Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 18)
236 câu hỏi
(1) Phố Hàng Khay ngày nay thời Lê Sơ là hồ Lục Thủy, cho đến thời Lê Trung Hưng, chúa Trịnh sai làm đường để cưỡi voi từ phủ Chúa bên này sang lầu Ngũ Long thì Lục Thủy bị chia làm hai.
Bản đồ vẽ năm 1883 của trung úy Launay thấy có tên phố Thợ Khảm (Rue des Incrusteurs), phố này bắt đầu từ Đồn Thủy kéo dài ra đến tận Cửa Nam ngày nay. Launay đặt tên Thợ Khảm vì hai bên đường có nhiều nhà làm nghề khảm. Song người Hà Nội lại không gọi là phố Thợ Khảm mà gọi là Hàng Khay như một sự tiếp nối các phố bắt đầu từ chữ Hàng đã có từ lâu. Sở dĩ họ gọi như vậy vì tất cả đồ nghề của thợ khảm từ: cưa, đục nhỏ, dũa, mảnh trai đã mài, sơn... tất cả đều để trong khay gỗ. André Masson, tác giả cuốn Hà Nội giai đoạn 1873-1888 viết: “Từ năm 1873 đến 1883, nghề khảm trai và hàng thêu rất phát đạt vì binh lính và nhân viên người Pháp tham gia xây dựng các công trình trong khu Đồn Thủy mua rất nhiều”. Hiện nay đầu phố Hàng Khay còn một ngôi nhà cổ, trên cao đắp dòng chữ 1886. [...]
(2) Sau khi phố Thợ Khảm được mở rộng, lát vỉa hè, nó được đặt tên chính thức là Paul Bert (trú sứ Pháp tại Hà Nội chết ngày 11-11-1886 vì kiết lỵ) vào ngày 20-11- 1886. Phố Paul Bert bắt đầu từ vị trí Nhà hát Lớn đến đầu phố Bà Triệu (Tràng Tiền và Hàng Khay hiện nay). Nhân sự kiện này, hào mục làng Vũ Thạch là Bá hộ Kim tặng 2 biển tên phố được khảm trai trên vóc bằng chữ Pháp và Hán. Ngày 9-7-1887, chính quyền cho treo ở đầu phố và cuối phố, đây là biển tên phố đầu tiên ở Hà Nội. Tên phố Paul Bert tồn tại cho đến tháng 7-1945 khi bác sĩ Trần Văn Lai lên làm thị trưởng, ông đã cho đổi tên đoạn từ Nhà hát Lớn đến phố Hàng Bài là phố Tràng Tiền và từ Hàng Bài đến đầu Bà Triệu là phố Hàng Khay. Khi Pháp tái chiếm Hà Nội, Hàng Khay bị đổi tên thành phố Anh quốc.
(Nguyễn Ngọc Tiến, 5678 bước chân quanh hồ Gươm, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2015)
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?
Giới thiệu về các mặt hàng được bày bán trên phố Hàng Khay.
Không khí, con người, cảnh sắc đặc trưng trên phố Hàng Khay.
Trình bày nguồn gốc tên gọi “Phố Hàng Khay” của Hà Nội.
Vẻ đẹp độc đáo trong sinh hoạt của người Hà Nội trên phố Hàng Khay.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Nội dung chính của bài đọc trên trình bày nguồn gốc tên gọi “Phố Hàng Khay” của Hà Nội. Đoạn [1] và [2] nhắc tên quá trình thay đổi tên gọi của con phố này qua các thời kì biến động của lịch sử, xã hội.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là một ý nhỏ, ý nhỏ này phục vụ mục đích lý giải tên gọi “Hàng Khay”.
+ Đáp án B, D sai vì các đáp án này chỉ xuất hiện thoáng qua, không phải là nội dung chính của bài đọc.
Phố Hàng Khay đã từng có những cái tên nào dưới đây?
Lục Thủy, Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
Thợ Khảm, Rue des Incrusteurs, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc, Tràng Tiền.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Theo bài đọc, phố Hàng Khay từng có tên: Thợ Khảm, Hàng Khay, Paul Bert, Anh quốc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì Lục Thuỷ là tên của một hồ nước trước khi lấp để có phố Hàng Khay.
+ Đáp án C sai vì Rue des Incrusteurs là chú thích của phố Thợ Khảm.
+ Đáp án D sai vì Tràng Tiền là con phố khác, sau này đã tách ra độc lập với phố Hàng Khay nên không được xem là tên gọi của phố Hàng Khay nữa.
Ai đã nghĩ ra tên phố Hàng Khay và lí do gì mà tên phố được hình thành?
Người Hà Nội đã nghĩ ra tên gọi này vì các con phố khác quanh đây đều có tên gọi bắt đầu bằng chữa “Hàng”.
Bác sĩ Trần Văn Lai đã nghĩ ra tên gọi này vì các con phố khác quanh đây đều có tên gọi bắt đầu bằng chữ “Hàng”
Bác sĩ Trần Văn Lai đã nghĩ ra tên gọi này vì các sản phẩm từ đồ khảm trong con phố này đều được đặt trên khay gỗ.
Người Hà Nội đã nghĩ ra tên gọi này vì các sản phẩm khảm trai trong con phố này đều được đặt trên khay gỗ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [4]
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Người Hà Nội đã nghĩ ra tên gọi này vì các sản phẩm khảm trai trong con phố này đều được đặt trên khay gỗ. Trong văn bản có đề cập: “Sở dĩ họ gọi như vậy vì tất cả đồ nghề của thợ khảm từ: cưa, đục nhỏ, dũa, mảnh trai đã mài, sơn... tất cả đều để trong khay gỗ.”
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích có trình bày “Song người Hà Nội lại không gọi là phố Thợ Khảm mà gọi là Hàng Khay như một sự tiếp nối các phố bắt đầu từ chữ Hàng đã có từ lâu.” Đây không phải là lí do bắt nguồn tên gọi, mà chỉ là tham khảo về cách đặt tên (đặt cho đồng bộ với các con phố) và lí do sâu xa nằm ở câu văn kế tiếp “Sở dĩ họ gọi như vậy vì tất cả đồ nghề của thợ khảm từ: cưa, đục nhỏ, dũa, mảnh trai đã mài, sơn... tất cả đều để trong khay gỗ.”
+ Đáp án B, C sai vì bác sĩ Trần Văn Lai là người đặt lại tên phố theo tên đã có từ trước chứ không phải người nghĩ ra tên phố này.
Trong thời kì vệ quốc, phố Hàng Khay có phạm vi như thế nào?
Từ Nhà hát Lớn đến đầu phố Bà Triệu
Từ Nhà hát Lớn đến phố Hàng Bài
Từ phố Hàng Bài đến đầu phố Bà Triệu
Từ phố Bà Triệu đến Hồ Gươm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [2].
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Phân tích, suy luận:
- Để làm được câu này cần xác định từ khoá trong câu hỏi. Câu hỏi nổi bật với từ khoá “vệ quốc” (thời kì vệ quốc được hiểu là thời kì dân tộc ta chính thức đứng lên đấu tranh giành lại độc lập dân tộc từ tay kẻ thù - từ năm 1945 đến 1954 là thời kì vệ quốc vĩ đại của dân tộc Việt Nam đã anh hùng đứng lên đấu tranh với thực dân Pháp).
- Trong bài có đề cập: Tên phố Paul Bert tồn tại cho đến tháng 7-1945 khi bác sĩ Trần Văn Lai lên làm thị trưởng, ông đã cho đổi tên đoạn từ Nhà hát Lớn đến phố Hàng Bài là phố Tràng Tiền và từ Hàng Bài đến đầu Bà Triệu là phố Hàng Khay
Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A sai vì phạm vi này của phố Hàng Khay được xác định trong thời kì thuộc Pháp (trước 1945).
- Đáp án B sai vì phạm vi này là của phố Tràng Tiền sau này.
- Đáp án D sai vì thông tin này không có trong bài đọc.
Thái độ của tác giả ở đoạn trích là gì?
Trung lập.
Phê phán.
Bác bỏ.
Khách quan.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Thái độ của tác giả ở đoạn trích trên là: Trung lập
- Tác giả chỉ trình bày những sự kiện và thông tin mà không có ý kiến cá nhân hay đánh giá. Tác giả không phê phán, bác bỏ hay khách quan về những vấn đề được đề cập trong văn bản. Tác giả chỉ cung cấp những kiến thức và dữ liệu cho người đọc mà không có tư tưởng hay quan điểm riêng.
- Phân biệt thái độ khách quan và thái độ trung lập: Khách quan là nhìn nhận vấn đề dựa trên sự thật, không thiên lệch, trong khi trung lập là không đưa ra sự lựa chọn hay đánh giá về một vấn đề nào đó.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Bằng lòng
Hài lòng
Mãn nguyện
Thỏa lòng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Bằng lòng: cảm thấy vừa ý, cho là ổn, là được.
+ Hài lòng: cảm thấy vui vì hợp ý của mình.
+ Mãn nguyện: hoàn toàn bằng lòng, thoả mãn với những gì mình có được, không đòi hỏi gì hơn.
+ Thỏa lòng: thỏa mãn vì tất cả đều hợp ý bản thân.
=> Các từ hài lòng, mãn nguyện, thỏa lòng đều diễn tả trạng thái cảm thấy đủ, thoải mái với điều gì đó mà mình mong muốn, ước ao. Riêng từ bằng lòng lại chỉ sự đồng ý hoặc chấp nhận một điều gì đó.
(1) Ngày 6 và 9 tháng 8 năm 1945, Mỹ lần lượt thả hai quả bom xuống hai thành phố của Nhật Bản là Hiroshima và Nagasaki, trong khoảnh khắc, mấy chục vạn người trở thành nạn nhân, hai thành phố cũng bị thiêu huỷ. Vậy loại bom nào có sức công phá ghê gớm đến vậy? Đó chính là một trong những loại vũ khí hạt nhân – bom nguyên tử. Vũ khí hạt nhân là loại vũ khí lợi dụng năng lượng cực lớn phóng ra từ phản ứng hạt nhân dạng nổ của một số vật chất như các đồng vị của Urani 235, Plutoni 239, hiđrô... gây ra tác dụng sát thương, phá hoại đối với mục tiêu. Hiện nay, các loại vũ khí hạt nhân đã được nghiên cứu thành công chủ yếu có bom nguyên tử, bom khinh khí, bom nơtron. Uy lực nổ của vũ khí hạt nhân có thể đạt tới đương lượng mấy vạn tấn, mấy chục vạn tấn, thậm chí mấy ngàn vạn tấn TNT.
