Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 20)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 20)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực123 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y = f'(X) có đồ thị như hình vẽ: (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{7}{2}{x^2} + 12x + 1\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

 

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( {3;5} \right)\).

\(\left( {4;7} \right)\).

\(\left( { - 4; - 3} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{7}{2}{x^2} + 12x + 1\)

Lời giải

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{7}{2}{x^2} + 12x + 1\)
\(g'\left( x \right) = f'\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 7x + 12\)
Để hàm số đồng biến :
\( \Rightarrow g'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 7x + 12 > 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) > - {x^2} + 7x - 12\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {x - 2} \right) > - \left( {x - 2} \right)\left( {x - 2 - 3} \right) - 2\)
Đặt \(t = x - 2 \Rightarrow f'\left( t \right) > - t\left( {t - 3} \right) - 2 \Leftrightarrow f'\left( t \right) > - {t^2} + 3t - 2\)
Vẽ đồ thị hàm số: \(h\left( t \right) = - {t^2} + 3t - 2\)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y = f'(X) có đồ thị như hình vẽ: (ảnh 2)

Dựa vào tương giao hai đồ thị ta thấy
\(f'\left( t \right) > - {t^2} + 3t - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < t < 1,( - 2 < a < - 1)}\\{t > 2}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < x - 2 < 1}\\{x - 2 > 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2 < x < 3}\\{x > 4}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {a + 2;3} \right),( - 2 < a < - 1)\)\(\left( {4;7} \right)\).    

Đoạn văn

Giả sử \(5{\rm{\% }}\) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất email nhận được một email rác là bao nhiêu?

0,06.

0,05.

0,07.

0,03.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"

\(B\): "Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác"

\(5{\rm{\% }}\) email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là \(P\left( A \right) = 5{\rm{\% }} = 0,05\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là?

 

0,1425.

0,1524.

0,2145.

0,4215.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức xác suất có điều kiện

Lời giải

Gọi \(A\): "Email nhận được là email rác"

\(B\): "Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác"

Xác suất email nhận được không phải rác là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,05 = 0,95\)

Xác suất email bị lọc của email không phải rác là \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\).

Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là:

\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,95.0,05 + 0,1.0,95 = 0,1425\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là bao nhiêu?

\(\frac{7}{{19}}\).

\(\frac{1}{{19}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức Bayes

Lời giải

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,95.0,05}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình elip có trục lớn bằng 100 m, trục nhỏ bằng 80 m được chia thành 2 phần bởi một đoạn thẳng nối hai đỉnh liên tiếp của elip. Phần nhỏ hơn trồng cây con và phần lớn hơn trồng rau. Biết lợi nhuận thu được là 2000 mỗi \({m^2}\) trồng cây con và 4000 mỗi \({m^2}\) trồng rau. Hỏi thu nhập từ cả mảnh vườn là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)

31904000.

23991000.

10566000.

17635000

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định phương trình elip, sau đó ứng dụng tính diện tích hình phẳng của tích phân.

Lời giải

Theo giả thiết, phương trình của elip là: \(\frac{{{x^2}}}{{2500}} + \frac{{{y^2}}}{{1600}} = 1 \Rightarrow y = \frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} \)

Diện tích của cả khu vườn là:

 

Diện tích phần trồng cây con là:

\({S_1} = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{4}{5}\sqrt {2500 - {x^2}} - {S_{OAB}} = 500\pi - \frac{1}{2}.40.50 = 500\pi - 1000{m^2}\)

Diện tích phần trồng rau là: \({S_2} = S - {S_1} = 1.500\pi + 1000\left( {{m^2}} \right)\)

Tổng thu nhập của cả mảnh vườn là:

\(T = 2000.\left( {500\pi - 1000} \right) + 4000.\left( {1.500\pi + 1000} \right) \approx 23991000\)

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có đồ thị y = f'(x)  như hình vẽ bên. Đặt g(x)=f(x-m) +12(x-m-1)2 + 2025, với m là tham số thực. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số y = g(x) đồng biến trên khoảng (5;6). Tổng tất cả các phần tử trong S bằng bao nhiêu? (Nhập đáp án vào ô trống)

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

14

Xem đáp án

Đáp án đúng là "14"

Phương pháp giải

phương pháp đổi biến số

Lời giải

Ta có : \(g'\left( x \right) = f'\left( {x - m} \right) - \left( {x - m - 1} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {x - m} \right) = x - m - 1\)
Đặt: \(t = x - m \Rightarrow f'\left( t \right) = t - 1\)
Khi đó nghiệm của phương trình là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và đường thẳng \(y = t - 1\)

 

Dựa vào đồ thị ta được \(f'\left( t \right) = t - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t =  - 1}\\{t = 1}\\{1 = 3}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu của \(g'\left( t \right)\)

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\)
Hay: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < t < 1}\\{t > 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < x - m < 1}\\{x - m > 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < x < m + 1}\\{x > m + 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Để hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {5;6} \right)\) thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 \le 5 \le m + 1}\\{m + 3 \le 5 < 6}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 \le m \le 6}\\{m \le 2}\end{array}} \right.} \right.\)
\(m\) là các số nguyên dương nên \(S = \left\{ {1;2;5;6} \right\}\)
Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\) là : 14

Đoạn văn

Thực ra, trừ một số trường hợp đặc biệt, não trẻ em sinh ra hầu hết đều không có sự chênh lệch quá lớn về các tế bào nơ-ron, sự khác nhau giữa các tế bào nơ-ron sẽ thể hiện rõ nhất khi chúng trưởng thành: “Hệ thống dày đặc tế bào nơ-ron được liên kết bởi các sợi trục trong não, bắt đầu phát triển trong giai đoạn cuối của thai nhi và lớn lên mạnh mẽ sau khi trẻ được sinh ra”. Lúc này, não của trẻ em có cấu tạo nơ-ron rất phức tạp, tương đương não của một thiên tài. Nhưng sự phát triển tế bào nơ-ron chỉ tiếp diễn cho đến sau khi sinh mười tháng tuổi, từ đó sẽ giảm dần và trở lại bình thường cho đến năm sáu tuổi. Đây cũng là giai đoạn phản ứng gây ra sự khác nhau đặc trưng giữa chúng ta và thiên tài. Có thể hiểu rằng, có càng nhiều các tế bào liên kết nơ-ron càng tốt, muốn có nhiều liên kết giữa các nơ-ron, cần cho trẻ càng nhiều tác nhân kích thích đến năm giác quan, trẻ sẽ dung nạp được đa dạng nguồn thông tin. Điều này định ước rằng, từ lúc lọt lòng cho đến sáu tuổi là một quãng thời gian đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển chung và bên trong mỗi đứa trẻ đều tiềm ẩn khả năng vô hạn. Việc của chúng ta là làm sao, để đánh thức được những thiên tánh đã sẵn có trong người mỗi trẻ.

(Trần Huy Toàn, Tinh hoa giáo dục – di sản cho muôn đời sau, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 2021)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Sự khác biệt giữa người có nhiều nơ-ron và người có ít nơ-ron.

Cách để hình thành nhiều tế bào nơ-ron.

Nguồn gốc hình thành nơ-ron.

Sự phân bố nơ-ron ở mỗi người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trên có nội dung trình bày sự phân bố nơ-ron ở mỗi người: “sự khác nhau giữa các tế bào nơ-ron sẽ thể hiện rõ nhất khi chúng trưởng thành”; “sự phát triển tế bào nơ-ron chỉ tiếp diễn cho đến sau khi sinh mười tháng tuổi”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì không có chi tiết nào trình bày sự khác biệt giữa người có nhiều nơ-ron và người có ít nơ-ron.

+ Đáp án B sai vì cuối đoạn trích chỉ nhắc đến “muốn có nhiều liên kết giữa các nơ-ron, cần cho trẻ càng nhiều tác nhân kích thích đến năm giác quan” chứ không đi sâu vào việc chỉ ra cách hình thành nhiều tế bào nơ-ron.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không trình bày nguyên nhân của việc hình thành các tế bào nơ-ron.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, mạng lưới tế bào nơ-ron của não người hầu như KHÔNG có sự phân biệt ở độ tuổi nào?

Trẻ sơ sinh vừa chào đời

Trẻ sơ sinh dưới 10 tháng tuổi

Trẻ em dưới 6 tuổi

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Theo đoạn trích, mạng lưới tế bào nơ-ron của não người KHÔNG có sự phân biệt khi trẻ vừa chào đời. Vì đoạn trích có đề cập:

+ “trừ một số trường hợp đặc biệt, não trẻ em sinh ra hầu hết đều không  có  sự  chênh  lệch quá lớn về các tế bào nơ-ron”.

+ “sự khác nhau giữa các tế bào nơ-ron sẽ thể hiện rõ nhất khi chúng trưởng thành” -> càng lớn, sự khác biệt trong phân bố các tế bào nơ-ron càng rõ rệt.

+ “muốn có nhiều liên kết giữa các nơ-ron, cần cho trẻ càng nhiều tác nhân kích thích đến năm giác quan, trẻ sẽ dung nạp được đa dạng nguồn thông tin” -> đoạn trích khẳng định tầm quan trọng của việc giáo dục trẻ ngay từ khi vừa chào đời, để trẻ có thể có nhiều liên kết nơ-ron và phát triển toàn diện.

- Các đáp án B, C, D không đúng vì khi vừa sinh ra, sự giáo dục khác nhau ở các gia đình đã tạo nên sự phát triển riêng biệt của mỗi đứa trẻ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thông tin được suy ra từ đoạn trích?

Tất cả trẻ em sinh ra đều không có sự chênh lệch về các tế bào nơ-ron.

Sự khác nhau giữa các tế bào nơ-ron chỉ có khi con người bước vào tuổi trưởng thành.

Cấu tạo não của trẻ vừa chào đời tương đương với não của một thiên tài.

Yếu tố di truyền đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển nơ-ron ở mỗi người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích trình bày “trừ một số trường hợp đặc biệt, não trẻ em sinh ra hầu hết đều không có sự chênh lệch quá lớn về các tế bào nơ-ron”. Nghĩa là không phải “tất cả” trẻ sinh ra đều có sự giống nhau về các tế bào nơ-ron.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích trình bày “sự phát triển tế bào nơ-ron chỉ tiếp diễn cho đến sau khi sinh mười tháng tuổi, từ đó sẽ giảm dần và trở lại bình thường cho đến năm sáu tuổi”. Nghĩa là từ khi sinh ra, sự phát triển tế bào nơ-ron của mỗi người đã có sự khác nhau nhờ vào giáo dục chứ không đợi đến tuổi trưởng thành.

+ Đáp án C đúng vì thông tin này xuất hiện trong đoạn trích ““Hệ thống dày đặc tế bào nơ-ron được liên kết bởi các sợi trục trong não, bắt đầu phát triển trong giai đoạn cuối của thai nhi và lớn lên mạnh mẽ sau khi trẻ được sinh ra”. Lúc này, não của trẻ em có cấu tạo nơ-ron rất phức tạp, tương đương não của một thiên tài..

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến yếu tố di truyền trong quá trình phát triển nơ-ron ở mỗi người.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông tin của đoạn trích, người lớn cần làm gì để giúp trẻ phát triển toàn diện?

Chọn đáp án KHÔNG đúng:

Cần giáo dục trẻ từ khi các em vừa chào đời.

Ưu tiên phát triển năm giác quan của trẻ.

Dấu mốc 6 tuổi là độ tuổi quan trọng trong việc tiến hành giáo dục trẻ.

Quan tâm đến trẻ em thật nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A không được lựa chọn vì đây là điều nên làm. Đoạn trích đề cập “sự phát triển tế bào nơ-ron chỉ tiếp diễn cho đến sau khi sinh mười tháng tuổi” nghĩa là trẻ vừa sinh ra là thời điểm cực gì tốt cho việc giáo dục.

+ Đáp án B không được lựa chọn vì ý này có xuất hiện trong đoạn trích: “muốn có nhiều liên kết giữa các nơ-ron, cần cho trẻ càng nhiều tác nhân kích thích đến năm giác quan”.

+ Đáp án D không được lựa chọn vì việc người lớn dành nhiều thời gian để quan tâm trẻ là một điều hiển nhiên, nên làm, chỉ khi quan tâm nhiều thì mới dành những điều tốt đẹp cho trẻ và giáo dục chúng tốt hơn.

+ Đáp án C là đáp án không đúng vì đoạn trích trình bày: “từ lúc lọt lòng cho đến sáu tuổi là một quãng thời gian đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển chung và bên trong mỗi đứa trẻ đều tiềm ẩn khả năng vô hạn”. Nghĩa là từ lúc lọt lòng đến khi 6 tuổi là thời điểm quan trọng nhất để giáo dục trẻ chứ không phải từ 6 tuổi trở đi mới tiến hành việc này.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “thiên tánh” được in đậm, gạch chân trong đoạn trích trên được hiểu là gì?

Tính cách trời cho

Năng lực sẵn có

Cái thiện

Chỉ số IQ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Từ “thiên tánh” trong câu trên được hiểu là “năng lực sẵn có” của con người. “Thiên” có nghĩa là trời, tự nhiên, bẩm sinh, và “tánh” có nghĩa là tính cách, bản chất, năng lực, phẩm chất riêng. Do đó, “thiên tánh” chỉ những phẩm chất, năng lực, hay tính cách mà con người được sinh ra đã có, không phải do học hỏi hoặc rèn luyện mà có.

- Trong câu trên, tác giả nhấn mạnh nhiệm vụ của mỗi người là làm sao để đánh thức, khơi dậy những phẩm chất, năng lực bẩm sinh đã có sẵn trong mỗi đứa trẻ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau: (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải
Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm

Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {0;2} \right)\)

Đoạn văn

Khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩy cuộc cách mạng thời trang vì môi trường

(1) Thời trang nhanh là thuật ngữ được sử dụng để mô tả những món quần áo bắt kịp xu hướng nhanh; chúng lấy ý tưởng từ những món đồ trong các buổi trình diễn thời trang và được sản xuất rất nhanh để chuyển đến các cửa hàng. Những năm trở lại đây, thời trang nhanh ngày càng trở nên phổ biến vì giá cả phải chăng, đa dạng về mẫu mã, được cập nhật liên tục và thịnh hành. Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, ngày càng ưa chuộng những phong cách mới, từ đó kích thích sức mua, khiến ngành công nghiệp thời trang nhanh ngày càng phát triển và có chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng, đặc biệt trong thời đại của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 khi người trẻ dành nhiều thời gian để mua sắm quần áo giá rẻ trên các sàn thương mại điện tử. Sự ra đời của thời trang nhanh đi kèm với giá cả phải chăng đã thu hút khách hàng chi tiêu một lượng tiền lớn để có thể sử dụng chúng. […]

(2) Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của thời trang nói chung và thời trang nhanh nói riêng đã tàn phá môi trường theo rất nhiều cách. Để có được sản phẩm quần áo màu sắc rực rỡ, chất liệu bắt mắt, phần lớn các công ty phải nhờ vào hóa chất độc hại. Nước nhuộm vải chính là thứ gây ô nhiễm nguồn nước nhiều thứ hai toàn cầu. Chất liệu polyester là loại vải được sử dụng phổ biến nhất trong ngành công nghiệp may mặc. Loại vải này được giặt trong máy giặt gia đình tạo nên những sợi vải siêu nhỏ (microfiber), dễ dàng đi qua nhà máy xử lý nước thải vào các tuyến đường thủy, không phân hủy được, làm gia tăng lượng nhựa trong nước biển, chúng chính là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sinh vật dưới nước. […]

(3) Sau giai đoạn Covid-19, người tiêu dùng có xu hướng hướng tới thời trang bền vững. Điều này đã khiến những người sáng tạo thời trang như nhà thiết kế, nhà phát triển sản phẩm, người mua và người bán hàng lựa chọn các sản phẩm thay thế thời trang bền vững và thân thiện với môi trường. Việc tái sử dụng, tái chế hàng may mặc và phụ kiện sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai. Vì hiện tại trên thị trường dệt may có chưa đến 10% nguyên liệu tái chế, nên các khoản đầu tư trong toàn ngành sẽ được yêu cầu để mở rộng quy trình và công nghệ tái chế theo chu trình khép kín để giảm thiểu tác động đến môi trường. […]

(4) Từ xưa, các sản phẩm da thuộc luôn mang lại vẻ đẹp sang trọng và thời thượng, giúp nâng tầm đẳng cấp thời trang cho người mặc. Tuy nhiên, chất liệu này tác động xấu tới môi trường như ô nhiễm không khí (khí thải metan từ động vật) cũng như làm cạn kiệt tài nguyên rừng (phá rừng để tăng diện tích đất chăn nuôi). Vì vậy, một số công ty thời trang đã tạo ra một quá trình sản xuất da thuộc mà không cần phải sát hại động vật. Nhờ vào việc nuôi cấy collagen - protein được tìm thấy trong da động vật, các công ty đã phát triển chúng thành da nhân tạo, chất liệu này có thể ngăn ngừa được sự tàn phá của ngành thời trang đối với môi trường hiện nay.

(5) Tại Ý, với gần 1 triệu tấn vỏ cam, quýt được thải ra môi trường mỗi năm, một cặp đôi người Ý đã sử dụng vỏ cam, quýt dư thừa để chế biến chúng thành vải. Cách hoạt động của phương pháp này chính là chiết xuất xenlulozo từ vỏ cam, biến nó thành sợi polyme và dệt thành vải. Một thương hiệu đồ da nổi tiếng của Ý là Salvatore Ferragamo cũng đã lần đầu tiên sử dụng chất liệu vải dệt từ vỏ cam. Loại sợi chiết xuất từ vỏ cam được dệt thành loại vải có tính chất không thua kém cotton hay lụa, thậm chí còn có thể dùng làm vải dệt kim. Đây được xem là cách giúp các nhà sản xuất trái cây giải quyết được phần nào vấn đề xử lý rác thải và hướng tới sự thân thiện với môi trường. 

(6) Về phía các công dân trên toàn cầu, nếu thực sự mong muốn trở thành người tiêu dùng thông thái, góp phần chung tay giảm thiểu tác hại của thời trang nhanh đến môi trường, mọi người đều có thể tham khảo một số gợi ý như: lựa chọn các thương hiệu thời trang bền vững; ưu tiên chất lượng thay vì số lượng; quyên góp hoặc bán quần áo đã qua sử dụng; trao đổi quần áo với bạn bè, người thân, tái chế quần áo cũ thành các vật dụng hữu ích khác…

(Nguyễn Hằng, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số ra ngày 27-03-2023)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Trình bày những phương án xử lý thời trang nhanh để bảo vệ môi trường.

Đề cập đến các phương án xử lý vấn đề môi trường do rác thải từ quần áo cũ.

Trình bày tác hại của thời trang lên môi trường và đề cập đến các phương án xử lý vấn đề này.

Trình bày tác hại của thời trang lên môi trường và kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung chính trong bài đọc trên là Trình bày tác hại của thời trang lên môi trường và đề cập đến các phương án xử lý vấn đề này. Phần đầu của văn bản, tác giả đã trình bày về tác hại của ngành thời trang nhanh đối với môi trường; phần thứ hai của văn bản, tác giả đã trình bày cuộc cách mạng về thời trang để góp phần xử lý vấn đề môi trường do rác thải của thời trang gây ra.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đáp án này mới chỉ nêu đủ một vế của bài đọc; ngoài trình bày phương án xử lý thời trang nhanh, tác giả còn trình bày về tác hại của thời trang nhanh đối với môi trường.

+ Đáp án B sai vì đáp án này mới chỉ nêu đủ một vế trong nội dung của bài đọc; ngoài đề cập đến các phương án xử lý vấn đề môi trường, tác giả còn trình bày về tác hại của thời trang nhanh đối với môi trường.

+ Đáp án D sai vì nội dung của bài đọc là trình bày tác hại của thời trang nhanh lên môi trường và những phương pháp xử lý vấn đề môi trường do rác thải thời trang chứ không có nội dung kêu gọi mọi người chung tay bảo vệ môi trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cách hiểu đúng về thời trang nhanh?

Những loại quần áo được sản xuất nhanh, bắt kịp xu hướng, giá cả phải chăng phù hợp với đa số người tiêu dùng ở độ tuổi trung niên.

Những loại quần áo được sản xuất nhanh, bắt kịp xu hướng, giá cả phải chăng phù hợp với đa số người trẻ.

Những loại quần áo được tái chế lại từ quần áo cũ, vẫn được sử dụng tốt.

Những loại quần áo được sản xuất theo năm, mùa nào cũng có thể sử dụng được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung chính của đoạn [1] để chọn đáp án đúng nhất.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn [1] văn bản có đề cập: Thời trang nhanh là thuật ngữ được sử dụng để mô tả những món quần áo bắt kịp xu hướng nhanh [...] được cập nhật liên tục và thịnh hành. Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, ngày càng ưa chuộng những phong cách mới, từ đó kích thích sức mua. -> Thời trang nhanh là thuật ngữ chỉ những loại quần áo được sản xuất nhanh, bắt kịp xu hướng, giá cả phải chăng nhưng nó phù hợp với đa số người tiêu dùng là giới trẻ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài đọc, thời trang nhanh đang ngày càng chiếm ưu thế vì sao?

Giá cả phải chăng, bắt kịp xu hướng, chất lượng cao và được bán nhiều trên các ứng dụng thương mại điện tử.

Chất vải bền, bắt kịp xu hướng, đa dạng mẫu mã và được bán nhiều trên các ứng dụng thương mại điện tử.

Giá cả phải chăng, bắt kịp xu hướng, đa dạng mẫu mã và được bán nhiều trên các ứng dụng thương mại điện tử.

Giá cả phải chăng, bắt kịp xu hướng, đa dạng mẫu mã và được bán nhiều trên các shop uy tín, không sợ lỗi thời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Phong cách ngôn ngữ

Lời giải

Đoạn [1] có trình bày: Những năm trở lại đây, thời trang nhanh ngày càng trở nên phổ biến vì giá cả phải chăng, đa dạng về mẫu mã, được cập nhật liên tục và thịnh hành… Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, ngày càng ưa chuộng những phong cách mới, từ đó kích thích sức mua, khiến ngành công nghiệp thời trang nhanh ngày càng phát triển và có chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng, đặc biệt trong thời đại của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 khi người trẻ dành nhiều thời gian để mua sắm quần áo giá rẻ trên các sàn thương mại điện tử. -> Có nhiều lý do khiến thời trang nhanh chiếm ưu thế trong lòng người tiêu dùng: giá cả phải chăng, bắt kịp xu hướng, đa dạng mẫu mã và được bán nhiều trên các ứng dụng thương mại điện tử.

- Phân tích, suy luận: 

+ Đáp án A sai vì chất lượng cao không phải là đặc điểm của thời trang nhanh.

+ Đáp án B sai vì chất vải bền không phải là đặc điểm của thời trang nhanh.

+ Đáp án D sai vì bán nhiều trên các shop uy tín, không sợ lỗi thời không phải là đặc điểm của thời trang nhanh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào dưới đây KHÔNG xuất hiện trong bài đọc khi nói về cuộc cách mạng thời trang bảo vệ môi trường?

Tái chế hàng may mặc và phụ kiện.

Tạo ra các sản phẩm thời trang dựa trên các phương pháp nhân tạo.

Nâng cao hiểu biết cho người tiêu dùng về các sản phẩm thời trang gây ô nhiễm môi trường.

Tái chế rác thải để phục vụ cho sản xuất thời trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn [3], [4], [5]

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Những phương pháp đã được thực hiện trong lĩnh vực thời trang để bảo vệ môi trường:

+ Tái chế hàng may mặc và phụ kiện: đoạn [3] có trình bày Điều này đã khiến những người sáng tạo thời trang như nhà thiết kế, nhà phát triển sản phẩm, người mua và người bán hàng lựa chọn các sản phẩm thay thế thời trang bền vững và thân thiện với môi trường. Việc tái sử dụng, tái chế hàng may mặc và phụ kiện sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai. -> Người ta đã tiến hành dùng đồ tái chế và dự kiến trong tương lai, phương pháp này sẽ phổ biến hơn. (Loại A)

+ Tạo ra các sản phẩm thời trang dựa trên các phương pháp nhân tạo: đoạn [4] có trình bày “Nhờ vào việc nuôi cấy collagen - protein được tìm thấy trong da động vật, các công ty đã phát triển chúng thành da nhân tạo, chất liệu này có thể ngăn ngừa được sự tàn phá của ngành thời trang đối với môi trường hiện nay”. (Loại B)

+ Tái chế rác thải để phục vụ cho sản xuất thời trang: đoạn [5] đã trình bày “một cặp đôi người Ý đã sử dụng vỏ cam, quýt dư thừa để chế biến chúng thành vải. Cách hoạt động của phương pháp này chính là chiết xuất xenlulozo từ vỏ cam, biến nó thành sợi polyme và dệt thành vải.” (Loại D)

- Phân tích, loại trừ: Đáp án cần chọn là C vì bài đọc không đề cập đến giải pháp này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào KHÔNG được suy ra từ đoạn trích trên? 

Nên lựa chọn thời trang nhanh vì giá cả phải chăng và tính ứng dụng cao.

Có thể lập các hội nhóm trao đổi quần áo để có thể tái sử dụng những món đồ còn dùng được.

Nên chọn sử dụng những sản phẩm quần áo có xuất xứ và thương hiệu rõ ràng.

Trong thời trang, nên ưu tiên chất lượng hơn số lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của bài đọc

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Nên lựa chọn thời trang nhanh vì giá cả phải chăng và tính ứng dụng cao.

→ Ý kiến trên không được suy ra từ văn bản.

Vì bài đọc trình bày: Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của thời trang nói chung và thời trang nhanh nói riêng đã tàn phá môi trường theo rất nhiều cách. -> Thời trang nhanh có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, vì vậy chúng ta không nên lựa chọn nó.

- Có thể lập các hội nhóm trao đổi quần áo để có thể tái sử dụng những món đồ còn dùng được.

→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.

Vì thông tin này có xuất hiện trong đoạn [6] của bài đọc: Về phía các công dân trên toàn cầu, nếu thực sự mong muốn trở thành người tiêu dùng thông thái, góp phần chung tay giảm thiểu tác hại của thời trang nhanh đến môi trường, mọi người đều có thể tham khảo một số gợi ý như: lựa chọn các thương hiệu thời trang bền vững; ưu tiên chất lượng thay vì số lượng; quyên góp hoặc bán quần áo đã qua sử dụng; trao đổi quần áo với bạn bè, người thân, tái chế quần áo cũ thành các vật dụng hữu ích khác.

- Nên chọn sử dụng những sản phẩm quần áo có xuất xứ và thương hiệu rõ ràng

→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.

Vì khi lựa chọn quần áo có thương hiệu, xuất xứ rõ ràng ta sẽ tránh phần nào sự ô nhiễm môi trường trong công đoạn sản xuất, cũng như tiếp nhận được chất liệu tốt, sử dụng được lâu, giảm thiểu rác thải từ quần áo thừa ra môi trường.

- Trong thời trang, nên ưu tiên chất lượng hơn số lượng.

→ Ý kiến trên được suy ra từ văn bản.

Vì đoạn [6] đã trình bày: Về phía các công dân trên toàn cầu, nếu thực sự mong muốn trở thành người tiêu dùng thông thái, góp phần chung tay giảm thiểu tác hại của thời trang nhanh đến môi trường, mọi người đều có thể tham khảo một số gợi ý như: lựa chọn các thương hiệu thời trang bền vững; ưu tiên chất lượng thay vì số lượng; quyên góp hoặc bán quần áo đã qua sử dụng; trao đổi quần áo với bạn bè, người thân, tái chế quần áo cũ thành các vật dụng hữu ích khác.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Chủ nghĩa cấu trúc nảy sinh vào những năm 40 – 50 thế kỉ XX, từ các công trình nghiên cứu của nhà dân tộc học người Pháp Claude Lévi-Strauss. Khi nghiên cứu thần thoại của các bộ tộc ở Nam và Trung châu Mỹ, ông phân lập cấp độ các dữ liệu quan sát (các cấu trúc bề mặt, dễ thay đổi) và cấp độ các kết cấu (các cấu trúc bề sâu, bất biến).

(Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ văn học, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

Biện pháp chêm xen trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Giải thích nghĩa cho đối tượng xuất hiện trước đó.

Bổ sung thông tin cho đối tượng.

Bộc lộ cảm xúc của người viết.

Tăng tính thẩm mỹ cho lời văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Chú ý những lần xuất hiện biện pháp chêm xen;

+ cấp độ các dữ liệu quan sát (các cấu trúc bề mặt, dễ thay đổi) -> giải thích cho cụm từ trước đó (cấp độ các dữ liệu quan sát nghĩa là các cấu trúc bề mặt, dễ thay đổi).

+ cấp độ các kết cấu (các cấu trúc bề sâu, bất biến) -> giải thích cho cụm từ trước đó (cấp độ các kết cấu nghĩa là các cấu trúc bề sâu, bất biến).

=> Biện pháp chêm xen trong đoạn trích trên có tác dụng giải thích nghĩa cho đối tượng xuất hiện trước đó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{\rm{tan}}x - 2}}{{{\rm{tan}}x - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right)\)?

 

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{1 \le m < 2}\end{array}} \right.\).

\(m \le 0\).

\(1 \le m < 2\).

\(m \ge 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải
Đặt \(t = {\rm{tan}}x\), khảo sát hàm số nhận được

Lời giải
Đặt \(t = {\rm{tan}}x\), vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{4}} \right) \Rightarrow t \in \left( {0;1} \right)\)
Xét hàm số: \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}}\forall t \in \left( {0;1} \right)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\)
Ta có\(:f'\left( t \right) = \frac{{2 - m}}{{{{(t - m)}^2}}}\)
Để hàm số \(y\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow f'\left( t \right) > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2 - m}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - m > 0}\\{m \notin \left( {0;1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge 1}\end{array}{\rm{\;}}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;0\left] \cup \right[1;2} \right)} \right.} \right.\)

Đoạn văn

Như vậy, với rất nhiều hình thức văn bản từ kể vè đến miêu tả, từ vài câu khuyên răn đến những lời đối đáp, đồng dao đã dạy trẻ nói năng qua các mẫu câu sinh động. Cách dạy này rất phù hợp với phát triển năng lực ngôn ngữ – cũng như dạy các kỹ năng lao động khác – rất tự nhiên, hợp với tâm lý lứa tuổi. Trong thực tế, hoạt động nói năng của người bình thường cũng như các nghệ nhân diễn xướng với năng lực sử dụng ngôn ngữ bậc cao, cách dạy, cách học qua thực hành ấy đã chứng tỏ có hiệu quả. Các mẫu mực, các vẻ đẹp ngôn ngữ cả về âm thanh, nhịp điệu lẫn khuôn hình thể loại nhập vào trẻ rất tự nhiên, rất ngọt ngào. Đó là con đường cần tham khảo để tránh sự lý tính hóa theo hướng trang bị kiến thức ngôn ngữ học quá khó, quá sớm. Đồng dao với những bài vè, bài ru em, bài hát vui chơi cũng đem lại cho trẻ vốn hiểu biết nhiều mặt về thiên nhiên, xã hội, con người. Rất có thể các trí thức bình dân cũng ý thức được việc cung cấp vốn sống, vốn hiểu biết qua những bài hát trẻ con này. Cái cách làm mà sau này ta gọi là “lồng ghép” kiến thức sử địa vào bài tập đọc cho trẻ tiểu học có thể thấy rõ ở nhiều bài đồng dao.

