biết bay nặng nhất thế giới có trọng lượng 156kg, vì vậy loài chim nặng nhất thế giới phải có trọng lượng 156kg.

+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Loài động vật có vú bay được nặng nhất là cáo bay, nặng 0,5 - 1 kg, tùy theo loài cụ thể”.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chim ô tác kori có chế độ ăn như thế nào?

Thích ăn động vật

Thường ăn côn trùng

Ăn nhiều thực vật

Ăn tạp

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc và các thao tác lập luận đã được học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trình bày: “Chế độ ăn của chúng khá đa dạng, bao gồm côn trùng, bò sát và chuột nhỏ tới hạt, quả mọng và rễ cây”.

-> Chúng là loài ăn tạp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào hình dạng đồ thị \(y = f'\left( x \right)\)

Lời giải

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng từ \(\left( { - 1;0} \right)\)

 

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'( x ) như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây (ảnh 1)

Đoạn văn

Đất nước tôi.

Thon thả giọt đàn bầu

Nghe dịu nỗi đau của mẹ

Ba lần tiễn con đi

Hai lần khóc thầm lặng lẽ

Các anh không về, mình mẹ lặng im.

Đất nước tôi,

Từ thuở còn nằm nôi

Sáng chắn bão giông, chiều ngăn nắng lửa

Lao xao trưa hè một giọng ca dao.

Xin hát về Người, đất nước ơi

Xin hát về Mẹ, Tổ quốc ơi

Suốt đời lam lũ

Thương lũy tre làng bãi dâu bến nước

Yêu trọn tình đời muối mặn gừng cay.

(Tạ Hữu Yên, Đất nước, dẫn theo báo Quân đội nhân dân, ngày 27/07/2017)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua chất liệu nào?

Văn hóa dân gian

Lịch sử dân tộc

Cảnh sắc quê hương

Hình ảnh con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong đoạn thơ trên, tác giả KHÔNG xây dựng hình tượng đất nước qua lịch sử dân tộc. Đoạn thơ sử dụng các chất liệu như văn hóa dân gian (giọng ca dao, thành ngữ “muối mặn gừng cay”), cảnh sắc quê hương (trưa hè, lũy tre, bãi dâu, bến nước), và hình ảnh con người (người mẹ) để diễn tả đất nước. Tuy nhiên, không có sự nhắc đến các sự kiện lịch sử cụ thể hay truyền thống dân tộc trong bài thơ này.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn thơ trên, đất nước hiện lên như thế nào?

  

Gần gũi, thân thương, nghĩa tình

Bao dung, hiền hòa, bình yên

Hào hùng, mạnh mẽ, sôi động

Giàu đẹp, tươi sáng, thiêng liêng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn thơ trên, đất nước hiện lên qua những chi tiết bình dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thôn quê: “giọt đàn bầu”, “trưa hè”, “ca dao”, “lũy tre làng”, “bãi dâu”, “bến nước”… Đây là những chi tiết tạo nên một đất nước thân thương, nghĩa tình như “muối mặn gừng cay”.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D chưa đúng vì các tính từ “bình yên”, “sôi động”, “giàu đẹp” chưa nói đúng về hình tượng đất nước trong đoạn thơ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm. Bài thơ thể hiện tình cảm dạt dào dành cho đất nước và những người mẹ Việt Nam anh hùng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thái độ bao trùm lên đoạn thơ trên là?

Trân trọng

Xót xa

Thành kính

Trung lập

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với đất nước và người mẹ, cũng như sự trân trọng và lòng biết ơn đối với những hy sinh thầm lặng của mẹ và tình yêu quê hương. Điều đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh thơ: “các anh không về”, “mẹ lặng im”, “Đất nước ơi”, “Tổ quốc ơi”, “Xin hát về mẹ”,…

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Ba lần tiễn con đi, hai lần khóc thầm lặng lẽ” cho thấy phẩm chất gì của người mẹ?

Cứng rắn

Bao dung

Tự trọng

Kiên cường

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu thơ cho thấy sự kiên cường của người mẹ Việt Nam anh hùng. Ba lần tiễn con đi và “các anh đều không về” đó là nỗi đau đớn tột cùng của người mẹ mất con – mất đi giọt máu của mình, nhưng mẹ chỉ khóc thầm hai lần đầu, lần thứ ba mẹ không khóc. Điều đó thể hiện ý chí yêu nước cháy bỏng của mẹ, mẹ đã kiên cường giấu nỗi đau vào trong, những lần đầu chỉ khóc thầm vì không muốn ảnh hưởng tới tinh thần chiến đấu của mọi người, lần thứ ba mẹ không còn khóc, mẹ đã đối diện và chấp nhận sự thật.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mẹ vẫn khóc, vẫn đau đớn khi tiễn con ra trận nên không thể xem đây là sự cứng rắn.

+ Đáp án B, C sai vì bao dung và tự trọng là những phẩm chất không xuất hiện trong câu thơ trên.

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

loading...

Tìm tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số  g(x) = f(f2(x) -4x -m ) có 17 điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

 

(1)

1652

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1652"

Phương pháp giải

Khảo sát trực tiếp hàm số : \(g\left( x \right) = f\left( {\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|} \right)\)

Lời giải

Ta có:

\(g'\left( x \right) = \frac{{f'\left( x \right)\left( {2f\left( x \right) - 4} \right)\left( {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right)}}{{\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|}}.f'\left( {\left| {{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) - m} \right|} \right) = 0\)

\[f'(x) = 0\] (1)

\(2f(x) - 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = 2\) (2)

\({f^2}(x) - 4f(x) - m = 0 \Leftrightarrow {f^2}(x) - 4f(x) = m\) (3)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {{f^2}(x) - 4f(x) - m} \right| =  - 1\,\,(vo\,ly)\\\left| {{f^2}(x) - 4f(x) - m} \right| = 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{f^2}(x) - 4f(x) - m = 2}\\{{f^2}(x) - 4f(x) - m =  - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{f^2}(x) - 4f(x) = m + 2\,\,(4)}\\{{f^2}(x) - 4f(x) = m - 2\,\,\,(5)}\end{array}} \right.} \right.\end{array} \right.\)

Dễ thấy (1) có 2 nghiệm đơn (vì có 2 cực trị) và (2) có 3 nghiệm đơn

Vậy tổng số nghiệm đơn của phương trình (3) ; (4) ; (5) là 12 thì thỏa mãn

Đặt \(u = u\left( x \right) = {f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) \Rightarrow u' = 2f'\left( x \right)\left( {f\left( x \right) - 2} \right) \Rightarrow u' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \left\{ { - 1;2} \right\}}\\{x \in \left\{ {a;b;c} \right\}}\end{array}} \right.\)

Các nghiệm trên được sắp thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau: \(a <  - 1 < b < 2 < c\).

Bảng biến thiên của hàm số \(u = {f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right)\).

Vậy số giao điểm của các đường thẳng \(y = m - 2;y = m;y = m + 2\) với đồ thị \(u\left( x \right)\) là 12 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 \le m - 2 < 60}\\{ - 3 \le m + 2 < 60}\end{array} \Leftrightarrow  - 1 \le m < 58 \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1; \ldots ;57} \right\} \Rightarrow S = 1652} \right.\)

Đoạn văn

Biết bao bạn trẻ bước vào làng văn với quyết định thành một tiểu thuyết gia mà không tự xét có khả năng về loại đó không. Các bạn ấy hãy đọc đoạn tự thú này của Dale Carnegie: “Hồi ba mươi tuổi tôi quyết chuyên viết tiểu thuyết. Tôi sắp thành một Frank Norris hoặc Jack London hoặc T. Hardy thứ nhì. Tôi hăng hái tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm. Tại đó tôi sống dễ dàng với vài Mỹ kim mỗi tháng, vì sau đại chiến thế giới thứ nhứt, ở đây có sự lạm phát giấy bạc. Trong hai năm ấy tôi viết một kiệt tác nhan đề là “Blizzard” (Dông tuyết). Nhan đề ấy hợp quá vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota. Khi nhà xuất bản nói thẳng vào mặt tôi rằng cuốn ấy là đồ bỏ, rằng tôi không tài, không có khiếu về tiểu thuyết thì tim tôi muốn ngừng đập. Tôi quay gót ra như kẻ mất hồn. Có ai đập mạnh vào đầu tôi cũng không làm cho tôi choáng váng hơn. Tôi đê mê, rụng rời...

     Nhưng rồi Dale Carnegie biết quyết định bỏ ngay loại tiểu thuyết để viết tiểu sử các danh nhân cùng loại sách xử thế cho người lớn. Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên, kiếm được cả triệu Mỹ kim. Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhẩy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó. Walter Raleigh nói: “Tôi không có tài để viết một cuốn sách khả dĩ so sánh được với tác phẩm của Shakespeare, nhưng tôi có thể viết một cuốn theo tài năng riêng của tôi được”. Hễ biết theo tài năng riêng của mình thì sẽ vẻ vang, như nữ sĩ De Sévigné chỉ viết những bức thư cho con gái cũng lưu danh thiên cổ, cứ gì phải làm thơ với soạn tiểu thuyết? Có hàng chục con đường dẫn lên ngọn núi vinh hiển; lựa con đường nào hợp với mình mà theo, dù tới muộn, chẳng hơn là theo vết chân người để bị tụt xuống cả trăm lần rồi rốt cuộc, tới già vẫn còn lẹt bẹt ở dưới chân núi ư? Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy.

(Nguyễn Hiến Lê, Nghề viết văn, NXB Nguyễn Hiến Lê, Sài Gòn, 1969)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

 

Giải thích

Giải thích

Chứng minh

Bình luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là chứng minh. Tác giả đã đưa ra các dẫn chứng về Dale Carnegie, Walter Raleigh, De Sévigné để chứng minh cho luận điểm: Nếu biết theo tài năng của mình thì sẽ đạt được thành công.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhan đề ấy hợp quá vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota”?

Nhân hóa

So sánh

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh thái độ lạnh lùng của nhà xuất bản lạnh như những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thông tin KHÔNG ĐÚNG về Dale Carnegie?

 

Dale Carnegie đã thành công nhờ theo đuổi đam mê từ thời trẻ.

Dale Carnegie không hề buồn rầu mỗi khi nhớ lại thất bại năm xưa của mình.

Dale Carnegie từng tới sống ở Châu Âu để chuẩn bị cho kiệt tác mà mình tâm huyết.

Dale Carnegie là cái tên được khắp thế giới biết đến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, các thông tin xoay quanh Dale Carnegie

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A được lựa chọn vì đây là thông tin không đúng về Dale Carnegie. Đam mê thời trẻ của ông (năm 30 tuổi) là thể loại tiểu thuyết. Nhưng bị thất bại, sau đó ông chuyển hướng sang thể loại tiểu sử các danh nhân và sách xử thế cho người lớn rồi mới đạt được thành công ở các thể loại này. Như vậy, Dale Carnegie thành công nhờ biết chuyển hướng công việc chứ không phải nhờ theo đuổi đam mê tiểu thuyết từ thời trẻ.

+ Đáp án B không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhẩy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó”.

+ Đáp án C không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Tôi hăng hái tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm.

+ Đáp án D không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên”.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, ít người đạt được thành công về văn chương vì sao?

Không theo đuổi đam mê đến cùng, dễ dàng từ bỏ khi gặp khó khăn.

Không xác định được đam mê của mình đối với nghề viết.

Dễ nản lòng và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.

Không có điều kiện về vật chất để theo đuổi nghề viết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc, chú ý đoạn cuối bài đọc. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: “Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy”.

=> Theo tác giả, ít người đạt được thành công về văn chương vì họ dễ nản lòng (không đủ kiên nhẫn) và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.

- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D sai vì người viết không đề cập đến việc theo đuổi đam mê hay điều kiện vật chất khi theo nghề viết.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài học nào được rút ra từ đoạn trích trên?

Thành công sẽ đến nếu bạn hiểu rõ bản thân và tài năng của mình.

Nếu theo đuổi công việc bằng tất cả đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn.

Cần lựa chọn công việc phù hợp với mục tiêu của cá nhân.

Theo đuổi mục tiêu đến cùng là cách làm của người thành công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự nhận thức về khả năng của bản thân, lựa chọn con đường phù hợp với tài năng riêng, và kiên nhẫn trong việc theo đuổi mục tiêu phù hợp. Do đó, việc cố chấp theo đuổi một mục tiêu mà mình không có khả năng chỉ dẫn đến thất bại. -> Bài học được rút ra từ đoạn trích là việc hiểu rõ bản thân và tài năng của mình, khi đó chúng ta mới có thể lựa chọn con đường phù hợp cho bản thân.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số: \(y = \frac{{{x^2} - mx + 4}}{{x - m}}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số đã cho có hai cực trị thỏa mãn: \(x_1^3 + x_2^3 = 18\)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đạo hàm và biện luận phương trình bậc 2

Lời giải

Xét hàm số : \(y = \frac{{{x^2} - mx + 4}}{{x - m}}\)

Tập xác định \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\)

\(y' = \frac{{{x^2} - 2mx + {m^2} - 4}}{{{{(x - m)}^2}}}\)

Xét: \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} - 4 = 0\) (*)

Để hàm số có hai cực trị thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác \(m\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 2{m^2} + {m^2} - 4 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4 \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} = 4 > 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy hàm số luôn có hai cực trị với mọi \(m\)

Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có hai nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{m + 2}}{1} = m + 2}\\{{x_2} = \frac{{m - 2}}{1} = m - 2}\end{array}} \right.\)

Theo bài ta có :

\(\begin{array}{l}{x_1}^3 + {x_2}^3 = {(m + 2)^3} + {(m - 2)^3}\\ = (m + 2 + m - 2)\left[ {{{(m + 2)}^2} - (m + 2)(m - 2) + {{(m - 2)}^2}} \right]\\ = 2m\left( {{m^2} + 4m + 4 - {m^2} + 4 + {m^2} - 4m + 4} \right)\\ = 2m\left( {{m^2} + 8} \right)\end{array}\)

\({x_1}{\;^3} + {x_2}{\;^3} = 18 \Rightarrow 2{m^3} + 16m = 18 \Leftrightarrow 2{m^3} + 16m - 18 = 0 \Rightarrow m = 1\)

Đoạn văn

10.4.68

     Vậy là chiều nay các anh lên đường để lại cho mọi người một nỗi nhớ mênh mông giữa khu rừng vắng vẻ. Các anh đi rồi nhưng tất cả nơi đây còn ghi lại bóng dáng các anh: những con đường đi, những chiếc ghế ngồi chơi xinh đẹp, những câu thơ thắm thiết yêu thương. Nghe anh Tuấn ra lệnh: “Tất cả ba lô lên đường!”. Những chiếc ba lô vụng về may bằng những tấm bao Mỹ đã gọn gàng trên vai, mọi người còn nấn ná đứng lại trước mình bắt tay chào mình một lần cuối. Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người. Thôi! Các anh đi đi, hẹn một ngày gặp lại lại trên miền Bắc thân yêu...

     Suốt một đêm một ngày lo lắng vì ca mổ của San, chiều nay lòng mình vui sướng xiết bao khi thấy San ngồi dậy, nét mặt anh còn in nỗi đau đớn mệt nhọc nhưng nụ cười ngượng nở trên môi. Bàn tay anh khẽ nắm bàn tay mình mến thương tin tưởng, người thương binh trẻ tuổi dũng cảm kia ơi, tôi thương anh bằng một tình thương rộng lớn nhưng rất sâu xa: tình thương của một người thầy thuốc trước bệnh nhân, tình thương của một người chị đối với đứa em đau ốm (thực ra San bằng tuổi mình) và tình thương ấy đặc biệt hơn đối với mọi người vì cộng thêm cả lòng mến phụC. Anh có thấy điều đó trong cái nhìn lo âu của tôi không? Có thấy bàn tay tôi dịu dàng đặt nhẹ trên vết thương, trên đôi tay xanh gầy của anh đó không? Chúc San mau bình phục để trở về với đội ngũ chiến đấu, trở về với bà mẹ già đang vò võ ngóng trông con từng giờ, từng phút.

(Đặng Thùy Trâm, Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2009)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch logic gắn kết các phần trong đoạn trích trên là gì?

Dòng suy nghĩ nội tâm của nhân vật chính mà bao trùm là tình cảm dành cho đồng đội.

Dòng suy nghĩ nội tâm của tác giả mà bao trùm là khát vọng ngày đất nước được hòa bình.

Dòng suy nghĩ nội tâm của bác sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là niềm hạnh phúc khi anh thương binh đã bình phục.

Dòng suy nghĩ nội tâm của chiến sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là nỗi buồn trong ngày chia xa đồng đội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Mạch logic gắn kết các phần của đoạn trích là dòng suy nghĩ nội tâm của tác giả mà bao trùm là khát vọng ngày đất nước được hòa bình. Vì đoạn thứ nhất thể hiện nỗi buồn của tác giả khi chia tay các chiến sĩ và mong muốn thiết tha được gặp lại họ trên miền Bắc; đoạn thứ hai thể hiện niềm vui của tác giả khi anh thương binh bình phục và mong muốn anh thương binh được trở về với đồng đội, với mẹ già. Những mong ước này đều thể hiện sự khát vọng hòa bình của tác giả, chỉ khi hòa bình, những cuộc tái ngộ mới dễ dàng được thực hiện.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tình cảm dành cho đồng đội không phải là khát vọng bao trùm trong đoạn trích, khát vọng bao trùm phải là thứ to lớn hơn, bao trùm lên cả tình cảm dành cho đồng đội chính là tình cảm dành cho đất nước, là khát vọng đất nước được hòa bình.

+ Đáp án C, D sai vì các đáp án này chưa nêu lên đầy đủ khát vọng bao trùm toàn đoạn trích.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở yếu tố nào?

Ghi chép xác thực có ngày tháng và tên người cụ thể.

Ghi chép xác thực có địa danh và tên người cụ thể.

Miêu tả các chi tiết một cách rõ nét, tỉ mỉ.

Dòng cảm xúc của nhân vật hiện lên chân thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, nhớ lại kiến thức về tính phi hư cấu

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tính phi hư cấu của đoạn trích trên được thể hiện ở việc ghi chép xác thực có ngày tháng (10.4.68) và tên người (anh Tuấn, San) cụ thể.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn trích trên không xuất hiện tên địa danh.

+ Đáp án C, D sai vì đây không phải đặc trưng của tính phi hư cấu. Việc miêu tả hay biểu cảm trong văn bản văn học cũng có thể thực hiện được bởi các văn bản hư cấu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ được thể hiện trong câu văn “Bỗng dưng một nỗi nhớ thương kỳ lạ đối với miền Bắc trào lên trong mình như mặt sông những ngày mưa lũ và... mình khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người” là gì?

Nhân hóa

So sánh

Hoán dụ

Nói quá

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu văn nổi bật với biện pháp tu từ so sánh: nỗi nhớ thương trào dâng trong lòng tác giả được so sánh như mặt sông những ngày mưa lũ.

- Tác dụng: giúp nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của tác giả dành cho quê hương, đồng bào miền Bắc.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy điều gì trong phẩm chất của chị?

Tận tụy, đầy tình cảm và chu đáo.

Tinh tế, tình cảm và giàu đức hi sinh.

Nhạy cảm, sâu sắc và trung thành.

Kiên cường, cứng rắn và bao dung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Chi tiết Đặng Thùy Trâm nhẹ nhàng đặt tay lên vết thương của thương binh cho thấy chị là một người thầy thuốc tận tụy, đầy tình cảm và chu đáo. Hành động này thể hiện sự quan tâm sâu sắc và tấm lòng nhân hậu của chị đối với các thương binh, không chỉ chăm sóc về thể chất mà còn an ủi về tinh thần. Phẩm chất này còn phản ánh lòng mến phục và tình yêu thương sâu xa của chị dành cho những người lính đang chiến đấu vì tổ quốc.

- Các nhận xét giàu đức hi sinh, trung thành, cứng rắn chưa đúng với chi tiết trong ngữ cảnh trên.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét đúng nhất về chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên?

Một nhân cách và tâm hồn cao đẹp: vừa có ý thức trách nhiệm với đất nước vừa giàu tình yêu thương với đồng bào.

Một người con sâu nặng tình yêu thương với gia đình và quê hương, nhưng khi đối đầu với kẻ thù thì dũng cảm, can trường.

Một tâm hồn nhạy cảm, nhân ái luôn khát khao cháy bỏng ngày đất nước được hòa bình.

Một vị lương y “như từ mẫu”, luôn yêu thương bệnh nhân bằng tất cả trái tim mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Chủ thể trần thuật trong đoạn trích trên là một tâm hồn nhạy cảm, nhân ái luôn khát khao cháy bỏng ngày đất nước được hòa bình. Điều này được thể hiện:

+ Nhạy cảm: xúc động khi các anh chiến sĩ lên đường, nhớ miền Bắc đến “khóc ròng đến nỗi không thể đáp lại lời chào của mọi người”.

+ Nhân ái: yêu thương đồng bào, vui sướng khi người thương binh bình phục.

+ Khát khao đất nước hòa bình: mong đất nước hòa bình để được gặp lại các anh chiến sĩ ở miền Bắc; mong sớm hòa bình để thương binh San sớm được trở về với mẹ già đang ngóng trông.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích chưa thể hiện các chi tiết chứng minh cho ý thức trách nhiệm của nhân vật.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không làm nổi bật sự can trường, dũng cảm của nhân vật.

+ Đáp án D sai vì đáp án này chưa đầy đủ khi nói bao quát đoạn trích trên.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị y = f'(x)  như hình vẽ

loading...

 

Hàm số g(x) = f(x3-3x)có bao nhiêu điểm cực trị? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là "9"

Phương pháp giải

Khảo sát và đánh giá

Lời giải

Xét hàm số: \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\)

\(g'(x) = \left( {3{x^2} - 3} \right).f'\left( {{x^3} - 3x} \right)\)

\({g^\prime }(x) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} - 3 = 0}\\{{x^3} - 3x =  - 1}\\{{x^3} - 3x = 1}\\{{x^3} - 3x = 2}\\{{x^3} - 3x = 4\,\,({\rm{nghiem}}\,\,{\rm{kep}})}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  \pm 1}\\{x \approx  \pm 1,87}\\{x \approx  \pm 1,53}\\{x \approx  \pm 0,34}\\{x = 2}\\{x =  - 1}\\{x \approx 2,19}\end{array}} \right.} \right.\)

Dựa vào số nghiệm của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) ta thấy phương trình có hai nghiệm kép: \(x =  - 1\)\(x \approx 2,19\) và 9 nghiệm đơn

Vậy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x} \right)\) có 9 cực trị

Đoạn văn

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng.

Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận tạo ra từ trường chính của máy chụp cộng hưởng từ là:

Cuộn dây làm bằng đồng.

Cuộn dây siêu dẫn.

Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.

Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích thông tin từ bài cho

Lời giải

Bộ phận tạo ra từ trường chính của máy chụp cộng hưởng từ là cuộn dây siêu dẫn

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khác với quá trình chụp CT sử dụng tia X, thì chụp cộng hưởng từ sử dụng loại sóng nào sau đây?

Sóng radio.

Sóng hồng ngoại.

Sóng tử ngoại.

Sóng gamma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa trên thông tin bài đọc cung cấp và vận dụng lí thuyết đã học về các tia

Lời giải

Quá trình chụp cộng hưởng từ an toàn hơn so với chụp X-quang do đã sử dụng sóng radio (sóng vô tuyến) trong quá trình chụp.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chụp, bệnh nhân được yêu cầu tháo các vật bằng kim loại, như vòng, nhẫn, … Tuy nhiên, có bệnh nhân quên không tháo vòng tay. Vòng tay này có bánh kính 2,5cm và điện trở 0,015Ω. Giả sử vòng được đặt vuông góc với cảm ứng từ. Khi chụp thấy rằng từ trường của máy giảm từ 2T xuống còn 0,5T trong 1,4s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường là:

0,24A.

0,104A.

0,114A.

0,14A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính từ thông và suất điện động cảm ứng.

Lời giải

Diện tích vòng dây (A) có thể tính bằng công thức:

\(S = \pi {r^2} = \pi .2,{5^2} = 19,63\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 19,{63.10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}\)

Sự thay đổi từ thông (\(\Delta \Phi \)) là:

\(\Delta \Phi = \Delta B.S = (2 - 0,5).19,{63.10^{ - 4}} = 2,{945.10^{ - 3}}Wb\)

Suất điện động cảm ứng là: \({e_c} = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{2,{{945.10}^{ - 3}}}}{{1,4}}} \right| = 2,{1.10^{ - 3}}V\)

Cường độ dòng điện cảm ứng (I) được tính bằng công thức: \(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{2,{{1.10}^{ - 3}}}}{{0,015}} = 0,14A\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn điều kiện và có đồ thị như hình dưới đây

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R thỏa mãn điều kiện  và có đồ thị như hình dưới đây (ảnh 1)

Với giả thiết, phương trình \(f\left( {1 - \sqrt {{x^3} + x} } \right) = a\) có nghiệm. Giả sử khi tham số \(a\) thay đổi, phương trình đã cho có nhiều nhất \(m\) nghiệm và có ít nhất \(n\) nghiệm. Giá trị của \(m + n\) bằng:

  

5.

3.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là \({\bf{B}}\)

Phương pháp giải

Đặ \(t = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \), khảo sát hàm \(f\left( t \right)\) vừa nhận được và đánh giá

Lời giải

Ta có: \(f\left( {1 - \sqrt {{x^3} + x} } \right) = a\,\,\left( 1 \right)\). Điều kiện xác định: \({x^3} + x \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\).

Đặt \(t = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \), phương trình (1) thành \(f\left( t \right) = a\)(2)

Xét hàm số \(y = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \) trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\).

\(y' = - \frac{{3{x^2} + 1}}{{2\sqrt {{x^3} + x} }} < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số \(y = 1 - \sqrt {{x^3} + x} \) nghịch biến trên (\(0; + \infty \)).

Do  \(y\left( 0 \right) = 1\) nên \(t \le 1\) với mọi \(x \in \left[ {0; + \infty } \right)\).

Với mỗi giá trị \(t \le 1\) có duy nhất giá trị \(x \in \left[ {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm \(t \le 1\) của phương trình (2).

Theo giả thiết, phương trình (1) có nghiệm \( \Rightarrow \) phương trình (2) có nghiệm \(t \le 1\) và từ đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) đã cho thì phương trình (2) có nhiều nhất 2 nghiệm và ít nhất 1 nghiệm \(t \le 1\).

Vậy \(m + n = 3\).

Đoạn văn

Nhôm là kim loại được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo các thiết bị, dụng cụ cũng như đồ dùng trong đời sống hàng ngày. Nhôm sử dụng phổ biến để chế tạo xoong, nồi, ấm đun nước. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc do các tính chất quý báu của nó: Bên cạnh khả năng chịu ăn mòn hóa học khá tốt thì nhôm chỉ nhẹ bằng khoảng \(\frac{1}{3}\) so với đồng và sắt nhưng có tính dẻo, dẫn điện và khả năng chống mài mòn rất tốt. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) được tính theo công thứ: \(CR = \frac{{87,6.m}}{{D \times A \times t}}\)

Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 360 giờ, D = 2,7g/cm3 là khối lượng riêng của nhôm, A là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo cm2).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 23,2 mg trong 360 giờ. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 3M là

8,71.

9,56.

7,81.

6,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào những thông số trong câu hỏi rồi thay vào công thức tính toán đề bài đã cho.

Lời giải

Ta có: m = 23,2 gam, t = 360 giờ, D = 2,7 g/cm3 , A = 0,2.0,2.6 = 0,24cm2.

Vậy tốc độ ăn mòn của miếng nhôm này là: \(C{R_{Al}} = \frac{{87,6.m}}{{{\rm{ D}}{\rm{.A}}{\rm{.t }}}} = \frac{{87,6.23,2}}{{2,7.0,24.360}} \approx 8,71\) mm/năm.

Chọn đáp án A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng điều kiện thí nghiệm như trên, CR của sắt là 2,99 mm/năm. Phát biểu nào sau đây đúng?

Fe bị ăn mòn chậm hơn Al.

Fe bị ăn mòn nhanh hơn Al.

Fe có tính khử mạnh hơn Al.