(2) Vũ khí hạt nhân phá hoại mục tiêu thông qua năm nhân tố sát thương sau khi nổ là bức xạ ánh sáng, sóng xung kích, bức xạ hạt nhân sơ kỳ, mạch xung điện tử hạt nhân, tiêm nhiễm phóng xạ. Bức xạ ánh sáng là lượng quang và nhiệt phát ra từ quả cầu lửa nhiệt độ cao sau khi bom nổ. Nhiệt độ có thể lên tới vài chục triệu độ, có thể khiến cho các vật thể bị nung chảy, bốc hơi trong chốc lát. Mọi vật thể trong phạm vi bán kính vài chục kilômet cách trung tâm vụ nổ đều biến thành tro bụi. Sóng xung kích chỉ các đợt sóng khí có áp suất và tốc độ rất cao từ trung tâm vụ nổ lan toả ra xung quanh. Tốc độ sóng có thể vượt qua tốc độ âm thanh, phá huỷ toàn bộ mọi loại công sự, kiến trúc, cũng có thể gây cho các nội tạng của con người như tim, phổi, màng tai bị xuất huyết hoặc rách nát. Bức xạ hạt nhân sơ kỳ tức là các dòng hạt nơtron và tia? (bê ta) phát ra trong khoảng vài chục giây đầu tiên sau vụ nổ hạt nhân. Cơ thể con người sau khi bị các tia này chiếu xạ, các tế bào trong cơ thể có thể bị biến dị hoặc chết, người nhẹ thì bị nhiễm các chứng bệnh phóng xạ, nặng thì tử thương. Mạch xung điện từ hạt nhân là các mạch xung điện từ sinh ra khi nổ hạt nhân. Phạm vi tác động rất rộng, mặc dù không sát thương đối với cơ thể con người và các vật thể thông thường, nhưng có khả năng gây nhiễu và phá hoại rất lớn đối với các thiết bị điện tử. Ô nhiễm phóng xạ là sự ô nhiễm do các chất phóng xạ sinh ra trong vụ nổ hạt nhân gây ra đối với mặt đất, con người, nước, không khí và các vật thể từ đó gây ra những hậu quả khôn lường.
(3) Hiện nay rất nhiều quốc gia trên thế giới có vũ khí hạt nhân, nếu toàn bộ chúng được sử dụng thì đủ để tiêu diệt toàn bộ trái đất này tới mấy lần. Vì vậy ngăn chặn sự phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân là trách nhiệm chung của nhân loại.
(Tuấn Minh, Ánh sáng khoa học kĩ thuật, NXB Lao động, Hà Nội, 2007)
Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?
Trình bày sức công phá dữ dội của vũ khí hạt nhân và kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân
Trình bày sự công phá của vũ khí hạt nhân đối với Nhật Bản và kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân
Trình bày sự công phá của vũ khí hạt nhân đối với 2 thành phố Hiroshima, Nagasaki và kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân
Trình bày những tác hại của vũ khí hạt nhân và kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là trình bày sức công phá dữ dội của vũ khí hạt nhân và kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân. Đoạn [2] trình bày sức công phá dữ dội của vũ khí hạt nhân thông qua năm nhân tố sát thương và đoạn [3] có nội dung kêu gọi ngăn chặn việc sử dụng vũ khí hạt nhân “vậy ngăn chặn sự phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân là trách nhiệm chung của nhân loại.”
Phân tích loại trừ:
+ Đáp án B, C sai vì trình bày sự công phá của vũ khí hạt nhân đối với Nhật Bản chỉ là cách nêu lên vấn đề, không phải nội dung trọng tâm của bài đọc
+ Đáp án D sai vì “tác hại” có nghĩa rộng hơn, nó được hiểu là những ảnh hưởng xấu của vũ khí hạt nhân lên môi trường, đời sống, con người,... bài đọc trên không trình bày vấn đề này mà chủ yếu trình bày sức công phá của vũ khí hạt nhân.
Trong đoạn (1), việc tác giả nêu ra sự kiện bom nguyên tử phá hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản có tác dụng gì?
Dẫn dắt người đọc vào bài đọc bằng vấn đề nóng, mang tính thời sự
Dẫn dắt người đọc vào vấn đề nghị luận sinh động, cụ thể, dễ hiểu
Giải thích tầm quan trọng của vấn đề sắp được nhắc tớ
Nêu ra một luận đề để phần sau dùng lập luận bác bỏ luận đề đó
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn [1], phân tích, lý giải
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Trong đoạn [1], việc tác giả nêu ra sự kiện bom nguyên tử phá hai thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản có tác dụng: Dẫn dắt người đọc vào bài đọc bằng vấn đề nóng, mang tính thời sự
- Việc trích dẫn sự kiện bị ném bom của hai thành phố này là một vấn đề nóng, mang tính thời sự, được lịch sử thế giới ghi nhận là một sự kiện chấn động toàn cầu về việc phá hoại của vũ khí hạt nhân. Vì vậy sự kiện nóng này giúp người đọc dễ dàng hình dung đến sức công phá của vũ khí hạt nhân sắp được trình bày trong bài đọc.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì bài đọc viết về lĩnh vực khoa học - sự công phá của bom nguyên tử, không phải là bài văn nghị luận.
+ Đáp án C sai vì sự kiện không lí giải cho vấn đề nào cả. Sự kiện chỉ là một phương tiện để dẫn dắt người đọc vào bài đọc khoa học, không nêu ra định nghĩa hay lý thuyết gì.
+ Đáp án D sai vì sự kiện được nhắc tới không nêu ra để phần sau dùng lập luận bác bỏ luận đề đó. Phần sau không có sự tranh luận hay phản bác nào.
Từ "đương lượng" (gạch chân, in đậm) được hiểu là gì?
Đại lượng đặc trưng cho quán tính và tính hấp dẫn của một vật
Vật hoặc lượng bằng về trị số hoặc tương ứng về một phương diện nào đó với một vật hoặc một lượng khác
Khối to lớn xét về mặt số lượng
Đại lượng xác định của một dạng năng lượng (ánh sáng, âm thanh, mùi vị, v.v.) mà phải vượt qua nó mới gây ra được cảm giác tương ứng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Thao tác lập luận
Lời giải
- Từ “đương lượng” (gạch chân, in đậm) được hiểu là vật hoặc lượng bằng về trị số hoặc tương ứng về một phương diện nào đó với một vật hoặc một lượng khác (đây là từ ngữ rất chuẩn xác khi tác giả đặt trong thế liên tưởng đến vạn tấn, mấy chục vạn tấn, thậm chí mấy ngàn vạn tấn TNT mà tác giả đề cập trong đoạn [1]).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, C sai vì đây là khái niệm chỉ “khối lượng”, không phải “đương lượng”.
+ Đáp án D sai vì đây là khái niệm chỉ “ngưỡng”.
Nhân tố sát thương nào có sức mạnh tạo ra một áp lực không khí cực lớn trong thời gian ngắn, gây nên sự phá hủy vật lý của mục tiêu?
Bức xạ ánh sáng
Sóng xung kích
Bức xạ hạt nhân sơ kỳ
Mạch xung điện từ hạt nhân
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, đọc kĩ 5 nhân tố sát thương mà tác giả đã đề cập
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Sóng xung kích chính là nhân tố sát thương có sức mạnh tạo ra một áp lực không khí cực lớn trong thời gian ngắn, gây nên sự phá hủy vật lý của mục tiêu. Vì bài đọc có trình bày: Sóng xung kích chỉ các đợt sóng khí có áp suất và tốc độ rất cao (áp lực không khí cực lớn) từ trung tâm vụ nổ lan toả ra xung quanh. Tốc độ sóng có thể vượt qua tốc độ âm thanh (trong thời gian ngắn), phá huỷ toàn bộ mọi loại công sự, kiến trúc, cũng có thể gây cho các nội tạng của con người như tim, phổi, màng tai bị xuất huyết hoặc rách nát (gây nên sự phá hủy vật lý).
Xác định một thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn (1)?
Thành phần tình thái
Thành phần cảm thán
Thành phần gọi đáp
Thành phần phụ chú
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đoạn [1] xuất hiện thành phần phụ chú: Đó chính là một trong những loại vũ khí hạt nhân – bom nguyên tử (bom nguyên tử có tác dụng bổ sung thêm thông tin cụ thể hơn cho đối tượng được nhắc đến).
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cài
Gài
Gắn
Khâu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cài: làm cho một vật nhỏ mắc chặt vào một bộ phận nào đó.
+ Gài: làm cho một vật nhỏ mắc chặt vào một bộ phận nào đó.
+ Gắn: làm cho được giữ chặt vào và liền thành một khối với vật khác.
+ Khâu: dùng kim chỉ để ghép cái này vào cái khác.
=> Bốn từ đều chỉ sự kết nối của vật này vào vật khác. Tuy nhiên, các từ cài, gài, gắn đều có ý nghĩa liên quan đến việc đặt một vật vào vị trí hoặc kết nối một vật với một phần khác. Chúng thường liên quan đến hành động giữ một vật ở vị trí cụ thể. Riêng từ khâu lại chỉ việc dùng kim chỉ thì mới kết nối được các vật, hành động này mất thời gian hơn và tính chất khác với 3 từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cải trang
Giả trang
Cải dạng
Dị dạng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cải trang: thay đổi cách ăn mặc và diện mạo để người khác khó nhận ra.
+ Giả trang: thay đổi cách ăn mặc và dáng điệu, giả làm loại người khác.
+ Cải dạng: thay đổi bộ dạng, cách ăn mặc để giả làm một người khác.
+ Dị dạng: hình dạng kì lạ, khác thường.
=> Các từ cải trang, giả trang, cải dạng đều là các từ chỉ trạng thái con người cố gắng thay đổi ngoại hình để làm cho mình khác đi để người khác khó nhận ra bản chất của mình. Riêng từ dị dạng lại chỉ hình dạng kì lạ, khác thường
Trương Trọng, người quận Nhật Nam (vùng Bình Trị Thiên và Quảng Nam), có học hành ít nhiều và làm thuộc lại trong quận. Cuối năm 78, Trương Trọng được viên thái thú Nhật Nam cử sang kinh đô Lạc Dương (nay thuộc tỉnh Hà Nam, Trung Quốc) thay mặt thái thú tâu bày công việc trong quận lên vua Hán. Trương Trọng đến kinh đô, vào chầu vua Hán. Hán Minh Đế thấy Trương Trọng người thấp bé, lại là dân “man di” (mọi rợ) ngoài cõi xa, tỏ ý khinh thường, hỏi xách mé:
- Viên lại nhỏ kia (tiểu lại) người quận nào?
Trương Trọng khẳng khái trả lời:
- Tôi là kế lại, người thay mặt thái thú Nhật Nam vào chầu vua và dâng sớ lên triều đình, chứ không phải là một viên lại nhỏ. Bệ hạ muốn dùng người có tài cán hay chỉ muốn đo xương đo thịt?
Vua Hán nghe câu trả lời cứng cỏi và đúng đắn của Trương Trọng, thẹn lắm. Song không làm gì được. Mấy hôm sau, nhân ngày tết Nguyên đán, vua mở tiệc yến. Trăm quan vào chầu và chúc tết nhà vua. Trong số đó có Trương Trọng. Thấy Trương, vua Hán lại nghĩ đến nỗi thẹn thùng hôm trước... và muốn rửa thẹn. Nhân đông đủ các quan, vua Hán hỏi kháy Trương Trọng một câu:
- “Nhật Nam” có nghĩa là “ở phía nam mặt trời”. Ta nghe nói tất cả nhà cửa của quận Nhật Nam đều xoay hướng về phương Bắc để trông thấy mặt trời phải không?
Câu hỏi chứa đầy tính kiêu ngạo của một tên cầm đầu đế chế Hán rộng lớn ở phương Bắc, tự ví mình như mặt trời, mọi người phải ngưỡng mộ, sùng bái, phục tùng. Trương Trọng người phương Nam, một vùng đang bị phong kiến phương Bắc đô hộ. Nhân dân phương Nam có truyền thống quật cường bất khuất trong đấu tranh, cũng như có truyền thống “lấy vợ hiền hoà, làm nhà hướng nam” để tránh gió mùa đông bắc (gió bấc) lạnh lẽo trong mùa đông, đón gió mùa đông nam (gió nồm) mát mẻ trong mùa hè. Bị hỏi kháy, Trương Trọng vẫn bình tĩnh, đáp:
- “Nhật Nam” không phải là “ở phía nam mặt trời”. Kìa như đất Trung Nguyên (Trung Quốc), có quận gọi là “Vân Trung” nhưng quận đó có ở “trong mây” đâu, có quận gọi là “Kim Thành” nhưng có phải là “thành xây bằng vàng” đâu. Đặt tên thế thôi, chứ đều không phải thực như thế! Ở quận Nhật Nam, chỗ ở quan dân, tuỳ ý chọn hướng, đông tây nam bắc quay lại quay đi không nhất định!
