Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 2)
235 câu hỏi
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4t + 1}\\{y = - 2 + 3t}\end{array}} \right.\). Một vectơ chỉ phương của \(d\) là:
\((1;3)\).
\(( - 4;2)\).
\((4; - 3)\)
\(( - 1;3)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_0} + at}\\{y = {y_0} + bt}\end{array}} \right.\) nhận \(\vec u = (a;b)\) làm vectơ chỉ phương.
Lời giải
Một vectơ chỉ phương của \(d\) là \(( - 4;3)\) hay \((4; - 3)\).
[1] Có thể nói, thờ cúng tổ tiên là một hình thức sinh hoạt văn hóa tâm linh đậm tình nghĩa của những con người ở hai cõi: Dương gian và Âm phủ. Và thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn, nhân ái sâu sắc vì nó không chỉ dừng ở ý nghĩa tưởng nhớ những người đã khuất, cầu mong linh hồn tổ tiên phù hộ, che chở cho con cháu mà chính những lễ nghi được thực hành sẽ trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.
[2] Lễ tục thờ cúng tổ tiên hoàn toàn là sinh hoạt dân gian, do nhân dân sáng tạo ra, do nhân dân thực hiện và duy trì. Người hành lễ hoàn toàn tự nguyện tự do thực thi nguyện cầu trong không gian nếp nhà của mình, dòng họ của mình, cho nên người dân hoàn toàn có quyền tự do điều chỉnh các lễ thức, lễ vật và cả những lời tâm ca cho phù hợp với hoàn cảnh, với thời cuộc, không có bất cứ một sự can thiệp nào từ bên ngoài nên vẫn nguyên vẹn ý nghĩa trong sáng, tinh khiết. Lễ tục thờ cúng tổ tiên chưa hề bị lạm dụng hay lợi dụng cho những ý đồ xấu, mờ ám, tham lam hay phản động, kể cả những yếu tố mê tín dị đoan làm cho con người trở nên mê muội, bi lụy, bởi vì chính người dân đã tự chắn giữ, thanh lọc và bảo toàn. Còn tổ tiên, ông bà, cha mẹ thì muôn đời muôn kiếp luôn luôn trụ trì vững chắc trong tâm khảm từ mỗi một thành viên cho đến cả cộng đồng.
[3] Và đó là bản sắc văn hóa Việt Nam, một đất nước có đông dân tộc anh em cùng chung sống. Bản sắc đó sẽ không hề thay đổi, và không dễ gì thay đổi. Bản sắc đó chỉ có thể luôn luôn được các thế hệ bổ sung, bồi đắp để ngày càng trở nên thanh tao, tuyệt mỹ.
(Mã A Lềnh, Phong tục thờ cúng tổ tiên - nét đẹp văn hóa các dân tộc Việt Nam, NXB Văn hóa Dân tộc)
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?
Sự ra đời, hình thành và phát triển của phong tục thờ cúng tổ tiên.
Tầm quan trọng của việc thờ cúng tổ tiên trong mỗi gia đình thời hiện đại.
Ảnh hưởng của văn hóa thờ cúng tổ tiên đối với các dân tộc Việt Nam.
Vẻ đẹp và ý nghĩa của phong tục thờ cúng tổ tiên đối với văn hóa Việt Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Nội dung chính của bài đọc trên là Vẻ đẹp và ý nghĩa của phong tục thờ cúng tổ tiên đối với văn hóa Việt Nam. Cả ba đoạn văn trong ngữ liệu đều hướng tới trình bày vẻ đẹp trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên:
+ Là một hình thức sinh hoạt văn hóa tâm linh đậm tình nghĩa.
+ Tục thờ cúng tổ tiên chưa từng bị lạm dụng cho những ý đồ xấu.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì bài đọc không đi trình bày về sự ra đời, hình thành, phát triển của phong tục thờ cúng tổ tiên mà chủ yếu chỉ nói ý nghĩa của phong tục này.
+ Đáp án B sai vì bài đọc trên không đề cập đến các gia đình Việt Nam trong việc thờ cúng tổ tiên.
+ Đáp án C sai vì bài đọc trên không đề cập đến các dân tộc Việt Nam trong việc thờ cúng tổ tiên.
Tại sao nói thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn?
Người ở hai cõi Dương gian và Âm phủ sẽ cảm thấy đang sống cuộc sống song hành cùng nhau.
Xoa dịu đi những tổn thương cho người ở Dương gian khi người thân của mình qua đời.
Con người được củng cố ý chí và sức mạnh tinh thần để vượt qua những trở ngại.
Người đã khuất luôn ở thế giới bên kia che chở, phù hộ cho con cháu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [1].
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Thờ cúng tổ tiên là một hoạt động mang đậm tính nhân văn vì việc này giúp cho con người được củng cố ý chí và sức mạnh tinh thần để vượt qua những trở ngại. Đoạn [1] đã trình bày rất rõ: chính những lễ nghi được thực hành sẽ trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.
Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A, B, D sai vì bài đọc không đề cập đến các ý này.
Đoạn [1] nổi bật với biện pháp tu từ nào dưới đây?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Liệt kê
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học
Biện pháp tu từ
Lời giải
Đoạn [1] nổi bật với biện pháp tu từ liệt kê:
- Liệt kê các cõi: Dương gian và Âm phủ.
- Liệt kê tính chất của phong tục thờ cúng: nhân văn, nhân ái.
- Liệt kê ý nghĩa của phong tục thờ cúng: tưởng nhớ những người đã khuất; cầu mong linh hồn tổ tiên phù hộ, che chở cho con cháu; trở thành động lực an ủi, động viên con người vươn lên trong cuộc sống.
Theo bài đọc, lễ tục thờ cúng tổ tiên mang đặc điểm nào dưới đây?
Được nhân dân coi trọng, tôn vinh, bảo vệ, sáng tạo và lưu giữ lại những nét đẹp về tinh thần.
Là phong tục mang tính dân gian, phong phú, thay đổi theo văn hóa của mỗi gia đình, vùng miền.
Là phong tục mang tính tự nguyện, được người dân sáng tạo nhằm tạo tiền đề cho các phong tục khác phát triển.
Ngày càng phát triển mạnh mẽ, vượt lên trên những phong tục khác và chứng minh sự quan trọng trong mỗi gia đình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [2].
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Theo bài đọc, lễ tục thờ cúng tổ tiên mang đặc điểm: tính dân gian, phong phú, thay đổi theo văn hóa của mỗi gia đình, vùng miền. Vì bài đọc đã có những khẳng định: Lễ tục thờ cúng tổ tiên hoàn toàn là sinh hoạt dân gian, do nhân dân sáng tạo ra, do nhân dân thực hiện và duy trì. Người hành lễ hoàn toàn tự nguyện tự do thực thi nguyện cầu trong không gian nếp nhà của mình, dòng họ của mình.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây không phải là đặc điểm của phong tục thờ cúng, mà đây là thái độ của người dân trong việc bảo tồn phong tục.
+ Đáp án C sai vì đây đúng là phong tục mang tính tự nguyện, do nhân dân sáng tạo nhưng đây không phải là phong tục tạo tiền đề cho các phong tục khác phát triển.
+ Đáp án D sai vì nội dung này không được đề cập đến trong bài đọc.
Đâu là biểu hiện của sự liên kết về nội dung trong bài đọc trên?
Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề.
Các câu văn được sắp xếp theo trình tự hợp lý, lời văn trau chuốt, mạch lạc.
Các phép nối, phép lặp, phép thế được sử dụng nhuần nhuyễn để liên kết các câu văn.
Các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phép liên kết câu về mặt nội dung
Phép liên kết
Lời giải
- Các phép liên kết câu về mặt nội dung gồm có:
+ Liên kết chủ đề: Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản.
+ Liên kết logic: Các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
=> Đáp án phù hợp để thể hiện cho sự liên kết về nội dung là: Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề. Các câu văn trong bài đọc trên được sắp xếp theo trình tự logic và hướng về chủ đề chung là trình bày ý nghĩa, vẻ đẹp của phong tục thờ cúng tổ tiên.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án B sai vì bài đọc trên viết theo ngôn ngữ khoa học, không trau chuốt về lời văn. Và các đặc điểm “lời văn trau chuốt, mạch lạc” không phải là biểu hiện của sự liên kết về nội dung.
+ Đáp án C sai vì các phép nối, phép lặp, phép thế là các phép liên kết về hình thức, không phải liên kết về nội dung.
+ Đáp án D sai vì các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học không phải là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung.
Một chiếc cổng parabol dạng \(d = 8m\). Hỏi chiều cao của chiếc cổng là?

Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Tìm tọa độ chân cổng. Từ đó ta có chiều cao cổng bằng trị tuyệt đối trung độ chân cổng.
Lời giải
Khoảng cách từ chân cổng đến trục đối xứng Oy là \(\frac{8}{2} = 4\). Hoành độ hai chân cổng là \( - 4;4\)
Tung độ chân cổng là: \(y = - \frac{1}{2}{.4^2} = - 8\)
Vậy chiều cao của cổng là \(| - 8| = 8\) mét.
(1) Năm 1858, thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta. Sau gần nửa thế kỷ bình định về quân sự, đến khoảng đầu thế kỷ XX, chúng mới thực sự khai thác thuộc địa về kinh tế. Sau hai cuộc khai thác thuộc địa (lần thứ nhất từ năm 1897 đến năm 1914, lần thứ 2 từ năm 1919 đến năm 1929), cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc. Một số thành phố công nghiệp ra đời, đô thị, thị trấn mọc lên ở nhiều nơi. Những giai cấp, tầng lớp xã hội mới: tư sản, tiểu tư sản (viên chức, học sinh, những người buôn bán hay sản xuất nhỏ,…), công nhân, dân nghèo thành thị,...xuất hiện ngày càng đông đảo. Một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới đã hình thành đòi hỏi một thứ văn chương mới.
(2) Từ đầu thế kỷ XX, văn hóa Việt Nam dần dần thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa phong kiến Trung Hoa, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây mà chủ yếu là văn hóa Pháp. Luồng văn hóa mới thông qua tầng lớp trí thức Tây học (phần lớn là tiểu tư sản) ngày càng thấm sâu vào ý thức và tâm hồn người cầm bút cũng như người đọc sách.
(3) Đến đầu thế kỷ XX, chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực, từ hành chính công vụ tới văn chương nghệ thuật. Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo. Nhu cầu văn hóa của lớp công chúng mới đã làm nảy sinh những hoạt động kinh doanh văn hóa, làm cho nghề in, nghề xuất bản,, nghề làm báo theo kỹ thuật hiện đại phát triển khá mạnh. Viết văn cũng trở thành một nghề kiếm sống tuy rất khó khăn, chật vật.
(4) Những nhân tố trên đã tạo điều kiện cho văn học Việt Nam đổi mới theo hướng hiện đại hóa. Hiện đại hóa ở đây được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới.
(“Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945”, SGK Ngữ văn 11 tập 1, Nxb Giáo dục)
Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Khoa học
Báo chí.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào đặc trưng phong cách ngôn ngữ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học bởi:
- Tác giả bàn về những nhân tố dẫn đến quá trình hiện đại hoá của văn học Việt Nam. Đây là đối tượng bàn luận của khoa học, không phải vấn đề thuộc về xã luận hay báo chí.
- Tác giả sử dụng ngôn ngữ có tính phi cá thể, rất ít màu sắc cảm xúc cá nhân nhằm cung cấp thông tin một cách khách quan.
Nhân tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến quá trình hiện đại hoá của văn học Việt Nam?
Nhu cầu thẩm mĩ và văn hoá của một lớp công chúng có sự thay đổi.
Sự xuất hiện và phổ biến của chữ quốc ngữ.
Thực dân Pháp bình định nước ta về quân sự suốt gần nửa thế kỉ.
Sự phát triển mạnh mẽ của những ngành nghề mới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đáp án A,B,D sai vì đây đều là những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hiện đại hoá của văn học Việt Nam. Trong đoạn trích: đoạn (1) đề cập đến “Một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới đã hình thành đòi hỏi một thứ văn chương mới.”; đoạn (3) đề cập đến “Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo”; đoạn (3) đề cập đến “Nhu cầu văn hóa của lớp công chúng mới đã làm nảy sinh những hoạt động kinh doanh văn hóa, làm cho nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kỹ thuật hiện đại phát triển khá mạnh.”. Và đoạn (4) đề cập đến “Những nhân tố trên đã tạo điều kiện cho văn học Việt Nam đổi mới theo hướng hiện đại hóa.”
=> Đáp án C đúng vì việc thực dân Pháp bình định nước ta về quân sự không phải nhân tố được nhắc đến để cho thấy sự hiện đại hoá của văn học Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về khái niệm “hiện đại hoá” nền văn học?
Hiện đại hoá là thay đổi về mặt hình thức sáng tác cho phù hợp với thị hiếu của những giai cấp, tầng lớp xã hội mới.
Hiện đại hoá là thoát khỏi ảnh hưởng của văn học Trung Hoa, tiếp thu những tinh hoa văn học phương Tây để đáp ứng nhu cầu văn hoá của lớp công chúng mới.
Hiện đại hoá là thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hướng ra thế giới nhưng vẫn giữ gìn được bản sắc của văn học Việt Nam.
Hiện đại hoá là thay đổi hệ thống những nguyên tắc, hình thức nghệ thuật theo hướng Tây học để hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn trích có đoạn: “Hiện đại hóa ở đây được hiểu là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới.”
Yếu tố nào tạo điều kiện cho các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tiếp xúc với văn chương?
Sự xuất hiện của chữ quốc ngữ.
Sự phổ biến rộng rãi của chữ quốc ngữ.
Viết văn trở thành một nghề kiếm sống.
Luồng văn hoá phương Tây thấm sâu trong ý thức và tâm hồn lớp công chúng mới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn trích có đoạn: “Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi đã tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo”.
Đoạn trích trên được viết theo cấu trúc nào?
Tổng - phân - hợp.
Diễn dịch.
Sóng đôi.
Quy nạp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đoạn trích trên được trình bày theo cấu trúc quy nạp: chủ đề “các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hiện đại hoá của văn học Việt Nam” được nhắc đến ở đoạn cuối cùng; các đoạn trên đưa ra từng nhân tố.
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - (m + 2)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.
\(m \in [0;28]\)
\(m \in (0;28)\)
\(m \in ( - \infty ;0) \cup (28; + \infty )\)
\(m \in ( - \infty ;0] \cup [28; + \infty )\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để hàm số \(f(x) \le 0\) vô nghiệm thì \(f(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Sử dụng ứng dụng về dấu của tam thức bậc hai:
\(a{x^2} + bx + c > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{\Delta < 0}\end{array}.} \right.\)
Lời giải
Để bất phương trình \({x^2} - (m + 2)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm thì \({x^2} - (m + 2)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{\Delta = {{(m + 2)}^2} - 4(8m + 1) < 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 - 32m - 4 < 0\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - 28m < 0\)
\( \Leftrightarrow 0 < m < 28\).
Những con đường vòng phơi bày sự sống ở trong sự vật được Deleuze và Guattari hình dung bằng khái niệm “giải lãnh thổ hóa” của ngôn ngữ. Giải lãnh thổ hóa là một trong nhiều thuật ngữ trung tâm của Deleuze và Guattari, được dùng để mô tả những tiến trình biến đổi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau: sinh lý, tâm lý, văn học, kinh tế, xã hội, chính trị v.v… Nói chung, giải lãnh thổ hóa là vận động nhờ đó một sự vật thoát ly hay thoát khỏi một lãnh thổ có sẵn. Ba tiến trình - hình thành lãnh thổ, giải lãnh thổ hóa và tái lãnh thổ hóa - gắn liền với nhau trong bất kỳ một lĩnh vực nào. […] Thương nhân mua sản phẩm nơi một lãnh thổ, giải lãnh thổ hóa những sản phẩm ấy thành hàng hóa, và tái lãnh thổ hóa trong vòng chu chuyển thương mại. Giải lãnh thổ hóa bao giờ cũng là một tiến trình phức hợp bao gồm ít nhất một yếu tố giải lãnh thổ hóa và một lãnh thổ đã được bỏ lại đằng sau hoặc sẽ được tái tạo. Nghiên cứu của Marx về tích lũy nguyên thủy trong bộ Tư bản minh họa sự vận hành của “các véc tơ của giải lãnh thổ hóa” trong lĩnh vực kinh tế-xã hội: sự phát triển của thị trường hàng hóa giải lãnh thổ hóa nền nông nghiệp phong kiến và dẫn đến sự ra đời của sản xuất thương mại đại trà như là sự tái lãnh thổ hóa ở cấp độ cao hơn. Giải lãnh thổ hóa, như thế, luôn gắn liền với tiến trình tái lãnh thổ hóa tương ứng, nhưng, tái lãnh thổ hóa không phải lúc nào cũng có nghĩa là quay trở lại với “lãnh thổ” nguyên thủy, mà là những con đường trong đó những yếu tố đã được giải lãnh thổ hóa tái kết hợp và đi vào trong những quan hệ mới. Bản thân việc tái lãnh thổ hóa cũng là một tiến trình phức hợp với nhiều hình thức khác nhau và phụ thuộc vào tính chất của tiến trình giải lãnh thổ hóa, trong đó nó diễn ra.
(“Văn học thiểu số” và một cách đọc khác về Kafka, Bùi Văn Nam Sơn)
Câu văn in đậm được nhắc đến nhằm mục đích gì?
Lý giải tiến trình giải lãnh thổ hoá.
Khẳng định các tiến trình biến đổi luôn có sự liên kết với nhau.
Minh hoạ cho sự vận hành của các véc tơ của giải lãnh thổ hoá.
Làm rõ mối quan hệ của sự hình thành, phân hoá và tái lãnh thổ hoá.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Trước khi đưa ra nội dung được in đậm, tác giả đề cập đến việc: “Ba tiến trình - hình thành lãnh thổ, giải lãnh thổ hóa và tái lãnh thổ hóa - gắn liền với nhau trong bất kỳ một lĩnh vực nào.”
- Nội dung của câu văn in đậm liên quan đến việc hình thành một sản phẩm “mua sản phẩm nơi một lãnh thổ”, “giải lãnh thổ hoá” và “tái lãnh thổ hoá”. Đây là tiến trình biến đổi của sản phẩm, hàng hoá trong lĩnh vực thương mại.
=> Đây là dẫn chứng cho câu văn được nhắc đến trước đó. (khẳng định sự liên kết chứ không phải làm rõ mối quan hệ).
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa việc hình thành ban đầu và giải lãnh thổ hoá?
Giải lãnh thổ hoá phụ thuộc vào hình thành.
Hai tiến trình này tồn tại phụ thuộc lẫn nhau.
Hình thành phụ thuộc và giải lãnh thổ hoá.
Không được nhắc đến trong đoạn trích.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Mối quan hệ được đề cập đến trong đoạn trích là giữa giải lãnh thổ hoá và tái lãnh thổ hoá chứ không phải hình thành ban đầu.
- Dù 3 tiến trình có liên kết mật thiết đến nhau nhưng mối quan hệ giữa hình thành ban đầu và giải lãnh thổ hoá không được nhắc đến trong đoạn trích.
Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy điền những từ phù hợp để hoàn thiện câu văn sau:
Do thị trường hàng hoá không ngừng phát triển, nền nông nghiệp phong kiến đã bị _____ bởi sản xuất thương mại _____.
xoá bỏ - máy móc
tan rã - hàng hoá
thay thế - dây chuyền
biến đổi - đại trà
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Chú ý đến câu văn: “sự phát triển của thị trường hàng hóa giải lãnh thổ hóa nền nông nghiệp phong kiến và dẫn đến sự ra đời của sản xuất thương mại đại trà như là sự tái lãnh thổ hóa ở cấp độ cao hơn”.
- Căn cứ vào nghĩa của câu văn trên, ta thấy rằng: nền nông nghiệp phong kiến bị chịu tác động tiêu cực vì nguyên nhân là “thị trường hàng hoá không ngừng phát triển” nên vế “sản xuất thương mại” không phải lí do dẫn đến sự thay đổi. Bởi vậy, việc “xoá bỏ, tan rã” không phù hợp.
- Từ một phương pháp tổ chức cũ chuyển sang một phương pháp tổ chức mới thì không thể là “biến đổi” (vì nền nông nghiệp phong kiến đã mất hoàn toàn)
=> Đáp án phù hợp nhất là thay thế - dây chuyền.
Do thị trường hàng hoá không ngừng phát triển, nền nông nghiệp phong kiến đã bị thay thế bởi sản xuất thương mại dây chuyền.
Vì sao “giải lãnh thổ hoá” được coi là một tiến trình “phức hợp”?
Vì tiến trình này có khả năng tạo ra nhiều thành tố.
Vì tiến trình này có khả năng phân ra nhiều thành tố.
Vì tiến trình này có khả năng biến đổi thành nhiều thành tố.
Vì tiến trình này bao gồm nhiều thành tố.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đó có câu: “Giải lãnh thổ hóa bao giờ cũng là một tiến trình phức hợp bao gồm ít nhất một yếu tố giải lãnh thổ hóa và một lãnh thổ đã được bỏ lại đằng sau hoặc sẽ được tái tạo”. Từ “phức hợp” có nghĩa là “do nhiều cái hợp thành”.
Từ nội dung đoạn trích, cách hiểu nào sau đây đúng về “giải lãnh thổ hoá”?
Phá bỏ một cái cũ và tạo nên một cái mới trên nền cái cũ.
Phá vỡ một chỉnh thể có sẵn để tiếp tục phân thành những yếu tố cấu thành.
Phá vỡ mối quan hệ giữa những cái cũ để đưa chúng đến với những hình thức tổ chức mới.
Phá vỡ hoàn toàn cái cũ và kiến tạo nên một sản phẩm mới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A và D sai vì việc “tạo nên” không phải nhiệm vụ của tiến trình “giải lãnh thổ hoá”.
- Đáp án B sai vì sau khi kết thúc tiến trình “giải lãnh thổ hoá” không phải “tiếp tục phân thành những yếu tố cấu thành”.
- Trong ngữ liệu có câu: “Giải lãnh thổ hóa, như thế, luôn gắn liền với tiến trình tái lãnh thổ hóa tương ứng, nhưng, tái lãnh thổ hóa không phải lúc nào cũng có nghĩa là quay trở lại với “lãnh thổ” nguyên thủy, mà là những con đường trong đó những yếu tố đã được giải lãnh thổ hóa tái kết hợp và đi vào trong những quan hệ mới.” -> Giải lãnh thổ hóa được hiểu là việc phá vỡ mối quan hệ giữa những cái cũ để đưa chúng đến với những hình thức tổ chức mới.
Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 5 chiếc ghế sao mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi là
600.
120.
3125.
720.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng hoán vị.
Hoán vị
Lời giải
Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 5 chiếc ghế là: 5!=120 (cách).
“Siêu quái vật” Megalodon sống ở thời tiền sử luôn được coi là một trong những sinh vật đáng sợ nhất mà thế giới từng biết đến. Những kết quả nghiên cứu trước đây cho thấy loài này có thể dài tới 20m. Tuy nhiên, giới khoa học chưa thể thống nhất về kích thước của Megalodon, do các nghiên cứu của họ chỉ dựa trên những hóa thạch ít ỏi có được từ cá mập này, đó là răng và đốt sống. Họ đoán rằng Megalodon chắc hẳn phải có hình dạng cơ thể khổng lồ như hậu duệ của chúng ở thời điểm hiện nay: loài cá mập trắng lớn. Trong báo cáo nghiên cứu đăng trên tạp chí Paleontologia Electronica ngày 22-1, một nhóm nhà khoa học quốc tế cho rằng Megalodon có thể giống với cá mập mako - một loài cá mập có thân hình mảnh khảnh.
Nhà cổ sinh vật học Kenshu Shimada thuộc Đại học DePaul ở Chicago (Mỹ) - đồng tác giả của nghiên cứu trên - cũng cho rằng Megalodon "có thể không phải là loài có khả năng bơi mạnh mẽ" nếu so với cá mập trắng lớn. Ngoài ra, nhu cầu săn mồi của Megalodon cũng có thể ít hơn, do chúng có hệ thống tiêu hóa dài hơn. Điều này cũng có thể ảnh hưởng đến bí ẩn về sự tuyệt chủng của Megalodon. Trước đây, các nhà khoa học đưa ra giả thuyết rằng loài cá mập này đã chết dần vì xung quanh có ít con mồi hơn. Tuy nhiên, những hình ảnh cập nhật về cơ thể của loài này lại chỉ ra một thủ phạm tiềm năng khác. “Tôi tin rằng có sự kết hợp của nhiều yếu tố dẫn đến sự tuyệt chủng, nhưng một trong số đó có thể là sự xuất hiện của loài cá mập trắng lớn, loài vật có thể di chuyển nhanh nhẹn hơn và trở thành kẻ săn mồi thậm chí còn giỏi hơn cả Megalodon”, ông Sternes cho biết.
(“Hé lộ bí mật mới về “siêu quái vật” Megalodon”, Thông tấn xã Việt Nam)
Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Chính luận.
Báo chí.
Nghệ thuật.
Khoa học.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đoạn văn trên sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí bởi:
- Văn bản truyền tải thông tin về Megalodon dựa theo những báo cáo của các nhà khoa học. Trong đó, vẫn tồn tại những nghi vấn, giả thuyết chưa phải những phán đoán chính xác.
- Văn bản đảm bảo được tính ngắn gọn với lượng thông tin cao để cung cấp những thông tin mới nhất (tại thời điểm báo được phát hành).
- Ngoài ra, văn bản vẫn thể hiện được sự hấp dẫn thông qua chủ đề kích thích trí tò mò của người đọc.
Vì sao các nhà khoa học chưa thể xác định được kích thước thật của Megalodon?
Vì Megalodon đã tuyệt chủng.
Vì Megalodon quá nguy hiểm và không thể lại gần.
Vì không có những dữ liệu chính xác về hình dáng của Megalodon.
Vì Megalodon sống ở thời tiền sử.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong văn bản có đoạn: “Tuy nhiên, giới khoa học chưa thể thống nhất về kích thước của Megalodon, do các nghiên cứu của họ chỉ dựa trên những hóa thạch ít ỏi có được từ cá mập này, đó là răng và đốt sống” .
-> Nguyên nhân khiến các nhà khoa học chưa thể xác định được kích thước thật của Megalodon là bởi các nghiên cứu của họ chỉ dựa trên hoá thạch răng và đốt sống của loài cá mập này. Nó chưa đủ để họ có thể xác định được chính xác kích thước (độ dài…).
=> Không có những dữ liệu chính xác về hình dáng của Megalodon.
Nội dung nào KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích trên?
Các nhà khoa học kết luận Megalodon có hình dáng giống cá mập mako.
Cá mập trắng lớn có khả năng bơi lội mạnh mẽ hơn Megalodon.
Megalodon là một kẻ săn mồi tài năng.
Sự tuyệt chủng của Megalodon đến nay vẫn chưa có lời giải đáp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A đúng vì thông tin này không được nhắc đến trong văn bản.
- Đáp án B sai vì thông tin này được nhắc đến trong đoạn “Megalodon "có thể không phải là loài có khả năng bơi mạnh mẽ" nếu so với cá mập trắng lớn”.
- Đáp án C sai vì thông tin này được nhắc đến trong đoạn “Tôi tin rằng có sự kết hợp của nhiều yếu tố dẫn đến sự tuyệt chủng, nhưng một trong số đó có thể là sự xuất hiện của loài cá mập trắng lớn, loài vật có thể di chuyển nhanh nhẹn hơn và trở thành kẻ săn mồi thậm chí còn giỏi hơn cả Megalodon”.
- Đáp án D sai vì thông tin này được nhắc đến trong đoạn “Điều này cũng có thể ảnh hưởng đến bí ẩn về sự tuyệt chủng của Megalodon.”.
Từ “thủ phạm tiềm năng” được in đậm trong đoạn trích dùng để chỉ đối tượng nào?
Cá mập mako.
Cá mập trắng lớn.
Nhu cầu săn mồi của Megalodon.
Những kẻ săn mồi khác.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Sau cụm từ “thủ phạm tiềm năng khác”, trong đoạn trích đề cập “Tôi tin rằng có sự kết hợp của nhiều yếu tố dẫn đến sự tuyệt chủng, nhưng một trong số đó có thể là sự xuất hiện của loài cá mập trắng lớn”.
=> Từ in đậm được dùng để chỉ loài cá mập trắng lớn.
Thái độ của tác giả bài viết với báo cáo nghiên cứu được nhắc đến trong đoạn trích là gì?
Ủng hộ.
Nghi ngờ.
Phản bác.
Khách quan.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Tác giả đoạn trích trên chỉ đứng từ vị trí bên ngoài, cung cấp thông tin về những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, không đồng tình cũng không phản đối ý kiến được đưa ra.
=> Tác giả thể hiện thái độ khách quan.
Cho dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} }\end{array}} \right.\) và \(S = u_1^2 + u_2^2 + \ldots + u_{2023}^2 + 2023\). Khi đó \(S\) có bao nhiêu chữ số.
966.
965.
964.
963.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt \({v_n} = u_n^2 + 1\). Chứng minh \({v_n}\) là một cấp số nhân.
Từ đó tìm công thức tổng quát của \(u_n^2\).
Tính \(S\) bằng cách sử dụng công thức tính tổng của cấp số nhân.
Sử dụng ứng dụng của logarit để tìm số chữ số của \(S\).
Lời giải
Ta có: \({u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} \Leftrightarrow u_{n + 1}^2 = 3u_n^2 + 2 \Leftrightarrow u_{n + 1}^2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right)\).
Đặt \({v_n} = u_n^2 + 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 2.}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n}.}\end{array}} \right.\)
Do \(\left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có \({v_1} = 2\) công bội \(q = 3\) nên \({v_n} = {2.3^{n - 1}}\).
\( \Rightarrow u_n^2 = {2.3^{n - 1}} - 1\).
Khi đó: \(S = 2.\left( {1 + {3^1} + {3^2} + \ldots + {3^{2022}}} \right) = {3^{2023}} - 1\).
Ta có: \(S + 1 = {3^{2023}}\) có \(\left[ {\log {3^{2023}}} \right] + 1 = 966\) (chữ số).
Do đó \(S\) có 966 hoặc 965 chữ số.
\(S\) có 965 chữ số khi \(S + 1 = {10^{965}} \Leftrightarrow {3^{2023}} = {10^{965}}\) (vô lý do \({3^{2023}}\) là số lẻ còn \({10^{965}}\) là số chẵn)
Vậy số chữ số của \(S = 966\) (chữ số).
Một máy tạo rung được sử dụng để tạo ra sóng trên dây.