Fe có tính khử yếu hơn Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ý nghĩa của CR và so sánh với kim loại Al.

Lời giải

Kết quả CR là thể hiện tốc độ ăn mòn của kim loại chứ không phải tính khử của kim loại. CR của sắt nhỏ hơn CR của nhôm nên tốc độ ăn mòn của sắt nhỏ hơn nhôm hay có thể nói sắt bị ăn mòn chậm hơn nhôm.

Chọn đáp án A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do

nhôm là kim loại hoạt động hóa học yếu.

nhôm có lớp màng oxide bền vững bảo vệ bề mặt.

nhôm có khối lượng riêng nhỏ nên ít tiếp xúc với môi trường.

nhôm thường được phủ một lớp sơn bảo vệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Các phương pháp chống ăn mòn kim loại.

Tính chất của nhôm.

Lời giải

Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do nhôm có lớp màng oxide bền vững bảo vệ bề mặt.

Chọn đáp án B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{mx + \sqrt {{x^2} - 2x + 5} }}{{3x + 2}}\) có một tiệm cận ngang là: \(y = 3\)?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định giới hạn của hàm số tại vô cực

Lời giải

Tập xác định:

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{2}{3}} \right\}\)

Ta có

Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 1}}{3} = 3}\\{\frac{{m + 1}}{3} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 10}\\{m = 8}\end{array}} \right.} \right.\)

Đoạn văn

Bệnh mù màu là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến khả năng phân biệt màu sắc, thường liên quan đến sự khiếm khuyết trong các tế bào nón ở võng mạc mắt, nơi nhận diện màu sắc. Phổ biến nhất là mù màu đỏ-lục, khiến người bệnh khó phân biệt giữa hai màu này. Nguyên nhân chính của bệnh mù màu thường liên quan đến đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, cụ thể là các gene OPN1LW và OPN1MW mã hóa cho các protein nhận diện màu đỏ và màu lục. Đột biến điểm có thể xảy ra ở một codon trong gene OPN1LW hoặc OPN1MW, khiến protein thu nhận màu đỏ hoặc lục bị biến đổi cấu trúc, dẫn đến chức năng bị thay đổi hoặc mất chức năng hoàn toàn. Hậu quả là người bệnh không thể phân biệt được màu sắc do protein không hoạt động chính xác.

Do những gene này nằm trên nhiễm sắc thể X, bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới, vì nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, nên nếu gene đó bị đột biến thì không có bản sao dự phòng như ở nữ giới (có hai nhiễm sắc thể X).

Mù màu do đột biến gene là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, nhưng các công nghệ hiện đại đã phát triển kính lọc màu, giúp người bệnh cải thiện khả năng nhận diện màu sắc. Ngoài ra, nghiên cứu về liệu pháp gene cũng đang mở ra hy vọng cho việc điều trị mù màu bằng cách chỉnh sửa các đột biến di truyền gây ra bệnh này.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu đỏ-lục chủ yếu liên quan đến sự khiếm khuyết trong loại tế bào nào trong võng mạc mắt?

  

Tế bào hình que

Tế bào nón

Tế bào hạch

Tế bào biểu mô sắc tố

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn thông tin

Lời giải

Bệnh mù màu đỏ-lục chủ yếu do sự khiếm khuyết ở các tế bào nón, những tế bào này chịu trách nhiệm nhận diện màu sắc trong võng mạc. Tế bào hình que chủ yếu giúp phát hiện ánh sáng, trong khi tế bào hạch và tế bào biểu mô sắc tố không tham gia vào quá trình nhận diện màu sắc.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới?

Vì nam giới có hai nhiễm sắc thể X.

Vì nữ giới có hai nhiễm sắc thể X.

Vì gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Vì nam giới dễ bị tác động bởi ánh sáng hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn thông tin

Lời giải

Bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới do gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, vì vậy nếu gene này bị đột biến, họ sẽ không có bản sao dự phòng như nữ giới, người có hai nhiễm sắc thể X.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một cặp vợ chồng đều có gene OPN1LW bình thường nhưng có một người mang gene OPN1MW bị đột biến, xác suất con trai của họ bị mù màu đỏ-lục là bao nhiêu?

0%

25%

50%

100%

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn thông tin

Lời giải

Trong trường hợp này, người mẹ có một nhiễm sắc thể X mang gene OPN1MW bị đột biến và một nhiễm sắc thể X bình thường. Con trai sẽ nhận một nhiễm sắc thể X từ mẹ và một nhiễm sắc thể Y từ cha. Có 50% khả năng con trai nhận được nhiễm sắc thể X mang gene OPN1MW bị đột biến, dẫn đến xác suất 50% bị mù màu đỏ-lục.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Tìm tổng của giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên R (ảnh 1)

  

 

\(f\left( { - 1} \right) + f\left( 2 \right)\).

\(f\left( { - 2} \right) + f\left( 2 \right)\).

\(f\left( 1 \right) + f\left( { - 2} \right)\).

\(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát và đánh giá

Lời giải

Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\)

Ta có: \[g'(x) = 2x.f'\left( {{x^2} - 2} \right),g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 0}\\{f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} - 2 = - 2}\\{{x^2} - 2 = 1}\\{{x^2} - 2 = 3}\end{array} \Leftrightarrow } \right.} \right.\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \sqrt 3 }\\{x = - \sqrt 3 }\\{x = \sqrt 5 }\\{x = - \sqrt 5 }\end{array}} \right.\]

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên R (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên và đồ thị hàm số ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng: \(f\left( 1 \right)\), hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng: \(f\left( { - 2} \right)\)

Vậy tổng của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất bằng: \(f\left( 1 \right) + f\left( { - 2} \right)\)

Đoạn văn

Đồng khởi thắng lợi đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công liên tục, thời kì ổn định tạm thời của chính quyền Mĩ-Diệm ở miền Nam đã chấm dứt và chuyển sang thời kì khủng hoảng triền miên không lối thoát. Từ thế đấu tranh chính trị là chủ yếu, ta chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang đập tan từng mảng chính quyền địch ở nông thôn, giành quyền làm chủ. Phong trào Đồng khởi ở nông thôn đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở thành thị. Tháng 1-1960, 8000 công nhân đồn điền cao su Biên Hòa đình công được sự ủng hộ của công nhân cao su toàn Nam Bộ. Ngày 1-5-1960, hàng ngàn công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn xuống đường “Đả đảo đế quốc Mĩ”, đòi quyền tự do dân chủ. Ngày 20-9-1960, 2 vạn đồng bào Khơ-me, trong đó có hàng ngàn sư sãi ở Trà Vinh, kéo vào thị xã đòi quyền tự do tín ngưỡng. Ngày 4-10-1960, hàng ngàn đồng bào Cao Lãnh kéo vào thị xã Sa Đéc đấu tranh chống khủng bố.

(Theo Đại cương lịch sử Việt Nam tập 3, trang 171)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào nào đánh dấu sự phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

Phong trào Đồng khởi.

Chiến thắng Vạn Tường.

Chiến thắng Ấp Bắc.

Chiến thắng Ba Gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Đồng khởi thắng lợi đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công liên tục, thời kì ổn định tạm thời của chính quyền Mĩ-Diệm ở miền Nam đã chấm dứt và chuyển sang thời kì khủng hoảng triền miên không lối thoát. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào 8000 công nhân đồn điền cao su Biên Hòa đình công?

Tháng 1-1960

Tháng 2-1960.

Tháng 3-1960.

Tháng 4-1960.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Tháng 1-1960, 8000 công nhân đồn điền cao su Biên Hòa đình công được sự ủng hộ của công nhân cao su toàn Nam Bộ. 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời kì tạm ổn định của chính quyền Mĩ- Diệm trong giai đoạn nào?

Từ năm 1954-1960.

Từ năm 1960-1965.

Từ năm 1965-1968.

Từ năm 1968-1973.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Thời kì tạm ổn định của chính quyền Mĩ-Diệm là giai đoạn năm 1954-1960 vì đây là giai đoạn quân dân miền Nam chỉ đấu tranh chính trị, kể từ năm 1960 sau phong trào Đồng khởi, quân dân miền Nam đã chuyển hướng sang tấn công khiến cho nhân dân miền Nam đứng dậy đồng long cũng đấu tranh đòi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Xác định tổng số tiệm cận của hàm số: \(y = \frac{{2f\left( x \right) - 1}}{{{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) - 2}}\)?

Cho hàm số y = f( x ) có đồ thị như hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

0.

3.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định giới hạn của hàm số, giải phương trình mẫu bằng 0

Lời giải

Tiệm cận ngang:

Xét:

 Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là \(y = 0\)

Tiệm cận đứng:

Xét phương trình: \({f^2}\left( x \right) + f\left( x \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 1}\\{f\left( x \right) = - 2}\end{array}} \right.\)

Xét phương trình \(f\left( x \right) = 1\). Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 1\). Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm \({x_1} \in \left( {1;2} \right),{x_2} \in \left( {3;4} \right)\)

\( \Rightarrow \) Phương trình \(f\left( x \right) = 1\) có hai nghiệm phân biệt khác \(\frac{1}{2}\)

Xét phương trình \(f\left( x \right) = - 2\), tương tự ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng tại 3

điểm phân biệt khác \(\frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow \) Phương trình \(f\left( x \right) = - 2\) có ba nghiệm phân biệt

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số đã cho có 5 tiệm cận đứng

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 6 tiệm cận.

Đoạn văn

Ngày 29-8-1938, ở Muy ních đã có cuộc hội nghị những người đứng đầu các nước Anh, Đức, Italia và Pháp. Các đại biểu Tiệp Khắc đã không được bước vào phòng họp, họ chỉ được triệu tập đến để nghe kết quả.

Hội nghị đã thông qua nghị quyết về việc trao lại cho Đức vùng Xuydeten. Trong thời gian từ ngày 1 đến ngày 10-10, một ủy ban quốc tế gồm đại biểu của 4 cường quốc được thành lập ở Tiệp Khắc đã bị phân chia và dâng cho bọn phát xít.

Ở Muy ních, Săm béc lanh và Mútxôlinhi đã đạt tới thỏa thuận với nhau về sự cần thiết trong thời gian ngắn nhất phải đảm bảo thắng lợi cho bọn phiến loạn Tây Ban Nha và thủ tiêu nước Cộng hòa Tây Ban Nha.

(Lịch sử thế giới hiện đại)

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào, Muy-ních đã có hội nghị những người đứng đầu các nước Anh, Đức, Italia và Pháp?

Ngày 29-8-1936.

Ngày 29-8-1937.

Ngày 29-8-1938.

Ngày 29-8-1939.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Ngày 29-8-1938, ở Muy ních đã có cuộc hội nghị những người đứng đầu các nước Anh, Đức, Italia và Pháp. 

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội nghị đã thông qua trao lại vùng nào cho Đức?

Béc-lin.

Xuydeten.

Xuy-ê.

Ukraina.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Hội nghị đã thông qua nghị quyết về việc trao lại cho Đức vùng Xuydeten. 

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Muy ních, Săm béc lanh và Mútxôlinhi đã đạt tới thỏa thuận với nhau về việc thủ tiêu nước nào?

Tây Ban Nha.

Bồ Đào Nha

Ru-ma-ni.

Hung-ga-ri.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại phong trào Đồng khởi

Lời giải

Ở Muy ních, Săm béc lanh và Mútxôlinhi đã đạt tới thỏa thuận với nhau về sự cần thiết trong thời gian ngắn nhất phải đảm bảo thắng lợi cho bọn phiến loạn Tây Ban Nha và thủ tiêu nước Cộng hòa Tây Ban Nha.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\left( C \right)\). Xác định phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) biết tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\)

 

\(d:y = \frac{{ - 3}}{4}x + \frac{1}{4}\).

\(d:y = \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).

\(d:y = \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).

\(y = \frac{{ - 3}}{4}x - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm, sau đó thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình vừa tìm được để tìm \({x_0}\)

Lời giải

Ta có: \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow M\left( {{x_0};\frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) có dạng:

\(d:y = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}\)

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\)

\( \Rightarrow - 1 = \frac{{ - 3\left( {1 - {x_0}} \right)}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}} + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} \Leftrightarrow - 1 = \frac{3}{{{x_0} - 1}} + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} \Leftrightarrow - 1 = \frac{{3 + 2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}\)

\( \Rightarrow 1 - {x_0} = 3 + 2{x_0} + 1 \Leftrightarrow - 3{x_0} = 3 \Rightarrow {x_0} = - 1\)

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(d:y = \frac{{ - 3}}{4}\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{2} = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\)

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hạ, gió thổi vào vùng khí hậu Đông Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ theo hướng

tây nam.

đông nam.

tây bắc.

đông bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Gạch chân từ khóa: mùa hạ

=> Gió mùa hạ được thể hiện bằng mũi tên màu đỏ => Vào mùa hạ, gió thổi vào vùng khí hậu Đông Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ theo hướng đông nam.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?

  

Nhiệt độ trung bình tăng dần.

Biên độ nhiệt năm tăng dần.

Số tháng lạnh giảm.

Số tháng nóng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao ổn định quanh năm => biên độ nhiệt năm nhỏ. Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vào mùa đông nghiệt độ hạ thấp => biên độ nhiệt năm cao. Như vậy, càng ra Bắc biên độ nhiệt càng lớn, nhiệt độ trung bình năm càng giảm.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lãnh thổ phía Nam (từ dây Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, các gió mùa hạ.

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông, địa hình cao nguyên.

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí xa chí tuyến.

vị trí nằm ở gần vùng xích đạo, gió, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do vị trí nằm ở gần vùng xích đạo nên quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn, vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau.

Đoạn văn

The habits of those who constantly play video games are very important to people (631) _______ in video-game industry. If video games are going to one of the most attractive features of future interactive systems, it is essential for producers to know (632) ________, how best to present such games on interactive video, and how to ensure that such games maintain their fascination for people. Above all, it is vital to build up detailed profiles of people who are hooked (633)_____ video games.

Until recently, the chief market for video games has been boys aged eight to fifteen. The fascination for interactive video games is seen in its purest form in this group. Video games appeal to some deep (634)__________ in boys who find it impossible to tear themselves from them. (635)____________, health is damaged and even eating habits are affected. Girls of the same age, however, are entirely different, demonstrating far greater freedom from the hold of video games. Quite simply, they can take video games in their strike, being able to play them when they want and then leave them alone.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

The habits of those who constantly play video games are very important to people (631) _______ in video-game industry.

working

worked

work

to work

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Lời giải

Dùng Ving để rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (people who work => people working)

=> The habits of those who constantly play video games are very important to people (1) working in video-game industry.

Tạm dịch: Thói quen của những người thường xuyên chơi trò chơi điện tử rất quan trọng đối với những người làm việc trong ngành công nghiệp trò chơi điện tử.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

If video games are going to one of the most attractive features of future interactive systems, it is essential for producers to know (632) ________, how best to present such games on interactive video, and how to ensure that such games maintain their fascination for people.

what are types of games to make

what types of games to make

that types of games are making

to make what types of game

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề danh từ

Lời giải

Vị trí cần điền là một danh từ/ cụm danh từ đứng sau động từ “know” => loại A, C (mệnh đề)

Chọn B vì phù hợp, tương đương với cấu trúc của mệnh đề sau: wh-word + to V

=> If video games are going to one of the most attractive features of future interactive systems, it is essential for producers to know what types of games to make, how best to present such games on interactive video.

Tạm dịch: Nếu trò chơi điện tử trở thành một trong những tính năng hấp dẫn nhất của hệ thống tương tác trong tương lai, thì điều cần thiết là các nhà sản xuất phải biết loại trò chơi nào cần làm, cách tốt nhất để trình bày các trò chơi đó trên video tương tác.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Above all, it is vital to build up detailed profiles of people who are hooked (633)_____ video games.

to

on

in

with

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giới từ

Lời giải

be hooked on sth: nghiện cái gì

=> Above all, it is vital to build up detailed profiles of people who are hooked on video games.

Tạm dịch: Trên hết, điều quan trọng là phải xây dựng hồ sơ chi tiết về những người nghiện trò chơi điện tử.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Video games appeal to some deep (634)__________ in boys who find it impossible to tear themselves from them.

enquiry

care

instinct

exposure

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. enquiry (n) hỏi thăm

B. care (n) chăm sóc

C. instinct (n) bản năng

D. exposure (n) tiếp xúc

Video games appeal to some deep instinct in boys who find it impossible to tear themselves from them.

Tạm dịch: Trò chơi điện tử hấp dẫn bản năng sâu xa của những cậu bé không thể thoát khỏi chúng.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

(635)____________, health is damaged and even eating habits are affected. Girls of the same age, however, are entirely different, demonstrating far greater freedom from the hold of video games.

Ignored Schoolwork

Which is ignored schoolwork

Schoolwork is ignored

Ignoring schoolwork

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu – Cấu trúc câu

Lời giải

Vị trí cần điền là một mệnh đề đầy đủ S – V để liệt kê những ảnh hưởng của chơi game.

=> Schoolwork is ignored, health is damaged and even eating habits are affected.

Tạm dịch: Việc học hành bị bỏ bê, sức khỏe bị tổn hại và thậm chí thói quen ăn uống cũng bị ảnh hưởng.

64. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung vào chiến lược kinh doanh xe X với chi phí mua vào một chiếc là 30 triệu đồng và bán ra với giá 35 triệu đồng. Với giá bán này, số lượng xe mà khách hàng đã mua trong một năm là 400 chiếc.Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe X đang bán, doanh nghiệp dự định giảm giá bán. Bộ phận nghiên cứu thị trường ước tính rằng cứ giảm thêm 1 triệu đồng trên mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm 100 chiếc. Theo đó, giá bán mới của mỗi chiếc xe là bao nhiêu thì lợi nhuận thu được cao nhất? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

 

(1)

69/2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "69/2"

Phương pháp giải

Lập hàm và dùng ứng dụng hàm số để giải bài toán

Lời giải

Gọi giá bán mới là \(x\) triệu đồng với \(x \in \left[ {30;35} \right]\)

Khi đó số xe bán ra là \(400 + \left( {35 - x} \right)100\).

Lợi nhuận thu được là:

\(f\left( x \right) = \left[ {400 + \left( {35 - x} \right)100} \right]\left( {x - 30} \right) =  - 100{x^2} + 6900x - 117000 =  - 100{\left( {x - \frac{{69}}{2}} \right)^2} + 2025 \le 2025\)

Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{{69}}{2}\). Vậy giá bán mới \(\frac{{69}}{2}\) triệu đồng thì thu được lợi nhuận cao nhất.

Đoạn văn

     Right now, the biggest source of energy in the world is fossil fuel. Fossil fuels are oil, gas, and coal. More than 80 percent of the world's energy comes from fossil fuel. There are many problems with fossil fuel. One problem is that when fossil fuel is burned, it pollutes the air. Also, when we take fossil fuel from the Earth, we often cause a lot of damage. Another problem is that we are running out of it. That is why we need new sources of energy. A big source of energy for many countries is nuclear power. Thirty-one countries use nuclear power. Many ships also use it.

    Nuclear power has some advantages. First of all, we can't run out of nuclear power. Nuclear power does not make the air dirty. Also, if a country has nuclear power, it doesn't need to buy as much as oil from other countries.

    However, there are also a lot of problems that come with nuclear power. For example, nuclear accidents are very serious. In 1986, there was a nuclear accident in Ukraine. In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died. In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident.

    Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe. A lot of people want their countries to use safer and cleaner ways to get electricity. There have been protests against nuclear energy in the United States, Russia, France, Taiwan, Japan, India, and many other countries.

    Although many people hate nuclear energy, more and more countries are using it. One reason for this is that the world is using more and more energy. We just don't have enough fossil fuel. However, if we use nuclear power, then we may have more serious problems in the future.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about fossil fuel?

It can lead to air contamination.

We are exhausting it too much.

Its sources are limited and non-renewable.

It does a little harm to the environment.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Câu nào sau đây KHÔNG đúng về nhiên liệu hóa thạch?

A. Nó có thể dẫn đến ô nhiễm không khí.

B. Chúng ta đang khai thác nó quá mức.

C. Nguồn nhiên liệu này có hạn và không thể tái tạo.

D. Nó gây hại một chút cho môi trường.

Thông tin: Also, when we take fossil fuel from the Earth, we often cause a lot of damage.

Tạm dịch: Ngoài ra, khi chúng ta khai thác nhiên liệu hóa thạch từ Trái Đất, chúng ta thường gây ra rất nhiều thiệt hại.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one advantage of nuclear power mentioned in the second paragraph?

Nuclear power can be renewed quickly.

Nuclear power reduces a country's need to import oil.

Nuclear power makes the air cleaner by adding useful gases.

Nuclear power is a cheap and unlimited resource.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Một lợi thế của năng lượng hạt nhân được đề cập trong đoạn thứ hai là gì?

A. Năng lượng hạt nhân có thể được tái tạo nhanh chóng.

B. Năng lượng hạt nhân làm giảm nhu cầu nhập khẩu dầu của một quốc gia.

C. Năng lượng hạt nhân làm cho không khí trong lành hơn bằng cách bổ sung các loại khí hữu ích.

D. Năng lượng hạt nhân là một nguồn tài nguyên giá rẻ và vô hạn.

Thông tin: Also, if a country has nuclear power, it doesn't need to buy as much as oil from other countries.

Tạm dịch: Ngoài ra, nếu một quốc gia có năng lượng hạt nhân, họ không cần phải mua nhiều dầu từ các quốc gia khác.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one main reason some people prefer alternative energy sources over nuclear power?

Nuclear power can generate more electricity for large countries.

Nuclear accidents have caused long-lasting health and environmental issues.

Nuclear power plants are easy targets for minor natural disasters.

Nuclear energy produces more pollution than traditional fossil fuels.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc thông tin đoạn 3.

Lời giải

Một lý do chính khiến một số người thích các nguồn năng lượng thay thế hơn năng lượng hạt nhân là gì?

A. Năng lượng hạt nhân có thể tạo ra nhiều điện hơn cho các quốc gia lớn.

B. Các vụ tai nạn hạt nhân đã gây ra các vấn đề lâu dài về sức khỏe và môi trường.

C. Các nhà máy điện hạt nhân là mục tiêu dễ dàng của các thảm họa thiên nhiên nhỏ.

D. Năng lượng hạt nhân tạo ra nhiều ô nhiễm hơn nhiên liệu hóa thạch truyền thống.

Thông tin: However, there are also a lot of problems that come with nuclear power. For example, nuclear accidents are very serious.

Tạm dịch: Tuy nhiên, cũng có rất nhiều vấn đề đi kèm với năng lượng hạt nhân. Ví dụ, tai nạn hạt nhân rất nghiêm trọng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "They" in paragraph 4 refer to?

countries

protesters

officials

supporters

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe.

Lời giải

Từ “They” trong đoạn 4 đề cập đến điều gì?

A. countries: những đất nước

B. protesters: những người phản đối

C. officials: chính quyền

D. supporters: những người ủng hộ

Thông tin: Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe.

Tạm dịch: Nhiều người không muốn có năng lượng hạt nhân ở đất nước của họ. Họ nói rằng nó không an toàn.

=> They = people who don’t want nuclear power = những người phản đối sử dụng năng lượng hạt nhân

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements would the author of the passage support most?

Some governments are wrong when they are using nuclear energy.

We should consider seriously nuclear power because it has both advantages and disadvantages.

We can continue using nuclear energy until there is an accident.

Many people don't want nuclear power in their countries and governments should follow their people.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài

Lời giải

Tác giả của đoạn văn ủng hộ nhận định nào sau đây nhất?

A. Một số chính phủ đã sai khi sử dụng năng lượng hạt nhân.

B. Chúng ta nên xem xét năng lượng hạt nhân một cách nghiêm túc vì nó có cả ưu điểm và nhược điểm.

C. Chúng ta có thể tiếp tục sử dụng năng lượng hạt nhân cho đến khi có tai nạn.

D. Nhiều người không muốn có năng lượng hạt nhân ở quốc gia của họ và các chính phủ nên làm theo người dân của họ.

Thông tin:

- That is why we need new sources of energy. A big source of energy for many countries is nuclear power. Thirty-one countries use nuclear power. Many ships also use it.

- Although many people hate nuclear energy, more and more countries are using it. One reason for this is that the world is using more and more energy.

- However, if we use nuclear power, then we may have more serious problems in the future.

Tạm dịch:

- Đó là lý do tại sao chúng ta cần những nguồn năng lượng mới. Nguồn năng lượng lớn của nhiều quốc gia là năng lượng hạt nhân. Ba mươi mốt quốc gia sử dụng năng lượng hạt nhân. Nhiều tàu cũng sử dụng nó.

- Mặc dù nhiều người ghét năng lượng hạt nhân, nhưng ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng nó. Một lý do cho điều này là thế giới đang sử dụng ngày càng nhiều năng lượng hơn.

- Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng năng lượng hạt nhân, thì chúng ta có thể gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn trong tương lai.

=> Tác giả không hẳn là đồng tình sử dụng năng lượng hạt nhân, nhưng dựa vào những phân tích về mặt lợi của việc sử dụng năng lượng hạt nhân, thì phương án B đúng nhất.

70. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Vận tốc của một con tàu con thoi từ lúc cất cánh tại thời điểm t = 0s cho đến thời điểm t = 126s được cho bởi công thức v(t) = 0,001302t3 -0,09029t2 +83 (vận tốc được tính bằng đơn vị ft/s) Gọi vmin là vận tốc nhỏ nhất của tàu con thoi. Xác định kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của vmin? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

19

Xem đáp án

Đáp án đúng là "19"

Phương pháp giải

Lập hàm, sử dụng GTLN-GTNN của hàm số để giải.

Lời giải

Hàm số: \(v\left( t \right) = 0,001302{t^3} - 0,09029{t^2} + 83\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;126} \right]\)

Ta có: \(v'\left( t \right) = 0,003906{t^2} - 0,18058t\)

Xét \(v'\left( t \right) = 0,003906{t^2} - 0,18058t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = \frac{{0,18058}}{{0,003606}}}\end{array}} \right.\)

Trên đoạn \(\left[ {0;126} \right]\) ta có\(:v\left( 0 \right) = 83,v\left( {\frac{{0,18058}}{{0,003906}}} \right) \approx 18,7,\,\,v\left( {126} \right) \approx 1254,04\)

Vậy tàu con thoi đạt vận tốc nhỏ nhất bằng \(18,7\,\,{\rm{ft/s}}\)

Đoạn văn

In our busy, stress-filled modern times, how do people meet their life partner In Britain, over 50% of single adults think that online dating provides the answer. Internet dating sites have become the most popular way to meet people. But is the Internet the ideal way to find their true love? The dating agencies think so. They are using science in an attempt to match people more closely with suitable partners. In the past, dating agencies just used a simple personality profile, and a hobbies and interests questionnaire to put people together. Now, however, more and more of them are using psychometric tests. These detailed psychological questionnaires were developed by scientists at the beginning of the twentieth century to recruit good spies for the First World War. Later they were used in business to find the right people for the right jobs. And now online dating agencies are using the same techniques. If you logged on to a dating agency today, you might have to answer over 200 questions about yourself and the kind of person you would like to meet. It would take a very long time.

    But does it work? Yes, says Dr Tan Fellowes, a senior research scientist at one of the most popular agencies. It allows us to match people far more closely with compatible partners, so that there is a greater chance of success. So how does it work in real life? Here are two people's stories. Cathy is an attractive fitness instructor. "I was working long hours and wasn't meeting man that I was interested in, so I joined a dating agency," says Cathy. "I was matched with several men and one of them was David. When I first met him I wasn't impressed. But as we started talking, I discovered that we had a huge amount in common. I liked his attitude to life and the way he talked, and I realized that I really liked him. So, as a fitness instructor, I told him he had to get in shape!" Seven months later, Cathy and David got married. "And now I think he is the most gorgeous man in the world!" she says. Simon's experience was different. "I wanted a serious relationship and a friend suggested online dating. I had some very pleasant dates with some nice women and had a good time. All of them shared my interested film and travel, some were compatible, but there just wasn't that sparked of attraction. It was strange."

    Dr Sarah Kenton agrees. She is the author of How to meet your Soulmate. She says, "Psychometric testing is useful, but can't take account of attraction for someone because they have something you haven't got." As the old saying goes, "Opposites attract." So, perhaps science can help you find your perfect partner, but sometimes it's just down to chemistry.