(Lê Xuân Mậu, Đồng dao dạy trẻ những gì?, In trong Văn học dân gian – Cái hay, vẻ đẹp, NXB Lao động, Hà Nội, 2012)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?

Cho thấy tầm quan trọng của đồng dao trong việc phát triển một số năng lực ở trẻ.

Cho thấy tầm quan trọng của đồng dao trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ ở trẻ.

Khẳng định vẻ đẹp của đồng dao trong cuộc sống.

Khẳng định vai trò của đồng dao trong văn học dân gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có nội dung trình bày về tác dụng của đồng dao trong việc phát triển một số năng lực ở trẻ (năng lực ngôn ngữ, năng lực nhận diện các vấn đề thiên nhiên, xã hội, con người).

=> Mục đích của văn bản: Cho thấy tầm quan trọng của đồng dao trong việc phát triển một số năng lực ở trẻ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì văn bản không những cho thấy tầm quan trọng của đồng dao đối với việc phát triển năng lực ngôn ngữ mà đồng dao còn có tác dụng trong việc cho trẻ vốn hiểu biết nhiều mặt về thiên nhiên, xã hội, con người.

+ Đáp án C, D sai vì các nội dung này không có trong đoạn trích.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, đồng dao giúp trẻ có khả năng ngôn ngữ tốt hơn nhờ vào đặc tính nào dưới đây?

  

Nội dung đơn giản và dễ hiểu

Hình thức phong phú

Âm hưởng nhẹ nhàng

Tính cộng đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong câu văn đầu, đoạn trích đã khẳng định: Như vậy, với rất nhiều hình thức văn bản từ kể vè đến miêu tả, từ vài câu khuyên răn đến những lời đối đáp, đồng dao đã dạy trẻ nói năng qua các mẫu câu sinh động.

=> Đồng dao có nhiều hình thức như kể vè, miêu tả, khuyên răn, đối đáp, và các bài hát vui chơi. Những hình thức này giúp trẻ tiếp cận với nhiều kiểu mẫu câu và cách sử dụng ngôn ngữ khác nhau và từ đó giúp trẻ nói tốt hơn nhờ những mẫu câu sinh động và hình thức phong phú này.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cách dạy ngôn ngữ qua đồng dao được coi là hiệu quả?

Phương pháp giảng dạy này phù hợp với tâm lý của từng lứa tuổi, mang tính tự nhiên.

Đồng dao có dạng bài nhiều nhịp điệu, dễ đọc, dễ nhớ.

Cách dạy này rất tự nhiên, dễ hiểu, giáo dục nhiều mặt trong đời sống.

Đồng dao là hình thức mà trẻ đã được làm quen từ thuở lọt lòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Văn bản có đề cập: Cách dạy này rất phù hợp với phát triển năng lực ngôn ngữ – cũng như dạy các kỹ năng lao động khác – rất tự nhiên, hợp với tâm lý lứa tuổi.

=> Cách dạy ngôn ngữ qua đồng dao được coi là hiệu quả vì phương pháp giảng dạy này phù hợp với tâm lý của từng lứa tuổi, mang tính tự nhiên.

- Đáp án C không hoàn toàn đúng vì mặc dù đoạn văn có đề cập đến việc đồng dao giúp trẻ tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên và dễ hiểu, nhưng phần quan trọng trong lý do hiệu quả của phương pháp dạy ngôn ngữ qua đồng dao là vì nó phù hợp với tâm lý và lứa tuổi của trẻ, mang tính tự nhiên. Trong khi đó, câu C lại nhấn mạnh vào yếu tố giáo dục nhiều mặt trong đời sống, điều này không phải là trọng tâm chính mà đoạn văn nhấn mạnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên ủng hộ việc phát triển ngôn ngữ ở trẻ theo cách nào?

Dạy ngữ pháp

Củng cố từ vựng

Đưa ra khái niệm ngôn ngữ

Thực hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: “Trong thực tế, hoạt động nói năng của người bình thường cũng như các nghệ nhân diễn xướng với năng lực sử dụng ngôn ngữ bậc cao, cách dạy, cách học qua thực hành ấy đã chứng tỏ có hiệu quả.

=> Tác giả ủng hộ việc phát triển ngôn ngữ ở trẻ theo cách thực hành và khẳng định “Đó là con đường cần tham khảo để tránh sự lý tính hóa theo hướng trang bị kiến thức ngôn ngữ học quá khó, quá sớm” nghĩa là tác giả không ủng hộ việc giáo dục ngôn ngữ ở trẻ bằng cách trang bị kiến thức ngôn ngữ học.

- Các đáp án A, B, C sai vì đây là các cách dạy trẻ theo hướng trang bị kiến thức ngôn ngữ học mà tác giả đã phản bác trong bài đọc.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?

Đồng dao là phương tiện giáo dục quen thuộc và dễ áp dụng.

Có thể xem giáo dục bằng các bài đồng dao là cách giáo dục tích hợp liên môn.

Đồng dao tương đương với tính chất lý tính hóa trong giáo dục.

Đồng dao không những giúp trẻ phát triển năng lực ngôn ngữ mà còn giúp trẻ có thêm vốn hiểu biết về thiên nhiên, xã hội, con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A không được lựa chọn vì đây là nội dung được suy ra từ đoạn trích: đoạn trích trình bày sự phù hợp của đồng dao trong giáo dục trẻ vì nó rất dễ hiểu và “Rất có thể các trí thức bình dân cũng ý thức được việc cung cấp vốn sống, vốn hiểu biết qua những bài hát trẻ con này” -> Đồng dao là những khúc hát dân gian quen thuộc và dễ áp dụng.

+ Đáp án B không được lựa chọn vì đây là nội dung được suy ra từ đoạn trích: “Cái cách làm mà sau này ta gọi là “lồng ghép” kiến thức sử địa vào bài tập đọc cho trẻ tiểu học có thể thấy rõ ở nhiều bào đồng dao.” -> Đồng dao không chỉ củng cố kiến thức ngôn ngữ mà còn cho trẻ sự hiểu biết về các kiến thức sử địa.

+ Đáp án C được lựa chọn vì đây là nội dung không thể suy ra từ đoạn trích: “Đó là con đường cần tham khảo để tránh sự lý tính hóa theo hướng trang bị kiến thức ngôn ngữ học quá khó, quá sớm” -> Có nghĩa là, để tránh sự lý tính hóa, hàn lâm trong giáo dục ngôn ngữ ở trẻ, cần tham khảo giáo dục qua các bài đồng dao.

+ Đáp án D không được lựa chọn vì đây là nội dung được suy ra từ đoạn trích: “từ vài câu khuyên răn đến những lời đối đáp, đồng dao đã dạy trẻ nói năng qua các mẫu câu sinh động” và “Đồng dao với những bài vè, bài ru em, bài hát vui chơi cũng đem lại cho trẻ vốn hiểu biết nhiều mặt về thiên nhiên, xã hội, con người”.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 4{m^2} - 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(C\left( {1;4} \right)\). Tổng các giá trị nguyên dương của \(m\) để \(\left( C \right)\) có hai điểm cực trị \(A,B\) sao cho tam giác \(ABC\) có diện tích bằng 4 là:

6.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định tọa độ cực trị, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị

Lời giải

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6mx,y' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m}\end{array}} \right.\)

Đồ thị \(\left( C \right)\) luôn có hai điểm cực trị với mọi \(m\) nguyên dương (vì \(m\) là số nguyên dương nên phương trình \(y' = 0\) luôn có hai nghiệm phân biệt).

Khi đó \(A\left( {0;4{m^2} - 2} \right),B\left( {2m; - 4{m^3} + 4{m^2} - 2} \right)\)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}} = 2\left| m \right|\sqrt {4{m^4} + 1} \)

Phương trình đường thẳng \(AB\):

\(\frac{{x - {x_A}}}{{{x_B} - {x_A}}} = \frac{{y - {y_A}}}{{{y_B} - {y_A}}} \Rightarrow \frac{{x - 0}}{{2m - 0}} = \frac{{y - \left( {4{m^2} - 2} \right)}}{{ - 4{m^3}}} \Leftrightarrow 2{m^2}x + y - 4{m^2} + 2 = 0\)

Thay tọa độ điểm \(C\) vào phương trình đường thẳng \(AB\), dễ thấy điểm \(C \notin AB\)

\(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {2{m^2} + 4 - 4{m^2} + 2} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = \frac{{2\left| {{m^2} - 3} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }}\)

\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = 4 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.2.\left| m \right|\sqrt {4{m^4} + 1} .\frac{{2\left| {{m^2} - 3} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = 4\)

\( \Leftrightarrow \left| {m\left( {{m^2} - 3} \right)} \right| = 2 \Leftrightarrow {m^6} + 9{m^2} - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{m^2} - 1} \right)^2}\left( {{m^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \pm 1}\\{m = \pm 2}\end{array}} \right.\)

Do \(m\) nguyên dương nên ta nhận được \(m \in \left\{ {1;2} \right\}\)

Ñ Học sinh nên kiểm tra điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị và điều kiện để ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng

Đoạn văn

Tôi sinh ra từ cọng rơm vàng

Từ bùn tối, cánh đồng và ngọn sóng

Từ những cơn gió mặn

Thổi rộng dài tít tắp những triền đê.

 

Nơi tôi nằm râm mát bóng lùm tre

Bước chân trâu thậm thịch trưa hè

Tiếng gà ban mai, đêm trăng chó sủa

Thành nước mắt, thịt da và hơi thở.

 

Có thể quên được chăng

Có thể chối từ điều đó?

Đất chôn nhau cũng có quyền lìa bỏ

Như thói quen xé đi tờ lịch cũ

Như thói quen?

 

Đất lạ quê người trong cơn sốt miên man

Trước mắt tôi những cọng rơm vàng...

(Trịnh Thanh Sơn, Cọng rơm vàng, dẫn theo thivien.net)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên viết về đề tài gì?

Gia đình

Quê hương

Chiến tranh

Tuổi thơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài thơ trên viết về đề tài quê hương. Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng, gắn bó của tác giả với nơi mình sinh ra và lớn lên, đồng thời diễn tả sự hoài niệm về những ký ức bình dị, quen thuộc của cuộc sống làng quê. Qua những hình ảnh như cọng rơm vàng, cánh đồng, bùn tối, và những âm thanh quen thuộc của làng quê, tác giả bộc lộ nỗi nhớ quê hương da diết, dù có thể đang sống xa quê trong hoàn cảnh mới. Bài thơ cũng đặt ra những câu hỏi về sự gắn bó và khả năng quên đi nguồn gốc của mình, thể hiện sự đấu tranh nội tâm khi phải đối diện với sự xa cách quê hương.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì bài thơ không đề cập đến tình cảm gia đình và chiến tranh.

+ Đáp án D sai vì tuổi thơ có xuất hiện trong bài thơ nhưng nó không phải là đề tài bao trùm, mà nó chỉ xuất hiện trong một phần nỗi nhớ của tác giả khi nghĩ về quê hương.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Các âm thanh xuất hiện trong bài thơ gợi lên điều gì?

Sự suy tư về không gian và thời gian.

Sự hiện đại, với nhiều thay đổi mới mẻ và đôi khi kỳ lạ.

Khung cảnh yên bình, mộc mạc và gần gũi của làng quê.

Bức tranh quê bình yên, s

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Các âm thanh xuất hiện trong bài thơ như “bước chân trâu thậm thịch trưa hè”, “tiếng gà ban mai”, và “đêm trăng chó sủa” đều gợi lên khung cảnh yên bình, mộc mạc và gần gũi của làng quê. Những âm thanh này không chỉ là những âm thanh thường ngày trong cuộc sống thôn quê mà còn mang tính biểu tượng cho sự gắn bó sâu sắc của tác giả với quê hương.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì các âm thanh này hiện lên trong kí ức của tác giả về nỗi nhớ quê hương chứ không mang suy tư.

+ Đáp án B sai vì các âm thanh trên không gợi lên sự hiện đại.

+ Đáp án D sai vì các âm thanh trên gợi lên sự bình yên nhưng nó không mang rõ sự sống động.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các câu hỏi trong khổ thơ thứ ba nhằm mục đích gì?

  

Xác minh thông tin

Khơi gợi cảm xúc

Tạo sự liên tưởng

Hướng dẫn tiếp cận văn bản

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Khổ thơ thứ ba xuất hiện hai câu hỏi: “Có thể chối từ điều đó?”, “Như thói quen?”. Đây là các câu hỏi tu từ không dùng để hỏi mà dùng để bộc lộ cảm xúc, vì vậy đáp án A, D sai.

- Các câu hỏi này không chỉ mang tính chất suy tư mà còn khơi gợi cảm xúc sâu lắng, khiến người đọc cảm nhận rõ hơn nỗi đau và sự trăn trở của tác giả về sự gắn bó với quê hương, để rồi độc giả tự nhìn lại mình và ngẫm nghĩ rằng mình có khi nào đã từng chối từ quê hương, chối từ những nghĩa tình trong quá khứ hay không.

- Đáp án C chưa đúng vì tạo sự liên tưởng nằm trong câu thơ “Như thói quen xé đi tờ lịch cũ” chứ không nằm trực tiếp trong hai câu hỏi tu từ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây biểu đạt ý nghĩa của câu thơ: “Đất lạ quê người trong cơn sốt miên man”?

Con người thường nhớ tới những điều thân thuộc khi rơi vào tình thế khó khăn.

Cuộc sống ở nơi xa lạ luôn gây ra cảm giác mệt mỏi và bối rối cho con người.

Con người sẽ khó tồn tại nếu trong lòng mình không có quê hương.

Chỉ có nơi “chôn rau cắt rốn” mới đem lại bình yên trong lòng mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A đúng vì câu thơ diễn tả cảm giác lạc lõng và cô đơn trong một nơi xa lạ, đồng thời gợi lên sự nhớ nhung và sự trở về với những điều quen thuộc khi phải đối mặt với tình huống khó khăn, từ đó có thể thấy con người thường nhớ tới những điều thân thuộc khi rơi vào tình thế khó khăn. Nếu không rơi vào khó khăn, có lẽ con người vẫn bận rộn với nhịp sống thường nhật và ít khi nghĩ về quá khứ.

- Đáp án B sai vì từ “luôn” là phụ từ chỉ tần suất liên tục, thường xuyên. Thực tế không phải nơi xa lạ nào cũng luôn đem đến sự mệt mỏi.

- Đáp án C sai vì ý nghĩa này không được biểu đạt trong câu thơ.

- Đáp án D sai vì phương án này mang chỉ sự phiến diện, chưa khái quát đúng về cuộc sống và con người.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của hình ảnh “những cọng rơm vàng” ở cuối bài thơ là gì?

Biểu tượng cho nghĩa tình của quê hương.

Biểu tượng cho nghĩa tình của con người.

Biểu tượng cho khát khao được vươn xa của mỗi người.

Biểu tượng cho sự đa dạng của cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức biện pháp tu từ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hình ảnh “những cọng rơm vàng” gợi nhớ về nguồn gốc, quê hương của tác giả. Trước mắt nhân vật trữ tình là “những cọng rơm vàng” – là kí ức về tình yêu, tuổi thơ gắn bó với quê hương, vì vậy hình ảnh “những cọng rơm vàng” ở đây chính là biểu tượng cho nghĩa tình của quê hương, quê hương luôn chờ đợi những người con xa xứ trở về kể cả trẻ hay già, khỏe mạnh hay ốm đau.

- Các đáp án B, C, D chưa đúng vì “cọng rơm vàng” xuất hiện khi nhân vật trữ tình đang trong “cơn sốt miên man” vì vậy, nhân vật trữ tình nghĩ về cọng rơm vàng như nghĩ về nguồn cội và nhớ về quê hương luôn đón đợi mình chứ hình ảnh rơm ở đây không nói về nghĩa tình của con người, khát khao được vươn xa hay sự đa dạng của cuộc sống.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\ 1 và liên tục trên từng khoảng xác định, có bảng biến thiên như hình vẽ

loading...

Biết f(0) . f(1) < 0. Số điểm cực trị của đồ thị hàm số y= 2fx-2 -3 | là bao nhiêu? ( nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) để suy ra đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\)

Lời giải

Quan sát bảng biến thiên, rõ ràng hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\)

\( \Rightarrow f\left( 0 \right) < f\left( 1 \right)\). Lại có \(f\left( 0 \right).f\left( 1 \right) < 0\) nên \(f\left( 0 \right) < 0 < f\left( 1 \right)\)

Ta có: Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {2f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) - 3} \right|\) bằng với số cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\)

Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\)

Ta thấy số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( {\left| x \right|} \right)} \right|\) là 7

Vậy hàm số \(y = \left| {2f\left( {\left| {x - 2} \right|} \right) - 3} \right|\) có 7 điểm cực trị

Đoạn văn

     Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn. Hắn thấy mình mẩy đau như dần, đầu nặng, miệng khô và đắng. Cổ thì ráo và rát cháy. Hắn đưa tay với ấm nước ở trên bàn để uống. Ấm nước đầy và nước hãy còn ấm. Đó là sự ý tứ của Từ. Hộ hiểu thế, và lòng buồn nao nao. Bởi hắn lờ mờ nhớ ra rằng: hình như đêm qua hắn say rượu, đi la cà chán rồi về, lại gây sự với Từ; hình như hắn lại đánh cả Từ đuổi Từ đi rồi mới đóng cửa lại và đi ngủ... Hắn đột nhiên hoảng sợ, nhổm dậy, mắt nhớn nhác tìm Từ. Nhưng không! Từ vẫn còn nhà... Chắc hẳn trong lúc quá say, hắn gài cửa nhưng chưa gài được, thành thử khi thấy hắn ngủ mệt rồi Từ lại bế con vào. Bây giờ Từ đang thiếp đi trên võng, đứa con nhỏ nằm bên. Từ vốn dậy sớm quen. Sáng nay, chắc Từ mệt quá, vừa mới lịm đi nên mới ngủ trưa như thể. Đầu Từ ngoẹo về một bên. Một tay Từ trật ra ngoài mép võng, sã xuống, cái bàn tay hơi xoè ra lỏng lẻo. Dáng nằm thật là khó nhọc và khổ não. Hắn bùi ngùi. Chao ôi! Trông Từ nằm thật đáng thương! Hèn chi mà Từ khổ cả một đời người! Cái tướng vất vả lộ ra cả đến trong giấc ngủ. Hộ nhớ ra rằng: một đôi lúc, nếu nhìn kĩ thì Từ khó mặt lắm. Đột nhiên Hộ nảy ra ý muốn lại gần Từ, nhìn kĩ xem mặt Từ lúc bây giờ ra sao ? Hắn rón rén, đi chân không lại. Hắn ngồi xổm ngay xuống đất, bên cạnh võng và cố thở cho thật khẽ. Hắn ngắm nghía mặt Từ lâu lắm. Da mặt Từ xanh nhợt; môi nhợt nhạt; mi mắt hơi tim tím và xung quanh mắt có quầng, đôi má đã hơi hóp lại khiến mặt hơi có cạnh. Hộ khẽ thở dài và lắc đầu ái ngại. Hắn dịu dàng nắm lấy tay sẽ xuống của Từ. Cái bàn tay lủng củng rặt những xương! Trên mu bàn tay, những đường gân xanh bóng ra làn da mỏng và xanh trong, xanh lọc. Cái cổ tay mỏng mảnh. Tất cả lộ một cái gì mềm yếu, một cái gì ẻo lả, cần được hắn che chở và bênh vực... một vẻ bạc mệnh, một cái gì đau khổ và chật vật, cần được hắn vỗ về an ủi... Thế mà hắn đã làm gì để cho đời Từ đỡ khổ hơn? Hắn đã làm gì để cho Từ khỏi khổ? Nước mắt hắn bật ra như nước một quả chanh mà người ta bóp mạnh. Và hắn khóc... Ôi chao! Hắn khóc! Hắn khóc nức nở, khóc như thể không ra tiếng khóc. Hắn ôm chặt lấy cái bàn tay bé nhỏ của Từ vào ngực mình mà khóc. Từ thức dậy, Từ hiểu ngay, không cần hỏi một câu nào cũng hiểu. Và Từ cảm động. Mắt Từ giàn giụa nước. Từ khể rút tay ra, vòng lên cổ chồng, nhẹ nhàng níu hắn vào, để hắn gục đầu lên cạnh ngực Từ. Hắn lại càng khóc to hơn và cố nói qua tiếng khóc:

– Anh... anh... chỉ là... một thằng... khốn nạn !...

– Không !... Anh chỉ là một người khổ sở !... Chính vì em mà anh khổ...

     Từ bảo thể. Tay Từ níu mạnh hơn một chút. Ngực Từ thổn thức. Từ chực ngả đầu sát vào vai Hộ. Nhưng đứa con, bị giằng, khóc thét lên. Từ vội buồng chồng ra để vỗ con. Tiếng vẫn còn ướt lệ, Từ dỗ nó :

− A! Mợ đây! Mợ đây mà! Ôi chao! Con tôi nó giật mình... Mợ thương...

     Hộ đã tránh chỗ để Từ đưa võng... Từ vừa đưa, vừa hát:

Ai làm cho khói lên giời,

Cho mưa xuống đất, cho người biệt li

Ai làm cho Nam, Bắc phân kì,

Cho hai hàng lệ đầm đìa tấm thân...

(Nam Cao, Đời thừaNam Cao - Tác phẩm, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1977)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên kể về sự việc gì?

Người chồng say rượu và hành hạ vợ con.

Người chồng ân hận, dằn vặt vì tối hôm trước đã đánh đuổi vợ.

Người chồng xúc động vì đức vị tha của vợ dành cho mình.

Người chồng khổ sở vì sống trong cảnh nghèo đói, bệnh tật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích tái hiện rất rõ sự việc người chồng tỉnh dậy sau cơn say và ân hận, dằn vặt vì tối hôm trước đã đánh đuổi vợ: “Bởi hắn lờ mờ nhớ ra rằng: hình như đêm qua hắn say rượu, đi la cà chán rồi về, lại gây sự với Từ; hình như hắn lại đánh cả Từ đuổi Từ đi rồi mới đóng cửa lại và đi ngủ... Hắn đột nhiên hoảng sợ, nhổm dậy, mắt nhớn nhác tìm Từ.”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì sự việc này đã diễn ra và không xuất hiện trong đoạn trích.

+ Đáp án C sai vì đây là cảm giác có xuất hiện trong đoạn trích nhưng không phải là sự việc bao trùm lên đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến sự việc người chồng bị bệnh tật.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?

   

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

Miêu tả, biểu cảm, liệt kê

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Tự sự, nghị luận, biểu cảm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu như: tự sự, miêu tả, biểu cảm.

- Tự sự: kể lại sự việc Hộ thức dậy, tìm nước, quan sát vợ và có những lời thoại, cảm nghĩ, hành động của mình.

- Miêu tả: miêu tả tâm lý nhân vật, ngoại hình nhân vật.

- Biểu cảm: xuất hiện nhiều chi tiết biểu cảm qua hàng loạt các câu cảm thán như “Chao ôi! Trông Từ nằm thật đáng thương! Hèn chi mà Từ khổ cả một đời người!”.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên được kể theo điểm nhìn?

 

Ngôi thứ nhất toàn tri

Ngôi thứ nhất hạn tri

Ngôi thứ ba toàn tri

Ngôi thứ ba hạn tri

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Người kể chuyện trong văn bản đặt điểm nhìn vào nhân vật Hộ, kể qua cái nhìn, tâm trạng, suy nghĩ của Hộ. Đó là điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.

- Tác dụng: giúp nhà văn vừa kể chuyện vừa đi sâu phân tích tâm lí của nhân vật này, giúp nhà văn diễn tả một cách cụ thể những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Hộ về những hành động, cử chỉ của bản thân và về người vợ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật Từ hiện lên với phẩm chất nào dưới đây?

Nhân ái, vị tha

Vị tha, sâu sắc

Bao dung, vị tha

Chu đáo, cẩn thận

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nhân vật Từ hiện lên với sự vị tha, sâu sắc. Vị tha được thể hiện qua những cử chỉ, hành động quan tâm của Từ dành cho chồng dù trước đó đã bị chồng đánh đuổi (nấu nước cho chồng vì biết chồng tỉnh dậy sẽ khát, nhận lỗi về mình và không trách móc chồng). Sự sâu sắc được thể hiện qua lời thoại của Từ: “Anh chỉ là một người khổ sở!... Chính vì em mà anh khổ,…”; điều này cho thấy Từ là một người sâu sắc, Từ hiểu vì cưu mang mình và con nên chồng thêm gánh nặng, thêm khổ sở, thêm lực.

- Các đáp án A, C, D chưa nói đủ về các phẩm chất của Từ được thể hiện trong đoạn trích. 

+ Đáp án A, D sai vì chưa thể hiện rõ sự sâu sắc, thấu hiểu của Từ dành cho chồng.

+ Đáp án C sai vì bao dung, vị tha là một.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật trong đoạn trích trên có gì đặc biệt?

Miêu tả tâm lý thông qua dòng ý thức chập chờn.

Miêu tả tâm lý qua cảnh vật.

Miêu tả qua một chuỗi phản ứng tâm lý của nhân vật.

Miêu tả tâm lý qua hàng loạt những biểu tượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Miêu tả tâm lý nhân vật Hộ là nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích trên. Ở đoạn trích trên, tác giả đã miêu tả tâm lý nhân vật Hộ thông qua hàng loạt những chuỗi phản ứng tâm lí của Hộ: Cảm giác mệt mỏi, khát nước sau cơn say → cảm giác được sự hiện diện và săn sóc của người vợ hiền (“Ấm nước đầy và nước hãy còn ấm”) → nỗi “buồn nao nao” → “đột nhiên hoảng sợ” → tỉnh hẳn rượu, nhận ra sự hiện diện của Từ trong “dáng nằm thật là khó nhọc và khổ não” → “bùi ngùi” ngắm vợ, ái ngại và thương xót → tự vấn về bổn phận, tình thương, tư cách người chồng, người cha của mình - “khóc nức nở”.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){(x - 2)^4},\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + x - 1} \right)\) là?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm nghiệm bội lẻ của phương trình \(g'\left( x \right) = 0\)

Lời giải

Ta có:

\(g'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right).f'\left( {{x^2} + x - 1} \right)\)

\( = \left( {2x + 1} \right){\left( {{x^2} + x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} + x - 2} \right){\left( {{x^2} + x - 3} \right)^4}\)

Dễ thấy \(g'\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm đơn là \(x = - 2,x = \frac{{ - 1}}{2},x = 1\) nên hàm số có 3 điểm cực trị

Đoạn văn

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp hạng cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn.

K > L > M > N.

L = M > K = N.

L > M > K > N.

N > K > L = M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện.

Sử dụng lí thuyết về mạch điện và dòng điện 1 chiều.

Lời giải

Từ mạch điện ta có: N nt [K//(M nt L)]

Với mạch nối tiếp ta có: I = I1 = I2 = ...

Với mạch song song ta có: I = I1 + I2 + ...

Từ đó ta có:

N nằm trong nhánh chính, có dòng điện lớn nhất.

Dòng điện sau đó chia thành hai nhánh, với K nhận được dòng điện gấp đôi L và M.

Nhánh M nt L có điện trở gấp đôi nhánh K.

L và M nối tiếp có cùng dòng điện.

Vậy thứ tự đúng là N > K > L = M.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Bóng đèn K cháy. Câu nào sau đây là đúng?

Chỉ có bóng đèn N tắt.

Bóng đèn N sáng hơn.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện.

Sử dụng lí thuyết về mạch điện và dòng điện 1 chiều.

Lời giải

Nếu K bị cháy, mạch sẽ trở thành mạch nối tiếp với ba điện trở N, M và L nối tiếp, làm giảm dòng điện chạy qua bóng đèn N.

Vậy nên Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bóng đèn M cháy. Câu nào sau đây là đúng?

Chỉ có bóng đèn M tắt.

Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

Bóng đèn N mờ hơn như

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích mạch điện.

Sử dụng lí thuyết về mạch điện và dòng điện 1 chiều.

Lời giải

Nếu M bị cháy, mạch sẽ trở thành mạch nối tiếp với hai điện trở N và K mắc nối tiếp.

N và K sẽ vẫn sáng nhưng yếu hơn, do cường độ đã giảm đi.

Mặt khác đèn L nối tiếp với nên M nên cũng tắt.

Vậy đáp án chính xác là: Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 2}}\). Xác định tọa độ tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số (C) 

\(I\left( {1;2} \right)\).

\(I\left( {2;2} \right)\).

\(I\left( {3;2} \right)\).

\(I\left( { - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định giao điểm của hai tiệm cận.

Lời giải

Đồ thị hàm số có hai tiệm cận

Tiệm cận đứng: \(x = 2\)

Tiệm cận xiên: \(y = x\)

\(I\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số

Tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = x}\\{x = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow I\left( {2;2} \right)\)

Đoạn văn

Nitrogen phân tử (N2) sử dụng nhiều trong công nghệ bảo quản chống oxi hoá và là chất làm lạnh phổ biến. Chất này cũng được sử dụng trong sản xuất các linh kiện điện tử, sản xuất thép không gỉ, bơm vào lốp ô tô và máy bay, sử dụng trong các thiết bị làm lạnh, sử dụng làm nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU hay các dạng phần cứng khác,… Máy tạo khí nitrogen được sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm như đóng gói sản phẩm, đóng chai, lưu trữ rượu, nước, sữa, dầu; cho ngành y tế và công nghệ hoá chất, công nghệ cắt laser, hàn đặc biệt là trong các ứng dụng mà có yếu tố cháy nổ, khí oxygen sẽ được thay thế bằng nitrogen.

Bên cạnh những ứng dụng quan trọng trên thì đối với một số ngành khí nitrogen quả là kẻ thù. Những người thợ lặn kinh nghiệm có thể ước lượng chiều sâu bằng cảm giác. Khi lặn sâu người ta có cảm giác bàng hoàng, cử động mất tự nhiên như say rượu vậy. Trạng thái đó được gọi là “say nitrogen” bởi thủ phạm chính là nitrogen. Khi thợ lặn càng xuống sâu thì không khí họ thở càng bị nén mạnh. Độ tan của khí nitrogen trong máu tăng lên gây trạng thái "say nitrogen".

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào tính chất vật lí nào của nitrogen để người ta sử dụng bơm vào các lốp máy bay?

Là khí khô.

Là khí có nhiệt độ sôi thấp ở -195,8oC.

Là chất khí không màu, không mùi, không hoà tan và không độc.

Là chất khí “trơ” ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất vật lí và kiến thức thực tiễn.

Lời giải

Nitrogen là khí quan trọng nhất nhưng trong điều kiện tự nhiên Nitrogen lại phản ứng rất chậm, cũng có thể nói là không phản ứng hóa học với hầu hết các chất. Dựa trên những ưu điểm nổi bật đó nên trước đây khí Nitrogen cũng đã được bơm vào lốp của xe đua, lốp máy bay hay tàu vũ trụ trước khi người ta ứng dụng để bơm lốp xe ô tô, là khí trơ nên áp suất ổn định mức giãn nở nhiêt thấp. Các loại xe hơi, xe du lịch, xe tải có tần suất chạy đường dài, tải hàng nặng, đi đường đèo núi thì việc bơm khí nitrogen thay cho khí thường để đảm bảo an toàn là việc làm hết sức cần thiết. Máy bơm khí nitrogen vào lốp kìm hãm sự thẩm thấu của oxygen ra môi trường bên ngoài, duy trì được áp suất ổn định trong lốp, giảm nhẹ nhất các rủi ro, tai nạn cháy nổ cho người điều khiển, vận hành xe.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen thiên nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị là 14N và 15N với tỉ lệ 272:1. Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

15,0021.