Nước nhà bị mất, nhân dân bị đô hộ lầm than, riêng mình phải khuất thân làm nhân viên trong chính quyền địch để kiếm sống. Thế nhưng lời đối đáp với tên chúa tể triều đình phong kiến Đông Hán của Trương Trọng vẫn vang lên rắn rỏi, mạnh mẽ, sang sảng giữa kinh thành Lạc Dương. Thật không hổ thẹn là con em đất Việt phương Nam vốn nghìn xưa văn hiến!
(Trần Quốc Vượng, Đối đáp giỏi, In trong Nghìn xưa văn hiến, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2017)
Đâu là cách hiểu đúng nhất về từ “man di” trong đoạn trích trên?
Là từ ngữ mang tính chất miệt thị
Là từ ngữ mang tính chất khiêu khích
Là từ ngữ mang tính chất công kích
Là từ ngữ mang tính chất đả kích
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- “Man di” là một thuật ngữ cổ dùng để chỉ các dân tộc hoặc nhóm người bị nước lớn coi là “khác biệt”, “kém phát triển”, hoặc không thuộc nền văn hóa chính thống của họ. Từ này mang tính chất đánh giá thấp và thiếu tôn trọng đối với các dân tộc hoặc nhóm người khác. Trong đoạn trích trên, từ “mọi rợ” đi kèm chú thích cho từ “man di” cho thấy sự miệt thị của Trung Quốc đối với dân tộc ta.
- Các từ “khiêu khích”, “công kích” hay “đả kích” là cách hiểu chưa đúng về từ ngữ này vì nó mang tính chất gay gắt và khiêu khích chiến tranh.
Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
Tự sự, miêu tả, liệt kê, biểu cảm
Miêu tả, biểu cảm, đối thoại, thuyết minh
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
Tự sự, nghị luận, biểu cảm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trên sử dụng các phương thức biểu đạt sau:
+ Miêu tả: Miêu tả chi tiết về nhân vật Trương Trọng, tình huống gặp gỡ vua Hán, và cách hành động của Trương Trọng trong bối cảnh lịch sử và xã hội.
+ Tự sự: Kể lại câu chuyện về chuyến đi của Trương Trọng từ quận Nhật Nam đến kinh đô Lạc Dương, phản ứng của vua Hán, và cách Trương Trọng đối phó với sự khinh thường của vua.
+ Nghị luận: Đưa ra các quan điểm và lý lẽ của Trương Trọng khi phản bác các câu hỏi của vua Hán, đặc biệt là qua các câu trả lời sắc bén và thông minh của ông.
+ Biểu cảm: Sự cảm phục của người viết qua câu cảm thán “Thật không hổ thẹn là con em đất Việt phương Nam vốn nghìn xưa văn hiến!”.
- Liệt kê và đối thoại không phải là phương thức biểu đạt.
Vua Hán Minh Đế đã thể hiện sự khinh thường Trương Trọng bằng cách nào trong lần đầu gặp gỡ?
Vặn hỏi xách mé về nguồn gốc dân tộc của Trương Trọng
Mỉa mai ngoại hình và tra hỏi về xuất xứ của Trương Trọng
Hỏi cà khịa về việc thiết kế nhà cửa ở quận Nhật Nam
Tra vấn danh xưng và xuất xứ của Trương Trọng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong lần đầu gặp gỡ, vua Hán Minh Đế đã hỏi: “Viên lại nhỏ kia (tiểu lại) người quận nào?”. Câu hỏi mang hàm ý chê bai ngoại hình nhỏ bé và xuất xứ thấp kém (đến từ một quận nhỏ, kém phát triển) của viên quan.
-> Vua Hán Minh Đế đã thể hiện sự khinh thường Trương Trọng bằng cách Mỉa mai ngoại hình và tra hỏi về xuất xứ của Trương Trọng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì chưa đầy đủ.
+ Đáp án C sai vì lần đầu gặp mặt, vua chưa đề cập đến việc xây nhà cửa.
+ Đáp án D sai vì câu này phản ánh chưa đầy đủ.
Trong câu trả lời vua Hán về “Nhật Nam”, Trương Trọng đã sử dụng thao tác lập luận chính nào?
So sánh
Chứng minh
Bác bỏ
Bình luận
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong câu hỏi kháy của vua về “Nhật Nam”, Trương Trọng đã trả lời như sau: “Nhật Nam” không phải là “ở phía nam mặt trời”. Kìa như đất Trung Nguyên (Trung Quốc), có quận gọi là “Vân Trung” nhưng quận đó có ở “trong mây” đâu, có quận gọi là “Kim Thành” nhưng có phải là “thành xây bằng vàng” đâu. Đặt tên thế thôi, chứ đều không phải thực như thế! Ở quận Nhật Nam, chỗ ở quan dân, tuỳ ý chọn hướng, đông tây nam bắc quay lại quay đi không nhất định!
- Dễ dàng nhận thấy trong câu trả lời trên, Trương Trọng dùng thao tác bác bỏ là chủ yếu và mục đích lớn nhất của ông cũng để bác bỏ cách hiểu sai của vua Hán:
+ Bác bỏ suy nghĩ của vua Hán định nghĩa về “Nhật Nam”: “Nhật Nam” không phải là “ở phía nam mặt trời”.
+ Bác bỏ cách hiểu theo chữ nghĩa về quận Vân Trung: có quận gọi là “Vân Trung” nhưng quận đó có ở “trong mây” đâu
+ Bác bỏ cách hiểu theo chữ nghĩa về quận Kim Thành: có quận gọi là “Kim Thành” nhưng có phải là “thành xây bằng vàng” đâu
+ Bác bỏ cách hiểu sai lầm về tên theo mặt chữ của các quận: Đặt tên thế thôi, chứ đều không phải thực như thế.
=> Ông bác bỏ một cách logic và chặt chẽ sự kiêu ngạo và hiểu lầm của vua Hán về vùng đất Nhật Nam.
- Các thao tác lập luận khác có xuất hiện trong câu trả lời của Trương Trọng nhưng không tiêu biểu và nổi bật bằng thao tác bác bỏ.
Hành động nào của Trương Trọng thể hiện truyền thống quật cường của nhân dân phương Nam?
Ông nhanh nhạy, khôn ngoan khi trả lời các câu hỏi một cách thông minh
Ông khéo léo đáp trả câu hỏi của vua Hán bằng sự thông minh và kiên cường
Ông diễn đạt ý tứ một cách mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu
Ông từ chối lời mời phụng sự cho Hán triều
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hành động khéo léo đáp trả câu hỏi của vua Hán bằng sự thông minh và kiên cường của Trương Trọng thể hiện rõ truyền thống quật cường của nhân dân phương Nam, khi Trương Trọng không chỉ phản bác lại một cách khôn ngoan mà còn thể hiện sự kiên cường, không khuất phục trước sự miệt thị và kiêu ngạo của vua Hán. Qua câu trả lời, Trương Trọng đã giữ vững phẩm giá và lòng tự hào dân tộc của mình, điều này phản ánh tinh thần quật cường của người dân phương Nam trong bối cảnh bị đô hộ.
- Phân tích, loại trừ: từ “quật cường” được hiểu là cứng cỏi, không chịu khuất phục. Các đáp án A, C, D đều không đề cập tới sự quật cường.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cắn
Nuốt
Gặm
Ngoạm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cắn: giữ và siết chặt giữa hai hàm răng, thường để làm đứt, làm thủng.
+ Nuốt: làm cho đồ ăn uống từ miệng trôi qua thực quản, xuống dạ dày.
+ Gặm: cắn dần từng ít một.
+ Ngoạm: cắn hoặc giữ miếng to bằng cách mở rộng miệng.
=> Các từ cắn, gặm, ngoạm đều chỉ hoạt động của răng. Riêng từ nuốt liên quan đến quá trình đưa thức ăn từ miệng vào dạ dày.
Này dòng sông
ngươi còn nhớ chốn ta ngồi ngóng mẹ
phiên chợ Lường vời vợi tuổi thơ ta
sao ngày ấy ta dễ ngoan đến thế
mẹ cho ta một xu bánh đa vừng
ta ngoan hết một ngày
ta ngoan suốt cả năm
ta thương mẹ đến trọn đời ta sống
quê hương ta nghèo lắm
ta rửa rau bến sông cho con cá cùng ăn
ta mổ lợn
con quạ khoang cũng ngồi chờ chia thịt
cá dưới sông cũng có Tết như người
trên bãi sông
ta trồng cây cải tươi
ta ăn lá còn bướm ong thì hút mật
lúa gặt rồi - còn lại rơm thơm
trâu đủng đỉnh nhai cả mùa đông lạnh…
Cùng một bến sông
phía dưới trâu đằm
phía trên ta tắm…
trong ký ức ta
sao ngày xưa yên ổn quá chừng
một dòng xanh trong chảy mãi đến vô cùng!…
(Lê Huy Mậu, Khúc hát sông quê, Trích trường ca Thời gian khắc khoải, Lê Huy Mậu, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2011)
Yếu tố tự sự trong đoạn thơ trên đem lại tác dụng gì?
Phát triển và làm rõ tính cách của nhân vật trong thơ
Khơi gợi cảm xúc của con người với quê hương
Gợi nên những cảm nhận đa chiều về sự vật
Tạo nên những liên tưởng mới mẻ và kích thích độc giả đồng sáng tạo
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Các yếu tố tự sự xuất hiện trong đoạn thơ như: đứa trẻ ngóng mẹ, mẹ mua quà cho, biết thương mẹ; cuộc sống thôn quê nghèo khó, cùng chia sẻ với chúng sinh, giao hòa với thiên nhiên và gần gũi với động vật.
- Các yếu tố tự sự này rất quen thuộc đối với mỗi người con lớn lên từ làng quê, chúng đã giúp người đọc hình dung về những nhân vật, câu chuyện; từ đó nghĩ về kí ức tuổi thơ và gợi lên cảm xúc đong đầy tình yêu thương, nhung nhớ, biết ơn sâu sắc của mỗi người con đối với nguồn cội. Như vậy, tác dụng bao trùm của phương thức tự sự trong đoạn thơ trên là khơi gợi cảm xúc của con người với quê hương.
Hình ảnh dòng sông trong đoạn thơ gợi cảm nghĩ về:
Sự gắn bó với cuộc đời
Thời gian sống của con người
Sự đổi thay của thiên nhiên vũ trụ
Nét thân quen của không gian sống
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào hình ảnh dòng sông trong tương quan nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Dòng sông trong bài thơ không chỉ là một phần của thiên nhiên mà còn là một hình ảnh rất thân thuộc và gắn bó với cuộc sống hàng ngày của nhân vật trữ tình. Nó là nhân chứng cho tuổi thơ đồng thời gợi nhớ về một không gian sống quen thuộc, nơi gắn bó với kỷ niệm và cảm xúc cá nhân. Chính vì vậy, hình ảnh dòng sông trong đoạn thơ gợi cảm nghĩ về nét thân quen của không gian sống.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ “trâu đủng đỉnh nhai cả mùa đông lạnh…”?