(Adapted from Solutions by Paul Davies)

71. Trắc nghiệm
1 điểm

What could be the best title for the passage?

Online dating: A prospering business in Britain.

Can science help you to find love?

Internet dating: Expectations and plain reality.

Love on the Internet: Pros and Cons.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài

Lời giải

Tiêu đề nào có thể là tiêu đề hay nhất cho đoạn văn này?

A. Hẹn hò trực tuyến: Một doanh nghiệp thịnh vượng ở Anh.

B. Khoa học có thể giúp bạn tìm thấy tình yêu không?

C. Hẹn hò trực tuyến: Kỳ vọng và thực tế đơn thuần.

D. Tình yêu trên Internet: Ưu và nhược điểm.

Đoạn văn nói về xu hướng hẹn hò trực tuyến hiện nay và tìm câu trả lời cho câu hỏi liệu khoa học có

giúp mọi người tìm được bạn đời hay không qua những câu chuyện thực tế

→ Hẹn hò trên mạng: kỳ vọng và thực tế

72. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “their” in the first paragraph refer to?

dating agencies

single adults

dating sites

scientists

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: In Britain, over 50% of single adults think that online dating provides the answer. Internet dating sites have become the most popular way to meet people. But is the Internet the ideal way to find their true love?

Lời giải

Từ “their” trong đoạn đầu tiên ám chỉ điều gì?

A. công ty môi giới hẹn hò

B. người lớn độc thân

C. trang web hẹn hò

D. nhà khoa học

Thông tin: In Britain, over 50% of single adults think that online dating provides the answer. Internet dating sites have become the most popular way to meet people. But is the Internet the ideal way to find their true love?

Tạm dịch: Ở Anh, hơn 50% người lớn độc thân cho rằng hẹn hò trực tuyến là câu trả lời. Các trang web hẹn hò trực tuyến đã trở thành cách phổ biến nhất để gặp gỡ mọi người. Nhưng Internet có phải là cách lý tưởng để tìm thấy tình yêu đích thực của họ không?

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Having huge amount in common is the first step to find a perfect partner.

Love on the Internet is not sustainable.

Busy, stress-filled modern life is the leading culprit of sky-high divorce rate in Britain.

Psychometric tests used to find true love are also helpful in picking the right candidates for jobs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. Có nhiều điểm chung là bước đầu tiên để tìm được một người bạn đời hoàn hảo.

B. Tình yêu trên Internet là không bền vững.

C. Cuộc sống hiện đại bận rộn, căng thẳng là thủ phạm chính gây ra tỷ lệ ly hôn cao ngất ngưởng ở Anh.

D. Các bài kiểm tra tâm lý được sử dụng để tìm kiếm tình yêu đích thực cũng hữu ích trong việc lựa chọn ứng viên phù hợp cho công việc.

Thông tin: Now, however, more and more of them are using psychometric tests. These detailed psychological questionnaires were developed by scientists at the beginning of the twentieth century to recruit good spies for the First World War. Later they were used in business to find the right people for the right jobs.

Tạm dịch: Tuy nhiên, bây giờ, ngày càng nhiều người đang sử dụng các bài kiểm tra tâm trắc họC. Những bảng hỏi tâm lý chi tiết này đã được các nhà khoa học phát triển vào đầu thế kỷ 20 để tuyển dụng những gián điệp giỏi cho Thế chiến thứ nhất. Sau này họ dùng chúng trong kinh doanh để tìm những người phù hợp cho những việc làm phù hợp.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the old saying "Opposites attract" in the last paragraph closest in meaning to?

Similar interests attract each other.

Distinct characters encourage conflicts.

Different personalities complement each other.

Same hobbies ignite conflicts.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Opposites attract: "Những điều trái ngược nhau thì hấp dẫn nhau

Lời giải

Câu nói cũ “Opposites attract” trong đoạn văn cuối có nghĩa gần nhất với câu nào?

A. Những sở thích tương tự thu hút lẫn nhau.

B. Những tính cách khác biệt khuyến khích xung đột.

C. Những tính cách khác nhau bổ sung cho nhau.

D. Những sở thích giống nhau sẽ gây ra xung đột.

Opposites attract: "Những điều trái ngược nhau thì hấp dẫn nhau (tương tự với câu thành ngữ ở Việt Nam: Ghét của nào trời trao của đấy)

=> Opposites attract  ≈ Different personalities complement each other

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence best summarises the writer's opinion?

Science definitely can't help because it doesn't take account of personal attraction.

Science will only help if you tell the truth about your sex, age and appearance.

Science can definitely help you to find a partner.

Science may help some people, but not all.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

Câu nào tóm tắt tốt nhất ý kiến ​​của tác giả?

A. Khoa học chắc chắn không thể giúp ích vì nó không tính đến sức hấp dẫn cá nhân.

B. Khoa học chỉ giúp ích nếu bạn nói sự thật về giới tính, độ tuổi và ngoại hình của mình.

C. Khoa học chắc chắn có thể giúp bạn tìm được bạn đời.

D. Khoa học có thể giúp một số người, nhưng không phải tất cả.

Thông tin: So, perhaps science can help you find your perfect partner, but sometimes it's just down to chemistry.

Tạm dịch: Vì vậy, có lẽ khoa học có thể giúp bạn tìm được người bạn đời lý tưởng, nhưng đôi khi điều đó chỉ phụ thuộc vào phản ứng hóa học.

76. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

688

Xem đáp án

Đáp án đúng là "688"

Phương pháp giải

Cộng vectơ

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {{F_4}}  = \left( {a,b,c} \right)\). Khi vật ở trạng thái cân bằng, tổng của các lực là:

\(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  + \overrightarrow {{F_4}}  = \vec 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10 + 1 + 9 + a = 0}\\{ - 9 + 5 - 8 + b = 0}\\{5 + 10 - 3 + c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 20}\\{b = 12}\\{c =  - 12}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 688\)

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số y = f( x) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 1)

Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) để phương trình \(\left| {f\left( x \right) - 2m} \right| = n\) có đúng 5 nghiệm?

8.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xét tương giao. Chia các trường hợp của n để đánh giá

Lời giải

Nếu \(n < 0\) thì phương trình vô nghiệm (loại)

Nếu \(n = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = m\) có tối đa 3 nghiệm (loại)

Nếu \(n > 0 \Rightarrow \left| {f\left( x \right) - 2m} \right| = n \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 2m = n}\\{f\left( x \right) - 2m = - n}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 2m + n\,\,(1)}\\{f\left( x \right) = 2m - n\,\,(2)}\end{array}} \right.} \right.\)

Đường thẳng \(y = 2m + n\) song song và nằm phía trên đường thẳng \(y = 2m - n\).

Vì vậy phương trình có đúng 5 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm và phương trình (2) có 3 nghiệm hoặc ngược lại.

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m + n = 11}\\{ - 5 < 2m - n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 5 < 2m + n < 11}\\{2m - n = - 5}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{11 - n}}{2}}\\{ - 5 < \left( {\frac{{11 - n}}{2}} \right) - n < 11}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 5 < \left( {\frac{{n - 5}}{2}} \right) + n < 11}\\{m = \frac{{n - 5}}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{11 - n}}{2}}\\{ - \frac{{11}}{3} < n < 7}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 3}}{2} < n < 9}\\{m = \frac{{n - 5}}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

Trường hợp thứ nhất có 5 cặp số \(\left( {m;n} \right)\)

Trường hợp thứ hai có 5 cặp số ( \(m;n\) )

Vậy có 10 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai chuồng thỏ. Chuồng \(I\) có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 8 con thỏ đen và 6 con thỏ trắng. Trước tiên từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng \(I\). Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng.

0,6725.

0,635.

0,6253.

0,6625.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dùng công thức xác suất toàn phần

Lời giải

Gọi A: "con thỏ được lấy ra từ chuồng II để cho vào chuồng I là con thỏ trắng"

B: "Con thỏ được lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng"

Ta có: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\).

Tính \(P\left( A \right)\): Đây là xác suất để lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng II rồi cho vào chuồng I. Có \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^1,n\left( A \right) = C_6^1\)

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{2}{5}\)

Tính \(P\left( {B|A} \right)\): Đây là xác suất để lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã chọn ra 1 con thỏ trắng từ chuồng II rồi cho vào chuồng I,

Tức là có 5 con thỏ đen và 11 con thỏ trắng ở chuồng I.

Tương tự như trên ta có: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{11}}{{16}}\).

Tính: \(P\left( {B|\overline A } \right)\): Đây là để lấy ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã chọn ra một con thỏ đen từ chuồng \(II\) rồi cho vào chuồng \(I\). Tức là có 6 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng ở trong chuồng I. Tương tự như trên ta có: \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{10}}{{16}}\)

Vậy \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{3}{5}.\frac{{11}}{{16}} + \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{16}} = 0,6625\)

79. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đường thẳng d: y = x+4 cắt đồ thị hàm số y= x3 +2mx2 + (m+3)x + 4 tại ba điểm phân biệt A(0;4), B , C sao cho diện tích tam giác MBC bằng 4, với M(1;3). Gọi S là tập tất cả các giá trị thực của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Tính tích các phần tử của S. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

-22

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-22"

Phương pháp giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm, tìm tọa độ các điểm cực trị, thiết lập phương trình theo yêu cầu bài toán

Lời giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\(x + 4 = {x^3} + 2m{x^2} + \left( {m + 3} \right)x + 4 \Leftrightarrow {x^3} + 2m{x^2} + \left( {m + 2} \right)x = 0\) (*)

\( \Leftrightarrow x\left( {{x^2} + 2mx + m + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} + 2mx + m + 2 = 0\,\,(1)}\end{array}} \right.\)

Để hai đồ thị cắt nhau tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt \( \Rightarrow \) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x \ne 0\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = {m^2} - m - 2 > 0}\\{m + 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m <  - 1}\\{m > 2}\end{array}} \right.}\\{m \ne  - 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Khi đó \(A\left( {0,4} \right),B\left( {{x_1},{x_1} + 4} \right),C\left( {{x_2},{x_2} + 4} \right)\) với \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình (1)

Theo hệ thức Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - 2m}\\{{x_1}.{x_2} = m + 2}\end{array}} \right.\)

Theo bài ra: \({S_{\Delta MBC}} = 4 \Leftrightarrow 4 = \frac{{d\left( {M,BC} \right).BC}}{2} \Leftrightarrow d\left( {M,BC} \right).BC = 8\,\,\left( 2 \right)\)

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(B,C\) là:

\(d:\frac{{x - {x_1}}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{y - {x_1} - 4}}{{{x_2} + 4 - {x_1} - 4}} \Leftrightarrow x - y + 4 = 0\)

Ta có: \(d\left( {M,BC} \right) = \frac{{\left| {1 - 3 + 4} \right|}}{{\sqrt {10} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}\)

\(\overrightarrow {BC}  = \left( {{x_2} - {x_1};{x_2} - {x_1}} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {2.} \left| {{x_2} - {x_1}} \right|\)

Thay vào \(\left( 2 \right)\) ta có: \(8 = \frac{2}{{\sqrt {10} }}.\sqrt 2 .\left| {{x_2} - {x_1}} \right| \Leftrightarrow 4\sqrt 5  = \left| {{x_2} - {x_1}} \right|\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_2} - {x_1}} \right)^2} = 80 \Leftrightarrow x_2^2 + x_1^2 - 2{x_1}.{x_2} = 80 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 80\)

\( \Rightarrow {( - 2m)^2} - 4(m + 2) = 80\)

\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m - 88 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{1 - \sqrt {89} }}{2}({\rm{tm}})}\\{m = \frac{{1 + \sqrt {89} }}{2}({\rm{tm}})}\end{array}} \right.\)

Vậy tích các phần tử của \(S\) là: \(\frac{{1 - \sqrt {89} }}{2}.\frac{{1 + \sqrt {89} }}{2} =  - 22\)

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) biết \(AB = BC = CA = 4 = AD = 4,DC = 6,BD = 7\)\(\Delta ABC,\Delta DBC\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Tính \(\left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DI} } \right|\) với \(I\) là trung điểm BC

\(\sqrt {97} \).

\(\frac{{\sqrt {97} }}{4}\).

\(\frac{{97}}{4}\).

\(\frac{{\sqrt {97} }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc hình bình hành

Lời giải

Cho tứ diện ABCD biết AB = BC = CA = 4 = AD = 4,DC = 6,BD = 7 (ảnh 1)

Vì: \(AB = AC = BC = 4 \Rightarrow \Delta ABC\) đều, I là trung điểm \({\rm{BC}} \Rightarrow AI \bot BC\)

Mặt phẳng: \(\left( {ABC} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\) vuông góc với nhau

\( \Rightarrow AI \bot \left( {BCD} \right)\)

Gọi \(M\) là trung điểm \(AI\)

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(:\overrightarrow {DI} + \overrightarrow {DA} = 2\overrightarrow {DM} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {DI} + \overrightarrow {DA} \left| { = 2} \right|\overrightarrow {DM} } \right| = 2DM\)

\(AI\) là đường cao trong tam giác đều \(ABC \Rightarrow AI = 2\sqrt 3 \)

\(DI\) là đường trung tuyến trong tam giác \(DBC\). Theo công thức tính độ dài trung tuyến ta có:

\(D{I^2} = \frac{{B{D^2}}}{2} + \frac{{D{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{{7^2} + {6^2}}}{2} - \frac{{{4^2}}}{4} = 38,5\)

Trong tam giác \(ADI\)\(DM\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow D{M^2} = \frac{{D{I^2} + A{D^2}}}{2} - \frac{{A{I^2}}}{4} = \frac{{38,5 + {4^2}}}{2} - \frac{{{{(2\sqrt 3 )}^2}}}{4} = \frac{{97}}{4}\)

\( \Rightarrow DM = \frac{{\sqrt {97} }}{2}\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DI} } \right| = \sqrt {97} \)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương có độ dài cạnh \(4a\). Tính \(\left| {\overrightarrow {AA'} + 2\overrightarrow {DC} - 4\overrightarrow {A'D'} } \right|\)

\(2a\sqrt {21} \).

\(a\sqrt {21} \)

\(3a\sqrt {21} \).

\(4a\sqrt {21} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích vecto và tính toán

Lời giải

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương có độ dài cạnh 4a (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(BB'\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AA'} + 2\overrightarrow {DC} - 4\overrightarrow {A'D'} \\ = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} - 4\overrightarrow {AD} \\ = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {AD} \\ = 2\overrightarrow {AM} - 4\overrightarrow {AD} \\ = 2(\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AD} ) - 2\overrightarrow {AD} \\ = 2\overrightarrow {DM} + 2\overrightarrow {DA} \end{array}\)

Gọi \(N\) là trung điểm \(AM \Rightarrow 2\overrightarrow {DM} + 2\overrightarrow {DA} = 4\overrightarrow {DN} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AA'} + 2\overrightarrow {DC} - 4\overrightarrow {A'D'} } \right| = 4\left| {\overrightarrow {DN} } \right| = 4DN\)

Cạnh hình lập phương bằng \(4a\)

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(B\) có: \(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} = 16{a^2} + 4{a^2} = 20{a^2}\)

Xét \(\Delta BDM\) vuông tại \(B\) có:

\(D{M^2} = B{D^2} + B{M^2} = A{D^2} + A{B^2} + B{M^2} = 16{a^2} + 16{a^2} + 4{a^2} = 36{a^2}\)

Trong \(\Delta ADM\)\(DN\) là trung tuyến ta có:

\(D{N^2} = \frac{{A{D^2} + D{M^2}}}{2} - \frac{{A{M^2}}}{4} = \frac{{16{a^2} + 36{a^2}}}{2} - \frac{{20{a^2}}}{4} = 21{a^2} \Rightarrow DN = a\sqrt {21} \)

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AA'} + 2\overrightarrow {DC} - 4\overrightarrow {A'D'} } \right| = 4a\sqrt {21} \)

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2};\)\({d_3}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1 - t\left( {t \in R} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Phương trình đường thẳng d cắt 3 đường thẳng \({d_1};{d_2};{d_3}\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AC\) có véc tơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\). Tỉ số \(T = \frac{{a + b}}{c}\) bằng:

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{{ - 5}}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Gọi tọa độ giao điểm. Xác định tọa độ giao điểm đó

Lời giải

Gọi các điểm \(A,C\) lần lượt là \(A\left( { - 1 + s;s;1 - s} \right);C\left( {1;1 - t;t} \right)\).

\( \Rightarrow \) véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)\(\vec u = \left( {2 - s;1 - t - s;t + s - 1} \right)\)

\(B\) là trung điểm của \(AC\) nên \(B\left( {\frac{s}{2};\frac{{s - t + 1}}{2};\frac{{1 - s + t}}{2}} \right)\).

Ta có \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x - 3y + 2 = 0}\\{2x - 3z + 1 = 0}\end{array}} \right.\)

\(B\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - s}}{2} - \frac{{3\left( {s - t + 1} \right)}}{2} + 2 = 0}\\{s + 4 - \frac{{3\left( {1 - s + t} \right)}}{2} - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3t - 4s = - 1}\\{ - 3t + 5s = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 1/3}\\{s = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\(\vec u = \left( {2;\frac{4}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\)

Vậy \(T = \frac{{a + b}}{c} = - \frac{5}{2}\)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu tâm \(I\left( {2; - 3;1} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 6 = 0\) theo một đường tròn có bán kính bằng \(\sqrt 7 \) có phương trình là:

\({(x + 2)^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\).

\({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 1)^2} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\).

\({(x + 2)^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = \frac{{88}}{9}\).

\({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 1)^2} = \frac{{88}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định bán kính mặt cầu

Lời giải

Ta có: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 2.\left( { - 3} \right) + 1 - 6} \right|}}{3} = \frac{5}{3}\)

Bán kính \(R\) của mặt cầu là: \(R = \sqrt {{{\left( {d\left( {I,\left( P \right)} \right)} \right)}^2} + {r^2}} = \sqrt {\frac{{25}}{9} + 7} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\)

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: \({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 1)^2} = \frac{{88}}{9}\)

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A\left( {0; - 1; - 1} \right),B\left( { - 1;2;1} \right),C\left( { - 3;2; - 1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z + 8 = 0\), điểm \(M \in \left( P \right)\). Xác định giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(T = \left| {4\overrightarrow {MA} + 5\overrightarrow {MB} - 7\overrightarrow {MC} } \right|\)

\(\frac{{16}}{3}\).

\(\frac{{32}}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt {21} }}{3}\)

\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp tâm tỉ cự

Lời giải

Gọi điểm \(I\) thỏa mãn: \(4\overrightarrow {IA} + 5\overrightarrow {IB} - 7\overrightarrow {IC} = \vec 0\)

Khi đó ta có:

\(T = \left| {4\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {5MB} - 7\overrightarrow {MC} \left| = \right|4\overrightarrow {MI} + 4\overrightarrow {IA} + 5\overrightarrow {MI} + 5\overrightarrow {IB} - 7\overrightarrow {MI} - 7\overrightarrow {IC} \left| = \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\)

\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow {\rm{M}}\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Giả sử điểm \(I\left( {a,b,c} \right)\). Ta có:

\(\overrightarrow {IA} = ( - a; - 1 - b; - 1 - c) \Rightarrow 4\overrightarrow {IA} = ( - 4a; - 4 - 4b; - 4 - 4c)\)

\(\overrightarrow {IB} = ( - 1 - a;2 - b;1 - c) \Rightarrow 5\overrightarrow {IB} = ( - 5 - 5a;10 - 5b;5 - 5c)\)

\(\overrightarrow {IC} = ( - 3 - a;2 - b; - 1 - c) \Rightarrow - 7\overrightarrow {IC} = (21 + 7a; - 14 + 7b;7 + 7c)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4a - 5 - 5a + 21 + 7a = 0}\\{ - 4 - 4b + 10 - 5b - 14 + 7b = 0}\\{ - 4 - 4c + 5 - 5c + 7 + 7c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{b = - 4}\\{c = 4}\end{array} \Rightarrow I(8; - 4;4)} \right.} \right.\)

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - t}\\{y = - 4 + 2t,t \in \mathbb{R}}\\{z = 4 - 2t}\end{array}} \right.\)

Tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - t}\\{y = - 4 + 2t}\\{z = 4 - 2t}\\{ - x + 2y - 2z + 8 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{16}}{9}}\\{x = \frac{{56}}{9}}\\{y = \frac{{ - 4}}{9}}\\{z = \frac{4}{9}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow M\left( {\frac{{56}}{9};\frac{{ - 4}}{9};\frac{4}{9}} \right)\)

Vậy \(\overrightarrow {MI} = \left( {\frac{{16}}{9};\frac{{ - 32}}{9};\frac{{32}}{9}} \right) \Rightarrow MI = \frac{{16}}{3} \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} = 2.MI = \frac{{32}}{3}\)

85. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho số thực x, y thỏa mãn x2 + y2=2. Gọi M và m là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P= 4x3 +y3 -7xy. Tính M.m . (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

 

(1)

-512

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-512"

Phương pháp giải

Đặt \(x + y = t\). Đưa về hàm \(t\) và đánh giá

Lời giải

Ta có \(:{x^2} + {y^2} = 2 \Leftrightarrow {(x + y)^2} - 2xy = 2\)

Đặt \(t = x + y\), Vì \({(x + y)^2} = {t^2} \Rightarrow {t^2} \le 2 \Rightarrow t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)

\( \Rightarrow {t^2} - 2xy = 2 \Rightarrow xy = \frac{{{t^2} - 2}}{2}\)

Xét biểu thức:

\(P = 4\left( {{x^3} + {y^3}} \right) - 7xy = 4(x + y)\left( {{x^2} + {y^2} - xy} \right) - 7xy\)

\( = 4(x + y)\left[ {{{(x + y)}^2} - 3xy} \right] - 7xy\)

\( \Rightarrow P(t) = 4t\left( {{t^2} - 3.\frac{{{t^2} - 2}}{2}} \right) - 7.\frac{{{t^2} - 2}}{2} = 2{t^3} - \frac{7}{2}{t^2} + 12t + 7\)

Xét hàm số: \(P\left( t \right) = 2{t^3} - \frac{7}{2}{t^2} + 12t + 7\) trên đoạn \(\left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)

\(P'\left( t \right) = 6{t^2} - 7t + 12\)

\(P'\left( t \right) = 0 \Rightarrow 6{t^2} - 7t + 12 = 0\)

Phương trình vô nghiệm. Theo định lý dấu tam thức bậc 2 ta thấy

\(P'\left( t \right) > 0,\forall t \in \left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right] \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

\(P\left( { - \sqrt 2 } \right) =  - 16\sqrt 2 ;\,\,P\left( {\sqrt 2 } \right) = 16\sqrt 2 \)

Vậy \(M.m =  - 512\)

86. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bánh xe đạp quay được 25 vòng trong 10 giây. Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đạp thực thiện trong 2,5 phút, biết rằng bán kính bánh xe bằng 350 mm (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: mét, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

 

Đáp án:  ____

 

(1)

825

Xem đáp án

Đáp án đúng là “825”

Phương pháp giải

Lời giải

Sau 2,5 phút (150 giây) số vòng mà bánh xe quay được là \(\frac{{150}}{{10}}.25 = 375\)

Bán kính bánh xe là \(R = 350{\rm{\;mm}} = 3,5{\rm{\;m}}\)

Khi đó quãng đường mà người đi xe đạp thực hiện được sau 2,5 phút là

\(375.2\pi R = 375.2\pi .0,35 \approx 825\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính chẵn lẻ hàm số \(h\left( x \right) = \sqrt {\left| x \right| + 2} \)\(g\left( x \right) = \left| {x - 1\left| - \right|x + 2} \right|\)

Cả hai hàm số cùng chẵn.

Cả hai hàm số cùng lẻ.

Hàm số \(h\left( x \right)\) là hàm số chẵn, hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(h\left( x \right)\) là hàm số chẵn, hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm số không chẵn không lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xét tính chẵn lẻ

Lời giải

Xét hàm số: \(h\left( x \right) = \sqrt {\left| x \right| + 2} \)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D, - x \in D\)

Xét \(h\left( { - x} \right) = \sqrt {\left| { - x} \right| + 2} = \sqrt {x + 2} = y\left( x \right)\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(h\left( x \right) = \sqrt {\left| x \right| + 2} \) là hàm số chẵn

Xét hàm số: \(g\left( x \right) = \left| {x - 1\left| - \right|x + 2} \right|\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D, - x \in D\)

Xét \(y\left( { - x} \right) = \left| { - x - 1\left| - \right| - x + 2\left| = \right|x + 1\left| - \right|2 - x} \right|\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {x - 1\left| - \right|x + 2} \right|\) không chẵn, không lẻ

88. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một kỹ sư xây dựng muốn thiết kế một cầu thang với tổng chiều cao từ mặt đất đến tầng trên là h = 3,6m . Chiều cao giữa các bậc thang không đồng đều mà giảm dần theo cấp số cộng để đảm bảo tính thẩm mỹ và thoải mái khi bước.Bậc đầu tiên cao 0,3 m. Công sai chiều cao giữa các bậc là d= -0,01m.  Xác định số bậc thang cần thiết để tổng chiều cao đạt 3,6m? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là "16"

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức cấp số cộng

Lời giải

Tổng chiều cao của \(n\) bậc thang là:

\({S_n} = \frac{n}{2}\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)\)

Thay \({S_n} = 3,6;{u_1} = 0,3;d =  - 0,01\) ta có:

\(3,6 = \frac{n}{2}\left( {2.0,3 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 0,01} \right)} \right) = 0,01{n^2} - 0,61n + 7,2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 16}\\{n = 45}\end{array}} \right.\)

Thử lại với các nghiệm n thu được ta thấy:

Với \(n = 16\) thì chiều cao bậc cuối cùng là \(h = 0,3 + \left( {16 - 1} \right)\left( { - 0,01} \right) = 0,15m\)

Với \(n = 45\) thì chiều cao bậc cuối cùng là \(h = 0,3 + \left( {45 - 1} \right)\left( { - 0,01} \right) =  - 0,14\). Chiều cao âm như này không hợp lý nên giá trị \(n = 45\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà đầu tư quyết định đầu tư vào một quỹ đầu tư tăng trưởng, trong đó quỹ này có lợi suất hàng năm theo cấp số nhân. Nhà đầu tư bắt đầu với một khoản đầu tư ban đầu là 100 triệu đồng và quỹ này có lãi suất tăng trưởng hàng năm là \(7{\rm{\% }}\). Tuy nhiên, mỗi năm nhà đầu tư sẽ tiếp tục đầu tư thêm một khoản tiền vào quỹ, với số tiền này cũng tăng trưởng theo cấp số nhân, và mỗi năm tăng thêm 5 triệu đồng so với năm trước. Tính số tiền có trong quỹ sau 5 năm?

175400000.

175320000.

175000000.