14,0037.

14,1209.

15,1890.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức tính nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp đồng vị.

Lời giải

Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là: 

    \({\bar A_N} = \frac{{14.272 + 15.1}}{{272 + 1}} = 14,0037amu\)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng nhất khi nói về độ tan của chất khí thông qua đoạn thông tin trên?

Nhiệt độ càng giảm thì độ tan của chất khí càng tăng.

Áp suất càng giảm thì độ tan của chất khí càng tăng.

Áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí càng tăng.

Áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí càng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin: “Trạng thái đó được gọi là “say nitrogen” bởi thủ phạm chính là nitrogen. Khi thợ lặn càng xuống sâu thì không khí họ thở càng bị nén mạnh. Độ tan của khí nitrogen trong máu tăng lên gây trạng thái "say nitrogen".”

Lời giải

Khi càng lặn xuống sâu, áp lực tác động lên người thợ lặn càng lớn. Trong điều kiện này, nitrogen trong máu tan tốt hơn gây hiện tượng “say nitrogen” nên theo thông tin này thì áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí càng tăng.

Chọn đáp án C.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Bảng biến thiên của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như sau

Cho hàm số y =f(x) liên tục trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'(x) như sau (ảnh 1)

Tìm \(m\) để bất phương trình \(m + {x^2} \le f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3}\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {0;3} \right)\).

 

\(m < f\left( 0 \right)\).

\(m < f\left( 1 \right) - \frac{2}{3}\).

\(m \le f\left( 0 \right)\).

\(m \le f\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cô lập m

Lời giải

Ta có \(m + {x^2} \le f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3} \Leftrightarrow m \le f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3} - {x^2}\)

Xét hàm \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3} - {x^2}\) trên \(\left( {0;3} \right)\)

\(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) + {x^2} - 2x\)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(1 < f'\left( x \right) \le 3,\forall x \in \left( {0;3} \right)\)

Khảo sát hàm số \(y = {x^2} - 2x\) ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số y =f(x) liên tục trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'(x) như sau (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có \( - 1 \le {x^2} - 2x < 3\) với mọi \(x \in \left( {0;3} \right)\)

\( \Rightarrow h'\left( x \right) = f'\left( x \right) + {x^2} - 2x > 0,\forall x \in \left( {0;3} \right)\)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \(x = 0\), liên tục trên \(\left[ {0;3} \right)\). Do đó

\(h\left( x \right) = f\left( x \right) + \frac{1}{3}{x^3} - {x^2}\) cũng liên tục trên \(\left[ {0;3} \right)\). Bảng biến thiên:

Cho hàm số y =f(x) liên tục trên R. Bảng biến thiên của hàm số y = f'(x) như sau (ảnh 3)

Phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {0;3} \right) \Leftrightarrow m \le f\left( 0 \right)\) vậy \(m \le f\left( 0 \right)\)

Đoạn văn

Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự DNA của một sinh vật, có thể xảy ra một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người. Những đột biến này có thể dẫn đến các biến đổi về chức năng của protein hoặc thậm chí gây ra các bệnh di truyền. Tuy nhiên, khi được nghiên cứu và áp dụng đúng cách, đột biến gene có thể mang lại nhiều lợi ích lớn lao trong lĩnh vực khoa học và y học.

Trong nông nghiệp, người ta đã sử dụng đột biến gene để cải thiện giống cây trồng. Bằng cách tạo ra các đột biến có lợi, các nhà khoa học có thể giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh, tăng năng suất, hoặc cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi như hạn hán và độ mặn cao. Đột biến gene đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp trên thế giới.

Trong y học, công nghệ chỉnh sửa gene dựa trên các phương pháp như CRISPR-Cas9 đã tạo ra một bước đột phá lớn. Phương pháp này cho phép các nhà khoa học "sửa chữa" những đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể, mở ra hy vọng cho việc điều trị các bệnh di truyền như bệnh xơ nang, bệnh máu khó đông và nhiều bệnh khác. Không chỉ dừng lại ở việc điều trị bệnh, đột biến gene còn được áp dụng trong nghiên cứu tạo ra các mô hình động vật biến đổi gene để thử nghiệm thuốc và phát triển liệu pháp điều trị mới.

Bên cạnh những lợi ích, ứng dụng của đột biến gene cũng đặt ra nhiều thách thức và câu hỏi về đạo đức. Việc sử dụng công nghệ chỉnh sửa gene để thay đổi các đặc tính di truyền của con người, đặc biệt là những đặc điểm không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ, có thể gây ra những tranh cãi về sự can thiệp vào tự nhiên và quyền tự do của con người.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây mô tả đúng về ứng dụng của đột biến gene trong nông nghiệp?

Đột biến gene trong nông nghiệp giúp cây trồng tăng trưởng chậm hơn để tăng chất lượng sản phẩm.

Đột biến gene được sử dụng để giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh và cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi.

Đột biến gene không có ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng.

Đột biến gene trong nông nghiệp chủ yếu nhằm thay đổi màu sắc của cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin đoạn đọc

Lời giải

Đột biến gene có thể được sử dụng để cải thiện khả năng kháng sâu bệnh và tăng khả năng chịu đựng các điều kiện môi trường khắc nghiệt như hạn hán và độ mặn, theo thông tin trong bài đọc. Câu A sai vì mục tiêu không phải là làm cho cây trồng tăng trưởng chậm hơn mà là cải thiện năng suất. Câu C sai vì đột biến gene thực sự có ảnh hưởng đến năng suất, và câu D không đúng vì mục tiêu chính không chỉ là thay đổi màu sắc mà còn là nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ CRISPR-Cas9 được áp dụng trong y học để:

Xác định trình tự gene trong nghiên cứu gene của các loài động vật.

Sửa chữa các đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người.

Tạo ra các biến thể gene mới để điều chỉnh ngoại hình con người.

Loại bỏ hoàn toàn các gene không cần thiết ra khỏi cơ thể người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin đoạn đọc

Lời giải

CRISPR-Cas9 là công nghệ chỉnh sửa gene cho phép sửa chữa các đoạn gene bị đột biến gây bệnh, điều này được đề cập rõ ràng trong bài đọc. Câu A không chính xác vì mục tiêu của CRISPR-Cas9 không phải là xác định trình tự gene mà là chỉnh sửa nó. Câu C và D cũng không đúng vì việc tạo ra biến thể gene mới hay loại bỏ gene không phải là những ứng dụng chính của công nghệ này trong y học.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tranh cãi về đạo đức trong việc ứng dụng đột biến gene chủ yếu xuất phát từ:

Sự lo ngại về việc mất kiểm soát trong việc thay đổi đặc tính di truyền ở cây trồng.

Khả năng chỉnh sửa các đặc tính không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ của con người.

Ứng dụng đột biến gene để điều trị các bệnh di truyền trong y học.

Việc thử nghiệm thuốc trên các mô hình động vật biến đổi gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin đoạn đọc

Lời giải

Tranh cãi về đạo đức chủ yếu liên quan đến khả năng chỉnh sửa gene của con người để thay đổi các đặc tính không liên quan đến bệnh tật, như ngoại hình và trí tuệ. Điều này được nhấn mạnh trong bài đọc, vì có thể dẫn đến những câu hỏi về quyền tự do cá nhân và sự can thiệp vào tự nhiên. Câu A nói về cây trồng nhưng không liên quan đến tranh cãi về gene người. Câu C là về việc điều trị bệnh và không tạo ra tranh cãi đạo đức lớn như việc chỉnh sửa đặc tính không cần thiết. Câu D về thử nghiệm thuốc không phải là trọng tâm của vấn đề đạo đức được đề cập trong bài đọc.

49. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x2 -5x +4 +mx. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) lớn hơn 1. Tính số các phần tử của tập hợp S. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Cô lập m

Lời giải

Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

Theo bài ta có: .

\(f\left( 0 \right) = 4 > 1\) nên:

\(\left| {{x^2} - 5x + 4} \right| + mx > 1,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > {\rm{max}}\frac{{1 - \left| {{x^2} - 5x + 4} \right|}}{x},\forall x > 0}\\{m < {\rm{min}}\frac{{1 - \left| {{x^2} - 5x + 4} \right|}}{x},\forall x < 0}\end{array}} \right.\)(*)

Xét hàm số

\(g\left( x \right) = \frac{{1 - \left| {{x^2} - 5x + 4} \right|}}{x} = \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x - \frac{3}{x} + 5,\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0;1} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)}\\{x + \frac{5}{x} - 5,\forall x \in \left[ {1;4} \right]}\end{array}} \right.\)

Với \(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0;1} \right)\mathop  \cup \nolimits^ \left( {4; + \infty } \right)\).

Ta có \(g'\left( x \right) =  - 1 + \frac{3}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \sqrt 3 \left( l \right)}\\{x =  - \sqrt 3 \left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)

Với \(x \in \left[ {1;4} \right]\), ta có \(:g'\left( x \right) = 1 - \frac{5}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \sqrt 5 \left( {tm} \right)}\\{x =  - \sqrt 5 \left( l \right)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left( {\rm{*}} \right)\) xảy ra khi \(1 < m < 5 + 2\sqrt 3 \)

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn bài toán

Đoạn văn

Kenedy coi Việt Nam là tuyến cuối cùng chống cộng sản ở khu vực Đông Nam Á và nếu Mĩ rút khỏi Việt Nam thì sự sụp đổ sẽ diễn ra ở cả khu vực Đông Nam Á! Ngày 8-5-1961, chính sách đối với Việt Nam đã chính thức được phê chuẩn và mang tên NSAM-52 với nội dung chủ yếu: Tăng cường và mở rộng quyền điều hành tác chiến, chỉ huy yểm hộ của phái đoàn cố vấn quân sự MAAG; đưa lực lượng đặc biệt của Mĩ vào miền Nam Việt Nam, giúp Diệm xây dựng lực lượng đặc biệt, chốt chặt biên giới, chống miền Bắc xâm nhập; tăng cường mở rộng, cải tiến trang bị và huấn luyện quân đội, coi đó là công cụ chủ yếu để chống chiến tranh du kích; khẩn trương bình định, lập ấp chiến lược hòng dồn hơn 10 triệu người dân miền Nam vào các trại tập trung trá hình để thực hiện “Tát nước bắt cá”, cô lập để tiêu diệt cách mạng miền Nam; ra sức củng cố chính quyền các cấp và đẩy mạnh các hoạt động chiến tranh phá hoại miền Bắc.

(Theo Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Kenedy coi nơi nào là tuyến cuối cùng của chống cộng sản ở khu vực Đông Nam Á?

Việt Nam.

Lào.

Trung Quốc.

Cu-ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về chiến lược chiến tranh đặc biệt

Lời giải

Kenedy coi Việt Nam là tuyến cuối cùng chống cộng sản ở khu vực Đông Nam Á và nếu Mĩ rút khỏi Việt Nam thì sự sụp đổ sẽ diễn ra ở cả khu vực Đông Nam Á.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 8-5-1961, Mĩ đã có chính sách gì đối với Việt Nam?

NSAM-52.

NSAM-53.

NSAM-54.

NSAM-55.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về chiến lược chiến tranh đặc biệt

Lời giải

Ngày 8-5-1961, chính sách đối với Việt Nam đã chính thức được phê chuẩn và mang tên NSAM-52.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

“Tát nước bắt cá” được hiểu như thế nào?

là biện pháp nhằm cô lập tiêu diệt cách mạng miền Nam.

là biện pháp chủ yếu để tiến hành cuộc chiến tranh du kích, bắt những “con cá” thuộc cộng sản để tiêu diệt.

là biện pháp để đồng hóa quân dân miền Nam sau đó dần tấn công ra Bắc.

nhằm xóa sổ Việt Nam trên bản đồ chính trị các nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về chiến lược chiến tranh đặc biệt

Lời giải

Tát nước bắt cá là biện pháp nhằm là biện pháp chủ yếu để tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực, trong đó hành quân càn quét, đánh phá, triệt hạ làng mạc, dồn dân, chiếm đóng, làm dân bị kìm kẹp nhằm "tát nước bắt cá", cô lập lực lượng vũ trang cách mạng để họ không thể dựa vào dân, nhằm thực hiện ý đồ tiêu diệt lực lượng quân Giải phóng.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {a;1} \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị thực của \(a\) để có một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) kẻ qua \(A\). Tính tổng giá trị các phần tử của \(S\).

1.

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm

Lời giải

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {{x_0};\frac{{ - {x_0} + 2}}{{{x_0} - 1}}} \right)\)

\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} + 2}}{{{x_0} - 1}} = \frac{1}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{ - {x_0} + 2}}{{{x_0} - 1}}\)

Do tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {a;1} \right)\) nên \(1 = \frac{{{x_0} - a + \left( {2 - {x_0}} \right)\left( {{x_0} - 1} \right)}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 1} \right)^2} = - x_0^2 + 4{x_0} - 2 - a \Leftrightarrow 2x_0^2 - 6{x_0} + 3 + a = 0\) (*)

Để có đúng một tiếp tuyến đi qua \(A\) thì (*) có nghiệm kép hoặc (*) có 2 nghiệm phân biệt

trong đó có một nghiệm \({x_0} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 3 - 2a = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} = 3 - 2a > 0}\\{2.1 - 6 + 3 + a = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{3}{2}}\\{a = 1}\end{array}} \right.} \right.\)

Đoạn văn

Cuộc khủng hoảng 1929-1933 chẳng những tàn phá nền kinh tế mà còn gây ra những hậu quả nặng nề về mặt chính trị và xã hội cho CNTB. Trong cuộc khủng hoảng này số công nhân thất nghiệp nên đến 50 triệu. Hàng triệu người mất nhà cửa vì không trả được tiền cầm cố. Hàng triệu nông dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói. Công nhân không được trả lương, ở nhiều nước không có bảo hiểm xã hội và thất nghiệp không được phụ cấp, hoặc ở mức độ ít ỏi không thể đảm bảo nhu cầu tối thiểu của gia đình nghèo khổ. Trong bối cảnh đó, phong trào cách mạng thế giới đã có bước chuyển mới: thoái trào tiến dần lên cao trào. Hàng ngàn cuộc biểu tình và những cuộc đi bộ của những người thất nghiệp trong nhiều trường hợp đã xung đột với cảnh sát và quân đội; đấu tranh bãi công chống việc hạ thấp tiền lương đã nổ ra ở hầu khắp các nước. Theo thống kê không đầy đủ, trong thời gian từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số người tham gia bãi công ở các nước TBCN đã lên tới 17 triệu, còn số ngày bãi công là 267 triệu.

(Theo lịch sử thế giới hiện đại, trang 99)

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khủng hoảng kinh tế gây thiệt hại nhất cho CNTB là

Cuộc khủng hoảng 1929-1933.

Cuộc khủng hoảng 1933-1945.

Cuộc khủng hoảng 1914-1919.

Cuộc khủng hoảng 1980-1990.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại cuộc khủng hoảng 1929-1933

Lời giải

Cuộc khủng hoảng 1929-1933 chẳng những tàn phá nền kinh tế mà còn gây ra những hậu quả nặng nề về mặt chính trị và xã hội cho CNTB. 

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc khủng hoảng này số công nhân thất nghiệp là bao nhiêu?

40 triệu.

50 triệu.

60 triệu.

70 triệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích.

Lời giải

Trong cuộc khủng hoảng này số công nhân thất nghiệp nên đến 50 triệu. Hàng triệu người mất nhà cửa vì không trả được tiền cầm cố. Hàng triệu nông dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói. 

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào cách mạng thế giới có đặc điểm là

 

thoái trào luôn.

ngày càng phát triển nhanh.

thoái trào tiến dần lên cao trào.

bị dập tắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích.

Lời giải

Trong bối cảnh đó, phong trào cách mạng thế giới đã có bước chuyển mới: thoái trào tiến dần lên cao trào. Hàng ngàn cuộc biểu tình và những cuộc đi bộ của những người thất nghiệp trong nhiều trường hợp đã xung đột với cảnh sát và quân đội; đấu tranh bãi công chống việc hạ thấp tiền lương đã nổ ra ở hầu khắp các nước.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(d:y = x + m\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của \(m\) để \(d\) cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 9\). Tổng các phần tử của tập hợp \(S\) là:

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Biện luận số nghiệm của phương trì̀hh hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet

Lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm:

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} = x + m \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{g\left( x \right) = {x^2} + \left( {m - 2} \right)x - m - 1 = 0\left( 1 \right)}\end{array}} \right.\)

Để đồ thị \(\left( C \right)\) cắt \(d\) tại 2 điểm phân biệt \( \Leftrightarrow g\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( 1 \right) = - 2 \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} = {{(m - 2)}^2} + 4\left( {m + 1} \right) > 0}\end{array}} \right.\)(*)

Khi đó phương trình \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)

Theo định lý Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2 - m}\\{{x_1}.{x_2} = - m - 1}\end{array}} \right.\)

Ta có:

\(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}.{x_2} = {(2 - m)^2} + 2\left( {m + 1} \right) = {m^2} - 2m + 6 = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 3}\\{m = - 1}\end{array}} \right.\)thỏa mãn (*)

Vậy \(S = \left\{ {3; - 1} \right\} \Rightarrow T = 2\)

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loại đất phổ biến nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:

 

đất phèn và đất phù sa sông.

đất mặn và đất phèn.

đất mặn và đất phù sa sông.

đất feralit trên đá ba dan và trên đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu của Đồng bằng sông Cửu Long chủ đạo là 2 màu: màu tím nhạt (đất phèn) và màu xanh lá cây (đất phù sa sông).

=> Hai loại đất phổ biến nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm đất phèn và đất phù sa sông.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta do

nhiều loại đất có chất lượng tốt, nhiệt độ cao, mưa phân mùa.

đất xám phù sa cổ, địa hình tương đối bằng phẳng, ít thiên tai.

đất feralit trên đá badan, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao.

đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đông Nam Bộ.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu của Đông Nam Bộ chủ đạo là màu xám (đất xám trên phù sa cổ) và màu cam (đất feralit trên đá badan).

=> Loại đất phổ biến nhất ở Đông Nam Bộ gồm đất xám trên phù sa cổ và feralit trên đá badan, đây chính là các loại đất rất thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

=> Nguyên nhân chính giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta do đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

đồi núi thấp rộng, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.

mưa nhiều, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axít ở đồi núi rộng.

đồi núi đa dạng, có đá mẹ axít, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

có nhiều đá khác nhau, hai mùa mưa và khô, nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do mưa nhiều, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axít ở đồi núi rộng. Ở vùng đồi núi thấp, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo ôxit sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi là đất feralit.

Đoạn văn

The last two decades have seen enormous changes in the way people's lives are affected by IT. Twenty years ago, few people had (631) ________ to a computer while today most people use them at work, home or school and use of e-mail and the Internet is an everyday event.

    These developments have brought many benefits to our lives. E-mail makes communication much easier and more immediate. This has numerous benefits for business, commerce, and education. The World Wide Web means that information on every conceivable subject is now available to us. Clearly, for many people this has (632) ______and more convenient.

    However, not all the effects of the new technology have been (633)__________. Many people feel that the widespread use of e-mail is destroying traditional forms of communication such as letter writing, telephone and face-to-face conversation. With ever increasing use of information technology,  these negative elements are likely to increase in the future.

    In addition, the huge size of the Web means it is almost impossible to control and regulate. This has led to (634) _________. Yet perhaps the biggest threat to IT in years to come will be the computer virus -more sophisticated or more destructive strains are almost inevitable.

    In conclusion, developments in IT have brought many benefits, yet I believe (635) ______ in the future are likely to produce many negative effects that will need to be addressed very carefully.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Twenty years ago, few people had (631) ________ to a computer while today most people use them at work, home or school and use of e-mail and the Internet is an everyday event.

permission

access

assistance

chance

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. permission(n) sự cho phép

B. access (n) sự truy cập

C. assistance (n) sự hỗ trợ

D. chance (n) cơ hội

=> Twenty years ago, few people had (1) access to a computer while today most people use them at work, home or school and use of e-mail and the Internet is an everyday event.

Tạm dịch: Hai mươi năm trước, rất ít người có quyền truy cập vào máy tính trong khi ngày nay hầu hết mọi người sử dụng chúng ở nơi làm việc, ở nhà hoặc ở trường và việc sử dụng email và Internet là một sự kiện hàng ngày.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Clearly, for many people this has (632) ______and more convenient.

make much easier life

made life much easier

to make life much easier

to make much easier life

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

thì Hiện tại hoàn thành

Lời giải

Cấu trúc: has/ have + VpII

=> Clearly, for many people this has made life much easier and more convenient.

Tạm dịch: Rõ ràng, đối với nhiều người, điều này giúp cuộc sống dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

However, not all the effects of the new technology have been (633)__________.

helpless

valuable

important

beneficial

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. helpless (adj) vô ích, vô vọng

B. valuable (adj) có giá trị

C. important (adj) quan trọng

D. beneficial (adj) có ích

=> However, not all the effects of the new technology have been (3) beneficial.

Tạm dịch: Tuy nhiên, không phải tất cả các tác động của công nghệ mới đều có lợi.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

This has led to (634) _________.

many concerns that children accessing unsuitable websites

regarding many concerns children accessing unsuitable websites

many concerns regarding children accessing unsuitable websites

accessing unsuitable websites of many concerns regarding children

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Rút gọn MĐQH

Lời giải

Vị trí cần điền là một cụm danh từ đứng sau giới từ “to”. => loại B, D

Loại A vì sai cấu trúc Mệnh đề quan hệ: children who are accessing => children accessing (Rút gọn MĐQH).

Đáp án C đúng vì sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ 2 lần:

- many concerns that regard children => Rút gọn bằng Ving: many concerns regarding children 

- children who are accessing => children accessing

=> This has led to many concerns regarding children accessing unsuitable websites.

Tạm dịch: Điều này dẫn đến nhiều lo ngại về việc trẻ em truy cập vào các trang web không phù hợp.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

In conclusion, developments in IT have brought many benefits, yet I believe (635) ______ in the future are likely to produce many negative effects that will need to be addressed very carefully.

the new technology development

relating to new technological developments

to new technological developments

developments relating to new technology

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Vị trí cần điền là một cụm danh từ hoặc Ving đứng đầu câu là chủ ngữ. 

Đáp án A là danh từ số ít và B là Ving không phù hợp vì động từ chia số nhiều (are)

Đáp án C loại vì có giới từ "to" đứng trước cụm danh từ

Chỉ có đáp án D là cụm danh từ có mệnh đề rút gọn “ developments relating to new technology”. (những sự phát triển về công nghệ mới)

=> In conclusion, developments in IT have brought many benefits, yet I believe developments relating to new technology in the future are likely to produce many negative effects that will need to be addressed very carefully.

Tạm dịch: Tóm lại, sự phát triển của CNTT đã mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên tôi tin rằng sự phát triển liên quan đến công nghệ mới trong tương lai có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực cần được giải quyết rất cẩn thận.

66. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số các giá trị nguyên của tham số m thuộc [-20;20] để đồ thị (C) của hàm số y = x+3x+1 cắt đường thẳng d: y = x-m tại hai điểm phân biệt thỏa mãn góc AOB  tù, với O là gốc tọa độ.(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là "23"

Phương pháp giải

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng viet

Lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm:

\(x - m = \frac{{x + 3}}{{x + 1}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{\left( {x - m} \right)\left( {x + 1} \right) = x + 3}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 1}\\{g\left( x \right) = {x^2} - mx - m - 3 = 0}\end{array}} \right.\)

Ta có \(d\) cắt \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt \( \Leftrightarrow g\left( x \right)\) có 2 nghiệm phân biệt khác -1

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }} = {m^2} - 4\left( { - m - 3} \right) > 0}\\{g\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right) - m\left( { - 1} \right) - m - 3 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(m + 2)}^2} + 8 > 0}\\{m \in \mathbb{R}}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow m \in \mathbb{R}\) (*)

Do \(A,B \in d \Rightarrow A\left( {{x_1},{x_1} - m} \right),B\left( {{x_1},{x_2} - m} \right)\) với \({x_1},{x_2}\) là 2 nghiệm của \(g\left( x \right) = 0\)

Theo hệ thức Viet, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m}\\{{x_1}.{x_2} =  - m - 3}\end{array}} \right.\)

Khi đó:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {OA}  = \left( {{x_1},{x_1} - m} \right)}\\{\overrightarrow {OB}  = \left( {{x_2},{x_2} - m} \right)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB}  = {x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} - m} \right)\left( {{x_2} - m} \right)} \right.\)

\( = 2{x_1}{x_2} - m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {m^2} =  - 2\left( {m + 3} \right) - {m^2} + {m^2} =  - 2\left( {m + 3} \right)\)

Do \(\widehat {AOB}\) tù nên

\(\cos \widehat {AOB} = \frac{{\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} }}{{OA.OB}} < 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB}  < 0 \Leftrightarrow  - 2\left( {m + 3} \right) < 0 \Leftrightarrow m >  - 3\)

Kết hợp \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \in \mathbb{Z}}\\{m \in \left[ { - 20;20} \right]}\end{array} \Rightarrow } \right.\) có 23 giá trị của \(m\)

Đoạn văn

The incredible growth of the Internet over recent years has caused problems for parents and teachers. Parents worry about which sites their children spend time on, who they chat to online and the possible effects that computer games might have on them. For teachers, meanwhile, the main worry is the way the Internet makes cheating easier!

    Schools and universities say there has been a huge increase in plagiarism – taking other people’s words and ideas and pretending that they are your own. In the past, anyone who wanted to copy had to go to a library, find the right books, read through them, find the sections they needed and then physically write down the words they wanted to use. Nowadays, though, students can simply copy extracts from websites- while really desperate students sometimes copy whole essays! As if this wasn’t bad enough, sites offering to actually do homework – at a price – have also started appearing.

    Despite all this, we shouldn’t assume that the Internet only brings problems. Indeed, you could say that for every problem the Internet creates, it also brings a solution. Parents can now use sophisticated controls to stop kids accessing sites that might do them harm, while new software helps teachers to detect copied work immediately. Many, of course, are already able to recognize when someone is cheating! “Some students suddenly start using words they can’t possibly understand like dialectical antagonism”, explains one teacher, “or parts of their essays feel different.”

    One of the hardest things for teachers today is deciding how to mix modern technology with traditional study skills – and how best to use the Web in class. As more and more schools install computers in every classroom, the role of the teacher is changing. Making sure students don’t just copy things and do learn how to quote copied work properly is part of their job, but so is designing suitable projects to fully exploit the Web in helping students learn about subjects and develop their life and social skills.   

(Adapted from Pre-Intermediate Outcomes by Hugh Della $ Andrew Walkley)

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word them in paragraph 1 refer to?

parents

children

games

teachers

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: Parents worry about which sites their children spend time on, who they chat to online and the possible effects that computer games might have on them.

Lời giải

Từ them trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. cha mẹ

B. trẻ em

C. trò chơi

D. giáo viên

Thông tin: Parents worry about which sites their children spend time on, who they chat to online and the possible effects that computer games might have on them.

Tạm dịch: Các bậc phụ huynh lo lắng về việc con cái họ dành thời gian vào những trang web nào, trò chuyện với ai trực tuyến và những ảnh hưởng có thể xảy ra của trò chơi máy tính đối với chúng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

How do students commit plagiarism?

Reference others’ work

Have their homework done by some sites

Copy someone’s essays

Pretend to master at writing

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Học sinh phạm tội đạo văn như thế nào?

A. Tham khảo bài viết của người khác

B. Nhờ một số trang web làm hộ bài tập về nhà

C. Sao chép bài luận của người khác

D. Giả vờ là bậc thầy về viết lách

Thông tin: Schools and universities say there has been a huge increase in plagiarism – taking other people’s words and ideas and pretending that they are your own.

Tạm dịch: Các trường học và trường đại học cho biết tình trạng đạo văn - lấy lời văn và ý tưởng của người khác rồi giả vờ như đó là của mình - đã gia tăng đáng kể.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

What is mentioned about teachers in paragraph 3?

They can limit students to assess harmful websites.

They probably trace the sources that students make copied.

They can’t realize cheating without using software

They ask students to explain the word above their students’ levels.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Đoạn 3 đề cập gì về giáo viên?

A. Họ có thể hạn chế học sinh đánh giá các trang web có hại.

B. Họ có thể theo dõi các nguồn mà học sinh sao chép.

C. Họ không thể nhận ra hành vi gian lận nếu không sử dụng phần mềm

D. Họ yêu cầu học sinh giải thích từ ngữ ở trên trình độ của học sinh.

Thông tin: Parents can now use sophisticated controls to stop kids accessing sites that might do them harm, while new software helps teachers to detect copied work immediately. Many, of course, are already able to recognize when someone is cheating! “Some students suddenly start using words they can’t possibly understand like dialectical antagonism”, explains one teacher, “or parts of their essays feel different.”

Tạm dịch: Cha mẹ hiện có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát tinh vi để ngăn trẻ em truy cập vào các trang web có thể gây hại cho chúng, trong khi phần mềm mới giúp giáo viên phát hiện ngay lập tức bài làm bị sao chép. Tất nhiên, nhiều người đã có thể nhận ra khi ai đó gian lận! "Một số học sinh đột nhiên bắt đầu sử dụng những từ mà chúng không thể hiểu được như đối kháng biện chứng", một giáo viên giải thích, "hoặc một số phần trong bài luận của chúng có cảm giác khác biệt".

70. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the word “ detect” in paragraph  3 closest in meaning to?

ignore

notice

admire

confide

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng (detect (v) phát hiện)

Lời giải

Từ “detect” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. ignore (v) phớt lờ

B. notice (v) phát hiện, chú ý

C. adore (v) yêu thích

D. confide (v) tự tin

=> detect = notice

Thông tin: Parents can now use sophisticated controls to stop kids accessing sites that might do them harm, while new software helps teachers to detect copied work immediately.

Tạm dịch: Cha mẹ hiện có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát tinh vi để ngăn trẻ em truy cập vào các trang web có thể gây hại cho chúng, trong khi phần mềm mới giúp giáo viên phát hiện ngay các bài tập sao chép.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the author most likely support?

How to apply blended learning is a new challenge for teachers.

Teachers should not allow students to take advantage of copied work.

The Internet can be used positively in education.

The role of teachers becomes less important as more modern devices appear in class.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài và suy luận

Lời giải

Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?

A. Cách áp dụng phương pháp học tập kết hợp là một thách thức mới đối với giáo viên.

B. Giáo viên không nên cho phép học sinh lợi dụng bài tập sao chép.

C. Internet có thể được sử dụng tích cực trong giáo dục.

D. Vai trò của giáo viên trở nên ít quan trọng hơn khi các thiết bị hiện đại hơn xuất hiện trong lớp học.

Thông tin: Making sure students don’t just copy things and do learn how to quote copied work properly is part of their job, but so is designing suitable projects to fully exploit the Web in helping students learn about subjects and develop their life and social skills.   