Điệp từ
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói mỉa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào dòng thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu thơ: “trâu đủng đỉnh nhai cả mùa đông lạnh…” sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- “Mùa đông lạnh” vốn được cảm nhận bằng xúc giác nhưng trong câu thơ lại được cảm nhận bằng vị giác “nhai cả mùa đông lạnh”.
Ý nghĩa của hình ảnh “dòng xanh trong chảy mãi đến vô cùng” trong đoạn thơ là gì?
Tình cảm thủy chung, son sắt của quê hương, xứ sở
Tình cảm sâu nặng của con người dành cho quê hương
Sự bao dung của quê hương dành cho những người con xa xứ
Sự thay đổi và biến động của cuộc đời
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đặt trong tương quan bài thơ (toàn bài tái hiện kỉ niệm thời thơ ấu của tác giả), hình ảnh “dòng xanh trong chảy mãi đến vô cùng” biểu thị cho sự vĩnh cửu và sự liên tục của ký ức trong lòng người xa xứ về quá khứ: “dòng xanh trong” là những kí ức tuổi thơ đẹp đẽ; “chảy mãi đến vô cùng” gợi lên sự vĩnh cửu, liên tục của kí ức tuổi thơ trong lòng người con của quê hương. Đó là lời khẳng định những kí ức trong mát về quê hương không bao giờ mất đi mà vẫn vẹn nguyên mãi trong lòng người, qua đó thể hiện tình cảm sâu nặng của con người dành cho quê hương.
Bức tranh con người và thiên nhiên trong đoạn thơ hiện lên như thế nào?
Sống động và náo nhiệt
Hòa hợp và gắn bó
Ấm cúng và rộn ràng
Nhộn nhịp và tươi vui
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các hình ảnh thiên nhiên và con người
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Thiên nhiên và con người trong đoạn thơ được miêu tả với sự hòa hợp và gắn bó sâu sắc. Hình ảnh dòng sông, bãi sông, trâu, và cây cải đều nằm trong mối quan hệ gần gũi với hoạt động của con người. Con người và thiên nhiên không chỉ tồn tại song song mà còn có sự tương tác mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau: “ta rửa rau cho cá cùng ăn”, “cá dưới sông cũng có Tết như người”, “ta ăn cá còn bướm ong thì hút mật”, “phía dưới trâu đằm, phía trên ta tắm”,…
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chênh vênh
Chông chênh
Chao đảo
Chơi vơi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Chênh vênh: ở vị trí cao mà không có chỗ dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu vững chãi.
+ Chông chênh: không vững chãi, không ổn định vì không có chỗ dựa chắc chắn.
+ Chao đảo: nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
+ Chơi vơi: trơ trọi giữa khoảng trống rộng, không biết bấu víu vào đâu.
=> Các từ chênh vênh, chông chênh, chơi vơi đều là các tính từ chỉ sự không vững vàng. Riêng từ chao đảo lại là động từ chỉ sự ngả nghiêng, không giữ được thăng bằng, do vật khác tác động vào
Quê tôi miền Trung, nắng cháy, bão mưa, nước đầy... Có những năm hơn mười trận bão tấp vào thân thể quê nghèo. Cho đến khi lớn và đi xa, sống ở phương Nam không cả đến gió lớn vẫn nhớ về thủa xưa nước ngập mênh mông trong gió rít. Có lẽ thế hệ 8x chúng tôi không ai không nhớ cơn bão số 6 năm 1996. Nhà cửa trong thôn làng bay như những mảnh áo mưa trong gió. Nhà tôi cũng bay sang bên hàng xóm và nằm ngửa như một chiếc nón rách giữa trời. Ai cũng khóc, khóc trong mưa và trong gió gào. Những cơn bão ào đến rồi biến đi, trả lại cái im lặng như nghe được tiếng nước chảy róc rách qua những kẽ đá hai bên đường. Bỏ mặc các bà các mẹ ngồi khóc, lũ con nít chúng tôi ùa ra đường, chạy đuổi nhau trên bao nhiêu là lá dập chuối đổ. […]
Cơm ngày bão độn với khoai khô ăn cùng lạc rang muối. Nhất là những con cá rô bắt được trên đường, chỉ có muối và những trái ớt nhặt được trên luống cát, mà béo ngậy... Có lẽ đó là những bữa ăn ngon nhất trong cuộc đời mình, những bữa ăn cứ thế nồng nàn, ngọt lịm, theo chúng tôi đi qua bao năm tháng. Rồi bố sửa lại nhà, lợp lại mái, cả làng rộn rịch ơi ới gọi nhau. Mà lạ, dường như bão đã trở nên thân quen, chúng tôi chẳng thấy ai oán hờn gì, cứ bão qua là dựng nhà sửa bếp, là dọn vườn gom cây. Rồi những mầm rau bắt đầu mọc lên trên luống, mặt đất lấm tấm, rồi lại xanh tràn trong những khu vườn. Những cành cây bị gẫy đã đâm chồi, lộc non túa ra, màu xanh tía, sáng long lanh dưới mặt trời. Cuộc sống hồi sinh thật bình thản, bình thản như bão mưa cứ đến rồi đi, muôn đời trên đất quê.
(Thái Hạo, Bão xưa, Nguồn: https://nongnghiep.vn/tri-thuc-nong-dan/bao-xua-va-bao-nay-d333183.html)
Từ ngữ nào phản ánh đúng nhất ý chí của người dân miền Trung sau mỗi trận bão?
Dũng cảm
Kiên cường
Nhẫn nại
Cứng rắn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào những chi tiết nói về con người
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích thể hiện ý chí kiên cường (có khả năng giữ vững ý chí, tinh thần, không khuất phục trước khó khăn, nguy hiểm) của người dân đối với thiên tai. Sau mỗi cơn bão, dù cuộc sống có bị tàn phá, dù có buồn vì những mất mát nhưng họ nhanh chóng sửa chữa và khôi phục cuộc sống, không bị đánh gục bởi những khó khăn: Rồi bố sửa lại nhà, lợp lại mái, cả làng rộn rịch ơi ới gọi nhau.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “dũng cảm” thể hiện sự gan dạ đối mặt với khó khăn, từ này chưa nói được ý không khuất phục trước khó khăn như từ “kiên cường”.
+ Đáp án C sai vì “nhẫn nại” chỉ sự chịu đựng bền bỉ của con người trong khi đoạn trích trên nhấn mạnh tinh thần bất khuất của người dân miền Trung sau bão lũ.
+ Đáp án D sai vì “cứng rắn” thể hiện tinh thần không nhân nhượng trong cách đối xử, từ này không phù hợp khi nói về người dân trong đoạn trích.
Tại sao tác giả cho rằng những bữa cơm ngày bão “là những bữa ăn ngon nhất trong cuộc đời mình”?
Vì chúng được chế biến dưới bàn tay yêu thương của mẹ
Vì chúng đều là những sản vật của quê hương
Vì chúng gắn với hoàn cảnh đặc biệt
Vì chúng là thực phẩm được đồng bào cứu trợ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào bối cảnh đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Những bữa ăn trong ngày bão mang giá trị tinh thần lớn lao cho những người con vùng bão lũ vì chúng gắn liền với cảm xúc và hoàn cảnh đặc biệt.
+ Tính đặc biệt và kỷ niệm: Trong hoàn cảnh khó khăn khi bão đến, bữa ăn được làm từ những nguyên liệu đơn giản như khoai khô, lạc rang muối và cá rô có thể trở nên đặc biệt và quý giá hơn. Những bữa ăn này gợi nhớ về kỷ niệm khó quên, làm cho chúng trở thành những trải nghiệm đáng trân trọng.
+ Sự hòa quyện của cảm xúc: Những bữa ăn trong thời kỳ khó khăn như vậy thường đi kèm với cảm giác gắn bó, sẻ chia và cùng nhau vượt qua thử thách. Điều này tạo ra một cảm giác ấm áp và hạnh phúc đặc biệt, làm cho bữa ăn trở nên ngon hơn về mặt tinh thần.
+ Tình yêu và sự nỗ lực: Mặc dù thực phẩm có thể rất đơn giản, nhưng sự nỗ lực và tình cảm dành cho nhau trong việc chuẩn bị và chia sẻ bữa ăn trong hoàn cảnh khắc nghiệt khiến chúng trở nên vô giá.
=> Những kỉ niệm đậm đà, tình cảm của người thân và cảm xúc khó quên đều được tạo nên nhờ vào hoàn cảnh đặc biệt: sau bão lũ.
Thủ pháp so sánh trong câu văn “nhà cửa trong thôn làng bay như những mảnh áo mưa trong gió” đem lại tác dụng gì?
Cho thấy sức mạnh của mẹ thiên nhiên
Gợi nhắc về một kỉ niệm khó quên
Nhấn mạnh sự tàn phá dữ dội của cơn bão
Làm nổi bật tinh thần kiên cường của con người
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu văn
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phép so sánh “nhà cửa trong thôn làng bay như những mảnh áo mưa trong gió” giúp nhấn mạnh sự tàn phá dữ dội của cơn bão. Hình ảnh nhà cửa bị cuốn bay giống như mảnh áo mưa dễ bị gió thổi bay tạo ra ấn tượng mạnh mẽ về sự tàn phá và sức mạnh của thiên tai.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì ý này nêu chưa đủ ý nghĩa của phép so sánh, ngoài cho thấy sức mạnh của thiên nhiên, phép so sánh trong câu văn còn cho thấy sự tàn phá dữ dội của cơn bão.
+ Đáp án B và D có thể suy ra từ cơn bão nhưng không thể hiện trực tiếp trong hình ảnh được so
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?
Nhẹ nhàng, trầm lắng, hoài niệm
Trữ tình, lãng mạn, nên thơ
Chân thành, mộc mạc, dung dị
Lạnh lùng, hoài niệm, khách quan
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nổi bật với giọng điệu nhẹ nhàng, trầm lắng, hoài niệm:
+ Nhẹ nhàng, trầm lắng: phản ánh sự bình thản và kiên cường của người dân miền Trung sau thiên tai, với sự nhấn mạnh vào sự hồi sinh và khôi phục của cuộc sống. Giọng điệu nhẹ nhàng và trầm lắng gợi lên cảm giác bình yên, mặc dù phải đối mặt với khó khăn.
+ Hoài niệm: Có sự hoài niệm về quá khứ, khi tác giả nhớ lại những ký ức về bão lũ, sự khó khăn, và cách mà cuộc sống hồi sinh sau những thử thách. Giọng điệu này thể hiện sự trân trọng những kỷ niệm xưa.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D nói chưa đúng và chưa đủ giọng điệu của đoạn trích.
Các hình ảnh “mầm rau mọc lên trên luống”, “cành cây bị gẫy đâm chồi”, “lộc non túa ra và màu xanh tía” trong đoạn trích thể hiện điều gì?
Sự tái sinh và phục hồi của cuộc sống
Sự tươi mới, đẹp đẽ của thiên nhiên
Những năng lượng tích cực trong cuộc sống
. Sự phong phú, giàu đẹp của thiên nhiên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào các hình ảnh đã cho.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích có câu: “Rồi những mầm rau bắt đầu mọc lên trên luống, mặt đất lấm tấm, rồi lại xanh tràn trong những khu vườn. Những cành cây bị gẫy đã đâm chồi, lộc non túa ra, màu xanh tía, sáng long lanh dưới mặt trời. Cuộc sống hồi sinh thật bình thản.”. Đoạn trích nhắc đến sự “hồi sinh”, chính là sự tái sinh và phục hồi của cuộc sống sau những trận bão khốc liệt
- Các đáp án B, C, D chưa sát với các hình ảnh trên khi đặt trong nội dung văn bản
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Việc trồng đa dạng các loài _____ sẽ giúp khu vườn rực rỡ màu sắc, thu hút các loại động vật thụ phấn khác nhau, như ong và _____.
hoa/ chim sẻ
cây cảnh/ chim ri
rau củ/ chim sáo
thực vật/ chim ruồi
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí thứ nhất: việc trồng loại cây nào đó nhằm làm đẹp thì trồng rau củ không phù hợp -> loại C.