175640000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấp số nhân

Lời giải

Số tiền đầu tư ban đầu \({P_1} = 100000000\) đồng

Lãi suất ngân hàng hàng năm là \(7{\rm{\% }}\), tức là mỗi năm số tiền trong quỹ tăng theo cấp số nhân với tỉ lệ \(r = 1,07\)

Khoản tiền đầu tư ban đầu với lãi suất \(7{\rm{\% }}\) mỗi năm:

\({A_1} = 100000000{(1 + 7{\rm{\% }})^n}\)

Mỗi năm nhà đầu tư sẽ thêm một khoản tiền vào quỹ, bắt đầu từ 5000000 đồng và tăng dần mỗi năm thêm 5000000 đồng so với năm trước. Số tiền đầu tư vào năm thứ n là 5000000n đồng. Mỗi khoản này cũng tăng trưởng với lãi suất hàng năm \(7{\rm{\% }}\), số tiền có sau 5-n năm sẽ được tính bởi công thức:

\({A_2} = 5.n.{(1 + 7{\rm{\% }})^{5 - n}}\)

Vậy tổng số tiền có trong quỹ sau 5 năm là:

Một nhà đầu tư quyết định đầu tư vào một quỹ đầu tư tăng trưởng, trong đó quỹ này có lợi suất hàng năm theo cấp số nhân (ảnh 1)

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

-2/5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-2/5"

Phương pháp giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{2f\left( x \right) - 5}}{{x - 2}}\), biến đổi xác định giới hạn của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x\) tiến đến 2

Lời giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{2f\left( x \right) - 5}}{{x - 2}}\)

\( \Rightarrow \left( {x - 2} \right).g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - 5 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{\left( {x - 2} \right)g\left( x \right)}}{2} + \frac{5}{2}\)

 

Ta có:

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{\sqrt[3]{{2f(x) + 3}} - 2}}{{(x - 2)(x + 3)}} - \frac{{\sqrt {2f(x) - 1}  - 2}}{{(x - 2)(x + 3)}}} \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{2f(x) - 5}}{{(x - 2)(x + 3).\left( {\sqrt[3]{{{{(2f(x) + 3)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{2f(x) + 3}} + 4} \right)}} - \frac{{2f(x) - 5}}{{(x - 2)(x + 3)(\sqrt {2f(x) - 1}  + 2)}}} \right)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2f(x) - 5}}{{x - 2}}.\left( {\frac{1}{{(x + 3)\left( {\sqrt[3]{{{{(2f(x) + 3)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{2f(x) + 3}} + 4} \right)}} - \frac{1}{{(x + 3).(\sqrt {2f(x) - 1}  + 2)}}} \right)\)

\( = 12.\left( {\frac{1}{{60}} - \frac{1}{{20}}} \right) = \frac{{ - 2}}{5}\) 

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

1/12

Xem đáp án

Đáp án đúng là “1/12”

Phương pháp giải

Hàm số liên tục

Lời giải

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} - 2}}{{{x^2} - 4x + 3}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{(x - 1)(x - 3)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2.\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 3}}{{(x - 1).\left( {\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2.\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4} \right)}} = \frac{1}{4}\)

\(f\left( 3 \right) = 3m\)  

Để hàm số liên tục tại \(x = 3\) thì

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt trong hình bên mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp của dữ liệu điểm thi của 40 học sinh lớp 11 A 1 trong kì thi học kì môn toán với thang điểm 10

Biểu đồ hình quạt trong hình bên mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp của dữ liệu điểm thi của 40 học sinh lớp 11 A 1 trong kì thi học kì môn toán với thang điểm 10 (ảnh 1)

Điểm trung bình môn Toán của lớp là bao nhiêu?

7,75.

7.

8,25.

7,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính trung bình cộng

Lời giải

Hiệu chỉnh lại mẫu số liệu ta có bảng sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

Tần số tích lũy

\(\left[ {6;7} \right)\)

6,5

12

12

\(\left[ {7;8} \right)\)

7,5

12

24

\(\left[ {8;9} \right)\)

8,5

10

34

\(\left[ {9;10} \right]\)

9,5

6

40

Tổng

 

\(n = 40\)

 

Điểm thi trung bình môn của lớp là: \(\overline x = \frac{{6,5.12 + 7,5.12 + 8,5.10 + 9,5.6}}{{40}} = 7,75\)

93. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm tích tất cả các nghiệm của phương trình:(2 -1)x +(2 +1)x -22 =0. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

-1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-1"

Phương pháp giải

Giải phương trình mũ

Lời giải

Ta có: \({(\sqrt 2  - 1)^x} + {(\sqrt 2  + 1)^x} - 2\sqrt 2  = 0\)

\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2  - 1)^x} + \frac{1}{{{{(\sqrt 2  - 1)}^x}}} - 2\sqrt 2  = 0\)

\( \Leftrightarrow {(\sqrt 2  - 1)^{2x}} - 2\sqrt 2 {(\sqrt 2  - 1)^x} + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(\sqrt 2  - 1)}^x} = \sqrt 2  - 1}\\{{{(\sqrt 2  - 1)}^x} = \sqrt 2  + 1}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy tích các nghiệm của phương trình đã cho là: -1

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}5}} = 9,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}6}} = 64,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3}} = 49\). Tính giá trị biểu thức \(T = {a^{{\rm{log}}_3^25}} + {b^{{\rm{log}}_4^26}} + 3{c^{{\rm{log}}_7^23}}\)

420.

320.

250.

265.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính chất logarit

Lời giải

\(T = {a^{\log _3^25}} + {b^{\log _4^26}} + 3{c^{\log _7^23}} = {\left( {{a^{{{\log }_3}5}}} \right)^{{{\log }_3}5}} + {\left( {{a^{{{\log }_4}6}}} \right)^{{{\log }_4}6}} + 3{\left( {{c^{{{\log }_7}3}}} \right)^{{{\log }_7}3}}\)

\( = {9^{{{\log }_3}5}} + {64^{{{\log }_4}6}} + {3.49^{{{\log }_7}3}} = {3^{2{{\log }_3}5}} + {4^{3{{\log }_4}6}} + {3.7^{2{{\log }_7}3}} = {5^2} + {6^3} + {3^2} = 250\)

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, điểm M(x; y) biểu diễn nghiệm của bất phương trình loading.... Có bao nhiêu điểm M có tọa độ nguyên thuộc hình tròn tâm O bán kính R = 7? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Giải phương trình logarit dựa vào ứng dụng của hàm số

Lời giải

Điều kiện: \(9x + 18 > 0 \Leftrightarrow x >  - 2\).

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {9x + 18} \right) + x = y + {3^y} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right) + x + 2 = y + {3^y}\)

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right),t \in \mathbb{R}\). Khi đó ta có: \(t + {3^t} = y + {3^y}\left( {\rm{*}} \right)\)

Ta thấy hàm số \(f\left( x \right) = x + {3^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) (do \(f'\left( x \right) = 1 + {3^x}.{\rm{ln}}3 > 0\forall x \in \mathbb{R}\))

Suy ra \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow t = y \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 2} \right) = y \Leftrightarrow x + 2 = {3^y}\)

Do \(M\) có tọa độ nguyên thuộc hình tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 7\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} \le 49}\\{x,y \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right.\)

Khi đó \( - 1 \le x \le 7 \Rightarrow 1 \le x + 2 \le 9 \Rightarrow {3^0} \le {3^y} \le {3^2} \Rightarrow y \in \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Trường hợp 1: \(y = 0 \Rightarrow x =  - 1\) (thỏa mãn)

Trường hợp 2: \(y = 1 \Rightarrow x = 1\) ( thỏa mãn)

Trường hợp 3: \(y = 2 \Rightarrow x = 7\) (loại)

Vậy có 2 điểm thỏa mãn yêu cầu là \(\left( { - 1;0} \right),\left( {1;1} \right)\).

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương y sao cho ứng với mỗi y đều có nhưng không quá 5 số nguyên x thỏa mãn loading...? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

992

Xem đáp án

Đáp án đúng là "992"

Phương pháp giải

Giả và đánh giá bất phương trình mũ

Lời giải

Điều kiện xác định: \(11 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 11\).

Theo giả thiết ta có: \(\left( {{2^x} - y} \right)\left( {{2^x} - {2^{10}}y} \right)\sqrt {11 - x}  < 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {11 - x}  > 0}\\{\left( {{2^x} - y} \right)\left( {{2^x} - {2^{10}}y} \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 11}\\{y < {2^x} < {2^{10}}y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 11}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y < x < 10 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) (do \(y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).

Yêu cầu bài toán được thỏa mãn khi và chỉ khi \(5 \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y < 10 \Leftrightarrow {2^5} \le y < {2^{10}}\).

Do \(y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\), nên số giá trị nguyên dương \(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là 992.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời mà vẫn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5\left( {0 \le x \le 30} \right),(x,y\) đơn vị: cm\()\) quay tròn quanh bệ gốm có trục tung với trục hoành \(Ox\). Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu \(c{m^3}\) đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm?

\(60\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(30\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(40\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(20\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ứng dụng thể tích khối tròn xoay

Lời giải

Thể tích phần bên trong của bình gốm là:

\({V_1} = \pi \int\limits_0^{30} {{{\left( {\frac{{{x^2}}}{{175}} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} = 240\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích bình bao gồm cả độ dày là:

Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời mà vẫn tồn tại cho đến ngày nay (ảnh 1)

Vậy thể tích đất sét cần dùng để hoàn thành bình gốm là: \(V = 270\pi - 240\pi = 30\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác đều. Hình chiếu vuông góc của \(A'\) trùng với trọng tâm tam giác đáy. Gọi \(\alpha \) là mặt phẳng đi qua \(M\) với \(M\) là trung điểm \(BC\) và vuông góc với \(AB\). Thiết diện của hình chóp tạo bởi mặt phẳng \(\alpha \) là hình gì?

Tứ giác.

Ngũ giác.

Tam giác.

Lục giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định thiết diện

Lời giải

Cho hình lăng trụ có đáy là tam giác đều. Hình chiếu vuông góc của A' trùng (ảnh 1)

Gọi G là trọng tâm \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow A'G \bot \left( {ABC} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) kẻ đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(AB\) cắt \(AB,AC\) lần lượt tại \(N,E\)

\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {ABC} \right) = MN\)

Gọi \(H\) là trung điểm \(B'C'\). Trong mặt phẳng \(\left( {AMHA'} \right)\) kẻ \(MM'//A'G,M' \in A'H\)

\( \Rightarrow MM' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow MM' \bot AB\)

Trong mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) kẻ đường thẳng đi qua \(M'\) và vuông góc với \(A'B'\) cắt \(A'B';A'C'\) lần lượt tại \(P;Q\)

\(A'B'//AB \Rightarrow QP \bot AB\)

\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {A'B'C'} \right) = QP\)

Xét hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( {A'B'BA} \right)\)\(N,P\) chung \( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {A'B'BA} \right) = PN\)

Tương tự ta có: \(\left( \alpha \right) \cap \left( {A'C'CA} \right) = QK\) với \(K = CC' \cap QE\)

\(\left( \alpha \right) \cap \left( {BB'C'C} \right) = MK\)

Vậy thiết diện cần tìm là ngũ giác: MNPQK

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều, tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết \(SA = \sqrt 6 a\), khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng:

\(\frac{{2\sqrt 7 }}{5}a\).

\(\sqrt 7 a\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{7}a\).

\(\frac{{6\sqrt 7 }}{7}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định và tính khoảng cách

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều, tam giác SAB vuông cân tại S và (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khi đó: \(SE \bot AB\).

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\). Suy ra: \(SE \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi \(F,G\) lần lượt là trung điểm đoạn \(BC;BF\).

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AF \bot BC\).

Xét tam giác \(ABF\)\(E,G\) lần lượt là trung điểm \(AB,BF\) nên \(EG//AF\).

Suy ra: \(EG \bot BC\).

Ta có: \(SE \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SE \bot BC\)\(EG \bot BC\).

Suy ra: \(BC \bot \left( {SEG} \right) \Rightarrow \left( {SEG} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(E\) trên \(SG\).

Suy ra: \(EH \bot \left( {SBC} \right)\). Nên \(d\left( {E;\left( {SBC} \right)} \right) = EH\).

Do \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(S;SA = a\sqrt 6 \) nên \(AB = SA.\sqrt 2 = 2\sqrt 3 a \Rightarrow SE = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(AB = 2\sqrt 3 a\) nên \(AF = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.2\sqrt 3 a = 3a\). Suy ra: \(EG = \frac{1}{2}AF = \frac{3}{2}a\).

Tam giác \(SEG\) vuông tại \(E,EH \bot SG\) nên\(EH = \frac{{ES.EG}}{{SG}} = \frac{{a\sqrt 3 .\frac{3}{2}a}}{{\sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}a} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}a\).

Suy ra: \(d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = 2.EH = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}a\)

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên bằng \(2a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \({30^ \circ }\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

\(8\sqrt 3 {a^3}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

\(5\sqrt 3 {a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính thể tích bằng công thức

Lời giải

Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh bên bằng 2a (ảnh 1)

\(ABC.A'B'C'\) là khối lăng trụ tam giác đều nên \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\)\(\Delta ABC\) đều.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AI \bot BC}\\{AA' \bot BC}\end{array} \Rightarrow A'I \bot BC} \right.\).

Khi đó, \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {A'BC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{AI \bot BC}\\{A'I \bot BC}\end{array}} \right.\) nên\(\widehat {\left( {A'BC),\left( {ABC} \right)} \right.} = \left( {\widehat {AI,A'I}} \right) = \widehat {AIA'} = {30^ \circ }\).

Trong tam giác vuông \(AIA'\), ta có \(AI = \frac{{AA'}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = 2a\sqrt 3 \).

\(\Delta ABC\) đều nên \(AI = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AB = \frac{2}{{\sqrt 3 }}AI = 4a\).

Vậy thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)\(V = AA'.{S_{\Delta ABC}} = 2a.\frac{{{{(4a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 8\sqrt 3 {a^3}\).

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A,B\). Mặt bên \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết \(AB = BC = a,AD = 2a\). Tính tan của góc giữa \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), với \(M\) là điểm nằm trên \(CD\) sao cho \(DM = 2MC\).

\(\frac{{3\sqrt {195} }}{{65}}\).

\(\frac{{\sqrt {195} }}{{65}}\).

\(\frac{{\sqrt {195} }}{{13}}\).

\(\frac{{3\sqrt {195} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng qua hình chiếu vuông góc

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A,B (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Vì \(\Delta SAB\) đều \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

Hình chiếu của \(SM\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(HM\)

\( \Rightarrow \left( {SM;\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SM,HM} \right) = \widehat {SMH}\)

\(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot HM\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}SHM\) vuông tại H

\(SH\) là đường cao trong tam giác đều \(SAB \Rightarrow SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(AD \Rightarrow ABCI\) là hình vuông

\( \Rightarrow IC = ID = a \Rightarrow C{D^2} = 2{a^2}\)

Xét tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\)

\( \Rightarrow H{C^2} = B{H^2} + B{C^2} = \frac{{{a^2}}}{4} + {a^2} = \frac{{5{a^2}}}{4} \Rightarrow HC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Xét \(\Delta AHD\) vuông tại \(A\) có: \(D{H^2} = A{H^2} + A{D^2} = \frac{{{a^2}}}{4} + 4{a^2} = \frac{{17{a^2}}}{4} \Rightarrow DH = \frac{{a\sqrt {17} }}{2}\)

Áp dụng định lý Cosin trong tam giác \(HCD\) có:

\({\rm{cos}}\widehat {HCD} = \frac{{H{C^2} + C{D^2} - H{D^2}}}{{2.CD.HC}} = \frac{{\frac{{5{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{17{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {10} }}\)

Xét \(\Delta HCM\) có:

\(HM = \sqrt {H{C^2} + C{M^2} - 2.CM.HC.{\rm{cos}}\widehat {HCD}} = \sqrt {\frac{{5{a^2}}}{4} + \frac{{2{a^2}}}{9} + 2.\frac{{a\sqrt 2 }}{3}.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\frac{1}{{\sqrt {10} }}} = \sqrt {\frac{{65}}{{36}}{a^2}} = \frac{{a\sqrt {65} }}{6}\)

Xét \({\rm{\Delta }}SHM\) có: \({\rm{tan}}\widehat {SMH} = \frac{{SH}}{{HM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {65} }}{6}}} = \frac{{3\sqrt {195} }}{{65}}\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 15 người trong một câu lạc bộ, trong đó có 9 nam và 6 nữ. Cần chọn ra một đội gồm 5 người để tham gia một hoạt động. Tính xác suất để đội được chọn có ít nhất 3 nữ?. (Làm tròn kết quả đến hàng trăm.)

\(P \approx 0,32\).

\(P \approx 0,29\).

\(P \approx 0,36\)

\(P \approx 0,26\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất cổ điển

Lời giải

Số cách chọn 5 người từ 15 người là: \(C_{15}^5\)

Gọi A là biến cố "đội có ít nhất 3 nữ". Ta xét các trường hợp:

Trường hợp 1: Đội có 3 nữ và 2 nam

Số các cách chọn: \(C_6^3.C_9^2\)

Trường hợp 2: Đội có 4 nữ và 1 nam.

Số cách chọn: \(C_6^4.C_9^1\)

Trường hợp 3: Đội có 5 nữ

Số cách chọn: \(C_6^5\)

Vậy số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\)\(n\left( A \right) = C_6^3.C_9^2 + C_6^4.C_9^1 + C_6^5\)

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^3.C_9^2 + C_6^4.C_9^1 + C_6^5}}{{C_{15}^5}} \approx 0,29\)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định số hạng chứa \({x^{13}}\) trong khai triển: \({\left( {\frac{2}{{{x^3}}} - {x^4}} \right)^{12}}\)?

  

\(C_{12}^7{.2^5}.{x^{13}}\).

\( - C_{12}^7{.2^5}\).

\(C_{12}^7{.2^5}\).

\( - C_{12}^7{.2^5}.{x^{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Khai triển nhị thức Newton

Lời giải

Xét khai triển:

\({\left( {\frac{2}{{{x^3}}} - {x^4}} \right)^{12}} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {\left( {\frac{2}{{{x^3}}}} \right)^{12 - k}}.{\left( { - {x^4}} \right)^k} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {.2^{12 - k}}.{x^{3k - 36}}{( - 1)^k}.{x^{4k}} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {.2^{12 - k}}.{( - 1)^k}.{x^{7k - 36}}\)

Số hạng chứa \({x^{13}} \Rightarrow 7k - 36 = 13 \Rightarrow k = 7\)

Vậy số hạng chứa \({x^{13}}\) là: \( - C_{12}^7{.2^5}.{x^{13}}\)

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trường tiểu học có số học sinh khối lớp 3 nằm trong khoảng từ 200 đến 300 học sinh. Biết rằng nếu xếp hàng 8, hàng 12 hay hàng 15 đều vừa đủ và không dư ai. Giả sử số học sinh có dạng \(\overline {abc} \). Tính tổng \(T = 2a + b - c\)

  

7.

6.

9.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định bội chung của 8, 12, 15

Lời giải

Ta có: \(8 = {2^3};\,\,12 = {2^2}.3;\,\,15 = 3.5\)

\( \Rightarrow BCNN\left( {8;12;15} \right) = {2^3}.3.5 = 120\)

Gọi số học sinh cần tìm là x học sinh \(x \in \mathbb{N}{\rm{*}},200 < x < 300\)

Vì xếp hàng 8, hàng 12 hay hàng 15 đều vừa đủ và không dư ai nên số học sinh là bội chung của 8;12;15

\(BC\left( {8;12;15} \right) = \{ 0;120;240;360; \ldots {\rm{\} }}\).

Vậy \(x = 240\) học sinh \( \Rightarrow 2a + b - c = 8\)

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có phương trình đường cao \(AH:4x + y - 7 = 0\), phương trình trung tuyến \(AM:3x + y - 6 = 0\) và điểm \(B\left( { - 2; - 1} \right)\). Xác định phương trình cạnh \(AC\)?

 

\( - 10x + 53y - 149 = 0\).

\(53x - 10y - 23 = 0\).

\(10x - 53y + 149 = 0\).

\(53x + 10y - 83 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định phương trình đường thẳng

Lời giải

Cho tam giác ABC có phương trình đường cao AH:4x + y - 7 = 0 (ảnh 1)

Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y = 7}\\{3x + y = 6}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 3}\end{array} \Rightarrow A\left( {1;3} \right)} \right.} \right.\)

Gọi \(M\left( {a,b} \right)\). Vì \(M \in AM \Rightarrow M\left( {a;6 - 3a} \right)\)

\(M\) là trung điểm \(BC\) nên

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 2{x_M} - {x_B} = 2a + 2}\\{{y_C} = 2{y_M} - {y_B} = 12 - 6a + 1 = 13 - 6a}\end{array} \Rightarrow C\left( {2a + 2;13 - 6a} \right)} \right.\)

\(AH\) là đường cao \(\Delta ABC \Rightarrow BC \bot AH \Rightarrow \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {{u_{AH}}} = 0\)

\(\overrightarrow {BC} = \left( {2a + 4;14 - 6a} \right),\overrightarrow {{u_{AH}}} = \left( { - 1;4} \right)\)

\( \Rightarrow - 2a - 4 + 4\left( {11 - 6a} \right) = 0 \Leftrightarrow - 2a - 4 + 44 - 24a = 0 \Rightarrow 40 = 26a \Rightarrow a = \frac{{20}}{{13}}\)

\( \Rightarrow C\left( {\frac{{66}}{{13}};\frac{{49}}{{13}}} \right)\)

Vậy phương trình đường thẳng đi qua \(AC\) là: \(10x - 53y + 149 = 0\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 15 quả cầu gồm 7 quả cầu màu xanh và 8 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra khác màu bằng

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{4}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất cổ điển

Lời giải

Chọn 2 quả bất kì từ hộp có \(C_{15}^2 = 105\) cách.

Chọn 1 quả cầu màu xanh có \(C_7^1\) cách.

Chọn 1 quả cầu màu đỏ có \(C_8^1\) cách.

Chọn 2 quả cầu khác màu có \(C_7^1C_8^1 = 56\) cách.

Xác suất để 2 quả cầu chọn ra khác màu bằng \(\frac{{56}}{{105}} = \frac{8}{{15}}\).

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình elip: \(E:\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Xác định tâm sai của elip?

3.

2.

\(\sqrt 5 \).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tâm sai của elip được tính theo công thức: \(e = \frac{c}{a}\)

Lời giải

Trục lớn: \(2a = 6\)

Trục bé: \(2b = 4\)

\( \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {9 - 4} = \sqrt 5 \)

Tâm sai của elip: \(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc đồng hồ chỉ đúng vào lúc 12 giờ trưa. Nó chạy chậm 2 phút mỗi giờ. Hỏi sau bao lâu (kể từ 12 giờ trưa) chiếc đồng hồ sẽ chỉ 12 giờ đúng một lần nữa?

 

11 giờ 20 phút 30 giây.

12 giờ 24 phút 50 giây.

10 giờ 34 phút 45 giây.

10 giờ 15 phút 20 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tư duy suy luận và đánh giá

Lời giải

Sau mỗi giờ thực tế (60 phút), đồng hồ chỉ hiển thị 58 phút.

Tỷ lệ giữa thời gian thực tế và thời gian đồng hồ là:

Tỷ lệ = Thời gian hiển thị của đồng hồ : Thời gian thực tế \( \Rightarrow \) Tỷ lệ \( = \frac{{58}}{{60}} = \frac{{29}}{{30}}\)

Nghĩa là nếu đồng hồ hiển thị 12h (720 phút) thì thời gian thực tế sẽ là: \(T = \frac{{720}}{{\frac{{29}}{{30}}}} \approx 744,83\)

Thời gian thực tế là 744 phút 50 giây, tức là 12 giờ 24 phút 50 giây kể từ 12 giờ trưa

Vậy sau 12 giờ 24 phút 50 giây, chiếc đồng hồ sẽ chỉ 12 giờ đúng một lần nữa.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Nghĩa phái sinh

Nghĩa gián tiếp

Nghĩa trực tiếp

Nghĩa bóng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Nghĩa phái sinh: nghĩa được tạo ra từ một yếu tố gốc bằng cách thêm, bớt hay biến đổi một vài thành tố nào đó.

- Nghĩa gián tiếp: nghĩa được sinh ra từ hàm ý của người nói.

- Nghĩa trực tiếp: nghĩa chính, được hiểu ngay trên bề mặt câu chữ.

- Nghĩa bóng: nghĩa được suy ra từ trong câu nói ban đầu.

=> Có thể nhận thấy, các loại nghĩa phái sinh, nghĩa gián tiếp, nghĩa bóng đều là những nét nghĩa được suy ra từ đoạn trích. Riêng nghĩa trực tiếp là nghĩa được hiểu trực tiếp không cần suy ra.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Thình lình

Thình thịch

Bất chợt

Đột ngột

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Thình lình: (việc gì diễn ra) một cách hết sức bất ngờ, không thể lường trước được.

- Thình thịch: từ mô phỏng tiếng trầm và nặng, phát ra liên tiếp, như tiếng chân giẫm mạnh và đều trên nền đất.

- Bất chợt: sự việc xảy ra một cách bất ngờ, không được báo trước.

- Đột ngột: rất bất ngờ, hoàn toàn không có một dấu hiệu gì báo trước.

=> Trong bốn từ được cho ở đề bài, có ba từ thình lình, bất chợt, đột ngột đều mang nghĩa chỉ sự bất ngờ. Trong khi đó thình thịch là từ ngữ mô phỏng âm thanh phát ra từ hành động của con người.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Trắng hếu

Trắng ngần

Trắng nõn

Trắng trẻo

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Trắng hếu: trắng một màu và như trơ hết cả ra, trông không đẹp mắt.

- Trắng ngần: trắng và bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ.

- Trắng nõn: trắng mịn và mượt, trông mềm mại và tươi đẹp.

- Trắng trẻo: (da dẻ) trắng và đẹp (nói khái quát).

=> Như vậy, các từ trắng ngần, trắng nõn, trắng trẻo đều chỉ vẻ đẹp của màu trắng; riêng từ trắng hếu lại không nói về vẻ đẹp, mà ngược lại mang ý chê bai.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Trọn vẹn

Vẹn toàn

Chu đáo

Ân cần

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Trọn vẹn: hoàn toàn đầy đủ, không thiếu mặt nào.

- Vẹn toàn: có được đầy đủ các mặt, không bị thiếu đi một mặt nào.

- Chu đáo: rất cẩn thận, quan tâm mọi chi tiết nhỏ, không để sơ xuất.

- Ân cần: đối xử đầy nhiệt tình và chu đáo.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ trọn vẹn, vẹn toàn, chu đáo đều thể hiện sự cẩn thận, chu toàn. Trong khi đó, từ ân cần lại liên quan đến thái độ đối xử của con người.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Chứa

Đựng

Tích

Góp

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức từ loại.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Chứa: giữ, tích ở bên trong.

- Đựng: chứa vật gì ở bên trong lòng một đồ vật khác.

- Tích: dồn, góp từng ít cho thành số lượng đáng kể.

- Góp: bỏ phần của mình vào một việc chung.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ chứa, đựng, tích đều nói về trạng thái giữ vật gì đó. Trong khi đó, từ góp lại liên quan đến việc bỏ phần của mình chung vào các phần nào đó.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

_____ là biện pháp tu từ, theo đó, người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên _____ mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

Ẩn dụ/ hình tượng

Liệt kê/ ấn tượng

Ẩn dụ/ cảm xúc

Liệt kê/ cảm giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về ngữ nghĩa của từ và nhớ lại kiến thức các biện pháp tu từ

Dạng bài điền từ

Lời giải

Phân tích nghĩa câu văn:

- Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ đã học ta dễ dàng nhận thấy câu văn trên đang nói về khái niệm phép liệt kê (kể ra nhiều sự vật trong cùng một câu, một đoạn). -> Loại đáp án A và C.

- Chú ý vế sau của câu, biện pháp liệt kê thường có tác dụng gì? (“ấn tượng” được hiểu là có tác dụng gây cảm xúc mạnh mẽ và tạo thành dấu ấn trong nhận thức; “cảm giác” được hiểu là những thuộc tính tác động vào các giác quan tạo nên sự kích thích mạnh mẽ) -> Từ “ấn tượng” phù hợp hơn để đặt vào vị trí trên.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: liệt kê/ ấn tượng.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Thơ Nôm Hồ Xuân Hương là tiếng nói quyết liệt đấu tranh cho quyền được hưởng hạnh phúc của người _____, thể hiện nỗi thương cảm với _____ và khẳng định, đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ.

phụ nữ/ thân phận

nông dân/ số phận

phụ nữ/ ước mơ

nghèo/ mong ước

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài điền từ

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Để làm được câu này, các em cần nhớ lại kiến thức về tác giả Hồ Xuân Hương. Khi nhớ về nữ thi sĩ tài năng này, ta nhớ về đề tài nổi bật xuất hiện trong thơ của bà là người phụ nữ. -> Loại đáp án B và D.

- Cùng phân tích chỗ trống thứ hai của đề bài:

+ Từ “thân phận” được hiểu là địa vị xã hội thấp hèn hoặc cảnh ngộ không may mà con người không sao thoát khỏi được, do số phận định đoạt; 

+ Từ “ước mơ” được hiểu là mong muốn, ước ao một điều gì đó.