Tạm dịch: Đảm bảo học sinh không chỉ sao chép mà còn học cách trích dẫn đúng tác phẩm đã sao chép là một phần công việc của họ, nhưng việc thiết kế các dự án phù hợp để khai thác tối đa Web trong việc giúp học sinh tìm hiểu về các môn học và phát triển các kỹ năng sống và xã hội cũng vậy.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tích phân của f(x)dx = 5 (ảnh 1)

15.

14.

17.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính chất của nguyên hàm- tích phân

Lời giải

Nếu tích phân của f(x)dx = 5 (ảnh 2)

Đoạn văn

    Being aware of one's own emotions - recognizing and acknowledging feelings as they happen - is at the very heart of Emotional Intelligence. And this awareness encompasses not only moods but also thoughts about those moods. People who are able to monitor their feelings as they arise are less likely to be ruled by them and are thus better able to manage their emotions.

    Managing emotions does not mean suppressing them; nor does it mean giving free rein to every feeling. Psychologist Daniel Goleman, one of several authors who have popularized the notion of Emotional Intelligence, insisted that the goal is balance and that every feeling has value and significance. As Goleman said, "A life without passion would be a dull wasteland of neutrality, cut off and isolated from the richness of life itself." Thus, we manage our emotions by expressing them in an appropriate manner. Emotions can also be managed by engaging in activities that cheer us up, soothe our hurts, or reassure us when we feel anxious.

    Clearly, awareness and management of emotions are not independent. For instance, you might think that individuals who seem to experience their feelings more intensely than others would be less able to manage them. However, a critical component of awareness of emotions is the ability to assign meaning to them - to know why we are experiencing a particular feeling or mooD. Psychologists have found that, among individuals who experience intense emotions, individual differences in the ability to assign meaning to those feelings predict differences in the ability to manage them. In other words, if two individuals are intensely angry, the one who is better able to understand why he or she is angry will also be better able to manage the anger.

    Self-motivation refers to strong emotional self-control, which enables a person to get moving and pursue worthy goals, persist at tasks even when frustrated, and resist the temptation to act on impulse. Resisting impulsive behavior is, according to Goleman, "the root of all emotional self- control."

    Of all the attributes of Emotional Intelligence, the ability to postpone immediate gratification and to persist in working toward some greater future gain is most closely related to success - whether one is trying to build a business, get a college degree, or even stay on a diet. One researcher examined whether this trait can predict a child's success in school. The study showed that 4-year-old children who can delay instant gratification in order to advance toward some future goal will be “far superior as students” when they graduate from high school than will 4-year-olds who are not able to resist the impulse to satisfy their immediate wishes.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can we infer from paragraph 1?

 

Some people can understand their feelings better than others.

People who can manage their emotions will be controlled by them.

If people pay attention to their feelings, they will not be able to manage them.

If people pay attention to their feelings, they can control their emotions better.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Thông tin: People who are able to monitor their feelings as they arise are less likely to be ruled by them and are thus better able to manage their emotions.

Lời giải

Điều nào sau đây chúng ta có thể phỏng đoán từ đoạn 1?

A. Một số người có thể hiểu cảm xúc của họ tốt hơn những người khác.

B. Những người có thể quản lý cảm xúc của họ sẽ được kiểm soát bởi cảm xúc.

C. Nếu mọi người chú ý đến cảm xúc của họ, họ sẽ không thể quản lý chúng.

D. Nếu mọi người chú ý đến cảm xúc của họ, họ có thể kiểm soát cảm xúc của họ tốt hơn.

Thông tin: Being aware of one's own emotions - recognizing and acknowledging feelings as they happen - is at the very heart of Emotional Intelligence. People who are able to monitor their feelings as they arise are less likely to be ruled by them and are thus better able to manage their emotions.

Tạm dịch: Nhận thức được cảm xúc của chính mình - nhận biết và thừa nhận những cảm xúc khi chúng xảy ra - chính là cốt lõi của Trí tuệ Cảm xúc. Những người có khả năng kiểm soát cảm xúc của mình khi chúng nảy sinh sẽ ít bị chúng chi phối hơn và do đó có khả năng quản lý cảm xúc của mình tốt hơn.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the second paragraph, which of the following is NOT true about emotions?

  

We can manage our emotions.

We should ignore some feelings.

Every feeling is important.

Emotions are part of a satisfying life.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin:

- Every feeling has value and significance.

- "A life without passion would be a dull wasteland of neutrality, cut off and isolated from the richness of life itself."

- Emotions can also be managed by engaging in activities that cheer us up, soothe our hurts, or reassure us when we feel anxious.

Lời giải

Theo đoạn thứ hai, điều nào sau đây KHÔNG đúng về cảm xúc?

A. Chúng ta có thể quản lý cảm xúc của mình.

B. Chúng ta nên bỏ qua một số cảm giác.

C. Mọi cảm giác đều quan trọng.

D. Cảm xúc là một phần của cuộc sống thỏa mãn.

Thông tin:

- Every feeling has value and significance.

- "A life without passion would be a dull wasteland of neutrality, cut off and isolated from the richness of life itself."

- Emotions can also be managed by engaging in activities that cheer us up, soothe our hurts, or reassure us when we feel anxious.

Tạm dịch:

- Mọi cảm giác đều có giá trị và ý nghĩa.

- "Một cuộc sống không có đam mê sẽ là một vùng đất hoang buồn tẻ của sự trung lập, bị cắt đứt và cô lập khỏi chính sự phong phú của cuộc sống."

- Cảm xúc cũng có thể được quản lý bằng cách tham gia vào các hoạt động khiến chúng ta vui lên, xoa dịu nỗi đau hoặc trấn an chúng ta khi chúng ta cảm thấy lo lắng.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “them” in paragraph 3 refer to?

 

intense emotions

psychologists

individuals

individual differences

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thông tin: Psychologists have found that, among individuals who experience intense emotions, individual differences in the ability to assign meaning to those feelings predict differences in the ability to manage them.

Lời giải

Từ “them” ở đoạn 3 đề cập đến điều gì?

A. cảm xúc mãnh liệt

B. nhà tâm lý học

C. cá nhân

D. sự khác biệt cá nhân

Thông tin: Psychologists have found that, among individuals who experience intense emotions, individual differences in the ability to assign meaning to those feelings predict differences in the ability to manage them.

Tạm dịch: Các nhà tâm lý học đã phát hiện ra rằng, trong số những người trải qua những cảm xúc mãnh liệt, những khác biệt trong khả năng gán ý nghĩa cho những cảm xúc đó dự đoán những khác biệt trong khả năng quản lý chúng.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “ Self-motivation refers to strong emotional self-control, which enables a person to get moving and pursue worthy goals.”?

Self-motivation is having the emotional discipline needed to initiate action and chase important objectives.

Self-motivation is when a person follows their instincts and pursues any goals that come their way.

Self-motivation means relying on external encouragement to achieve desired goals.

Self-motivation is about acting impulsively to achieve goals without worrying about emotional control.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

“ Self-motivation refers to strong emotional self-control, which enables a person to get moving and pursue worthy goals.” (Tự thúc đẩy là khả năng tự kiểm soát cảm xúc mạnh mẽ, cho phép một người hành động và theo đuổi các mục tiêu xứng đáng.)

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Tự thúc đẩy là khả năng tự kiểm soát cảm xúc mạnh mẽ, cho phép một người hành động và theo đuổi các mục tiêu xứng đáng.”?

A. Tự thúc đẩy là có kỷ luật cảm xúc cần thiết để bắt đầu hành động và theo đuổi các mục tiêu quan trọng. (sát nghĩa câu gốc nhất)

B. Tự thúc đẩy là khi một người làm theo bản năng của mình và theo đuổi bất kỳ mục tiêu nào đến với họ.

C. Tự thúc đẩy có nghĩa là dựa vào sự khuyến khích bên ngoài để đạt được các mục tiêu mong muốn.

D. Tự thúc đẩy là hành động bốc đồng để đạt được mục tiêu mà không lo lắng về việc kiểm soát cảm xúc.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 5, children might be more successful in school if they can resist impulses because _________________.

They can have more friends at school.

They can easily understand new information.

They can focus on their work and not get distracted.

They can be more popular with their teachers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thông tin: The study showed that 4-year-old children who can delay instant gratification in order to advance toward some future goal will be “far superior as students” when they graduate from high school than will 4-year-olds who are not able to resist the impulse to satisfy their immediate wishes.

Lời giải

Theo đoạn 5, trẻ em có thể thành công hơn ở trường nếu chúng có thể chống lại sự bốc đồng vì _________________.

A. Họ có thể có nhiều bạn bè hơn ở trường.

B. Họ có thể dễ dàng hiểu được thông tin mới.

C. Họ có thể tập trung vào công việc và không bị phân tâm.

D. Họ có thể được giáo viên yêu mến hơn.

Thông tin: The study showed that 4-year-old children who can delay instant gratification in order to advance toward some future goal will be “far superior as students” when they graduate from high school than will 4-year-olds who are not able to resist the impulse to satisfy their immediate wishes.

Tạm dịch: Nghiên cứu cho thấy rằng những đứa trẻ 4 tuổi có thể trì hoãn sự ham muốn tức thời để hướng tới một mục tiêu nào đó trong tương lai sẽ “vượt trội hơn rất nhiều với tư cách là học sinh” khi tốt nghiệp trung học so với những đứa trẻ 4 tuổi không có khả năng cưỡng lại sự thôi thúc nhằm thỏa mãn những mong muốn trước mắt của chúng.

78. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm đó 0 < x < 2000, tổng số tiền doanh nghiệp thu được (đơn vị chục nghìn đồng) là f(x) = 2000x - x2 và tổng chi phí (đơn vị chục nghìn đồng) doanh nghiệp chi ra là g(x) = x2 +1440x +50. Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) (0 < t < 300). Tính mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) sao cho nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó là? (Nhập đáp án vào ô trống, đơn vị: chục nghìn đồng)

Đáp án:  ____

 

(1)

280

Xem đáp án

Đáp án đúng là "280"

Phương pháp giải

Lập hàm lợi nhuận, khảo sát hàm vừa nhận được

Lời giải

Lợi nhuận doanh nghiệp thu được là:

\(h\left( x \right) = \left( {2000x - {x^2}} \right) - \left( {{x^2} + 1440x - 50} \right) - tx =  - 2{x^2} + \left( {560 - t} \right)x - 50\) với \(0 < x \le 2000\)

Xét hàm: \(h\left( x \right) =  - 2{x^2} + \left( {560 - t} \right)x - 50\) với \(0 < x \le 2000\)

Ta có: \(h'\left( x \right) =  - 4x + 560 - t = 0 \Rightarrow x = \frac{{560 - t}}{4} \in \left( {0;2000} \right)\)

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy lợi nhuận doanh nghiệp cao nhất tại \(x = \frac{{560 - t}}{4}\)

Khi đó số tiền thuế thu được từ doanh nghiệp là \(k\left( t \right) = \frac{{560 - t}}{4}t = \frac{{ - {t^2}}}{4} + \frac{{560}}{4}\), với \(0 < t < 300\)

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là \(t = 280 \Rightarrow x = 70\) (sản phẩm).

Vậy mức thuế phụ thu là 2800000 đồng / sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất và bán hết 70 sản phẩm.

79. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỉ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

1/2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/2"

Phương pháp giải

Công thức Bayes

Lời giải

Gọi \(A\): "Người đó mắc bệnh"

\(B\): "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)"

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( A \right) = 1{\rm{\% }} = 0,01\)

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,01 = 0,99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 99{\rm{\% }} = 0,99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\)

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)\( = \frac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = \frac{1}{2}\)

Xác suất để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là \(\frac{1}{2}\)

80. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v(t) = 2t (m/s). Đi được 12 giây người đó phát hiện chướng ngại vật rồi phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyền động chậm dần đều với gia tốc a= -12(m/s2) . Quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển bánh đến khi dừng hẳn là? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

168

Xem đáp án

Đáp án đúng là "168"

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân

Lời giải

Quãng đường ô tô đi được từ lúc lăn bánh đến khi được phanh:

Vận tốc \({v_2}\left( t \right)\left( {m/s} \right)\) của ô tô từ lúc được phanh đến khi dừng hẳn thỏa mãn:

\({v_2}\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^  - 12dt =  - 12t + C\),

\({v_2}\left( {12} \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 24 \Rightarrow C = 168 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - 12t + 168\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Thời điểm xe dừng hẳn tương ứng với thỏa mãn \({v_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 14\left( s \right)\)

Quãng đường ô tô đi được từ lúc xe được phanh đến khi dừng hẳn là:

\({s_2} = \int\limits_{12}^{14} {{v_2}\left( t \right)dt}  = \int\limits_{12}^{14} {\left( { - 12t + 168} \right)dt}  = 24m\)

Quãng đường cần tính \(s = {s_1} + {s_2} = 144 + 24 = 168\left( m \right)\)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho tam giác \(ABC\). Tìm \(M\) sao cho giá trị của biểu thức \(P = M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(M\) là trọng tâm \(\Delta ABD\) với \(D\) là đỉnh thứ 4 của hình bình hành ABCD.

\(M\) là giao của hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\).

\(M\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

\(M\) là trung điểm của \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích vecto

Lời giải

Gọi \(G\) là trọng tâm \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow G\) cố định và \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\)

\(P = {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} )^2}\)

\( = 3M{G^2} + 2.\overrightarrow {MG} .\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)

\( = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} \ge G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)

Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow M \equiv G\)

Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\) với \(M \equiv G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)

82. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Một đường thẳng ∆ cắt các đường thẳng AA', BC, C'D' lần lượt tại M,N,P sao cho NM→= 2NP→. Tính MAMA'. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Phân tích vecto

Lời giải

Đặt \(\overrightarrow {AD}  = \vec a,\overrightarrow {AB}  = \vec b,\overrightarrow {AA'}  = \vec c\).

\(M \in AA'\) nên \(\overrightarrow {AM}  = k\overrightarrow {AA'}  = k\vec c\)

\(N \in BC \Rightarrow \overrightarrow {BN}  = m\overrightarrow {BC}  = m\vec a\)

\(P \in C'D' \Rightarrow \overrightarrow {C'P}  = n\vec b\)

Ta có\(:\overrightarrow {NM}  = \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AM}  =  - m\vec a - \vec b + k\vec c\)

\(\overrightarrow {NP}  = \overrightarrow {BN}  + \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {B'C'}  + \overrightarrow {C'P}  = \left( {1 - m} \right)\vec a + n\vec b + \vec c\)

Do \(\overrightarrow {NM}  = 2\overrightarrow {NP}  \Rightarrow  - m\vec a - \vec b + k\vec c = 2\left[ {\left( {1 - m} \right)\vec a + n\vec b + \vec c} \right]\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m = 2\left( {1 - m} \right)}\\{ - 1 = 2n}\\{k = 2}\end{array} \Leftrightarrow k = 2,n = \frac{{ - 1}}{2},m = 2} \right.\)

Vậy \(\frac{{MA}}{{MA'}} = 2\)

83. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là "9"

Phương pháp giải

Xác định vị trí tương đối của hai mặt cầu. Xác định dạng phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Lời giải

Do \(IJ = 4 > {R_1} + {R_2} \Rightarrow \) hai mặt cầu cắt nhau.

Giả sử \(IJ\) cắt \(\left( P \right)\) tại \(M\) ta có \(\frac{{MJ}}{{MI}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2 \Rightarrow J\) là trung điểm \(MI\)

\( \Rightarrow M\left( {2;1;9} \right)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\vec n\left( {a,b,c} \right)\) làm vecto pháp tuyến và đi qua điểm \(M\left( {2;1;9} \right)\) có dạng: \(a\left( {x - 2} \right) + b\left( {y - 1} \right) + c\left( {z - 9} \right) = 0,{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0\)

\(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 4 \Rightarrow \frac{{\left| {8c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 4 \Leftrightarrow \frac{{\left| {2c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 1\)

Do đó \(c \ne 1\). Chọn \(c = 1 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 3\)

Đặt \(a = \sqrt 3 {\rm{sin}}t,b = \sqrt 3 {\rm{cot}}t \Rightarrow d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2a + b + 9} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {2a + b + 9} \right|}}{2}\)

\( = \frac{{\left| {2\sqrt 3 {\rm{sin}}t + \sqrt 3 {\rm{cot}}t + 9} \right|}}{2}\)

Mặt khác

\( - \sqrt {12 + 3}  \le 2\sqrt 3 {\rm{sin}}t + \sqrt 3 {\rm{cot}}t \le \sqrt {12 + 3}  \Rightarrow \frac{{9 - \sqrt {15} }}{2} \le {d_0} \le \frac{{\sqrt {15}  + 9}}{2}\)

\( \Rightarrow M = \frac{{\sqrt {15}  + 9}}{2},m = \frac{{9 - \sqrt {15} }}{2}\)

\( \Rightarrow M + m = 9\)

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y + 2z + 7 = 0\)\(\left( \beta \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) đồng thời vuông góc với cả \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) là:

\(2x - y - 2z = 0\)

\(2x - y + 2z = 0\).

\(2x + y - 2z = 0\).

\(2x + y - 2z + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định vecto pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm dựa vào tích có hướng giữa hai vecto

Lời giải

Vecto pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\left( \beta \right)\) lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;2} \right),\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {5; - 4;3} \right)\)

\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2;1; - 2} \right)\)

Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ, nhận \(\vec n = \left( {2;1; - 2} \right)\) là VTPT là: \(2x + y - 2z = 0\)

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), gọi \(M,N\) là các điểm bất kì lần lượt thuộc \({{\rm{\Delta }}_1}:\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\)\({{\rm{\Delta }}_2}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\). Tính độ dài ngắn nhất của đoạn \(MN\)?

 

\(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 3 \).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Kiểm tra vị trí tương đối của hai đường thẳng, sau đó xác định đoạn vuông góc chung của chúng

Lời giải

Kiểm tra được \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\) chéo nhau. Độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng \(MN\) là khoảng cách giữa hai đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\)\({{\rm{\Delta }}_2}\)

Đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_1}\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\).

Đường thẳng \({{\rm{\Delta }}_2}\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Chọn \(A\left( {2;1;2} \right) \in {{\rm{\Delta }}_1},B\left( {1;0;1} \right) \in {{\rm{\Delta }}_2} \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 1} \right)\)

\( \Rightarrow d = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \sqrt 3 \Rightarrow M{N_{{\rm{min}}}} = \sqrt 3 \)

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm các \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) với: \(a,b,c > 0\)\(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\)?

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(3\sqrt 3 \).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định phương trình mặt cầu, từ đó xác định tọa độ tâm và bán kính, áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Lời giải

Giả sử mặt cầu \(\left( S \right)\) ngoại tiếp hình chóp \(OABC\) có phương trình:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2mx - 2ny - 2pz + q = 0,{m^2} + {n^2} + {p^2} - q > 0\)

Thay tọa độ các điểm \(O,A,B,C\) vào phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} - 2ma + q = 0}\\{{b^2} - 2nb + q = 0}\\{{c^2} - 2cp + q = 0}\\{q = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{a}{2},n = \frac{b}{2}}\\{p = \frac{c}{2},q = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Tâm của mặt cầu: \(I\left( {\frac{a}{2};\frac{b}{2};\frac{c}{2}} \right) \Rightarrow \) bán kính mặt cầu: \(R = \frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: \({a^2} + \frac{{27}}{{8a}} + \frac{{27}}{{8a}} \ge \frac{{27}}{4} \Leftrightarrow {a^2} + \frac{{27}}{{4a}} \ge \frac{{27}}{4}\)

Tương tự ta có: \({b^2} + \frac{{27}}{{4b}} \ge \frac{{27}}{4},{c^2} + \frac{{27}}{{4c}} \ge \frac{{27}}{4}\)

Cộng ba bất đẳng thức ta được:

\({a^2} + {b^2} + {c^2} + \frac{{27}}{4}\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right) \ge \frac{{81}}{4} \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} \ge \frac{{27}}{4} \Rightarrow R \ge \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\)

Bất đẳng thức xảy \({\rm{ra}} \Leftrightarrow a = b = c = \frac{3}{2}\)

Vậy \({R_{{\rm{min}}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giờ có ánh sáng của một thành phố \(X\) ở vĩ độ \({40^ \circ }\) Bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số: \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {1 - 80} \right)} \right] + 12,t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\). Vào ngày nào trong năm thì thành phố \(X\) có nhiều giờ ánh sáng nhất?

262.

353.

80.

171.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dùng tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) để đánh giá hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {1 - 80} \right)} \right] + 12\)

Lời giải

Ta có\(:d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{180}}\left( {1 - 80} \right)} \right] + 12 \le 3 + 12 = 15\)

Dấu bằng xảy ra khi \({\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Rightarrow t = 171 + 364k\)

Mặt khác \(t \in \left( {0;365} \right]\,,\,0 < 171 + 364k \le 365 \Leftrightarrow \frac{{ - 171}}{{364}} < k \le \frac{{194}}{{364}}\)

\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\)

Vậy \(t = 171\)

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: \({u_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Dãy số bị chặn trên.

Dãy số bị chặn dưới.

Dãy số bị chặn.

Dãy số không bị chặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đánh giá

Lời giải

Xét \(\frac{1}{{{k^2}}} < \frac{1}{{\left( {k - 1} \right)k}} = \frac{1}{{k - 1}} - \frac{1}{k},\forall k \ge 2\)

\( \Rightarrow {u_n} < \frac{1}{2} + \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{{n - 1}} - \frac{1}{n}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{1}{n} < \frac{3}{2}\).

\( \Rightarrow 0 < {u_n} < \frac{3}{2},\forall n \in \mathbb{N}{\rm{*}}\)

Vậy \({u_n}\) bị chặn

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Anh Nam là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Anh vừa kí hợp đồng 5 năm với một câu lạc bộ với mức lương năm khởi điểm là 300 triệu đồng. Chủ tịch câu lạc bộ đưa ra cho anh Nam ba phương án về lương như sau:

Phương án 1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm 50 triệu đồng

Phương án 2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm 10%so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai.

Phương án 3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm 30 triệu đồng so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai

Với phương án lương nào thì tổng lương sau năm năm của anh Nam lớn nhất?

(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Tính tổng tiền lương của anh Nam theo từng phương án, chọn phương án tối ưu nhất

Lời giải

Phương án 1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm 50 triệu đồng thì sau năm năm tổng số tiền lương của anh Nam là: \(5.300 + 5.50 = 1750\) (triệu đồng)

Phương án 2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(10{\rm{\% }}\) so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai thì sau năm năm tổng số tiền lương của anh Nam là:

\(300 + 300\left( {1 + 10{\rm{\% }}} \right) + 300{(1 + 10{\rm{\% }})^2} + 300{(1 + 10{\rm{\% }})^3} + 300{(1 + 10{\rm{\% }})^4} = 1831,53\) triệu đồng

Phương án 3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm 30 triệu so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai thì sau năm năm tổng số tiền lương của anh Nam là:

\(300 + 330 + 360 + 390 + 420 = 1800\) triệu đồng

Vậy phương án 2 là phương án để tổng lương sau năm năm của anh Nam là cao nhất

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm 1 số tiền cố định vào lương của họ. Ví dụ: Nếu lương ban đầu của một nhân viên là 10 triệu đồng và công ty tăng lương 2 triệu đồng mỗi năm thì lương của nhân viên sẽ là bao nhiêu nếu làm cho công ty 19 năm?

 

16 triệu đồng.

26 triệu đồng.

28 triệu đồng.

46 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng

Lời giải

Do tăng lương cho nhân viên hàng năm bằng cách thêm một số tiền cố định nên ta có thể sử dụng công thức tính số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng \({a_n} = {a_1} + \left( {n - 1} \right)d\)

Ta có: \({a_1} = 10\) triệu đồng - lương ban đầu của nhân viên

\(d = 2\) triệu đồng - lương tăng định kì hàng năm

\(n = 19\) năm - thời gian làm việc

Ta thay các giá trị này vào công thức trên để tính lương của nhân viên sau 19 năm:

\({a_{19}} = 10 + \left( {19 - 1} \right).2 \Rightarrow {a_{19}} = 46\) triệu đồng

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x) là đa thức thỏa mãn  (ảnh 1)

\(\frac{5}{{81}}\).

\(\frac{{ - 5}}{{81}}\)

\(\frac{{40}}{{81}}\).

\(\frac{{ - 5}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặt \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 1}}\), sau đó xác định

Lời giải

Cho f(x) là đa thức thỏa mãn  (ảnh 2)

\( = 10.\left( {\frac{4}{{81}} - \frac{1}{{18}}} \right) = \frac{{ - 5}}{{81}}\)

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giới hạn với \(a,b \in \mathbb{R}\). Khi đó: \(T = a - b\) bằng nao nhiêu?

\(T = 5\).

\(T = 8\).

\(T = 1\).

\(T = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Chia nhỏ giới hạn để tính, dùng định lý kẹp

Lời giải

Cho giới hạn  với a,b thuộc R . Khi đó: T = a - b bằng nao nhiêu (ảnh 1)Media VietJack

Vậy \(A = {A_1} + {A_2} + {A_3} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow a = 3,b = 2 \Rightarrow a - b = 1\)

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo sơ mi mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm là 100. Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

\(\left[ {50;60} \right)\)

4

4

\(\left[ {60;70} \right)\)

5

9

\(\left[ {70;80} \right)\)

23

32

\(\left[ {80;90} \right)\)

6

38

\(\left[ {90;100} \right)\)

2

40

 

\(n = 40\)

 

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị

 

74.

75.

76.

77.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính trung vị mẫu số liệu ghép nhóm

Lời giải

Xét: \(\frac{n}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\)

Ta thấy nhóm 3 là nhóm đầu tiên tích lũy được nhiều hơn hoặc bằng 20

\( \Rightarrow \) Xét nhóm 3

Theo công thức tính trung vị ta có: \({M_e} = r + \frac{{\frac{n}{2} - c{f_{k - 1}}}}{{{n_k}}}.d\)

Với \(r = 70,d = 10,c{f_2} = 9,{n_3} = 23 \Rightarrow {M_e} = 70 + \frac{{20 - 9}}{{23}}.10 = 74,78 \approx 75\)

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loài cây xanh trong quá trình quang hợp sẽ nhận được một lượng nhỏ cacbon 14 ( một loại đồng vị của cacbon). Khi một bộ phận của cây chết thì hiện tượng quang hợp của nó cũng ngưng và nó sẽ không nhận thêm cacbon 14 nữa. Lượng cacbon 14 của bộ phận đó sẽ phân hủy một cách chậm chạp, chuyển hóa thành nito 14. Biết rằng nếu gọi \(P\left( t \right)\) là số phần trăm cacbon 14 còn lại trong một bộ phận của một cây sinh trưởng từ \(t\) năm trước đây thì \(P\left( t \right)\) được tính theo công thức \(P\left( t \right) = 200.{(0,5)^{\frac{t}{{5250}}}}{\rm{\% }}\). Phân tích một mẫu gỗ từ 1 công trình kiến trúc cổ, người ta thấy lượng cacbon 14 còn lại của mẫu gỗ là \(75{\rm{\% }}\). Niên đại của công trình kiến trúc đó gần năm nào sau đây?

 

7429 năm.

7500 năm.

8267 năm.

8100 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Phương pháp giải

Thay số vào công thức và tính toán

Lời giải

Lượng cacbon 14 còn lại trong mẫu gỗ là \(75{\rm{\% }}\)

\( \Rightarrow P\left( t \right) = 200.{\left( {0,5} \right)^{\frac{t}{{5250}}}} = 75 \Leftrightarrow {\left( {0,5} \right)^{\frac{t}{{5250}}}} = 0,375 \Rightarrow \frac{t}{{5250}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,5}}0,375 \approx 1,42\)

\(t \approx 7429\) năm

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\({\rm{tan}}\left( {a + b} \right) = \frac{{{\rm{tan}}a - {\rm{tan}}b}}{{1 + {\rm{tan}}a.{\rm{tan}}b}}\).

\({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b - {\rm{sin}}b{\rm{cos}}a\).

\({\rm{cos}}\left( {a + a} \right) = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

\(\sin a = \sin 2a.\cos a + \sin a.{\rm{cos}}2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào công thức lượng giác cơ bản

Lời giải

Dựa vào công thức lượng giác cơ bản, đáp án đúng là C

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho tồn tại số thực dương \(y\) thỏa mãn biểu thức \({2^{{x^2} + {y^2}}} = {2.2^{y - x}}\)?

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dùng hàm đặc trưng

Lời giải

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để phương trình:

\({2^{{x^2} + {y^2}}} = {2.2^{y - x}} \Leftrightarrow {2^{{x^2} + {y^2}}} = {2^{y - x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = y - x + 1 \Leftrightarrow {y^2} - y = - {x^2} - x + 1\) (*) có nghiệm \(y\) dương

Xét hàm số: \(f\left( y \right) = {y^2} - y\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)\(f'\left( y \right) = 2y - 1,f'\left( y \right) = 0 \Leftrightarrow y = \frac{1}{2}\)

Bảng biến thiên:

Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực dương y thỏa mãn biểu thức {2^{{x^2} + {y^2} = {2.2^{y - x}? (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

Phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm \(y\) dương

\( \Leftrightarrow - {x^2} - x + 1 \ge \frac{{ - 1}}{4} \Leftrightarrow \frac{{ - 1 - \sqrt 6 }}{2} \le x \le \frac{{ - 1 + \sqrt 6 }}{2}\)

\(x \in \mathbb{Z}\), nên \(x \in \left\{ { - 1;0} \right\}\)

97. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m, m <10 để phương trình 2x-1  = log4x+2m  +m có nghiệm? (Nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là "9"

Phương pháp giải

Sử dụng hàm đặc trưng

Lời giải

Cách giải: Điều kiện: \(x + 2m > 0\)

Ta có: \({2^{x - 1}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {x + 2m} \right) + m \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 2m} \right) + 2m = {2^x}\)

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 2m} \right)\) ta có \(:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} = t + 2m}\\{{2^t} = x + 2m}\end{array} \Rightarrow {2^x} + x = {2^t} + t} \right.\) (1)

Do hàm số \(f\left( u \right) = {2^u} + u\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\), nên ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow t = x\). Khi đó:

\({2^x} = x + 2m \Leftrightarrow 2m = {2^x} - x\)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = {2^x} - x \Rightarrow g'\left( x \right) = {2^x}{\rm{ln}}2 - 1 = 0 \Leftrightarrow x =  - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{ln}}2} \right)\)

Bảng biến thiên:

Từ đó phương trình đã cho có nghiệm

\( \Leftrightarrow 2m \ge g\left( { - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{ln}}2} \right)} \right) \Leftrightarrow m \ge \frac{{g\left( { - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{ln}}2} \right)} \right)}}{2} \approx 0,457\) (Các nghiệm này đều thỏa mãn điều kiện vì \(x + 2m = {2^x} > 0\))

Do \(m\) nguyên và \(\left| m \right| < 10\), nên \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây một nhóm các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể được dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm \(4{\rm{\% }}\) diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần lượng đã có và tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Sau bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

   

\(7.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}25\).

\({3^{\frac{{25}}{7}}}\).

\(7.\frac{{24}}{3}\).