Từ hình vẽ ta thấy trên dây có:
3 bụng và 3 nút sóng
4 bụng và 3 nút sóng
3 bụng và 4 nút sóng
4 bụng và 4 nút sóng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Quan sát hình vẽ.
Vận dụng lí thuyết về sóng dừng.
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng và 4 nút sóng.
Cho khoảng cách từ ròng rọc đến máy tạo rung là 90cm. Bước sóng của sóng trên là:
30 cm
60 cm
20 cm
25 cm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Lời giải
Điều kiện có sóng dừng trên dây với hai đầu định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Ta thấy trên dây có 3 bụng sóng \( \Rightarrow 90 = 3.\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 60\;{\rm{cm}}\)
Tần số của máy tạo rung là 60Hz. Khi đó, vận tốc sóng truyền truyên dây là:
900m/s
36m/s
9cm/s
90cm/s
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: v=λf
Lời giải
Áp dụng công thức tính vận tốc truyền sóng:
v = λf = 60.60 = 3600cm/s = 36m/s
Cho cấp số nhân thỏa mãn .
Tính \(\frac{{{u_8} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}}\)
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức \({u_n} = {u_k}{q^{n - k}}\)
Lời giải
Giả sử cấp số nhân có công bội là, khi đó theo bài ra ta có:
\(2\left( {{u_3} + {u_4} + {u_5}} \right) = {u_6} + {u_7} + {u_8}\)
\( \Leftrightarrow 2\left( {{u_3} + {u_3}q + {u_3}{q^2}} \right) = {u_6} + {u_6}q + {u_6}{q^2}\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = {u_6}\left( {1 + q + {q^2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_6}{\rm{ do }}1 + q + {q^2} > 0\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_3}{q^3} \Leftrightarrow {u_3}\left( {2 - {q^3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = 0}\\{q = \sqrt[3]{2}}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(\frac{{{u_8} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}} = \frac{{{u_8} + {u_8}q + {u_8}{q^2}}}{{{u_2} + {u_2}q + {u_2}{q^2}}} = \frac{{{u_8}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}}{{{u_2}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{{u_2}{q^6}}}{{{u_2}}} = {q^6} = 4\)
Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí clo để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bởi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí clo, khí hiđro và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí clo được bơm ngược trở lại bể bơi.

Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là




Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Điện phân dung dịch nước muối.
Lời giải
Phương trình điện phân nước muối là:

Chọn C.
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lý thuyết và thông tin về quá trình điện phân dung dịch muối ăn NaCl.
Lời giải
Quá trình điện phân muối ăn có sinh ra gốc OH− do nước bị điện phân ở catot nên sẽ làm thay đổi pH của nước.
Chọn B.
Quang chu kì là sự phát triển của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Dựa vào phản ứng đối với quang chu kì, thực vật được chia làm ba nhóm:

Cây ngày ngắn ra hoa trong điều kiện ngày ngắn với thời gian chiếu sáng thường dưới 10 giờ, thời gian tối liên tục trên 14 giờ (ví dụ: cây cà phê, cây lúa, ... ), cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ (ví dụ: cây lúa mì, cây thanh long, ... ) và cây trung tính ra hoa không phụ thuộc độ dài thời gian chiếu sáng (ví dụ: cây cà chua, cây hướng dương, ... ). Cây trung tính không phụ thuộc vào quang chu kì để ra hoa, có thể ra hoa ở bất kỳ thời điểm nào trong năm, miễn là cây được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng.
Một loài thực vật được coi là cây ngày dài có đặc điểm gì?
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng dưới 10 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng trên 14 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng đúng 12 giờ.
Cây ra hoa không phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đã cho.
Lời giải
Cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ.
Chọn B
Hoa thược dược là loài thực vật ra hoa vào tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Những tháng còn lại trong năm cây sẽ không ra hoa, để cây ra hoa trong khoảng thời gian này, người ta trồng cây trong nhà kính với ánh sáng yếu hoặc không có ánh sáng. Nhận định nào sau đây chính xác?
Hoa thược dược là cây ngày dài.
Hoa dược dược là cây trung tính.
Hoa dược dược là cây ngày ngắn.
Hoa dược thược vừa là cây ngày ngắn vừa là cây ngày dài.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đã cho.
Lời giải
Tháng 4 đến tháng 9, là thời kì ngày ngắn đêm dài.
Bên cạnh đó, để cây nở hoa vào các tháng còn lại, người ta người ta trồng cây trong nhà kính với ánh sáng yếu hoặc không có ánh sáng.
=> Cây thược dược chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng ít hơn thời gian tối.
=> Cây thược dược là cây ngày ngắn.
=> Hoa thược dược là cây ngày ngắn.
Chọn C
Giới hạn \(L = \lim \frac{{3n - 1}}{{n + 2}}\) bằng
\( + \infty \)
0
1
3
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng máy tính cầm tay
Lời giải
Sử dụng máy tính cầm tay ta được:
\(L = \lim \frac{{3n - 1}}{{n + 2}} = 3\)
Cách mạng tháng Mười đã đánh đổ chủ nghĩa tư bản ở một khâu quan trọng của nó là đế quốc Nga, chiếm 1/6 diện tích trái đất. Cũng từ đó, một xã hội mới ra đời - xã hội xã hội chủ nghĩa mà mỗi bước phát triển của nó đều gây nên một sự tương phản đối lập với hệ thống tư bản chủ nghĩa. Mặt khác, cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất không chỉ để lại những tổn thất nặng nề về của cải, sinh mạng, làm cho tất cả các nước thắng trận và bại trận đều bị suy yếu (trừ Mĩ) nhưng nghiêm trọng hơn, dẫn đến sự phân chia lại thế giới theo "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn", làm nảy sinh những mâu thuẫn mới hết sức sâu sắc giữa các đế quốc, từ đó dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 1918 đến 1945). Chủ nghĩa tư bản không có những thời kì ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế kéo dài như trước đây nữa mà chỉ có một thời gian ngắn ngủi trong những năm 1924 - 1929, rồi sau đó lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, dẫn tới sự lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở nhiều nước: Italia, Đức, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bungari, Hunggari... Kết quả, chủ nghĩa đế quốc đã phân thành hai khối đế quốc đối lập, "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn" bị phá vỡ. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, kết thúc một thời kì phát triển của lịch sử thế giới hiện đại.
(Lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1995), NXB Giáo dục, tr.220)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã đánh dấu
Sự ra đời của một xã hội mới – xã hội chủ nghĩa.
Sự ra đời của một thời đại mới – thời đại xóa bỏ bóc lột trên toàn thế giới.
Sự ra đời của một giai cấp mới – giai cấp vô sản.
Sự ra đời của một chế độ mới – chế độ chiếm hữu nông nô.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Đọc đoạn tư liệu thấy rằng Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã đánh đổ một khâu quan trọng của chủ nghĩa đế quốc là đế quốc Nga, một xã hội mới ra đời – xã hội chủ nghĩa.
Việc Cách mạng tháng Mười Nga thành công tạo ra sự thay đổi gì trong hệ thống trật tự thế giới thời kì hiện đại?
Thiết lập nên hệ thống duy nhất trên thế giới – hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất – xuất hiện thêm một hình thái kinh tế xã hội mới.
Xóa bỏ được hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
Xóa bỏ được hoàn toàn hệ thống phong kiến trên phạm vi toàn cầu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Bằng phương pháp loại trừ và đọc đoạn trích thấy rằng Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã đưa nước Nga đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, một hình thái kinh tế xã hội mới được hình thành trên thực tế, chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
Dựa theo đoạn trích, đặc điểm chung của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn 1919 – 1939 là gì?
Phát triển một cách mạnh mẽ, đạt đỉnh cao của sự thịnh vượng dù rằng có những giai đoạn suy thoái nhưng không đáng kể.
Phát triển không đồng đều và không ổn định, xuất hiện nhiều mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc.
Không có sự phát triển, chủ yếu dừng tại mức ổn định đồng thời nhiều mâu thuẫn giữa các nước đế quốc được xóa bỏ.
Phát triển không đều nhưng tương đối ổn định, xuất hiện các mâu thuẫn về kinh tế nhưng đạt được các thỏa thuận hòa bình về chính trị.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Dựa và đoạn tư liệu có thể loại trừ đáp án A và C. Thực tế các nước tư bản có sự phát triển nhưng không đồng đều và thiếu sự ổn định. Các nước này phải đối mặt với cuộc đại suy thoái 1929 – 1933, những mâu thuẫn để lại từ Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng trở nên sâu sắc. Đáp án D cũng bị loại trừ vì không đạt được những thỏa thuận. => Đáp án B là đáp án đúng.
Biết bất phương trình \({\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right){\log _8}\left( {{3^x}{2^{ - 2}} - \frac{3}{4}} \right) \le 1\) có tập nghiệm là đoạn [a ; b]. Giá trị biểu thức \(a + b\) bằng
\(1 + {\log _3}77\)
\({\log _3}\frac{{77}}{2}\).
\( - 2 + {\log _2}\frac{{77}}{2}\).
\( - 1 + {\log _2}77\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ \(t = {\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right)\)
Lời giải
Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} - 3 > 0}\\{{3^{x - 2}} - \frac{3}{4} > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1} \right.\).
\({\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right){\log _8}\left( {{3^x}{2^{ - 2}} - \frac{3}{4}} \right) \le 1\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right).\frac{1}{3}\left[ {{{\log }_2}\left( {{3^x} - 3} \right) - 2} \right] - 1 \le 0\)
Đặt \(t = {\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right)\)
Ta có:
\(\frac{1}{3}t(t - 2) - 1 \le 0 \Leftrightarrow \frac{1}{3}{t^2} - \frac{2}{3}t - 1 \le 0\)
\( \Leftrightarrow - 1 \le t \le 3 \Leftrightarrow - 1 \le {\log _2}\left( {{3^x} - 3} \right) \le 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{7}{2} \le {3^x} \le 11 \Leftrightarrow {\log _3}\frac{7}{2} \le x \le {\log _3}11\)
Suy ra tập nghiệm là \(S = \left[ {{{\log }_3}\frac{7}{2};{{\log }_3}11} \right] \Rightarrow a + b = {\log _3}\frac{{77}}{2}\).
Thủ phủ cam Quỳ Hợp và một số vùng cam lớn ở các huyện Nghĩa Đàn, Con Cuông, Tân Kỳ… những năm trước là vựa cam lớn của tỉnh Nghệ An nhưng nay đã bị chặt bỏ, diện tích còn lại không nhiều do sâu bệnh phá hoại và chất lượng giống kém. Nhưng, vẫn còn nhiều vườn cam ở các huyện Yên Thành, Thanh Chương, Anh Sơn, Nghi Lộc… vẫn trĩu quả, đang vào mùa thu hoạch.
Vùng cam xã Đoài xã Nghi Diên giá bán bao giờ cũng cao gấp nhiều lần so với cam ở nơi khác. Mặc cho giá cao, nhiều người vẫn muốn mua mà không có đủ hàng bán. Giá bình quân một quả cam ở đây không phải chỉ có năm nay mà năm nào cũng không dưới 70.000 đồng, có lúc lên đến 100.000 đồng/quả, nhất là những quả cam chín muộn vào dịp Tết Nguyên đán.
Sở dĩ cam ở đây nổi tiếng thơm ngon, bán được giá cao bởi dưới lớp đất sâu ở vùng này có rất nhiều vỏ nghêu, sò, ốc, hến, có lẽ xưa kia đây là bãi biển nên cam ở đây rất ngọt, thơm ngon và một nguyên nhân nữa là cam ở đây được trồng từ cành chiết nên giữ nguyên được chất lượng vốn có của giống cam xã Đoài ngày xưa để lại.
Theo số liệu của Chi cục Trồng trọt và BVTV Nghệ An, tính đến đầu năm 2021, diện tích cam toàn tỉnh có 4.735 ha nhưng sau đó chỉ còn lại gần 1.800 ha. Số diện tích còn lại tập trung ở các huyện Thanh Chương, Yên Thành, Anh Sơn… Đa phần diện tích cam còn lại được chăm sóc tốt nên vườn nào cũng sai quả, quả to, có thể cho năng suất bình quân trên dưới 25 tấn/ha.
(Nguồn: nongnghiep.vn)
Giả sử năm 2020, 1 quả cam Xã Đoài được bán với giá 70.000 đồng vậy bà con thu về được bao nhiêu tiền từ 50 quả cam?
35.000.000 đồng.
40.000.000 đồng
3.500.000 đồng.
350.000 đồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn văn.
Lời giải
50 quả cam, giá bán 1 quả là 70.000
= 70.000*50
= 3.500.000 (đồng)
Sản lượng tính trên số diện tích trồng cam còn lại năm 2021 của tỉnh Nghệ An là
45.000 tấn.
50.000 tấn.
118.375 tấn.
117.500 tấn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn văn.
Lời giải
Số điện tích còn lại là 1800 ha, năng suất đạt 25 tấn/ha.
Áp dụng công thức: năng suất = sản lượng/diện tích
=> sản lượng = năng suất * diện tích
= 25 * 1800
= 45.000 (tấn).
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho diện tích cam ở các thủ phủ cam giảm xuống đáng kể và chỉ còn lại còn ở một số huyện ở tỉnh Nghệ An?
Chất lượng đất ngày càng suy thoái.
Thị trường đầu ra cho sản phẩm bấp bênh.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Sâu bệnh phá hoại và chất lượng giống kém.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn văn.
Lời giải
Thủ phủ cam Quỳ Hợp và một số vùng cam lớn ở các huyện Nghĩa Đàn, Con Cuông, Tân Kỳ…những năm trước là vựa cam lớn của tỉnh Nghệ An nhưng nay đã bị chặt bỏ, diện tích còn lại không nhiều do sâu bệnh phá hoại và chất lượng giống kém.

Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức:
\({\log _a}b = \frac{{{{\log }_c}b}}{{{{\log }_c}a}}(0 < a,c \ne 1,b > 0)\)
\({\log _a}(xy) = {\log _a}x + {\log _a}y\,\,(0 < a \ne 1,x,y > 0)\)
\({\log _{{a^n}}}{b^m} = \frac{m}{n}{\log _a}b\,\,(0 < a \ne 1,b > 0)\)
Lời giải
Ta có:
\(a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = {\log _6}45 \Leftrightarrow a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = \frac{{{{\log }_2}45}}{{{{\log }_2}6}}\)
\( \Leftrightarrow a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = \frac{{{{\log }_2}\left( {{3^2}.5} \right)}}{{{{\log }_2}(2.3)}} \Leftrightarrow a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = \frac{{2{{\log }_2}3 + {{\log }_2}5}}{{1 + {{\log }_2}3}}\)
\( \Leftrightarrow a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = \frac{{2 + 2{{\log }_2}3 - 2 + {{\log }_2}5}}{{1 + {{\log }_2}3}}\)
\( \Leftrightarrow a + \frac{{b + {{\log }_2}5}}{{c + {{\log }_2}3}} = 2 + \frac{{ - 2 + {{\log }_2}5}}{{1 + {{\log }_2}3}}\)
Đồng nhất hệ số ta có \(a = 2,b = - 2,c = 1\).
Vậy \(a + b + c = 2 + ( - 2) + 1 = 1\).
WAYS TO IMPROVE YOUR MEMORY
A good memory is often seen as something that comes naturally, and a bad memory as something that cannot be changed, but actually (622) ____________ to improve your memory.
We all remember the things we are interested in and forget the ones that bore us. This no doubt explains the reason why schoolboys remember football results (623) __________ but struggle with dates from their history lessons! Take an active interest in what you want to remember, and (624) ____________ . One way to make yourself more interested is to ask questions — the more the better!
Physical exercise is also important for your memory, because it increases (625) _______________ and sends more oxygen to your brain, and that makes your memory work better. Exercise also reduces stress, (626) _________________.
The old saying that ―eating fish makes you brainy may be true after all. Scientists have discovered that the fats found in fish like tuna, sardines and salmon — as well as in olive oil — help to improve the memory. Vitamin-rich fruits such as oranges, strawberries and red grapes are all good brain food, too.
(Source: ―New Cutting Edge, Cunningham, S. & Moor. 2010. Harlow: Longman)
A good memory is often seen as something that comes naturally, and a bad memory as something that cannot be changed, but actually (622) ____________ to improve your memory.
these is a lot that you can do
there is a lot that you can do
what is a lot that can you do
A lot is that you can do
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Loại đáp án A vì sau these động từ chia số nhiều
Loại C vì không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
Cấu trúc: There + be … (có…)
Xét ngữ cảnh câu, đáp án B phù hợp nhất.
=> A good memory is often seen as something that comes naturally, and a bad memory as something that cannot be changed, but actually (1) there is a lot that you can do to improve your memory.
Tạm dịch: Trí nhớ tốt thường được coi là điều gì đó đến một cách tự nhiên và trí nhớ kém là điều không thể thay đổi được, nhưng thực ra bạn có thể làm rất nhiều điều để cải thiện trí nhớ của mình.
This no doubt explains the reason why schoolboys remember football results (623) __________ but struggle with dates from their history lessons!
effort
effortless
effortlessly
effortlessness
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ loại – Trạng từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
A. effort (n) nỗ lực
B. effortless (adj) dễ dàng
C. effortlessly (adv) dễ dàng
D. effortlessness (n) sự dễ dàng
Vị trí cần điền là một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “remember”.
=> This no doubt explains the reason why schoolboys remember football results effortlessly but struggle with dates from their history lessons!
Tạm dịch: Điều này chắc chắn giải thích lý do tại sao các học sinh nhớ kết quả bóng đá một cách dễ dàng nhưng lại phải vật lộn với ngày tháng trong các bài học lịch sử của mình!
Take an active interest in what you want to remember, and (624) ____________ . One way to make yourself more interested is to ask questions — the more the better!
focus on it consciously
focusing on it consciously
focused on it consciously
focus on consciously it
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
To V/ Ving / Vinf
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
Động từ sau “want” chia ở dạng to V nguyên thể.
Các động từ được liệt kê sau “and” nên đều chia ở dạng to V.
Chú ý: có thể dùng “to” với động từ đầu tiên, các động từ còn lại chia dạng V nguyên thể để tránh gặp từ “to” quá nhiều.
=> Take an active interest in what you want to remember, and focus on it consciously.
Tạm dịch: Hãy quan tâm tích cực đến những gì bạn muốn ghi nhớ và tập trung vào nó một cách có ý thức.
Physical exercise is also important for your memory, because it increases (625) _______________ and sends more oxygen to your brain.
its heart rate
our heart rate
your heart rate
his heart rate
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính từ sở hữu
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Đại từ sở hữu – Tính từ sở hữu
Lời giải
Đại từ được sử dụng chủ yếu trong bài đọc là “you” nên tính từ sở hữu phù hợp đi kèm với “heart rate” là “your”.
=> Physical exercise is also important for your memory, because it increases your heart rate and sends more oxygen to your brain, and that makes your memory work better.
Tạm dịch: Tập thể dục cũng rất quan trọng đối với trí nhớ của bạn, vì nó làm tăng nhịp tim và gửi nhiều oxy hơn đến não, từ đó khiến trí nhớ của bạn hoạt động tốt hơn.
Exercise also reduces stress, (626)_______________.
that is very bad for the memory
the memory is very bad
is very bad for memory
which is very bad for the memory
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Đại từ quan hệ
Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ
Lời giải
Sử dụng đại từ which kết hợp với mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) để thay thế cho ý nghĩa của cả mệnh đề phía trước.
=> Exercise also reduces stress, which is very bad for the memory.
Tạm dịch: Tập thể dục cũng làm giảm căng thẳng, điều này rất có hại cho trí nhớ.
Bài đọc hoàn chỉnh:
A good memory is often seen as something that comes naturally, and a bad memory as something that cannot be changed, but actually there is a lot that you can do to improve your memory.
We all remember the things we are interested in and forget the ones that bore us. This no doubt explains the reason why schoolboys remember football results effortlessly but struggle with dates from their history lessons! Take an active interest in what you want to remember, and focus on it consciously. One way to make yourself more interested is to ask questions — the more the better!
Physical exercise is also important for your memory, because it increases your heart rate and sends more oxygen to your brain, and that makes your memory work better. Exercise also reduces stress, which is very bad for the memory.
Tạm dịch bài đọc:
Trí nhớ tốt thường được coi là điều gì đó đến một cách tự nhiên, còn trí nhớ kém là điều không thể thay đổi, nhưng thực tế có rất nhiều điều bạn có thể làm để cải thiện trí nhớ của mình.
Tất cả chúng ta đều nhớ những điều chúng ta quan tâm và quên đi những điều khiến chúng ta chán nản. Điều này chắc chắn giải thích lý do tại sao các học sinh nhớ kết quả bóng đá một cách dễ dàng nhưng lại phải vật lộn với ngày tháng trong các bài học lịch sử của mình! Hãy quan tâm tích cực đến những gì bạn muốn ghi nhớ và tập trung vào nó một cách có ý thức. Một cách để khiến bản thân hứng thú hơn là đặt câu hỏi - càng nhiều càng tốt!
Tập thể dục cũng rất quan trọng đối với trí nhớ của bạn, vì nó làm tăng nhịp tim và gửi nhiều oxy đến não hơn, từ đó khiến trí nhớ của bạn hoạt động tốt hơn. Tập thể dục cũng làm giảm căng thẳng, điều này rất có hại cho trí nhớ.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA vuông góc với mặt đáy và \(SA = AB = \sqrt 3 \). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác SAB. Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng:
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Gọi \(M\) là trung điểm của SB. Chứng minh \(GM \bot (SBC)\).
Khi đó, \(d(G;(SBC)) = GM\).
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Lời giải

Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB \Rightarrow AM \bot SB\) (vì \(\Delta SAB\) cân)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AM} \right.\)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot SB}\\{AM \bot BC}\end{array} \Rightarrow AM \bot (SBC) \Rightarrow GM \bot (SBC)} \right.\) tại \(M\).
Do đó \(d(G;(SBC)) = GM\).
Ta có: \(SM = \sqrt {A{B^2} + S{A^2}} = \sqrt 6 \Rightarrow AM = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta SAB\) nên \(GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Speech is one of the most important ways of communicating. It consists of far more than just making noises. To talk and also (627) ___________ by other people, we have to speak a language, that is, we have to use combinations of sounds that everyone agrees to stand for a particular object or idea. Communication would be impossible (628) _________________. Learning a language properly is very important. The basic vocabulary of English is not very large, and not only about 2,000 words are needed to speak it quite well. But (629) ________________, the more precise you can be about their exact meaning. Words are the main thing we use in communicating what we want to say. (630) ________________. (631) _______________ of voice can express many emotions and show whether we are pleased or angry, for instance.
To talk and also (627) ___________ by other people, we have to speak a language, that is, we have to use combinations of sounds that everyone agrees to stand for a particular object or idea.
to be understood
to understand
understand
understanding
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
To V/ Ving / Vinf
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
Sử dụng cấu trúc song hành với “and” để liệt kê các động từ, cụm từ => động từ “understand” cũng phải chia dạng to V giống động từ “to talk”.
Dấu hiệu: by other people => động từ phải chia dạng bị động: to be Vp.p.
=> To talk and also to be understood by other people, we have to speak a language, that is, we have to use combinations of sounds that everyone agrees to stand for a particular object or idea.
Tạm dịch: Để nói chuyện và cũng để được người khác hiểu, chúng ta phải nói một ngôn ngữ, nghĩa là chúng ta phải sử dụng sự kết hợp các âm thanh mà mọi người đều đồng ý đại diện cho một đối tượng hoặc ý tưởng cụ thể.
Communication would be impossible (628) _________________.
because everyone made up their own language
when everyone made up their own language
if everyone made up their own language
that everyone made up their own language
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Liên từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Liên từ phụ thuộc
Lời giải
A. because: bởi vì
B. when: khi
C. if: nếu
D. that: không phải liên từ
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed , S + would + V
=> Communication would be impossible if everyone made up their own language.
Tạm dịch: Giao tiếp sẽ không thể thực hiện được nếu mọi người đều tạo ra ngôn ngữ riêng của mình.
But (629) ________________, the more precise you can be about their exact meaning.
the most idea you can express
you can express the more idea
the more idea can you express
the more idea you can express
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
So sánh kép
Lời giải
Cấu trúc so sánh kép: The more + N + S + V, the + more + adj/ N+ S + V
=> But the more idea you can express, the more precise you can be about their exact meaning,
Tạm dịch: Nhưng bạn càng diễn đạt được nhiều ý tưởng thì bạn càng có thể hiểu chính xác hơn về ý nghĩa chính xác của chúng.
(630) __________________.
The way we say the words is also very important
The way is we say the words is also very important
We say the words is the way that is also very important
We say the words the way is also very important
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề danh từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
So sánh kép
Lời giải
Cấu trúc mệnh đề danh từ: That/ This The way + S + V => đóng vai trò như một danh từ số ít
Xét các đáp án:
A. The way we say the words is also very important => đúng ngữ pháp
B. The way is we say the words is also very important => sai ngữ pháp (mệnh đề sau phải biến đổi về MĐQH)
C. We say the words is the way that is also very important => sai ngữ pháp (tồn tại 2 động từ chính: say và is)
D. We say the words the way is also very important => sai ngữ nghĩa (2 vế câu không có liên kết)
(631) _______________ of voice can express many emotions and show whether we are pleased or angry, for instance.
Their tone
My tone
Our tone
Its tone
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính từ sở hữu
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Đại từ sở hữu – Tính từ sở hữu
Lời giải
Dựa vào ngữ cảnh câu, danh từ “tone of voice” thuộc sở hữu cảu chủ ngữ “we” nên tính từ sở hữu tương ứng phải là “our”
=> Our tone of voice can express many emotions and show whether we are pleased or angry, for instance.
Tạm dịch: Giọng nói của chúng ta có thể thể hiện nhiều cảm xúc, chẳng hạn như cho thấy chúng ta hài lòng hay tức giận.
Bài đọc hoàn chỉnh:
Speech is one of the most important ways of communicating. It consists of far more than just making noises. To talk and also to be understood by other people, we have to speak a language, that is, we have to use combinations of sounds that everyone agrees to stand for a particular object or idea. Communication would be impossible if everyone made up their own language. Learning a language properly is very important. The basic vocabulary of English is not very large, and not only about 2,000 words are needed to speak it quite well. But the more idea you can express, the more precise you can be about their exact meaning. Words are the main thing we use in communicating what we want to say. The way we say the words is also very important. Our tone of voice can express many emotions and show whether we are pleased or angry, for instance.
Tạm dịch bài đọc:
Lời nói là một trong những cách giao tiếp quan trọng nhất. Nó bao gồm nhiều thứ hơn là chỉ tạo ra tiếng động. Để nói chuyện và cũng để được người khác hiểu, chúng ta phải nói một ngôn ngữ, nghĩa là chúng ta phải sử dụng sự kết hợp của các âm thanh mà mọi người đều đồng ý đại diện cho một vật thể hoặc ý tưởng cụ thể. Giao tiếp sẽ không thể thực hiện được nếu mọi người đều tạo ra ngôn ngữ riêng của mình. Học một ngôn ngữ đúng cách là rất quan trọng. Vốn từ vựng cơ bản của tiếng Anh không lớn lắm và không chỉ cần khoảng 2.000 từ để nói khá tốt. Nhưng bạn càng diễn đạt được nhiều ý tưởng thì bạn càng có thể hiểu chính xác hơn về ý nghĩa chính xác của chúng. Từ ngữ là thứ chính chúng ta sử dụng để truyền đạt những gì chúng ta muốn nói. Cách chúng ta nói lời cũng rất quan trọng. Giọng nói của chúng ta có thể thể hiện nhiều cảm xúc, chẳng hạn như cho thấy chúng ta hài lòng hay tức giận.
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f(0) > 0\). Đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) như hình vẽ:

Hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) có bao nhiêu điểm cực trị?
3 .
4 .
5
6 .
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Số điểm cực trị của \(y = |f(x)| = \) Số điểm cực trị của \(y = f(x) + \) Số nghiệm bội lẻ của \(f(x) = 0\).
Lời giải
Xét \(g(x) = f(x) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow {g^\prime }(x) = {f^\prime }(x) - x\).

Từ đồ thị ta thấy: \({g^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\)
Vì hệ số cao nhất của \(f(x)\) nhỏ hơn 0 nên hệ số cao nhất của \(g(x)\) cùng nhỏ hơn 0. Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow g(x) = 0\) luôn có đúng 2 nghiệm bội lé.
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là 5 .
1. It is estimated that about 40 per cent of the world's population use social media, and many of these billions of social media users look up to influencers to help them decide what to buy and what trends to follow. An influencer is a person who can influence the decisions of his or her followers because of his or her knowledge or special knowledge in a particular area, e.g. fashion, travel, or technology. Influencers are now seen by many companies as a direct way to customers' hearts. Brands are now asking powerful influencers to market their products. With some influencers charging up to $25,000 for one social media post, it is no surprise that more and more people are keen to become influencers, too. If you are one of them, then here are five tips on how to do it.
2. Choose your niche: What is the area that you know most about? What do you feel most excited talking about? Find the specific area that you are most interested in and develop it.
3. Choose your medium and write an interesting bio: Most influencers these days are bloggers and micro-bloggers. Decide which medium – such as your own online blog, Instagram or Snapchat – is the best way to connect with your followers and chat about your niche area. When you have done that, write an attention-grabbing bio that describes you and your speciality area in an interesting and unique way. Make sure that people who read your bio will want to follow you.
4. Post regularly and consistently: Many influencers post daily on their social media accounts. The more you post, the more likely people will follow you. Also, make sure that your posts are consistent and possibly follow a theme.
5. Tell an interesting story: Whether it is a photo or a comment that you are posting, use it to tell a story that will catch the attention of your followers and help them connectwith you.
6. Make sure people can easily find your content: Publicize your posts on a variety of social media by hashtags and catchy titles to make sure that they can be easily found. There is no point writing the most exciting blogposts or posting the most attractive photographs if no one is going to see them.
7. Most importantly, if you want to become a social media influencer, you need to have patience. Keep posting and your following will gradually increase. Good luck!
What is the passage mainly about?
The importance of social media posts.
Ways of following social media trends.
The increase in the number of social media users in the world.
Ways of becoming a social media influencer.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Tầm quan trọng của các bài đăng trên mạng xã hội.
B. Các cách theo dõi xu hướng mạng xã hội.
C. Sự gia tăng số lượng người dùng mạng xã hội trên thế giới.
D. Các cách trở thành người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội.
Thông tin: With some influencers charging up to $25,000 for one social media post, it is no surprise that more and more people are keen to become influencers, too. If you are one of them, then here are five tips on how to do it.
Tạm dịch: Với một số người có sức ảnh hưởng tính phí lên đến 25.000 đô la cho một bài đăng trên mạng xã hội, không có gì ngạc nhiên khi ngày càng có nhiều người muốn trở thành người có sức ảnh hưởng. Nếu bạn là một trong số họ, thì đây là năm mẹo về cách thực hiện.
In paragraph 1, what does the word them refer to?
People.
Products.
Brands.
Influencers.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm từ thay thế
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Thông tin: With some influencers charging up to $25,000 for one social media post, it is no surprise that more and more people are keen to become influencers, too. If you are one of them, then here are five tips on how to do it.
Tạm dịch: Với một số người có sức ảnh hưởng tính phí lên đến 25.000 đô la cho một bài đăng trên mạng xã hội, không có gì ngạc nhiên khi ngày càng có nhiều người muốn trở thành người có sức ảnh hưởng. Nếu bạn là một trong số họ, thì đây là năm mẹo về cách thực hiện.
=> them = influencers
In paragraph 2, what is the word niche closest in meaning to?
Ideal place.
Fake account.
Suitable field.
Physical area.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc
C. Lĩnh vực phù hợp.
D. Khu vực vật lý. thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Trong đoạn 2, từ niche gần nghĩa nhất với từ nào?
A. Nơi lý tưởng.
B. Tài khoản giả.
“Niche” is an area or position that is exactly suitable for a small group of the same type. (một khu vực hoặc vị trí hoàn toàn phù hợp cho một nhóm nhỏ cùng loại)
=> niche = suitable field
What can be inferred from paragraph 3?
Instagram and Snapchat are the most popular platforms with bloggers.
Bloggers and micro-bloggers are the best influencers.
Influencers good at biology can gain the most attention.
Some influencers are not bloggers or micro-bloggers.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Có thể suy ra điều gì từ đoạn 3?
A. Instagram và Snapchat là những nền tảng phổ biến nhất với những người viết blog.
B. Những người viết blog và những người viết blog nhỏ là những người có sức ảnh hưởng tốt nhất.
C. Những người có sức ảnh hưởng giỏi về sinh học có thể thu hút được nhiều sự chú ý nhất. => không có thông tin liên quan trong đoạn
D. Một số người có sức ảnh hưởng không phải là người viết blog hoặc người viết blog nhỏ.
Thông tin: Most influencers these days are bloggers and micro-bloggers. (C sai) Decide which medium – such as your own online blog, Instagram or Snapchat – is the best way to connect with your followers and chat about your niche area (A sai). When you have done that, write an attention-grabbing bio that describes you and your speciality area in an interesting and unique way. Make sure that people who read your bio will want to follow you.
Tạm dịch: Hầu hết những người có sức ảnh hưởng hiện nay đều là những blogger và micro-blogger. Hãy quyết định phương tiện nào – chẳng hạn như blog trực tuyến của riêng bạn, Instagram hoặc Snapchat – là cách tốt nhất để kết nối với những người theo dõi và trò chuyện về lĩnh vực ngách của bạn. Khi bạn đã làm điều đó, hãy viết một tiểu sử thu hút sự chú ý mô tả bạn và lĩnh vực chuyên môn của bạn theo một cách thú vị và độc đáo. Đảm bảo rằng những người đọc tiểu sử của bạn sẽ muốn theo dõi bạn.
=> Đa số influencers là bloggers và micro-bloggers. Có nghĩa rằng một số influencers không phải là 2 loại trên.
In the passage, which activity is advised for connecting with followers?
Album posting.
Report writing.
Photo editing.
Story telling.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc tìm thông tin chi tiết
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Trong đoạn văn, hoạt động nào được khuyên dùng để kết nối với người theo dõi?
A. Đăng album.
B. Viết báo cáo.
C. Chỉnh sửa ảnh.
D. Kể chuyện.
Thông tin: Tell an interesting story: Whether it is a photo or a comment that you are posting, use it to tell a story that will catch the attention of your followers and help them connectwith you.
Tạm dịch: Kể một câu chuyện thú vị: Cho dù đó là ảnh hay bình luận bạn đăng, hãy sử dụng nó để kể một câu chuyện thu hút sự chú ý của người theo dõi và giúp họ kết nối với bạn.
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}}\).
\(x = 1;y = 1\).
\(x = 1;y = - 1;y = 1\).
\(y = - 1;y = 1\).
\(x = 1;x = 2;y = 1\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Lời giải
Tập xác định của hàm số: \(D = ( - \infty ; - 2] \cup [2; + \infty )\).
+) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y\) không tồn tại nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.
+) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} }}{{1 - \frac{1}{x}}} = 1\)
và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} }}{{1 - \frac{1}{x}}} = - 1 \Rightarrow y = 1,y = - 1\) là các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
1. Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.
2. The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
3. On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.
4. What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.
5. As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
What does the word “they” in paragraph 2 refer to?
doctors
ideas
professionals
companies
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Thông tin: Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
Tạm dịch: Các công ty điện thoại di động lo ngại về sự công khai tiêu cực của những ý tưởng như vậy. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe của bạn.
According to paragraph 3, which is TRUE about the salesman?
He couldn’t remember his name.
He blamed his doctor.
He had a problem with memory.
He had to retire because of his age.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thông tin: In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Theo đoạn 3, câu nào là ĐÚNG về người bán hàng?
A. Anh ta không nhớ tên mình.
B. Anh ta đổ lỗi cho bác sĩ của mình.
C. Anh ta có vấn đề về trí nhớ.
D. Anh ta phải nghỉ hưu vì tuổi tác.
Thông tin: In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss.
Tạm dịch: Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng lưu động đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì chứng mất trí nhớ nghiêm trọng.
According to the passage, what can be inferred about cellphones?
Cellphones are very popular with young people because they are a means of communication.
Cell phones may change their users' social behaviours
Those who use cellphones too often may suffer memorial problems.
Cellphone should be only used in medical emergencies.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thông tin:
- They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.
- He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.
- Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Theo đoạn văn, có thể suy ra điều gì về điện thoại di động?
A. Điện thoại di động rất phổ biến với những người trẻ tuổi vì chúng là phương tiện liên lạc.
B. Điện thoại di động có thể gây ra một số trục trặc về tinh thần.
C. Những người sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên có thể gặp vấn đề về trí nhớ.
D. Điện thoại di động chỉ nên được sử dụng trong trường hợp cấp cứu y tế.
Thông tin:
- They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected. => A sai
- He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree. => C đúng, B sai
- Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. => D sai
Tạm dịch:
- Họ thấy rằng điện thoại không chỉ là phương tiện giao tiếp - việc có điện thoại di động cho thấy họ rất tuyệt và được kết nối.
- Anh ấy thậm chí còn không nhớ được những nhiệm vụ đơn giản. Anh ấy thường quên tên con trai mình. Người đàn ông này từng nói chuyện trên điện thoại di động khoảng sáu giờ một ngày, mỗi ngày trong tuần làm việc của anh ấy, trong một vài năm. Bác sĩ gia đình của anh ấy đổ lỗi cho việc sử dụng điện thoại di động của anh ấy, nhưng bác sĩ của công ty anh ấy lại không đồng ý.
- Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp.
What is the word “potentially” in paragraph 4 closet in meaning to?
possibly
privately
obviously
certainly
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (potentially (adv): có khả năng)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
possibly (adv): có khả năng
privately (adv): riêng tư, cá nhân
obviously (adv): chắc chắn, hiển nhiên
certainly (adv): chắc chắn
=> possibly = potentially
Thông tin: What is it that makes mobile phones potentially harmful?
Tạm dịch: Điều gì khiến điện thoại di động có khả năng gây hại?
What could be the most suitable title for the passage?
Technological Innovations and Their Price
The Way Mobile Phones Work
Mobile Phones: A Must of Our Time
The Reasons Why Mobile Phones Are Popular
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Tiêu đề nào có thể phù hợp nhất cho đoạn văn này?
A. Những cải tiến công nghệ và giá của chúng
B. Cách thức hoạt động của điện thoại di động
C. Điện thoại di động: Một thứ không thể thiếu trong thời đại của chúng ta
D. Những lý do khiến điện thoại di động trở nên phổ biến
Bài đọc đề cập đến cả mặt lợi và mặt hại điện thoại di động. Tác giả đưa ra sự tiện lợi hữu ích của điện thoại di động nhưng đồng thời cũng nêu lên những tác hại, hệ lụy của nó gây nên cho con người

Đáp án: ____
1/3
Đáp án đúng là "1/3"
Phương pháp giải
Xác định vị trí của điểm \(H\).
Xác định góc giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\).
Sử dụng định lý hàm số cos để tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.
Lời giải

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng qua \(B\) và vuông góc với \(AB \Rightarrow (\alpha ) \cap (ABC) = Bt//AC\).
Gọi \((\beta )\) là mặt phẳng qua \(C\) và vuông góc cới \(AC \Rightarrow (\beta ) \cap (ABC) = C{t^\prime }//AB\).
Khi đó, \((\alpha ) \cap (\beta ) = SH\) với \(H = Bt \cap C{t^\prime }\) là đỉnh thứ tư của hình vuông ABHC.
Khi đó: \(\Delta SAB,\,\,\Delta SAC\) là hai tam giác vuông bằng nhau có \(SB = SC = a\sqrt 3 ,SA = 2a\).
Gọi \(I\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(B\) của tam giác SAB, ta có \(BI \bot SA,CI \bot SA\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\) là \((IB;IC)\).
Xét \(\Delta IBC\) cân tại \(I\) có \(IB = IC = \frac{{a\sqrt 3 .a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},BC = a\sqrt 2 \).
Ta có: \(\cos \widehat {BIC} = \frac{{I{B^2} + I{C^2} - B{C^2}}}{{2IB.IC}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - 2{a^2}}}{{2.\frac{{3{a^2}}}{4}}} = - \frac{1}{3}\).
Vậy cosin góc giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\) bằng \(\frac{1}{3}\).
Tập giá trị của hàm số \(y = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{6\cos x\cos 2x - 4{{\cos }^3}x + 3}}\) có bao nhiêu số nguyên?
12 .
10.
11 .
13 .
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Biến đổi lượng giác đưa về dạng phương trình \(a\sin 3x + b\cos 3x = c\)
Sử dụng điều kiện có nghiệm để tìm tập giá trị của \(y\).
Lời giải
Ta có:
\(y = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{6\cos x\cos 2x - 4{{\cos }^3}x + 3}}\)
\( = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{3(\cos 3x + \cos x) - (\cos 3x + 3\cos x) + 3}}\)
\( = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{2\cos 3x + 3}}\)
\( \Leftrightarrow (2\cos 3x + 3)y = \sin 3x - 2\cos 3x + 10\)
\( \Leftrightarrow (2y + 2)\cos 3x - \sin 3x = 10 - 3y\)
Điều kiện có nghiệm của phương trình là:
\({(2y + 2)^2} + {( - 1)^2} \ge {(10 - 3y)^2}\)
\( \Leftrightarrow 4{y^2} + 8y + 4 + 1 \ge 100 - 60y + 9{y^2}\)
\( \Leftrightarrow 5{y^2} - 68y + 95 \le 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{34 - \sqrt {681} }}{5} \le y \le \frac{{34 + \sqrt {681} }}{5}.\)
Mà \(y \in \mathbb{Z}\) nên \(y = \{ 2;3;4; \ldots ;12\} \).
Vậy tập giá trị của \(y\) có 11 số nguyên.
Biểu đồ dưới đây thể hiện tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm trong giai đoạn 2018 – 2022:

(Nguồn: Niêm giám thống kê 2022)
Trong giai đoạn từ 2018 – 2021, năm có tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm cao nhất là?
Năm 2022.
Năm 2019.
Năm 2021.
Năm 2020.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhìn vào biểu đồ để xác định.
Lời giải
Trong giai đoạn từ 2018 – 2021, năm 2020 có tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm cao nhất.
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h(t) = 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9)\) với \(h\) tính bằng \(^\circ C\) và \(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày là:
13 giờ
15 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tập giá trị của hàm số sin để tìm nhiệt độ cao nhất trong ngày,
Sau đó giải điều kiện để tìm thời gian nhiệt độ cao nhất.
Lời giải
Do \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 1,\forall t\) nên
\( - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 32.\)
\( \Leftrightarrow 26 \le h(t) \le 32.\)
Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là \({32^\circ }{\rm{C}}\).
Dấu bằng xảy ra
\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 15 + 24k(k \in \mathbb{Z})\)
Do \(0 \le t \le 24 \Leftrightarrow 0 \le 15 + 24k \le 24 \Leftrightarrow - \frac{{15}}{{24}} \le k \le \frac{9}{{24}}\). Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).
Khi đó \(t = 15\).
Vậy lúc 15h là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày.
Hai cậu bé cùng bắn bi vào lỗ. Xác suất người thứ nhất bắn trúng vào lỗ là 85%, xác suất người thứ hai bắn trúng vào lỗ là 70%. Hỏi xác suất để cả hai người cùng bắn trúng vào lỗ:
59,5%
15%
30%
4,5%
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc nhân và cộng trong xác suất
Lời giải
Xác suất người thứ nhất bắn trúng lỗ: 0,85
Xác suất người thứ hai bắn trúng bia: 0,7
Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng bia: 0,85.0,7=0,595=59,5%
Cho đồ thị hàm số lượng giác như hình vẽ:

Đáp án: ___
19
Đáp án đúng là "19"
Phương pháp giải
- Tương giao đồ thị,
- Giải phương trình lượng giác tìm \({x_B};{x_D}\). Từ đó tính giá trị \({x_B} + {x_D}\).
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\[2{\sin ^2}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 1 - \cos 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\]
\[ \Leftrightarrow 2x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \]
Ta thấy \({x_A},{x_B},{x_C},{x_D}\) là bốn nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình trên.
Do đó: \({x_A} = \frac{\pi }{6};{x_B} = \frac{{5\pi }}{6};{x_C} = \frac{{7\pi }}{6};{x_D} = \frac{{11\pi }}{6} \Rightarrow {x_B} + {x_D} = \frac{8}{3}\pi \).
Vậy \(2a + b = 8.2 + 3 = 19\).
Cho lăng trụ đứng \(ABC.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy ABC là tam giác đều cạnh \(a\). Gọi \(D\) là trung điểm cạnh BC. Biết \(A{A^\prime } = 2a\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \({A^\prime }B\) và \({C^\prime }D\) là:
\(a\sqrt {17} \).
\(\frac{a}{{\sqrt {17} }}\).
\(2a\sqrt {17} \).
\(\frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Gọi \({D^\prime }\) là trung điểm của \({B^\prime }{C^\prime }\).
Kẻ \({B^\prime }H \bot B{D^\prime }\).
Chứng minh \(d\left( {{A^\prime }B;{C^\prime }D} \right) = {B^\prime }H\).
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính \({B^\prime }H\).
Lời giải

Gọi \({D^\prime }\) là trung điểm của \({B^\prime }{C^\prime }\), ta có \(BD{C^\prime }{D^\prime }\) là hình bình hành
\( \Rightarrow {C^\prime }D//B{D^\prime } \Rightarrow {C^\prime }D//\left( {{A^\prime }B{D^\prime }} \right)\).
Kẻ \({B^\prime }H \bot B{D^\prime }\).
Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{{A^\prime }{D^\prime } \bot {B^\prime }{C^\prime }}\\{{A^\prime }{D^\prime } \bot B{B^\prime }}\end{array}} \right\} \Rightarrow {A^\prime }{D^\prime } \bot \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right) \Rightarrow {A^\prime }{D^\prime } \bot {B^\prime }H\).
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{{B^\prime }H \bot B{D^\prime }}\\{{B^\prime }H \bot {A^\prime }{D^\prime }}\end{array}} \right\} \Rightarrow {B^\prime }H \bot \left( {{A^\prime }B{D^\prime }} \right).\)
Suy ra,
\(d\left( {{A^\prime }B,{C^\prime }D} \right) = d\left( {{C^\prime }D;\left( {{A^\prime }B{D^\prime }} \right)} \right) = d\left( {{C^\prime };\left( {{A^\prime }B{D^\prime }} \right)} \right) = d\left( {{B^\prime };\left( {{A^\prime }B{D^\prime }} \right)} \right) = {B^\prime }H.\)
Ta có: \({B^\prime }{D^\prime } = \frac{a}{2};B{B^\prime } = 2a\).
Xét \(\Delta B{B^\prime }{D^\prime }\) vuông tại \({B^\prime }\) ta có:
\(\frac{1}{{{B^\prime }{H^2}}} = \frac{1}{{B{B^{\prime 2}}}} + \frac{1}{{{B^\prime }{D^{\prime 2}}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}.\)

Đáp án: ______
30/19
Đáp án đúng là "30/19"
Phương pháp giải
Trong \(\left( {B{B^\prime }{C^\prime }C} \right)\) kẻ \({C^\prime }M//{B^\prime }C\,\,(M \in BC)\).
Kẻ \(CH \bot AM;CK \bot {C^\prime }H\).
Chứng minh: \(d\left( {A{C^\prime };{B^\prime }C} \right) = CK\).
Lời giải

Trong \(\left( {B{B^\prime }{C^\prime }C} \right)\) kẻ \({C^\prime }M//{B^\prime }C\,\,(M \in BC)\).
\( \Rightarrow {B^\prime }C//\left( {A{C^\prime }M} \right) \Rightarrow d\left( {{A^\prime }C;{B^\prime }C} \right) = d\left( {{B^\prime }C;\left( {A{C^\prime }M} \right)} \right) = d\left( {C;\left( {A{C^\prime }M} \right)} \right).\)
Kẻ \(CH \bot AM;CK \bot {C^\prime }H\).
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CH \bot AM}\\{C{C^\prime } \bot AM}\end{array} \Rightarrow AM \bot \left( {C{C^\prime }H} \right) \Rightarrow AM \bot CK} \right.\)
Mà \(CK \bot {C^\prime }H \Rightarrow CK \bot \left( {A{C^\prime }M} \right) \Rightarrow d\left( {C;\left( {A{C^\prime }M} \right)} \right) = CK\).
Ta có: \({B^\prime }{C^\prime }MC\) là hình bình hành nên \(CM = {B^\prime }{C^\prime } = 3\).
\(\frac{1}{{{d^2}(B;AM)}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} \Rightarrow d(B;AM) = \frac{{12}}{{\sqrt {13} }}\)
\( \Rightarrow CH = \frac{1}{2}d(B;AM) = \frac{6}{{\sqrt {13} }}.\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \({C^\prime }CH\) ta có:
\(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{H^2}}} + \frac{1}{{C{C^{\prime 2}}}} \Rightarrow CK = \frac{{30}}{{19}}.\)
Cho phương trình \((m - 1){x^4} + 2(m - 3){x^2} + m + 3 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình vô nghiệm.
\(m \in ( - \infty ; - 3) \cup \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).
\(m \le - 3\).
\(m > \frac{3}{2}\).
\(m < - 3\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt \(t = {x^2},(t \ge 0)\).
Để phương trình ẩn \(x\) vô nghiệm thì phương trình ẩn \(t\) vô nghiệm hoặc có 2 nghiệm âm.
Lời giải
Đặt \(t = {x^2},(t \ge 0)\). Khi đó ta có phương trình: \((m - 1){t^2} + 2(m - 3)t + m + 3 = 0\). (1)
Với \(m = 1\) thì \((1) \Leftrightarrow - 4t + 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (Loại)
Với \(m \ne 1\) để phương trình ban đầu vô nghiệm thì:
TH1: (1) vô nghiệm \( \Leftrightarrow {\Delta ^\prime } < 0 \Leftrightarrow - 8m + 12 < 0 \Leftrightarrow m > \frac{3}{2}\).
TH2: (1) có 2 nghiệm âm
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } \ge 0}\\{{t_1}.{t_2} > 0}\\{{t_1} + {t_2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 8m + 12 \ge 0}\\{\frac{{m + 3}}{{m - 1}} > 0}\\{ - \frac{{2(m - 3)}}{{m + 1}} < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{3}{2}}\\{m \in ( - \infty ; - 3) \cup (1; + \infty )}\\{m \in ( - \infty ;1) \cup (3; + \infty )}\end{array} \Leftrightarrow m} \right. \in ( - \infty ; - 3)\)
Kết hợp 2 trường hợp, ta được \(m \in ( - \infty ; - 3) \cup \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(f(x) = k\sqrt[3]{x} + \sqrt x \). Với giá trị nào của \(k\) thì \({f^\prime }(1) = \frac{3}{2}\) ?
\(k = 1\).
\(k = \frac{9}{2}\).
\(k = - 3\).
\(k = 3\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của hàm số.
Từ đó tính \({f^\prime }(1) \Rightarrow k\).
Lời giải
Ta có: \(f(x) = k.\sqrt[3]{x} + \sqrt x = k.{x^{\frac{1}{3}}} + \sqrt x \).
\({f^\prime }(x) = \frac{k}{3}{x^{ - \frac{2}{3}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }} = \frac{k}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }}\).