- Vị trí thứ hai: một loài chim có thể thụ phấn như ong chỉ có chim ruồi.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thực vật/ chim ruồi.
Câu hoàn chỉnh: Việc trồng đa dạng các loài thực vật sẽ giúp khu vườn rực rỡ màu sắc, thu hút các loại côn trùng thụ phấn khác nhau, như ong và chim ruồi.
Cho sơ đồ các đường đẳng thế được tạo ra bởi sự phân bố điện tích chưa biết. A, B, C, D và E là các điểm trên mặt phẳng.

Vectơ nào dưới đây mô tả tốt nhất hướng của điện trường tại điểm A?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Dựa vào lí thuyết về điện trường
Lời giải
E hướng từ điện thế cao đến điện thế thấp, vuông góc với các đường đẳng thế (hướng của lực tác dụng lên điện tích dương)
Hình vẽ thể hiện đúng là hình A
Tại điểm nào cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Điện trường E có độ lớn lớn nhất tại đó điện thế V thay đổi nhanh nhất theo vị trí (độ dốc lớn nhất) là nơi các đường gần nhau nhất.
Lực bên ngoài phải thực hiện một công tổng cộng là bao nhiêu để di chuyển một điện tích điểm −1μC từ trạng thái nghỉ tại điểm C đến trạng thái nghỉ tại điểm E?
−20μJ.
−10μJ.
10μJ.
20μJ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức: A = qU
Vận dụng lí thuyết về điện thế và hiệu điện thế
Lời giải
Từ hình vẽ ta thấy: ΔVCE = VE−VC = 10V
Công thực hiện: A = qΔV = 1.10 = 10μC.
Vì lực bên ngoài phải đẩy vào điện tích âm để ngăn nó tăng tốc và đưa nó dừng lại tại điểm E, nên công do lực bên ngoài thực hiện phải là âm.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Cái chết thể xác còn có thể tái sinh ở một đời sống khác theo thuyết _____, nhưng cái chết về _____ nó bòn rút từ đời kiếp này đến đời kiếp khác bằng những nỗi thống khổ tận cùng.
vô ngã/ tinh thần
nhân quả/ tâm hồn
luân hồi/ tinh thần
trung đạo/ tâm hồn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về việc con người có thể tái sinh nếu chết đi về thể xác. Điều này là quan điểm theo thuyết “luân hồi” của đạo Phật. Từ “tinh thần” điền vào vị trí thứ hai cũng rất phù hợp khi nó đặt trong tương quan cái chết thể xác và cái chết tinh thần. Câu văn trên nhằm nhấn mạnh sự quan trọng của tinh thần, đạo đức của con người.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thuyết vô ngã khẳng định về sự vô thường trong cuộc đời.
+ Đáp án B sai vì thuyết nhân quả nói về hậu quả và nghiệp mà kiếp này gieo nên.
+ Đáp án D sai vì thuyết trung đạo nói về con đường không cực đoan.
-> Các thuyết này không liên quan đến việc tái sinh của con người.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: luân hồi/ tinh thần.
Câu hoàn chỉnh: Cái chết thể xác còn có thể tái sinh ở một đời sống khác theo thuyết luân hồi, nhưng cái chết về tinh thần nó bòn rút từ đời kiến này đến đời kiếp khác bằng những nỗi thống khổ tận cùng.
Phản ứng xà phòng hoá có thể được sử dụng để điều chế xà phòng. Quá trình này cần các nguyên liệu gồm: dung dịch natri hydroxid 20%, dầu thầu dầu, muối ăn, giấy lọc, nước cất, giấy quỳ, đũa thủy tinh, cốc có mỏ, đèn đốt, giá ba chân.
Quy trình thực hiện gồm các bước được đánh thứ tự như sau:
1. Lấy 20 ml dầu thầu dầu (chất béo trung tính, triglyceride) cho vào trong cốc (250 mL).
2. Chuẩn bị dung dịch NaOH 20% (bằng cách thêm 10 g NaOH trong 50 mL nước) vào trong một cốc sạch khác và thêm 30 mL dung dịch này vào trong 20 mL dầu. Khuấy đều bằng đũa thủy tinh sạch để tạo thành hỗn hợp đặc.
3. Đặt cốc có mỏ lên đèn Bunsen. Đun nóng dung dịch và khuấy liên tục cho đến khi tạo thành một hỗn hợp đặc sệt màu trắng (ở dạng huyền phù). Lấy cốc ra và để nguội.
4. Thêm 5 đến 10 g muối ăn vào hỗn hợp trên và khuấy hỗn hợp liên tục bằng đũa thủy tinh cho đến khi xà phòng bắt đầu đông. Thêm phẩm màu, nước hoa và chất độn để làm cho xà phòng cứng hơn.
5. Để hỗn hợp khoảng một ngày cho nó nguội và đông rắn.
6. Lấy bánh xà phòng ra và cắt thành các hình dạng và kích thước mong muốn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau bước 2, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(b) Có thể dùng Na2CO3 cũng như KOH thay cho NaOH.
(c) Nhiệt được phóng thích khi thêm natri hydroxid vào dầu.
(d) Phản ứng xảy ra trong quá trình trên là thủy phân và trung hòa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm hoá học của phản ứng xà phòng hoá.
Lời giải
(a) đúng vì dung dịch ở bước 2 là dung dịch NaOH có tính base làm quỳ tím chuyển xanh
(b) sai vì dung dịch Na2CO3 có tính base yếu hơn dung dịch NaOH nên không tạo môi trường base thuận lợi cho phản ứng thuỷ phân
(c) đúng vì khi hoà tan NaOH vào trong nước thì toả nhiệt
(d) đúng
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a) Ở bước 3, người ta thường thêm nước vào nhằm mục đích chính là kiểm tra mức độ của quá trình xà phòng hóa.
(b) Dung dịch còn lại sau khi tách xà phòng có chứa glixerol có thể thu được bằng cách chưng cất phân đoạn dưới áp suất thấp.
(c) Thêm dung dịch NaOH vào dầu là một phản ứng tỏa nhiệt vì nhiệt được phóng thích trong quá trình phản ứng.
(d) Dung dịch bão hòa NaCl được thêm dư nhằm tạo lớp dung dịch có khối lượng riêng lớn đẩy xà phòng lên trên.
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm hoá học của phản ứng xà phòng hoá.
Lời giải
(a) đúng vì ở bước này xảy ra quá trình xà phòng hoá thực chất là quá trình thuỷ phân este trong môi trường nước
(b) đúng
(c) đúng vì khi hoà tan NaOH vào nước tạo thành dung dịch NaOH có sự toả nhiệt
(d) sai. Nếu thêm dư dung dịch NaCl thì có các hạt NaCl nổi lên
Chỉ số xà phòng hóa là số mg kali hydroxyde cần để trung hòa các acid tự do và để xà phòng hóa các ester chứa trong 1 g chất thử. Quá trình xác định chỉ số xà phòng hóa qua 2 bước:
- Bước 1: Cân chính xác (làm 2 lần), mỗi lần 2 gam dầu béo cho vào erlen 250 mL (đánh số mẫu thử 1, 2) → Thêm vào mỗi erlen 25 mL dung dịch KOH 0,5M (dung môi cồn) → Đun hồi lưu trên bếp cách thủy trong 30 phút → Thêm vào mỗi erlen 5 giọt phenolphthalein → Chuẩn độ mỗi erlen bằng HC1 0,5M. Kết quả chuẩn độ ghi lại Vt1 và Vt2
Bước 2: Thêm vào mỗi erlen 25 mL dung dịch KOH 0,5M (dung môi cồn) (đánh số mẫu trắng 1, 2) → Đun hồi lưu trên bếp cách thủy trong 30 phút → Thêm vào mỗi erlen 5 giọt phenolphtalein → Chuẩn độ mỗi erlen bằng HCl 0,5M. Kết quả chuẩn độ ghi lại Vtr1 và Vtr2

Giá trị của x là
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "187,8"
Phương pháp giải
Tính chỉ số xà phòng hoá của mỗi thí nghiệm rồi lấy kết quả trung bình.
Lời giải
Áp dụng công thức trên ta có:
x1=(22,8−9,5).28,052,0010=186,439
x2=(22,9−9,3).28,052,0157=189,254
⇒x¯=x1+x22=186,439+189,2542=187,8
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những sai lầm trong việc ra quyết định đều bắt nguồn từ các lỗi _____ tưởng chừng như đơn giản, nhưng dần dà chúng tích tụ thành những _____ khó bỏ.
nhỏ/ ý kiến
tư duy/ thành kiến
chủ quan/ tính cách
khách quan/ quan điểm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: nói về nguyên nhân khiến con người đưa ra những quyết định sai lầm, các từ này đều có thể là nguyên nhân khiến con người sai lầm.
- Vị trí điền thứ hai: những sai lầm của con người lâu dần sẽ tích tụ thành những điều gì đó khó bỏ (những điều chưa tốt). Từ “thành kiến” phù hợp nhất để điền vào vị trí trên vì “thành kiến” là ý kiến không hay về vấn đề nào đó. Từ “ý kiến”, “quan điểm” và “tính cách” không nói lên được ý nghĩa tiêu cực như từ “thành kiến” mang lại.
- Từ "tính cách" không phù hợp ở vị trí thứ hai vì tính cách được hiểu là "tổng thể nói chung những đặc điểm tâm lí ổn định trong cách xử sự của một người, biểu hiện thái độ điển hình của người đó trong những hoàn cảnh điển hình". Từ "tính cách" mang nét nghĩa rộng, không phù hợp. Những lỗi lầm nào đó trong cuộc sống không đủ để hình thành nên tính cách con người mà chỉ là hình thành nên thành kiến của con người về vấn đề nào đó.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tư duy/ thành kiến.
Câu hoàn chỉnh: Những sai lầm trong việc ra quyết định đều bắt nguồn từ các lỗi tư duy tưởng chừng như đơn giản, nhưng dần dà chúng tích tụ thành những thành kiến khó bỏ.
Ứng dụng công nghệ gene trong điều trị bệnh di truyền đã mở ra một kỷ nguyên mới trong y học, mang lại hy vọng cho hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Một trong những công nghệ nổi bật nhất trong lĩnh vực này là CRISPR-Cas9, một công cụ mạnh mẽ cho phép chỉnh sửa chính xác các đoạn DNA trong tế bào.
Công nghệ CRISPR-Cas9 hoạt động như một "kéo gene" mà các nhà khoa học có thể sử dụng để cắt bỏ hoặc thay thế các đoạn DNA không bình thường. Quá trình này bắt đầu với việc xác định vị trí cụ thể của gene cần chỉnh sửa. Sau đó, một phần RNA sẽ được thiết kế để hướng dẫn enzyme Cas9 tới vị trí đó trên DNA. Enzyme Cas9 sẽ cắt DNA tại điểm đã chỉ định, cho phép các nhà khoa học thay thế gene bị lỗi bằng gene khỏe mạnh hoặc sửa chữa nó để phục hồi chức năng bình thường.