\(7.{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}24\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thay số và tính toán

Lời giải

Gọi \(A\) là lượng bèo ban đầu, để phủ kín mặt hồ thì lượng bèo là \(\frac{{100}}{4}A\)

Sau 1 tuần số lượng bèo là \(3A \Rightarrow \) Sau \(n\) tuần số lượng bèo là \({3^n}.A\)

Để lượng bèo phủ kín mặt hồ thì: \({3^n}A = \frac{{100}}{4}A \Rightarrow n = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{100}}{4} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}25 \Rightarrow \) thời gian để bèo phủ kín mặt hồ là: \(t = 7{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}25\)

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC,SD\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN,SB\) là?

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định mặt phẳng chứa \(SB\) và song song với \(MN\)

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm \(SA\). Khi đó \(NP\) là đường trung bình trong tam giác \(SAD\)

\( \Rightarrow NP//AD,NP = \frac{1}{2}AD\)

Ta lại có: \(MB = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}AD\)

Do đó \(BMNP\) là hình bình hành \( \Rightarrow MN//BP \Rightarrow MN//\left( {SAB} \right)\)

Khi đó:

\(d\left( {MN,SB} \right) = d\left( {MN,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C;\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right)\)

Từ \(O\) kẻ \(OH \bot AB\left( {H \in AB} \right),OK \bot SH\left( {K \in SH} \right)\)

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot OH}\\{AB \bot SO}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SOH} \right) \Rightarrow AB \bot OK} \right.\). Mà \(OK \bot SH\)

\( \Rightarrow OK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = OK\)

\(AB = a \Rightarrow OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

\(SA = a \Rightarrow SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Ta lại có \(OH = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\).Khi đó: \(OK = \frac{{SO.OH}}{{\sqrt {S{O^2} + O{H^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)

Vậy: \(d\left( {MN,SB} \right) = OK = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với: \(AB = 4a,AD = 3a\). Các cạnh bên đều có độ dài \(5a\). Góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) có số đo gần bằng giá trị nào dưới đây?

 

\({75^ \circ }46'\).

\({71^ \circ }21'\).

\({68^ \circ }41'\).

\({65^ \circ }12'\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định góc nhị diện cơ bản

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với: AB = 4a,AD = 3a (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD,M\) là trung điểm \(BC\).

Ta có \(SM \bot BC\)\(OM \bot BC \Rightarrow \widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

\(OM = \frac{{AB}}{2} = 2a,DB = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = 5a,OD = \frac{{DB}}{2} = \frac{{5a}}{2},SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}} = \frac{{5\sqrt 3 a}}{2}\)

Xét tam giác \(SMO\) vuông tại \(O\), ta có:

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với: AB = 4a,AD = 3a (ảnh 1)

101. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho khối chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành, AB = 3, AD = 4, BAD ^= 120°. Cạnh bênSA = 23 vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N, P ần lượt là trung điểm các cạnh SA, AD, BC. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (MNP). (Nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là "45"

Phương pháp giải

Sử dụng khoảng cách

Lời giải

Ta có: \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx//AD//BC\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(SB \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MI//NP//AB}\\{MI = \frac{{NP}}{2}}\end{array}} \right.\)

Dễ dàng chứng minh được \(IP,MN,Sx\) đồng quy tại \(J\). Như vậy \(I\) là trung điểm của \(JP,M\) là trung điểm \(JN\).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng: \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {MNP} \right) \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha  = \frac{{d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{d\left( {M,IP} \right)}}\).

\(d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\)

Hạ \(AK \bot BC,AE \bot SK \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AE\)

\(AK = AB.{\rm{sin}}\widehat {ABK} = 3.{\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

Xét

\({\rm{\Delta }}SAK:\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{4}{{27}} = \frac{{75}}{{324}} \Rightarrow AE = \frac{{6\sqrt 3 }}{5} \Rightarrow d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{5}\)

Ta có: \(d\left( {M,PI} \right) = \frac{1}{2}d\left( {N,PI} \right)\)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + C{B^2} - 2AB.BC.{\rm{cos}}{60^ \circ } = 13 \Rightarrow AC = \sqrt {13} \)

\(JP = 2IP = SC = \sqrt {13 + 12}  = 55,JN = 2MN = SD = 2\sqrt 7 ,PN = AB = 3\)

\( \Rightarrow {S_{\Delta JPN}} = 3\sqrt 6 \)

\({S_{JPN}} = \frac{1}{2}d\left( {N,JP} \right).JP = \frac{{6\sqrt 6 }}{5} \Rightarrow d\left( {M,IP} \right) = \frac{{3\sqrt 6 }}{5}\)

Vậy \({\rm{sin}}\alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha  = {45^ \circ }\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh \(1m\) như hình vẽ dưới đây.Người ta cắt phần tô đậm của tấm nhôm rồi gập thành một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(x\left( m \right)\), sao cho bốn đỉnh của hình vuông gập lại thành đỉnh của hình chóp. Tìm \(x\) để khối chóp nhận được có thể tích lớn nhất?

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 1m như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

\(x = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

\(x = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

\(x = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

\(x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đặt cạnh bên là \(y\) và cạnh đáy của chóp đều là \(x\)

Lời giải

Độ dài đường cao của mặt bên là: \(a = \sqrt {{y^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \)

Khi đó theo hình ta được: \(2a + x = \sqrt 2 \Leftrightarrow 2\sqrt {{y^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} + x = \sqrt 2 \)

\( \Rightarrow 4\left( {{y^2} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right) = {(\sqrt 2 - x)^2} = {x^2} - 2x\sqrt 2 + 2 \Rightarrow 4{y^2} = 2{x^2} - 2x\sqrt 2 + 2\)

Lại có: \(V = \frac{1}{3}h.S = \frac{1}{3}\sqrt {{y^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} {x^2} = \frac{{{x^2}}}{3}\sqrt {\frac{{1 - x\sqrt 2 }}{2}} = \frac{{{x^2}}}{{3\sqrt 2 }}\sqrt {1 - x\sqrt 2 } \)

Khảo sát hàm vừa nhận được ta được thể tích lớn nhất bằng\(0,033\) khi \(x = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\)

Hoặc học sinh có thể sử dụng chức năng Table để tìm min-max

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 20 đỉnh \({A_1}{A_2} \ldots .{A_{20}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất đề ba đỉnh được chọn là ba đỉnh của tam giác vuông?

\(\frac{3}{{19}}\).

\(\frac{6}{{19}}\).

\(\frac{{15}}{{19}}\).

\(\frac{{18}}{{19}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất đường chéo của đa giác đều

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^3 = 1140\)

Đa giác đều 20 đỉnh sẽ có 10 đường chéo xuyên tâm, với mỗi đường chéo đó thì số tam giác vuông là 18 nên số tam giác vuông thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(10.18 = 180\)

Xác suất cần tính là: \(P = \frac{{180}}{{1140}} = \frac{3}{{19}}\)

104. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm X để thỏa mãn biểu thức sau: loading....(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tổ hợp

Lời giải

Điều kiện \(x \ge 2\)

\(\frac{{C_{28}^{2x}}}{{C_{24}^{2x - 4}}} = \frac{{225}}{{52}} \Leftrightarrow 52.\frac{{28!}}{{\left( {2x} \right)!\left( {28 - 2x} \right)!}} = 225.\frac{{24!}}{{\left( {2x - 4} \right)!\left( {28 - 2x} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow 24024 = t\left( {t - 1} \right)\left( {t - 2} \right)\left( {1 - 3} \right)\), với \(t = 2x \Leftrightarrow 24024 = \left( {{t^2} - 3t} \right)\left( {{t^2} - 3t + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow 24024 = {y^2} + 2y\), với \(y = {t^2} - 3t\)

\( \Leftrightarrow \left( {y - 154} \right)\left( {y + 156} \right) = 0\)

\( \Rightarrow y = 154 \Rightarrow {(2x)^2} - 6x = 154\)

\( \Rightarrow \left( {x - 7} \right)\left( {2x + 11} \right) = 0 \Rightarrow x = 7\)

105. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm hệ số của x8 trong khai triển của đa thức: [1+x2 (1-x)8] (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

238

Xem đáp án

Đáp án đúng là "238"

Phương pháp giải

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton

Lời giải

Ta có:

Vậy ta có hệ số của \({x^8}\) là: \(C_8^k.C_k^i\) thỏa mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le i \le k \le 8}\\{2k + i = 8}\\{i,k \in \mathbb{N}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{i = 0}\\{k = 4}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{i = 2}\\{k = 3}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)

Hệ số trong khai triển của \({x^8}\) là: \(\left( { - 1} \right)C_8^4C_4^0 + {( - 1)^2}C_8^3C_3^2 = 238\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Một elip \(\left( E \right)\) có khoảng cách giữa hai đỉnh kế tiếp nhau gấp \(\frac{3}{2}\) lần tiêu cự của nó. Tỉ số \(e\) của tiêu cự với độ dài trục lớn bằng?

 

\(e = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(e = \frac{2}{5}\).

\(e = \frac{{\sqrt 3 }}{5}\).

\(e = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mối liên hệ giữa các yếu tố của elip

Lời giải

Một elip E có khoảng cách giữa hai đỉnh kế tiếp nhau gấp 3/2  lần tiêu cự của nó. Tỉ số e của tiêu cự với độ dài trục lớn bằng (ảnh 1)

\(AB = \frac{3}{2}{F_1}.{F_2} \Rightarrow \sqrt {{a^2} + {b^2}} = 3c\)

\( \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 9{c^2} \Rightarrow {a^2} + \left( {{a^2} - {c^2}} \right) = 9{c^2}\)

\( \Rightarrow 2{a^2} = 10{c^2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{c^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{5} \Rightarrow \frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

Vậy \(e = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục hình dạng chiếc đĩa này. Để xác định bán kính của chiếc đĩa, các nhà khảo cổ lấy 3 điểm trên chiếc đĩa và tiến hành đo đạc thu được kết quả như hình vẽ \(AB = 4,3{\rm{\;cm}},BC = 3,7{\rm{\;cm}};CA = 7,5{\rm{\;cm}}\). Tính bán kính của chiếc đĩa. Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai.

Trong khi khai quật một ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học đã tìm được một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ muốn khôi phục hình dạng chiếc đĩa này. (ảnh 1)

   

\(5,73{\rm{\;cm}}\).

\(6,01{\rm{\;cm}}\).

\(5,85{\rm{\;cm}}\).

\(4,57{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng giải tam giác

Lời giải

Bán kính \(R\) của chiếc đĩa bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là:

\(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{4,3 + 7,5 + 3,7}}{2} = \frac{{31}}{4}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Diện tích tam giác \(ABC\) theo công thức Heron là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} \approx 5,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

Mặt khác: \(S = \frac{{AB.AC.BC}}{{4R}}\)

\( \Rightarrow R = \frac{{AB.AC.BC}}{{4S}} \approx \frac{{4,3.7,5.3,7}}{{4.5,2}} \approx 5,73\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vậy bán kính của chiếc đĩa là khoảng \(5,73{\rm{\;cm}}\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta viết liên tiếp các chữ cái: V,I,E,T, N,A,M thành dãy VIETNAMVIETNAM..., Chữ cái 2017 là chữ cái gì?

 

N.

V.

T.

A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng dấu hiệu chia hết

Lời giải

Tổng các chữ số trong chữ \(V,I,E,T,N,A,M\) là 7

Ta lấy: 2027:7 = 288 dư 1

Vậy chữ cái 2017 là chữ \(V\)

109. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm n ∈N* để: n2003 + n2002 +1 là số nguyên tố. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Đánh giá

Lời giải

Ta có \(:{n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = {n^2}\left( {{n^{2001}} - 1} \right) + n\left( {{n^{2001}} - 1} \right) + {n^2} + n + 1\)

Với \(n > 1\), ta có:

\(\left( {{n^{2001}} - 1} \right) \vdots \left( {{n^3} - 1} \right) \vdots \left( {{n^2} + n + 1} \right)\) do đó: \(\left( {{n^{2003}} + {n^{2002}} + 1} \right) \vdots \left( {{n^2} + n + 1} \right)\) \({n^2} + n + 1 > 1\) nên \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\) là hợp số

Với \(n = 1\) thì \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = 3\) là số nguyên tố.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Nóng gáy

Nóng giận

Nóng bỏng

Nóng tiết

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Nóng gáy: nổi nóng trước sự việc chướng tai gai mắt hoặc vì bị đụng chạm tới quyền lợi, danh dự bản thân.

- Nóng giận: nổi nóng vì tức giận.

- Nóng bỏng: nóng đến mức có thể làm bỏng, làm rộp da.

- Nóng tiết: tức giận cao độ, dẫn đến thái độ phản ứng gay gắt.

=> Có thể nhận thấy có ba từ nóng gáy, nóng giận, nóng tiết đều chỉ sự nổi nóng của con người, trong khi đó nóng bỏng lại chỉ tính chất nóng làm rộp da.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Thúc giục

Giục giã

Hối thúc

Thúc đẩy

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Thúc giục: giục liên tục, bắt phải làm nhanh, làm gấp.

- Giục giã: giục liên tiếp.

- Hối thúc: thúc giục, không cho chậm trễ.

- Thúc đẩy: kích thích, tạo điều kiện, động lực cho hoạt động, phát triển mạnh hơn theo một hướng nhất định nào đó, thường là hướng tốt

=> Trong bốn từ được cho ở đề bài, có ba từ thúc giục, giục giã, hối thúc đều mang nghĩa liên quan đến việc thúc đẩy một ai đó làm nhanh hơn, thể hiện sự khẩn trương và áp lực.. Trong khi đó thúc đẩy có nghĩa là tạo động lực hoặc điều kiện để một hoạt động phát triển, không nhất thiết mang tính khẩn trương hay áp lực như ba từ kia.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Phẳng lặng

Phẳng phiu

Bằng lặng

Bình lặng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Phẳng lặng: êm ả, không một chút xáo động

- Phẳng phiu: phẳng đều và ngay ngắn, trông thích mắt

- Bằng lặng: êm ả, không một chút xáo động

- Bình lặng: lặng lẽ và yên ổn

=> Như vậy, các từ phẳng lặng, bằng lặng, bình lặng đều liên quan đến trạng thái yên tĩnh; riêng từ phẳng phiu chỉ sự phẳng đều và ngay ngắn về hình thức, không liên quan đến trạng thái yên tĩnh. Do đó, từ này không thuộc cùng nhóm nghĩa với ba từ còn lại.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Cắt nghĩa

Giải thích

Giảng giải

Giải chấp

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Cắt nghĩa: giải thích cho rõ nghĩa, cho hiểu được nghĩa.

- Giải thích: làm cho hiểu rõ.

- Giảng giải: trình bày, cắt nghĩa cho hiểu thật rõ, cho hiểu tường tận.

- Giải chấp: làm cho các điều kiện ràng buộc đối với tài sản đang được thế chấp không còn có hiệu lực nữa.

=> Như vậy, trong bốn từ mà đề bài cung cấp, các từ “cắt nghĩa, giải thích, giảng giải” là những từ thể việc làm cho rõ nghĩa. Trong khi đó, từ “giải chấp” lại liên quan đến pháp luật.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Dư thừa

Thừa mứa

Thừa thãi

Thừa cơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Dư thừa: có nhiều, quá mức yêu cầu.

- Thừa mứa: thừa do nhiều đến mức không dùng hết được.

- Thừa thãi: thừa nhiều, có thể sử dụng một cách thoải mái mà không sợ hết, sợ thiếu.

- Thừa cơ: lợi dụng ngay lấy cơ hội hay dịp tốt nào đó để làm việc gì.

=> Các từ dư thừa, thừa mứa, thừa thãi đều chỉ trạng thái hoặc tình huống có nhiều hơn mức cần thiết, thể hiện sự dư dật, quá mức. Từ thừa cơ lại có nghĩa là tận dụng một cơ hội nào đó, không liên quan đến trạng thái dư dật

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Khi sử dụng các thiết bị công nghệ cần lưu ý _____ một cách hợp lí, hiệu quả, bảo vệ được _____ con người và môi trường.

  

ứng dụng/ sức khỏe

sử dụng/ sức khỏe

trải nghiệm/ tinh thần

nếm trải/ mạng sống

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn nói về lưu ý khi sử dụng các thiết bị công nghệ.

- Phân tích các đáp án:

+ Đáp án A sai vì “ứng dụng” thường được dùng trong ngữ cảnh chỉ việc áp dụng lý thuyết hoặc công nghệ vào thực tế. Trong câu này, “sử dụng” sẽ hợp lý hơn vì nó chỉ rõ hành động dùng các thiết bị công nghệ.

+ Đáp án C sai vì “trải nghiệm” thường liên quan đến việc cảm nhận hoặc thử nghiệm một điều gì đó, không phù hợp với việc sử dụng thiết bị công nghệ một cách hiệu quả. Hơn nữa, “tinh thần” không phù hợp với ngữ cảnh bảo vệ con người và môi trường như sức khỏe.

+ Đáp án D sai vì “nếm trải” cũng không phù hợp vì nó thường chỉ cảm giác hoặc cảm nhận về một trải nghiệm, không liên quan đến việc sử dụng thiết bị công nghệ.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sử dụng/ sức khỏe.

Câu hoàn chỉnh: Khi sử dụng các thiết bị công nghệ cần lưu ý sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả, bảo vệ được sức khỏe con người và môi trường.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Không một _____ nào có thể làm khuất phục một quốc gia có dân trí cao và _____ bất khuất.

 

sức mạnh/ tinh thần

âm mưu/ tình yêu

thế lực/ trạng thái

cá thể/ niềm tin

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến sức mạnh của mỗi quốc gia.

- Phân tích các đáp án:

+ Đáp án A đúng vì “sức mạnh” và “tinh thần” đều phù hợp để nói về sức mạnh của mỗi quốc gia, có thể chống lại những thứ bất lợi đối với đất nước.

+ Đáp án B sai vì “tình yêu” không thích hợp trong ngữ cảnh này vì không liên quan đến ý chí và sự kiên cường.

+ Đáp án C sai vì “trạng thái” không hợp logic, nó không thể hiện được tinh thần kiên cường hay bất khuất của một quốc gia.

+ Đáp án D sai vì “niềm tin” thường chỉ sự tin tưởng vào điều gì đó, không nhất thiết liên quan đến khả năng kiên cường hoặc bất khuất.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sức mạnh/ tinh thần.

Câu hoàn chỉnh: Không một sức mạnh nào có thể làm khuất phục một quốc gia có dân trí cao và tinh thần bất khuất.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa năm 2024 đã _____ hai nhà _____ người Mỹ, Victor Ambros và Gary Ruvkun, với những khám phá đột phá về microRNA và cơ chế điều hòa gene.

  

ưu ái/ nghiên cứu

tôn vinh/ triết học

ưu ái/ bác học

tôn vinh/ khoa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến việc trao giải Nobel cho các nhà khoa học có nghiên cứu về microRNA và cơ chế điều hòa gene.

+ Vị trí điền thứ nhất: mục đích của các giải thưởng nhằm tôn vinh, ca ngợi, công nhận những cống hiến của người đoạt giải bằng chính năng lực của họ. Từ “ưu ái” dùng trong giải thưởng danh giá như giải Nobel là sai.

+ Vị trí điền thứ hai: các nhà khoa học được nhắc đến đều có cống hiến liên quan đến sức khỏe con người, thuộc lĩnh vực sinh học và y học, vì vậy từ “triết học” là không chính xác. Từ “khoa học” hợp lý và bao trùm hơn.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tôn vinh/ khoa học.

Câu hoàn chỉnh: Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa năm 2024 đã tôn vinh hai nhà khoa học người Mỹ, Victor Ambros và Gary Ruvkun, với những khám phá đột phá về microRNA và cơ chế điều hòa gene.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Hiện nay, các nhà _____ học có thể dự đoán đường đi của bão với độ chính xác cao, nhờ những tiến bộ về _____ cảm biến từ xa, thu thập dữ liệu và mô hình máy tính. 

 

tâm lý/ công nghệ

môi trường/ khoa học

khí tượng/ công nghệ

nhân học/ khoa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến nghiên cứu liên quan đến bão nhằm phục vụ cho đời sống người dân. Những nghiên cứu này liên quan đến thời tiết, khí tượng thủy văn. Vì vậy cặp từ khí tượng/ công nghệ là thích hợp và cụ thể nhất để điền vào vị trí ở trên.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: khí tượng/ công nghệ

Câu hoàn chỉnh: Hiện nay, các nhà khí tượng học có thể dự đoán đường đi của bão với độ chính xác cao, nhờ những tiến bộ về công nghệ cảm biến từ xa, thu thập dữ liệu và mô hình máy tính. 

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Khái niệm “hộ chiếu quyền lực” là một cách gọi đại chúng, ám chỉ loại hộ chiếu mà người _____ nó được miễn visa hoặc chỉ cần thủ tục visa gọn nhẹ ở hải quan để du lịch và cư trú có thời hạn tại nhiều _____ khác nhau trên thế giới. 

 

sản xuất/ quốc gia

sở hữu/ quốc gia

có/ hành tinh

buôn bán/ khu vực

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn đề cập đến quyền lợi của người sở hữu visa.

- Phân tích các đáp án:

+ Đáp án A sai vì “sản xuất” không phù hợp vì nó không liên quan đến việc nắm giữ hộ chiếu.

+ Đáp án B đúng vì “sở hữu” phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ rõ rằng người có hộ chiếu quyền lực là người nắm giữ hoặc có quyền sử dụng hộ chiếu đó; từ “quốc gia” phù hợp vì nó đề cập đến các quốc gia khác nhau mà người sở hữu hộ chiếu có thể du lịch hoặc cư trú.

+ Đáp án C sai vì “hành tinh” không phù hợp khi nói về các nơi du lịch trên thế giới.

+ Đáp án D sai vì “buôn bán” không phù hợp với ý nghĩa sở hữu hộ chiếu.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sở hữu/ quốc gia.

Câu hoàn chỉnh: Khái niệm “hộ chiếu quyền lực” là một cách gọi đại chúng, ám chỉ loại hộ chiếu mà người sở hữu nó được miễn visa hoặc chỉ cần thủ tục visa gọn nhẹ ở hải quan để du lịch và cư trú có thời hạn tại nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. 

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Hơn trăm năm trước, phong trào Thơ mới đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền văn học nước nhà trước Cách mạng tháng Tám.

trăm năm

tháng Tám

Thơ mới

đáng kể

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Để làm được câu trên cần có kiến thức về phong trào Thơ mới, đây là phong trào ra đời và phát triển trong giai đoạn 1932-1945, vì vậy thông tin “hơn trăm năm trước” là sai (tính đến thời điểm hiện tại – 2024, phong trào Thơ mới chỉ cách chúng ta chưa đến 100 năm.

- Từ “Thơ mới” phù hợp theo quy tắc viết hoa (tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó).

=> Sửa lại câu: Hơn nửa thế kỉ trước đây, phong trào Thơ mới đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền văn học nước nhà trước Cách mạng tháng Tám.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Để đối xử với bản thân bằng lí trí, con người mới có thể nhìn nhận, đánh giá bản thân một cách toàn diện; có thể kiểm soát và làm chủ được cảm xúc; từ đó làm chủ và cải thiện được bản thân theo chiều hướng tích cực.

lí trí

toàn diện

toàn diện

Để

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- “Để” là một kết từ biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích hoặc chức năng, công dụng của sự việc hoặc sự vật vừa nói đến. Xét ngữ cảnh trong câu trên, vế câu sau kết từ “để” (đối xử với bản thân bằng lí trí) không phải là vế câu nêu lên công dụng nào đó.

=> Sửa lại câu: Khi đối xử với bản thân bằng lí trí, con người mới có thể nhìn nhận, đánh giá bản thân một cách toàn diện; có thể kiểm soát và làm chủ được cảm xúc; từ đó làm chủ và cải thiện được bản thân theo chiều hướng tích cực.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Hiện tượng đồng nghĩa trong từ ngữ yêu cầu ta khi tiếp nhận một lời nói phải lưu ý, nếu không dễ rơi vào tình cảnh “ông nói gà, bà tưởng vịt”.

từ ngữ

đồng nghĩa

lời nói

tình cảnh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn đề cập đến việc người nói và người nghe không hiểu ý nhau trong giao tiếp, dẫn đến tình cảnh “ông nói gà, bà tưởng vịt”. Điều này không thể bắt nguồn từ hiện tượng đồng nghĩa, vì các hiện tượng đồng nghĩa thì nghĩa đều hiển thị rõ ràng trên bề mặt câu chữ, nó thường cho phép người nói, người viết có nhiều lựa chọn hơn trong cách diễn đạt. Chỉ có hiện tượng đồng âm mới có thể gây ra những tình huống hiểu nhầm trong giao tiếp.

- Ví dụ:

Trời mưa trời gió

Vác đó đi đơm

Về nhà ăn cơm

Trở ra mất đó.

Kể từ ngày mất đó đó ơi

Đó không phân qua nói lại một lời cho đây hay.

-> Trong lời ca trên có hai từ “đó”. Chữ “đó” trong 4 câu trên chỉ dụng cụ bắt cá. Còn chữ “đó” trong 2 câu cuối là chữ chỉ người đang nghe mình nói.

=> Sửa lại câu: Hiện tượng đồng âm trong từ ngữ yêu cầu ta khi tiếp nhận một lời nói phải lưu ý, nếu không dễ rơi vào tình cảnh “ông nói gà, bà tưởng vịt”.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Khi viết bài văn nghị luận văn học, học sinh cần tuân thủ theo quy trình bốn bước, lần lượt như sau: tìm ý và lập dàn ý, chuẩn bị, viết, kiểm tra và chỉnh sửa sau khi viết.

 

Khi

chuẩn bị

quy trình

tuân thủ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn nói về các bước lưu ý khi viết bài văn nghị luận văn học. Câu văn đề ra 4 bước như trên là đúng, tuy nhiên cách sắp xếp chưa chính xác. Bước đầu tiên của bài nghị luận văn học phải là chuẩn bị (đọc kĩ đề; huy động kiến thức, kĩ năng liên quan,…). Vì vậy từ “chuẩn bị” đặt ở vị trí trên là chưa đúng.

=> Sửa lại câu: Khi viết bài văn nghị luận văn học, học sinh cũng cần tuân thủ theo quy trình bốn bước, lần lượt như sau: chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa sau khi viết

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trọng thể.

trọng thể

tăng sinh

kiểm soát

đặc trưng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn nói về đặc điểm các tế bào của người mắc bệnh ung thư. Một đặc điểm vô cùng nổi bật của căn bệnh ung thư là các tế bào phát triển rất nhanh, khó có thể kiểm soát, dẫn đến sự tử vong đột ngột, nhanh chóng của người bệnh. Từ “kiểm soát” trong câu văn dùng không chính xác.

=> Sửa lại câu: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trọng thể.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Mặt nào trông thấy nhau đây?

Thà liều sống thác một ngày với nhau!

Dòng thu như dội cơn sầu,

Dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên.

Lạ thay oan khí tương triền!

Nàng vừa phục xuống Từ liền ngã ra.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)

Sự kiện chính được trần thuật trong đoạn trích trên là gì?

Từ Hải tạm biệt Thúy Kiều để ra trận.

Từ Hải hi sinh tại chiến trường.

Thúy Kiều trầm mình tự vẫn sau khi Từ Hải hi sinh.

Từ Hải hi sinh vì chiêu trò của Hồ Tôn Hiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ tái hiện lại cảnh Từ Hải hi sinh tại chiến trường. Từ Hải chết đứng giữa trận tiền và chỉ ngã ra khi Thúy Kiều xuất hiện “Nàng vừa phục xuống Từ liền ngã ra”.

- Các đáp án A, C, D chưa chính xác vì đoạn thơ không tái hiện cảnh chia tay của Thúy Kiều – Từ Hải, cũng không nói về việc Thúy Kiều tự vẫn và nguyên nhân dẫn đến cái chết của Từ Hải. Đáp án D lại càng sai vì đoạn trích không đề cập đến Hồ Tôn Hiến.

 

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Hai thôn chung lại một làng,

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?

Ngày qua ngày lại qua ngày,

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

Bảo rằng cách trở đò giang,

Không sang là chẳng đường sang đã đành.

Nhưng đây cách một đầu đình,

Có xa xôi mấy mà tình xa xôi...

(Nguyễn Bính, Tương tư, In trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, Hà Nội, 1986)

Giọng điệu nổi bật của đoạn thơ trên là gì?

  

Lạc quan, tươi trẻ

Bâng khuâng, lưu luyến

Trách móc nhẹ nhàng

Khát khao gặp gỡ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ nổi bật với giọng thơ trách móc nhẹ nhàng. Nhân vật trữ tình trách móc cô gái về sự cách trở không phải vì địa lý mà vì tình cảm. Dù chỉ cách nhau một đầu đình, khoảng cách địa lý rất ngắn, nhưng tình cảm lại xa xôi, không thể chạm tới. Điều này khiến chàng trai cảm thấy buồn và cô đơn.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Bởi vậy cho nên khi chữ “tôi”, với cái nghĩa tuyệt đối của nó, xuất hiện giữa thi đàn Việt Nam, bao nhiêu con mắt nhìn nó một cách khó chịu. Nó cứ luôn luôn đi theo những chữ anh, chữ bác, chữ ông đã thấy chướng. Huống bây giờ nó đến một mình!

(Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

Chữ “tôi” mà tác giả nhắc đến trong đoạn trích được hiểu là gì?

Ý thức về cộng đồng

Không quan tâm đến cộng đồng

Ý thức về bản thân

Lòng tự trọng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích trên nói về chữ “tôi” trong Thơ mới. Thơ Mới, bắt đầu từ những năm 1930, được biết đến với việc khai thác sâu sắc tâm trạng cá nhân và nội tâm của con người. Chữ “tôi” trong thơ Mới thường dùng để thể hiện quan điểm, cảm xúc, khát vọng và suy nghĩ cá nhân của tác giả. Vì vậy chữ “tôi” đó có thể hiểu là sự ý thức về bản thân.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     ChatGPT (Chat Generative Pre-training Transformer) là một chương trình kết hợp với AI để tương tác với con người, do công ty OpenAI phát triển. ChatGPT sở hữu nhiều chức năng khác nhau, bao gồm trả lời câu hỏi, giải phương trình toán học, viết văn bản, bài luận, làm thơ, soạn nhạc, thiết kế, gỡ lỗi và sửa mã trong lập trình, dịch giữa các ngôn ngữ, tạo bản tóm tắt văn bản. Thậm chí có thể tạo ra các ý tưởng sơ khai về chiến lược kinh doanh hay lên kế hoạch cho một hoạt động cụ thể.

(Nguyễn Nhâm, Để ChatGPT thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, vov.vn, ngày 25/04/2023)

Phương án nào sau đây là phù hợp nhất khi nói về hiệu quả của biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích?

Chêm xen – nhấn mạnh tính hai mặt của ChatGPT trong thời đại công nghệ.

Chêm xen – thể hiện được chức năng ứng dụng rất đa dạng và phong phú của ChatGPT.

Liệt kê – nhấn mạnh tính hai mặt của ChatGPT trong thời đại công nghệ.

Liệt kê – thể hiện được chức năng ứng dụng rất đa dạng và phong phú của ChatGPT.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích trên nổi bật với hai biện pháp tu từ:

+ Chêm xen: ChatGPT (Chat Generative Pre-training Transformer) -> giải thích thuật ngữ viết tắt ChatGPT.