Đáp án: ____
111
Đáp án đúng là "111"\(v = {s^\prime }\)
Phương pháp giải
Vận tốc của vật:
Giải phương trình \(v = 12\) tìm \(t\), từ đó tính quãng đường vật đã chuyển động.
Lời giải
Vận tốc của vật là: \(v = {s^\prime } = - 2{t^2} + 14t\).
Vận tốc của vật đạt \(12m/s\) thì \( - 2{t^2} + 14t = 12 \Leftrightarrow 2{t^2} - 14t + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = 6}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Vật đạt vận tốc là \(12\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) lần thứ 2 khi \(t = 6\).
Lúc đó quãng đường vật đi được là:
\(s(6) = - \frac{2}{3}{.6^4} + {7.6^2} + 3 = 111\) (mét)
Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \({f^\prime }(x) < 0,\forall x \in (0; + \infty )\) biết \(f(0) = 3\). Khẳng định nào sau đây có thể xảy ra.
\(f(2024) = 3,5\).
\(f(2023) + f(2024) = 6\).
\(f(2023) < f(2024)\).
\(f( - 2024) = 3\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét từng đáp án.
Lời giải
Do \({f^\prime }(x) < 0,\forall x \in (0; + \infty )\) nên hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên \((0; + \infty )\).
Khi đó ta có:
\(f(2024) < f(0) = 3 \Rightarrow {\rm{ A}}\) sai
\(f(2023) < f(0) = 3 \Rightarrow f(2023) + f(2024) < 3 + 3 = 6 \Rightarrow \) B sai
\(f(2023) > f(2024) \Rightarrow \) C sai
Do đó, \({\bf{D}}\) đúng.
Phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng \(\Delta :x - 2y = 0\), tiếp xúc với đường thẳng \({\Delta ^\prime }:2x - y + 2 = 0\) đồng thời đường tròn đi qua điểm \(M(1;3)\) là:
\({(x + 2)^2} + {(y + 1)^2} = 5\) và \({\left( {x + \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1885}}{{16}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Gọi tâm của đường tròn cần tìm là \(I(2t;t) \in \Delta :x - 2y = 0\)
-Ta có: \(MI = d\left( {I;{\Delta ^\prime }} \right)\) từ đó tìm được \(t\).
-Viết phương trình đường tròn thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Lời giải
Gọi tâm của đường tròn cần tìm là \(I(2t;t) \in \Delta :x - 2y = 0\)
Theo giả thiết, ta có:
\(MI = d\left( {I;{\Delta ^\prime }} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(2t - 1)}^2} + {{(t - 3)}^2}} = \frac{{|2.2t - t + 2|}}{{\sqrt 5 }}\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {5{t^2} - 10t + 10} = \frac{{|3t + 2|}}{{\sqrt 5 }} \Leftrightarrow 8{t^2} - 31t + 23 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = \frac{{23}}{8}}\end{array}} \right.\)
Với \(t = 1\) thì đường tròn cần tìm có tâm \(I(2;1)\), bán kính \(R = IM = \sqrt 5 \), và có phương trình là: \({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\)
Với \(t = \frac{{23}}{8}\) thì đường tròn cần tìm có tâm \(I\left( {\frac{{23}}{4};\frac{{23}}{8}} \right)\), bán kính \(R = IM = \frac{{17\sqrt 5 }}{8}\), và có phương trình là: \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
Vậy có hai đường tròn thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5{\rm{ v\`a }}{\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}{\rm{.}}\)
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}(x + 1)\) là
\(2\sqrt 5 \).
\(5\sqrt 2 \)
4 .
2 .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tìm hai điểm cực trị.
- Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\):
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} \)
Tìm cực trị của hàm số
Lời giải
\({f^\prime }(x) = 2(x - 2)(x + 1) + {(x - 2)^2} = 2{x^2} - 2x - 4 + {x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} - 6x\)
\({f^\prime }(x){\rm{ }} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 4}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là \(\sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(4 - 0)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
ÑCó thể sử dụng máy tính casio 580vnx để tìm cực đại và cực tiểu của hàm bậc 3.
Cho hàm số y = 2x - x2. Biết hàm số nghịch biến trên đoạn (a;b). Tính a + 2b
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Tìm tập xác định.
Khảo sát hàm số.
Kết luận khoảng nghịch biến.
Lời giải
Tập xác định: \(D = [0;2]\).
Ta có: \({y^\prime } = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng xét dấu:

Từ bảng xét dấu, ta thấy hàm số nghịch biến trên \((1;2)\).
Khi đó: \(a = 1;b = 2 \Rightarrow a + 2b = 1 + 2.2 = 5\).
Với số nguyên dương \(n\), gọi \({a_{3n - 3}}\) là hệ số của \({x^{3n - 3}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}\). Tìm \(n\) để \({a_{3n - 3}} = 26n\).
\(n = 6\).
\(n = 7\).
\(n = 5\).
\(n = 4\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\({\left( {{x^2} + 1} \right)^n} = C_n^0{x^{2n}} + C_n^1{x^{2n - 2}} + C_n^2{x^{2n - 4}} + \ldots + C_n^n\)
\({(x + 2)^n} = C_n^0{x^n} + 2C_n^1{x^{n - 1}} + {2^2}C_n^2{x^{n - 2}} + \ldots + {2^n}C_n^n\)
Ta thấy \(n = 1,n = 2\) không thoả mãn điều kiện bài toán.
Với \(n \ge 3\) ta có: \({x^{3n - 3}} = {x^{2n}}.{x^{n - 3}} = {x^{2n - 2}}.{x^{n - 1}}\)
Do đó hệ số của \({x^{3n - 3}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}\).
\({a_{3n - 3}} = {2^3}.C_n^0.C_n^3 + 2.C_n^1.C_n^1\).
\( \Rightarrow {a_{3n - 3}} = 26n \Leftrightarrow \frac{{2n\left( {2{n^2} - 3n + 4} \right)}}{3} = 26n \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 0\,\,(L)}\\{n = - \frac{7}{2}\,\,(L).}\\{n = 5\,\,(t/m)}\end{array}} \right.\)
Vậy \(n = 5\) là giá trị cần tìm.
Chọn ngẫu nhiên lần lượt các số a, b phân biệt thuộc tập hợp \(\left\{ {{3^k}\mid k \in N,1 \le k \le 10} \right\}\). Tính xác suất để \({\log _a}b\) là một số nguyên dương.
\(\frac{{17}}{{90}}\).
\(\frac{{17}}{{45}}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{{22}}{{45}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính xác suất xảy ra biến cố \(A:P(A) = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}}\).
Lời giải
Phép thử: "Chọn ngẫu nhiên lần lượt các số a, b phân biệt thuộc tập hợp \(\left\{ {{3^k}\mid k \in N,1 \le k \le 10} \right\}\)
Biến cố \(A\): "\({\log _a}b\) là một số nguyên dương".
\( \Rightarrow {n_\Omega } = 10.9 = 90\)
+ Giả sử \(a = {3^{{k_1}}},b = {3^{{k_2}}}\left( {{k_1} \ne {k_2}} \right) \Rightarrow {\log _a}b = {\log _{{3^{{k_1}}}}}\left( {{3^{{k_2}}}} \right) = \frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) là một số nguyên dương
\({k_2}\) | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 |
\({k_1}\) | \(1;2;5\) | \(1;3\) | \(1;2;4\) | 1 | \(1;2;3\) | 1 | \(1;2\) | 1 | 1 |
\( \Rightarrow {n_A} = 17 \Rightarrow P(A) = \frac{{{n_A}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{{17}}{{90}}.\)
Cho các số thực \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) thỏa mãn \({c^2} + a = 18\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = - 2\). Tính giá trị biểu thức \(P = a + b + 5c\).
\(P = 18\)
\(P = 12\)
\(P = 9\)
\(P = 5\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dạng vô định \(\infty - \infty \)
Lời giải
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {a - {c^2}} \right).{x^2} + bx}}{{\sqrt {a{x^2} + bx} + cx}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {a - {c^2}} \right).x + b}}{{\sqrt {a + \frac{b}{x}} + c}} = - 2\)
Khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - {c^2} = 0}\\{\frac{b}{{\sqrt a + c}} = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {c^2}}\\{b = - 2\sqrt a - 2c}\end{array}} \right.} \right.\).
Kết hợp với \({c^2} + a = 18\)
Khi đó \(2{c^2} = 18 \Leftrightarrow {c^2} = 9 \to a = 9\) và \(c = 3\) (vì \(c \ne - \sqrt a )\)
Vậy \(b = - 2\sqrt a - 2c = - 2\sqrt 9 - 2.3 = - 12\) nên \(a + b + 5c = 9 - 12 + 5.3 = 12\).
Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), xác suất để các chữ số của số đó đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 0 và 1 bằng
\(\frac{7}{{150}}\).
\(\frac{7}{{375}}\).
\(\frac{7}{{125}}\).
\(\frac{{189}}{{1250}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng các quy tắc đếm xác định số kết quả thuận lợi xảy ra biến cố.
Lời giải
+ Gọi số tự nhiên có 6 chữ số là \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) .
Chọn \({a_1}\) : có 9 cách.
Chọn \({a_2}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_3}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_4}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_5}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_6}\) : có 10 cách.
Suy ra số các phần tử của \(S\) là: \({9.10^5}\) cách.
Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S \Rightarrow n(\Omega ) = {9.10^5}\).
+ Gọi \(A\) là biến cố: "Số được chọn có 6 chữ số đôi một khác nhau và có mặt chữ số 0 và 1 ".
TH1: \({a_1} = 1\).
Có 5 vị trí để xếp số 0 .
Và có \(A_8^4\) cách chọn 4 vị trí còn lại.
Suy ra có: \(5.A_8^4 = 8400\) số.
TH2: \({a_1} = 2, \ldots ,9\)
Chọn \({a_1}\): có 8 cách.
Xếp hai số 0 và 1 có: \(A_5^2 = 20\) cách.
Xếp vào 3 vị trí còn lại có: \(A_7^3 = 210\) cách.
Suy ra có: \(8.20.210 = 33600\) số.
\( \Rightarrow n(A) = 8400 + 33600 = 42000\)
\( \Rightarrow P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{42000}}{{900000}} = \frac{7}{{150}}\).
Cho \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) là ba số thực dương, \(a > 1\) thỏa mãn
\(\log _a^2(bc) + {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} = 0\)
Khi đó, giá trị của biểu thức \(T = a + 3b + 2c\) gần với giá trị nào nhất sau đây?
8 .
9 .
7 .
10 .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
-Áp dụng bất đẳng thức \({(x + y)^2} \ge 4xy\)
\(\log _a^2(bc) + {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge {\left[ {{{\log }_a}(bc) + 2} \right]^2} + \sqrt {9 - {c^2}} \ge 0\)
Xét điều kiện để dấu “=” xảy ra.
Lời giải
Áp dụng bất đẳng thức \({(x + y)^2} \ge 4xy\), ta được:
\({\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} \ge {b^4}{c^4} \Rightarrow {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} \ge 4\log a(bc)\)
Do đó với \(\forall a > 1,b,c > 0\)
\(\begin{array}{l}\log _a^2(bc) + {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge \log _a^2(bc) + 4{\log _a}(bc) + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \\ \Leftrightarrow \log _a^2(bc) + {\log _a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge {\left[ {{{\log }_a}(bc) + 2} \right]^2} + \sqrt {9 - {c^2}} \ge 0\end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{b^3}{c^3} = \frac{{bc}}{4}}\\{{{\log }_a}(bc) = - 2}\\{{c^2} = 9}\\{a > 1}\\{b > 0}\\{c > 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \sqrt 2 }\\{b = \frac{1}{6}}\\{c = 3}\end{array}} \right.\)
Khi đó \(T = a + 3b + 2c = \sqrt 2 + \frac{1}{2} + 6 \approx 7,91\).
Vậy giá trị của T gần 8 nhất.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt phẳng (α) qua BD và song song với SA, mặt phẳng \((\alpha )\) cắt SC tại \(K\). Tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{KC}}\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 2\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 3\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 1\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định thiết diện của \((\alpha )\) và hình chóp S.ABCD.
Sử dụng định lý Talet để tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{KC}}\).
Lời giải

Gọi \(O = AC \cap BD\).
Trong \((SAC)\), kẻ \(OK//SA\,\,(K \in SC)\).
Do đó \((\alpha )\) là mặt phẳng \((KBD)\).
Vì ABCD là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(AC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = 1\).
Do \(OK//SA \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{KC}}{{KS}} = 1 \Rightarrow \frac{{SK}}{{KC}} = 1\).
Cho phương trình ex = ln(x+a) +a, với a là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của a thuộc khoảng (0;19) để phương trình có nghiệm dương.
Đáp án: ___
17
Đáp án đúng là "17"
Phương pháp giải
- Biến đổi đưa phương trình về dạng hàm đặc trưng đưa phương trình về dạng \(a = g(x)\)
- Khảo sát hàm số \(g(x)\) để tìm điều kiện của \(a\).
Lời giải
Ta có:
\({e^x} = \ln (x + a) + a \Leftrightarrow {e^x} + x = \ln (x + a) + x + a \Leftrightarrow {e^x} + x = {e^{\ln (x + a)}} + \ln (x + a)\) (1)
Xét hàm số \(f(t) = {e^t} + t\) có \({f^\prime }(t) = {e^t} + 1 > 0,\forall t\). Suy ra hàm số \(f(t)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do đó: \((1) \Leftrightarrow f(x) = f[\ln (x + a)] \Leftrightarrow x = \ln (x + a) \Leftrightarrow a = {e^x} - x\).
Đặt \(g(x) = {e^x} - x \Rightarrow {g^\prime }(x) = {e^x} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\):

Để phương trình có nghiệm dương thì \(a > 1\).
Do \(a \in (0;19)\) và \(a \in \mathbb{Z}\) nên \(a \in \{ 2;3; \ldots ;18\} \)
Vậy có 17 giá trị nguyên của \(a\) để phương trình có nghiệm dương.
Cho tứ diện ABCD có BCD là tam giác vuông tại đỉnh \(B\), cạnh \(CD = a,BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\), \(AB = AC = AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tính cosin của góc nhị diện [A, BC, D].
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định góc nhị diện [A, BC, D].
Lời giải

Gọi M, H lần lượt là trung điểm của BC, CD.
Do \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) nên \(BH = CH = DH\) hay \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD\).
Mà \(AB = AC = AD\) nên AH là đường cao kẻ từ \(A\) xuống \((BCD)\) hay \(AH \bot (BCD)\).
\( \Rightarrow AH \bot BC.\) (1)
M, H là trung điểm của BC, CD nên MH là đường trung bình của \(\Delta BCD\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MH = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}.}\\{MH//BD}\end{array}} \right.\)
Mà \(MD \bot BC\) nên \(MH \bot BC\). (2)
Từ (1), (2) suy ra: \(BC \bot (AMH)\).
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot MH}\end{array} \Rightarrow [A,BC,D] = \widehat {AMH}} \right.\).
Lại có: \(AH = \sqrt {A{C^2} - C{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\( \Rightarrow \tan \widehat {AMH} = \frac{{AH}}{{MH}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {AMH} = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \cos \widehat {AMH} = \frac{1}{2}.\)
Gọi S là tập hợp các ước nguyên dương của 1605632. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất để số được chọn chia hết cho 7 là
Đáp án: ____
2/3
Đáp án đúng là "2/3"
Phương pháp giải
Số ước nguyên dương của số A có phân tích thành thừa số nguyên tố \(A = x_1^{{n_1}}.x_2^{{n_2}} \ldots x_k^{{n_k}}\) là \(\left( {{n_1} + 1} \right)\left( {{n_2} + 1} \right) \ldots \left( {{n_k} + 1} \right)\).
Lời giải
Ta có: \(1605632 = {2^{15}}{.7^2}\)
Suy ra số các ước nguyên dương của 1605632 là \((15 + 1)(2 + 1) = 48\).
Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = 48\).
Trong đó, số các số chia hết cho 7 là: \((15 + 1).2 = 32\).
Xác xuất cần tìm là: \(P = \frac{{32}}{{48}} = \frac{2}{3}\).
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = 8\) là:
\(x = 2\).
\(x = 1\).
\(x = 4\).
\(x = \frac{5}{2}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dùng máy tính bỏ túi tìm nghiệm hoặc dùng tính chất cơ bản của số mũ, lũy thừa để giải nhanh.
Phương pháp logarit hóa
Lời giải
Ta có : \({2^{2x - 1}} = 8 \Leftrightarrow 2x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 2\).
Hai cạnh của hình chữ nhật nằm trên hai đường thẳng d1: 4x - 3y +5 = 0 và d2: 3x +4y -5 = 0. Hình chữ nhật có đỉnh A(2; 1). Tính diện tích của hình chữ nhật.
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Tính độ dài hai cạnh kề của hình chữ nhật.
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {{n_{{d_1}}}} = (4; - 3);\overrightarrow {{n_{{d_2}}}} = (3;4)\).
Do \(A\) không thuộc hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) và \({d_1} \bot {d_2}\) nên độ dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật bằng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}d\left( {A;{d_1}} \right) = \frac{{|4.2 - 3.1 + 5|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 2.\\d\left( {A;{d_2}} \right) = \frac{{|3.2 + 4.1 - 5|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1.\\ \Rightarrow S = d\left( {A;{d_1}} \right).d\left( {A;{d_2}} \right) = 2.1 = 2.\end{array}\)
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\) (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
\(216\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).
\(30\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).
\(400\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).
\(54\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận tốc của vật là \(v(t) = {s^\prime }(t)\).
Tìm giá trị lớn nhất của \(v(t)\).
Lời giải
Vận tốc tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = {s^\prime }(t) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in [0;10]\).
Ta có : \({v^\prime }(t) = - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\).
Suy ra: \(v(0) = 0;v(10) = 30;v(6) = 54\).
Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng \(54\,\,({\rm{m}}/{\rm{s}})\).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 3t}\end{array}} \right.\) và hai điểm \(A(1;2),B( - 2;m)\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(A\) và \(B\) nằm cùng phía đối với \(d\).
\(m > 13\).
\(m \ge 13\).
\(m < 13\).
\(m = 13\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Đưa phương trình đường thẳng \(d\) về dạng tổng quát \(ax + by + c = 0\).
- Điều kiện để hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) nằm cùng phía đối với \(d\) là:
\(\left( {a.{x_A} + b.{y_B} + c} \right)\left( {a.{x_B} + b.{y_B} + c} \right) > 0.\)
Lời giải
Ta có: \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 3t}\end{array} \Rightarrow d:3x + y - 7 = 0} \right.\).
Để A, B nằm cùng phía đối với \(d\) thì:
\(\left( {3{x_A} + {y_A} - 7} \right)\left( {3{x_A} + {y_A} - 7} \right) > 0 \Leftrightarrow - 2(m - 13) > 0 \Leftrightarrow m - 13 < 0 \Leftrightarrow m < 13.\)
Cho phương trình x2 - 2m x + 9 - m = 0 . Tìm m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt?
Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Đặt: \(|x| = t\quad (t \ge 0)\).
Biện luận số nghiệm của \(t\)
Lời giải
Đặt \(|x| = t(t \ge 0)\) thì phương trình \((*)\) trở thành: \({t^2} - 2mt + 9 - m = 0\) (1)
Để phương trình \((*)\) có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình (1) phải có nghiệm \(t = 0\) và một nghiệm \(t > 0\).
Khi \(t = 0 \Rightarrow m = 9\) thì \((1) \Leftrightarrow {t^2} - 18t = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 18 > 0\,\,(TM)}\\{t = 0}\end{array}} \right.\).
Vậy \(m = 9\)
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên của hàm số y = f'(x) như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m ∈(-10; 10) để hàm số y = f(3x-1) + x3 - 3mx đồng biến trên khoảng (-2; 1)?

Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Để hàm số \(y = f(3x - 1) + {x^3} - 3mx\) đồng biến trên khoảng \(( - 2;1)\)
\( \Leftrightarrow {y^\prime } \ge 0,\forall x \in ( - 2;1) \Leftrightarrow m \le {f^\prime }(3x - 1) + {x^2},\forall x \in ( - 2;1)\,\,(*)\)
Đặt \(k(x) = {f^\prime }(3x - 1),h(x) = {x^2}\) và \(g(x) = {f^\prime }(3x - 1) + {x^2} = k(x) + h(x)\).
Tìm \(\mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} g(x)\).
Lời giải
Để hàm số \(y = f(3x - 1) + {x^3} - 3mx\) đồng biến trên khoảng \(( - 2;1)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {y^\prime } \ge 0,\forall x \in ( - 2;1)\\ \Leftrightarrow 3{f^\prime }(3x - 1) + 3{x^2} - 3m \ge 0,\,\,\forall x \in ( - 2;1)\\ \Leftrightarrow m \le {f^\prime }(3x - 1) + {x^2},\,\,\forall x \in ( - 2;1)\,\,(*)\end{array}\)
Đặt \(k(x) = {f^\prime }(3x - 1),h(x) = {x^2}\) và \(g(x) = {f^\prime }(3x - 1) + {x^2} = k(x) + h(x)\).
Ta có: \(\mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} k(x) = k(0) = - 4\).
Do đó, ta có: \(\mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} {f^\prime }(3x - 1) = {f^\prime }( - 1) = - 4\) khi \(3x - 1 = - 1 \Leftrightarrow x = 0\).
\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} k(x) = k(0) = - 4.\)
Do đó, \(\mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} g(x) = g(0) = k(0) + h(0) = 0 - 4 = - 4\).
Từ \((*)\) ta có \(m \le {f^\prime }(3x - 1) + {x^2},\forall x \in ( - 2;1) \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{( - 2;1)} g(x) \Leftrightarrow m \le - 4\).
Mà \(m \in ( - 10;10) \Rightarrow m \in \{ - 9; \ldots ; - 4\} \).
Vậy có tất cả 6 số nguyên thỏa mãn.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) bẳng:
-8 .
-24 .
-20 .
-6 .
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của CSC: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\)
Tính biểu thức \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) theo \(d\) rồi tìm giá trị nhỏ nhất.
Lời giải
Ta gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng.
Khi đó:
\({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1} = 4(4 + d) + (4 + d)(4 + 2d) + 4(4 + 2d)\)
\( = 2{d^2} + 24d + 48 = 2{(d + 6)^2} - 24 \ge - 24\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) là -24 đạt được khi khi \(d = - 6\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = - 6,{u_5} = 48\). Tính \({S_5}\).
33 .
-31 .
93 .
11 .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính tổng n số hạng đầu tiên của dãy
Lời giải

Vậy \({S_5} = \frac{{3\left( {1 - {{( - 2)}^5}} \right)}}{{1 - ( - 2)}} = 33\).
Năng lượng giải tỏa \(E\) của một trận động đất tại tâm địa chấn \(M\) độ Richter được xác định bởi công thức \(\log E = 11,4 + 1,5M\). Vào năm 1995 , thành phố \(X\) xảy ra một trận động đất 8 độ Richter và năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn của nó gấp 14 lần trận động đất ra tại thành phố \(Y\) vào năm 1997. Hỏi khi đó độ lớn của trận động đất tại thành phố \(Y\) là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
7,2 độ Richter.
7,8 độ Richter.
8,3 độ Richter.
6,8 độ Richter.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ tỉ lệ năng lượng tỏa ra của 2 trận động đất suy ra độ lớn của trận động đất tại thành phố \(Y\).
Lời giải
Theo đề bài ta có: \(\frac{{{E_X}}}{{{E_Y}}} = 14\).
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \log \left( {\frac{{{E_X}}}{{{E_Y}}}} \right) = \log {E_X} - \log {E_Y} = 1,5\left( {{M_X} - {M_Y}} \right) = \log 14\\ \Leftrightarrow {M_X} - {M_Y} = \frac{{\log 14}}{{1,5}} \Rightarrow {M_Y} = 8 - \frac{{\log 14}}{{1,5}} \approx 7,2\end{array}\)
Vậy độ lớn của trận động đất tại thành phố \(Y\) là 7,2 độ Richter.
Tồn tại bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 30;30]\) sao cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5}}{{{x^3} + (m - 4)x + 2m}}\) có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung?
61 .
32 .
16 .
13 .
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để đồ thị hàm số có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung thì phương trình \({x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\) có ít nhất 1 nghiệm dương.
Lời giải
Để đồ thị hàm số có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung thì phương trình \({x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\) có ít nhất 1 nghiệm dương.
Ta có:
\(\begin{array}{l}{x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\\ \Leftrightarrow {x^3} - 4x + mx + 2m = 0\\ \Leftrightarrow x(x - 2)(x + 2) + m(x + 2) = 0\\ \Leftrightarrow (x + 2)\left( {{x^2} - 2x + m} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{{x^2} - 2x + m = 0\,\,(*)}\end{array}} \right.\end{array}\)
Để (∗) có ít nhất 1 nghiệm dương thì:
TH1: (*) có 2 nghiệm trái dấu \( \Leftrightarrow m < 0\)
Mà \(m \in [ - 30;30];m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \{ - 30; - 29; \ldots ; - 1\} \).
TH2: (*) có 2 nghiệm phân biệt \(0 \le {x_1} < {x_2}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } = 1 - m > 0}\\{{x_1}{x_2} = m \ge 0}\\{{x_1} + {x_2} = 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow 0 \le m < 1.} \right.\)
Mà \(m \in [ - 30;30];m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 0\).
TH3: (*) có nghiệm kép lớn hơn 0 .
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } = 1 - m = 0}\\{{x_1}{x_2} = m > 0}\\{{x_1}{x_2} > 0}\end{array} \Leftrightarrow 0 < m \le 1} \right.\).
Mà \(m \in [ - 30;30];m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 1\).
Vậy \(m \in \{ - 30; - 29; \ldots ;1\} \Rightarrow \) có 32 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hàm số \(y = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4} - mx} \right)\) tuần hoàn có chu kì \(T = 3\pi \) khi
\(m = \pm \frac{3}{2}\)
\(m = \pm 1\)
\(m = \pm \frac{2}{3}\)
\(m = \pm 2\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm chu kì của hàm số lượng giác
Lời giải
Hàm số \(y = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4} - mx} \right)\) có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow D = \mathbb{R}\).
Chu kì của hàm số \(T = \frac{{2\pi }}{{| - m|}} = 3\pi \Leftrightarrow m = \pm \frac{2}{3}\).