-> Từ “thân phận” khi kết hợp với từ “thương cảm” tạo nên sự phù hợp và logic về ý nghĩa.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: phụ nữ/ thân phận.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Các electron chuyển động nhanh đến mức mọi nỗ lực của con người để “giữ chân” nó đều vô hiệu, _____ việc nhìn vào nó ở một mảnh cực nhỏ của một giây thì có thể. _____ các nhà khoa học có thể có một cái nhìn “mờ” về chúng và mở ra một thứ khoa học hoàn toàn mới.

và/ Vì thế.

nếu/ Thì

vì/ Nên

tuy nhiên / Vì vậy

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào cách sử dụng các quan hệ từ trong câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Để xác định quan hệ từ phù hợp, điều quan trọng nhất phải xác định mối liên hệ giữa các vế trong câu văn:

+ Câu văn thứ nhất được chia làm 2 vế câu, chỗ trống đầu vế câu thứ hai có liên quan đến vế câu thứ nhất trong cùng câu 1.

+ Câu văn thứ hai có chỗ trống liên quan đến toàn câu 1.

- Phân tích 2 vị trí cần điền:

+ Vị trí 1: trong câu 1, vế đầu tiên nói về việc electron chuyển động nhanh đến mức con người không thể “giữ chân” được nó; vế thứ hai lại nói rằng “nhìn vào nó ở một mảnh cực nhỏ của một giây thì có thể”. -> Hai vế này có mối quan hệ tương phản => Từ ngữ thích hợp để điền vào vị trí này là từ “Tuy nhiên”.

+ Vị trí 2: Khẳng định này được rút ra từ câu 1 => Từ ngữ phù hợp cho mối quan hệ này là “Vì thế” hoặc “Vì vậy”. 

=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là tuy nhiên - Vì vậy.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Trong những hình thức giao tiếp khác, nhiều trường hợp, người ta chỉ cần hoặc chỉ có thể sử dụng phương tiện _____ (dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười,...) để giao tiếp mà vẫn đạt hiệu quả.

ngôn ngữ

giao tiếp

ngôn ngữ cơ thể

phi ngôn ngữ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Đọc kĩ khái niệm trong đề bài và chú ý phần chú thích trong ngoặc đơn, ta thấy phần trong ngoặc đơn đang liệt kê những dấu hiệu của phương tiện phi ngôn ngữ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì các đối tượng liệt kê trong ngoặc đơn không phải là phương tiện ngôn ngữ.

+ Đáp án B sai vì từ “giao tiếp” quá rộng, không phù hợp với vị trí trên và không phù hợp với cách diễn đạt của câu (tạo nên lỗi lặp từ khi một câu có 3 từ “giao tiếp”).

+ Đáp án C sai vì các đối tượng liệt kê trong ngoặc đơn (dùng đèn giao thông, vẫy cờ) không phải là ngôn ngữ cơ thể.

+ Đáp án D đúng vì từ ngữ này có nghĩa rộng hơn từ “ngôn ngữ cơ thể”, hẹp hơn từ “giao tiếp” và phù hợp hơn khi đứng trước các từ ngữ “dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười,...”.

-> Từ phù hợp để điền vào chỗ trống là phi ngôn ngữ.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Với một nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm văn vật của Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống _____: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch, nhố nhăng,... từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ...

thanh tao

thanh tân

thanh lịch

thanh liêm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Để làm được bài này, ta đọc kĩ vế xuất hiện phía sau chỗ trống và tìm hiểu nghĩa của các từ được cho trong đề bài.

- Phân tích, suy luận:

+ Thanh tao: đường nét tao nhã, toát lên vẻ mềm mại, gây cảm giác nhẹ nhàng, dễ ưa (thường chỉ dáng vẻ). -> Không phù hợp để điền vào vị trí trên.

+ Thanh tân: chỉ sự tươi trẻ, trong trắng. -> Không phù hợp với các chi tiết liệt kê trong đoạn trích.

+ Thanh lịch: thể hiện sự tao nhã và lịch sự. -> Phù hợp để nói về những nếp sống của người Hà Nội được liệt kê trong đoạn trích.

+ Thanh liêm: trong sạch, liêm khiết (thường chỉ lối sống đạo đức, vẻ đẹp tâm hồn của con người). -> Không phù hợp với các chi tiết liệt kê trong đoạn trích.

=> Từ khóa phù hợp nhất để điền vào vị trí trên là thanh lịch.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Bắt đầu vào mùa xuân, những ruộng cải bên kia sông đã nhuộm vàng cả cánh đồng.

Bắt đầu

mùa xuân

sông

nhuộm vàng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: mùa xuân

Hoa cải vàng thường nở vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm (khoảng thời gian đầu đông) vì vậy từ “mùa xuân” trong câu văn trên chưa chính xác để chỉ thời gian hoa cải nhuộm vàng.

-> Thay từ “mùa xuân” bằng “mùa đông”.

=> Sửa lại: 

Bắt đầu vào mùa đông, những ruộng cải bên kia sông đã nhuộm vàng cả cánh đồng.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách. 

Về cấu trúc, truyện ngắn hiện đại thường có sự chuyển đổi linh hoạt điểm nhìn và sử dụng ngôn ngữ gần gũi với đời thường, trong đó việc miêu tả nét riêng của ngôn ngữ nhân vật được đặc biệt chú trọng. 

cấu trúc

hiện đại

điểm nhìn

đời thường

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là cấu trúc.

+ cấu trúc: nói về các thành phần tạo nên một chỉnh thể. 

+ Trong câu lại đề cập đến các yếu tố của nghệ thuật trần thuật: điểm nhìn, ngôn ngữ.

-> Thay từ “cấu trúc” bằng cụm từ “nghệ thuật trần thuật”

=> Sửa lại: 

Về nghệ thuật trần thuật, truyện ngắn hiện đại thường có sự chuyển đổi linh hoạt điểm nhìn và sử dụng ngôn ngữ gần gũi với đời thường, trong đó việc miêu tả nét riêng của ngôn ngữ nhân vật được đặc biệt chú trọng.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách. 

Năm 1941, Factors of Soil Formation (Các yếu tố hình thành đất) của Hans Jenny (1899 – 1992), một hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng, đã tổng quát hóa một cách xúc tích và minh họa rất nhiều nguyên lý cơ bản của khoa học đất hiện đại cho tới ngày đó.

hệ thống

xúc tích

nguyên lý

hiện đại

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: xúc tích

+ “xúc tích”: không có nghĩa

+ “súc tích”: có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn.

-> Đây là lỗi sai về chính tả do nhầm lẫn giữa “s” và “x”.

=> Sửa lại: 

Năm 1941, Factors of Soil Formation (Các yếu tố hình thành đất) của Hans Jenny (1899 – 1992), một hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng, đã tổng quát hóa một cách súc tích và minh họa rất nhiều nguyên lý cơ bản của khoa học đất hiện đại cho tới ngày đó.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Trong thời kỳ trứng nước của y học hiện đại, Việt Nam cũng đã tham gia thực hiện những nghiên cứu về lao chứ không chủ động chờ đợi phương thức điều trị từ mẫu quốC. 

trứng nước

tham gia

chủ động

mẫu quốc

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là chủ động.

+ “chủ động”: tự mình quyết định hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc hoàn cảnh bên ngoài.

+ Trong ví dụ trên, câu văn muốn nói về việc khi còn là thuộc địa của Pháp, đất nước ta cũng đã chủ động thực hiện những nghiên cứu về bệnh lao chứ không đợi chờ phương thức từ nước Pháp. Từ “không” là một từ phủ định, khi đặt cạnh từ “chủ động” sẽ được hiểu là phủ định của chủ động = bị động hoặc thụ động.

-> Thay từ “chủ động” bằng từ “thụ động” để câu văn mang ý nghĩa chủ động.

-> Sửa lại:

Trong thời kỳ trứng nước của y học hiện đại, Việt Nam cũng đã tham gia thực hiện những nghiên cứu về lao chứ không thụ động chờ đợi phương thức điều trị từ mẫu quốc. 

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh máy, bản in, bản vẽ, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,...

tồn tại

vật thể

bản đánh máy

bản vẽ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: bản vẽ

+ “bản vẽ”: hình vẽ mô tả hình dạng, cấu tạo, kích thước và điều kiện kĩ thuật của bộ phận máy móc, kết cấu hoặc công trình kĩ thuật. 

+ Câu văn trên đang liệt kê các hình thức của ngôn ngữ viết; “bản vẽ” thuộc lĩnh vực hội họa, không liên quan đến ngôn ngữ viết.

-> Có thể bỏ từ “bản vẽ” để câu văn hợp logic hơn.

=> Sửa lại:

Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,...

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Những bài viết của giáo sư Võ Tòng Xuân đăng tải trên Tia Sáng được ông rút ruột từ những nghiên cứu, báo cáo và quan sát thực địa của mình. Nếu nhìn xuyên suốt toàn bộ sự nghiệp nghiên cứu của ông, có thể thấy chủ đề lúa gạo, ĐBSCL, chính sách lương thực, an ninh lương thực, nghiên cứu nông nghiệp, sản xuất lúa gạo, mô hình kinh tế nông nghiệp… trở đi trở lại. Dường như mục tiêu của cuộc đời ông đặt vào những chữ tưởng chừng giản dị: làm sao cho sinh kế của người nông dân, đặc biệt người nông dân ĐBSCL bền vững?

(Thanh Nhàn, Giáo sư Võ Tòng Xuân: Cây lúa thơm đã về với đất mẹ, Tạp chí Tia sáng, ngày 20/8/2024)

Những nghiên cứu của giáo sư Võ Tòng Xuân đều hướng tới mục tiêu lớn nhất là gì?

Khám phá ra những kiến thức mới mẻ trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ứng dụng các nghiên cứu của giáo sư vào trong thực tiễn.

Mang đến cuộc sống ấm no cho người nông dân.

Phát triển kinh tế cho người dân Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích đã trình bày rất rõ: giáo sư chủ yếu nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp nhằm “làm sao cho sinh kế của người nông dân, đặc biệt người nông dân ĐBSCL bền vững”.

=> Mang đến cuộc sống ấm no cho người nông dân.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì có thể đây là một trong những mục tiêu trong nghiên cứu của giáo sư nhưng không phải là mục tiêu lớn nhất.

+ Đáp án D sai vì đối tượng hướng đến là người nông dân chứ không phải là người dân ĐBSCL (bao gồm cả những ngành nghề khác).

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô

qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng

võng mắc cột tràm đêm ướt sũng

xuồng vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhoà

đôi lúc ngẩn người... một ráng đỏ chiều xa

quên đời mình thêm tuổi

chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi

mà không hề rợp bóng xuống tương lai

(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình, In trong Khối vuông ru-bích, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1985)

Câu thơ “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi” nổi bật với biện pháp tu từ nào?

Ẩn dụ

Hoán dụ

Nói quá

Nhân hóa

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu thơ “chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi” nổi bật với biện pháp nói quá: chân của các chiến sĩ đạp đến mòn cả trăm ngọn núi. Biện pháp nói quá trong câu thơ này có tác dụng làm cho hình ảnh thơ thêm sinh động, nhấn mạnh ý chí kiên cường và sức mạnh của người lính.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Hoa hồng nở hoa hồng lại rụng,

Hoa tàn, hoa nở cũng vô tình;

Hương hoa bay thấu vào trong ngục,

Kể với tù nhân nỗi bất bình.

(Hồ Chí Minh, Cảnh chiều hômHồ Chí Minh toàn tập, tập 3, (Nam Trân dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2000)

Hương hoa “bất bình” về điều gì?

Sự tàn nhẫn của con người trước đồng loại.

Sự thờ ơ của con người trước cái ác.

Sự suy đồi của một xã hội đầy bất công.

Sự vô tâm của con người trước cái đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Chú ý một số hình ảnh trong thơ:

+ Hoa: thường là biểu tượng cho cái đẹp.

+ Vô tình: nói về sự vô tâm, thờ ơ.

=> Ở hai câu thơ đầu, tác giả ghi lại hiện tượng hoa hồng nở hay rụng đều không được chú ý; con người vô tình trước việc hoa nở hay tàn. Hương hoa “bất bình” về sự vô tâm của con người trước cái đẹp ở trên đời. Qua đó, tác giả thể hiện sự trân trọng với cái đẹp.

- Các đáp án A, B, C chưa đúng vì nó chưa phản ánh đúng nội dung bài thơ.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua ngọn những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Một vài người giật mình quăng quang gánh, ngã sấp. Họ đứng dậy, mặt tái mét. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng, hung hăng xông vào, bẻ nát, đập tan, biến thành nước những gì vướng víu. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay, và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ. Cái đáng sợ chưa hẳn là biển và gió, mà là tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm. Sóng vào một đợt, hai đợt. Một người, hai người, rồi mười người, ba bốn chục người quẳng đất trên vai, ào chạy. 

(Chu Văn, Bão biểntập 2, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007)

Theo đoạn trích, trở ngại lớn nhất trong cuộc đời đến từ đâu?

Thiên tai, thảm họa

Tự nhiên

Sự yếu đuối của con người

Sự thiếu đoàn kết của con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào phần cuối của nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích miêu tả cảnh con người chống chọi với thiên tai và xen vào bình luận của tác giả: “Cái đáng sợ chưa hẳn là biển và gió, mà là tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm.”. Có thể thấy trong câu văn này, tác giả khẳng định những trở ngại lớn nhất không đến từ các yếu tố bên ngoài (như biển và gió) mà đến từ nỗi sợ hãi, yếu đuối của con người (tinh thần bị chùn nhụt, ngã lòng trước nguy hiểm).

-> Sự yếu đuối của con người mới là trở ngại lớn nhất trong cuộc đời.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Hồi yêu nhau. Có lần gọt trái cây cho nàng, anh bị đứt tay. Nàng mặt mày tái mét, ôm cả cánh tay anh hốt hoảng đòi đưa đi... bác sĩ!

     Lấy nhau rồi. Một lần thấy tấm hình cưới sắp bị rớt, anh mang búa đinh ra sửa. Loay hoay sợ đụng bể kiếng, búa đập vào tay. Máu tóe ra. Anh xuýt xoa nhờ nàng lấy giùm bông băng, nàng bực bội: Sao anh vụng thế! Chồng với chả con!

     Vết đứt tay ngày xưa giờ bỗng thấm đau, đau thấy 36 ông trời! 

(Nguyễn Thị Hậu, Vết đau, in trong 101 truyện 100 chữ, NXB Hội Nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2012)

Trong văn bản trên, người chồng cảm thấy đau nhất khi nào?

Khi gọt trái cây cho người yêu

Khi búa đập vào tay trong lúc sửa ảnh cưới

Khi nhờ vợ lấy giùm bông băng

Khi nhận lại sự đổi thay của vợ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Truyện cực ngắn đã thể hiện rất rõ ở câu cuối: “Vết đứt tay ngày xưa giờ bỗng thấm đau, đau thấy 36 ông trời!” -> Người chồng cảm thấy đau nhất không phải là khi bị đứt tay, mà đau nhất là khi nhận thấy sự đổi thay, vô tâm từ người vợ.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa,

Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời,...

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.

Sập sè én liệng lầu không,

Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.

Cuối tường gai góc mọc đầy,

Đi về này những lỗi này năm xưa!

Chung quanh lặng ngắt như tờ,

Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Đào Duy Anh, Từ điển Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1974)

Đoạn thơ trên nổi bật với bút pháp nghệ thuật nào?

Vẽ mây nẩy trăng

Tả cảnh ngụ tình

Ước lệ tượng trưng

Điển cố, điển tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các bút pháp nghệ thuật trong thi ca trung đại.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Tìm hiểu các bút pháp nghệ thuật có trong đề bài:

+ Vẽ mây nẩy trăng: Miêu tả những hình ảnh mơ hồ, thanh thoát để diễn tả cảm xúc, tâm trạng nhẹ nhàng, huyền bí.

+ Tả cảnh ngụ tình: Cảnh vật được dùng để phản ánh cảm xúc, tâm trạng của con người.

+ Ước lệ tượng trưng: Sử dụng hình ảnh tượng trưng để diễn tả một tư tưởng, triết lý, hay cảm xúc sâu sắc hơn.

+ Điển cố, điển tích: Sử dụng các sự kiện, nhân vật hoặc câu chuyện lịch sử, văn hóa, thần thoại nổi tiếng để làm phong phú thêm ý nghĩa của tác phẩm.

- Đoạn thơ trên nổi bật với bút pháp tả cảnh ngụ tình với các hình ảnh “song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời,…”; “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông”; “Sập sè én liệng lầu không”; “Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày”; “Cuối đường gai góc mọc đầy”; “Chung quanh lặng ngắt như tờ”.

- Thủ pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ trên có tác dụng gợi ra bức tranh thiên nhiên hoang tàn, lạnh lẽo để nói lên nỗi lòng tiếc nuối, xót xa của chàng Kim khi trở lại chốn cũ.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Những kết quả nghiên cứu này gợi ý rằng thực hành tôn giáo, tâm linh có ảnh hưởng đa chiều đến sức khỏe tinh thần, không phải luôn mang đến ảnh hưởng tích cựC. Do vậy, ứng dụng tôn giáo trong việc điều trị và hỗ trợ tâm lý cần nhiều sự cẩn trọng. Nhiều người gồng mình trước các nỗi đau về tinh thần và bất lực trong cuộc sống muốn tìm đến tôn giáo để tìm kiếm sự an ủi, niềm hy vọng, ý nghĩa cuộc đời nhưng không phải lúc nào họ cũng tìm được sự thanh thản và bình an. Đối với một số người, thực hành tôn giáo càng khiến các triệu chứng tâm thần trầm trọng hơn, họ càng trở nên sợ hãi, tội lỗi, khổ sở và thậm chí còn dùng tôn giáo như một cái cớ để từ chối và gạt bỏ bất cứ thay đổi khác, dù là tích cực trong đời sống.

(Đặng Hoàng Ngân, Ứng dụng Phật giáo trong nâng cao sức khỏe tinh thần: Con dao hai lưỡi?, Tạp chí Tia sáng, ngày 29/08/2024)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Mối quan hệ giữa thực hành tôn giáo, tâm linh và sức khỏe tinh thần.

Mặt trái của thực hành tôn giáo, tâm linh đến đời sống con người.

Lợi bất cập hại khi ứng dụng thực hành tôn giáo, tâm linh vào hỗ trợ tâm lý.

Xu thế tìm về thực hành tôn giáo, tâm linh để hỗ trợ tâm lý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phân tích, loại trừ;

+ Đáp án A đúng vì đoạn văn nhấn mạnh rằng thực hành tôn giáo không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần; trong một số trường hợp, nó có thể khiến các triệu chứng tâm lý trở nên tồi tệ hơn. Do đó, việc ứng dụng tôn giáo trong điều trị và hỗ trợ tâm lý cần phải được thực hiện một cách thận trọng.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không thiên về trình bày mặt trái của thực hành tôn giáo, tâm linh.

+ Đáp án C sai vì sai vì thành ngữ “lợi bất cập hại” được hiểu là tác hại lấn át lợi ích, đoạn văn không đi sâu nói về điều này.

+ Đáp án D sai vì đoạn văn không thiên về trình bày biểu hiện của xu thế tìm về thực hành tôn giáo của con người.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Chị bế con rón rén bước vào chỗ chõng nằm. Thằng bé vẫn sụt sịt. Anh đĩ Chuột giở mình, hơi nghiêng mặt quay ra. Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm. Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói. Thấy vợ con, anh cố gượng nhếch miệng cố gượng một cái cười méo xệch và vừa thở phều phào vừa hỏi bằng một thứ tiếng yếu ớt như từ thế giới bên kia đưa lại.

(Nghèo, Tuyển tập Nam Cao, NXB Hội nhà văn, 1993)

Yếu tố miêu tả trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Giúp khắc hoạ sự đói khổ của anh Đĩ chuột một cách chân thực và làm nổi bật phẩm chất cao quý của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

Giúp khắc hoạ hình ảnh anh Đĩ chuột một cách sống động và làm nổi bật sự khốn khổ, nghèo đói, túng quẫn của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

Giúp khắc hoạ tính cách anh Đĩ chuột một cách sống động và làm nổi bật sự khốn khổ, nghèo đói, túng quẫn của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

Giúp khắc hoạ rõ nét những tâm tư tình cảm phức tạp của anh Đĩ chuột và làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Phân tích, suy luận, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích chỉ khắc hoạ sự đói khổ của nhân vật anh Đĩ chuột, không đề cập đến phẩm chất của nhân vật.

+ Đáp án B đúng vì đoạn trích miêu tả nhân vật mang vẻ ngoài của một con ma đói: “Một làn ánh sáng mờ lướt qua làm cho cái mặt hốc hác và màu da đã xanh lại càng xanh thêm. Mái tóc dài quá xoà xuống tai và cổ, hai con mắt ngơ ngác và lờ đờ, những chiếc răng dài và thưa ở cái mồm hé ra để cho dễ thở khiến anh có cái vẻ dễ sợ của con ma đói.” -> Cách miêu tả này khắc hoạ hình ảnh anh Đĩ chuột một cách sống động và làm nổi bật sự khốn khổ, nghèo đói, túng quẫn của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến tính cách của nhân vật.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến tâm tư tình cảm của nhân vật.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     Sự vô cảm là gì? Theo từ nguyên, nó có nghĩa là “không có cảm xúc”. Đó là một trạng thái lạ lùng và trái tự nhiên, một trạng thái mà trong đó đường ranh giữa sáng và tối, bình minh và hoàng hôn, tội ác và hình phạt, tàn bạo và nhân đạo, tốt và xấu bị mờ đi. Tiến trình của vô cảm và những hậu quả không thể tránh được của nó là gì? Vô cảm có phải là một triết lý sống hay không? Có cái gọi là triết lý vô cảm hay không? Liệu ta có thể xem vô cảm là một đức tính không? Có phải đôi lúc chúng ta cũng cần áp dụng vô cảm để giữ cho mình không bị hóa điên, để sống một cách bình thường, để thưởng thức một bữa ăn và cốc rượu ngon, khi thế giới quanh ta đang trải qua những biến động tang thương?

(Elie Wiesel, Sự nguy hiểm của vô cảm: Những bài học rút ra từ một thế kỷ đầy bạo động)

Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?

 

Giải thích

Phân tích

Chứng minh

Bình luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung, nhớ lại các thao tác lập luận đã học.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là giải thích: Tác giả giải thích khái niệm vô cảm  (có nghĩa là “không có cảm xúc.” Đó là một trạng thái lạ lùng và trái tự nhiên, một trạng thái mà trong đó đường ranh giữa sáng và tối, bình minh và hoàng hôn, tội ác và hình phạt, tàn bạo và nhân đạo, tốt và xấu bị mờ đi.). Sau đó tác giả đưa ra hàng loạt câu hỏi tu từ nhằm thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nghị luận.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Non sông đã chết, sống thêm nhục,

Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài.

Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,

Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.

(Phan Bội Châu, Lưu biệt khi xuất dương, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

Đâu là cách hiểu đúng về hình ảnh “muôn trùng sóng bạc” trong khổ thơ trên?

Là hình ảnh ẩn dụ chỉ gia đình, người thân yêu luôn trong tâm thế ủng hộ người nam nhi lên đường làm việc lớn.

Là hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên ẩn dụ cho tư thế hiên ngang, mang tầm vóc vũ trụ của người chiến sĩ cách mạng.

Là hình ảnh đẹp đẽ thể hiện sự cao cả, lớn lao, mạnh mẽ của một dân tộc nhỏ bé không chịu khuất phục trước gót giày ngoại xâm.

Là hình ảnh nhân hoá thể hiện sự đoàn kết của toàn dân trong công cuộc chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Lời giải

- Phân tích, suy luận: đoạn trích được trích từ văn bản “Lưu biệt khi xuất dương” với hình tượng trung tâm là người thanh niên mang chí lớn cứu người, cứu đời. -> Hình ảnh “muôn trùng sóng bạc” trong khổ thơ trên là hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên ẩn dụ cho tư thế hiên ngang, mang tầm vóc vũ trụ của người chiến sĩ cách mạng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì bài thơ không nhắc đến hình ảnh người thân của nhân vật người anh hùng cách mạng.

+ Đáp án C sai vì đoạn thơ không có nội dung ca ngợi đất nước mà chủ yếu nêu lên trách nhiệm của người nam nhi đối với đất nước.

+ Đáp án D sai vì bài thơ không nói về sự đoàn kết toàn dân.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện được minh họa có một ampe kế lý tưởng có điện trở bằng không và bốn bóng đèn có điện trở giống hệt nhau được bật sáng ban đầu. Một người tháo bóng đèn R4 ra khỏi ổ cắm, do đó ngắt mạch điện tại điểm đó. Câu nào sau đây là đúng về mạch điện sau khi tháo bóng đèn?

Mạch điện được minh họa có một ampe kế lý tưởng có điện trở bằng không và bốn bóng đèn có điện trở giống hệt nhau (ảnh 1)

Điện áp từ B đến C tăng.

Công suất cung cấp bởi pin tăng

Điện áp trên R1 tăng.

Chỉ số ampe kế không đổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện.

Sử dụng lí thuyết về mạch điện không đổi.

Lời giải

Việc ngắt mạch ở nhánh dưới sẽ làm giảm tổng dòng điện trong mạch, làm giảm điện áp trên R1. Nhìn vào vòng lặp trên, điều này có nghĩa là R2 hiện có phần lớn hơn trong điện áp pin và điện áp trên AD bằng với điện áp trên BC.

135. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E (do điện tích điểm gây ra) theo khoảng cách r (đến điện tích) khi điện tích lần lượt được đặt vào hai chất điện môi khác nhau. Xác định tỉ số hằng số điện môi  của hai môi trường?

loading...

 

Đáp án:  __________

 

(1)

1,4 | 0,25

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

Định luật Coulomb: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Lời giải

Theo định luật Coulomb ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

mặt khác: \(E = \frac{F}{{|q|}}\)

\( \Rightarrow E = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có:

\( \Rightarrow {E_1} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}}\)

\( \Rightarrow {E_2} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

Xét tại điểm \({E_1} = {E_2}\) ứng với \[{r_1} = {r_2}\]

\( \Rightarrow k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _1}.r_1^2}} = k\frac{{|Q|}}{{{\varepsilon _2}.r_2^2}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\varepsilon _1}r_1^2}} = \frac{1}{{{\varepsilon _2}r_2^2}} \Rightarrow \frac{{{\varepsilon _1}}}{{{\varepsilon _2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} = 0,25\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ: (ảnh 1)

Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.

Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.

Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc bàn tay phải và định luật Lenz

Lời giải

Sử dụng quy tắc bàn tay phải 2 và định luật Lenxơ ta được:

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ: (ảnh 2)

Ở hình vẽ lúc đầu nam châm đang có hướng dịch chuyển lại gần vòng dây nên từ thông nó sẽ tăng lên nên để chống lại sự tăng thì \({\vec B_{NC}} \uparrow \downarrow {\vec B_C}\), theo quy tắc bàn tay phải 2 ta được ngón cái choãi ra chỉ chiều của \({\vec B_C}\) chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều của \[{I_C}\] nên nó sẽ có hướng theo chiều kim đồng hồ còn khi nam châm xuyên qua nó thì nó tiến ra xa vòng dây nên \[{I_C}\] sẽ có chiều ngược chiều kim đồng hồ.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

Chọn câu sai. Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau: (ảnh 1)

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là 1,25m/s.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là 1,00m/s.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là 0,83m/s.

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \(v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\)

Lời giải

Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình: \(v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\)

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 1 là \({v_1} = \frac{{\Delta {x_1}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{10}}{8} = 1,25\;{\rm{m/s}}\)

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 3 là \({v_3} = \frac{{\Delta {x_3}}}{{\Delta {t_3}}} = \frac{{10}}{{10}} = 1,00\;{\rm{m/s}}\)

Với tốc độ trung bình của cả đoạn đường thì ta chưa thể xác định do chưa biết được chiều chuyển động của cả quá trình trên.

Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10m lần thứ 5 là \({v_5} = \frac{{\Delta {x_3}}}{{\Delta {t_3}}} = \frac{{10}}{{10}} = 1,00\;{\rm{m/s}}\)

Vậy đáp án sai là D.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ruột cục nước đá lớn ở \({0^\circ }C\) có một cái hốc với thể tích bằng \(V = 160\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Người ta rót vào hốc đó 60 g nước ở nhiệt độ \({75^\circ }{\rm{C}}\). Cho khối lượng riêng của nước \({D_1} = 1\;{\rm{g/c}}{{\rm{m}}^3}\) và của nước đá \({D_2} = 0,9\;{\rm{g/c}}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200\;{\rm{J/kgK}}\) và để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp cho khối lượng nước đá này một nhiệt lượng \(3,{36.10^5}\;{\rm{J}}\). Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) (làm tròn đến hàng đơn vị)?

\(106{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

\(106\;{{\rm{m}}^3}\).

\(106\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(106\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

Công thức của khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Lời giải

- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ \({75^\circ }{\rm{C}}\) về \({0^\circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = {m_1}.c.\Delta T = 0,06.4200.(75 - 0) = 18900(J)\)

- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là

\(Q = {m_2}.\lambda \Leftrightarrow {m_2} = \frac{Q}{\lambda } = \frac{{18900}}{{3,{{36.10}^5}}} = 0,05625\;{\rm{kg}} = 56,25\;{\rm{g}}\)

- Thể tích nước đá đã tan là: \({V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{D_2}}} = \frac{{56,25}}{{0,9}} = 62,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là: \({V_1} = \frac{{{m_2}}}{{{D_1}}} = \frac{{56,25}}{1} = 56,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: \(V + {V_2} = 160 + 62,5 = 222,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích nước chứa trong hốc là: \(\frac{{{m_1}}}{{{D_1}}} + {V_1} = 60 + 56,25 = 116,25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

- Thể tích phần rỗng còn lại là: \(222,5 - 226,25 = 106,25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 106\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) .

 

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc T = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2s, biên độ 5cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng 1,4m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm N thấp hơn vị trí cân bằng 2cm là:

1,53s.

2,23.s

1,83s.

1,23s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về dao động và sóng.

Sử dụng vòng tròn lượng giác

Lúc T = 0 đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ 2s (ảnh 1)

Lời giải

Tại t = 0 đầu O bắt đầu dao động thì M chưa dao động, do đó muốn sóng truyền từ M đến N (thấp hơn VTCB 2cm) thì sóng phải truyền từ O đến M đến VTCB đến N.

- Thời gian để sóng truyền từ O đến \({\rm{M}}:{t_1} = \frac{{{d_{OM}}}}{v} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7\;{\rm{s}}\)

- Thời gian để sóng truyền từ M đến VTCB: \({t_2} = \frac{T}{2} = 1\;{\rm{s}}\)

- Thời gian để sóng truyền từ M đến VTCB: \({t_3} = \frac{{\arcsin \left( {\frac{2}{5}} \right)}}{{2\pi }} = 0,13\;{\rm{s}}\)

- Thời điểm đầu tiên để M đến điểm \({\rm{N}}:t = {t_1} + {t_2} + {t_3} = 1,83\;{\rm{s}}\)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nặng có khối lượng m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s) như hình vẽ. Tại thời điểm t0 = 0 vật có tọa độ (−5;0). Động lượng của vật tại thời điểm t = 0,5s sẽ là:

Vật nặng có khối lượng m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s)  (ảnh 1)

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Oy.

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Ox.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Ox.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Oy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết chuyển động tròn.

Công thức tính động lượng: p = mv

Lời giải

+ Ban đầu vật có tọa độ (−5;0) tức là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5\;{\rm{cm}}}\\{y = 0}\end{array} \Rightarrow R = 5\;{\rm{cm}} = 0,05\;{\rm{m}}} \right.\)

Vật nặng có khối lượng m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s)  (ảnh 2)

Độ lớn: \(v = \omega R = \pi .0,05 \approx 0,157\;{\rm{m/s}}\)

Sau 0,5s vật quay được một góc:\(\alpha = \omega t = \pi .0,5 = \frac{\pi }{2}({\rm{rad}}) = {90^^\circ }\)

Vật sẽ tới vị trí có tọa độ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 5\;{\rm{cm}}}\end{array}} \right.\) như hình vẽ:

Vật nặng có khối lượng m = 200g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc ω = π(rad/s)  (ảnh 3)

Mà chuyển động tròn đều véc tơ vận tốc có phương chiều tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo tại vị trí của vật.

Như vậy vectơ vận tốc có phương theo Ox; chiều là chiều + của Ox

Vậy ta xác định được động lượng của vật tại thời điểm t = 0,5s:

Độ lớn: p = mv = 0,2.0,157 = 0,0314(kg.m/s)

+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương theo Ox; chiều là chiều + của Ox.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. Ở vị trí cân bằng ba vật có cùng độ cao. Con lắc thứ nhất dao động có phương trình \({x_1} = 3\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm\), con lắc thứ hai dao động có phương trình \({x_2} = 1,5\cos (20\pi t)cm\). Hỏi con lắc thứ ba dao động có phương trình nào thì ba vật luôn luôn nằm trên một đường thẳng?

\({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\).

\({x_3} = \sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\).

\({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{cm}}\).

\({x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Để ba vật luôn nằm trên một đường thẳng thì

\({x_2} = \frac{{{x_1} + {x_3}}}{2}\)hay \({x_3} = 2{x_2} - - {x_1}\)

→ Dao động của m3 là tổng hợp của 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

Ta có:

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. (ảnh 1)

Dùng phương pháp giản đồ Fre-nen (hình vẽ) ta có:\[{\vec A_3} = 2{\vec A_2} + \left( { - {{\vec A}_1}} \right)\]

Từ giản đồ suy ra: \({A_3} = \sqrt {{{\left( {2{A_2}} \right)}^2} + A_1^2} = 3\sqrt 2 \;{\rm{cm}}\)

Ta thấy: \({\varphi _3} = - \frac{\pi }{4}({\rm{rad}}) \Rightarrow {x_3} = 3\sqrt 2 \cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị điều khiển từ xa được chế tạo dựa trên tính chất và công dụng của tia nào dưới đây ?

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Tia Rơn-ghen.

Tia gamma

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại tia

Lời giải

Tia hồng ngoại có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần, nên dựa vào tính chất này người ta chế tạo thiết bị điều khiển từ xa: điều khiển ti vi, quạt điện, điều hòa

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được tích điện bằng cách kết nối với một cục pin. Nếu ngắt pin và khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với điện tích trên tụ điện và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện?

Cả hai đều không đổi.

Cả hai đều tăng.

Điện tích tăng và điện áp giảm.

Điện tích không đổi và điện áp tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về điện tích và sự nhiễm điện.

Lời giải

Khi một tụ điện phẳng được tích điện và sau đó ngắt kết nối với pin, điện tích trên các bản tụ không đổi vì không có nguồn điện nào để cung cấp hoặc rút bớt điện tích. Tuy nhiên, nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ, điện dung của tụ sẽ giảm vì điện dung tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản.

Công thức điện dung của tụ điện phẳng là: \(C = \frac{{\varepsilon q}}{d}\)

Khi pin bị ngắt kết nối, Q vẫn không đổi. Vì C giảm khi d tăng và Q = Cu nên V sẽ tăng.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế U = 360V và dòng I = 25A, bơm nước lên độ cao h = 4m qua một ống có tiết diện S = 0,01m2, mỗi giây được 80 lít. Tính hiệu suất của máy bơm.  Giả sử ma sát làm tiêu hao 16% công suất của động cơ và phần công suất hao phí còn lại là do hiệu ứng Joule - Lenz. Hãy tính điện trở trong của động cơ.

43,5Ω.

435Ω.

4,35Ω.

5,184Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính công suất: \(P = UI\)

Vận dụng lí thuyết về công và năng lượng

Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% \)

Lời giải

Công suất tiêu thụ của động cơ: \(P = UI = 360.25 = 9103W\)

Tốc độ của dòng chảy: \(v = \frac{V}{S} = \frac{{{{80.10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 8({\rm{m/s}})\)

Công suất cơ học do động cơ sinh ra:

\({P_i} = mgh + \frac{1}{2}m{v^2} = 80.10.4 + \frac{1}{2}{.80.8^2} = 5760W\)

Hiệu suất của động cơ: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% = 64\% \)

Công suất hao phí toàn phần: \({P_{hp}} = (1 - H)P = 0,36.9000 = 3240\;{\rm{W}}\)

Theo đề ta có:

\(0,16{P_{hp}} + {I^2}R = {P_{hp}} \Leftrightarrow 0,16.9000 + 252R - 3240 = 3240\)

\( \Rightarrow R = 4,35\Omega \)

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì

lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.

lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.

vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết sự hóa hơi

Lời giải

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước. Nếu tăng nhiệt thì sẽ có thể diễn ra sự hóa hơi.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0oC giọt thủy ngân cách A khoảng 30cm, hỏi khi nung bình đến 10oC thì giọt thủy ngân di chuyển một khoảng bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi, ống AB đủ để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài.

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2.  (ảnh 1)

130cm.

30cm.

60cm.

100cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công tích tính thể tích: \(V = hS\)

Áp dụng công thức định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)

Lời giải

Thể tích bình cầu thủy tinh: \(V = 270\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Tiết diện ống nằm ngang: \(S = 0,1\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

Giọt thủy ngân cách \({\rm{A}}:30\;{\rm{cm}}\)

Nhiệt độ: \({t_1} = {0^o}{\rm{C}};\,\,{t_2} = {10^o}{\rm{C}}\)

Biểu diễn các kí hiệu trên hình vẽ như sau:

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270cm3 gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1cm2.  (ảnh 2)

TT1 (khi giọt thuỷ ngân cách A 30cm): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = 270 + 30.0,1 = 273\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}}\\{{T_1} = 0 + 273 = 273K}\end{array}} \right.\)

TT2 (hơ nóng bình cầu đến 10oC): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_1}}\\{{V_2} = 273 + S.\Delta l = 273 + 0,1.\Delta l}\\{{T_2} = 10 + 273 = 283K}\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Charles ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{273 + 0,1.\Delta l}}{{283}} = \frac{{273}}{{273}} \Rightarrow 273 + 0,1.\Delta l = \frac{{273}}{{273}}.283\)

\( \Rightarrow 273 + 0,1.\Delta l = 283 \Rightarrow \Delta l = 100\;{\rm{cm}}\)

 Khoảng di chuyển của cột thủy ngân khi nung nóng bình cầu đến 10oC là 100cm (cách đầu A 130cm).

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được ΔN1 hạt phân rã trong khoảng thời gian Δt. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được ΔN2 phân rã trong cùng khoảng thời gian Δt. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết ΔN1 = 100; ΔN2 = 10; t = 1 ngày.

0,825 ngày.

0,301 ngày.

0,251 ngày.

0,515 ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là: \(\Delta {N_1} = {N_1}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)\)

Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là \(\Delta {N_2} = {N_2}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)\)

Lập tỉ số: \(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{{{N_1}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)}}{{{N_2}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\Delta t}}{T}}}} \right)}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là: \({N_2} = {N_1}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Từ đó ta có \(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_1}{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = {2^{\frac{t}{T}}}\)

Vậy chu kì là \(\frac{t}{T} = {\log _2}\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} \Rightarrow T = \frac{t}{{{{\log }_2}\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}}}} = 0,301\)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa hàm lượng của nguyên tố nào dưới đây?                

NO.

KN.

NP.

N, PK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Bản chất của hiện tượng phú dưỡng.

Lời giải

Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa hàm lượng của nguyên tố N và P.

Chọn đáp án C.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxide của nguyên tố X được sử dụng làm “khí cười”. Oxide cao nhất của X có dạng X2O5. Hợp chất hydride của X chứa 17,65% khối lượng hydrogen. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc

chu kì 3 và nhóm VA.

chu kì 2 và nhóm VB.

chu kì 2 và nhóm VA.

chu kì 3 và nhóm VB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Oxide cao nhất của X có dạng X2O5 nên hóa trị cao nhất của nguyên tố X là hóa trị V. Vậy hợp chất hydride của X với  hydrogen là XH3.

Lời giải

Oxide cao nhất của X có dạng X2O5 nên hóa trị cao nhất của nguyên tố X là hóa trị V. Vậy hợp chất hydride của X với  hydrogen là XH3

\( \Rightarrow \% {M_H} = \frac{{{M_H}}}{{{M_X} + 3.{M_H}}}.100 = \frac{{3.1}}{{{M_X} + 3.1}}.100 = 17,65\% \)

Vậy X là nguyên tố nitrogen vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì 3 và nhóm VA.

Chọn đáp án A.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thực phẩm nào dưới đây không chứa nhiều đường saccharose?

Đường kính.

Đường mía.

Mật ong.

Đường phèn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose.

Lời giải

Trong mật ong không có nhiều đường saccharose.

Chọn đáp án C.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng dung dịch

phèn chua.

muối ăn.

giấm ăn.

ammonia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng của hợp chất kim loại kiềm.

Lời giải

Để xử lý loại nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng, để những hạt lơ lửng đó keo tụ lại thành khối lớn và đủ nặng để lắng xuống thì người ta sử dụng phèn chua (hay còn gọi là phèn nhôm potassium) có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Khi phèn chua hòa vào nước sẽ tạo thành Al(OH)3 là một dạng kết tủa keo kéo các hạt lơ lửng xuống làm trong nước.

Chọn đáp án A.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ các phương tiện giao thông động dưới nước có vỏ làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại

Fe.

Cu.

Mg.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Trong môi trường nước muối là môi trường điện li thì sẽ diễn ra hiện tượng ăn mòn vỏ kim loại, làm hư hại vỏ của tàu, thuyền nên cần gắn một kim loại mạnh hơn để kim loại đó bị ăn mòn thay cho vỏ của tàu thuyền làm bằng thép.

Lời giải

Vỏ của tàu, thuyền được làm bằng thép có thành phần chính là kim loại sắt, trong môi trường nước biển là dung dịch điện li sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn vỏ kim loại. Vậy cần một kim loại mạnh hơn sắt để có thể bị ăn mòn thay cho vỏ kim loại hay được gọi là “vật hy sinh”. Trong các đáp án kim loại phù hợp nhất là Zn. Kim loại Mg không chọn vì kim loại này có khả năng tan trong nước nên giảm khả năng tham gia phản ứng ăn mòn.

Chọn đáp án D.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Acid X là hóa chất quan trọng trong nhiều ngành sản xuất phân bón, luyện kim, chất dẻo, ắc quy, chất tẩy rửa,… Trong phòng thí nghiệm acid X còn được sử dụng làm chất hút ẩm. Acid X là

H2SO4.

H3PO4.

HNO3.

HNO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lý thuyết và ứng dụng của hợp chất của sulfuric acid.

Lời giải

Chất X là H2SO4.

Chọn đáp án A

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Eugenol là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có mùi thơm đặc trưng, thường được tìm thấy trong các loại tinh dầu như đinh hương, quế, và lá nguyệt quế. Tại điều kiện thường, đây là một chất lỏng sánh, không màu đến vàng nhạt, có mùi thơm đặc trưng của đinh hương. Eugenol có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm và virus. Chính vì vậy, nó được sử dụng rộng rãi trong nha khoa để làm chất trám răng tạm thời, giảm đau và sát khuẩn. Công thức cấu tạo của eugenol như sau:

Eugenol là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có mùi thơm đặc trưng, thường được tìm thấy trong các loại tinh dầu như đinh hương (ảnh 1)

Cho các phát biểu về tính chất của eugenol

(1) Ở điều kiện thường eugenol làm mất màu dung dịch nước bromine.

(2) Khi tác dụng với Br2, có mặt bột sắt và được đun nóng, eugenol có thể tác dụng tối đa theo tỉ lệ là 1 mol eugenol: 3 mol Br2.

(3) Eugenol là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(4) Eugenol có đồng phân hình học.

(5) Eugenol tác dụng được với NaOH, nhưng không tác dụng được với Na.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào công thức cấu tạo của eugenol, các nhóm chức của eugenol để suy ra tính chất hóa học của eugenol.

Lời giải

(1) Đúng. Trong công thức cấu tạo của eugenol có liên kết đôi ở mạch hở nên có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

(2) Sai. Khi tác dụng với Br2, có mặt bột sắt và được đun nóng, eugenol có thể tác dụng tối đa theo tỉ lệ là 1 mol eugenol: 4 mol Br2 (3 mol Br2 thế vào vào vòng benzene và 1 mol Br2 cộng vào liên kết đôi mạch hở).

(3) Đúng. Trong eugenol là có nhóm chức phenol và ether.

(4) Sai. Eugenol không có đồng phân hình học.

(5) Sai. Eugenol có nhóm chức phenol vừa tác dụng với NaOH và Na do nhóm chức phenol có tính acid yếu.

Chọn đáp án C.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:

Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau: (ảnh 1)Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau: (ảnh 2)

X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là 58 amu. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?

X có phản ứng tạo iodoform.

X bị khử bởi tác nhân khử sinh ra alcphol bậc I tương ứng.

X tan vô hạn trong nước.

X có thể được điều chế trong công nghiệp từ phản ứng oxi hóa cumene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Quan sát các peak đặc trưng nằm từ vùng nhỏ hơn 1 500 cm−1.

Lời giải

- Chất X có một peak tín hiệu đặc trưng ở khoảng 1 750 – 1 700 cm−1 ­ là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O (nhóm carbonyl). Vậy X có thể có nhóm chức aldehyde, ketone, carboxylic acid hoặc ester.

- X không phản ứng với thuốc thử Tollens nên X không có nhóm −CHO. Từ phân tử khối của X là 58 có các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: X có hai nguyên tử oxygen nên X có thể có nhóm chức −COOH (carboxylic acid) hoặc −COO (ester).

·        X là carboxylic: HCOOH  không đúng vì có phản ứng với thuốc thử Tollens.

·        X là ester: không có công thức thỏa mãn.

+ Trường hợp 2: X là ketone X là CH3COCH3 (acetone)

- Đáp án A: Đúng. Do có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl nên X có phản ứng iodoform tạo CH3I.

- Đáp án B: Sai. Ketone khi tác dụng với tác nhân khử sẽ sinh ra alcohol bậc II tương ứng.

- Đáp án C: Đúng.

- Đáp án D: Đúng. Phản ứng oxi hóa cumene sinh ra phenol và acetone.

Chọn đáp án B.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thì thu được 2 mol Alanine, 2 mol Glycine và 1 mol Valine. Khi thủy phân không hoàn toàn X lại thu được hỗn hợp sản phẩm có chứa dipeptide Ala – Gly, Gly – Gly và tripeptide Gly – Ala – Val. Công thức của X là

Gly – Ala – Gly – Ala – Val.

Ala – Gly – Gly – Ala – Val.

Gly – Ala – Val – Ala – Gly.

Ala – Gly – Ala – Val – Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ các mảnh peptide ghép vào để thu được peptide tương ứng.

Lời giải

Công thức của pentapeptide là Ala – Gly – Gly – Ala – Val.

Chọn đáp án B.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây mà trong thành phần hóa học chỉ có hai loại nguyên tố C và H?

Poly(vinyl chloride).

Polystyrene.

Poly(phenol formaldehyde).

Poly(methyl methacrylate).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào tên gọi và thành phần nguyên tố mỗi mắt xích để suy ra thành phần nguyên tố của polymer.

Lời giải

- Đáp án A: Công thức của polymer là (−CH2−CHCl−)n.  Thành phần nguyên tố là C, H, Cl.

- Đáp án B: Công thức của polymer là (−CH(C6H5)−CH2−)n. Thành phần nguyên tố là C, H.

- Đáp án C: Công thức của polymer là (−C6H4(OH)−CH2−)n. Thành phần nguyên tố là C, H, O.

- Đáp án D: Công thức của polymer là (−CH2−C(COOCH3)(CH3)−)n. Thành phần nguyên tố là C, H, O.

Chọn đáp án B.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét quá trình hoạt động của pin điện hóa thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Pb2+/Pb và Zn2+/Zn. Cho biết \(E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o = - 0,126V,\,\,E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = - 0,762V\).

Cho các phát biểu sau:

(a) Cực âm của pin điện là thanh Pb, cực dương của pin điện là thanh Zn.

(b) Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là Zn → Zn2+ + 2e.

(c) Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V.

(d) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là: Zn + Pb2+ → Zn2+ + Pb.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và tính khử của dạng khử càng yếu.

\(E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o = - 0,126\;{\rm{V}} > E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = - 0,762\;{\rm{V}}\)

Lời giải

Pin điện hóa hình thành bởi hai điện cực chì và đồng trong đó nên kim loại Pb đóng vai trò là cực âm, Cu đóng vai trò là cực dương.

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Đúng. Sức điện động chuẩn của pin được tính theo công thức: 

\(E_{pin}^o = E_{{\rm{cathode }}}^o - E_{{\rm{anode }}}^o = - 0,126 - ( - 0,762) = 0,636\;{\rm{V}}\)

(d) Đúng.

Vậy có 4 đáp án đúng.

Chọn đáp án A.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: (ảnh 1)

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Gly – Al – Ala, methylamine, aniline, acrylonitrile.

Methylamine, aniline, Gly – Al – Ala, acrylonitrile.

Gly – Al – Ala, methylamine, acrylonitrile, aniline.

Acrylonitrile, aniline, Gly – Al – Ala, methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính chất của các hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố nitrogen.

Lời giải

- Chất X tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu tím nên X là phân tử có từ 2 liên kết peptide trở lên X là phân tử Gly – Al – Ala.

- Chất Y làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh nên chất Y có tính base Y là methylamine.

- Chất Z tác dụng với dung dịch Br2 làm dung dịch mất màu và tạo kết tủa trắng nên Y là aniline.

- Chất T là acrilonitrile, do có liên kết đôi mạch hở nên làm mất màu dung dịch nước bromine.

Chọn đáp án A.

160. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hỗn hợp ethylmethylamine và ethylamine có số mol bằng nhau phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 53,1 g muối. Mặt khác cho hỗn hợp trên phản ứng với nitrous acid dư thu được V cm3 khí nitrogen (ở đkc). Tính giá trị V.

Đáp án: _____ cm3.

(1)

7437

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7437"

Phương pháp giải

Amine tác dụng với acid tạo thành muối.

Lời giải

Gọi số mol của mỗi amine là x mol.

Vậy phản ứng hóa học là:

Media VietJack

             x           x                mol

                  x            x                  mol

x = 0,3mol

Khi cho hỗn hợp hai amine trên phản ứng với nitrous acid thì chỉ có amine bậc I là ethyl amine phản ứng với acid HNO­2 để sinh ra khí N2 theo phương trình:

Vậy số cần điền là 7437.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 850oC, hằng số cân bằng của phản ứng: CO2 + H2 CO + H2O bằng 1. Nồng độ ban đầu của CO2 là 0,2 mol.L−1, của H2 là 0,8 mol.L−1. Nồng độ của khí CO ở trạng thái cân bằng là

0,24 mol.L−1.

0,32 mol.L−1.

0,16 mol.L−1.

0,64 mol.L−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

Lời giải

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng  là

\({K_C} = \frac{{[{\rm{CO}}].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right]}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}} \Rightarrow [{\rm{CO}}].\left[ {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right] = {K_C}.\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]\)

Tại trạng thái cân bằng thì nồng độ của H2O bằng với nồng độ của CO và bằng nồng độ của CO2 và H2 đã phản ứng.

Gọi nồng độ của CO2 và H2 đã phản ứng là xmol.L−1.

\({[{\rm{CO}}]^2} = {K_C}.\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right].\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right] \Rightarrow {x^2} = 1.(0,2 - x).(0,8 - x)\)

\( \Rightarrow x = 0,16\;{\rm{mol}}.{L^{ - 1}}\)

Chọn đáp án C.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao ti thể được coi là "nhà máy năng lượng" của tế bào nhân thực?

Ti thể sản xuất protein từ năng lượng ánh sáng

Ti thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng thành ATP qua quá trình hô hấp tế bào

Ti thể tham gia vào việc phân chia tế bào và tổng hợp DNA

Ti thể lưu trữ các chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho tế bào

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu trúc tế bào nhân thực.

Lời giải

Ty thể được coi là "nhà máy năng lượng" của tế bào vì nó chịu trách nhiệm sản xuất ATP (Adenosine Triphosphate), nguồn năng lượng chính của tế bào, thông qua quá trình hô hấp tế bào. Quá trình này sử dụng các phân tử dinh dưỡng (chủ yếu là glucose) và oxy để tạo ra ATP.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào bảng phân loại vi sinh vật theo ảnh hưởng của nhiệt độ. Những nhận định nào sau đây về các loài vi khuẩn này là đúng?

Dựa vào bảng phân loại vi sinh vật theo ảnh hưởng của nhiệt độ. Những nhận định nào sau đây về các loài vi khuẩn này là đúng? (ảnh 1)

I. Vi sinh vật ưa ấm sinh trưởng được trong khoảng nhiệt độ từ 30 - 570C.

II. Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật có thể được kiểm soát thông qua việc điều chỉnh các điều kiện môi trường như nhiệt độ.

III. Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng các chất lỏng, thực phẩm, dụng cụ.

IV. Để thực phẩm vào ngăn mát tủ lạnh sẽ không bị hỏng.

I, II.

II, III.

I, III.

I, IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bảng.

Lời giải

I sai, vì vi sinh vật ưa ấm có nhiệt độ tối đa là 470; vượt quá mức nhiệt độ này vi sinh vật không thể sinh trưởng.

II đúng.

III đúng, vì hầu hết các loài vi sinh vật đều có nhiệt độ tối đa không quá cao, với mức nhiệt độ cao thì vi sinh vật sẽ không sinh trưởng.

IV sai, khi ở ngăn mát, nhiệt độ khoảng 1 – 50, mà có những vi sinh vật như vi sinh vật ưa lạnh vẫn sinh trưởng trong khoảng nhiệt này, nên khi bảo quản thực phẩm trong ngăn mát tủ lạnh vẫn có thể bị hỏng.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các biện pháp bảo quản nông sản?

Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.

Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.

Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.

Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng hô hấp thực vật

Lời giải

- A đúng. Mỗi loại nông sản có đặc điểm sinh lý và hóa học khác nhau, vì vậy cần có phương pháp bảo quản thích hợp để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và chất lượng của sản phẩm.

- B sai. Quá trình hô hấp không thể ngưng hoàn toàn ở nông sản tươi mà chỉ có thể làm chậm lại. Việc làm ngừng hô hấp sẽ dẫn đến chết tế bào và làm hỏng nông sản.

- C sai. Phơi khô chỉ là một phương pháp bảo quản phổ biến, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất. Nhiều loại nông sản như rau củ và trái cây cần được bảo quản ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để tránh mất nước và chất lượng.

- D sai. Hô hấp tiêu tốn năng lượng và làm mất nước, dẫn đến giảm khối lượng và ảnh hưởng đến chất lượng nông sản theo thời gian.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ miễn dịch ở người và động vật, nhận định nào sau đây là sai?

Miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu đều nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công và gây bệnh của các mầm bệnh.

Miễn dịch đặc hiệu có khả năng ghi nhớ miễn dịch nghĩa là khi kháng nguyên đã xâm nhập cơ thể một lần.

Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu có hiệu quả chống mầm bệnh cao hơn đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

Hệ miễn dịch khỏe mạnh có chức năng hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa một số bệnh cụ thể như: Ung thư, viêm gan, các bệnh do virus, vi khuẩn gây nên gồm Covid-19, bệnh sởi,…

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch

Lời giải

Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (hay miễn dịch thu được) là phản ứng chậm hơn ban đầu, nhưng hiệu quả và chính xác hơn vì nó được thiết kế để nhắm vào các mầm bệnh cụ thể. Khi hệ miễn dịch đặc hiệu nhận diện được mầm bệnh, nó sản xuất kháng thể và tế bào tiêu diệt chuyên biệt, và có khả năng ghi nhớ mầm bệnh đó để chống lại nhanh hơn trong tương lai (như trường hợp của vắc-xin).

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây gọng vó (Droserarotundifolia) là loài thực vật "ăn thịt" sống ở vùng ôn đới hoặc cận nhiệt đới. Lá cây gọng vó có màu sắc sặc sỡ để hấp dẫn côn trùng, trên lá có các lông tuyến có khả năng tiết chất dính để bắt giữ và enzyme tiêu hóa con mồi.