+ Liệt kê: bao gồm trả lời câu hỏi, giải phương trình toán học, viết văn bản, bài luận, làm thơ, soạn nhạc, thiết kế, gỡ lỗi và sửa mã trong lập trình, dịch giữa các ngôn ngữ, tạo bản tóm tắt văn bản -> thể hiện được chức năng ứng dụng rất đa dạng và phong phú của ChatGPT.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì đây không phải là tác dụng của phép chêm xen.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến tính 2 mặt (lợi và hại) của CHATGPT, đoạn trích chỉ đề cập đến lợi ích của công cụ này.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Mùa thu trời trở gió heo may lành lạnh làm người ta tự nhiên thấy nhớ nhung một quê hương nào không biết. Vào mùa này, các văn nhân thường mở hội leo núi, mang theo túi thơ bầu rượu lên các đỉnh núi cao mừng tiết “Trùng Cửu”. Núi đó có thể là núi Ngự Bình, núi Kim Phụng hoặc những rừng thông vùng đồi Thiên An, và văn nhân có thể là Bà Huyện Thanh Quan, Tuy Lý Vương, Hàn Mặc Tử. Những văn nhân ngồi uống rượu trên đầu núi, nghe tiếng chuông chùa thánh thót trên thành phố dầm mình trong sương khói; đi thăm núi trở về, băng qua sườn đồi, vó ngựa còn thơm nồng hương cỏ, gọi lũ bướm bay theo.

(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Miền cỏ thơm, Tạp chí Sông Hương, số 179, 2009)

Các địa danh được nhắc đến trong đoạn trích trên thuộc địa phương nào dưới đây?

Quảng Bình

Thừa Thiên Huế

Hà Tĩnh

Hà Nội

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Các địa danh núi Ngự Bình, núi Kim Phụng đồi Thiên An đều thuộc Thừa Thiên Huế.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tôi vốn biết cuộc đời thường đạm bạc,

Nên mang theo từng suối rượu, nguồn tình;

Đem mến yêu làm cho cảnh thêm xinh,

Cứ phong nhã để cho người bớt tục,

Để lây lửa chuyển những lòng giá đúc

Phải ấm lên vì bắt chước tôi nồng;

Để bừng tia trong những mắt tê đông,

Và gợi nhịp khiến hồn lười phải thức;

Để giục tiếng chim của niềm rạo rực,

Để thay cánh rụng của nỗi phai tàn;

Để tươi cười mà âu yếm nhân gian,

Tôi có sẵn một Mặt Trời giữa ngực.

(Xuân Diệu, Chỉ ở lòng ta, In trong Thơ Xuân Diệu, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1993)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ cuối?

Điệp từ

Nhân hóa

Ẩn dụ

So sánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu thơ nổi bật với biện pháp ẩn dụ. “Mặt trời giữa ngực” ẩn dụ cho tình yêu đời sống nồng nàn, cháy bỏng luôn thường trực (“có sẵn”) trong tâm hồn của nhà thơ; là cách nhìn đời sống lạc quan, tích cực.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Trước mỗi cảnh, mỗi tình, người lại cố tạo ra một điệu thơ cho thích hợp. Câu thơ luôn luôn biến hóa; số chữ thay đổi từ một đến mười. Điệu thơ, đó là điệu tối quan hệ với Nam Trân; người luôn luôn tìm kiếm vì người nghĩ rằng chỉ có lười mới chịu nằm hoài trong một khuôn khổ.

(Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

Đoạn trích nói về yếu tố nào trong thơ của Nam Trân?

Giọng điệu

Âm điệu

Tứ thơ

Hình ảnh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích đang nói về âm điệu trong thơ của Nam Trân (âm điệu được hiểu là độ cao khác nhau của chuỗi âm thanh gây được một ấn tượng, một cảm giác nào đó). Điều đó thể hiện rõ ngay trong câu văn đầu tiên: Trước mỗi cảnh, mỗi tình, người lại cố tạo ra một điệu thơ cho thích hợp.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì giọng điệu trong thơ, văn thường là lối nói biểu thị thái độ nào đó (trữ tình, phê phán, thương cảm, thúc giục,…).

+ Đáp án C sai vì tứ thơ là ý tưởng bao quát của toàn bộ bài thơ.

+ Đáp án D sai vì hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, con người được miêu tả hay gợi nên trong bài thơ.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

- Mẹ ơi, chân thật là gì?

Mẹ tôi hôn lên đôi mắt

Con ơi một người chân thật

Thấy vui muốn cười cứ cười

Thấy buồn muốn khóc là khóc.

Yêu ai cứ bảo là yêu

Ghét ai cứ bảo là ghét

Dù ai ngon ngọt nuông chiều

Cũng không nói yêu thành ghét.

Dù ai cầm dao doạ giết

Cũng không nói ghét thành yêu.

(Phùng Quán, Lời mẹ dặn, dẫn theo thivien.net)

Đoạn thơ gợi lên phẩm chất nào của con người?

Nhân ái

Kiên nhẫn

Trách nhiệm

Trung thực

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ gợi lên phẩm chất trung thực của con người. Trung thực được hiểu là sự ngay thẳng, thật thà, điều này được thể hiện rõ qua từ “chân thật” và qua lời dạy của người mẹ: Thấy vui muốn cười cứ cười / Thấy buồn muốn khóc là khóc; Dù ai ngon ngọt nuông chiều/ Cũng không nói yêu thành ghét.

- Các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, kiên nhẫn không được đề cập đến trong đoạn thơ.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Sẽ là một mất mát rất lớn nếu một ngày nào đó, khách muôn phương quay lại miền Tây, không còn được thấy cảnh mua bán sinh động và vui mắt trên sông rạch của người dân nơi đây; mặc dù lúc đó chức năng mua bán – trao đổi của chợ nổi đã không còn thiết yếu nữA. Nhưng đó là không gian văn hóa gắn liền với lịch sử vùng đất, là di sản quý giá cần được gìn giữ, bảo tồn. Theo các chuyên gia, việc bảo tồn chợ nổi phải bảo đảm hài hòa lợi ích của thương hồ - nhà nông - du khách – nhà nước; đặc biệt phải quan tâm bài toán bảo vệ môi trường và các vấn đề xã hội.

(Nguyên Hùng, Chợ nổi đang có nguy cơ… chìm, Tuần báo Văn nghệ, số 22, ngày 01/6/24)

Đoạn trích thể hiện thái độ nào của tác giả? 

 

Tiếc nuối, trân trọng

Trân trọng, lên án

Phê phán, tiếc nuối

Trung lập

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích đã thể hiện thái độ tiếc nuốitrân trọng của tác giả khi chứng kiến các chợ nổi đang dần thưa vắng: “Sẽ là một mất mát lớn…” thể hiện sự tiếc nuối; các câu văn phần sau của đoạn trích thể hiện sự trân trọng “đó là không gian văn hóa gắn liền với lịch sử vùng đất, là di sản quý giá cần được gìn giữ”.

- Các thái độ lên án, phê phán, trung lập không được thể hiện trong đoạn trích.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là

bình ngưng hơi.

hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.

không khí bên ngoài.

hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về động cơ nhiệt.

Lời giải

Trong động cơ đốt trong:

+ Nguồn nóng là hỗn hợp nhiên liệu được đốt cháy trong xilanh.

+ Bộ phận phát động là xilanh và pit-tông, trong đó các khí do nhiên liệu bị đốt cháy sinh ra dãn nở, thực hiện công.

+ Nguồn lạnh là không khí bên ngoài.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?

Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá) (ảnh 1)

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.

Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.

Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.

Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ.

Dựa vào lí thuyết sự chuyển thể của chất.

Lời giải

Dựa vào đồ thị trên ta có:

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.

Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.

Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.

Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.

Vậy đáp án sai là D.

136. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một học sinh đang đi thì xe bị hết hơi nên đỡ mượn bơm để bơm xe. Sau 10 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất là S1 = 30cm2. Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc là S2 = 20cm2. Biết rằng trọng lực của xe cân bằng với áp lực của không khí trong vỏ xe, thể tích mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ trong quá trình bơm là không đổi.

Đáp án:  __

 

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính áp suất.

Xác định thể tích, áp suất ở các lần bơm.

Vận dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Gọi \(P\) là trọng lượng của xe, \({V_0}\) là thể tích mỗi lần bơm, \(V\) thể tích săm xe

Ta có trong lần bơm đầu tiên \({n_1} = 10\) lần \(P = {p_1}{S_1}\)

Trong lần bơm sau \({n_2}\) lần \(P = {p_2}{S_2} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}(1)\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{n_1}{V_0}} \right).{p_0} = {p_1}V}\\{\left( {{n_2}{V_0}} \right).{p_0} = {p_2}V}\end{array} \Rightarrow \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}(2)} \right.\)

Từ (1) và (2) ta có \(\frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Rightarrow {n_2} = \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}.{n_1} = \frac{{30}}{{20}}.10 = 15\) (lần)

Vậy số lần phải bơm thêm là \(\Delta n = 15 - 10 = 5\) (lần)

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có

độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

độ lớn bằng không.

độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

+ Các vecto \(\vec E,\vec B,\vec v\) tuân theo quy tắc bàn tay trái: Xòe bàn tay trái, \(\vec E\) hướng theo chiều của 4 ngón tay, \(\vec B\) hướng vào lòng bàn tay, \(\vec v\) hướng theo chiều ngón tay cái choãi ra.

+ Cảm ứng từ và cường độ điện trường biến đổi cùng tần số và cùng pha với nhau.

Lời giải

Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ cực đại thì cường độ điện trường có độ lớn cực đại.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của \(\vec E\) như hình vẽ:

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. (ảnh 1)

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90o đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):

Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) (ảnh 1)

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về từ thông

Lời giải

Ta có: Φ = NBS.cosα với α là góc giữa \(\overrightarrow B \)và pháp tuyến \(\overrightarrow n \)

khi quay khung dây thì α thay đổi

Φthay đổi có dòng điện cảm ứng.

Ở vị trí (1): α = 90o Φ = 0 sau khi quay khung 90o thì α = 0o

Φ tăng \(\overrightarrow {{B_{cu}}} \)ngược chiều với \(\overrightarrow B \).

Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của \(\overrightarrow {{B_{cu}}} \) thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích 100l, có 5g khí H2 và 12g khí O2. Người ta đốt cháy hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một lượng nhiệt 2,4.105J tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là 20C, nhiệt dung riêng đẳng tích của hiđrô là 14,3 (kJ/kg.K), của hơi nước là 2,1 (kJ/kg.K). Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng.

 

5,4.105 (N/m2)

5,4.105 (atm)

5,4.106 (N/m2)

5,4.107 (atm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính số mol.

Vận dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Lời giải

- Số mol ban đầu của \({H_2}\) là: \({n_1} = \frac{5}{2}\); số mol ban đầu của \({O_2}\) là: \({n_2} = \frac{{12}}{{32}} = \frac{3}{8}\)

- Phương trình phản ứng: \({{\rm{O}}_2} + 2{{\rm{H}}_2} \to 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

Như vậy, cứ \(1\;{\rm{mol}}{{\rm{O}}_2}\) kết hợp với \(2\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}\) tạo thành \(2\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

Suy ra: \(\frac{3}{8}\) mol \({{\rm{O}}_2}\) kết hợp với \(\frac{6}{8}\) mol \({{\rm{H}}_2}\) tạo thành \(\frac{6}{8}\;{\rm{mol}}{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\({n_1} = \frac{5}{2} > \frac{6}{8}\) nên \({O_2}\) tham gia phản ứng hết và còn dư \({H_2}\).

- Số mol \({H_2}\) còn dư là: \({n_3} = \frac{5}{2} - \frac{6}{8} = \frac{7}{4}\)

- Số mol \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) được tạo thành là: \({n_4} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)

Gọi \(T\) (và t ) là nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng. Ta có:

+ Áp suất riêng phần của khí \({H_2}\) còn dư sau phản ứng là: \({p_1} = \frac{{{n_3}RT}}{V}\)

+ Áp suất riêng phần của hơi nước tạo thành sau phản ứng là: \({p_2} = \frac{{{n_4}RT}}{V}\)

+ Áp suất của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng là:

\(p = {p_1} + {p_2} = \left( {{n_3} + {n_4}} \right)\frac{{RT}}{V} = \left( {\frac{7}{4} + \frac{3}{4}} \right)\frac{{RT}}{V} = \frac{{5RT}}{{2V}}\) (1)

- Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra sau khi đốt cháy khí trong bình (tạo thành \(\frac{3}{4}{\mathop{\rm mol}\nolimits} \,\,{H_2}{\rm{O}}\)):

\(Q = 2,{4.10^5}{n_4} = 2,{4.10^5}.\frac{3}{4} = 1,{8.10^5}J\)

- Gọi \[{m_1},{m_2}\] là khối lượng của \({H_2}\) và hơi nước sau khi phản ứng, ta có:

\({m_1} = \frac{7}{4}.2 = 3,5g;\,\,{m_2} = \frac{3}{4}.18 = 13,5g\)

- Nhiệt lượng do khí \({H_2}\) và hơi nước thu vào sau phản ứng:

\(Q' = {Q_1} + {Q_2} = \left( {{c_1}{m_1} + {c_2}{m_2}} \right)\left( {t - {t_0}} \right)\) (2)

\( \Rightarrow Q' = (14,3.3,5 + 2,1.13,5)(t - 20) = 78,4(t - 20) = 78,4t - 1568J\)

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q′ = Q

\( \Leftrightarrow 78,4t - 1568 = 1,{8.10^5} \Rightarrow t = {2316^\circ }{\rm{C}}\)hay \({\rm{T }} = 2589K\)

- Thay \(T = 2589\;{\rm{K}};R = 8,31(\;{\rm{J/mol}}.{\rm{K}});V = {100.10^{ - 3}} = 0,1\;{{\rm{m}}^3}\) vào (1) ta được:

\(p = \frac{{5.8,31.2589}}{{2.0,1}} = 5,{4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Vậy: Áp suất trong bình sau phản ứng là \(5,{4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện, nam châm sẽ quay sang một vị trí mới với cực nam hướng về phía điện từ. Trong hình trên, những mũi tên nào chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và chiều của từ trường do dòng điện này gây ra?

Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện (ảnh 1)

1 và 2.

2 và 3.

1 và 4.

3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng quy tắc nắm tay phải

Lời giải

Ta thấy đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam

Từ đó ta có chiều của các đường sức từ là đường số 3

Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì chiều của dòng điện là đường số 2.

Vậy đáp án đúng là 2 – 3

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức \(e = 220\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)V\). Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là

220 V.

\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

110 V .

\(220\sqrt 2 {\rm{V}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Suất điện động: \(e = {E_0}\cos (\omega t + \varphi )\)trong đó \({E_0}\) là giá trị cực đại của suất điện động

Lời giải

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức:

\(e = 220\cos (100\pi t + \pi /4){\rm{V}}\).

Giá trị cực đại của suất điện động này là 220V.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt proton có động năng 5,5MeV vào hạt nhân đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160o. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là

14,6MeV.

10,2MeV.

17,3MeV.

20,4MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính động năng và động lượng.

Sử dụng bảo toàn động lượng.

Lời giải

- Vì hai hạt αα bay ra có cùng động năng, nên động lượng của chúng cũng bằng nhau.

- Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:

\(\overrightarrow {{P_p}} = \overrightarrow {{P_{\alpha 1}}} + \overrightarrow {{P_{\alpha 2}}} \Leftrightarrow {\left( {\overrightarrow {{P_p}} } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow {{P_{\alpha 1}}} + \overrightarrow {{P_{\alpha 2}}} } \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{P_p}} \right)^2} = {\left( {{P_\alpha }} \right)^2} + {\left( {{P_\alpha }} \right)^2} + 2{P_\alpha }{P_\alpha }\cos {160^^\circ }\)

\( \Leftrightarrow 2{m_p}{K_p} = 2.2{m_\alpha }{K_\alpha } + 2.2{m_\alpha }{K_\alpha }.\cos {160^^\circ }\)

\( \Leftrightarrow {K_\alpha } = \frac{{{m_p}{K_p}}}{{2{m_\alpha }\left( {1 + \cos {{160}^^\circ }} \right)}}\)

- Thay số ta có \({K_\alpha } = \frac{{1.5,5}}{{2.4.\left( {1 + \cos {{160}^^\circ }} \right)}} = 11,4{\rm{MeV}}\)

- Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là \(\Delta E = 2{K_\alpha } - {K_p} = 2.11,4 - 5,5 = 17,3MeV\).

Đáp án C

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm \({t_0} = 0\). Đến thời điểm \({t_1} = 12\) giờ, máy đếm được \(\Delta {N_1}\) hạt bị phân rã. Đến thời điểm \({t_2} = 3{t_1} = 36\) giờ, máy đếm được \(\Delta {N_2}\) hạt đã bị phân rã. Biết \(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{4}{7}\), tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ trên?

24h.

12h.

30h.

18h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Gọi N0 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu

Số hạt đã bị phân rã ở thời điểm t1, t2 lần lượt là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {N_1} = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}\\{\Delta {N_2} = {N_2}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Lập tỉ số ta được:

\(\frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}}{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}}} = \frac{4}{7} \Rightarrow {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {t_1} = T = 12h\)

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là 3 cm và khoảng cách giữa hai bản là 1(cm). Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng 0. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song (ảnh 1)

116,78(V/m).

16,78(V/m)

161,78(V/m).

118,78(V/m).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích chuyển chuyển của electron theo các phương.

Áp dụng biểu thức tính lực điện: F = qE

Sử dụng phương trình chuyển động của vật.

Lời giải

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ với gốc toạ độ được đặt tại vị trí ban đầu của electron ngay khi bay vào vùng điện trường của hai bản kim loại

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song (ảnh 2)

+ Theo phương Ox: Electron chuyển động thẳng đều với vận tốc v0

Ta có lực điện tác dụng lên electron được xác định bằng: F = qE

Theo phương Oy: Electron chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc: \(a = \frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}\)

Ta có phương trình chuyển động của electron theo các phương:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {v_0}t\,\,(1)}\\{y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\frac{{\left| {{q_e}} \right|E}}{{{m_e}}}{t^2}\,\,(2)}\end{array}} \right.\)

với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,03m}\\{y = 0,{{5.10}^{ - 2}}m}\end{array}} \right.\)

thay vào (1): \(0,03 = 1,{6.10^6}t \Rightarrow t = 1,{875.10^{ - 8}}s\)

Thay t = 1,875.10−8s vào (2) ta có:

\(0,{5.10^{ - 2}} = \frac{1}{2}\frac{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|E}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}}{\left( {1,{{875.10}^{ - 8}}} \right)^2}(2) \Leftrightarrow E \approx 161,78(V/m)\)

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

v = 6cm/s.

v = 45cm/s.

v = 350cm/s.

v = 60cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức \(v = \lambda f\)

Lời giải

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút (ảnh 1)

Tần số sóng là: \(f = \frac{{80}}{{60}} = \frac{4}{3}Hz\).

Vì khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 3 bước sóng do đó ta có:

\(3\lambda = 13,5 \Rightarrow \lambda = 4,5\;{\rm{cm}} \Rightarrow v = f\lambda = \frac{4}{3}.4,5 = 6\;{\rm{cm/s}}\)

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng 30Hz − 40Hz. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình:

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. (ảnh 1)

Cho các nhận xét sau:

1. Dao động của con lắc trong máy là dao động duy trì.

2. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.

3. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30Hz − 40Hz.

4. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30Hz − 40Hz.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại dao động.

Lời giải

Ta có:

Dao động trong con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động cưỡng bức 1 sai

Đầu bút di chuyển và vẽ lên tờ giấy là do các dao động cưỡng bức từ các cơn địa chấn tác dụng lên lò xo 2 sai

Vì con lắc lò xo trong máy địa chấn dao động cưỡng bức nên tần số dao động bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức. Do đó tần số vào khoảng 30Hz – 40Hz 3 đúng

Để kết quả ghi tốt nhất, cần thiết kết tần số riêng của lò xo có giá trị nhỏ so với tần số 30Hz – 40Hz của địa chấn. Vì tần số riêng của lò xo gần với tần số của địa chấn thì sẽ gây ra cộng hưởng, khí đó máy sẽ đo kết quả không chính xác hoặc bị hỏng 4 đúng

 

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tàu chạy sau đây cho biết hành trình đoàn tàu SE7 chạy từ ga Hà Nội đến Huế, bỏ quả thời gian đỗ tại các ga. Tính tốc độ trung bình của tàu khi chạy từ Hà Nội vào đến Huế.

Bảng tàu chạy sau đây cho biết hành trình đoàn tàu SE7 chạy từ ga Hà Nội đến Huế, bỏ quả thời gian đỗ tại các ga. Tính tốc độ trung bình của tàu khi chạy từ Hà Nội vào đến Huế. (ảnh 1)

 

53,54km/h

49,68km/h

54,99km/h

50,93km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức xác định vận tốc: \(v = \frac{s}{t}\)

Lời giải

Thời gian tàu chạy từ Hà Nội vào đến Huế là: \(t = 19h51 - 6h00 = 13h51 = 13,85h\)

Tốc độ trung bình của tàu là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{688}}{{13,85}} = 49,68\;{\rm{km/h}}\)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện của một số nguyên tử cho trong bảng sau:

Dãy phân tử có độ phân cực của các liên kết tăng dần là: (ảnh 1)

Dãy phân tử có độ phân cực của các liên kết tăng dần là:

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}};{{\rm{H}}_2}{\rm{O}};{\rm{N}}{{\rm{H}}_3};{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2};{\rm{CaS}};{\rm{Ba}}{{\rm{F}}_2}\).

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}};{\rm{N}}{{\rm{H}}_3};{{\rm{H}}_2}{\rm{O}};{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2};{\rm{CaS}};{\rm{Ba}}{{\rm{F}}_2}\).

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}};{\rm{N}}{{\rm{H}}_3};{{\rm{H}}_2}{\rm{O}};{\rm{CaS}};{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2};{\rm{Ba}}{{\rm{F}}_2}\).

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}};{{\rm{H}}_2}{\rm{O}};{\rm{N}}{{\rm{H}}_3};{\rm{CaS}};{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2};{\rm{Ba}}{{\rm{F}}_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết cơ bản.

Độ phân cực của các liên kết hóa học tăng khi hiệu độ âm điện của liên kết giữa các nguyên tử tăng.

Lời giải

Hiệu độ âm điện của các liên kết trong phân tử hóa học lần lượt là:

\(\Delta \chi (H - S) = 2,58 - 2,20 = 0,38\)

\(\Delta \chi (H - O) = 3,44 - 2,20 = 1,24\)

\(\Delta \chi (H - N) = 3,04 - 2,20 = 0,84\)

\(\Delta \chi (Ca - Cl) = 3,16 - 1,00 = 2,16\)

\(\Delta \chi (Ca - S) = 2,58 - 1,00 = 1,58\)

\(\Delta \chi (Ba - F) = 3,98 - 0,89 = 2,09\)

Vậy thứ tự độ phân cực của các liên kết là:   

Chọn đáp án C.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử nitrogen có

hai liên kết σ, một liên kết cho – nhận.

một liên kết π, hai liên kết σ.

một liên kết σ, hai liên kết π.

liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Trong phân tử nitrogen có 1 liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen: N ≡ N.

Lời giải

Trong phân tử nitrogen có một liên kết σ, hai liên kết π.

Chọn đáp án C.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng đốt cháy ammonia trong oxygen không khí như sau:

Cho phản ứng đốt cháy ammonia trong oxygen không khí như sau: (ảnh 1)

Cân bằng trên không chuyển dịch theo chiều thuận khi

 

giảm nhiệt độ.

giảm áp suất.

thêm xúc tác.

loại bỏ hơi nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng của một phản ứng thuận nghịch là: nồng độ các chất dung dịch, áp suất chất khí và nhiệt độ của phản ứng.

Lời giải

Phản ứng có số mol khí của vế trái ít hơn vế phải; là phản ứng tỏa nhiệt (vì ΔH < 0).

Cân bằng trên không chuyển dịch theo chiều thuận khi thêm chất xúc tác vì chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch nên không làm cân bằng chuyển dịch.

Chọn đáp án C.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Catechin là một hợp chất có trong chè xanh, có tác dụng chống oxi hóa, diệt khuẩn, kháng viêm, ngăn ngừa một số bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiêu hóa, làm chậm quá trình lão hóa. Công thức cấu tạo của catechin là

Catechin là một hợp chất có trong chè xanh, có tác dụng chống oxi hóa, diệt khuẩn, kháng viêm, ngăn ngừa một số bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiêu hóa, làm chậm quá trình lão hóa. Công thức cấu tạo của catechin là (ảnh 1)

Cho các nhận định dưới đây về hợp chất catechin. Có bao nhiêu nhận định là chính xác?

Cho các nhận định dưới đây về hợp chất catechin. Có bao nhiêu nhận định là chính xác?

(1) Catechin là một hợp chất hữu cơ thơm.

(2) Catechin là alcohol đa chức vì có nhiều nhóm hydroxyl (−OH) trong phân tử.

(3) Catechin có tính base, tác dụng được với dung dịch acid theo tỉ lệ 5 mol HCl: 1 catechin.

(4) Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

(5) 1 mol catechin có thể tác dụng tối đa với 1 mol Na sinh ra 1 mol khí H2.

(6) Dung dịch catechin không làm đổi màu quỳ tím.

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ công thức cấu tạo của catechin để suy ra tính chất của hợp chất này.

Lời giải

(1) đúng, trong hợp chất catechin có rất nhiều vòng thơm.

(2) sai, catechin là một phenol đơn chức và chỉ có 1 nhóm hydroxyl (−OH) trong phân tử.

(3) sai, catechin có tính acid yếu.

(4) đúng.

(5) đúng.

(6) đúng.

 Vậy có 4 đáp án đúng.

Chọn đáp án C.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các dung dịch: \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{Al}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3},\;{{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}},{\rm{NaHS}}{{\rm{O}}_4}\). Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết cơ bản.

Từ sự phân li của các ion trong dung dịch trong nước để xét pH của dung dịch nước.

Lời giải

Các dung dịch có pH lớn hơn 7 là \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},\;{{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Do sự tương tác của các ion  và  trong dung dịch nước theo các phương trình sau:

Trong số các dung dịch: (ảnh 1)

Vì sinh ra ion OH nên các dung dịch này có môi trường base và pH > 7.

Chọn đáp án C.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là. (ảnh 1)

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là. (ảnh 2)

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là. (ảnh 3)

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là. (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ tên gọi suy ra công thức cấu tạo của ester.

Lời giải

Hợp chất benzyl acetate có công hóa học là \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_2}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}\).

Chọn đáp án B.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ CO2 và H2O, nhờ diệp lục và có ánh sáng mà thực vật có khả năng quang hợp để tạo ra chất X. Thủy phân hoàn toàn chất X trong môi trường acid thì thu được chất Y. Chất Y lên men tạo thành chất Z và CO2. Chất X và Y là

 

saccharose, α-glucose.

cellulose, β-glucose.

tinh bột, β-glucose.

tinh bột, α-glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Điều chế tinh bột và phản ứng thủy phân tinh bột.

Lời giải

- Từ CO2 và H2O, nhờ diệp lục và có ánh sáng mà thực vật có khả năng quang hợp để tạo ra chất X Chất X là tinh bột.

- Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid thu được chất Y là α-glucose.

Chọn đáp án D.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid. Thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa acid là dãy nào sau đây?

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid (ảnh 1)

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid (ảnh 2)

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid (ảnh 3)

Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thành phần khí gây mưa acid.

Lời giải

Hiện tượng mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH < 4,6, gây ra bởi các khí NOx  và SOx như \({\rm{NO}},{\rm{N}}{{\rm{O}}_2},{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\).

Chọn đáp án C.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Arsenic (As) nguyên tố và các hợp chất của nó là những chất “cực độc”. Arsenic được gọi là “thạch tín”, chỉ quặng oxide As2O3. Nguyên tố As thuộc chu kì 4, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số electron hóa trị của nguyên tử As là

  

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

 Tính chất của bảng tuần hoàn: Đối với các nguyên tố nhóm A thì số electron hóa trị bằng số thứ tự nhóm của nguyên tố đó.

Lời giải

Nguyên tố As thuộc chu kì 4, nhóm VA của bảng tuần hoàn nên số electron hóa trị của nguyên tử As là 5.

Chọn đáp án D.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) từ H2(g) và Cl2(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra một lượng nhiệt là 184,6 kJ. Cho các nhận định sau:

(1) \({\Delta _f}H_{298}^o(HCl(g)) = - 184,6kJ\)

(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp 2 mol HCl(g) từ khí hydrogen chloride và khí nitrogen là −184,6 kJ.

(3) Phản ứng trên thuận lợi về mặt năng lượng.

(4) Nhiệt tạo thành chuẩn của khí hydrogen chloride là −92,3 kJ.

Các phát biểu đúng là

(1) và (2).

(2) và (4).

(1); (2) và (3)

(2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính biến thiên enthalpy bằng nhiệt hình thành chuẩn của các chất hóa học.

Lời giải

(1) Sai. Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của một chất chỉ xét cho phản ứng tạo thành 1 mol chất đó ở điều kiện chuẩn từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất.

(2) Đúng.

(3) Đúng. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng thuận lợi về mặt năng lượng.

(4) Đúng. Nhiệt tạo thành 2 mol HCl(g) khí hydrogen chloride và khí nitrogen là −184,6 kJ nên nhiệt tạo thành 1 mol HCl(g) khí hydrogen chloride và khí nitrogen hay cũng chính là nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là −92,3 kJ.

Vậy các phát biểu đúng là (2), (3) và (4).

Chọn đáp án D.

158. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người. Biết 1 g tinh bột có thể cung cấp 16 kJ và năng lượng từ tinh bột chiếm khoảng 60% tổng năng lượng thức ăn. Mỗi ngày, một học sinh lớp 12 cần một lượng năng lượng khoảng 9 200 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam tinh bột?

Đáp án: ____ gam.

(1)

345

Xem đáp án

Đáp án đúng là "345"

Phương pháp giải

Tính toán trong khoảng 9 200kJ cần bao nhiêu kJ từ tinh bột.

Lời giải

Mỗi ngày, một học sinh lớp 12 cần một lượng năng lượng khoảng 9 200 kJ thì năng lượng cung cấp từ tinh bột là: 9200.60% = 5520kJ.

Khối lượng tinh bột cần cung cấp là: 5520 : 16 = 345g

Vậy số cần điền là 345.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Ni − Cu, quá trình khử xảy ra ở cathode là

Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Ni − Cu, quá trình khử xảy ra ở cathode là (ảnh 1)

Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Ni − Cu, quá trình khử xảy ra ở cathode là (ảnh 2)

Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Ni − Cu, quá trình khử xảy ra ở cathode là (ảnh 3)

Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Ni − Cu, quá trình khử xảy ra ở cathode là (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cathode là cực dương Cu.

Lời giải

Chọn đáp án D.

Tại cực dương xảy ra quá trình khử CuCu2+ + 2e → Cu.

Chọn đáp án D.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,6 g một oxide kim loại M (hóa trị n) cần vừa đủ 50 mL dung dịch HCl 2M. Công thức của oxide kim loại là          

FeO.

Fe2O3.

CuO.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xét hai trường hợp hòa tan oxide kim loại hóa trị II và III vì đề bài chỉ cho đáp án các oxide kim loại hóa trị II và III.