Một trong những ứng dụng của công nghệ này là trong điều trị bệnh hemophilia (bệnh máu khó đông), một bệnh di truyền khiến máu không thể đông lại bình thường, dẫn đến nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ CRISPR để sửa chữa gene FVIII, một gene cần thiết cho quá trình đông máu. Kết quả cho thấy bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về khả năng đông máu và chất lượng cuộc sống sau điều trị.
Mặc dù công nghệ gene mang lại nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các nhà nghiên cứu phải đối mặt. Một trong những vấn đề chính là đảm bảo rằng các sửa chữa gene diễn ra một cách chính xác và không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu hiện tại vẫn đang được tiến hành để kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của các phương pháp điều trị này trước khi được áp dụng rộng rãi cho bệnh nhân.
Công nghệ CRISPR-Cas9 chủ yếu được sử dụng để làm gì?
Tăng cường sức đề kháng của cây trồng
Chỉnh sửa và sửa chữa các đoạn DNA bị lỗi
Nghiên cứu hành vi của động vật
Sản xuất thực phẩm biến đổi gene
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bài đọc và suy luận
Lời giải
CRISPR-Cas9 là công cụ được thiết kế đặc biệt để chỉnh sửa DNA bằng cách cắt các đoạn bị lỗi và thay thế chúng bằng các đoạn gene khỏe mạnh. Các đáp án A, C và D không phản ánh đúng chức năng chính của CRISPR-Cas9.
Ứng dụng của công nghệ gene trong điều trị bệnh hemophilia là gì?
Thay thế gene bị lỗi bằng một gene khỏe mạnh
Tăng cường khả năng miễn dịch của bệnh nhân
Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho bệnh nhân
Nâng cao sức khỏe tổng quát cho bệnh nhân
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bài đọc và suy luận
Lời giải
Trong điều trị bệnh hemophilia, mục tiêu chính là thay thế gene FVIII bị lỗi bằng một gene khỏe mạnh để cải thiện khả năng đông máu. Các đáp án B, C và D không liên quan trực tiếp đến việc điều trị bệnh hemophilia.
Nếu bạn là một nhà nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ gene và muốn phát triển một phương pháp điều trị mới cho bệnh xơ nang, bạn sẽ cần thực hiện những bước nào để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân?
Thực hiện các thử nghiệm trên động vật trước khi thử nghiệm lâm sàng
Phát triển phương pháp điều trị mà không cần nghiên cứu trước
Tiến hành thử nghiệm trên một nhóm bệnh nhân lớn ngay lập tức
Chỉ kiểm tra hiệu quả mà không cần xem xét tác dụng phụ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức đã học về di truyền học và nội dung bài đọc.
Lời giải
Việc thử nghiệm trên động vật trước khi tiến hành thử nghiệm lâm sàng trên con người là một bước quan trọng để đảm bảo rằng phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả. Các đáp án B và C đều không đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của phương pháp điều trị, trong khi đáp án D bỏ qua các tác dụng phụ có thể xảy ra, điều này là rất quan trọng trong nghiên cứu y học.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khi xuất hiện những ý kiến _____, mọi người trong nhóm cần xác định yếu tố nào nằm ngoài tầm kiểm soát và yếu tố nào là có thể chấp nhận được, từ đó tìm biện pháp hỗ trợ nhau _____ khó khăn.
trái chiều/ tháo gỡ
thuận chiều/ xử lý
đồng thuận/ giải quyết
khác biệt/ giải phóng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí điền thứ nhất: câu văn đề cập đến việc con người cần xác định yếu tố có thể chấp nhận được và không chấp nhận được từ đó tìm ra biện pháp. Vị trí thứ nhất sẽ phù hợp với các từ “trái chiều” hoặc “khác biệt”. Vì chỉ khi có những sự khác biệt thì mới nảy ra những vấn đề cần giải quyết.
- Vị trí điền thứ hai: khi gặp những ý kiến trái chiều, cần tìm biện pháp nào đó hỗ trợ nhau “tháo gỡ” khó khăn. Từ “giải phóng” điền vào vị trí trên chưa phù hợp vì nó đem đến sự hiểu lầm là bỏ qua vướng mắc mà không giải quyết.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: trái chiều/ tháo gỡ.
Câu hoàn chỉnh: Khi xuất hiện những ý kiến trái chiều, mọi người trong nhóm cần xác định yếu tố nào nằm ngoài tầm kiểm soát và yếu tố nào là có thể chấp nhận được, từ đó tìm biện pháp hỗ trợ nhau tháo gỡ khó khăn.
Năm 1949, các nước phương Tây đã thành lập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), tiếp đó học phục hồi và tái vũ trang Tây Đức, cuối cùng cũng kết nạp Tây Đức vào NATO, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa kháC. Khi các nước phương Tây phê chuẩn Hiệp ước Luân Đôn và Pari tháng 5/1955 (về việc Tây Đức gia nhập NATO), Liên Xô đã tuyên bố hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh đã kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944. Tiếp đó, Liên Xô và các nước chủ nghĩa Đông Âu (gồm A-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri CHDC Đức, Ru-ma-ni và Tiệp Khắc) đã tiến hành cuộc họp khẩn cấp tại Vác-sa-va từ ngày11-14/5/1955. CHND Trung Hoa cũng tham gia với tư cách là quan sát viên. Các nước đã kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau” (còn gọi là Hiệp ước Vác-sa-va). Phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, các thành viên Hiệp ước cam kết không dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế và giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; tuyên bố sẵn sàng tham gia mọi hoạt động quốc tế nhằm tìm kiếm các biện pháp tích cực để bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới, để cắt giảm vũ khí và cấm các loại vũ khí giết người hàng loạt.
(Theo giáo trình lịch sử quan hệ quốc tế 1945-1990, trang 36)
Khi nào các nước phương Tây thành lập khối Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương?
Năm 1949.
Năm 1950.
Năm 1951.
Năm 1952.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1949, các nước phương Tây đã thành lập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), tiếp đó học phục hồi và tái vũ trang Tây Đức, cuối cùng cũng kết nạp Tây Đức vào NATO, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
Liên Xô đã có hành động gì khi khối liên minh quân sự NATO ra đời?
Cấm vận đối với các nước Tây Âu.
Kí các hiệp ước với các nước phương Tây.
Gia nhập Liên minh châu Âu (EU).
Hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Khi các nước phương Tây phê chuẩn Hiệp ước Luân Đôn và Pari tháng 5/1955 (về việc Tây Đức gia nhập NATO), Liên Xô đã tuyên bố hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh đã kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944.
Nước nào tham gia với tư cách là quan sát viên?
A-ba-ni.
Hung-ga-ri.
CHND Trung Hoa.
Ru-ma-ni.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Liên Xô và các nước chủ nghĩa Đông Âu (gồm A-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri CHDC Đức, Ru-ma-ni và Tiệp Khắc) đã tiến hành cuộc họp khẩn cấp tại Vác-sa-va từ ngày11-14/5/1955. CHND Trung Hoa cũng tham gia với tư cách là quan sát viên.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mở lòng, chia sẻ với những người mà bạn _____ và yêu mến là việc nên làm, nhưng trước đó bạn cần có sự _____ của họ.
đáng tín/quan tâm
ngưỡng mộ/để ý
tin cậy/chấp thuận
khâm phục/đồng tình
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: câu văn nói về việc con người mở lòng với những đối tượng nào đó. Điều kiện để chúng ta mở lòng chia sẻ với ai đó là khi đối tượng đó phải là người mà mình yêu mến và tin tưởng (người đáng tín và đáng tin cậy) -> từ ngữ phù hợp để điền vào vị trí thứ nhất là “tin cậy”, từ “đáng tín” chưa phù hợp vì nó là một tính từ trong khi cụm từ “mà bạn” sẽ phù hợp khi kết hợp với một động từ (tin cậy).
- Đáp án B, D sai vì người mà mình ngưỡng mộ và khâm phục chưa chắc đã là người mà mình tin cậy để mở lòng chia sẻ. Vì khi chia sẻ những điều thầm kín, con người ta thường chọn những người đáng tin cậy để tránh những bí mật của mình bị lộ ra bên ngoài.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tin cậy/ chấp thuận.
Câu hoàn chỉnh: Mở lòng với những người bạn tin cậy và yêu mến là việc nên làm, nhưng trước đó bạn cần có sự chấp thuận của họ.
- Ngày 5-6-1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành (sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh) rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người đầu bếp mang tên Văn Ba trên con tàu Amiral Latouche Tréville (tàu Đô đốc Latouche Tréville) rời cảng Sài Gòn đi Marseille. Đây là một trong 6 con tàu cỡ lớn chuyên chạy tuyến Pháp – Đông Dương của hãng Năm Sao.
Sau này, khi được hỏi về chuyến đi ngày 5-6-1911, Bác đã trả lời một nhà báo Nga như sau: “Khi tôi độ mười ba tuổi, lần đầu tiên tôi được nghe ba chữ Pháp Tự do, Bình đẳng, Bác ái... Tôi rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn giấu đằng sau những chữ ấy”. Trả lời một nhà văn Mỹ cũng về câu hỏi này, Người nói: “Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”.
- Năm 1953, để cung cấp tài liệu học tập cho cán bộ, đảng viên, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết 50 bài báo giới thiệu có hệ thống những kiến thức chính trị phổ thông, những đạo lý cách mạng cơ bản, đăng trên nhiều số báo của Báo Cứu quốc với bút danh Đ.X. Loạt bài sau này được xuất bản thành sách với tiêu đề “Thường thức chính trị”. Trong loạt bài đã đăng, bài “Chính sách kinh tế của Đảng và Chính phủ” đăng ngày 5-6-1953.
- Ngày 5-6-1968, Bác gửi thư khen cán bộ, chiến sĩ đảo Cồn Cỏ do có thành tích chiến đấu dũng cảm, bắn rơi 4 máy bay Mỹ trong ngày 31-5-1968. Bác nhắc cán bộ, chiến sĩ đảo phải tăng cường đoàn kết, luôn nâng cao cảnh giác, không ngừng tập luyện, sẵn sàng chiến đấu, kiên quyết đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn của địch, giành nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa. Cuối thư Bác gửi tặng 2 câu thơ:
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”.
(Sách Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày này năm xưa, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2010 và Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2011).
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ở đâu?
Bến Cảng Nhà Rồng.
Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn).
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
Cửa khẩu Hà Khẩu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 5-6-1911. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại Bến cảng Nhà Rồng.
Khi trả lời nhà văn nào chủ tịch Hồ Chí Minh nói như sau:“Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”?
Pháp.
Mĩ.
Anh.
Đức.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Trả lời một nhà văn Mỹ cũng về câu hỏi này, Người nói: “Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”.
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”.
Là câu thơ của ai?
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Hồ Chí Minh.
Trường Chinh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 5-6-1968, Bác gửi thư khen cán bộ, chiến sĩ đảo Cồn Cỏ do có thành tích chiến đấu dũng cảm, bắn rơi 4 máy bay Mỹ trong ngày 31-5-1968. Bác nhắc cán bộ, chiến sĩ đảo phải tăng cường đoàn kết, luôn nâng cao cảnh giác, không ngừng tập luyện, sẵn sàng chiến đấu, kiên quyết đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn của địch, giành nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa. Cuối thư Bác gửi tặng 2 câu thơ:
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”.