Nhận định nào sau đây là đúng?

I. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của hướng động tiếp xúc và hướng hoá.

II. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích quá trình tiêu hóa hóa học.

III. Cơ chế cảm ứng ở cây gọng vó có tính chất tương tự như cây nắp ấm và cây bắt ruồi

IV. Nên trồng loài cây này vì cây sẽ giúp hạn chế sự hoạt động của ruồi muỗi, giúp cho môi trường sống trong sạch hơn.

 

I, III, IV.

I, II, III.

I, II, IV.

II, III, IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cảm ứng thực vật

Lời giải

I đúng. Cây gọng vó phản ứng với việc côn trùng tiếp xúc với bề mặt lá (hướng động tiếp xúc) và các hợp chất hóa học từ con mồi (hướng hóa) giúp cây nhận biết và kích hoạt cơ chế bắt mồi.

II đúng. Cây gọng vó "ăn thịt" để lấy các chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ từ côn trùng. Các hợp chất chứa nitơ từ cơ thể côn trùng đóng vai trò là tác nhân kích thích quá trình tiêu hóa của cây.

III đúng. Cả ba loài này đều có cơ chế bắt mồi dựa trên cảm ứng từ sự tiếp xúc và các tín hiệu hóa học từ côn trùng. Mặc dù cách thức bắt mồi khác nhau (nắp ấm sử dụng lá dạng bình, bắt ruồi sử dụng lá đóng mở), nguyên tắc kích thích từ con mồi vẫn tương tự.

IV sai. Mặc dù cây gọng vó có khả năng bắt và tiêu hóa côn trùng, nhưng tốc độ và số lượng côn trùng bắt được không đủ lớn để ảnh hưởng đáng kể đến số lượng ruồi muỗi trong môi trường sống. Chúng không phải là giải pháp hiệu quả để kiểm soát ruồi muỗi.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?

Là những tập tính học được từ đồng loại.

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng.

Chúng không biết phân biệt được trứng của mình.

Chúng không biết ấp trứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết tập tính động vật

Lời giải

Cả hai hành động đều phản ánh các tập tính tự nhiên của động vật, không dựa trên sự học hỏi từ đồng loại mà là những phản ứng bản năng đối với môi trường xung quanh.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa cẩm chướng là một loài thực vật dài ngày, trong tự nhiên chỉ ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 6. Bạn đang trồng hoa cẩm chướng vào mùa đông, khi thời gian chiếu sáng tự nhiên chỉ khoảng 10 giờ mỗi ngày. Bạn sẽ làm gì để giúp hoa cẩm chướng ra hoa vào đúng dịp Tết?

Để cây trong bóng tối hoàn toàn vào ban đêm.

Dùng ánh sáng nhân tạo bổ sung vào ban đêm để kéo dài thời gian chiếu sáng cho cây.

Giảm thời gian chiếu sáng để cây tập trung vào việc ra hoa.

Tăng lượng nước tưới và bón phân nhiều hơn để kích thích cây ra hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết Quang chu kì

Lời giải

Hoa cẩm chướng là loài thực vật dài ngày, cần ít nhất 16 giờ chiếu sáng để ra hoa. Để kích thích cây ra hoa trong mùa đông, khi thời gian chiếu sáng tự nhiên ngắn hơn, bạn cần sử dụng ánh sáng nhân tạo để bổ sung, giúp cây đạt điều kiện thích hợp để ra hoa.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp, việc lựa chọn vector và đoạn DNA ngoại lai là rất quan trọng. Khi nói về việc chọn vector cho kỹ thuật tái tổ hợp DNA, nhận định nào sau đây là đúng?

Vector cần có khả năng tự nhân bản trong tế bào nhận và mang trình tự điều hòa cho phép biểu hiện gene ngoại lai.

Vector chỉ cần có kích thước nhỏ để dễ dàng đưa vào tế bào nhận mà không cần các yếu tố khác.

Vector cần có khả năng cài đoạn DNA ngoại lai vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận nhưng không cần phải có các trình tự điều hòa.

Vector không cần phải có tính ổn định trong tế bào nhận vì quá trình nhân bản sẽ tự diễn ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết công nghệ DNA tái tổ hợp

Lời giải

Vector trong kỹ thuật tái tổ hợp DNA cần có khả năng tự nhân bản trong tế bào nhận và mang trình tự điều hòa để cho phép biểu hiện gene ngoại lai. Điều này đảm bảo rằng đoạn DNA ngoại lai không chỉ được nhân lên mà còn có thể tạo ra sản phẩm gene mong muốn trong tế bào nhận. Các câu trả lời khác không đúng vì chúng thiếu các yếu tố cần thiết trong việc lựa chọn vector phù hợp cho quá trình tái tổ hợp DNA.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là \({I^A},{I^B},{I^O}\), trong đó \({I^A}\)\({I^B}\) đều trội so với \({I^O}\) nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene \({I^A}{I^A}\) hoặc \({I^A}{I^O}\) có nhóm máu A; kiểu gene \({I^B}{I^B}\) hoặc \({I^B}{I^O}\) có nhóm máu B; kiểu gene \({I^A}{I^B}\) có nhóm máu AB ; kiểu gene \({I^O}{I^O}\) có nhóm máu \(O\). Xét phả hệ sau đây:

Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ? (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?

9

10

11

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đề bài và phả hệ đã cho.

Lời giải

Tất cả những người máu O đều có kiểu gene IOIO, máu AB có kiểu gene IAIB.

Suy ra có 2 người nhóm máu O là người số 3 và 11, 3 người nhóm máu AB là người số 5, 7, 9.

Người số 1 và 2 đều có máu B, sinh con số 3 có máu O.

→ Người số 1 và 2 đều có kiểu gene IBIO.

Người số 10 có máu B, là con của người số 6 (máu A) và người số 7 (máu AB).

→ Người số 10 có kiểu gene IBIO, người số 6 có kiểu gene IAIO

→ Có 9 người đã biết được kiểu gene

171. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

loading...

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzym A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong 10000 cây hoa trắng ở F2, thì cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là bao nhiêu cây (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: _____ cây.

(1)

7857

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7857"

Phương pháp giải

Xem lại các quy luật mở rộng quy luật Mendel.

Lời giải

P: AABBDD \( \times \) aabbdd

F1: AaBbDd

F1 \( \times \) F1

F2 :

Tỉ lệ hoa đỏ là: 3/4 \( \times \) 3/4 \( \times \) 3/4 = 27/64.

Tỉ lệ hoa vàng là: 3/4 \( \times \) 3/4 \( \times \) 1/4 = 9/64.

Tỉ lệ hoa trắng là: 1 - 27/64 - 9/64 = 28/64.

Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp (aabbdd + AAbbdd + aaBBdd + aabbDD + aaBBDD + AAbbDD)

→ aa (BB+bb) (DD+dd) + AAbb (DD + dd) là:1/4 \( \times \) 1/2 \( \times \) 1/2 + 1/4 \( \times \) 1/4 \( \times \) 1/2 = 6/64

Tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp là 28/64 - 6/64 = 22/64

→ tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng hoa trắng là 22/28 =78,57%.

→ Cây hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng 10000 cây hoa trắng là: 78,57% \( \times \) 10000 = 7857 cây.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về ứng dụng giải trình tự hệ gene người là sai?

So sánh thông tin từ hệ gene người hiện đại với các hệ gene người cổ để nghiên cứu tiến hoá của loài người.

Sàng lọc đột biến gene gây bệnh di truyền để đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.

Thông tin về các oncogene trong hệ gene người giúp phát triển một số loại thuốc điều trị ung thư.

Sàng lọc giới tính trước khi sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ gene

Lời giải

Giải trình tự hệ gene người có thể được ứng dụng để nghiên cứu tiến hóa, sàng lọc đột biến gene gây bệnh di truyền và hỗ trợ phát triển các phương pháp điều trị ung thư dựa trên thông tin về các oncogene. Tuy nhiên, sàng lọc giới tính trước khi sinh là một ứng dụng không hợp lý hoặc không liên quan trực tiếp đến việc giải trình tự hệ gene, và trong nhiều quốc gia, việc này cũng vi phạm các quy định đạo đức và pháp luật.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?

Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.

Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng tự phối.

Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng ngẫu phối.

Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết các nhân tố tiến hóa

Lời giải

Khả năng thích nghi của quần thể phụ thuộc vào tính đa hình của quần thể. Quần thể có tính đa hình càng cao thì khả năng thích nghi càng cao. Tính đa hình thể hiện ở sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình. Số loại kiểu gene của quần thể phụ thuộc vào hình thức sinh sản và kích thước của quần thể.

Do đó quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng ngẫu phối có tính đa hình cao nhất.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rừng ngập mặn như sau:

Rêu → côn trùng nhỏ → cua → cá → chim ăn cá → người.

Nếu vùng nước này bị ô nhiễm chất độc thủy ngân (Hg) với nồng độ thấp, thì loài nào sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất?

Người

Cua

Rêu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ sinh thái

Lời giải

Do chất độc sẽ được tích lũy qua các bậc dinh dưỡng nên bậc dinh dưỡng càng cao chất độc tích lũy càng lớn nên khi vùng nước này bị ô nhiễm chất độc thủy ngân (Hg) với nồng độ thấp thì người sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất vì người có bậc dinh dưỡng cao nhất.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nói: “Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng”?

Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quần thể sinh vật

Lời giải

Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể ở mức cân bằng là do: mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khởi nghĩa từng phần trong phong trào cách mạng 1939-1945 ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động được tính từ khi nào?

Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945).

Khởi nghĩa Ba Tư (Quảng Ngãi, 3/1945).

Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được ban hành (12/3/1945).

Phong trào phá kho thóc của Nhật ở Bắc và Trung Kì để giải quyết nạn đói (3/1945).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

Lời giải

Cuộc khởi nghĩa từng phần trong phong trào cách mạng 1939-1945 ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động được tính từ chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được ban hành (12/3/1945).

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam có sự khác biệt về 

khẩu hiệu đấu tranh.

giai cấp lãnh đạo

nhiệm vụ chiến lược.

động lực chủ yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức giai đoạn 1930-1931 và giai đoạn 1936-1939

Lời giải

Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam có sự khác biệt về khẩu hiệu đấu tranh.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những mục tiêu quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới 1950 là gì? 

Đẩy quân Pháp lâm vào thế bị động.

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội ta.

Tiêu diệt sinh lực Pháp.

Buộc Pháp phải đàm phán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950

Lời giải

Một trong những mục tiêu quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới 1950 là tiêu diệt sinh lực Pháp.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước Việt Nam đã hoàn thành?

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

Quốc hội khóa VI của Việt Nam (1976).

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950

Lời giải

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975) đánh dấu cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước Việt Nam đã hoàn thành.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, tại hội nghị tháng 11/1939 của BCH TW Đảng Cộng Sản Đông Dương là sự chuyển hướng so với hội nghị nào?

Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1936.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5–1941).

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11–1939.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 10-1930.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939

Lời giải

Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, tại hội nghị tháng 11/1939 của BCH TW Đảng Cộng Sản Đông Dương là sự chuyển hướng so với hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1936.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích vì sao các cơ sở sản xuất, buôn bán, giao thông vận tải, của người Việt Nam được cũng cố, mở rộng và xuất hiện nhiều cơ sở mới?

Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho hàng hóa từ Pháp đưa sang Việt Nam giảm sút.

Việt Nam có điều kiện phát triển các nghề trên.

Pháp không vận chuyển hàng hóa từ chính quốc sang Việt Nam.

Việt Nam có thị trường rộng lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Lời giải

Chiến tranh đã làm cho hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm hẳn xuống, vì vậy Pháp đã tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, buôn bán, giao thông vận tải ở Việt Nam phát triển.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau của cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga với cuộc cách mạng trước đó ở Âu-Mỹ là gì?

Nhiệm vụ cách mạng.

Lực lượng tham gia.

Lãnh đạo cách mạng.

Đối tượng cách mạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại Cách mạng tháng Hai (1917)

Lời giải

Điểm khác nhau là Cách mạng tháng Hai dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản (Đảng Bôn-sê-vích). Các cuộc cách mạng trước đó ở Âu-Mỹ thực hiện dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dân Trung Quốc chính thức bị xiềng xích của chủ nghĩa đế quốc sau sự kiện nào?

Hiệp ước Nam Kinh.

Hiệp ước Bắc Kinh.

Điều ước Tân Sửu.

Điều ước Tân Mão.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Lời giải

Nhân dân Trung Quốc chính thức bị xiềng xích của chủ nghĩa đế quốc sau sự kiện Hiệp ước Tân Sửu (1901) được kí kết. Trung Quốc chính thức trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nước đế quốc lại nhanh chóng xâu xé được Trung Quốc?

Phong trào công nhân lan rộng khắp cả nước.

Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản.

Thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh.

Phong trào nông dân chống phong kiến bùng nổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

Lời giải

Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh liên đã kí các bản hiệp ước bất bình đẳng với các nước thực dân. Thái độ thỏa hiệp của triều đình đã tạo điều kiện cho các nước đế quốc tiến vào xâu xé Trung Quốc.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các nước Đức, Italia và Nhật đều chọn cách thoát khỏi khủng hoảng bằng chiến tranh chia lại thế giới?

Cả 3 nước đều không hoặc có rất ít thuộc địa, thiếu nguyên liệu, vốn.

Cả 3 nước đều thiếu vốn và thiếu nguyên liệu sản xuất.

Cả 3 nước đều thiếu thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Cả 3 nước đều có tiềm lực kinh tế, tài chính hạn chế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức nước Đức, nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh (1918-1939)

Lời giải

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức, Italia, Nhật là những nước chịu những hậu quả nặng nề về người và của, những vấn đề đặt ra trước chiến tranh thế giới thứ nhất chưa được giải quyết. Năm 1929-1933 đã làm cho tình hình các nước thêm khó khăn. Như vậy, các nước đều có chung hoàn cảnh đều không có hoặc ít thuộc địa, thiếu nguyên liệu, thiếu vốn. Vì vậy, cả 3 nước chọn con đường thực hiện chiến tranh chia lại thế giới để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

So với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, luận cương chính trị (10/1930) có sự khác biệt về

mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

phương pháp cách mạng.

lãnh đạo cách mạng.

nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)

Lời giải

Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng. Tuy nhiên, Luận cương đã không vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất; không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?

Xích đạo.

Chí tuyến.

Ôn đới.

Vùng cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Nước biển và đại dương.

Lời giải

Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực xích đạo vì các dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao, trong đó xích đạo là vùng vĩ độ thấp.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến

tăng trưởng kinh tế.

tăng trưởng kinh tế.

không gian sinh tồn.

thu nhập và mức sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.

Lời giải

Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến thu nhập và mức sống.

- A, B sai vì đó là các yếu tố về mặt kinh tế.

- C sai vì đó là yếu tố về mặt môi trường.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.

vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.

các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với những khó khăn về tự nhiên của Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế - xã hội?

Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.

Nhiều vùng rộng, có khí hậu băng giá hoặc khô hạn.

Phần lớn lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.

Tài nguyên chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga.

Lời giải

Đặc điểm tự nhiên mang đến cho Liên bang Nga không ít khó khăn: địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá. Liên bang Nga có 80% diện tích nằm trong vành đai khí hậu ôn đới (ôn hòa) thuận lợi cho cư trú và sản xuất.

=> Phần lớn lãnh thổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới là phát biểu không đúng với những khó khăn về tự nhiên của Liên bang Nga đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là

làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.

làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.

gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.

giảm thu nhập của những người lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.

Lời giải

- Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.

- A, C, D sai vì đó là các tác động của đại dịch COVID-19 đến xã hội toàn cầu.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2022:

Cho bảng số liệu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2022: (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 – 2022?

GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng ít hơn Phi-lip-pin.

GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng chậm hơn Phi-lip-pin.

GDP bình quân đầu người của Phi-lip-pin tăng, Thái Lan giảm.

Người dân Thái Lan có mức sống cao hơn người dân Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng 1 526,3 USD, trong đó Phi-lip-pin chỉ tăng 615 USD.

- B sai vì GDP bình quân đầu người của Thái Lan tăng 1,25 lần, trong đó Phi-lip-pin chỉ tăng 1,2 lần.

- C sai vì GDP bình quân đầu người của Phi-lip-pin và Thái Lan đều tăng.

- D đúng vì GDP bình quân đầu của Thái Lan cao gấp đôi Phi-lip-pin => Người dân Thái Lan có mức sống cao hơn người dân Phi-lip-pin.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Hà Nội và Cà Mau:

Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Hà Nội và Cà Mau: (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về khí hậu ở Hà Nội và Cà Mau?

Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cà Mau do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

Cà Mau có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam vào mùa hạ.

Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20 là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.

Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kỹ năng nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lý thuyết Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Quan sát bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và Cà Mau, ta thấy Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn so với Cà Mau (các tháng mùa khô có lượng mưa cao hơn), nguyên nhân là do vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua biển, gây mưa phùn cho đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ (trong đó có Hà Nội).

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990 – 2020:

Cho bảng số liệu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990 – 2020: (ảnh 1)

Phần lớn dân số nước ta sinh sống ở thành thị.

Tỉ lệ dân nông thôn thấp hơn dân thành thị.

Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 rất cao.

Số dân thành thị giai đoạn 2000 – 2015 tăng nhanh nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A, B sai vì tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là 36,8% => tỉ lệ dân nông thôn năm 2020 là 63,2%

=> Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn dân thành thị => Phần lớn dân số nước ta sinh sống ở nông thôn.

- C sai vì tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là 36,8% - ở mức còn khá thấp.

- D đúng vì xét từng giai đoạn, số dân thành thị giai đoạn 1990 – 2000 tăng gấp 1,45 lần; giai đoạn 2000 – 2015 tăng gấp 1,65 lần; giai đoạn 2015 – 2020 tăng gấp 1,16 lần => giai đoạn 2000 – 2015 số dân thành thị tăng nhanh nhất.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải đường hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do

chiến lược phát triển hợp lí, hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhu cầu ngày càng cao.

nguồn vốn đầu tư lớn, vận chuyển hàng hóa lớn, hiện đại hóa cơ sở vật chất.

đào tạo được phi công và tiếp viên có chất lượng cao, nhiều hãng máy bay lớn.

toàn cầu hóa, lượng du khách quốc tế lớn, hình thành phong cách chuyên nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.

Lời giải

Giao thông vận tải đường hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do chiến lược phát triển hợp lí, hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhu cầu ngày càng cao.

Ngành hàng không gắn liền với quá trình hội nhập và đòi hỏi cơ sở vật chất hiện đại.

- Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay, nước ta đã có những chiến lược phát triển phù hợp (như mở rộng các tuyến bay quốc tế, đẩy mạnh hợp tác giao lưu kinh tế - xã hội với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới).

- Đồng thời đầu tư nâng cấp hệ thống sân bay hiện đại hơn.

- Nhu cầu đi lại của hành khách ngày càng cao => thúc đẩy sự phát triển ngành hàng không.

=> Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không nước ta trong thời gian gần đây.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2022?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2022? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)

Tốc độ tăng trưởng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đường thể hiện hiện sản lượng/quy mô sản lượng khai thác và nuôi trồng, có đơn vị là nghìn tấn.

=> Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.

- A, C, D sai vì tốc độ tăng trưởng và cơ cấu có đơn vị là %.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện thuận lợi nhất để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là

đất ba-dan có tầng phong hóa sâu.

khí hậu mang tính chất cận nhiệt.

nguồn nước trên mặt khá phong phú.

khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.

Lời giải

Điều kiện thuận lợi nhất để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình. Tây Nguyên có thể trồng được các loại cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê, điều, cao su, hồ tiêu,…) và trồng được cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt như chè. Tây Nguyên có các cao nguyên ba dan xếp tầng, theo quy luật đai cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, khí hậu mát mẻ => có thể trồng được các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

giảm diện tích lúa, chủ động sống chung với lũ.

mở rộng đất nông nghiệp, trồng rừng ngập mặn

phát triển thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

đa dạng hoá sản xuất, tăng diện tích cây ăn quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên chịu ảnh hưởng của tình trạng xâm nhập mặn, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Để giải quyết tình trạng xâm nhập mặn trong ngành trồng trọt, vùng cần phát triển thủy lợi để dự trữ nước ngọt vào mùa khô, chuyển đổi cơ cấu cây trồng với các loại cây chịu mặn, thích ứng với biến đổi khí hậu.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để phát triển ngành du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

tăng cơ sở lưu trú, nâng cao trình độ lao động, xây dựng hương hiệu.

phát triển quảng bá, thu hút khách quốc tế, đa dạng hóa sản phẩm.

phát triển dịch vụ bổ trợ, tích cực quảng bá, phát triển cơ sở hạ tầng.

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng sản phẩm, phát triển thị trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải

Phân tích các lựa chọn:

- A sai vì đây chỉ là giải pháp nền tảng, chưa đầy đủ để phát triển đột phá ngành du lịch biển.

- B đúng vì đây là giải pháp chủ yếu:

+ Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng du lịch biển rất lớn, nhưng chưa được khai thác hiệu quả.

+ Cần tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch biển ra thị trường quốc tế, thu hút du khách nước ngoài.

+ Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển như: du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn hóa,... để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách.

=> Tác động: Nâng cao sức cạnh tranh, thu hút du khách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

- C sai vì phát triển dịch vụ bổ trợ, đầu tư cơ sở hạ tầng chỉ là giải pháp hỗ trợ, không phải là giải pháp chủ yếu.

- D sai vì chưa đầy đủ để giúp ngành du lịch biển phát triển đột phá.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Diện tích tự nhiên và số dân nhỏ nhất so với các vùng kinh tế trọng điểm khác.

Xuất phát điểm thấp và được thành lập muộn hơn so với các vùng kinh tế trọng điểm còn lại.

Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.

Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại là một trong những định hướng phát triển của vùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.

Lời giải

- Diện tích tự nhiên và số dân nhỏ nhất so với các vùng kinh tế trọng điểm khác là nhận định không đúng vì vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 16,6 nghìn km² đứng thứ 3 sau vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (30,6 nghìn km²) và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (28 nghìn km²), lớn hơn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (15,7 nghìn km²).

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

I will never forget John, __________ I shared many childhood memories with

whom

who

that

which

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Lời giải

A. whom: chỉ người, đóng vai trò tân ngữ

B. who: chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ

C. that: có thể chỉ người hoặc vật, thay thế cho "who" hoặc "whom" trong câu xác định

D. which: chỉ vật, không phù hợp với ngữ cảnh này

"Whom" là đại từ quan hệ thay thế cho John làm tân ngữ trong mệnh đề “I share… with”.

=> I will never forget John, whom I shared many childhood memories with.

Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên John, người mà tôi đã chia sẻ nhiều kỷ niệm thời thơ ấu.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The library was ___________, making it ____________easy to concentrate on my studies.

quite – quite

quiet – quiet

quiet – quite

quite – quiet

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

- quiet (adj) yên tĩnh, trật tự => đứng sau động từ tobe

- quite (adv) khá, tương đối => đứng trước bổ nghĩa cho tính từ

=> The library was quiet, making it quite easy to concentrate on my studies.

Tạm dịch: Thư viện rất yên tĩnh, làm cho việc tập trung vào việc học trở nên khá dễ dàng.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

When I moved to Spain, I ____ Spanish, but I ____ it fluently.

  

could understand - couldn’t speak

can understand - couldn’t speak

could understand - can’t speak

can understand - can’t speak

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Can/ Could - Khả năng trong quá khứ và hiện tại

Lời giải

- can: chỉ khả năng làm việc gì trong hiện tại, tương lai

- could: chỉ khả năng làm việc gì trong quá khứ

Dấu hiệu thì: moved (quá khứ)

=> When I moved to Spain, I could understand Spanish, but I couldn’t speak it fluently.

Tạm dịch: Khi tôi chuyển đến Tây Ban Nha, tôi có thể hiểu tiếng Tây Ban Nha, nhưng tôi không thể nói nó một cách lưu loát.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

It looks like you're feeling overwhelmed! I ____________ care of the groceries for you.

has taken

will take

took

am going to take

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thì tương lai đơn

Lời giải

Dùng thì tương lai đơn để diễn tả hành động quyết định ngay tại thời điểm nói.

=> It looks like you're feeling overwhelmed! I will take care of the groceries for you.

Tạm dịch: Có vẻ như bạn đang cảm thấy choáng ngợp! Tôi sẽ lo liệu đồ tạp hóa cho bạn.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Engaging in __________ discussions often leads to better understanding among team members.

open

closed

vague

infrequent

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính từ mô tả tính chất của cuộc thảo luận

Lời giải

A. open (adj) cởi mở.

B. closed (adj) kín, đóng, hạn chế

C. vague (adj) không rõ ràng

D. infrequent (adj) không thường xuyên

=> Engaging in open discussions often leads to better understanding among team members.

Tạm dịch: Tham gia vào các cuộc thảo luận cởi mở thường dẫn đến sự hiểu biết tốt hơn giữa các thành viên trong nhóm.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Scientists have declared that the species is ______, but some researchers believe it might still be found in remote areas.  

eliminated

extinct

exhausted

expelled

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. eliminated (adj) bị loại bỏ

B. extinct (adj) tuyệt chủng

C. exhausted (adj) cạn kiệt

D. expelled (adj) bị đuổi

=> Scientists have declared that the species is extinct, but some researchers believe it might still be found in remote areas.

Tạm dịch: Các nhà khoa học đã tuyên bố rằng loài này đã tuyệt chủng, nhưng một số nhà nghiên cứu tin rằng nó vẫn có thể được tìm thấy ở những vùng xa xôi.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

If she studied harder, maybe her teachers _____ her with more challenging tasks."

assigned

would assign

will assign

had assigned

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2

Lời giải

A. assigned: sai ngữ pháp vì phải là câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại).

B. would assign: đúng ngữ pháp cho câu điều kiện loại 2.

C. will assign: sai vì không dùng "will" trong câu điều kiện loại 2.

D. had assigned: sai vì là câu điều kiện loại 3.

Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would + V

=> If she studied harder, maybe her teachers would assign her with more challenging tasks.

Tạm dịch: Nếu cô ấy học chăm chỉ hơn, có lẽ các thầy cô sẽ giao cho cô ấy những nhiệm vụ khó khăn hơn.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

She advised _____ sugary drinks to improve health."

stopping drink

to stop drank

stopping drinking

to drink

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu trúc với động từ "advise"

Lời giải

- advise + Ving: khuyên làm gì

- stop + Ving: dừng làm gì

- stop to V: dừng lại để làm gì

A. stopping drink: sai ngữ pháp.

B. to stop drank: sai ngữ pháp.

C. stopping drinking: đúng vì "advise + V-ing" dùng khi đề nghị hành động chung.

D. to drink: sai ngữ pháp.

=> She advised stopping drinking sugary drinks to improve health.

Tạm dịch: Cô ấy khuyên ngừng uống nước ngọt để cải thiện sức khỏe

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The new training program was _________ in improving productivity, and employees felt _________ with the results.

effective, satisfactory

effectively, satisfactory

effectively, satisfied

effective, satisfied

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính từ miêu tả hiệu quả và cảm giác

Lời giải

- effective (adj) hiệu quả

- effectively (adv) một cách hiệu quả

- satisfied (adj) hài lòng (dùng cho người)

- satisfactory (adj) làm thoả mãn (dùng cho vật)

Cả 2 vị trí đều cần tính từ vì đứng sau động từ tobe và feel.

=> The new training program was effective in improving productivity, and employees felt satisfied with the results.

Tạm dịch: Chương trình đào tạo mới rất hiệu quả trong việc cải thiện năng suất, và nhân viên cảm thấy hài lòng với kết quả.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

In order to restore trust in the community, the organization decided to _________ those affected by its past actions.

make free from

pay tributes to

put a stop to

make amends to

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cụm từ cố định/ Từ vựng

Lời giải

A. make free from: giải phóng, thoát khỏi

B. pay tributes to: kính trọng, ca ngợi

C. put a stop to: ngăn chặn

D. make amends to: bồi thường, chuộc lỗi

=> In order to restore trust in the community, the organization decided to make amends to those affected by its past actions.