Lời giải

\( \Rightarrow {n_{MO}} = \frac{{{n_{HCl}}}}{2} = 0,05\;{\rm{mol}} \Rightarrow {M_{MO}} = \frac{{3,6}}{{0,05}} = 72{\rm{gam/mol}} \Rightarrow {M_M} = 72 - 16 = 56\)

nHCl = 0,05.2 = 0,1mol

- Giả sử oxide kim loại hóa trị II thì phương trình hòa tan với HCl là:

MO + 2HCl → MCl2 + H2O

Vậy kim loại M là Fe Đáp án đúng là A.

- Có thể thử thêm với trường hợp kim loại hóa trị III theo cách tương tự bên trên.

Chọn đáp án A.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lý của kim loại nhóm IA?

Dẫn điện tốt.

Dẫn nhiệt tốt.

Độ cứng cao.

Nhiệt độ nóng chảy thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đặc điểm tính chất vật lý của các kim loại nhóm IA.

Lời giải

Tính chất không phải tính chất vật lý của kim loại nhóm IA là độ cứng cao, vì các kim loại nhóm IA khá mềm và có thể cắt bằng dao.

Chọn đáp án C.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tế bào cần tăng cường tổng hợp protein, cấu trúc nào sau đây sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn?

  

Lưới nội chất trơn

Ribosome

Ty thể

Màng tế bào

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cấu trúc tế bào

Lời giải

Lưới nội chất trơn: Có vai trò trong tổng hợp lipid và giải độc, không liên quan trực tiếp đến tổng hợp protein.

Ribosome: Là bào quan chính chịu trách nhiệm tổng hợp protein. Khi tế bào cần sản xuất nhiều protein hơn, số lượng ribosome hoặc hoạt động của chúng sẽ tăng lên.

Ty thể: Chức năng chính là sản xuất năng lượng (ATP) cho tế bào, không tham gia trực tiếp vào tổng hợp protein.

Màng tế bào: Chức năng chính là kiểm soát trao đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài, không liên quan đến tổng hợp protein.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc muối chua rau quả là ứng dụng hoạt động của loại vi sinh vật nào sau đây?

Nấm men rượu

Vi khuẩn acetic

Vi khuẩn lactic

Nấm cúc đen

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng công nghệ vi sinh vật

Lời giải

Nấm men rượu: Chúng thường được sử dụng trong quá trình lên men rượu, không phải trong muối chua rau quả.

Vi khuẩn acetic: Chúng có vai trò trong quá trình chuyển hóa rượu thành axit acetic (giấm), nhưng không trực tiếp tham gia vào việc muối chua rau quả.

Vi khuẩn lactic: Đây là nhóm vi khuẩn chính tham gia vào quá trình lên men lactic, chuyển đổi đường thành axit lactic, giúp tạo ra hương vị chua trong rau quả muối chua.

Nấm cúc đen: Thường được sử dụng trong các loại thực phẩm khác nhưng không liên quan đến quá trình muối chua rau quả.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?

(I) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.

(II) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.

(III) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.

(IV) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.

(I), (II)

(III), (IV)

(I), (IV)

(I), (III)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết trao đổi nước và khoáng ở thực vật.

Lời giải

(I) Đúng; điều này làm cho tế bào lông hút chứa nhiều chất tan (ion khoáng và sản phẩm chuyển hóa), khiến chúng có nồng độ chất tan cao hơn dung dịch đất, dẫn đến trạng thái ưu trương.

(II) Đúng; thoát hơi nước ở lá gây ra sự hút nước theo dòng từ rễ, tạo ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. Điều này có thể làm cho tế bào lông hút mất nước, duy trì trạng thái ưu trương.

(III) Sai; rễ hấp thụ nước làm cho tế bào lông hút không ưu trương so với dung dịch đất mà có thể làm tế bào trở nên nhược trương. Tế bào ưu trương khi nồng độ chất tan cao, chứ không phải do tích lũy nước.

(IV) Sai; rễ không tiết ra chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất, mà chủ yếu hấp thụ ion khoáng có sẵn.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn Hoa là 39°C và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Những thông tin nào sau đây về hiện tượng “SỐT” là ĐÚNG?

(I) Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh

(II) Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.

(III) Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35°C.

(IV) Sốt >39°C lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.

(I), (II), (III)

(II), (III), (IV)

(I), (III), (IV)

(I), (II), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết miễn dịch ở động vật.

Lời giải

(I) Phát biểu này đúng. Sốt là một phản ứng sinh lý của cơ thể nhằm chống lại các tác nhân gây bệnh, như vi khuẩn hoặc virus.

(II) Phát biểu này đúng. Đại thực bào và các tế bào miễn dịch khác tiết ra các chất trung gian, gọi là cytokine (ví dụ như interleukin-1), khiến trung tâm điều hòa nhiệt ở não tăng nhiệt độ cơ thể, dẫn đến hiện tượng sốt.

(III) Phát biểu này sai. Thân nhiệt bình thường của cơ thể người là khoảng 37°C, không phải 35°C. Khi thân nhiệt cao hơn mức bình thường (trên 37°C), đó là hiện tượng sốt.

(IV) Phát biểu này đúng. Khi sốt cao trên 39°C kéo dài, cơ thể có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như co giật, mất ý thức, và thậm chí tử vong nếu không được xử lý kịp thời.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, người ta tiến hành một thí nghiệm như sau:

- Cây mầm 1: chiếu sáng từ một phía lên bao lá mầm.

- Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn, rồi chiếu sáng từ một phía

- Cây mầm 3: che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng từ một phía.

Nhận định nào sau đây không chính xác?

Cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.

Cây 2 ngọn cây vẫn mọc thẳng.

Cây 3 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.

Đỉnh ngọn là nơi tiếp nhận kích thích ánh sáng gây phản ứng hướng sáng ở ngọn cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết cảm ứng động vật

Lời giải

A đúng, Ở cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng dương, vì đỉnh ngọn tiếp nhận ánh sáng và điều tiết auxin, làm cho các tế bào ở mặt không chiếu sáng sinh trưởng nhanh hơn.

B đúng, Khi cắt bỏ đỉnh ngọn, cây mất khả năng nhận kích thích ánh sáng, nên không xảy ra phản ứng hướng sáng, ngọn cây sẽ mọc thẳng.

C không đúng, Khi che phần bao lá mầm, đỉnh ngọn không nhận được kích thích ánh sáng, nên cây sẽ không thể phản ứng theo hướng sáng và ngọn cây sẽ mọc thẳng.

D đúng, Đỉnh ngọn chứa các tế bào cảm nhận ánh sáng và điều tiết hormone auxin để tạo ra phản ứng hướng sáng.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá, người ta phát hiện ra rằng con cái có khả năng chuyển giới thành con đực khi môi trường sống thiếu vắng con đực. Điều này có thể là một lợi thế tiến hóa của loài cá này. Dựa trên kiến thức về sinh sản ở động vật, cơ chế nào sau đây có thể giải thích cho hiện tượng này và lợi ích tiến hóa của nó?

Chuyển giới giúp duy trì cân bằng giới tính trong quần thể, tăng khả năng sinh sản khi số lượng con đực giảm.

Chuyển giới giúp tăng kích thước cơ thể của cá cái, từ đó tăng khả năng sinh sản trong các điều kiện sống khắc nghiệt.

Chuyển giới giúp cá tránh khỏi việc bị các kẻ săn mồi tấn công, nhờ vào thay đổi màu sắc và hành vi.

Chuyển giới giúp tăng tốc độ sinh trưởng của con cái và làm giảm sự cạnh tranh thức ăn trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng sinh sản động vật.

Lời giải

Ở loài cá này, hiện tượng chuyển giới từ cái sang đực giúp duy trì cân bằng giới tính khi thiếu con đực. Điều này giúp đảm bảo rằng quần thể vẫn có đủ cá đực để sinh sản, từ đó tăng khả năng sinh tồn và duy trì giống loài trong môi trường khắc nghiệt.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Người nông dân muốn cây cà chua trong vườn ra nhiều hoa hơn để tăng năng suất quả. Họ định sử dụng chất kích thích sinh trưởng và cắt tỉa các lá già. Tuy nhiên, một chuyên gia khuyên rằng cần lưu ý điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới. Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, vì sao điều này có thể giúp cây ra nhiều hoa hơn?

Sử dụng chất kích thích sinh trưởng sẽ làm giảm lượng auxin, từ đó tăng sự hình thành hoa.

Việc cắt tỉa lá già giúp cây tập trung năng lượng cho việc ra hoa, trong khi lượng phân bón và nước tưới cân đối sẽ duy trì sự phát triển toàn diện của cây.

Điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới giúp giảm sự cạnh tranh giữa các cành non, tạo điều kiện tốt cho việc ra hoa đồng đều.

Bổ sung dinh dưỡng và nước quá mức sẽ kích thích quá trình sinh trưởng của cây và tăng hiệu suất ra hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết sinh trưởng và sinh sản thực vật

Lời giải

A không đúng; auxin là một hormone thực vật không trực tiếp ức chế quá trình ra hoa, mà điều hòa sự phát triển và sinh trưởng của cây, đặc biệt là kéo dài thân và rễ.

B đúng; khi cây có quá nhiều lá già, chúng tiêu tốn năng lượng của cây để duy trì sự sống mà không còn đóng góp nhiều cho quá trình quang hợp. Bằng cách cắt tỉa những lá già, cây có thể tập trung năng lượng vào các bộ phận khác, như ra hoa và kết trái.

C không đúng; Điều chỉnh phân bón và nước tưới có thể giúp cây phát triển tốt hơn, nhưng giảm cạnh tranh giữa các cành non không phải là cơ chế chính để tăng sự ra hoa

D không đúng. Việc bổ sung dinh dưỡng và nước một cách cân đối sẽ thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển, bao gồm cả ra hoa. Tuy nhiên, nếu quá mức (thừa nước và phân bón), cây có thể bị úng hoặc thừa dinh dưỡng, gây cản trở sự phát triển và ra hoa.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, các nhà chọn giống đã phải tiến hành công việc gì đầu tiên?

Cho các dòng lúa khác nhau lai với nhau để thu con lai có tổ hợp gene mong muốn.

Tìm kiếm tổ hợp gene mong muốn có năng suất cao.

Tạo ra các dòng lúa thuần chủng khác nhau.

Duy trì ổn định những tổ hợp gene mong muốn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền

Lời giải

Tạo ra các dòng lúa thuần chủng khác nhau: Đây là bước đầu tiên cần thiết trong quy trình chọn giống, bởi vì việc tạo ra các dòng thuần chủng là cơ sở để có được các tổ hợp gene khác nhau khi tiến hành lai tạo. Các dòng lúa thuần chủng này sẽ cung cấp nguồn gen cần thiết để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao qua quá trình lai.

170. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở bí ngô, kiểu gen A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời Fb thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fb là bao nhiêu?

Đáp án: ____ quả. 

(1)

160

Xem đáp án

Đáp án đúng là "160"

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quy luật di truyền phân ly độc lập

Lời giải

A- bb; aaB- : quả tròn; A- B- quả dẹt; aabb quả dài.

P: AaBb × aabb

→ Fb: 640 quả.

→ Số quả dẹt =  × 640 = 160 quả.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp gì?

so sánh dấu vân tay của anh A với dấu vân tay của ông B.

so sánh kiểu gene của anh A với kiểu gene của ông B.

so sánh chỉ số DNA của anh A với chỉ số DNA của ông B.

so sánh cấu trúc DNA của anh A với cấu trúc DNA ông B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết di người

Lời giải

Để xác định quan hệ huyết thống, phương pháp khoa học chính xác nhất là phân tích và so sánh DNA của hai người. Cụ thể, so sánh chỉ số DNA (DNA profiling) sẽ giúp xác định các vùng DNA đặc trưng, từ đó xác định mối quan hệ cha con với độ chính xác rất cao. Vì DNA của con được thừa hưởng một nửa từ cha và một nửa từ mẹ, việc so sánh DNA có thể cho thấy các điểm tương đồng giữa DNA của con và cha.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian.

Những nhận định nào dưới đây không đúng về hiện tượng trên?

(I) Sự tiến hoá của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.

(II) Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.

(III) Người và dơi đều được tiến hoá bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên

(IV) Có thể xác định được các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.

(I), (III).

(I), (IV)

(II), (III).

(I), (III)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết bằng chứng tiến hóa

Lời giải

I Sai. Mỗi đặc điểm được tồn tại cho đến hiện nay đều là những đặc điểm thích nghi được CLTN giữ lại.

II Đúng. Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.

III Đúng. Sự tiến hóa của các loài đều chịu tác động của CLTN.

IV Sai. Không thể so sánh được điều này.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài gà gô đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) đã có thời kì rất phổ biến ở các đồng cỏ thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kì. Số lượng của chúng lên đến hàng triệu con. Khi các đồng cỏ được chuyển thành đất canh tác cũng như các mục đích khác thì số lượng gà gô đồng cỏ bị tụt giảm đột ngột. Vào năm 1993 chỉ còn sót lại 1 quần thể với số lượng 50 con. Những con sống sót này có sự đa dạng di truyền thấp đến mức chưa đầy 50% số trứng đẻ ra có thể nở. Tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với các quần thể có kích thước lớn hơn ở Kansas, Nebraska và Minesota. Juan Bouzat, thuộc trường đại học Bowling Green State, Ohio và cộng sự của ông tách chiết DNA từ 15 mẫu bảo tàng của gà lôi đồng cỏ lớn Illinois. Trong số 15 con gà thì 10 con được thu mẫu vào những năm 1930 khi số gà lôi ở Illinois còn khoảng 25000 con và 5 con bắt được vào những năm 1960 khi số gà lôi ở Illinois còn 1000 con. Các nhà nghiên cứu khảo sát 6 locus gene và thấy quần thể gà lôi lớn ở Illinois vào năm 1993 đã bị mất 9 allele so với các mẫu trong bảo tàng. Quần thể năm 1993 cũng có ít allele trên một locus hơn so với quần thể Illinois những năm 1930 – 1960 hay so với các quần thể lân cận.”

(Campbell – trang 319)

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có tác động chủ yếu làm tỉ lệ trứng nở quá thấp vào năm 1993?

(I) Chọn lọc tự nhiên

(II) Yếu tố ngẫu nhiên

(III) Đột biến

(IV) Giao phối không ngẫu nhiên

(I), (II)

(II), (IV)

(I), (IV)

(II), (III)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết nhân tố tiến hóa

Lời giải

(I) Chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. Tuy nhiên, trong trường hợp này, sự giảm sút về đa dạng di truyền không phải do chọn lọc tự nhiên mà do yếu tố khác.

(II) Yếu tố ngẫu nhiên: Đây là nhân tố quan trọng nhất trong trường hợp này. Khi quần thể trở nên quá nhỏ (chỉ còn 50 cá thể), sự giảm sút về đa dạng di truyền có thể xảy ra do hiệu ứng thắt cổ chai (bottleneck effect). Điều này dẫn đến sự mất đi nhiều allele, làm giảm khả năng sinh sản và tỉ lệ trứng nở.

(III) Đột biến: Đột biến có thể tạo ra các allele mới, nhưng trong trường hợp này, không có thông tin nào chỉ ra rằng đột biến là nhân tố chính ảnh hưởng đến tỉ lệ trứng nở thấp.

(IV) Giao phối không ngẫu nhiên: Trong một quần thể nhỏ, giao phối không ngẫu nhiên (như giao phối cận huyết) có thể làm gia tăng tỉ lệ đồng hợp tử, dẫn đến mất đa dạng di truyền và giảm khả năng sinh sản.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau (ảnh 1)

Dựa vào các thông tin trên, sơ đồ nào có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di-nhập cư?

Sơ đồ 1

Sơ đồ 2

Sơ đồ 1 và 3

Sơ đồ 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết đặc trưng của quần thể sinh vật

Lời giải

Quần thể có 200 cá thể sinh ra và 110 cá thể chết đi, nghĩa là quần thể sẽ có sự gia tăng về kích thước do số lượng cá thể sinh ra nhiều hơn số lượng cá thể chết.

Giả sử không có di cư hoặc nhập cư, thì tổng số cá thể trong quần thể sẽ tăng thêm (200 - 110) = 90 cá thể. Điều này cho thấy kích thước quần thể sẽ tăng lên theo thời gian.

Do đó, sơ đồ phù hợp mô tả sự gia tăng kích thước quần thể theo thời gian sẽ là Sơ đồ 1. Trong sơ đồ này, đường biểu diễn kích thước quần thể có xu hướng tăng dần theo thời gian, đúng với dự đoán khi số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số lượng cá thể chết đi.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng.

Loài ngoại lai không phải loài bản địa mà là loài được di nhập từ một vùng hay quốc gia này vào một vùng hay quốc gia khác.

Loài ngoại lai cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở và không gian hoạt động, thậm chí chúng có thể lấn át loài bản địa và trở thành loài ưu thế.

Sự xuất hiện của loài ngoại lai sẽ không làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phân bố, độ đa dạng của quần xã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật

Lời giải

Loài ngoại lai thường có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến quần xã sinh vật bản địa. Chúng có thể cạnh tranh với loài bản địa về nguồn tài nguyên như thức ăn và nơi ở, đôi khi trở thành loài ưu thế và làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Sự hiện diện của loài ngoại lai thường dẫn đến sự suy giảm độ đa dạng sinh học, thay đổi sự phân bố của các loài trong quần xã và có thể làm mất cân bằng sinh thái.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực dân Pháp chưa tiến hành chương trình khai thác thuộc địa trên quy mô cả nước Việt Nam sau khi hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược 1884 vì

triều đình Nguyễn còn tiếp tục kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

chính phủ Tây Ban Nha ngăn cản đòi phân chia thành quả chiến tranh.

vấp phải tinh thần đấu tranh của phong trào Cần vương và các dân tộc ít người.

chưa đủ tiềm lực kinh tế, khoa học kĩ thuật, chính giới Pháp chưa ủng hộ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

Lời giải

Thực dân Pháp chưa tiến hành chương trình khai thác thuộc địa trên quy mô cả nước Việt Nam sau khi hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược 1884 vì vấp phải tinh thần đấu tranh của phong trào Cần vương và các dân tộc ít người.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian xuất hiện:

1.     Mặt trận Việt Minh

2.     Mặt trận Liên Việt

3.     Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4.     Mặt trận Dân chủ Đông Dương

1, 3, 2, 4.

3, 2, 1, 4.

1, 2, 3, 4.

4, 1, 2, 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức giai đoạn 1930-1945 và giai đoạn 1945-1954

Lời giải

Sự ra đời lần lượt của các mặt trận như sau:

- Mặt trận Dân chủ Đông Dương

- Mặt trận Việt Minh

- Mặt trận Việt Minh

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao ngày sau khi hòa bình lập lại năm 1954, Đảng Lao động Việt Nam tiến hành cải cách ruộng đất?

Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến còn phổ biến.

Nền nông nghiệp của miền Bắc lạc hậu, năng suất lao động thấp.

Cần phải hình thành khối liên minh giữa công nhân và nông dân.

Đem lại ruộng đất cho nhân dân để khắc phục hậu quả chiến tranh

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức giai đoạn 1954-1975

Lời giải

Năm 1954, Đảng Lao động Việt Nam tiến hành cải cách ruộng đất vì chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến còn phổ biến.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại vị trí địa lí của Biển Đông

Lời giải

- Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa:

+ Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

+ Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

+ Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

Có lãnh đạo tài giỏi, đúc được súng trường theo kiểu của Pháp, gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.

Có lãnh đạo tài giỏi, lực lượng tham gia đông đảo.

Có căn cứ rộng lớn, lực lượng tham gia đông đảo.

Gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896)

Lời giải

Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương vì có lãnh đạo tài giỏi, đúc được súng trường theo kiểu của Pháp, gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng, đó là

ra đời dựa trên nền công nghiệp tiên tiến hiện đại, đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhưng bị chèn ép, bóc lột nặng nề.

bị thực dân phong kiến và tay sai chèn ép, có tinh thần yêu nước cao độ.

bị ba tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.

có tinh thần yêu nước, nhạy bén với thời cuộc, là lực lượng cách mạng quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đều thế kỷ XX.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Lời giải

Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng là bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, mặc dù ra đời muộn nhưng giai cấp công nhân Việt Nam đã nhanh chóng vươn lên đảm đương vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam, thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình là giải phóng dân tộc để giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam?

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Là sự chuẩn bị tất yếu cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học, sáng tạo.

Từ đây, cách mạng Việt Nam có đội ngũ Đảng viên kiên trung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời (1930)

Lời giải

Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam là sự chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào dân chủ 1930-1931?

Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật bất hợp pháp.

Đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại Phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào dân chủ 1930-1931

Lời giải

Điểm mới của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam so với phong trào dân chủ 1930-1931 là phong trào kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật bất hợp pháp.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với những nhà cách mạng trước đó?

Tìm đường sang phương Tây, gặp gỡ các giai cấp, tầng lớp lãnh đạo bên trên.

Tìm đường sang Liên Xô, tiếp xúc với những nhà lãnh đạo trong Quốc tế thứ ba.

Sang Nhật Bản, đề nghị giúp đỡ những tổ chức yêu nước đang hoạt động ở Việt Nam.

Sang phương Tây, thâm nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1918)

Lời giải

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đó là sang phương Tây, thâm nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội, đây là điểm khác so với các phong trào cách mạng trước đó.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly gây phẫn nộ nhiều trong xã hội?

Bắt các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.

Chú trọng tuyển chọn người tài cho đất nước.

Đề cao sử dụng chữ Nôm.

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại nội dung của cải cách Hồ Quý Ly.

Lời giải

Nội dung gây tranh cãi nhiều nhất trong nội dung cải cách của Hồ Quý Ly đó là bắt các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục tiêu chính của APSC là gì?

Thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

Bảo vệ môi trường biển.

Nâng cao hợp tác về chính trị và an ninh giữa các nước ASEAN.

Xóa đói giảm nghèo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại Cộng đồng APSC

Lời giải

APSC đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, ổn định và phát triển khu vực Đông Nam Á. Mục tiêu chính của APSC là nâng cao hợp tác về chính trị và an ninh giữa các nước ASEAN.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

 

tăng dần từ xích đạo về cực

giảm dần từ chí tuyến về hai phía.

giảm dần từ xích đạo về cực.

không có sự thay đổi nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Khí quyển, các yếu tố khí hậu.

Lời giải

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm: giảm dần từ xích đạo về hai cực.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do

 

sinh đẻ và nhập cư.

xuất cư và tử vong.

sinh đẻ và tử vong.

sinh đẻ và xuất cư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.

Lời giải

Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do sinh đẻ và tử vong (tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên). Sự biến động dân số thế giới không liên quan tới tỉ lệ gia tăng dân số cơ học (nhập cư và xuất cư).

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

B, C, D sai vì đó đều là các mặt tích cực của toàn cầu hóa.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh ngành thủy điện là có

  

nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.

nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.

sông chảy qua nhiều miền địa hình.

sông theo hướng tây bắc - đông nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Đông Nam Á.

Lời giải

- Gạch chân từ khóa: thủy điện.

- Cả 4 đáp án đều là đặc điểm về sông ngòi của Đông Nam Á. Tuy nhiên, điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh ngành thủy điện là có nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc (đây là điều kiện để tạo ra nguồn thủy năng dồi dào).

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là của nhóm các nước đang phát triển?

Quy mô GDP lớn, tăng trưởng GDP cao.

Công nghiệp hoá từ sớm, tập trung đổi mới.

Tốc độ đô thị hoá nhanh, trình độ còn thấp.

Tuổi thọ trung bình và số năm đi học cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

Lời giải

Tốc độ đô thị hoá nhanh, trình độ còn thấp là đặc điểm của nhóm các nước đang phát triển.

A, B, D sai vì đó là các đặc điểm của nhóm nước phát triển.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020:

Quốc gia

Xuất khẩu (triệu USD)

Nhập khẩu (triệu USD)

Ma-lai-xi-a

3 788,8

7 290,9

Phi-lip-pin

3 729,7

1 577,4

Xin-ga-po

3 197,8

4 091,0

Thái Lan

5 272,1

11 655,6

(Nguồn: World Bank, 2022)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với cán cân xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020?

Các quốc gia xuất siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.

Các quốc gia xuất siêu là Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.

Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu và công thức tính cán cân xuất nhập khẩu.

Lời giải

- Cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu – nhập khẩu

+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu > 0 => xuất siêu.

+ Nếu cán cân xuất nhập khẩu < 0 => nhập siêu.

=> Nhận xét đúng là: Các quốc gia nhập siêu là Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan vì đây là những quốc gia có giá trị xuất khẩu < giá trị nhập khẩu.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (°C)

18,2

21,1

24,3

26,8

29,4

30,6

30,0

30,5

27,2

25,2

22,8

20,4

Lượng mưa (mm)

190,3

361,1

112,4

68,6

1,7

32,0

27,0

52,6

535,6

1 438,3

825,9

490,4

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, Nxb Thống kê, 2022)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm khí hậu tại Huế?

Chế độ nhiệt của Huế tương đối điều hòa do có độ cao địa hình lớn.

Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu đông do chịu tác động của gió Tây Nam.

Mùa mưa xảy ra vào thời kì thu đông do chịu tác động của gió và địa hình.

Huế có tổng lượng mưa cao do chịu tác động mạnh của gió Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kỹ năng nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lý thuyết Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mùa mưa tại Huế từ tháng 9 đến tháng 12 => cuối thu đầu đông; do chịu tác động của gió (gió Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng Đông Bắc đi qua biển, được tăng cường ẩm và gây mưa lớn) kết hợp với địa hình (Huế nằm ở sườn đón gió).

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu tỉ suất sinh thô, tử thô của nước ta giai đoạn 2001 – 2020:

Cho bảng số liệu tỉ suất sinh thô, tử thô của nước ta giai đoạn 2001 – 2020: (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm liên tục.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của năm 2011 thấp hơn năm 2020.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của năm 2011 cao hơn năm 2001.

Năm 2011 là năm có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất trong các năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu dựa vào công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên.

Lời giải

- Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (tỉ suất sinh – tỉ suất tử)/10

=> Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2001 là: (18,6 – 5,1)/10 = 1,35%

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2011 là: (16,63 – 6,9)/10 = 0,97%

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2020 là: (16,3 – 6,06)/10 = 1,02%

=> Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của năm 2011 thấp hơn năm 2020 là nhận xét đúng.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.

Lời giải

- Nhân tố chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển là do cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là các khu nghỉ dưỡng, bãi biển, nhà hàng, khách sạn,… Đồng thời, nhu cầu du lịch của người dân trong nước và quốc tế ngày càng tăng.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành đường hàng không của nước ta giai đoạn 1995 - 2020?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành đường hàng không của nước ta giai đoạn 1995 - 2020? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, Nxb Thống kê, 2022)

 

Khối lượng vận chuyển hàng hóa và số lượt hành khách.

Khối lượng vận chuyển hàng hóa và tốc độ vận chuyển hành khách.

Quy mô và cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách.

Tốc độ tăng khối lượng vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận dạng biểu đồ.

Lời giải

Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện khối lượng vận chuyển hàng hóa (có đơn vị: nghìn tấn); đường thể hiện số lượt hành khách (đơn vị: triệu lượt người)

=> Biểu đồ thể hiện khối lượng vận chuyển hàng hóa và số lượt hành khách bằng đường hàng không của nước ta giai đoạn 1995 – 2020.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển ngành kinh tế biển không phải dựa trên điều kiện thuận lợi nào dưới đây?

Vùng có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.

Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.

Diện tích mặt nước nuôi thủy sản lớn nhất cả nước.

Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải

Diện tích mặt nước nuôi thủy sản lớn nhất cả nước không phải là điều kiện thuận lợi đối với ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ vì đây là đặc điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

mở rộng có quy hoạch, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông vận tải.

hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bố lại dân cư, lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.

Lời giải

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là mở rộng có quy hoạch, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu. Vì vùng có mùa khô sâu sắc và kéo dài nên việc mở rộng các vùng chuyên canh cần có quy hoạch để có thể duy trì lâu dài, việc đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu giúp nâng cao giá trị sản phẩm và đạt hiệu quả kinh tế cao, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai, áp dụng các công nghệ.

nâng cao dân trí, ứng phó biến đổi khí hậu và nâng cấp cơ sở hạ tầng.

khai thác thế mạnh, cải tạo tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.

phát triển hàng hoá, đầu tư cho thuỷ lợi, duy trì và mở rộng vốn rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

- Hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là khai thác thế mạnh, cải tạo tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu vì vùng này đang bị suy thoái về tự nhiên (đất, nước, vốn rừng) và là vùng chịu tác động mạnh nhất bởi biến đổi khí hậu.

- A sai vì thiếu, sử dụng hiệu quả đất đai là chưa đủ, bảo vệ môi trường không phải là hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên trong vùng.

- B sai vì nâng cao dân trí không phải là hướng chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên trong vùng.

- D sai vì đầu tư cho thủy lợi là chưa đủ vì tài nguyên đất của vùng đang bị suy thoái (vùng có diện tích đất phèn, đất mặn rất lớn)

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của Biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là

hướng chiến lược quan trọng, là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

tăng cường đối ngoại và hợp tác quốc tế trên biển, duy trì hoà bình.

thúc đẩy mở rộng, giao lưu, là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới.

tuyến phòng thủ chiến lược hướng đông, tạo điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

Lời giải

- B sai vì tăng cường đối ngoại và hợp tác quốc tế trên biển là ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế. Duy trì hoà bình là ý nghĩa của việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.

- C sai vì toàn bộ đáp án đề cập tới ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế.

- D sai vì tạo điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển là ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế.

=> Ý nghĩa của Biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là hướng chiến lược quan trọng, là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

* Những ý nghĩa của Biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là:

- Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở quá khứ, hiện tại và tương lai.

- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông (đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa) có ý nghĩa phòng thủ chiến lược quan trọng, là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

- Biển Đông có ý nghĩa là tuyến phòng thủ chiến lược hướng đông của đất nước, là cơ sở gắn kết giữa các căn cứ trên đất liền với các đảo, quần đảo xa bờ.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

I have never heard of the singer ____________  became famous overnight.

which

who

whom

what

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ

Lời giải

A. which: thay thế cho danh từ chỉ vật

B. who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ

C. whom: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ

D. what: không dùng để thay thế cho danh từ trong MĐQH

=>  I have never heard of the singer who became famous overnight.

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ nghe nói đến ca sĩ nào trở nên nổi tiếng chỉ sau một đêm.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

I really regret _________ your feeling when I asked you such a silly question.

  

hurting

driving

touching

respecting

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. hurting (v) làm tổn thương

B. driving (v) dồn, ép

C. touching (v) chạm

D. respecting (v) tôn trọng

Chú ý: regret + Ving: hối hận đã làm gì

=> I really regret hurting your feeling when I asked you such a silly question.

Tạm dịch: Tôi thực sự hối hận vì đã làm tổn thương bạn khi hỏi bạn một câu hỏi ngớ ngẩn như vậy.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

She ___________ visit her grandparents every weekend when she was a child.

should

would

might

must

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu

Lời giải

Dùng would + Vinf để diễn tả hành động, thói quen đã từng xảy ra trong quá khứ (tương đương với cấu trúc used to V).

=> She would visit her grandparents every weekend when she was a child.