Báo Nhân Dân số 5168 ra ngày 6-6-1968 đăng lại nguyên văn thư khen này của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Không chỉ dọn rác, họ còn truyền cảm hứng cho cộng đồng, khơi dậy ý thức bảo vệ đất nước từ những hành động giản dị nhưng đầy ý nghĩa.
đất nước
giản dị
ý thức
cộng đồng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, loại trừ: Câu văn đề cập tới việc con người có những hành động đẹp như “dọn rác”, điều này có ảnh hưởng tích cực tới cộng đồng.
+ Từ “cộng đồng” dùng đúng vì nó chỉ ảnh hưởng tích cực của hành động “dọn rác” đối với mọi người.
+ Từ “ý thức” dùng đúng vì nó kết hợp với từ “khơi dậy” trước đó, tạo thành cụm từ phù hợp về nghĩa và phù hợp với logic của câu.
+ Từ “đất nước” dùng sai vì “bảo vệ đất nước” mang nghĩa rộng quá so với hành động dọn rác. Nên thay “đất nước” bằng “môi trường” sẽ hợp với logic của câu.
+ Từ “giản dị” dùng đúng vì nó nói về hành động nhỏ bé, giản dị của mọi người.
=> Sửa lại câu: Không chỉ là dọn rác, họ còn truyền cảm hứng cho cộng đồng, khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường từ những hành động giản dị nhưng đầy ý nghĩa.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố nhiều nhất ở khu vực nào của nước ta?
Trên đất liền phía Bắc.
Trên đất liền phía Nam.
Thềm lục địa phía Bắc.
Thềm lục địa phía Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy và kí hiệu trên bản đồ. Dầu mỏ có kí hiệu là hình thang cân màu đen, khí tự nhiên có kí hiệu là hình thang cân màu trắng => Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố nhiều nhất ở thềm lục địa phía Nam.
Vùng ven biển nước ta phát triển ngành du lịch biển dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
nhiều bãi tắm đẹp, dịch vụ du lịch phát triển.
loại hình đa dạng, nhu cầu ngày càng cao.
nhiều đảo, quần đảo, giao thông thuận lợi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Du lịch.
Lời giải
- Dựa vào bản đồ ta thấy, ngành du lịch biển phát triển mạnh ở vùng biển nước tA. Nguyên nhân quyết định đến sự phát triển ngành du lịch, trước hết phải có điều kiện tự nhiên thuận lợi => Vùng ven biển nước ta phát triển ngành du lịch biển dựa trên cơ sở chủ yếu: nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
- B, C, D sai vì dịch vụ du lịch phát triển, nhu cầu ngày càng cao, giao thông thuận lợi là các điều kiện kinh tế - xã hội giúp thúc đẩy ngành du lịch biển phát triển hơn, không phải là cơ sở để phát triển ngành du lịch biển.
Nhận xét nào sau đây đúng về vùng thềm lục địa của nước ta?
Thềm lục địa phía bắc và phía nam nông, rộng hơn thềm lục địa miền Trung chủ yếu do tiếp giáp với vùng đồng bằng rộng lớn.
Thềm lục địa phía bắc và phía nam nông, rộng hơn thềm lục địa miền Trung chủ yếu do tiếp giáp với vùng đồng nhỏ, đồi núi ăn sát ra biển.
Thềm lục địa phía bắc và phía nam hẹp, sâu hơn thềm lục địa miền Trung chủ yếu do tiếp giáp với vùng đồng bằng rộng lớn.
Thềm lục địa phía bắc và phía nam hẹp, sâu hơn thềm lục địa miền Trung chủ yếu do tiếp giáp với vùng đồng nhỏ, đồi núi ăn sát ra biển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Lời giải
- Dựa vào bản đồ và nền màu ta thấy, thềm lục địa phía bắc và phía nam có đặc điểm là nông và rộng; thềm lục địa miền Trung hẹp và sâu.
- Thềm lục địa phía bắc và phía nam nông và rộng do tiếp giáp với vùng đồng bằng rộng lớn trên đất liền (đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng).
- Thềm lục địa miền Trung hẹp và sâu do nối tiếp khu vực địa hình đồi núi và đồng bằng hẹp ngang, các khối núi ở đây có sườn đông dốc, đổ mau xuống dải đồng bằng hẹp ngang phía đông và nối tiếp là thềm lục địa cũng dốc, sâu, đổ mau xuống độ sâu 1000 m.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ông thường nhìn nông thôn nghiêng về phía phong tục với cặp mắt sắc sảo, nhưng qua các tác phẩm, ta vẫn thấy rõ cuộc sống đầy những cảnh gieo neo cơ cực, li tán, tha hương… của nông thôn Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.
gieo neo
sắc sảo
sau
phong tục
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Cách mạng tháng Tám (1945) đã dẫn đến nhiều thay đổi lớn trong xã hội và kinh tế, mở ra cánh cửa mới cho đất nước ta. Do đó, mô tả “cuộc sống đầy những cảnh gieo neo cơ cực, li tán, tha hương” không hoàn toàn chính xác khi nói về “sau Cách mạng tháng Tám”, vì đó là thời kỳ vừa mới bắt đầu với nhiều cải cách. -> Thay đổi “sau” thành “trước”.
=> Sửa lại câu: Ông thường nhìn nông thôn nghiêng về phía phong tục với cặp mắt sắc sảo, nhưng qua các tác phẩm, ta vẫn thấy rõ cuộc sống đầy những cảnh gieo neo cơ cực, li tán, tha hương… của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
The Robots Are Doing the Thinking
Some robots may take care of the dishes, do your laundry, keep the house clean, or even (631) ______________ to do your shopping. Robots that use artificial intelligence are the ones that a lot of people are holding out for. (632) ____________ able to take care of chores, but they will be able to learn as well.
There are some types of roots that already use a form of artificial intelligence called swarm intelligence. As an example of how this works, scientists have create underwater roots (633) ______________ coral reefs that have been damaged. What these robots do is work together to rebuild damaged reefs. As they communicate, each one knows what has been done in one area of a reef and can help build other areas or build onto something that another robot has done. Working together, the robots create a new reef that can then be left to (634) ___________ its own. Amazon, the major electronic commerce company, has recently come out an (635) _____________ idea. Instead of having a package delivered to a customer via delivery truck, Amazon will send out lying drones that ill ring a package to a person’s house or delivery almost immediately.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank
go to the store
going to the store
to go to the store
to going to the store
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
to V/ Ving
Lời giải
Sử dụng cấu trúc song hành với “and” để liệt kê các động từ/ danh từ/ cụm từ cùng chức năng
=> động từ “go” chia dạng nguyên thể giống các động từ “take”, “do”, “keep”
=> Some robots may take care of the dishes, do your laundry, keep the house clean, or even go to the store to do your shopping
Tạm dịch: Một số robot có thể rửa bát, giặt giũ, giữ nhà sạch sẽ hoặc thậm chí đến cửa hàng để mua sắm
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank
Not only will be these robots
Will not only these robots be
Not only will these robots be
Not only these robots will be
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đảo ngữ với Not only
Lời giải
Cấu trúc đảo ngữ với Not only:
Not only + Trợ động từ + S + V, S + V
=> Not only will these robots be able to take care of chores, but they will be able to learn as well.
Tạm dịch: Những robot này không chỉ có thể làm việc nhà mà còn có thể học hỏi.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank
that will be used to repair
who will be used to repair
will be used to repair
using to repair
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Lời giải
Dùng đại từ quan hệ that/ which để thay thế cho danh từ chỉ vật “roots” => loại A
Loại D vì sử dụng V-ed để rút gọn với mệnh đề bị động
=> As an example of how this works, scientists have create underwater roots that will be used to repair coral reefs that have been damaged.
Tạm dịch: Như một ví dụ về cách thức hoạt động của điều này, các nhà khoa học đã tạo ra những chiếc rễ dưới nước sẽ được sử dụng để sửa chữa các rạn san hô đã bị hư hại.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank
intent
call
depend
thrive
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm động từ
Lời giải
A. intent on: tập trung vào cái gì
B. call on: kêu gọi
C. depend on: phụ thuộc
D. thrive on: phát triển
=> Working together, the robots create a new reef that can then be left to thrive on its own.
Tạm dịch: Làm việc cùng nhau, các robot tạo ra một rạn san hô mới, sau đó có thể để nó tự phát triển và phát triển.
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank
genious
ingenuity
ingenious
ingeniously
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ loại – Từ vựng
Lời giải
A. genious: sai chính tả
B. ingenuity (n) sự khéo léo
C. ingenious (adj) khéo léo
D. ingeniously (adj) khéo léo
=> Amazon, the major electronic commerce company, has recently come out an ingenious idea.
Tạm dịch: Amazon, công ty thương mại điện tử lớn, gần đây đã đưa ra một ý tưởng tài tình.
Bài dọc hoàn chỉnh :
Some robots may take care of the dishes, do your laundry, keep the house clean, or even go to the store to do your shopping. Robots that use artificial intelligence are the ones that a lot of people are holding out for. Not only will these robots be able to take care of chores, but they will be able to learn as wel
There are some types of roots that already use a form of artificial intelligence called swarm intelligence. As an example of how this works, scientists have create underwater roots that will be used to repair coral reefs that have been damaged. What these robots do is work together to rebuild damaged reefs. As they communicate, each one knows what has been done in one area of a reef and can help build other areas or build onto something that another robot has done. Working together, the robots create a new reef that can then be left to thrive on its own. Amazon, the major electronic commerce company, has recently come out an ingenious idea. Instead of having a package delivered to a customer via delivery truck, Amazon will send out lying drones that ill ring a package to a person’s house or delivery almost immediately
Tạm dịch bài đọc:
Một số robot có thể rửa bát, giặt giũ, giữ nhà sạch sẽ hoặc thậm chí đến cửa hàng để mua sắm. Robot sử dụng trí tuệ nhân tạo là thứ được rất nhiều người mong đợi. Những robot này không chỉ có thể làm việc nhà mà còn có thể học hỏi
Có một số loại rễ đã sử dụng một dạng trí tuệ nhân tạo được gọi là trí tuệ bầy đàn. Như một ví dụ về cách thức hoạt động của điều này, các nhà khoa học đã tạo ra những chiếc rễ dưới nước sẽ được sử dụng để sửa chữa các rạn san hô đã bị hư hại. Những gì những robot này làm là làm việc cùng nhau để xây dựng lại các rạn san hô bị hư hại. Khi giao tiếp, mỗi người đều biết những gì đã được thực hiện ở một khu vực của rạn san hô và có thể giúp xây dựng các khu vực khác hoặc xây dựng trên thứ gì đó mà một robot khác đã làm. Làm việc cùng nhau, các robot tạo ra một rạn san hô mới, sau đó có thể để nó tự phát triển và phát triển. Amazon, công ty thương mại điện tử lớn, gần đây đã đưa ra một ý tưởng tài tình. Thay vì giao một gói hàng cho khách hàng bằng xe tải giao hàng, Amazon sẽ gửi những chiếc máy bay không người lái nằm để báo hiệu gói hàng đến nhà của một người hoặc giao hàng gần như ngay lập tức
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Thuyết hiện sinh không gì khác hơn là một nỗ lực rút ra tất cả các hiệu quả từ một lập trường vô thần vững chắc.
rút ra
hiệu quả
vô thần
không gì
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Câu văn đang đề cập tới thuyết hiện sinh.
+ Từ “không gì” dùng đúng, vì đây là cách diễn đạt mang tính chất khẳng định nỗ lực rút ra kết luận của thuyết hiện sinh.
+ Từ “rút ra” đúng về ngữ nghĩa và ngữ cảnh.