Đáp án: ____
-13
Đáp án đúng là "-13"
Phương pháp giải
Nhận dạng giới hạn vô định \(\frac{0}{0}\)
Lời giải
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 3}} = 8\) là hữu hạn nên phương trình \({x^2} + bx + c = 0\) có nghiệm \(x = 3\)
\( \Leftrightarrow 3b + c + 9 = 0 \Leftrightarrow c = - 9 - 3b\)
Khi đó
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} + bx - 9 - 3b}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{(x - 3)(x + 3 + b)}}{{x - 3}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} (x + 3 + b) = 8 \Leftrightarrow 6 + b = 8 \Leftrightarrow b = 2 \Rightarrow c = - 15\)
Vậy \(P = b + c = - 13\).
Giả sử \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - (m + 2)x + {m^2} + 1 = 0\). Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - {x_1}{x_2}\) bằng:
\(\frac{{95}}{9}\)
11
7
\( - \frac{1}{9}\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta \ge 0\).
Áp dụng định lý Viet để tìm \({x_1} + {x_2}\) và \({x_1}{x_2}\) theo \(m\).
Từ đó tính giá trị lớn nhất của \(P\).
Lời giải
Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì
\(\Delta = {(m + 2)^2} - 4\left( {{m^2} + 1} \right) \ge 0 \Leftrightarrow - 3{m^2} + 4m \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le \frac{4}{3}.\)
Áp dụng hệ thức Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 2}\\{{x_1}.{x_2} = {m^2} + 1}\end{array}} \right.\)
Khi đó: \(P = 4(m + 2) - \left( {{m^2} + 1} \right) = - {m^2} + 4m + 7\).
Xét hàm số \(P(m) = - {m^2} + 4m + 7,\forall m \in \left[ {0;\frac{4}{3}} \right]\) có hệ số \(a < 0\), hoành độ đỉnh \(x = 2\) nên \(P(m)\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{4}{3}} \right] \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{_{\left[ {0;\frac{4}{3}} \right]}} P = P\left( {\frac{4}{3}} \right) = \frac{{95}}{9}\).
Một đề kiểm tra trắc nghiệm 45 phút môn Tiếng Anh của lớp 10 là một đề gồm 25 câu hỏi độc lập, mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm, câu trả lời sai không được điểm. Bạn Bình vì học rất kém môn Tiếng Anh nên làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 25 câu. Gọi A là biến cố “Bình làm đúng k câu”, biết xác suất của biến cố A đạt giá trị lớn nhất. Tính k.
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Lời giải
Vì đề thi có 25 câu và mỗi câu có 4 phương án trả lời nên xác suất để Bình làm đúng \(k\) câu là
\(P = C_{25}^k.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^k}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{25 - k}} = \frac{{C_{25}^k{{.3}^{25 - k}}}}{{{4^{25}}}}\)
Với \(0 \le k \le 25\).
Xét hàm \(f(k) = C_{25}^k{.3^{25 - k}}\) với \(k \in \mathbb{N}\) và \(k \le 25\).
Ta có \(f(k)\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(k) \ge f(k - 1)}\\{f(k) \ge f(k + 1)}\end{array} \Leftrightarrow 6,5 \ge k \ge 5,5 \Rightarrow k = 6} \right.\).
Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{0 \le k \le 25} f(k) = f(6)\).
Vậy \(k = 6\).
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chí Phèo là một nhân vật đã thể hiện rất rõ cách nhìn nhận mới của Nam Cao về xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám và cuộc sống bần cùng hóa của người nông dân.
nhân vật
cách nhìn nhận
trước Cách mạng tháng Tám
bần cùng hoá
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, kiến thức về tác phẩm.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Cụm từ sai là: nhân vật. Vì chỉ với nhân vật Chí Phèo, người đọc không thể hình dung ra xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám mà chỉ có thể hiểu được số phận của nhân vật, của những người nông dân trong thời kì ấy.
=> Sửa lại: Chí Phèo là một truyện ngắn đã thể hiện rất rõ cách nhìn nhận mới của Nam cao về cuộc sống bần cùng hóa của người nông dân trước cách mạng.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Những ký ức về phố Hàng Bột được tác giả Hồ Công Thiết trình bày một cách xúc động trong cuốn sách “Phố Hàng Bột truyện tầm phào mà nhớ”.
ký ức
trình bày
xúc động
truyện tầm phào
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Phân tích:
Cần phân biệt “truyện” và “chuyện”:
- “truyện” là tác phẩm văn học miêu tả tính cách nhân vật và diễn biến của sự kiện thông qua lời kể của nhà văn.
- “chuyện” là sự việc được kể lại.
=> Trong ngữ cảnh câu văn trên, từ “truyện” được sử dụng chưa hợp lí, vì đây là những ký ức được ghi lại.
Sửa lại: Những ký ức về phố Hàng Bột được tác giả Hồ Công Thiết trình bày một cách xúc động trong cuốn sách “Phố Hàng Bột chuyện tầm phào mà nhớ”.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Du khách muốn tham quan, khám phá, ngắm dòng sông Hương giang thì hãy ngồi thuyền rồng và thời điểm lý tưởng là vào mùa thu hoặc mùa xuân, lúc này thời tiết ở Huế khá dễ chịu.
tham quan
dòng sông
lý tưởng
dễ chịu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về logic.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong từ “Hương giang” thì “giang” đã có nghĩa là “sông” => từ “dòng sông” là không cần thiết.
Sửa lại:
Du khách muốn tham quan, khám phá, ngắm dòng Hương giang thì hãy ngồi thuyền rồng và thời điểm lý tưởng là vào mùa thu hoặc mùa xuân, lúc này thời tiết ở Huế khá dễ chịu.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong sáng tác văn học, không phải ai cũng thể hiện được cái tôi của mình trên trang viết bởi cái tôi gắn liền với cá tính sáng tạo của một người cầm bút.
văn học
trang viết
sáng tạo
người cầm bút
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “văn chương” nghĩa là khái niệm dùng để chỉ một ngành nghệ thuật – nghệ thuật ngôn từ. Văn chương dùng ngôn từ làm chất liệu để xây dựng hình tượng, phản ánh và biểu hiện đời sống.
- “văn học” là khoa học nghiên cứu về văn chương.
=> Trong trường hợp này, từ “văn học” sử dụng chưa hợp lí.
Sửa lại:
Trong sáng tác văn chương, không phải ai cũng thể hiện được cái tôi của mình trên trang viết bởi cái tôi gắn liền với cá tính sáng tạo của một người cầm bút.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Đọc câu chuyện của người đàn bà được khắc họa trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” nhận thấy người đàn bà là hiện thân cho kiếp người bất hạnh bị cái đói khổ, cái ác và số phận bi kịch dồn đến chân tường.
của
nhận thấy
hiện thân
bi kịch
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
“Nhận thấy” là hành động từ phía người đọc, được tiếp nhận sau quá trình đọc văn bản. Còn bản thân văn bản không thể “nhận thấy”.
=> Sửa lại:
Đọc câu chuyện của người đàn bà được khắc họa trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”, người đọc nhận thấy người đàn bà là hiện thân cho kiếp người bất hạnh bị cái đói khổ, cái ác và số phận bi kịch dồn đến chân tường.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
chiết tự
phân tán
chia cắt
phân tích
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Chiết tự nghĩa là phân tích chữ viết (thường là chữ Hán) ra từng yếu tố.
+ Phân tán nghĩa là chia nhỏ và phân ra nhiều hướng, nhiều nơi khác nhau.
+ Chia cắt nghĩa là phân ra thành nhiều đoạn, nhiều phần tách biệt nhau, làm cho không còn nguyên vẹn nữa.
+ Phân tích nghĩa là phân chia một đối tượng nhận thức ra thành các yếu tố
- Điểm chung của các từ trên là đều có nét nghĩa “chia thành các phần khác nhau từ một sự vật”.
- Tuy nhiên, từ “phân tán” còn có nét nghĩa “phân ra nhiều hướng, nhiều nơi khác nhau” (nghĩa của từ “tán”)
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: Phân tán.
Tác giả nào KHÔNG trưởng thành trong cùng thời kì với các tác giả khác?
Nguyễn Đình Thi
Ma Văn Kháng
Nguyễn Khoa Điềm
Nguyễn Trung Thành
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về các tác giả.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Trong các đáp án trên, Nguyễn Đình Thi không phải tác giả trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ như Ma Văn Kháng, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Trung Thành (ông trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp)
=> Tác giả KHÔNG trưởng thành trong cùng thời kì với các tác giả khác là: Nguyễn Đình Thi.
Nội dung nào KHÔNG PHẢI đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975?
Cảm hứng lãng mạn
Khuynh hướng sử thi
Hướng về đại chúng
Khuynh hướng hiện đại hoá
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về các đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Trong các đặc điểm trên, khuynh hướng hiện đại hoá là đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
=> Nội dung KHÔNG PHẢI đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 là: Khuynh hướng hiện đại hoá.
Tác phẩm nào KHÔNG được sáng tác cùng giai đoạn với các tác phẩm còn lại?
Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về hoàn cảnh sáng tác của các tác phẩm văn học.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- “Mùa lá rụng trong vườn” được Ma Văn Kháng hoàn thành năm 1982.
- “Bắt sấu rừng U Minh Hạ” được đăng lần đầu trên tuần báo Nhân loại năm 1957.
- “Chiếc thuyền ngoài xa” được Nguyễn Minh Châu hoàn thành vào năm 1987.
- “Một người Hà Nội” được Nguyễn Khải hoàn thành năm 1990.
=> Tác phẩm KHÔNG được sáng tác cùng giai đoạn với các tác phẩm khác: Bắt sấu rừng U Minh Hạ (được sáng tác trong giai đoạn 1954 – 1975 - giai đoạn kháng chiến chống Mỹ).
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
miếng bánh
mảnh vườn
đám mây
khoanh giò
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về danh từ chỉ đơn vị.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Từ “miếng”, “mảnh”, “khoanh” trong các trường hợp trên đều để chỉ những sự vật nhỏ, phần của vật nào đó bị chia tách ra.
- Từ “đám” trong từ “đám mây” để chỉ tập hợp gồm có nhiều vật cùng loại không theo một trật tự nhất định nhưng cùng ở vào một chỗ, tạo thành khối liền nhau.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: đám mây.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Cơ cấu dân số nước ta có sự chuyển biến theo hướng: ______ nhóm tuổi 0 – 14 tuổi giảm trong khi nhóm tuổi 15 – 59 và nhóm trên 60 tuổi ______ .
tỉ trọng – tăng.
tỉ lệ – không có biến động.
tỉ trọng – chiếm phần lớn.
tỉ lệ – không giảm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh…
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí cần điền thứ nhất:
+ “tỉ trọng” được hiểu là “giá trị so sánh của một phần nào đó so với tổng thể”.
+ “tỉ lệ” được hiểu là “tỉ số giữa các phần của một tổng thể, hay giữa một phần nào đó với tổng thể”.
Trong câu văn này; người viết đang đề cập đến sự chuyển biến của các nhóm tuổi so với cơ cấu dân số nước ta => hướng đến việc “so sánh” => Đáp án B, D không hợp lí.
- Ở vị trí cần điền thứ hai:
Chú ý đến từ “trong khi”, để chỉ sự thay đổi theo chiều hướng đối lập với nhóm tuổi 0 – 14 tuổi. Nhóm tuổi 0 – 14 tuổi giảm đồng nghĩa với hai nhóm tuổi kia sẽ tăng.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tỉ trọng – tăng.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Hầu hết công việc đều tạo ra cơ hội ______, ______nó không phải là công việc đáng mong đợi.
học hỏi – nhưng
trải nghiệm – bởi vì
thăng tiến – dù
học tập – cho dù
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí cần điền thứ nhất:
+ Đáp án A,B,D đều hợp lí. Đáp án C sai vì xét theo logic, không phải công việc nào cũng tạo ra được cơ hội thăng tiến.
- Ở vị trí cần điền thứ hai: Xét mối quan hệ giữa hai vế:
+ Việc “tạo ra cơ hội” và “không phải công việc đáng mong đợi” mang nghĩa đối lập với nhau => Cần quan hệ từ mang nghĩa tương phản => Đáp án B sai.
+ “cho dù” và “nhưng” biểu thị mối quan hệ tương phản. Nhưng xét về logic nghĩa, “nhưng” không phù hợp với vế câu này.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: học tập – cho dù.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Nếu nền phông gợi những _______ của hậu cảnh, thì ở gần tầm mắt hơn, hiện ra một ______ là cần trúc lơ phơ.
độ cao – hình ảnh.
khoảng xa – tiền cảnh.
vẻ đẹp – ngoại cảnh.
dấu ấn – biểu tượng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí điền từ thứ nhất, các đáp án đều hợp lí (HS có thể dựa vào dấu hiệu “gần tầm mắt” ở vế sau để xác định đáp án tiềm năng)
- Ở vị trí điền từ thứ hai:
+ Cặp quan hệ từ “nếu…thì…” biểu thị mối quan hệ điều kiện – kết quả. Ở vế thứ nhất, người viết đề cập đến “hậu cảnh” thì ở vế sau, ta cần một từ cùng trường từ vựng nhưng có nghĩa tương phản. => Đối nghĩa với “hậu cảnh”, từ “tiền cảnh” hợp lí hơn cả.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: khoảng xa – tiền cảnh.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
“Đừng bao giờ khiến người khác tổn thương” – một điều nghe qua có vẻ đơn giản; nhưng cái khó là làm sao chúng ta biết được mình đã gây tổn thương cho người khác, đặc biệt là khi họ không bị ______ gì về ______.
tổn hại – thân thể.
tổn thương – tinh thần.
tổn thất – thể xác.
đau xót – cơ thể.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí điền từ thứ nhất:
+ Đáp án C sai vì “tổn thất” để chỉ mất mất, thiệt hại (thường để nói về tài sản).
+ Đáp án D sai vì “đau xót” thường để chỉ những tổn thương do tác động vật lí.
- Ở vị trí điền từ thứ hai: Xét tính logic về nghĩa:
Câu văn đề cập đến khó khăn trong việc nhận ra mình đã gây tổn thương cho người khác. Và những tổn thương ấy khó nhận biết được là vì nó không cảm nhận được bằng mắt thường.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tổn hại – thân thể.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
______ chúng ta đều không chủ tâm tỏ ra ác ý trong giao tiếp,______ với kẻ thù thật sự.
Không chỉ – mà còn.
Tất cả – kể cả
Ít khi – đặc biệt.
Hầu hết– trừ khi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí cần điền thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa và ngữ cảnh: chú ý “đều không chủ tâm tỏ ra ác ý”
+ Đáp án B sai vì “tất cả” mang ý nghĩa tuyệt đối.
+ Đáp án C sai (không phù hợp ngữ cảnh).
- Ở vị trí cần điền thứ hai: căn cứ vào mối quan hệ về nghĩa của hai vế.
Đáp án A sai vì vị trí của từ “không chỉ” trong tình huống này không thể đặt ở đầu câu.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: Hầu hết – trừ khi.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mị bàng hoàng tỉnh. Buổi sáng âm sâm trong cái nhà gỗ rộng. Vách bên cũng im ắng. Không nghe tiếng lửa réo trong lò nấu lợn. Không một tiếng động. Không biết bên buồng quanh đấy, các chị vợ anh, vợ chú của A Sử có còn ở nhà, không biết tất cả những người đàn bà khốn khổ sa vào nhà quan đã được đi chơi hay cũng đang phải trói như Mị. Mị không thể biết. Ðời người đàn bà lấy chồng nhà giàu ở Hồng Ngài, một đời người chỉ biết đi theo đuôi con ngựa của chồng. Mị chợt nhớ lại câu chuyện người ta vẫn kể: đời trước, ở nhà thống lý Pá Tra có người trói vợ trong nhà ba ngày rồi đi chơi, khi về nhìn đến thì vợ chết rồi. Mị sợ quá, Mị cựa quậy, xem mình còn sống hay chết. Cổ tay, đầu, bắp chân bị dây trói siết lại, đau đứt từng mảnh thịt.
(Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài)
Đáp án nào dưới đây có thể thay thế cho từ “âm sâm” được in đậm trong đoạn trích?
lạnh giá.
u tịch.
ảm đạm.
u ám.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đoạn văn trên miêu tả diễn biến tâm trạng của Mị khi bị A Sử trói trong đêm tình mùa xuân.
- Từ “âm sâm” được hiểu là (trời) nhiều mây, gợi cảm giác tối tăm, khó quan sát được các sự vật xung quanh.
+ Đáp án A sai vì “lạnh giá” không dùng cho miêu tả thời tiết mùa xuân.
+ Đáp án B sai vì từ “u tịch” thường dùng miêu tả không gian (thiên nhiên) rộng lớn vắng vẻ, tĩnh mịch.
+ Đáp án C sai vì “ảm đạm” thường dùng miêu tả thời gian buổi chiều, gợi lên sự buồn tẻ.
+ Đáp án D đúng vì “u ám” dùng trong trường hợp miêu tả (bầu trời) tối vì có nhiều mây (đen) bao phủ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Người ta nhớ nhà, nhớ cửa, nhớ những nét mặt thương yêu, nhớ những con đường đã đi về năm trước, nhớ người bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đường vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm ngát hơn cả hoa cau, hoa bưởi. Người ta nhớ heo may giếng vàng; người ta nhớ cá mè, rau rút; người ta nhớ trăng bạc, chén vàng.
Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Bắc Việt cũng nhớ, nhớ từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của người mẹ ru con buổi trưa hè mà nhớ lại; nhớ hoa sấu rụng đầu đường Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống bờ sông Đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngạt của bầu trời nhớ lên, nhớ nhãn Hưng Yên, vải Vụ Bản, cá anh vũ Việt Trì, na Láng, bưởi Vạn Phúc, cam Bố Hạ, đào Sa Pa mà nhớ xuống.
Nhớ không biết bao nhiêu, nhớ bát canh rau sắng chùa Hương, nhớ khóm tiễn xuân la trồng ở bên giậu trúc; nhớ mưa bụi, vợ chồng nửa đêm thức giấc đi uống một ly rượu ấm ở cao lâu, nhớ những buổi trưa hè có ve sầu kêu rền rền, nhớ luôn cả những cô gái Thổ cưỡi ngựa thổ đi trong rừng có những cánh hoa đào rơi lả tả nơi vai áo...
Càng nhớ như vậy thì càng yêu Hà Nội biết bao nhiêu, lại càng say đắm Bắc Việt biết bao nhiêu!
(Trích Thương nhớ mười hai, Vũ Bằng, Nxb Văn học, Hà Nội, 2001)
Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là:
Nỗi nhớ
Nỗi buồn
Nỗi thất vọng
Nỗi day dứt
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Có thể nhận thấy đoạn văn lặp lại nhiều lần từ “nhớ” với rất nhiều hình ảnh khác nhau liên quan đến Hà Nội. Từ đó có thể thấy cảm xúc chủ đạo của đoạn văn chính là nỗi nhớ thành phố nghìn năm văn hiến với rất nhiều phong tục cổ truyền.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
(Tây Tiến, Quang Dũng)
Biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong đoạn trích trên thể hiện nét riêng nào trong vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến?
Dũng cảm, kiên cường.
Lạc quan, hóm hỉnh.
Niềm tin sắt đá vào lí tưởng.
Bình thản đối diện với cái chết.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về biện pháp nghệ thuật.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Thứ nhất, cần xác định hình ảnh sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá là “súng ngửi trời”.
- Nghĩa thực có thể hiểu là súng chạm đến bầu trời (vì con đường hành quân đến những điểm cao, thậm chí là đỉnh đồi, đỉnh núi). Xét về tác dụng của biện pháp nghệ thuật, câu thơ trở nên hóm hỉnh, tinh nghịch, thể hiện được vẻ hào hoa của những chàng lính xuất thân từ tầng lớp trí thức Hà thành. -> Thể hiện vẻ đẹp lạc quan, hóm hỉnh của người lính Tây Tiến.
- Đặt trong hoàn cảnh những người lính đang hành quân vất vả, họ không hề nghĩ đến sự mệt mỏi, vất vả trên con đường gập ghềnh đã qua hay cả cuộc chiến trước mắt; trong một khoảnh khắc đặt trên lên những đỉnh núi, đỉnh đồi, họ bắt gặp đầu súng chạm đến bầu trời. Nhưng thay vì sử dụng từ “chạm” hay “đến”, tác giả lựa chọn từ “ngửi” để thể hiện đúng nét hồn nhiên, lạc quan có chút tếu táo, dí dỏm, hóm hỉnh của những chàng lính có xuất thân từ tầng lớp trí thức Hà thành. Đó chính là nét riêng của những người lính Hà thành.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thị lẳng lặng theo hắn vào trong nhà, cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những bụi cỏ dại. Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy lép nhô lên, nén một tiếng thở dài. Tràng xăm xăm bước vào trong nhà, nhấc tấm phên rách sang một bên thu dọn những niêu bát xống áo vứt bừa bộn cả trên giường dưới đất. Hắn quay lại nhìn thị cười cười:
- Không có người đàn bà, nhà cửa thế đấy!
Thị nhếch mép cười nhạt nhẽo . Tràng vỗ vỗ xuống giường đon đả:
- Ngồi đây!... Ngồi xuống đây, tự nhiên...
(Vợ nhặt, Kim Lân)
Chi tiết thị “nén một tiếng thở dài” cho thấy thái độ gì của người vợ nhặt?
Thất vọng trước gia cảnh nghèo nàn của Tràng.
Bần thần khi trông thấy tình cảnh trước mắt.
Chấp nhận thực tại phũ phàng.
Lo lắng trước tương lai tăm tối trước mắt.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, nghĩa của từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Tiếng thở dài thường được sử dụng trong văn học như một chi tiết thể hiện sự bất lực, buông xuôi, chán nản trước hoàn cảnh không như mong muốn của con người.
- Tuy nhiên, trong hoàn cảnh này, thị lại “nén” tiếng thở dài lại. Điều đó chứng tỏ, đối diện với gia cảnh không như mong muốn của Tràng, thị không hề chê trách. Mặc dù có thất vọng nhưng thị không hề bộc lộ ra mà nén lại trong lòng, chấp nhận thực tại trước mắt.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Nhựa nóng mười năm nhân dân máu đổ
(2) Tây Bắc ơi, người là mẹ của hồn thơ
(3) Mười năm chiến tranh, vàng ta đau trong lửa
(4) Nay trở về, ta lấy lại vàng ta.
(Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên)
Câu thơ nào trong đoạn trích trên được lấy ý từ câu ca dao?
Câu (1)
Câu (2)
Câu (3)
Câu (4)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Câu ca dao gợi tứ cho đoạn thơ trên là câu: “Thật vàng chẳng phải thau đâu/xin đừng thử lửa thêm đau lòng người”.
-> Câu (3) với chi tiết “vàng ta đau trong lửa” được lấy ý từ câu ca dao, thể hiện rõ chất suy tưởng và triết lí của Chế Lan Viên.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nghèo đói đi đôi với suy dinh dưỡng và bệnh tật. Bệnh lao, bệnh pellagra và bệnh scorbut dẫn đến những cái chết và hủy hoại sức khỏe. Tuy nhiên, điều người Phi Châu muốn được nói đến không phải chỉ là họ nghèo và người da trắng giàu, mà còn là luật pháp do người da trắng tạo ra được thiết kế để duy trì tình trạng này. Có hai cách để phá vỡ tình trạng nghèo đói. Một là thông qua giáo dục chính thức, và cách thứ hai là bằng cách nâng cao kỹ năng cho người làm việc và nhờ vậy mức lương của họ được tăng lên. Đối với người Phi Châu, cả hai con đường cải thiện đời sống này đều bị luật pháp tước đoạt một cách chủ ý.
(Nelson Mandela, Tôi sẵn sàng chết đi)
Tác giả muốn nói điều gì trong nhận định: “luật pháp tước đoạt một cách chủ ý”?
Luật pháp tạo ra sự bất công.
Luật pháp có sức mạnh lớn lao
Luật pháp tạo ra công lí.
Luật pháp là công cụ bảo vệ con người.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, cụ thể ở nhan đề.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Qua đoạn văn có thể thấy, người châu Phi đang ở trong tình trạng nhiều vấn đề như đói nghèo, dịch bệnh,… họ có 2 cách để giải quyết vấn đề này nhưng “luật pháp do người da trắng tạo ra được thiết kế để duy trì tình trạng này”. Vậy nên, có thể thấy luật pháp đang không phục vụ những người châu Phi mà thậm chí còn cản trở họ vươn lên, thay đổi cuộc sống. Vậy nên những đáp án B, C, D đều không chính xác.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình. Phật giáo, Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc. Có điều, để thích ứng với cái vốn có, Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt. Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hoá nhưng tư tưởng Lão - Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.
(Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Trần Đình Hượu)
Thao tác lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?
So sánh
Chứng minh
Bình luận
Phân tích
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức được học về thao tác lập luận.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Để làm rõ ý kiến bản sắc của Việt Nam được tạo nên từ việc dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo; tác giả đã đưa ra các dẫn chứng:
- “Phật giáo, Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc” -> dấu ấn của Phật giáo, Nho giáo.
- “Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát”; “Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt”; “Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hoá”; “tư tưởng Lão - Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học” => Những chắt lọc của các tôn giáo để tạo nên bản sắc riêng.
=> Thao tác chứng minh được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Việt cũng không biết rằng mình đang bò đi nữa, chính trận đánh đang gọi Việt đến. Phía đó là sự sống. Tiếng súng đã đem lại sự sống cho đêm vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mỹ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong...
Ngày má chết rồi, ý nghĩ đi bộ đội cũng thôi thúc Việt như vậy. Nhưng hồi đó rắc rối hơn đêm nay bò tới mặt trận nhiều. Việt vừa ngỏ lời ra, chị Chiến đã giành đi trước. Hai đứa lớn đòi đi hết, còn thằng Út em mới mười tuổi, làm sao? Việt đi đâu chị Chiến cũng dòm chừng, coi Việt có bọc quần áo theo không. Chị nói:
- Tao lớn tao mới đi, mày còn nhỏ, ở nhà phụ làm với chú Năm, qua năm hãy đi.
(Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi)
Vì sao Việt muốn đi tòng quân?
Vì để trả thù cho má.
Vì khao khát được lập chiến công.
Vì mong muốn được gặp gỡ đồng đội.
Vì muốn thể hiện sự trưởng thành với chị Chiến.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn trích có câu: “Ngày má chết rồi, ý nghĩ đi bộ đội cũng thôi thúc Việt như vậy”.
=> Việt muốn đi bộ đội để trả thù cho má. (Má Việt bị giặc hại).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Hồn Trương Ba: Ông cho tôi suy nghĩ một lát đã… Việc này bất ngờ quá! (ngồi xuống, nghĩ ngợi) Nhập vào cu Tị… (lẩm bẩm) Tôi, một ông già gần 60, cu Tị thì còn chưa bắt đầu cuộc đời, còn đang tuổi ăn, tuổi lớn, chạy nhảy vô tư… có ổn không nhỉ? (nhắm mắt lại). Thử hình dung xem nào… sẽ phải giải thích cho chị Lụa: Tôi không phải là con chị, chị ấy sẽ không nguôi thương nhớ con… Có khi tôi còn phải sang nhà chị Lụa ở… Rồi còn hàng xóm, lí trưởng, trương tuần… Bao nhiêu sự rắc rối. Bà vợ tôi, các con tôi sẽ nghĩ ngợi, xử sự thế nào, khi chồng mình, bố mình mang thân của một thằng bé lên 10? Làm trẻ con không phải dễ! Mà cái Gái nhà tôi, nó sẽ nghĩ thế nào nhỉ?
Đế Thích: Chắc nó sẽ thích, Nó thân với cu Tị mà.
(Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ)
Hồn Trương Ba đã nhận ra bi kịch nào trong lời thoại trên?
Không được siêu thoát.
Bị chết oan vì sự tắc trách của thiên đình.
Bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo.
Bị người thân trong gia đình cự tuyệt.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đoạn đối thoại trên xuất hiện trong tình huống: Hồn Trương Ba không muốn tiếp tục sống trong thân xác của anh hàng thịt nữa nên đã mời Đế Thích lên. Đang trong thời điểm tranh luận thì Hồn Trương Ba biết tin cu Tị vừa mới chết. Đế Thích nghĩ ra cách để hồn Trương Ba nhập vào xác của cu Tị.
- Trong lời thoại của Hồn Trương Ba, ta thấy được ông ta đang thực sự bối rối. Trương Ba tưởng tượng, dự đoán trước về viễn cảnh nhập vào thân xác cu Tị với những rắc rối, éo le, trái khoáy khi ở trong thân xác trẻ hơn ông rất nhiều. Đó chính là những gì mà Hồn Trương Ba đã từng nếm trải khi ở trong thân xác anh hàng thịt. Những rắc rối đó xuất phát từ bi kịch: bên ngoài một đằng (anh hàng thịt) – bên trong một nẻo (Hồn Trương Ba).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Ôi những cánh đồng quê chảy máu
(2) Dây thép gai đâm nát trời chiều
(3) Những đêm dài hành quân nung nấu
(4) Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu.
(Đất nước, Nguyễn Đình Thi)
Những câu thơ nào trong đoạn trích trên tập trung khắc hoạ tâm trạng của người chiến sĩ trên đường hành quân?
Câu (1) (2)
Câu (1) (3)
Câu (2) (4)
Câu (3) (4)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Hai câu thơ đầu khắc hoạ bức tranh ngoại cảnh với những hình ảnh cánh đồng quê vốn yên ả nay nhuốm màu máu, bầu trời chiều thanh bình nay ám ảnh những cuộn dây thép gai. Từ đó, tác giả thể hiện sự khốc liệt và tội ác của chiến tranh.
- Hai câu thơ sau nhấn mạnh tâm trạng của người lính: “nung nấu” ý chí chiến đấu và chiến thắng quân xâm lược; cả nỗi niềm “bồn chồn” xao xuyến khi nhớ về người yêu. Đó là cảm xúc rất chân thật của một người lính lên đường ra trận khi trong tim có hình bóng người thương và trên vai là tình yêu Tổ quốc.
=> Câu (3) (4) khắc hoạ tâm trạng người lính.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá
níu váy bà đi chợ Bình Lâm
bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần.
(Đò Lèn, Nguyễn Duy)
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Miêu tả
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản và kiến thức về phương thức biểu đạt.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Thông thường, trong một văn bản có thể có sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt. Tuy nhiên, chỉ có 1 phương thức biểu đạt chính. Để xác định phương thức biểu đạt chính, cần chú ý đến nội dung và mục đích chính của văn bản.
- Trong đoạn trích trên, tác giả tập trung vào việc kể lại những kỉ niệm tuổi thơ, khi còn được sống bên người bà yêu dấu. (không phải để bộc lộ cảm xúc). Trong đoạn trích, tác giả nhắc đến những sự kiện theo dòng thời gian, có nhân vật (tác giả).
=> Phương thức biểu đạt chính là tự sự.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
(Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu)
Đoạn trích trên thể hiện rõ nhất vẻ đẹp phẩm chất nào của người phụ nữ hàng chài?
Cảm thông, thấu tình đạt lí.
Giàu đức hi sinh.
Khao khát hạnh phúc đời thường.
Thấu hiểu lẽ đời.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức được học về nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì lời thoại trên không thể hiện sự cảm thông cho hành động vũ phu của người chồng.
- Đáp án B sai vì đoạn trích trên có thể hiện sự hi sinh của người đàn bà vì những đứa con. Tuy nhiên, đây là cuộc sống không phải chỉ của bà mà còn là của những người phụ nữ sống trên những con thuyền lênh đênh => có tính chiêm nghiêm sâu sắc chứ không phải chỉ riêng người đàn bà hàng chài.
- Đáp án C sai vì lời thoại trên không thể hiện khao khát hạnh phúc đời thường của bà.
- Đáp án D đúng vì lời thoại cho thấy sự chiêm nghiệm về cuộc sống cam chịu, hi sinh của những người phụ nữ sống trên thuyền.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ai về ai có nhớ không?
Ngọn cờ đỏ thắm gió lồng cửa hang.
Nắng trưa rực rỡ sao vàng
Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công
Ðiều quân chiến dịch Thu - Đông
Nông thôn phát động, giao thông mở đường
Giữ đê, phòng hạn, thu lương
Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu…
(Việt Bắc, Tố Hữu)
Đoạn trích trên gợi nhớ đến những kỉ niệm trong hoàn cảnh nào?
Buổi đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chuẩn bị cho chiến dịch Thu – Đông.
Khí thế chiến đấu và chiến thắng quân xâm lược hừng hực của tiền tuyến và hậu phương.
Thiên nhiên và đồng bào Việt Bắc cùng hoà mình vào cuộc kháng chiến của toàn dân tộc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đoạn trích trên khắc hoạ những kỉ niệm trong thời điểm mà khí thế chiến đấu và chiến thắng quân xâm lược của tiền tuyến và hậu phương đang sôi sục sau những chiến thắng (trăm miền) liên tục diễn ra (không phải chỉ riêng chiến dịch Thu – Đông).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa đồng Châu Hoá đầy hoa dại. (2) Nhưng ngay từ đầu vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương đã chuyển dòng một cách liên tục, vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đường cong thật mềm, như một cuộc tìm kiếm có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố tương lai của nó. (3) Từ ngã ba Tuần, sông Hương theo hướng nam bắc qua điện Hòn Chén; vấp Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua thềm đất bãi Nguyệt Biều Lương Quán rồi đột ngột vẽ một hình cung thật tròn về phía đông bắc, ôm lấy chân đồi thiên Mụ, xuôi dần về Huế.
(Ai đã đặt tên cho dòng sông, Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Câu (1) đã thể hiện được nét đặc sắc nào trong phong cách sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Sự kết hợp hài hoà giữa chất trí tuệ và chất thơ.
Giọng điệu sâu lắng, trầm tư.
Văn phong đậm chất Huế.
Kiến thức uyên bác về thuỷ trình của dòng sông Hương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Câu (1) đã cho thấy sự quan sát tinh tế về đặc điểm dòng chảy của sông Hương ở Châu Hoá: chậm rãi, êm ả, yên bình. Tuy nhiên, dòng chảy ấy lại được nhìn trong hình dung về một “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng”.
=> Tác giả đã kết hợp hài hoà chất trí tuệ (cái tôi uyên bác, am hiểu về địa lí) và chất thơ (hình tượng nghệ thuật, so sánh, liên tưởng độc đáo và thi vị).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Vào thời điểm hoàn thiện nụ cười của nàng Lisa, Leonardo đã dành hằng đêm trong nhà xác dưới bệnh viện Santa Maria Nuova, bóc thịt các tử thi để quan sát các cơ và dây thần kinh bên dưới lớp da. Ông ấy trở nên say mê tìm hiểu về sự hình thành của một nụ cười. Ông bắt đầu phân tích mọi chuyển động của từng bộ phận trên khuôn mặt và xác định nguồn gốc của mọi dây thần kinh điều khiển từng bó cơ. Việc tìm hiểu dây thần kinh nào là dây thần kinh sọ và dây thần kinh nào là dây thần kinh tủy sống có thể không cần thiết để vẽ nên một nụ cười, nhưng Leonardo vẫn thấy mình cần phải biết.
(Walter Isaacson, The Eyes And The Smile Of Mona Lisa)
Tại sao người viết phải dùng một đoạn văn dài để mô tả lại quá trình Leonardo nghiên cứu giải phẫu và quang học?
Khẳng định quá trình sáng tạo nghệ thuật là quá trình gian nan, vất vả.
Khẳng định niềm đam mê kì quái của Leonardo.
Khẳng định tình yêu con người và sự đấu tranh không mệt mỏi của Leonardo.
Khẳng định quá trình sáng tạo nghệ thuật với thái độ nghiêm túc, say mê của Leonardo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Trong đoạn văn có thể thấy tác giả viết về công việc của Leonardo một cách rất trân trọng, thái độ tích cực nên đáp án B sẽ bị loại bỏ.
- Đáp án A không đúng vì tác giả đã giải thích “Việc tìm hiểu dây thần kinh nào là dây thần kinh sọ và dây thần kinh nào là dây thần kinh tủy sống có thể không cần thiết để vẽ nên một nụ cười, nhưng Leonardo vẫn thấy mình cần phải biết” tức là do Leonardo chủ động muốn làm và ham tìm tòi chứ không nhấn mạnh sự gian nan, vất vả.
- Đáp án C sai vì cả đoạn trích đều không nhắc gì đến sự đấu tranh không mệt mỏi của Leonardo.
- Đáp án D đúng vì đoạn văn có nhắc tới những từ như “dành hằng đêm trong nhà xác”, “say mê tìm hiểu”, “thấy mình cần phải biết”,… đã thể hiện sự say mê, nghiêm túc của Leonardo.
Khi thực hiện khảo sát dao động của con lắc đơn, một học sinh đo được kết quả vào biểu diễn trên đồ thị hình vẽ. Tuy nhiên, do sơ suất nên lại không kí hiệu các đại lượng lên trên trục tọa độ. Hãy xác định các đại lượng trên trục Ox và Oy.