Tạm dịch: Khi còn nhỏ, cô thường đến thăm ông bà vào mỗi cuối tuần.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

If you understand a matter thoroughly, that means you understand it_________.

hardly

hard

completely

complete

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Từ loại

Lời giải

A. hardly (adv) hiếm khi

B. hard (adv/ adj) chăm chỉ

C. completely (adv) hoàn toàn

D. complete (adj) hoàn toàn

Vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “understand”.

=> If you understand a matter thoroughly, that means you understand it completely.

Tạm dịch: Nếu bạn hiểu rõ một vấn đề nào đó, điều đó có nghĩa là bạn hiểu nó một cách trọn vẹn.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________about a holiday in Greece! I couldn’t believe it when my husband booked one as a surprise!

   

had been dreamt

dreamt

had been dreaming

would have dreamt

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thì động từ

Lời giải

Dùng thì QKHT để diễn tả hành động “dream” xảy ra trước hành động “booked” trong quá khứ.  => loại B, D

Dùng thì QKHTTD để nhấn mạnh sự liên tiếp của hành động trong quá khứ (loại A vì động từ chia bị động)

=> I had been dreaming about a holiday in Greece! I couldn’t believe it when my husband booked one as a surprise!

Tạm dịch: Tôi đã mơ về một kỳ nghỉ ở Hy Lạp! Tôi không thể tin được khi chồng tôi đặt một chuyến đi như một bất ngờ!

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Spectators had great ________for the amazing results that Vietnam’s sports delegation gained.

admire

admirable

admirer

admiration

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ loại

Lời giải

A. admire (v) ngưỡng mộ

B. admirable (adj) đáng ngưỡng mộ

C. admirer (n) người khâm phục, người ngưỡng mộ

D. admiration (n) sự ngưỡng mộ

Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ 'great".

=> Spectators had great admiration for the amazing results that Vietnam’s sports delegation gained.

Tạm dịch: Khán giả vô cùng ngưỡng mộ thành tích đáng kinh ngạc mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

We __________ that problem by now if we’d known about it earlier.

fixed

will fix

would have fixed

would fix

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 3

Lời giải

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ, trái với sự thật đã xảy ra.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp.p, S + would have Vp.p

=> We would have fixed that problem by now if we’d known about it earlier.

Tạm dịch: Nếu biết về vấn đề này sớm hơn thì chúng tôi đã có thể giải quyết được rồi.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Many children are under such a high _______ of learning that they do not feel happy at school.

pressure

interview

recommendation

concentration

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Lời giải

A. pressure (n) áp lực

B. interview (n) buổi phỏng vấn

C. recommendation (n) gợi ý

D. concentration (n) sự tập trung

Cụm từ: be under pressure: chịu áp lực

=> Many children are under such a high pressure of learning that they do not feel happy at school.

Tạm dịch: Nhiều trẻ em phải chịu áp lực học tập quá cao đến nỗi không cảm thấy vui vẻ khi đến trường.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

They always try ________ ____________ the bridge as they promised before.

 

to postpone/ to build

postpone/ build

to postpone/ building

postponing/ built

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

- try + to V: cố làm gì

- try + Ving: thử làm gì

- postpone + Ving: trì hoãn việc gì

=> They always try to postpone building the bridge as they promised before.

Tạm dịch: Họ luôn cố gắng trì hoãn việc xây dựng cây cầu như họ đã hứa trước đó.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

A council has been asked to _______________ the development in return for money for recreational facilities.

come under fire

have hair a mind

give permission for

make room for

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Lời giải

A. come under fire: bị lên án, bị chỉ tríc

C. give permission for: cho phép làm gìh

B. have hair a mind: miễn cưỡng làm gì

D. make room for: nhường chỗ cho cái gì

=> A council has been asked to give permission for the development in return for money for recreational facilities.

Tạm dịch: Một hội đồng đã được yêu cầu cấp phép phát triển dự án để đổi lấy tiền xây dựng các cơ sở giải trí.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Better healthcare and agriculture have led to rapid population growth.

extension

expansion

enlargement

surplus

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

growth (n) sự phát triển

A. extension /ɪk'stenʃən/ (n): sự mở rộng

B. expansion /ɪk'spænʃən/ (n): sự phát triển

C. enlargement /ɪn'la:dʒmənt/ (n): sự tăng lên, sự phóng to

D. surplus/'sɜ:pləs/ (n): phần dư

=> growth = expansion 

Tạm dịch: Việc chăm sóc sức khỏe tốt hơn và nền nông nghiệp dân đến sự gia tăng dân số nhanh chóng.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

His idleness and lack of concentration were the main causes for his dismissal.

indolence

diligence

negligence

conscience

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

 idleness /ˈaɪdlnəs/ (n): sự lười biếng

A. indolence /ˈɪndələns/ (n): sự lười biếng

B. diligence /ˈdɪlɪdʒəns/ (n): sự cần cù, siêng năng

C. negligence /ˈneɡlɪdʒəns/ (n): sự sao nhãng

D. conscience /ˈkɒnʃəns/ (n): lương tâm

=> idleness = indolence

Tạm dịch: Sự lười biếng và mất tập trung của anh ta là nguyên nhân chính cho việc anh ta bị sa thải.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Mrs. Pike is a feminist who advocates that women should be offered the same job opportunities as men.

supports

believes

opposes

agrees

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

advocate (v) ủng hộ

A. supports (v) ủng hộ

B. believes (v) tin tưởng

C. opposes (v) phản đối

D. agrees (v) đồng tình

=> advocate >< opposes 

Tạm dịch:Bà Pike là một nhà nữ quyền, người ủng hộ việc phụ nữ nên được hưởng những cơ hội việc làm giống như nam giới.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Domestic chores will no longer be a burden thanks to the inventions of labor-saving devitackleatacklea

pressure

comfort

happiness

tackle

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

burden (n) gánh nặng

A. pressure /ˈpreʃər/ (n): áp lực

B. comfort /ˈkʌmfət/ (n): sự an nhàn, tiện nghi

C. happiness (n): niềm vui

D. tackle /ˈtækl/ (n): sự chặn

=> burden >< comfort 

Tạm dịch: Công việc nhà sẽ không còn là gánh nặng nhờ những phát minh về thiết bị tiết kiệm sức lao động.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Amy: "Would you mind sending those flowers to Mrs. Brown?""

Mark: “______”

  

He wouldn't mind.

I would if I were you.

No, I can handle it myself.

Sure, I'll do it now.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Amy: "Bạn có phiền gửi những bông hoa này đến bà Brown không?"

Mark: ""

A. Anh ấy sẽ không phiền.

B. Tôi sẽ làm vậy nếu tôi là bạn.

C. Không, tôi có thể tự làm việc này.

D. Chắc rồi, tôi sẽ làm ngay.

Câu trả lời D là hợp lý nhất vì Mark đồng ý một cách lịch sự và sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Amy ngay lập tức, phù hợp với nội dung câu hỏi.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Sarah: "Did you enjoy the movie?"

Nick: “____________”

I haven't watched it yet.

The popcorn was great.

It starts in an hour.

You should watch it tomorrow.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Sarah: "Bạn có thích bộ phim không?"

Nick: ""

A. Tôi chưa xem nó.

B. Bắp rang bơ thật tuyệt.

C. Bộ phim bắt đầu trong một giờ nữa.

D. Bạn nên xem nó vào ngày mai.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì câu hỏi giả định Nick đã xem phim, và câu trả lời này cho thấy Nick chưa xem.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Kevin: "Are you ready to start the presentation?"

Alex: "Yeah, I’m all set, ___________"

 

I’ll give it a spin.

I’ll give it a thought.

I’ll give it a miss.

I’ll give it a break.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Kevin: "Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu bài thuyết trình chưa?"

Alex: "Ừ, tôi đã sẵn sàng, _________"

A. Tôi sẽ thử làm nó.

B. Tôi sẽ suy nghĩ về nó.

C. Tôi sẽ bỏ qua nó.

D. Tôi sẽ nghỉ một chút.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Alex đã sẵn sàng bắt đầu bài thuyết trình và câu trả lời này thể hiện sự quyết tâm bắt đầu ngay lập tứ

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Jack: "Do you want help with the project, or do you think you’ve got it covered?"

Mia: “_____________”

 

I’d be grateful for some help, if you’re available.

I’m confident I can manage it on my own, thanks.

I’m still working out how to tackle it effectively.

It’s challenging, but I’d prefer to not complete it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Jack: "Bạn có muốn giúp đỡ với dự án này không, hay bạn nghĩ mình có thể tự làm được?"

Mia: "____"

A. Tôi rất biết ơn nếu bạn có thể giúp, nếu bạn rảnh.

B. Tôi tự tin có thể làm được, cảm ơn.

C. Tôi vẫn đang tìm cách giải quyết nó một cách hiệu quả.

D. Nó khá khó, nhưng tôi không muốn hoàn thành nó.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Mia thể hiện sự cảm kích và mong muốn nhận sự giúp đỡ nếu Jack có thể giúp đỡ.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I'm sorry, I don't have any cash n me.

b. Would you like to pay by card or cash?

c. I'd like to buy a book, please.

d. I'm afraid we only accept cash for purchases under $10.

c-d-b-a

d-c-b-a

c-b-a-d

d-b-a-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Thứ tự đúng: C. c-b-a-d

Hội thoại hoàn chỉnh:

c. "I'd like to buy a book, please."

à Mở đầu bằng việc khách hàng nêu nhu cầu mua hàng.

b. "Would you like to pay by card or cash?"

à Người bán hàng hỏi về phương thức thanh toán.

a. "I'm sorry, I don't have any cash on me."

à Khách hàng trả lời không có tiền mặt.

d. "I'm afraid we only accept cash for purchases under $10."

à Người bán thông báo về chính sách thanh toán.

Tạm dịch:

c. "Tôi muốn mua một cuốn sách, làm ơn."

b. "Bạn muốn thanh toán bằng thẻ hay tiền mặt?"

a. "Xin lỗi, tôi không có tiền mặt."

d. "Rất tiếc, chúng tôi chỉ chấp nhận tiền mặt cho các giao dịch dưới 10 đô la."

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you clean up?

b. That's terrible! Tell me if you need any help.

c. My dog knocked over my vase and broke it.

d. Don't worry, it's not a big deal. I can do it myself.

a-b-c-d

c-d-a-b

b-c-a-d

c-a-b-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Thứ tự đúng: D. c-a-d-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

c. "My dog knocked over my vase and broke it."

à Câu mở đầu giới thiệu vấn đề (chó làm vỡ bình).

a. "I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you clean up?"

à Người nghe bày tỏ sự cảm thông và đề nghị giúp đỡ.

d. "Don't worry, it's not a big deal. I can do it myself."

à Đáp lại bằng cách trấn an rằng không cần giúp đỡ.

b. "That's terrible! Tell me if you need any help."

à Kết thúc bằng việc thể hiện sự hỗ trợ nếu cần.

Tạm dịch:

c. "Con chó của tôi đã làm đổ chiếc bình và làm vỡ nó."

a. "Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp dọn dẹp không?"

d. "Đừng lo lắng, không sao đâu. Tôi có thể tự làm được."

b. "Thật tệ! Hãy nói với tôi nếu bạn cần bất kỳ sự giúp đỡ nào nhé."

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’m thinking of going to the beach this weekend.

b. Oh no, I was hoping for a sunny weekend.

c. No, I haven’t. Is it supposed to rain?

d. What are you planning for the summer holiday?

e. Sounds like a good plan. Have you checked the weather forecast?

f. I think it might rain on Sunday, but Saturday should be fine.

d-f-e-c-b-a

d-a-e-c-f-b

e-c-f-b-d-a

d-a-f-b-e-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Thứ tự đúng: B. d-a-e-c-f-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

d. "What are you planning for the summer holiday?"

à Mở đầu bằng câu hỏi về kế hoạch nghỉ hè.

a. "I’m thinking of going to the beach this weekenD."

à Đưa ra câu trả lời về kế hoạch.

e. "Sounds like a good plan. Have you checked the weather forecast?"

à Phản hồi tích cực và hỏi thêm về tình hình thời tiết.

c. "No, I haven’t. Is it supposed to rain?"

à Trả lời rằng chưa kiểm tra thời tiết.

f. "I think it might rain on Sunday, but Saturday should be fine."

à Cung cấp thông tin về dự báo thời tiết.

b. "Oh no, I was hoping for a sunny weekenD."

à Thể hiện sự thất vọng.

Tạm dịch:

d. "Bạn dự định làm gì vào kỳ nghỉ hè?"

a. "Tôi đang nghĩ đến việc đi biển cuối tuần này."

e. "Nghe có vẻ là một kế hoạch hay. Bạn đã kiểm tra dự báo thời tiết chưa?"

c. "Chưa, tôi chưa kiểm tra. Có phải trời sẽ mưa không?"

f. "Tôi nghĩ trời có thể mưa vào Chủ nhật, nhưng Thứ bảy thì ổn."

b. "Ôi không, tôi đã hy vọng một cuối tuần nắng đẹp."

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I make a point of avoiding plastic bags whenever I go shopping.

b. Have you considered using reusable bags instead?

c. I agree with you. Plastic pollution is a serious environmental issue.

d. That’s a great suggestion! I haven’t started using reusable bags yet, but I’ve been thinking about it.

e. I’ve been using reusable bags for some time now, and it feels rewarding to help the environment.

f. Are you concerned about the amount of plastic we use in our daily lives?

f-a-d-e-b-c

f-c-b-a-e-d

f-a-b-d-e-c

f-c-a-b-e-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Thứ tự đúng: C. f-a-b-d-e-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

f. "Are you concerned about the amount of plastic we use in our daily lives?"

à Bắt đầu bằng một câu hỏi chung về mối quan tâm đến nhựa.

a. "I make a point of avoiding plastic bags whenever I go shopping."

à Trả lời bằng cách nêu giải pháp cá nhân.

b. "Have you considered using reusable bags instead?"

à Tiếp tục đề xuất việc sử dụng túi tái sử dụng.

d. "That’s a great suggestion! I haven’t started using reusable bags yet, but I’ve been thinking about it."

à Người nghe phản hồi tích cực và thể hiện sự cân nhắc.

e. "I’ve been using reusable bags for some time now, and it feels rewarding to help the environment."

à Đưa ra kinh nghiệm cá nhân về việc sử dụng túi tái sử dụng.

c. "I agree with you. Plastic pollution is a serious environmental issue."

à Kết thúc bằng sự đồng thuận về tầm quan trọng của vấn đề.

Tạm dịch:

f. "Bạn có lo ngại về lượng nhựa mà chúng ta sử dụng hàng ngày không?"

a. "Tôi luôn cố gắng tránh túi nhựa mỗi khi đi mua sắm."

b. "Bạn đã từng nghĩ đến việc sử dụng túi tái sử dụng chưa?"

d. "Đó là một gợi ý tuyệt vời! Tôi chưa bắt đầu sử dụng túi tái sử dụng, nhưng tôi đã nghĩ về nó."

e. "Tôi đã sử dụng túi tái sử dụng một thời gian và cảm thấy rất hài lòng vì đã giúp bảo vệ môi trường."

c. "Tôi đồng ý với bạn. Ô nhiễm nhựa là một vấn đề môi trường nghiêm trọng."

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Eating a diet rich in fruits and vegetables is often better for overall health than a diet high in sugary snacks.

A diet high in sugary snacks is probably healthier than a diet rich in fruits and vegetables.

A diet high in sugary snacks is definitely more beneficial for health compared to one rich in fruits and vegetables.

A diet rich in fruits and vegetables is generally better for overall health than one high in sugary snacks.

Eating a diet high in sugary snacks is certainly worse for overall health than eating one rich in fruits and vegetables.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phỏng đoán

Lời giải

- often (adv) thường

- probably (adv) có thể

- definitely = certainly (adv) chắc chắn

- generally (adv) nhìn chung

Xét các đáp án:

Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau thường tốt hơn cho sức khỏe tổng thể so với chế độ ăn nhiều đồ ăn nhẹ có đường.

A. Một chế độ ăn nhiều đồ ăn nhẹ có đường có lẽ lành mạnh hơn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau. (trái nghĩa câu gốc)

B. Một chế độ ăn nhiều đồ ăn nhẹ có đường chắc chắn có lợi cho sức khỏe hơn so với chế độ ăn nhiều trái cây và rau. (trái nghĩa câu gốc)

C. Một chế độ ăn nhiều trái cây và rau thường tốt hơn cho sức khỏe tổng thể so với chế độ ăn nhiều đồ ăn nhẹ có đường.

D. Ăn một chế độ ăn nhiều đồ ăn nhẹ có đường chắc chắn tệ hơn cho sức khỏe tổng thể so với chế độ ăn nhiều trái cây và rau. (sai mức độ phỏng đoán)

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The book was so captivating that I completed it in a single continuous reading session.

 

The book was too captivating to permit any interruptions until I had finished it.

I found the captivating book so absorbing that I read it without any breaks.

It was such a captivating book that I completed it in a single continuous reading session.

The captivating nature of the book caused me to take multiple breaks before finishing.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu trúc so/ such… that

Lời giải

Cấu trúc:

- S + be + so + adj that + clause (quá… đến nỗi…)

= S + be + (a/an) such adj N that + clause

- too adj for O to V: quá… cho ai để làm gì

Cuốn sách hấp dẫn đến mức tôi đã đọc hết chỉ trong một lần đọc liên tục.

A. Cuốn sách hấp dẫn đến mức không cho phép bất kỳ sự gián đoạn nào cho đến khi tôi đọc xong.

B. Tôi thấy cuốn sách hấp dẫn này cuốn hút đến mức tôi đọc nó mà không nghỉ giải lao. (lặp từ absorbing)

C. Cuốn sách hấp dẫn đến mức tôi đã đọc hết chỉ trong một lần đọc liên tục. (sát nghĩa câu gốc)

D. Bản chất hấp dẫn của cuốn sách khiến tôi phải nghỉ giải lao nhiều lần trước khi đọc xong. (trái nghĩa câu gốc)

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The sight of the colorful autumn leaves filled her with a sense of peace.

The colorful autumn leaves were calming to her.

She was disappointed by the sight of the colorful autumn leaves.

The colorful autumn leaves made her feel anxious.

She was indifferent to the sight of the colorful autumn leaves.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa

Lời giải

Từ vựng:

- a sense of peace: cảm giác yên bình

- calming (adj) thư giãn

- disappointed (adj) thất vọng

- anxious (adj) lo lắng

- indifferent (adj) thờ ơ

=> The sight of the colorful autumn leaves filled her with a sense of peace.

= A. The colorful autumn leaves were calming to her.

Tạm dịch: Cảnh tượng những chiếc lá mùa thu đầy màu sắc khiến cô cảm thấy bình yên.

A. Những chiếc lá mùa thu đầy màu sắc khiến cô cảm thấy bình yên.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

As the sun dipped below the horizon, the travelers hurriedly made their way to the shelter before nightfall.

The travelers rushed to the shelter as darkness began to descend, hastened by the setting sun.

Hardly had the sun disappeared when the travelers began to search for shelter, anticipating the coming night.

As soon as the last rays of sunlight vanished, the travelers took their time to head toward the shelter for the night.

After the sun vanished completely, the travelers gradually moved to their shelter, hoping to reach it by nightfall.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa

Lời giải

Từ vựng:

- hurriedly (adv) vội vàng

- rush (v) vội vàng

- anticipate (v) mong đợi

- head towards (v) hướng về

- disappear = vanish (v) biến mất

Xét các đáp án:

Khi mặt trời lặn xuống dưới đường chân trời, những người lữ hành vội vã đi đến nơi trú ẩn trước khi màn đêm buông xuống.

A. Những người lữ hành vội vã đến nơi trú ẩn khi bóng tối bắt đầu buông xuống, được thúc đẩy bởi mặt trời lặn. (sát nghĩa câu gốc nhất)

B. Mặt trời vừa mới biến mất khi những người lữ hành bắt đầu tìm kiếm nơi trú ẩn, mong đợi đêm sắp đến. (chưa sát nghĩa)

C. Ngay khi những tia nắng cuối cùng biến mất, những người lữ hành đã dành thời gian để hướng đến nơi trú ẩn để nghỉ đêm. (chưa sát nghĩa)

D. Sau khi mặt trời biến mất hoàn toàn, những người lữ hành dần dần di chuyển đến nơi trú ẩn của họ, hy vọng sẽ đến nơi trước khi màn đêm buông xuống. (chưa sát nghĩa)

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The concert tickets sold out within minutes, showing how popular the band is.

The band's popularity was evident when concert tickets sold out almost immediately.

The tickets for the concert were not popular, as they sold out after a long period.

The concert was unsuccessful because the tickets sold out quickly.

Selling out tickets slowly is a sign that the band's popularity is growing.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – dịch nghĩa câu

Lời giải

Từ vựng:

- popular (adj) phổ biến – popularity (n) sự phổ biến

- sell out (v) bán hết, cháy vé

Xét các đáp án: Vé hòa nhạc đã bán hết trong vòng vài phút, cho thấy mức độ nổi tiếng của ban nhạc.

A. Sự nổi tiếng của ban nhạc được thể hiện rõ khi vé hòa nhạc đã bán hết gần như ngay lập tức.

B. Vé hòa nhạc không được ưa chuộng vì đã bán hết sau một thời gian dài.

C. Buổi hòa nhạc không thành công vì vé đã bán hết nhanh chóng.

D. Việc bán hết vé chậm là dấu hiệu cho thấy mức độ nổi tiếng của ban nhạc đang tăng lên.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

She was unable to attend the conference. This affected her ability to network with industry professionals.

 

 

 

If she had attended the conference, she would have been able to network with industry professionals.

Attending the conference would have had no impact on her ability to network with industry professionals.

Her ability to network with industry professionals was not affected by her absence from the conference.

The lack of attendance at the conference limited her opportunities to connect with industry professionals.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu – Từ vựng

Lời giải

Xét các đáp án: Cô ấy không thể tham dự hội nghị. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành.

A. Nếu cô ấy tham dự hội nghị, cô ấy sẽ có thể kết nối với các chuyên gia trong ngành. (chưa sát nghĩa vì cô ấy chỉ bị ảnh hưởng việc kết nối với chuyên gia)

B. Việc tham dự hội nghị sẽ không ảnh hưởng đến khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành. (sai nghĩa)

C. Khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành không bị ảnh hưởng bởi việc cô ấy vắng mặt tại hội nghị. (sai nghĩa)

D. Việc không tham dự hội nghị đã hạn chế cơ hội kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành. (đúng nghĩa)

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

He finally achieved his goal of becoming a published author. It required years of dedication and hard work.

His dedication and hard work over the years restrained him from becoming a published author.

It took him years of dedication and hard work to achieve his goal of being a published author.

After many years of effort, he was able to fulfill his goal of becoming a published author.

Through persistent effort, he spent years working towards his goal of becoming a published author.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu – Từ vựng

Lời giải

Từ vựng:

- achieve goals: hoàn thành mục tiêu

- restrain sb from Ving: ngăn cản ai làm gì

- It took/ takes + O + time + to V: mất bao lâu để làm gì

- spend + time + Ving: dành thời gian để làm gì

Xét các đáp án: Cuối cùng ông đã đạt được mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. Điều này đòi hỏi nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ.

A. Nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ đã ngăn cản ông trở thành một tác giả được xuất bản. (sai nghĩa)

B. Ông đã mất nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (đúng nghĩa)

C. Sau nhiều năm nỗ lực, ông đã có thể hoàn thành mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (thiếu thông tin cống hiến)

D. Nhờ nỗ lực bền bỉ, ông đã dành nhiều năm để hướng tới mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (thiếu thông tin cống hiến)

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

I was tempted by the new phone. However, I chose to save my money for a future investment.

Despite being tempted by the new phone, I chose to save my money for a future investment.

If I had chosen the new phone, I would have saved money for a future investment instead.

I was tempted by the new phone, but saving money for a future investment seemed like the better choice.

I would rather save money for a future investment than to be tempted by the new phone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Tôi đã bị cám dỗ bởi chiếc điện thoại mới. Tuy nhiên, tôi đã chọn tiết kiệm tiền cho một khoản đầu tư trong tương lai.

A. Mặc dù bị cám dỗ bởi chiếc điện thoại mới, tôi đã chọn tiết kiệm tiền cho một khoản đầu tư trong tương lai. (sát  nghĩa câu gốc)

B. Nếu tôi đã chọn chiếc điện thoại mới, tôi sẽ tiết kiệm tiền cho một khoản đầu tư trong tương lai. (không liên quan câu gốc)

C. Tôi đã bị cám dỗ bởi chiếc điện thoại mới, nhưng tiết kiệm tiền cho một khoản đầu tư trong tương lai có vẻ là lựa chọn tốt hơn(chưa sát nghĩa câu gốc)

D. Tôi thà tiết kiệm tiền cho một khoản đầu tư trong tương lai còn hơn bị cám dỗ bởi chiếc điện thoại mới. (chưa sát nghĩa câu gốc)

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You're at a local art class where a group of people is working on a collaborative painting. You’ve been observing for a while but would love to contribute. What could you say to politely ask to join the painting?

I’ve been admiring your work; would you mind if I added a small section to the mural?

Wow, the colors you’re using are fantastic! Could I try adding some too?

Maybe I could help by contributing something to the painting.

This painting looks like it’s coming along great! Shouldn’t more people help to finish it faster?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn đang ở một lớp học nghệ thuật địa phương, nơi một nhóm người đang cùng nhau vẽ một bức tranh. Bạn đã quan sát một thời gian nhưng rất muốn đóng góp. Bạn có thể nói gì để lịch sự yêu cầu tham gia vẽ tranh?

A. Tôi đã ngưỡng mộ tác phẩm của bạn; bạn có phiền nếu tôi thêm một phần nhỏ vào bức tranh tường không?

B. Wow, màu sắc bạn đang sử dụng thật tuyệt! Tôi có thể thử thêm một số màu không?

C. Có lẽ tôi có thể giúp bằng cách đóng góp một phần nào đó vào bức tranh?

D. Bức tranh này có vẻ đang tiến triển tốt! Có nên thêm nhiều người giúp hoàn thành nó nhanh hơn không?

Đáp án A thể hiện sự đánh giá cao đối với công việc đang thực hiện và nhẹ nhàng yêu cầu được phép đóng góp, thể hiện sự tôn trọng đối với nỗ lực và sự sáng tạo của nhóm.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Mr. Thompson, a senior executive, is asking Rachel, a junior analyst, to finalize a financial report before an important board meeting. What would be the most appropriate and professional response for Rachel in this situation?

Mr. Thompson: Can you have the financial report completed and submitted by Thursday morning for the board meeting?

Rachel: ________

Absolutely, I’ll prioritize it and ensure it’s finalized by Thursday morning.

I’ll do my best, but I might need more time due to the complexity of the data.

That’s quite urgent, but I’ll see what I can manage by then.

It’s a tight deadline, but I’m confident I can meet it as requested.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Ông Thompson, một giám đốc điều hành cấp cao, đang yêu cầu Rachel, một nhà phân tích cấp dưới, hoàn thiện báo cáo tài chính trước cuộc họp hội đồng quản trị quan trọng. Phản ứng phù hợp và chuyên nghiệp nhất đối với Rachel trong tình huống này là gì?

Ông Thompson: Bạn có thể hoàn thành và nộp báo cáo tài chính trước sáng thứ năm để họp hội đồng quản trị không?

Rachel: ________

A. Chắc chắn rồi, tôi sẽ ưu tiên và đảm bảo hoàn thiện trước sáng thứ năm.

B. Tôi sẽ cố gắng hết sức, nhưng tôi có thể cần nhiều thời gian hơn do dữ liệu phức tạp.

C. Việc đó khá gấp, nhưng tôi sẽ xem mình có thể xử lý được gì vào lúc đó.

D. Thời hạn gấp, nhưng tôi tin rằng mình có thể đáp ứng được yêu cầu.

Đáp án A thể hiện thái độ chủ động, cam kết và sẵn sàng ưu tiên nhiệm vụ, điều này rất cần thiết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following statements about a historical event could be considered a fact?

The event marked the beginning of a new era in global politics.

The event resulted in a significant shift in public opinion.

The event was officially recognized in the year 1776.

The event is often regarded as one of the most influential moments in history.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Câu nào sau đây về một sự kiện lịch sử có thể được coi là sự thật?

A. Sự kiện này đánh dấu sự khởi đầu của một kỷ nguyên mới trong chính trị toàn cầu.

B. Sự kiện này dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong dư luận.

C. Sự kiện này được chính thức công nhận vào năm 1776.

D. Sự kiện này thường được coi là một trong những khoảnh khắc có ảnh hưởng nhất trong lịch sử.

Đáp án C là một tuyên bố có thật vì nó cung cấp một thông tin cụ thể, có thể xác minh được liên quan đến ngày công nhận. Các tùy chọn khác phản ánh ý kiến ​​hoặc diễn giải, là chủ quan hơn là sự thật khách quan.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

The office manager has received complaints about distractions in the workplace affecting productivity. To address this, she has asked the team leads to observe and report any behaviors causing disruptions. Which situation should the team leads report to the office manager?

An employee is wearing headphones and working quietly at their desk.

Two employees are engaged in a loud personal conversation in the break room.

A group of employees is brainstorming ideas in a meeting room.

An employee is eating lunch at their desk while answering emails.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Người quản lý văn phòng đã nhận được khiếu nại về sự mất tập trung tại nơi làm việc ảnh hưởng đến năng suất. Để giải quyết vấn đề này, cô ấy đã yêu cầu các trưởng nhóm quan sát và báo cáo bất kỳ hành vi nào gây gián đoạn. Trưởng nhóm nên báo cáo tình huống nào cho người quản lý văn phòng?

A. Một nhân viên đang đeo tai nghe và làm việc nhẹ nhàng tại bàn làm việc của họ.

B. Hai nhân viên đang nói chuyện riêng tư ồn ào trong phòng giải lao.

C. Một nhóm nhân viên đang động não về các ý tưởng trong phòng họp.

D. Một nhân viên đang ăn trưa tại bàn làm việc của họ trong khi trả lời email.

Hành động B này có thể gây mất tập trung cho những người khác tại nơi làm việc và là loại tình huống mà người quản lý văn phòng muốn giải quyết.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You light a candle and place a glass jar over it. After a short time, the flame goes out. What is the most likely explanation for this reaction?  

 

The wax of the candle evaporates and fills the jar, extinguishing the flame.

The heat from the candle causes the air in the jar to expand, putting out the flame.

The flame uses up the oxygen in the jar, and without oxygen, it cannot continue to burn.

The glass jar traps heat, causing the flame to overheat and extinguish itself.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn thắp một ngọn nến và đặt một lọ thủy tinh lên trên. Sau một thời gian ngắn, ngọn lửa tắt. Giải thích hợp lý nhất cho phản ứng này là gì?

A. Sáp nến bốc hơi và tràn vào lọ, dập tắt ngọn lửa.

B. Nhiệt từ nến khiến không khí trong lọ giãn nở, dập tắt ngọn lửa.

C. Ngọn lửa sử dụng hết oxy trong lọ, và nếu không có oxy, ngọn lửa không thể tiếp tục cháy.

D. Lọ thủy tinh giữ nhiệt, khiến ngọn lửa quá nóng và tự dập tắt.

Ngọn lửa cần oxy để duy trì sự cháy và khi oxy bên trong bình cạn kiệt, ngọn lửa sẽ tắt.