Tạm dịch: Để khôi phục lòng tin trong cộng đồng, tổ chức đã quyết định sửa chữa sai lầm với những người bị ảnh hưởng bởi hành động trong quá khứ của mình.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The lack of funding can hinder the development of new educational programs in rural areas.

construct

facilitate

impede

prevent

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

hinder (v): cản trở, làm khó khăn

Lời giải

A. construct (v): cản trở

B. facilitate (v): tạo điều kiện, làm dễ dàng

C. impede (v): cản trở

D. prevent (v): ngăn cản, ngừng lại

Tạm dịch: Thiếu kinh phí có thể cản trở sự phát triển của các chương trình giáo dục mới ở các khu vực nông thôn.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The project faced delays due to an inordinate amount of paperwork that needed to be completeD.

excessive

limited

required

abundant

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

inordinate (adj): quá mức, thái quá

Lời giải

A. excessive (adj): quá mức, thái quá

B. limited (adj): hạn chế, có giới hạn

C. required (adj): cần thiết, đòi hỏi

D. abundant (adj): phong phú, dồi dào

Tạm dịch: Dự án gặp phải sự trì hoãn do một lượng giấy tờ quá mức cần phải hoàn thành.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

His lack of generosity in sharing his resources with others was surprising, given his reputation.

meanness

sympathy

gratitude

churlishness

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

generosity (n): hào phóng

Lời giải

A. meanness (n): tính keo kiệt, hẹp hòi → trái nghĩa  với generosity.

B. sympathy (n): sự cảm thông

C. gratitude (n): lòng biết ơn

D. churlishness (n): sự thô lỗ, keo kiệt

Tạm dịch: Việc anh ấy thiếu lòng hào phóng trong việc chia sẻ tài nguyên với người khác là điều đáng ngạc nhiên, khi xét đến danh tiếng của anh ấy.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The company is responsible for the distribution of goods to various stores across the region.

collection and storage

gathering and organizing

accumulation and division

transportation and delivery

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

distribution (n): sự phân phối

Lời giải

A. collection and storage (n): thu thập và lưu trữ → trái nghĩa với distribution.

B. gathering and organizing (n): tập hợp và tổ chức

C. accumulation and division (n): tích lũy và phân chia

D. transportation and delivery (n): vận chuyển và giao hàng

Tạm dịch: Công ty chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa đến các cửa hàng khác nhau trong khu vực.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Mark: Thank you so much for helping me with my project!

Sophia: _____________

No problem, I’m glad I could assist.

It wasn’t that important.

I don’t need any thanks.

I didn’t do much.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Mark: "Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp tôi với dự án!"

Sophia: "____"

A. Không có gì, tôi rất vui vì có thể giúp đỡ.

B. Nó không quan trọng lắm.

C. Tôi không cần lời cảm ơn nào.

D. Tôi chẳng làm gì nhiều.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Sophia thể hiện sự khiêm tốn và vui mừng khi giúp đỡ Mark, đồng thời trả lời lịch sự và tích cực.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Tom: Can I borrow your book for a few days?

Emily: _____________

Sure, go ahead.

I don’t mind, but I need it back soon.

No, I’m not finished with it yet.

I prefer you not to borrow it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Tom: "Tôi có thể mượn quyển sách của bạn vài ngày được không?"

Emily: "____"

A. Chắc rồi, bạn có thể lấy nó.

B. Tôi không phiền, nhưng tôi cần lấy lại nó sớm.

C. Không, tôi vẫn chưa đọc xong.

D. Tôi thích bạn đừng mượn nó.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Emily đồng ý cho mượn sách nhưng yêu cầu Tom trả lại sớm, thể hiện sự linh hoạt và rõ ràng về việc cần sách lại.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Boss: Your reports have been late, and the quality is not up to standard.

Employee: ___________

I understand, I’ll try to step up my game.

I’m sorry, but I have a lot on my plate right now.

I didn’t think it was a big deal.

I know, I’ll pull my socks up and do better next time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Boss: "Báo cáo của bạn đã bị muộn và chất lượng không đạt tiêu chuẩn."

Employee: "____"

A. Tôi hiểu, tôi sẽ cố gắng cải thiện công việc của mình.

B. Tôi xin lỗi, nhưng tôi hiện tại có rất nhiều việc phải làm.

C. Tôi không nghĩ điều đó là quan trọng lắm.

D. Tôi biết, tôi sẽ cố gắng làm tốt hơn và cải thiện lần sau.

Câu trả lời D là hợp lý nhất vì nó thể hiện sự chấp nhận lời chỉ trích từ cấp trên và cam kết sẽ cải thiện công việc trong tương lai, thể hiện trách nhiệm và quyết tâm.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alex: I overslept and missed the entire meeting. I feel terrible about it.

Ben: __________

Well, you’ve made your bed, now lie in it.

It’s easy to get caught up in regrets, but the best thing is to move forward.

You’ve got to be more disciplined. It’s your own fault for not managing your time better.

I get it, but everyone makes mistakes. You should have been more responsible.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Alex: "Tôi đã ngủ quên và bỏ lỡ toàn bộ cuộc họp. Tôi cảm thấy rất tồi tệ về điều này."

Ben: "____"

A. Bạn đã làm xong rồi, giờ thì đừng lo nữa.

B. Dễ dàng bị mắc kẹt trong hối tiếc, nhưng điều tốt nhất là tiến về phía trước.

C. Bạn phải kỷ luật hơn. Đây là lỗi của bạn vì không quản lý thời gian tốt.

D. Tôi hiểu, nhưng ai cũng có lúc mắc sai lầm. Bạn nên có trách nhiệm hơn.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Ben thể hiện sự đồng cảm với Alex và đưa ra lời khuyên động viên anh ấy nên hướng tới tương lai thay vì chỉ tập trung vào hối tiếc.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I could transfer the money to you online to speed things up.

b. If you’re in a tight spot, I can help with some cash.

c. Could you possibly lend me a bit of money until I get paid?

d. Cash would be best since I need it right away.

d-a-c-b

d-c-a-b

c-b-d-a

c-a-d-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Đáp án đúng: C. c-b-d-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

c. "Could you possibly lend me a bit of money until I get paid?"

à Mở đầu cuộc hội thoại, người nói đề nghị mượn tiền.

b. "If you’re in a tight spot, I can help with some cash."

à Người nghe phản hồi, sẵn sàng giúp đỡ bằng tiền mặt.

d. "Cash would be best since I need it right away."

à Người nói giải thích lý do cần tiền mặt ngay lập tức.

a. "I could transfer the money to you online to speed things up."

à Người nghe đề xuất chuyển tiền online để nhanh chóng hơn.

Tạm dịch:

c. "Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền cho đến khi tôi nhận lương được không?"

b. "Nếu bạn đang gặp khó khăn, tôi có thể giúp bạn một ít tiền mặt."

d. "Tiền mặt là tốt nhất vì tôi cần ngay lập tức."

a. "Tôi có thể chuyển tiền cho bạn trực tuyến để nhanh hơn."

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Yes, I’d like to book a spot for the next available time, please.

b. I’m sorry, the next available slot is in 15 minutes. Will that work for you?

c. I’ll add you to the queue for the next available slot. Please hold on.

d. That works for me, thanks for your help!

a-d-b-c

a-b-d-c

b-d-c-a

c-d-b-a

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Đáp án: B. a-b-d-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

a. "Yes, I’d like to book a spot for the next available time, please."

à Mở đầu, khách hàng yêu cầu đặt chỗ.

b. "I’m sorry, the next available slot is in 15 minutes. Will that work for you?"

à Người trả lời thông báo thời gian còn trống gần nhất và hỏi ý kiến.

d. "That works for me, thanks for your help!"

à Khách hàng xác nhận và cảm ơn.

c. "I’ll add you to the queue for the next available slot. Please hold on."

à Người trả lời thêm khách hàng vào danh sách và yêu cầu chờ đợi.

Tạm dịch:

a. "Vâng, tôi muốn đặt chỗ cho thời gian có sẵn tiếp theo, vui lòng."

b. "Tôi xin lỗi, thời gian có sẵn tiếp theo là 15 phút nữa. Bạn có thể sắp xếp được không?"

d. "Tôi có thể sắp xếp được, cảm ơn sự giúp đỡ của bạn!"

c. "Tôi sẽ thêm bạn vào hàng đợi cho thời gian có sẵn tiếp theo. Vui lòng giữ máy."

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. It's wise to carefully consider the advantages and disadvantages before buying something used.

b. What influenced your decision to choose used items over new ones?

c. I'm a bit worried about the item's condition, but I'm willing to consider it if it's a good bargain.

d. I believe buying second-hand is a fantastic way to save money and help the planet.

e. I'm still not certain, but it appears to be a good choice, especially considering the cost savings.

f. Have you considered how much the item has been used, or if there might be any undisclosed problems?

c-e-f-b-a-d

b-d-f-e-a-c

d-f-c-b-e-a

a-f-e-b-c-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Đáp án: C. d-f-c-b-e-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

d. "I believe buying second-hand is a fantastic way to save money and help the planet."

à Bắt đầu bằng ý kiến tích cực về việc mua đồ cũ.

f. "Have you considered how much the item has been used, or if there might be any undisclosed problems?"

à Đặt câu hỏi để xem xét kỹ hơn về mặt hạn chế.

c. "I'm a bit worried about the item's condition, but I'm willing to consider it if it's a good bargain."

à Thể hiện lo ngại nhưng sẵn sàng cân nhắc.

b. "What influenced your decision to choose used items over new ones?"

à Hỏi lý do lựa chọn đồ cũ.

e. "I'm still not certain, but it appears to be a good choice, especially considering the cost savings."

à Đưa ra ý kiến chưa chắc chắn nhưng tập trung vào lợi ích tiết kiệm chi phí.

a. "It's wise to carefully consider the advantages and disadvantages before buying something used."

à Kết thúc bằng lời khuyên về việc cân nhắc kỹ càng.

Tạm dịch:

d. "Tôi tin rằng mua đồ cũ là một cách tuyệt vời để tiết kiệm tiền và giúp bảo vệ hành tinh."

f. "Bạn đã cân nhắc xem món đồ đó đã được sử dụng bao lâu chưa, hay có thể có bất kỳ vấn đề nào chưa được tiết lộ không?"

c. "Tôi hơi lo lắng về tình trạng của món đồ, nhưng tôi sẵn sàng cân nhắc nếu đó là một món hời."

b. "Điều gì đã ảnh hưởng đến quyết định chọn đồ đã qua sử dụng thay vì đồ mới của bạn?"

e. "Tôi vẫn chưa chắc chắn, nhưng có vẻ như đó là một lựa chọn tốt, đặc biệt là khi xét đến việc tiết kiệm chi phí."

a. "Bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng những ưu điểm và nhược điểm trước khi mua đồ đã qua sử dụng."

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Organic food takes longer to grow, but the quality is worth the wait.

b. Why did you decide to start growing your own organic vegetables?

c. Actually, I’m just learning about organic gardening, but I’m interested in giving it a try.

d. Have you noticed any difference in taste or freshness?

e. I believe organic farming is healthier for both us and the environment.

f. I’d recommend starting with a small garden, as it takes dedication and patience.

b-e-d-f-a-c

d-f-a-b-e-c

e-d-a-b-f-c

b-c-e-a-d-f

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Đáp án: C. e-d-a-b-f-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

e. "I believe organic farming is healthier for both us and the environment."

à Mở đầu bằng quan điểm về lợi ích của việc trồng hữu cơ.

d. "Have you noticed any difference in taste or freshness?"

à Đặt câu hỏi về sự khác biệt khi sử dụng thực phẩm hữu cơ.

a. "Organic food takes longer to grow, but the quality is worth the wait."

à Nói về chất lượng của thực phẩm hữu cơ dù thời gian trồng lâu.

b. "Why did you decide to start growing your own organic vegetables?"

à Hỏi lý do bắt đầu trồng rau hữu cơ.

f. "I’d recommend starting with a small garden, as it takes dedication and patience."

à Đưa ra lời khuyên về cách bắt đầu.

c. "Actually, I’m just learning about organic gardening, but I’m interested in giving it a try."

à Kết thúc với việc bày tỏ mong muốn thử sức.

Tạm dịch:

e. "Tôi tin rằng canh tác hữu cơ lành mạnh hơn cho cả chúng ta và môi trường."

d. "Bạn có nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào về hương vị hoặc độ tươi không?"

a. "Thực phẩm hữu cơ mất nhiều thời gian hơn để phát triển, nhưng chất lượng thì đáng để chờ đợi."

b. "Tại sao bạn quyết định bắt đầu trồng rau hữu cơ của riêng mình?"

f. "Tôi khuyên bạn nên bắt đầu với một khu vườn nhỏ, vì nó đòi hỏi sự tận tâm và kiên nhẫn."

C. "Thực ra, tôi mới tìm hiểu về làm vườn hữu cơ, nhưng tôi muốn thử."

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

He decided to repair the things himself and not to take them back to the shop.

He would repair the things himself, though he still considers returning them to the shop.

He plans to take the things back to the shop for repair instead of fixing them himself.

He preferred to take the things back to shop rather than repair them himself

Rather than take them back to the shop, he decided to fix the things on his own.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cấu trúc prefer/ would rather

Lời giải

- prefer to V: thích làm gì

- rather than V: thà….hơn làm gì

Xét các đáp án:

Anh ấy quyết định tự sửa đồ và không mang chúng trở lại cửa hàng.

A. Anh ấy sẽ tự sửa đồ, mặc dù anh ấy vẫn cân nhắc việc trả lại chúng cho cửa hàng.

B. Anh ấy dự định mang đồ trở lại cửa hàng để sửa thay vì tự sửa chúng.

C. Anh ấy thích mang đồ trở lại cửa hàng hơn là tự sửa chúng

D. Thay vì mang chúng trở lại cửa hàng, anh ấy quyết định tự sửa đồ. (sát nghĩa câu gốc nhất)

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Driving at that speed is dangerous, whether you are an experienced driver or not.

Driving at that speed is risky, regardless of how much driving experience you may have.

Driving at that speed is generally safe for drivers who have a lot of experience on the road.

Experienced drivers are typically able to handle that speed safely, given their skills.

Driving at that speed is mainly a risk for those who lack substantial driving experience.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phỏng đoán với trạng từ chỉ chắc chắn

Lời giải

- regardless of: bất kể, bất chấp

- generally (adv) chung chung

- typically (adv) thông thường, điển hình

- mainly (adv) chủ yếu, chính

Lái xe ở tốc độ đó là nguy hiểm, bất kể bạn là người lái xe có kinh nghiệm hay không.

A. Lái xe ở tốc độ đó là rủi ro, bất kể bạn có bao nhiêu kinh nghiệm lái xe. (sát nghĩa câu gốc nhất)

B. Lái xe ở tốc độ đó nói chung là an toàn cho những người lái xe có nhiều kinh nghiệm trên đường.

C. Những người lái xe có kinh nghiệm thường có thể xử lý tốc độ đó một cách an toàn, với kỹ năng của họ.

D. Lái xe ở tốc độ đó chủ yếu là rủi ro đối với những người thiếu kinh nghiệm lái xe đáng kể.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The only reason the party was a success was that a famous film star attended.

The attendance of a famous film star had a little impact on the success of the party.

Although a famous film star attended, the party’s success was due to other factors.

The party’s success can be attributed entirely to the attendance of a famous film star.

Had it not been for the attendance of a famous film star, the party wouldn’t have been a failure.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- success (n) thành công – failure (n) thất bại

- be attributed to sth = by caused by sth: bị/ được gây ra bởi cái gì

Xét các đáp án:

Lý do duy nhất khiến bữa tiệc thành công là vì có một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng tham dự.

A. Sự tham dự của một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng có tác động nhỏ đến thành công của bữa tiệc.

B. Mặc dù có một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng tham dự, nhưng thành công của bữa tiệc là do những yếu tố khác.

C. Thành công của bữa tiệc hoàn toàn có thể do sự tham dự của một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng. (sát nghĩa câu gốc nhất)

D. Nếu không có sự tham dự của một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng, bữa tiệc đã không thất bại.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Working from home allows for a more flexible schedule and eliminates daily commuting.

Remote work offers a less rigid schedule and less commuting time, providing more flexibility.

Working from home is as flexible as working on-site, as it eliminates the demand for commuting.

The flexibility of working from home makes it more advantageous, as it eliminates commuting.

The more you work from home, the more flexibility you gain, and the more your commuting hours become.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh

Lời giải

- less/ more + N: ít/ nhiều hơn cái gì

- so sánh bằng: as adj as

- so sánh kép: the adj-er/ more adj + S + V, the adj-er/ more adj + S + V

Xét các đáp án:

Làm việc tại nhà cho phép có lịch trình linh hoạt hơn và loại bỏ việc đi lại hàng ngày.

A. Làm việc từ xa cung cấp lịch trình ít cứng nhắc hơn và ít thời gian đi lại hơn, mang lại sự linh hoạt hơn.

B. Làm việc tại nhà linh hoạt như làm việc tại văn phòng, vì nó loại bỏ nhu cầu đi lại. (sai thông tin)

C. Tính linh hoạt của việc làm việc tại nhà khiến nó có lợi hơn, vì nó loại bỏ việc đi lại. (dùng từ “advantageous” chưa sát nghĩa)

D. Bạn làm việc tại nhà càng nhiều, bạn càng có được sự linh hoạt và thời gian đi lại của bạn càng nhiều. (sai thông tin)

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

He debated between a salad or a burger for lunch. Ultimately, he went with the burger.

He considered having a salad but would prefer a burger for lunch.

After debating what to eat for lunch, he would rather have a salad than a burger.

He decided on a burger after considering both a salad and a burger for lunch.

He had a burger for lunch because the salad wasn’t his favorite.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Anh ấy đã cân nhắc giữa một đĩa salad hoặc một chiếc burger cho bữa trưa. Cuối cùng, anh ấy đã chọn burger.

A. Anh ấy đã cân nhắc đến việc ăn salad nhưng lại thích burger cho bữa trưa hơn. (chưa sát nghĩa)

B. Sau khi cân nhắc nên ăn gì cho bữa trưa, anh ấy thích ăn salad hơn là burger. (trái nghĩa câu gốc)

C. Anh ấy đã quyết định chọn burger sau khi cân nhắc cả salad và burger cho bữa trưa. (sát nghĩa câu gốc)

D. Anh ấy đã ăn burger cho bữa trưa vì salad không phải là món anh ấy thích. (sai thông tin)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Electric car sales are increasing rapidly. They will likely dominate the market soon.

Given that electric car sales are increasing rapidly, they will be able to dominate the market soon.

Since electric car sales are increasing rapidly, their domination in the market is unavoidable.

Although electric car sales are increasing rapidly, they may dominate the market.

Perhaps electric cars will take the dominat when their sales increase as rapidly as possible.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Liên từ

Lời giải

- Given that: Với việc…

- Since: bởi vì

- Although: mặc dù

Xét các đáp án:

Doanh số bán xe điện đang tăng nhanh chóng. Chúng có khả năng sẽ sớm thống trị thị trường.

A. Với doanh số bán xe điện đang tăng nhanh chóng, chúng sẽ sớm có thể thống trị thị trường.

B. Vì doanh số bán xe điện đang tăng nhanh chóng, nên sự thống trị của chúng trên thị trường là không thể tránh khỏi(chưa sát nghĩa)

C. Mặc dù doanh số bán xe điện đang tăng nhanh chóng, nhưng chúng có thể thống trị thị trường. (trái nghĩa)

D. Có lẽ xe điện sẽ chiếm ưu thế khi doanh số bán của chúng tăng nhanh nhất có thể. (chưa sát nghĩa)

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The company introduced flexible working hours to support work-life balance. Employee satisfaction and productivity significantly increased as a result.

Employee satisfaction and productivity increased significantly regardless of the company’s introduction of flexible working hours to support work-life balance.

The company introduced flexible working hours, which significantly increased employee satisfaction and productivity.

Flexible working hours supported work-life balance, but there was no significant increase in employee satisfaction and productivity.

Flexible working hours significantly increased employee satisfaction and productivity, so the company introduced them to support work-life balance.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Công ty đã áp dụng giờ làm việc linh hoạt để hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Sự hài lòng và năng suất của nhân viên tăng lên đáng kể do đó.

A. Sự hài lòng và năng suất của nhân viên tăng lên đáng kể bất kể công ty có áp dụng giờ làm việc linh hoạt để hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống hay không. (trái nghĩa)

B. Công ty áp dụng giờ làm việc linh hoạt, giúp tăng đáng kể sự hài lòng và năng suất của nhân viên. (sát nghĩa câu gốc)

C. Giờ làm việc linh hoạt hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống, nhưng không có sự gia tăng đáng kể nào về sự hài lòng và năng suất của nhân viên. (trái nghĩa)

D. Giờ làm việc linh hoạt làm tăng đáng kể sự hài lòng và năng suất của nhân viên, vì vậy công ty đã áp dụng giờ làm việc linh hoạt để hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. (sai mối quan hệ nguyên nhân – kết quả)

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The marketing campaign received a large budget and extensive resources. It failed to generate the expected customer engagement.

The marketing campaign was allocated a significant budget and ample resources, yet it did not achieve the anticipated customer engagement.

The marketing campaign, due to given a large budget and considerable resources, still failed to engage customers as expected.

That the large budget and resources provided made the marketing campaign generate the expected level of customer interaction.

Had it been for a generous budget and extensive resources, the marketing campaign wouldn’t have succeeded in engaging customers as planned.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- yet: nhưng

- due to: bởi vì

- had it been for N: nếu không vì (câu điều kiện 3)

Xét các đáp án:

Chiến dịch tiếp thị được phân bổ một ngân sách lớn và nhiều nguồn lực. Chiến dịch không tạo ra được sự tương tác mong đợi của khách hàng.

A. Chiến dịch tiếp thị được phân bổ một ngân sách lớn và nhiều nguồn lực, nhưng vẫn không đạt được sự tương tác mong đợi của khách hàng. (sát nghĩa câu gốc)

B. Chiến dịch tiếp thị, do được phân bổ một ngân sách lớn và nhiều nguồn lực, vẫn không thu hút được khách hàng như mong đợi. (sai thông tin)

C. Ngân sách lớn và nhiều nguồn lực được cung cấp đã khiến chiến dịch tiếp thị tạo ra mức độ tương tác mong đợi của khách hàng. (trái nghĩa)

D. Nếu có một ngân sách hào phóng và nhiều nguồn lực, chiến dịch tiếp thị sẽ không thành công trong việc thu hút khách hàng như đã lên kế hoạch. (trái nghĩa)

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Your friend offers to lend you their expensive car for a day, but you're unsure about accepting the offer. What is the most appropriate way to respond?

That’s really generous of you! I’d love to borrow it, but I’m worried about taking care of it.

I appreciate the offer, but I’m not sure if I’m comfortable driving such an expensive car.

Thanks for the offer! I’ll take good care of it, and I’ll make sure to return it in perfect condition.

I’m not sure I’m the right person to borrow your car. It’s just too valuable for me to handle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn của bạn đề nghị cho bạn mượn chiếc xe đắt tiền của họ trong một ngày, nhưng bạn không chắc có nên chấp nhận lời đề nghị đó không. Cách phản hồi phù hợp nhất là gì?

A. Bạn thật hào phóng! Tôi rất muốn mượn nó, nhưng tôi lo lắng về việc phải chăm sóc nó.

B. Tôi đánh giá cao lời đề nghị, nhưng tôi không chắc mình có thoải mái khi lái một chiếc xe đắt tiền như vậy không.

C. Cảm ơn vì lời đề nghị! Tôi sẽ chăm sóc nó thật tốt và tôi sẽ đảm bảo trả lại nó trong tình trạng hoàn hảo.

D. Tôi không chắc mình có phải là người phù hợp để mượn xe của bạn không. Nó quá giá trị đối với tôi để xử lý.

Câu trả lời A thể hiện lòng biết ơn đối với lời đề nghị hào phóng và rõ ràng đề cập những lo lắng của bạn khi sử dụng chiếc xe đắt tiền. Đây là cách tôn trọng để thể hiện sự do dự.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You step on someone’s white shoes while boarding the train and they get scuffeD. What is the most polite way to apologize?

Oh no, I’m sorry about your shoes! I didn’t mean to, I'm too rushed.

I’m so sorry! I didn’t see your shoes, maybe someone behind had pushed me.

I apologize for stepping on your shoes. You should have been more careful.

Oh, I’m really sorry! I didn’t notice your shoes. I hope they’re okay!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn giẫm phải đôi giày trắng của ai đó khi lên tàu và chúng bị trầy xước. Cách lịch sự nhất để xin lỗi là gì?

A. Ồ không, tôi xin lỗi về đôi giày của bạn! Tôi không cố ý, tôi quá vội.

B. Tôi rất xin lỗi! Tôi không nhìn thấy đôi giày của bạn, có thể ai đó phía sau đã đẩy tôi

C. Tôi xin lỗi vì đã giẫm phải đôi giày của bạn. Bạn nên cẩn thận hơn.

D. Ồ, tôi thực sự xin lỗi! Tôi không để ý đến đôi giày của bạn. Tôi hy vọng chúng ổn!

Đáp án A phù hợp nhất vì thể hiện sự hối tiếc chân thành, thừa nhận sự việc và thể hiện sự quan tâm đến đồ đạc của người khác mà không đưa ra lời bào chữa hay đổ lỗi cho họ.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “frustration,” where someone feels upset due to obstacles or difficulties?

Sarah tries to open a jar, but the lid is stuck, and she cannot open it despite multiple attempts.

Sarah completes a challenging puzzle and feels a sense of accomplishment.

Sarah forgets her umbrella but enjoys walking in the rain.

Sarah volunteers to help a friend and feels happy to be supportive.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và phân tích tình huống

Lời giải

Trong các tình huống sau, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “sự thất vọng”, khi một người cảm thấy khó chịu vì gặp phải trở ngại hoặc khó khăn?

A. Sarah cố gắng mở một cái lọ, nhưng nắp lọ bị kẹt và cô ấy không thể mở được mặc dù đã thử nhiều lần.

B. Sarah hoàn thành một câu đố khó và cảm thấy có cảm giác hoàn thành.

C. Sarah quên ô nhưng thích đi bộ dưới mưa.

D. Sarah tình nguyện giúp đỡ một người bạn và cảm thấy vui khi được hỗ trợ.

Tình huống A minh họa cho "sự thất vọng" vì Sarah gặp phải trở ngại ngăn cản cô đạt được mục tiêu, dẫn đến cảm giác khó chịu hoặc bực bội.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Find the correct alternative which will replace the question mark?

Find the correct alternative which will replace the question mark? (ảnh 1)

417

444

846

284

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tư duy logic và phân tích số liệu

Lời giải

Quy luật của các con số:

15*3+3=48;

48*3+3=147;

Tương tự, 147*3+3=444.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You notice that when you cut an onion, your eyes start to water. What is the most likely explanation for this reaction?  

The onion releases a gas that is absorbed through your skin and causes irritation in your eyes.

The onion produces heat, causing a burning sensation that triggers tear production to protect your eyes.

The onion's cells contain a toxin that is absorbed into your bloodstream, causing irritation to your eyes.

The onion releases sulfur compounds that mix with the moisture in your eyes, forming a mild acid that irritates them.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy liên môn Sinh học

Lời giải

Bạn nhận thấy rằng khi bạn cắt hành tây, mắt bạn bắt đầu chảy nước mắt. Giải thích hợp lý nhất cho phản ứng này là gì?

A. Hành tây giải phóng một loại khí được hấp thụ qua da và gây kích ứng mắt.

B. Hành tây tạo ra nhiệt, gây ra cảm giác nóng rát kích thích sản xuất nước mắt để bảo vệ mắt.

C. Các tế bào của hành tây chứa một loại độc tố được hấp thụ vào máu, gây kích ứng mắt.

D. Hành tây giải phóng các hợp chất lưu huỳnh trộn với độ ẩm trong mắt, tạo thành một loại axit nhẹ gây kích ứng mắt.

Khi cắt hành tây, nó giải phóng hợp chất lưu huỳnh (cụ thể là syn-Propanethial-S-oxide) vào không khí. Các hợp chất này trộn với độ ẩm trong mắt bạn và tạo thành axit sulfuric nhẹ, gây kích ứng và kích hoạt sản xuất nước mắt như một phản ứng bảo vệ.