Trục Ox là chiều dài con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.
Trục Ox là chiều dài con lắc, Oy là chu kì dao động.
Trục Ox là khối lượng con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.
Trục Ox là khối lượng con lắc, Oy là chu kì dao động.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
Lời giải
Ta có mối liên hệ trong dao động của con lắc đơn về chiều dài và chu kì dao động của con lắc như sau: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \]
\( \Leftrightarrow {T^2} = 4{\pi ^2}\frac{l}{g}\)(1)
\( \Rightarrow {T^2}\~l\)
Hay ta thấy (1) có sự tương đồng với hàm số: y = ax
⇒Từ đó ta kết lụân được rằng: Ox là chiều dài con lắc, Oy là bình phương chu kì dao động.
Bộ giảm xóc của xe máy là ứng dụng của hiện tượng:
Dao động tắt dần.
Dao động duy trì.
Dao động cưỡng bức.
Dao động điện từ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các loại dao động đã học.
Lời giải
Bộ giảm xóc trên xe máy, hay ô tô là ứng dụng của dao động tắt dần. Đây là một phần quan trọng của xe máy, giúp giảm những rung chấn khi gặp phải ổ gà hoặc đường xấu, mang lại cảm giác thoải mái và êm ái khi điều khiển xe.
Một chiếc võng đang đung đưa, chu kỳ dao động của chiếc võng được xác định là khoảng thời gian:
giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua vị trí cân bằng cùng chiều.
giữa hai lần liên tiếp chiếc võng qua cùng vị trí.
giữa hai lần liên tiếp chiếc võng lệch xa nhất khỏi vĩ trí cân bằng.
giữa hai lần liên tiếp chiếc võng cùng tốc độ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Lời giải
Ta có: Chu kỳ dao động là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần từ vị trí này qua vị trí cân bằng và trở lại vị trí ban đầu.
Khi chiếc võng đung đưa, nó sẽ đi qua vị trí cân bằng ở một hướng, sau đó đi qua vị trí cân bằng ở hướng ngược lại, và thời gian giữa hai lần đi qua vị trí cân bằng ở cùng một hướng chính là chu kỳ dao động của chiếc võng.
Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 1,20 kJ năng lượng trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 1,10.10−4(F). Khi máy phóng điện qua một bệnh nhân, năng lượng điện 6.102J được truyền đi trong 2,5ms.Tính công suất trung bình được cung cấp cho bệnh nhân.
2,4.106W
2,4.105W
3,2.105W
4,8.105W
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức tính công suất: \(P = \frac{A}{t}\)
Lời giải
Công suất trung bình cung cấp cho bệnh nhân là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{{{6.10}^2}}}{{2,{{5.10}^{ - 3}}}} = 2,{4.10^5}\;{\rm{W}}\)
Một học sinh xác định suất điện động E của một nguồn điện (E,r) được nối với một biến trở R thành mạch kín. Biết hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện được đo bằng một Vôn kế. Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, học sinh này xác định được suất điện động của nguồn điện là:

4,5V
6V
8,5V
7,5V
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Áp dụng công thức định luận Ohm: \(I = \frac{U}{I}\)
Công thức tính suất điện động: \(E = I\left( {{R_N} + r} \right)\)
Lời giải
Xét đồ thị hình vẽ:
khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{U = 3V}\\{R = 1\Omega }\end{array} \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{3}{1} = 3A} \right.\)
khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{U = 6V}\\{R = 6\Omega }\end{array} \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{6}{6} = 1A} \right.\)
Áp dụng công thức tính suất điện động: \(E = I\left( {{R_N} + r} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E = 6 + r}\\{E = 3 + 3r}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E = 7,5V}\\{r = 1,5\Omega }\end{array}} \right.} \right.\)
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất g=10m/s2 và bán kính Trái Đất bằng R=6400km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là:
2 giờ 48 phút
1 giờ 58 phút
3 giờ 57 phút
1 giờ 24 phút
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chuyển động tròn đều.
Lực hấp dẫn đóng vai trò như lực hướng tâm.
Lời giải
Ta có: Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm nên gia tốc hướng tâm cũng chính là gia tốc rơi tự do.
\( \Rightarrow {a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{v^2}}}{{R + R}} = g\)
\( \Rightarrow v = \sqrt {2Rg} \)
Khi đó chu kì được xác định bằng:
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi 2R}}{v} = \frac{{4\pi \sqrt R }}{{\sqrt {2g} }} = \frac{{4\pi \sqrt {6400.1000} }}{{\sqrt {2.10} }} = 7108s\) ≈1 giờ 58 phút
Để kéo một vật có khối lượng 80kg lên xe oto tải, ngưởi ta dùng tấm ván dài 2,5m, đặt nghiêng 300 so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết rằng tấm ván song song với lực kéo và có hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,02. Lấy g=10m/s2. Công của lực kéo trong trường hợp kéo vật chuyển động thẳng đều là A1 và kéo vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 1,5m/s2 là A2. Giá trị của A1 + A2 gần nhất với giá trị nào sau đây?
1987J
1369J
2370J
2334J
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định các lực tác dụng lên hệ vật.
Áp dụng định luật II Newton.
Công thức tính công: A=Fs
Lời giải
Ta có hình vẽ biểu diễn:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Theo định luật II Newton ta có: \(\vec F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \vec P + \vec N = m\vec a\)
Chiếu lên chiều dương ta có: \(F - {F_{ms}} - P\sin \alpha = ma\)
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow F - mg\sin \alpha - \mu mg\cos \alpha = ma\\ \Leftrightarrow F = ma + mg\sin \alpha + \mu mg\cos \alpha \\ \Rightarrow F = (a + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha )m\end{array}\]
Ta lại có: A=Fs
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = {F_1}s = \left( {{a_1} + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha } \right)ms}\\{{A_2} = {F_2}s = \left( {{a_2} + g\sin \alpha + \mu g\cos \alpha } \right)ms}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = 1034,64J}\\{{A_2} = 1334,64J}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {A_1} + {A_2} = 2369.28J\)
Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật đang chuyển động?
Trọng lực
Lực ma sát
Lực hướng tâm
Lực hấp dẫn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết đã học về công và thực hiện công.
Lời giải
Lực hướng tâm luôn có phương vuông góc với vectơ vận tốc của vật tại mỗi điểm trên quỹ đạo, do đó không có công được thực hiện.
Hai quả bóng có khối lượng m1 = 6g, m2 = 12g được ép sát vào nhau trên mặt bàn nằm ngang. Khi buông tay, hai quả lăn được các quãng đường lần lượt là s1,s2 rồi dừng. Biết khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần cùng gia tốc. Tỉ số quãng đường của hai quả bóng chuyển động được là:
\(\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = 4\)
\(\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = 2\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)
Sử dụng kết hợp định luật II và III Newton.
Lời giải
Sau khi 2 vật rời nhau và giao tốc cùng như nhau nên ta có gia tốc chuyển động của hai vật là:
\(a = \frac{{0 - v_1^2}}{{2{s_1}}} = \frac{{0 - v_2^2}}{{2{s_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)
Áp dụng định luật III Newton ta có: \(\overrightarrow {{F_{21}}} = - \overrightarrow {{F_{12}}} \Rightarrow {m_1}{a_1} = {m_2}{a_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{s_1}}}{{{s_2}}}} \)
\( \Rightarrow \frac{{{s_1}}}{{{s_2}}} = {\left( {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)
Vật nào dưới đây chịu biến dạng kéo?
Trụ cầu
Móng nhà
Dây cáp của cần cẩu đang chuyển động
Cột nhà
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về biến dạng của vật rắn.
Lời giải
Biến dạng kéo xuất hiện khi vật chịu tác dụng của cặp lực kéo ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng vào trong vật.
Trong các vật trên, dây cáp của cần cẩu sẽ chịu tác dụng của lực kéo ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt và hướng và trong nên sẽ chịu biến dạng kéo.
Các trường hợp còn lại sẽ là biến dạng nén.
Một thùng hàng có khối lượng 20kg được đẩy lên 1 con dốc cao 3m bằng động cơ băng truyền. Biết trong cả quá trình vận chuyển, động cơ cần sử dụng năng lượng tổng cộng là 4000J. Lấy g=10m/s2. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu %?
Đáp án: ___
15
Đáp án đúng là "15"
Phương pháp giải
Xác định cô có ích và công toàn phần trong quá trình trên.
Hiệu suất được xác định bằng: \(H = \frac{{{A_i}}}{A}100\% \)
Lời giải
Công có ích là công thực hiện đẩy thùng hàng lên đỉnh dốc: Ai = mgh = 20.10.3 = 600J
Công toàn phần động cơ thực hiện là: A = 4000J
Hiệu suất của động cơ là: \(H = \frac{{{A_i}}}{A}100\% = \frac{{600}}{{4000}}100\% = 15\% \)
Hai bản kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 10cm có hiệu điện thế giữa hai bản là 91V. Tại thời điểm t = 0, một electrôn có vận tốc ban đầu 3,2.106 m/s bắt đầu chuyển động từ bản tích điện dương dọc theo đường sức về bản tích điện âm. Biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tính đoạn đường electrôn đi được cho đến thời điểm t=25ns theo đơn vị mm.
Đáp án: ___
34
Đáp án đúng là "34"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính lực điện.
Vận dụng kiến thức động lực học để xác định các lực tác dụng.
Áp dụng công thức tính quãng đường.
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của (e), bỏ qua tác dụng của trọng lực nên:
\( - {F_d} = m{a_1} \Leftrightarrow - |q|E = m{a_1} \Leftrightarrow - \frac{{|q|U}}{{md}} = - 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Quãng đường (e) đi được kể từ t = 0 đến khi dừng lại lần đầu tiên là: \({s_1} = - \frac{{v_0^2}}{{2{a_1}}} = 3,{2.10^{ - 2}}\,(\;{\rm{m}})\)
Thời gian chuyển động của (e ) ứng với quãng đường s1 là: \({t_1} = \frac{{ - {v_0}}}{{{a_1}}} = {20.10^{ - 9}}(s)\)
Sau khi dừng lại, (e ) sẽ chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức với gia tốc:
\({a_2} = - {a_1} = 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
khoảng thời gian chuyển động còn lại là: \({t_2} = t - {t_1} = {5.10^{ - 9}}(\;{\rm{s}})\)
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian t2 là: \(\frac{{{a_2}.t_2^2}}{2} = {2.10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\)
Tổng quãng đường mà (e) đi được là: \(S = {s_1} + {s_2} = 3,{4.10^{ - 2}}(\;{\rm{m}}) = 3,4(\;{\rm{cm}}) = 34\;{\rm{mm}}\)
Thực hiện giao thoa Young với hai bức xạ λ1 = 0,4μm; λ2 = 0,5μm. Biết khoảng cách giữa hai khe sáng là 2mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn M là D = 2m. Khoảng cách từ vân tối thứ 3 của bức xạ λ1 và vân sáng thứ 5 của bức xạ λ2 ở cùng một phía so với vân trung tâm là bao nhiêu mm? (viết dưới dạng phân số a/b)
Đáp án: ____
3/2
Đáp án đúng là "3/2"
Phương pháp giải
Xác định khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Áp dụng công thức xác định vị trí vân sáng và tối:
\({x_s} = ki;{x_t} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)i\)
Lời giải
Khoảng vân của từng bức xạ trên trên là:
\({i_1} = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} = \frac{{0,{{4.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} = {4.10^{ - 4}}(\;{\rm{m}})\)
\({i_2} = \frac{{{\lambda _2}D}}{a} = \frac{{0,{{5.10}^{ - 6}}.2}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} = {5.10^{ - 4}}(\;{\rm{m}})\)
Vị trí vân tối thứ 3: \({x_{t3}} = 2,5{i_1} = 2,{5.4.10^{ - 4}} = {10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 1(\;{\rm{mm}})\)
Vị trí vân sáng bậc 5: \({x_{s5}} = 5{i_2} = {5.5.10^{ - 4}} = 2,{5.10^{ - 3}}(\;{\rm{m}}) = 2,5(\;{\rm{mm}})\)
Khoảng cách từ vân tối thứ 3 của bức xạ λ1 và vân sáng thứ 5 của bức xạ λ2 ở cùng một phía so với vân trung tâm là : \(\Delta x = {x_{s5}} - {x_{t3}} = 2,5 - 1 = \frac{3}{2}(\;{\rm{mm}})\)
Có hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng và π2≈ 10. X1, X2 lần lượt là đồ thị ly độ theo thời gian của con lắc thứ nhất và thứ hai như hình vẽ. Tại thời điểm t con lắc thứ nhất có động năng 0,06J và con lắc thứ hai có thế năng 0,005J .Giá trị của khối lượng m(g) là
Đáp án: ____
400
Đáp án đúng là "400"
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ
Sử dụng công thức tính tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T}\)
Sử dụng công thức tính năng lượng của con lắc
Lời giải
Đồ thị cho ta hai dao động cùng pha cùng tần số, nhưng biên độ khác nhau \({A_1} = 10\;{\rm{cm}};{A_2} = 5\;{\rm{cm}}\)
Ta có tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{1} = 2\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
Hai dao động cùng pha cùng tần số nên: \(\cos (\omega t + \varphi ) = \frac{{{x_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}\)
có \({A_1} = 2{A_2} \Rightarrow {x_1} = 2{x_2}\)
Thế năng tại t của:
+ con lắc thứ nhất có thế năng: \({{\rm{W}}_{t1}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}x_1^2\)
+ con lắc thứ hai có thế năng: \({{\rm{W}}_{t2}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}x_2^2\)
Do \({x_1} = 2{x_2} \Rightarrow \;{{\rm{W}}_{t1}} = 4{W_{t2}} = 4.0,005 = 0,02J\)
Cơ năng của con lắc 1 là: \({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{d1}} + {{\rm{W}}_{t1}} = 0,02 + 0,06 = 0,08J\)
Mặt khác ta có: \({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{t1\max }} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}A_1^2\)
\( \Rightarrow m = \frac{{2{W_1}}}{{{\omega ^2}A_1^2}} = \frac{{2.0,08}}{{{{(2\pi )}^2}{{.0.1}^2}}} = 0,4\;{\rm{kg}} = 400\;{\rm{g}}\)
Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ:
a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
b. Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.
c. Theo thành phần nguyên tố trong phân tử, các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
d. Các chất methane (CH4), glucose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.
e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử C, H.
Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Dựa vào định nghĩa và tính chất của các phân tử hợp chất hữu cơ.
Lời giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) là hợp chất vô cơ.
e. Sai. Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của nguyên tử C (trừ CO, CO2, CN−,CO32−, HCO3− ,...), còn nguyên tố H không phải là nguyên tố bắt buộc.
Vậy có 2 phát biểu sai.
Cho phản ứng: 
Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
A. Chỉ nhận proton. B. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
C. Chỉ bị oxi hóa. D. Chỉ bị khử.
Chỉ nhận proton.
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Chỉ bị oxi hóa.
Chỉ bị khử.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định số oxi hóa của bromine trước và sau phản ứng để xác định vai trò của bromine.
Lời giải
Số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng được xác định như sau:
Ta thấy sau phản ứng số oxi hóa của nguyên tử bromine vừa tăng vừa giảm nên bromine đóng vai trò vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Chọn B.
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65kJ.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng là 65kJ.
Phản ứng mất 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65kJ.
Phản ứng nhận được 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65kJ năng lượng .
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có sự thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có sự tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.
Lời giải
Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy lớn hơn 0 nên phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Vậy phản ứng nhận được 65kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65kJ năng lượng .
Chọn D.
Để tổng hợp picric acid, người ta cho 7,5 kg phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
18,27 kg.
28,11 kg.
12,87 kg.
11,88 kg.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính số mol phenol rồi tính số mol của picric acid theo hiệu suất của phản ứng.
Lời giải
Phản ứng điều chế picric acid là:

\({n_{{C_6}{H_5}{\rm{OH}}}} = \frac{{7,5}}{{94}} = \frac{{15}}{{188}}{\rm{kmol}} = {n_{{\rm{picric acid}}\,{\rm{lt }}}}\)
Khối lượng picric acid thực tế thu được là:
\({m_{{\rm{picric acid }}tt}} = \frac{{15}}{{188}}.65\% .229 = 11,88\;{\rm{kg}}\)
Phản ứng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid:

Sau một khoảng thời gian, đo được: \[ - \frac{{\Delta {C_{B{r^ - }}}}}{{\Delta t}} = 2,{0.10^{ - 3}}\left( {{\rm{M}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\]
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
1,2.10−3 Ms−1.
0,4.10−3 Ms−1.
3,3.10−3 Ms−1.
3,3.10−5 Ms−1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phương trình tính tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo \(B{r^ - }:\bar v = - \frac{1}{5}.\frac{{\Delta {C_{B{r^ - }}}}}{{\Delta t}}\).
Lời giải
Ta có: Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo \(B{r^ - }\):
\(\bar v = - \frac{1}{5} \cdot \frac{{\Delta {C_{Br - }}}}{{\Delta t}} = - \frac{1}{5}.\frac{{\Delta {C_{B{r^ - }}}}}{{\Delta t}} = \frac{1}{5}.2,{0.10^{ - 3}} = 0,{4.10^{ - 3}}\left( {M{s^{ - 1}}} \right).\)
Chọn B.
Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
tương tác van der Waals.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên kết hóa học trong đơn chất halogen.
Lời giải
Giữa cấc phân tử halogen X2 tồn tại tương tác van der Waals.
Chọn D.
Trộn 200mL dung dịch HCl có pH = 2 với 300mL dung dịch NaOH có pH=12. pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
2.
12.
11,3.
11.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính theo tỉ lệ mol. Từ pH của mỗi dung dịch suy ra nồng độ mol của mỗi chất rồi tính số mol.
Lời giải
- Dung dịch HCl có pH=2 nên CM HCl=10−2 M.
- Dung dịch NaOH có pH=12 nên pOH=2. Vậy CM NaOH=10−2 M.
nHCl = 2.10−3 mol, nNaOH = 3.10−3 mol
Phản ứng trung hòa: NaOH + HCl → NaCl + H2O nên nNaOH du = 1.10−3 mol
pH của dung dịch được quyết định bởi NaOH dư.
\( \Rightarrow {C_{O{H^ - }\,du}} = \frac{{{{1.10}^{ - 3}}}}{{0,2 + 0,3}} = {2.10^{ - 3}}M \Rightarrow pOH = 2,7\)
⇒ pH = 14 − 2,7 = 11,3
Chọn C.
Khí nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên hiện tương mưa acid?
CH4.
SO2.
NO2.
NO.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nguyên nhân gây mưa acid.
Lời giải
Khí không phải nguyên nhân gây nên mưa acid là khí CH4.
Chọn A.
Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Acetylsalicylic acid có vị chua.
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C9H10O4.
Trong phân tử acetylsalixylic acid, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến 36% về khối lượng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào hình ảnh, đặc điểm cấu tạo và nhóm chức của acetylsalixylic acid để dự đoán tính chất hóa học.
Lời giải
- Đáp án A: Đúng. Vì acetylsalixylic acid có nhóm chức −COOH tạo ra tính chua của carboxylic acid.
- Đáp án B: Đúng. Phản ứng hóa học như sau:

- Đáp án C: Sai. Công thức phân tử của acetylsalixylic acid là C9H8O4.
- Đáp án D: Đúng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong phân tử acetylsalixylic acid là \(\% {m_O} = \frac{{16.4}}{{12.9 + 8 + 16.4}}.100\% = 35,56\% \).
Chọn C.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH4, CH3-CH3.
CH3OCH3, CH3CH=O.
CH3OH, C2H5OH.
C2H5OH, CH3OCH3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đưa các công thức hoá học về công thức phân tử, hai chất có cùng công thức phân tử là đồng phân của nhau.
Phương pháp chưng cất
Lời giải
Đáp án A: CH4 và C2H6 không cùng công thức phân tử.
Đáp án B: C2H6O và C2H4O không cùng công thức phân tử.
Đáp án C: CH4O và C2H6O.
Đáp án D: Đều cùng công thức phân tử C2H6O.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên tắc, đặc điểm của các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Lời giải
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng ⇒ phương pháp chiết.
Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng ⇒ phương pháp kết tinh
⇒ Đáp án B.
Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là:
C2H4O2
C3H4O2.
C3H4O3.
CH3 COOH.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố ta suy ra tỉ lệ mol nguyên tố để tìm ra công thức thực nghiệm của hợp chất.
Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Lời giải
Tỉ lệ mol của các nguyên tố là: \(\frac{{40,92}}{{12}}:\frac{{4,58}}{1}:\frac{{54,50}}{{16}} = 3,470:4,544:3,406 \approx 3:4:3\)
Vậy công thức thực nghiệm của ascorbic acid là C3H4O3.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-ene.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Lời giải
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là 2-methylbut-2-ene.
Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của clo cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%?
120,1 gam.
120,1 kg.
60,1 gam
60,1 kg.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính thể tích lượng nước trong bể bơi rồi tính lượng clo ít nhất có thể có trong bể. Sau đó tính ngược lại lượng muối cần cho phản ứng.
Lời giải
Ta có:
\({m_{C{l_2}}} = \frac{{15.4,5.1,8.1000.0,6}}{{1000}} = 72,9\,\,{\rm{gam}}\)
\( \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = \frac{{72,9}}{{71}}\;{\rm{mol}}\)
\( \Rightarrow {n_{{\rm{NaCl}}}} = 2{n_{{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}}} \Rightarrow {m_{{\rm{NaCl}}}} = 2.\frac{{72,9}}{{71}}.58,5 = 120,1\,\,{\rm{gam}}\)
Cho các chất: nước Br2, acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to), dung dịch NaOH, Br2 (Fe,to), dung dịch AgNO3/NH3, H2O/xúc tác acid. Số chất tác dụng với styrene là
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của hợp chất arene và alkene. Styrene có công thức phân tử là C6H5CH=CH2.
Lời giải
Styrene vừa có tính chất của hợp chất arene, vừa có tính chất của alkene.
- Styrene có tính chất của hợp chất arene khi tham gia phản ứng với: acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to) – phản ứng nitro hóa, Br2 (Fe,to) – phản ứng halogen hóa.
- Styrene có tính chất của alkene khi tham gia phản ứng với: nước Br2 - phản ứng cộng halogen, H2O/xúc tác acid – phản ứng cộng nước.
Vậy styrene có thể phản ứng với 4 chất.
Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo (có màng sinh chất như ở tế bào sống) gồm 0,06M saccharose và 0,04M glucose. Đặt tế bào nhân tạo trong một ống nghiệm chứa dung dịch gồm 0,03M saccharose, 0,02M glucose và 0,01 fructose. Nhận định nào sau đây là đúng?
1, Tế bào không có gì thay đổi
2, Tế bào sẽ căng phồng lên
3, Tế bào sẽ teo lại
4, Glucose sẽ di chuyển từ bên trong tế bào ra bên ngoài màng tế bào
5, Fructose sẽ di chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài màng tế bào
6, Saccharose di chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài màng tế bào
1,3,5
2, 4, 6
2, 3, 6
3, 4, 5
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định áp suất thẩm thấu của tế bào và môi trường bên ngoài tế bào
Thẩm thấu
Lời giải
Nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo (có màng sinh chất như ở tế bào sống) gồm 0,06M saccharose và 0,04M glucose, nồng độ chất tan trong dung dịch 0,03M saccharose, 0,02M glucose và 0,01 fructose => Nồng độ chất tan bên trong cao hơn bên ngoài dung dịch => Môi trường nhược trương => Nước sẽ di chuyển tử bên ngoài vào trong tế bào => Tế bào phồng lên => Ý 1,3 sai; ý 2 đúng
Nồng độ glucose bên trong tế bào là 0.04M, bên ngoài tế bào 0,02M => Glucose sẽ di chuyển từ bên trong tế bào ra bên ngoài màng tế bào => Ý 4 đúng
Nồng độ fructose bên trong tế bào là 0, bên ngoài tế bào 0,01M => Fructose sẽ di chuyển từ bên ngoài tế bào vào bên trong màng tế bào => Ý 5 sai
Nồng độ saccharose bên trong tế bào là 0,06M , bên ngoài tế bào 0,03M => Saccharose di chuyển từ bên trong tế bào ra ngoài màng tế bào => Ý 6 đúng
Nguyên nhân khiến số người mắc và tử vong vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh là gì?
I, Ô nhiễm môi trường sống làm phát sinh nhiều tác nhân đột biến.
II, Thói quen ăn uống không khoa học
III, Thói quen sinh hoạt không lành mạnh
IV, Sự chênh lệch tỉ lệ giới tính

I, IV
II, III, IV
I, II, III
I, II, IV
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết bệnh ung thư
Tình hình ung thư ở Việt Nam
Lời giải
Nguyên nhân khiến số người mắc và tử vong vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh là:
- Ô nhiễm môi trường sống làm phát sinh nhiều tác nhân đột biến.
- Thói quen ăn uống không khoa học (uống nhiều rượu bia, ăn nhiều mỡ động vật, các loại thức ăn bị mốc, hút nhiều thuốc lá, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn như thịt hun khói, cá muối, thịt nướng cháy,…).
- Thói quen sinh hoạt không lành mạnh (ít vận động; lười tập thể dục, thể thao,...) .
- Do tuổi thọ gia tăng (thời gian tiếp xúc với các tác nhân đột biến dài hơn).
=> Chọn C
Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15°C đến 45°C, sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35°C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.
Nhóm vi sinh vật ưa ấm.
Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.
Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ST VSV
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
Lời giải
- Dựa vào phạm vi nhiệt độ, có thể chia vi sinh vật thành 4 nhóm: ưa lạnh (< 15°C), ưa ấm (20°C – 40°C), ưa nhiệt (55°C – 65°C), ưa siêu nhiệt (85°C – 110°C).
- Vi sinh vật A sinh trưởng tối ưu ở 30 – 35°C → Chúng thuộc nhóm vi sinh vật ưa ấm.
=> Chọn B
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tử lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Lời giải
Pha suy vong là khi môi trường nuôi cấy hết chất dinh dưỡng, các chất thải từ quá trình trao đổi chất ức chế quần thể vi sinh vật phát triển, tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh sản.
=> Chọn D
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là
rễ.
thân.
lá.
cành.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết sự thoát hơi nước ở lá cây
Sự thoát hơi nước ở lá cây
Lời giải
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là lá.
Tại sao trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian?
Làm như vậy để kích thích hạt quang hợp.
Làm như vậy để ức chế hạt quang hợp.
Làm như vậy để kích thích hạt hô hấp.
Làm như vậy để ức chế hạt hô hấp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hạt được ủ là hạt khô.
Ứng dụng hô hấp thực vật vào thực tiễn.
Lời giải
Trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian vì: Ngâm hạt trong nước để hạt hấp thụ nước → kích thích tăng cường độ hô hấp → tăng phân giải chất hữu cơ tạo vật chất và năng lượng cung cấp cho hoạt động nảy mầm.
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ thí nghiệm.
Trong cây tồn tại hai con đường vận chuyển các chất là mạch gỗ và mạch rây.
Sự vận chuyển các chất trong cây
Lời giải
Dòng mạch gỗ luôn di chuyển từ rễ lên ngọn cây → mang theo thuốc nhuộm vàng lên ngọn cây.
Dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ đến khắp cái cây để nuôi sống cây → mang thuốc nhuộm đỏ đi khắp cây.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
=> Chọn C
Bộ phận nào sau đây của cây không tham gia vào sinh sản hữu tính ở thực vật?
Thân, lá, rễ.
Hoa, quả và hạt.
Hoa và quả.
Quả và hạt.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại khái niệm thụ tinh kép.
Thụ phấn và thụ tinh
Lời giải
Thân, lá, rễ là các cơ quan sinh dưỡng => Thân, lá, rễ không tham gia vào sinh sản hữu tính
Chọn A
Những biện pháp nào sau đây dùng để điều hòa sinh sản đang được áp dụng ở người?
(1) Biện pháp tránh thai ức chế quá trình chín và rụng trứng.
(2) Lựa chọn giới tính thai nhi.
(3) Thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Biện pháp tránh thai ngăn cản tinh trùng gặp trứng.
(5) Thay đổi điều kiện nhiệt độ.
(6) Biện pháp tránh thai ngăn cản sự làm tổ của phôi trong tử cung.
(1), (2), (3) và (6).
(1), (3), (4) và (6).
(1), (4), (5) và (6).
(1), (4), (5) và (6).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết các biện pháp điều hòa sinh sản ở người.
Sinh đẻ có kế hoạch ở người
Lời giải
Một số biện pháp dùng để điều hoà sinh sản đang được áp dụng ở người:
(1) Biện pháp tránh thai ức chế quá trình chín và rụng trứng.
(3) Thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Biện pháp tránh thai ngăn cản tinh trùng gặp trứng.
(6) Biện pháp tránh thai ngăn cản sự làm tổ của phôi trong tử cung.
Chọn B
Hình thức sinh sản vừa có ở động vật không xương sống vừa ở động vật có xương sống là
Nảy chồi
Trinh sinh
Phân mảnh
Phân đôi
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Sinh sản vô tính ở động vật
Lời giải
- Trong các hình thức trên, hình thức sinh tinh vừa có ở động vật không xương sống vừa ở động vật có xương sống.
- Trinh sinh là hình thức sinh sản vô tính khi trứng phát triển thành cơ thể con mà không qua thụ tinh.
Chọn B
Những hoocmon nào sau đây điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?
Hoocmon sinh trưởng, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron
Hoocmon tiroxin, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron, juvenin
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Lời giải
Những hoocmon điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống: Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron
Chọn B
Tại sao vào mùa đông, động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm hơn?
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét.
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Động vật biến nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể không hề ổn định, chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Lời giải
Đối với động vật biến nhiệt (nhiệt độ cơ thể thay đổi theo môi trường), khi trời rét thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
Đáp án: A
Ở một nghiên cứu sự ra hoa của 3 loài thực vật và nhận được kết quả như sau:

Nhận định nào dưới đây không chính xác?
Loài A là cây ngày ngắn.
Loài B là cây ngày dài.
Loài C là cây ngày dài
Loài C là cây trung tính.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đã cho.
Lời giải
Ta nhận thấy, loài C ra hoa không phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng => Cây trung tính.
Chọn C
Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %X = 10% và có %T - %X = 30%; Trên mạch 2 của gen có %X - %G = 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số nucleotit trên mạch 1, số nucleotit loại X chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án: ___ %
10
Đáp án đúng là "10"
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bài cho
Lời giải
A1 – X1 = 10%; T1 – X1 = 30%; X2 – G2 = 20%. => G1 – X1 = 20%.
G1 – X1 = 20%.
=> A1 + T1 + G1 – 3X1 = 60%. => 100% - 4X1 = 60%. => X1 = 40% : 4 = 10%.
Đáp án: 10%
Một cặp vợ chồng, người vợ là Jane, mắc một căn bệnh hiếm gặp bị mù loà ở tuổi dậy thì. Bà ngoại, mẹ, cậu và tất cả các anh chị em của Jane đều mắc bệnh này. Cha của Jane và ông ngoại không bị bệnh. Chồng cô, Joe, không có bệnh này trong gia đình mình. Con trai của họ sinh ra sẽ bị mù ở tuổi dậy thì với xác xuất là bao nhiêu?
Đáp án: ____ %
100
Đáp án đúng là "100"
Phương pháp giải
Trước tiên, dựa vào các dữ liệu đề bài, xác định kiểu gen của cặp vợ chồng.
Lời giải
Theo đề bài, ta nhận thấy, bà ngoại của Jane bị bệnh, sinh con là mẹ Jane và cậu Jane cũng bị bệnh. Mẹ Jane sinh ra Jane và tất cả các anh chị em của Jane đều bị bệnh.
-> Bệnh di truyền ngoài nhân.
-> Jane kết hoan với Joe và sinh con thì tất cả các người con của Jane đều bị bệnh, xác suất bị bệnh là 100%
Đáp án: 100%
Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ gì?
Chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới.
Tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.
Điều chỉnh cơ cấu dân số.
Tăng năng suất các ngành kinh tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
Lời giải
Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật phải giải quyết trước hết là chế tạo và tìm kiếm những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật và năng suất cao, tạo ra những vật liệu mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn có tên khác là gì?
Cách mạng 1.0.
Cách mạng 2.0.
Cách mạng 3.0.
Cách mạng 4.0.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Lời giải
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gọi là cuộc cách mạng 4.0 bắt đầu từ những năm đầu tiên của thế kỉ XXI và vẫn đang tiếp diễn. Cuộc cách mạng 4.0 diễn ra trong bối cảnh nhân loại đã trải qua nhiều cuộc cách mạng công nghiệp với những tiến bộ lớn về khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
tác động của xu thế toàn cầu hóa.
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức đại đoàn kết dân tộc Việt Nam
Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
Lời giải
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển và trở thành một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất của cách mạng tư sản Pháp để lại cho các cuộc đấu tranh thời kì sau là gì?
Phát huy tối đa vai trò của quần chúng trong tiến trình cách mạng.
Cách mạng phải do một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.
Không được phép nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù.
Phải có sự đoàn kết quốc tế trong quá trình đấu tranh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào tiến trình cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII để liên hệ trả lời.
Lời giải
Sở dĩ cách mạng Pháp có thể phát triển lên đến đỉnh cao, thực hiện triệt để những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản là nhờ có vai trò của quần chúng nhân dân. Quần chúng chính là động lực cơ bản thúc đẩy cách mạng Pháp lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng, ban bố bản hiến pháp 1793- hiến pháp tiến bộ nhất thời cận đại. Do đó, bài học kinh nghiệm lớn nhất từ cuộc cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII có thể rút ra cho các cuộc đấu tranh cách mạng thời kì sau là phải phát huy tối đa vai trò của quần chúng nhân dân vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quần chúng nhân dân là người làm nên lịch sử.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nhiệm vụ của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là gì?
Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh chống lại các thế lực phong kiến trong nước và bên ngoài.
Chống lại liên minh phong kiến châu Âu để bảo vệ thành quả cách mạng.
Phải thực hiện khẩu hiệu hòa bình- ruộng đất- bánh mì cho quần chúng.
Phải thiết lập nền chuyên chính dân chủ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào nhiệm vụ của cách mạng tư sản Pháp với các cuộc cách mạng tư sản trước đó để nhận xét, đánh giá.
Lời giải
Cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì nó đã thực hiện triệt để những nhiệm vụ của một của cách mạng tư sản:
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là: đấu tranh chống lại các thế lực phong kiến trong nước (đứng đầu là vua Lu-I XVI) và liên minh phong kiến châu Âu để bảo vệ thành quả cách mạng. Trong khi các cuộc cách mạng tư sản trước đó cơ bản thực hiện một trong hai nhiệm vụ trên.
Hệ thống thuộc địa thế giới ban đầu đem lại nhiều quyền lợi cho những nước nào?
Anh và Pháp.
Anh và Mỹ.
Mỹ và Đức.
Pháp và Đức.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào số lượng thuộc địa các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ sở hữu để phân tích, nhận xét.
Lời giải
Hệ thống thuộc địa thế giới ban đầu đem lại nhiều quyền lợi cho các nước Anh và Pháp, vốn là các nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn, trải khắp thế giới.
Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở khu vực nào?
Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.
Châu Á, châu Nam Cực và châu Đại Dương.
Châu Phi, châu Nam Cực và châu Đại Dương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Lời giải
Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập được hệ thống ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Nội dung nào sau đây thể hiện điểm sáng tạo của Lê - nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925)?
Khôi phục kinh tế bắt đầu từ nông nghiệp.
Xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Chuyển từ bao cấp sang chế độ hạch toán kinh tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm của Chính sách kinh tế mới và nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa để phân tích, đánh giá.
Lời giải
Điểm sáng tạo của Lê-nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925) là xây dựng nền kinh tế thị trường (đặc trưng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa với tính linh hoạt, năng động) có sự kiểm soát, điều tiết của nhà nước (đảm bảo tính ổn định, tránh bị khủng hoảng cho nền kinh tế).
Ngày 17-12-2014 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Cuba?
Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Cuba.
Mĩ dỡ bỏ lệnh cấm vận với Cuba.
Tổng thống Mĩ Obama tới thăm Cuba.
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Cuba.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên hệ thực tế để trả lời
Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
Lời giải
Ngày 17-12-2014, Mĩ chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Cuba. Tuy nhiện lệnh cấm vận về kinh tế- thương mại với Cuba vẫn chưa được gỡ bỏ.
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào những nguyên tắc hoạt động của ASEAN được xác định trong hiệp ước Bali (2-1976) để loại trừ.
Thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
Lời giải
Hiệp ước Bali (2-1976) xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước:
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
Cuộc kháng chiến diễn ra thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
Không tập hợp đoàn kết được đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh.
So sánh tương quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Việt Nam.
Khuynh hướng cứu nước phong kiến đã lỗi thời.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân cuối thế kỉ XIX để suy luận trả lời.
Lời giải
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là do so sánh tương quan lực lượng chênh lệch bất lợi cho Viêt Nam. Thực dân Pháp mang theo sức mạnh của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, quân đội thiện chiến. Trong khi đó, Việt Nam vẫn là một nước phong kiến lạc hậu nên trong quá trình kháng chiến tất yếu sẽ gặp phải những khó khăn.
Vì sao trong cuộc chạy đua với các nước tư bản phương Tây, tư bản Pháp lại có thể “bám sâu” được vào Việt Nam?
Buôn bán, trao đổi hàng hóa với Việt Nam từ lâu đời.
Thực dân Anh đang bận rộn xâm chiếm Ấn Độ.
Vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp ở Việt Nam.
Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào những hoạt động chuẩn bị xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp để phân tích, nhận xét.
Lời giải
Tư bản Pháp không phải là người đầu tiên đến Việt Nam nhưng lại là người “bám trụ” đến cuối cùng ở Việt Nam thông qua vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp. Các giáo sĩ đội lốt gián điệp đã tích cực hoạt động, gây dụng cơ sở ở cả trong Nam ngoài Bắc và trở thành người đi tiên phong vạch đường cho cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?
Tư Nghĩa.
Gia Định.
Phú Yên.
Thuận Hóa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại vị trí địa lí của Biển Đông
Lời giải
Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng Ngãi).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại việc xác lập chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Lời giải
- Là quốc gia có chủ quyền đầy đủ đối với các vùng biển trên Biển Đông, Việt Nam luôn thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Một số hoạt động tiêu biểu của Việt Nam trong quá trình thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông là:
+ Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
+ Xây dựng và đệ trình lên Uỷ ban Ranh giới Thềm lục địa của Liên hợp quốc (CLCS) các báo cáo xác định ranh giới ngoài thềm lục địa.
+ Kiên trì yêu cầu tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS), coi đây là cơ sở cho việc giải quyết bất đồng giữa các bên.
+ Đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình phù hợp luật pháp quốc tế.
+ Các lực lượng chức năng của Việt Nam thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam phù hợp luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam.
+ Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững; duy trì các cơ chế về hợp tác cùng phát triển với các nước ven Biển Đông.
Nguyên nhân nào dưới đây làm miền Bắc Việt Nam có thời tiết lạnh khô vào nửa đầu mùa đông?
Do tác động của gió mùa Đông Bắc.
Do tác động của gió mùa Tây Nam.
Do sự hình thành của dải hội tụ nhiệt đới.
Do tác động của khối khí lạnh từ Bắc Ấn Độ Dương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lời giải
Trong nửa đầu mùa đông, miền Bắc Việt Nam thường chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, mang theo không khí lạnh khô khi đi qua lục địa Âu - Á ít bị biến tính làm cho thời tiết trở nên lạnh khô.
Các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nước ta ngày càng phát triển là do
hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá và hoạt động nghiên cứu con giống được mở rộng.
nhân dân có nhiều kinh nghiệm, truyền thống trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
phương tiện đánh bắt, bảo quản thuỷ sản ngày càng hiện đại và đạt chất lượng cao.
công nghiệp chế biến thức ăn và nghiên cứu con giống ngày càng mở rộng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vấn đề phát triển thuỷ sản.
Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản
Lời giải
Chú ý đề bài hỏi toàn ngành thuỷ sản bao gồm cả đánh bắt và nuôi trồng.
Vì vậy loại được đáp C và D, đáp án B cũng là nguyên nhân nhưng chưa đủ để ngành thuỷ sản ngày càng phát triển, vậy chỉ còn đáp án A là đúng nhất. Hoạt động hậu cần nghề cá ở đây bao gồm hệ thống các cảng cá, thu mua chế biến thuỷ sản, thiết bị hàng hải, mua bán ngư cụ, tàu thuyền,...
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2016 sẽ là
7468,25 triệu người.
7458,25 triệu người.
7434,15 triệu người.
7522,35 triệu người.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về gia tăng dân số
Gia tăng dân số
Lời giải
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
- Áp dụng công thức:
Biết dân số năm 2015 là 7346 (triệu người).
Hiệu số năm 2016 với 2015 = 1 (năm))
=> Dân số năm 2015 = 7346*(1+0,012)1 =7434,15 triệu người.
Nguyên nhân nào dưới đây làm vùng Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc?
Ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc.
Do tác động của áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Do thời gian hình thành của dải hội tụ nhiệt đới.
Sự tác động của gió Tây Nam từ áp cao từ Bắc Ấn Độ Dương.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lời giải
Vùng Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc. Thổi từ biển vào gây mưa lớn cho ven biển Trung Bộ và khô nóng cho Tây Nguyên và Nam Bộ
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: mm)

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh?
TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất, cân bằng ẩm thấp nhất.
Cân bằng ẩm của TP Hồ Chí Minh cao hơn Huế và thấp hơn Hà Nội.
Cân bằng ẩm của Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh và thấp hơn Huế.
Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất, lượng bốc hơi lớn thứ hai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu.
Lời giải
Đáp án B là đáp án cần chọn vì Tp Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất chứ không phải cao hơn Huế.
Cân bằng ẩm cao nhất là Huế (+1868mm) sau đó là Hà Nội (+687mm) và Tp Hồ Chí Minh (+245mm)
Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở Huế

Hãy chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Huế.
Kết hợp cột đường
Đường biểu diễn
Tròn
Miền
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết về Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lời giải
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở Huế là biểu đồ kết hợp cột đường.

Hãy cho biết bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trên thể hiện đặc trưng khí hậu của các tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hà Nội, Lạng Sơn.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau.
Thừa Thiên Huế và Lào Cai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lời giải
Đầu tiên là hãy quan sát thật kĩ nhiệt độ và lượng mưa giữa các tháng trong năm.
* Tiếp theo quan sát hàng nhiệt độ ta thấy:
+ Tháng 12 đến tháng 02 năm sau nhiệt độ dao động khoảng 19-20 độ. Không có tháng nào dưới 18 độ C. Vậy ta loại được được Hà Nội, Lào Cai và Lạng Sơn, Cà Mau và Thành phố Hồ Chi Minh.
=> Vì Hà Nội, Lào Cai, Lạng Sơn là 3 tỉnh thuộc miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh có đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18 độ C.
=> Tiếp theo là Thành phố Hồ Chí Minh và Cà Mau là 2 tỉnh thuộc miền Nam nước ta nhiệt độ các tháng đều cao trên 24 độ C.
* Nhìn và lượng mưa ta thấy:
+ Lượng mưa nhiều đang lệch về thu đông từ các tháng 9 đến tháng 11 => lệch về thu đông. Đây chính là biểu hiện đặc trưng của khu vực miền Trung nước ta.
=> Từ nhiệt độ và lượng mưa ta có thể suy ra đáp án cần chọn là B.
Nguyên nhân chính phía Đông của Liên Bang Nga không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp?
Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
Địa hình cao nguyên và đồi núi.
Đất đai kém màu mỡ.
Dân cư thưa thớt không có đủ lao động
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về tự nhiên Liên Bang Nga.
Điều kiện tự nhiên và kinh tế
Lời giải
Nguyên nhân chính làm cho phía Đông của Liên Bang Nga không thuận lợi phát triển nông nghiệp chính là yếu tố địa hình. Địa hình phía tây Liên Bang Nga chủ yếu là địa hình cao nguyên và đồi núi điều này không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ địa hình phân hoá đa dạng được phân ra thành khu vực nào dưới đây?
Khu vực núi và cao nguyên, đồng bằng và đảo.
Khu vực đồng bằng, núi và cao nguyên.
Phía đông, phía tây và vùng trung tâm.
Vùng nội địa, đồng bằng và phía đông, phía tây.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào điều kiện tự nhiên của Hoa Kỳ
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên
Lời giải
Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ địa hình phân hoá đa dạng được phân ra thành khu vực núi và cao nguyên, khu vực đồng bằng. Chú ý đề bài chỉ hỏi phần trung tâm lục địa Bắc Mỹ.
Đâu là yếu tố có giá trị ổn định, đồng thời là hạt nhân, là động lực liên kết và nhất thể hoá của liên minh châu Âu (EU)?
Liên kết vùng.
Đồng tiền chung Ơ-rô.
Bốn quyền tự do.
Hợp tác phát triển ngành hàng không.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về Liên minh châu Âu
Hợp tác và liên kết trong khu vực
Lời giải
Chú ý từ khoá: giá trị, hạt nhân, nhất thể hoá. Đây đều là các từ khoá có rất quan trọng khi nói đến yếu tố chi phối các vấn đề khác đó chính là tiền. Đồng tiền chung Ơ-rô. Đồng Ơ-rô đã góp phần vào hoàn thiện thị trường chung châu Âu, gỡ bỏ hàng rào phi thuế quan. Đây cũng chính là động lực thúc đẩy vị thế của khu vực.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng.
Giữa các ngành có sự ổn định về tỉ trọng.
Đang hình thành nên các ngành mũi nhọn.
Có sự chuyển dịch phù hợp với kinh tế tri thức.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Lời giải
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp đang có sự chuyển dịch rất rõ nét phù hợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nền kinh tế tri thức của nước ta. Chứ không phải là ổn định giữa các ngành.
Ý nào dưới đây đúng nhất về ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khai thác thế mạnh của vùng, tạo động lực mới cho sự phát triển.
Cung cấp năng lượng cho vùng , tận dụng dụng lợi thế thuỷ năng.
Có trữ năng thuỷ điện dồi dào, nhiều nhà máy công suất lớn.
Tận dụng thế mạnh về chất lượng nguồn lao động có tay nghề.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ
Lời giải
Loại B vì ngoài cung cấp năng lượng cho vùng thì còn cung cấp cho cả nước, vế sau chưa đủ ý. Loại C vì đây là đặc điểm không phải vai trò. Loại D vì không chính xác vùng còn nhiều hạn chế về nguồn lao động. Đáp án đầy đủ và thích hợp nhất là A việc phát triển thuỷ điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giúp cho vùng khai thác thế mạnh và đặc biệt là tạo động lực mới cho phát triển của vùng.
Khó khăn nào sau đây gây trở ngại lớn nhất đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng?
Diện tích đất canh tác giảm.
Tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
Ô nhiễm môi trường.
Mật độ dân số đông.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Mật độ dân số quá đông gây nhiều khó khăn, trở ngại trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng. Dân số đông dẫn đến nhu cầu việc làm lớn gây khó khăn trong vấn đề giải quyết, thêm vào đó là sức ép của dân số đông lên các vấn đề khác về kinh tế - văn hoá - xã hội.
Nhân tố nào dưới đây giúp cho ngành hoạt động du lịch của nước ta phát triển và diễn ra quanh năm?
Khí hậu.
Địa hình thuận lợi.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Chính sách phát triển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về nhân tố ảnh hưởng đến ngành dịch vụ.
Các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ
Lời giải
Diễn ra quanh năm thì chỉ có yếu tố khí hậu mới giúp ngành được diễn ra quanh năm. Ví dụ vào mùa hạ nước ta phát triển mạnh hoạt động du lịch biển từ Bắc vào Nam, ngoài ra thì khu vực phía nam vĩ tuyến 16 hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm, phía bắc vĩ tuyến 16 có 2 mùa đông và hè đều có thể phát triển du lịch với đặc trưng mùa.
The doctors are operating on the boy __________ fingers were lost because of firecrackers.
which
that
who
whose.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Phân loại mệnh đề quan hệ
Lời giải
A. which: thay thế danh từ chỉ vật
B. that: thay thế danh từ chỉ vật/ người
C. who: thay thế danh từ chỉ người
D. whose (+ N): thay thế cho sở hữu cách, tính từ sở hữu
Ta thấy phía sau đại từ quan hệ là danh từ nên phải dùng đại từ “whose”.
=> The doctors are operating on the boy whose fingers were lost because of firecrackers.
Tạm dịch: Các bác sĩ đang phẫu thuật cho cậu bé bị mất ngón tay do pháo nổ
I was very angry. My friend John refused ______ me a lift as he had promised.
give
to give
giving
gave
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết: refuse
refuse to do sth: từ chối làm gì
=> I was very angry. My friend John refused to give me a lift as he had promised.
Tạm dịch: Tôi đã rất tức giận. Bạn tôi, John đã từ chối nâng đỡ tôi như đã hứa.
“Where do you think Rooney is today?". "I have no idea. He _______________late."
should have left
would sleep
must sleep
may have slept
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Cách dùng các động từ khuyết thiếu
Lời giải
- should have Vp.p: đáng lẽ ra nên làm nhưng không làm
- would + V: sẽ làm (tương lai trong quá khứ)
- must + V: phải làm gì
- may have Vp.p: có thể đã làm gì
=> “Where do you think Rooney is today?". "I have no ideA. He may have slept late."
Tạm dịch: “Bạn nghĩ hôm nay Rooney ở đâu?”. “Tôi không biết. Có lẽ anh ấy đã ngủ muộn.”
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
The firm spent thousands dollars wining and dining ____________ clients.
potential
potent
potentate
potentially
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính từ
Danh từ
Tính từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “clients”.
A. potential (n/adj) tiềm năng
B. potent (adj) mạnh mẽ
C. potentate (adj) mạnh mẽ
D. potentially (adv) có tiềm năng
=> The firm spent thousands dollars wining and dining potential clients.
Tạm dịch: Công ty đã chi hàng ngàn đô la để chiêu đãi và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
The unlucky cheater showed ______ used airline ticket but he was caught.
a
an
the
no article
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mạo từ không xác định "a/an"
Mạo từ xác định "the"
Lời giải
Danh từ “ticket” – số ít, lần đầu được nhắc tới và không xác định => Dùng “a/an”.
“used” có phiên âm là /ju:zd/ - bắt đầu bằng một phụ âm nên dùng “a”.
=> The unlucky cheater showed a used airline ticket but he was caught.
Tạm dịch: Kẻ lừa đảo xui xẻo đưa ra một chiếc vé máy bay đã qua sử dụng nhưng anh ta đã bị tóm.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.
'Do you care very much about what other people think?'—'_________________. I obsess about others’ comments about me.'
So many
Too much
Just a bit
Quite a few
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều
Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được
Lời giải
A. So many + N số nhiều
B. Too much + N không đếm được
C. Just a bit + N không đếm được
D. Quite a few + N số nhiều
Để bổ nghĩa cho động từ (care), ta chỉ dùng các lượng từ đi với danh từ không đếm được. Dựa vào ngữ cảnh câu, đáp án B phù hợp nhất về nghĩa.
=> 'Do you care very much about what other people think?'—' Too much. I obsess about others’ comments about me.'
Tạm dịch: 'Bạn có quan tâm nhiều đến việc người khác nghĩ gì không?'—' Quá nhiều. Tôi bị ám ảnh bởi những nhận xét của người khác về tôi.”
I haven’t seen Peter for a long time. I will _________ him this weekend.
call for
call after
call off
call on
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Một số phrasal verb thường gặp
Lời giải
A. call for (v) đòi hỏi, yêu cầu
B. call after (v) đặt tên theo
C. call off (v) huỷ, dừng
D. call on (v) ghé thăm
=> I haven’t seen Peter for a long time. I will call on him this weekend.
Tạm dịch: Tôi đã không gặp Peter lâu rồi. Tôi sẽ gọi cho anh ấy vào cuối tuần này.
She is so absent-minded. She _______________ her cell phone three times.
lost
was losing
has lost
had lost
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Dấu hiệu thì: three times => sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh số lần thực hiện hành động từ quá khứ tính đến thời điểm hiện tại.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: have/ has + Vp.p
=> She is so absent-minded. She has lost her cell phone three times.
Tạm dịch: Cô ấy thật đãng trí. Cô ấy đã làm mất điện thoại di động của mình ba lần.
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
Bell experimented with ways of transmitting_____________ over a long distance.
speech
speak
speechless
spoken
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Danh từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Danh từ
Tính từ
Động từ
Trạng từ
Lời giải
Vị trí cần điền là một danh từ đóng vai trò tân ngữ và đứng sau động từ “transmit”.
A. speech (n) lời nói
B. speak (v) nói
C. speechless (adj) không nói lên lời
D. spoken (adj) nói, thuộc về tiếng nói
=> Bell experimented with ways of transmitting speech over a long distance.
Tạm dịch: Bell đã thử nghiệm nhiều cách truyền tải giọng nói qua khoảng cách xa.
If energy _______ inexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
is
were
will be
would be
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Câu điều kiện loại 2
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết: If, would be. Dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: IF S1 + V1(QKĐ), S2 would/might V2
=> If energy were inexpensive and unlimited, many things in the world would be different.
Tạm dịch: Nếu năng lượng rẻ và không giới hạn thì nhiều thứ trên thế giới sẽ khác.
High interest rates ______________ people in capitalist countries from borrowing money.
discourage
decrease
disgust
disturb
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
A. discourage (v) ngăn cản, làm nản lòng
B. decrease (v) giảm
C. disgust (v) căm phẫn, phẫn nộ
D. disturb (v) quấy rầy, làm phiền
=> High interest rates discourage people in capitalist countries from borrowing money.
Tạm dịch: Lãi suất cao làm người dân ở các nước tư bản nản lòng khi vay tiền.
Most of the participants can’t help _______ why the president spoke so angrily.
wonder
wondering
to wonder
wondered
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Gerund (Ving)
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết: can’t help
can’t help + Ving: không nhịn được, không chịu được, không thể không
=> Most of the participants can’t help wondering why the president spoke so angrily.
Tạm dịch: Hầu hết những người tham gia đều không khỏi thắc mắc tại sao tổng thống lại phát biểu một cách tức giận như thế.
When he was a student, his father gave him a monthly ______ towards his expenses.
salary
permission
allowance
wage
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
A. salary (n) lương
B. permission (n) sự cho phép
C. allowance (n) trợ cấp
D. wage (n) tiền công
=> When he was a student, his father gave him a monthly allowance towards his expenses.
Tạm dịch: Khi còn là sinh viên, cha anh đã cho anh một khoản trợ cấp hàng tháng để trang trải chi phí sinh hoạt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.
The teacher is considering whether to choose Nike or Jackie as class president.
thinking out
thinking of
thiking over
thinking through
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng ( consider (v): suy xét, cân nhắc một cách cẩn thận)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
consider (v): suy xét, cân nhắc một cách cẩn thận
A. thinking out (phrasal verb): lên kế hoạch
B. thinking of (phrasal verb): nhớ đến
C. thiking over (phrasal verb): suy xét, cân nhắc một cách cẩn thận
D. thinking through (phrasal verb): suy xét một vấn đề nào đó một các đầy đủ, trọn vẹn
=> considering = thiking over
Tạm dịch: Giáo viên đang cân nhắc xem nên chọn Nike hay Jackie làm lớp trưởng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.
People who defaulted on their homes repossessed if they do not make their mortgage payments.
paid in full
had a negative personality
debt payment failed
pay off debt
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (defaulted (v): vỡ nợ, phá sản)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
defaulted (v): vỡ nợ, phá sản
A. paid in full: vỡ nợ, phá sản
B. had a negative personality: có một nhân cách tiêu cực
C. debt payment failed: thanh toán nợ không thành công
D. pay off debt: trả hết nợ
=> defaulted = paid in full
Tạm dịch: Những người bị vỡ nợ về nhà của họ sẽ bị chiếm dụng lại nếu họ không thực hiện các khoản thanh toán thế chấp của mình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following question.
In some parts of the world, even pure water is something rare and valuable. It’s time the government took precautions against pollution.
contaminated
messy
humble
trivial
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (pure (a): tinh khiết, sạch, trong)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
A. contaminated (a): bị ô nhiễm, bị nhiễm độc
B. messy (a): bừa bộn, bừa bãi
C. humble (a): xoàng xĩnh, tầm thường
D. trivial (a): vặt vãnh, không quan trọng
=> pure >< contaminated
Tạm dịch: Ở một số nơi trên thế giới, ngay cả nước tinh khiết cũng là thứ hiếm và có giá trị. Đã đến lúc chính phủ thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
When I suggested he was mistaken. John got hot under the collar and stormed out of the room.
got emotional
became furious
remained calm
felt anxious
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thành ngữ (got hot under the collar: tức giận, điên tiết)
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
got hot under the collar: tức giận, điên tiết
A. got emotional: xúc động
B. became furious: trở nên tức giận
C. remained calm: giữ bình tĩnh
D. felt anxious: cảm thấy lo lắng
=> got hot under the collar >< remained calm
Tạm dịch: Khi tôi ngụ ý rằng anh ấy đã nhầm. John đã tức giận và xông ra khỏi phòng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence(s) that best complete(s) each of the following exchanges.
Mom: “It’s time to get up”
Son: “__________________”
Why don’t you go sleep?
Let me sleep on for ten minutes.
I’ve overslept. I’m going to be late.
Shut up!
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tình huống giao tiếp
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Dạng hội thoại thu thập thông tin
Lời giải
Mẹ: "Đến giờ dậy rồi"
Con trai: "__________________"
A. Tại sao mẹ không đi ngủ.
B. Cho con ngủ thêm 10 phút nữa.
C. Con ngủ quên mất rồi. Con sẽ trễ mất.
D. Im lặng đi!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence(s) that best complete(s) each of the following exchanges.
Greg: “Kate, Giga Mall is having a big sale this week. You wanna go?”
Kate: “_____________”
I hope it stays like this.
I feel bad when hearing that.
I am felling sad. I’ve just broken up.
I don’t feel like it. I’m broke.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tình huống giao tiếp
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Dạng hội thoại liên quan đến quan hệ xã giao
Lời giải
Greg: “Kate, siêu thị Gigamall đang có một đợt giảm giá lớn trong tuần này. Bạn muốn đi không?"
Kate: “_____________”
A. Tôi hy vọng nó cứ như thế này.
B. Tôi cảm thấy tồi tệ khi nghe điều đó.
C. Tôi đang buồn. Tôi vừa mới chia tay.
D. Tôi không cảm thấy thích nó lắm. Tôi cháy túi rồi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence(s) that best complete(s) each of the following exchanges.
Michael: “OMG, I could not bear it any more. The itch on my arm is turning worse”
Halley: “_____________”
I enjoy the free medical care.
I feel very bad today.
Why don’t you go to the dermatologist?
Shall I accompany you to the dentist?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tình huống giao tiếp
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Dạng hội thoại thu thập thông tin
Lời giải
Triss: “OMG, tôi không thể chịu đựng thêm được nữa. Vết ngứa trên cánh tay của tôi đang trở nên tồi tệ hơn ”
Henry: “_____________”
A. Tôi được miễn phí khám chữa bệnh.
B. Hôm nay tôi cảm thấy rất tệ.
C. Tại sao bạn không đến gặp bác sĩ da liễu?
D. Để tớ đi cùng cậu đến nha sĩ nha?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence(s) that best complete(s) each of the following exchanges.
Lucky: “________________________”
David: “Oh, about 25 minutes usually.”
What time is it?
What time did you arrive?
How long does the talk have to be?
How long have you live here?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tình huống giao tiếp
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Dạng hội thoại thu thập thông tin
Lời giải
Lucky: "________________________"
David: "À, thông thường khoảng 25 phút."
A. Mấy giờ rồi?
B. Bạn đến nơi lúc mấy giờ?
C. Bài thuyết trình kéo dài trong bao lâu?
D. Bạn sống ở đây bao lâu rồi?
Which of the following best restates each of the given sentences?
Give people your helping hand; you'll get it back when you are in need.
You should help other people, in case you'll need to be helped back.
If you help other people, they will ask for your help when they need it again.
Unless you help other people, you won't be helped when you need it.
If I were you, I would help all people who ask for my help.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Những trường hợp khác trong câu điều kiện
Lời giải
- in case: phòng khi
- if: nếu
- unless: nếu…không
Dịch nghĩa các đáp án: Hãy giúp đỡ mọi người; bạn sẽ nhận lại được khi bạn cần.
A. Bạn nên giúp đỡ người khác, trong trường hợp bạn cần được giúp đỡ lại. (đúng nghĩa)
B. Nếu bạn giúp đỡ người khác, họ sẽ nhờ bạn giúp đỡ khi họ cần. (sai nghĩa)
C. Nếu bạn không giúp đỡ người khác, bạn sẽ không được giúp đỡ khi bạn cần. (sai nghĩa)
D. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ giúp tất cả những người nhờ tôi giúp đỡ. (sai nghĩa)
Which of the following best restates each of the given sentence?
It is believed that people with mental health conditions, all over the world, are seen to be good and efficient workers.
People with mental health conditions, all over the world, are believed to see to be good and efficient workers.
People with mental health conditions, all over the world, are believed to be seen to be good and efficient workers.
People with mental health conditions, all over the world, is believed to be seen to be good and efficient workers.
People with mental health conditions, all over the world, is believed to see to be good and efficient workers.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Các dạng đặc biệt của câu bị động
Lời giải
Cấu trúc câu bị động khách quan:
Câu chủ động: People say/ expect/ think…. that + S + V: Người ta nói rằng ….
Câu bị động:
Cách 1: S + am/is/are + said/ expected/…. + to V_nguyên thể/ to have Vp2
Cách 2: It is said/ expected/…. that + S + V
Động từ trong câu “are seen” chia thì hiện tại đơn nên ở dạng bị động ta phải chia dạng to be Vp2
=> It is believed that people with mental health conditions, all over the world, are seen to be good and efficient workers.
= People with mental health conditions, all over the world, are believed to be seen to be good and efficient workers.
Tạm dịch: Trên toàn thế giới, những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần được coi là những người lao động giỏi và hiệu quả.
Which of the following best restates each of the given sentence?
The boy was not intelligent enough to have solved such complex problems alone.
The complex problems couldn’t be solved because the boy was so stupid.
The boy was not intelligent but he managed to solve such complex problems.
The boy, though quite intelligent, couldn't solve the complex problems in his own.
The boy together with someone else solved the complex problems because he was not intelligent.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Cấu trúc enough: S + be + adj enough to V (đủ… để làm gì)
Dịch nghĩa các đáp án: Cậu bé không đủ thông minh để có thể giải quyết những vấn đề phức tạp như vậy một mình.
A. Những vấn đề phức tạp không thể giải quyết được vì cậu bé quá ngu ngốc. (thiếu thông tin alone)
B. Cậu bé không thông minh nhưng cậu đã giải được những vấn đề phức tạp như vậy. (sai thông tin)
C. Cậu bé mặc dù khá thông minh nhưng không thể tự mình giải quyết được những vấn đề phức tạp. (sai thông tin)
D. Cậu bé cùng với một người khác giải quyết được những vấn đề phức tạp vì cậu không thông minh. (đúng nghĩa)
Which of the following best restates the given sentence?
There is no more convenient way to get there than by taking the subway.
Taking the subway is the most convenient way to get there.
No more way to get there is the most convenient than taking the subway.
Taking the subway is no more convenient than any ways to get there.
There is only by taking the subway to get there conveniently.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
So sánh bằng
So sánh hơn
So sánh hơn nhất
Lời giải
- so sánh hơn: more + adj + than
- so sánh nhất: the most + adj
Xét các đáp án: Không có cách nào thuận tiện hơn để đến đó bằng cách đi tàu điện ngầm.
A. Đi tàu điện ngầm là cách thuận tiện nhất để đến đó. (đúng nghĩa)
B. sai cấu trúc
C. Đi tàu điện ngầm không thuận tiện hơn bất kỳ cách nào để đến đó. (sai nghĩa)
D. Chỉ có cách đi tàu điện ngầm là có thể đến đó một cách thuận tiện. (sai nghĩa)
Which of the following best restates each of the given sentence?
Perhaps I saw Linda dating with your ex-boyfriend at Roses Restaurant last night.
It might be Linda who dated with your ex-boyfriend at Roses Restaurant last night.
It must have been Linda dating with your ex-boyfriend at Roses Restaurant last night.
It was probably Linda who was on a date with your ex-boyfriend at Roses Restaurant last night.
Nobody but Linda dated with your ex-boyfriend at Roses Restaurant last night.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Lời giải
- perhaps = probably: có thể, có lẽ
- must have been Vp2: chắc hẳn, chắc đã
- might V nguyên thể: có thể sẽ (phỏng đoán ở hiện tại, tương lai) => loại vì câu gốc ở quá khứ.
Dịch nghĩa đáp án:
Có lẽ tối qua tôi đã thấy Linda hẹn hò với bạn trai cũ của bạn tại nhà hàng Roses.
B. Chắc là Linda hẹn hò với bạn trai cũ của bạn tại nhà hàng Roses tối qua. (sai mức độ phỏng đoán)
C. Có thể là Linda đã hẹn hò với bạn trai cũ của bạn tại nhà hàng Roses tối qua.
D. Không ai ngoài Linda hẹn hò với bạn trai cũ của bạn tại nhà hàng Roses tối qua. (sai mức độ phỏng đoán)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He lacked commitment to the job. He wasn't considered for promotion.
But for his lack of commitment to the job, he would have been considered for promotion.
Suppose that he lacked commitment to the job, he wouldn't be considered for promotion.
If it had not been for his lack of commitment to the job, he would be considered for promotion.
Without his commitment to the job, he would be considered for promotion.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Các từ thay thế cho ‘if’
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Các từ thay thế cho ‘if’
Lời giải
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Các cách viết thay thế cho If trong câu điều kiện loại 3:
- But for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2: Nếu không phải vì …
- Suppose that + S + V, …: giả định là …
- If it had not been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2: Nếu không phải vì …
- Without + cụm danh từ, …: Nếu không phải vì …
Tạm dịch: Anh ta thiếu sự tận tâm với công việc. Anh ta không được xét thăng chức.
A. Nếu không phải do thiếu sự tận tâm với công việc, thì anh ấy đã được xét thăng chức. => đúng nghĩa
B. Giả định là anh ta thiếu sự tận tâm với công việc, anh ta sẽ không được xem xét để thăng chức. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: would be considered => would have been considered
D. sai ngữ pháp: would be considered => would have been considered
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following sentences.
Some kinds of fish live in fresh water. Others live in sea water.
Some kinds of fish live in fresh water, for others live in sea water.
Some kinds of fish live in fresh water, and others live in sea water.
Some kinds of fish live in fresh water, so others live in sea water.
Some kinds of fish live in fresh water, or others live in sea water.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Liên từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Một số loại cá sống ở nước ngọt. Những loại khác sống ở nước biển.
A. Một số loại cá sống ở nước ngọt, cho những loài khác sống ở nước biển. => Không phù hợp nghĩa
B. Một số loại cá sống ở nước ngọt, và một số khác sống ở nước biển. (Vì hai câu này có ý nghĩa ngang hàng nhau, nên dùng từ "and" để kết hợp.)
C. Một số loại cá sống ở nước ngọt, vì vậy những loài khác sống ở nước biển. => Không phù hợp nghĩa
D. Một số loại cá sống ở nước ngọt, hoặc một số khác sống ở nước biển. => Không phù hợp nghĩa
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following sentences.
She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it.
Despite being able to pass the driving test, she didn't pass it.
No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.
Although she didn't try hard to pass the driving test, she could pass it.
She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Liên từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra lái xe. Cô ấy dường như không thể vượt qua nó
A. Mặc dù có thể vượt qua bài kiểm tra lái xe, nhưng cô ấy không vượt qua. => Không phù hợp nghĩa
B. Dù cô ấy cố gắng như thế nào thì cô ấy cũng gần như không thể vượt qua bài kiểm tra.
C. Mặc dù cô ấy không cố gắng nhiều để vượt qua bài kiểm tra lái xe nhưng cô ấy có thể vượt qua nó => Không phù hợp nghĩa
D. Cô ấy đã rất cố gắng, vì vậy cô vượt qua kiểm tra lái xe một cách thỏa đáng. => Không phù hợp nghĩa
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He behaved in a very strange way. That surprised me a lot.
He behaved in a very strange way, that surprised me a lot.
His behavior was a very strange thing, that surprised me most.
He behaved very strangely, which surprised me a lot.
I was almost not surprised by his strange behavior.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dùng đại từ “which” để thay thế cho cả mệnh đề phía trước
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Dùng đại từ “which” để thay thế cho cả mệnh đề phía trước
=> He behaved very strangely, which surprised me a lot.
Tạm dịch: Anh ta cư xử rất lạ, điều đó khiến tôi ngạc nhiên.