+ Từ “hiệu quả” dùng sai vì từ này thường được sử dụng để chỉ sự thành công hoặc kết quả tích cực của một hành động hoặc quá trình. Nó không phù hợp khi nói về thuyết hiện sinh được rút ra từ lập trường vô thần. -> Thay bằng từ “hệ quả” vì từ này được dùng để chỉ các kết quả hoặc ảnh hưởng phát sinh từ một nguyên nhân hoặc tình huống, không nhất thiết phải là kết quả tích cực. Trong ngữ cảnh triết học, khi nói về các “hệ quả” của một lập trường, chúng ta đang đề cập đến những kết quả hoặc ảnh hưởng logic của lập trường đó.
=> Sửa lại câu: Thuyết hiện sinh không gì khác hơn là một nỗ lực rút ra tất cả các hệ quả từ một lập trường vô thần vững chắc.
Mandatory volunteering made many members of Maryland high school class of 1997 rumble with indignation. They didn’t like a new requirement that made them take part in the school’s community service program.
Future seniors, however, probably won't be as resistant now that the program has been broken in. Some, like John Maloney, already have completed their required hours of approved community service. The Bowie High School sophomore earned his hours in eighth grade by volunteering two nights a week at the Larkin-Chase Nursing and Restorative Center in Bowie. He played shuffleboard, cards, and other games with the senior citizens. He also helped plan parties for them and visited their rooms to keep them company. That experience inspired him to continue volunteering in the community.
John, 15, is not finished volunteering. Once a week he videotapes animals at the Prince George County animal shelter in Forestville. His footage is shown on the Bowie public access television channel in hopes of finding homes for the animals. "Volunteering is better than just sitting around," says John, "and I like animals; I don't want to see them put to sleep. "
He's not the only volunteer in his family. His sister, Melissa, an eighth grader, has completed her hours also volunteering at Larkin-Chase. "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."
The high school's service learning office, run by Beth Ansley, provides information on organizations seeking volunteers so that students will have an easier time fulfilling their hours. "It's ridiculous that people are opposing the requirements," said Amy Rouse, who this summer has worked at the Ronald McDonald House and has helped to rebuild a church in Clinton. "So many people won't do the service unless it's mandatory," Rouse said, "but once they start doing it, they'll really like it and hopefully it will become a part of their lives - like it has become a part of mine."
What is the main idea of the passage?
Advantages of mandatory volunteering programs for students
An obligatory volunteer program at high school in Maryland
Students of 1997’s attitudes towards obligatory volunteering
Volunteering at a variety of organizations in Maryland in USA
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Ưu điểm của các chương trình tình nguyện dành cho học sinh => không xuyên suốt toàn bài
B. Một chương trình tình nguyện bắt buộc tại trường trung học ở Maryland
C. Thái độ của học sinh năm 1997 đối với tình nguyện bắt buộc => ý nhỏ đoạn 1
D. Tình nguyện tại một loạt các tổ chức ở Maryland ở Hoa Kỳ => trong bài chỉ nhắc đến một số tổ chức mà các bạn HS ở trường Maryland chọn đến làm cho chương trình tình nguyện bắt buộc
Which of the following is mentioned about students’ volunteer job?
Students are supposed to be active participants in required activities.
Almost students don’t accomplish their volunteer work with pleasure.
Students can work for a variety of different organizations.
Students with difficulties can choose not to volunteer.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin chi tiết đoạn 2
Lời giải
Câu nào sau đây được đề cập đến về công việc tình nguyện của học sinh?
A. Học sinh được cho là những người tham gia tích cực vào các hoạt động bắt buộc.
B. Hầu như học sinh không hoàn thành công việc tình nguyện của mình một cách vui vẻ.
C. Học sinh có thể làm việc cho nhiều tổ chức khác nhau.
D. Học sinh gặp khó khăn có thể chọn không tham gia tình nguyện.
Thông tin:
- Some, like John Maloney, already have completed their required hours of approved community service. The Bowie High School sophomore earned his hours in eighth grade by volunteering two nights a week at the Larkin-Chase Nursing and Restorative Center in Bowie. […] John, 15, is not finished volunteering. Once a week he videotapes animals at the Prince George County animal shelter in Forestville. => C đúng
- Mandatory volunteering made many members of Maryland high school class of 1997 rumble with indignation. => A sai
- He's not the only volunteer in his family. His sister, Melissa, an eighth grader, has completed her hours also volunteering at Larkin-Chase. "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself." => B sai
Đáp án D không được đề cập đến trong bài.
Tạm dịch:
- Một số người, như John Maloney, đã hoàn thành số giờ phục vụ cộng đồng được chấp thuận theo yêu cầu. Cậu học sinh năm hai trường trung học Bowie đã kiếm được số giờ của mình khi học lớp tám bằng cách làm tình nguyện hai đêm một tuần tại Trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng Larkin-Chase ở Bowie. […] John, 15 tuổi, vẫn chưa hoàn thành công việc tình nguyện. Mỗi tuần một lần, cậu quay phim động vật tại trại cứu hộ động vật của Quận Prince George ở Forestville.
- Việc bắt buộc làm tình nguyện khiến nhiều thành viên của lớp trung học Maryland năm 1997 phẫn nộ.
- Anh ấy không phải là tình nguyện viên duy nhất trong gia đình. Chị gái anh, Melissa, học sinh lớp tám, cũng đã hoàn thành giờ làm tình nguyện tại Larkin-Chase. "Việc cho trẻ em ra ngoài cộng đồng là một ý tưởng hay, nhưng thật bực bội khi phải viết bài luận về công việc", cô nói. "Điều đó khiến bạn cảm thấy như mình đang làm vì yêu cầu chứ không phải vì chính mình".
What does the word “It” in paragraph 4 refer to?
doing obligatory volunteer work
writing essays on their volunteer work
helping out the community
completing a mandatory requirement
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thông tin: "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."
Lời giải
Từ "It" trong đoạn 4 nói về điều gì?
A. làm công việc tình nguyện bắt buộc
B. viết tiểu luận về công việc tình nguyện của họ
C. giúp đỡ cộng đồng
D. hoàn thành một yêu cầu bắt buộc
“It” đề cập đến “writing essays on their volunteer work” ở câu trước đó.
Thông tin: "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."
Tạm dịch: "Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói. "Nó làm cho bạn cảm thấy như bạn đang làm điều đó vì yêu cầu chứ không phải cho chính mình."
Which of the following can be inferred about Melissa in paragraph 4?
She volunteers to help out at Larkin-Chase because it makes her feel good.
She no longer volunteers at Larkin-Chase as she hates writing essays.
She helps out at Larkin-Chase because it is a requirement of her course.
She doesn’t like to volunteer there unless she is forced to do so by the school.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 4
Lời giải
Có thể suy ra điều nào sau đây về Melissa trong đoạn 4?
A. Cô ấy tình nguyện giúp đỡ tại Larkin-Chase vì điều đó khiến cô ấy cảm thấy vui.
B. Cô ấy không còn tình nguyện tại Larkin-Chase nữa vì cô ấy ghét viết luận.
C. Cô ấy giúp đỡ tại Larkin-Chase vì đó là yêu cầu của khóa học.
D. Cô ấy không thích làm tình nguyện ở đó trừ khi bị nhà trường ép buộc.
Thông tin: "It is a good idea to have kids go out into the community, but it's frustrating to have to write essays about the work," she said. "It makes you feel like you're doing it for the requirement and not for yourself."
Tạm dịch: "Đó là một ý tưởng hay để đưa trẻ em ra ngoài cộng đồng, nhưng thật bực khi phải viết các bài tiểu luận về công việc," cô nói. "Nó làm cho bạn cảm thấy như bạn đang làm điều đó vì yêu cầu chứ không phải cho chính mình."
Which of the following would Amy Rouse most likely support?
High school's service should allow students to choose whether or not they want to do service.
Mandatory service can positively influence students' attitudes toward volunteering.
Volunteering can become someone’s part of life if they are required to fulfill by school office.
High school’s requirements increase opportunities for students to engage in mandatory service.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Amy Rouse có khả năng ủng hộ điều nào sau đây nhất?
A. Dịch vụ của trường trung học nên cho phép học sinh lựa chọn có muốn tham gia dịch vụ hay không.
B. Dịch vụ bắt buộc có thể ảnh hưởng tích cực đến thái độ của học sinh đối với hoạt động tình nguyện.
C. Hoạt động tình nguyện có thể trở thành một phần cuộc sống của một ai đó nếu họ được văn phòng nhà trường yêu cầu thực hiện.
D. Các yêu cầu của trường trung học tăng cơ hội cho học sinh tham gia dịch vụ bắt buộc.
Thông tin: - "So many people won't do the service unless it's mandatory," Rouse said, "but once they start doing it, they'll really like it and hopefully it will become a part of their lives - like it has become a part of mine."
Tạm dịch: "Rất nhiều người sẽ không làm dịch vụ trừ khi bắt buộc", Rouse nói, "nhưng một khi họ bắt đầu làm, họ sẽ thực sự thích nó và hy vọng nó sẽ trở thành một phần cuộc sống của họ - giống như nó đã trở thành một phần cuộc sống của tôi".
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tác phẩm văn học là phát ngôn phức hợp của độc giả; là sự phản ánh, khúc xạ, vang hưởng, dự cảm,… của đời sống hiện thực; là đối tượng tích cực của sự tiếp nhận văn học.
tiếp nhận
vang hưởng
độc giả
phức hợp
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Tác phẩm văn học không phải là sự phát ngôn của độc giả mà là sản phẩm của nhà văn hoặc tác giả. -> thay từ “độc giả” thành tác giả hoặc người sáng tác ra nó.
- Các từ “phức hợp”, “vang hưởng”, “tiếp nhận” đều dùng đúng vì phù hợp với ngữ nghĩa và ngữ cảnh trong câu.
=> Sửa lại câu: Tác phẩm văn học là phát ngôn phức hợp của tác giả; là sự phản ánh, khúc xạ, vang hưởng, dự cảm,… của đời sống hiện thực; là đối tượng tích cực của sự tiếp nhận văn học.
Like many emergency responders, Nicholas Groom is used to stress at work. On one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said. On the other hand, the work can be highly pressurised. “Too much stress can impair your ability to make decisions,” he adds. And Groom is not alone in his complicated relationship with stress.
Many people believe that that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated. After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition. Sports fans sometimes even talk about a “gene” in some athletes who seem to play best in the decisive final moments of a match. Furthermore, many psychologists claim that performance in many situations increases with stress up to a point. Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged. To take just one example, a long-term high heart rate is linked to cardiovascular diseases. And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress.
So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance.
When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognise the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonising or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
Which of the following best serves as a title for the passage?
Maintaining A Balanced Level Of Stress Can Be Helpful
Getting Rid Of Stress Completely Is The Key To Success
The Different Types Of Stress-Related Diseases
How Prolonged Stress Affects Your Mental Health
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Câu nào sau đây phù hợp nhất để làm tiêu đề cho đoạn văn?
A. Duy trì mức độ căng thẳng cân bằng có thể hữu ích
B. Loại bỏ hoàn toàn căng thẳng là chìa khóa thành công
C. Các loại bệnh liên quan đến căng thẳng khác nhau
D. Căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của bạn như thế nào
Thông tin:
- Many people believe that that there should be a balanced amount of stress.
- When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognise the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonising or glorifying stress.
Tạm dịch:
- Nhiều người tin rằng cần phải có một lượng căng thẳng cân bằng.
- Khi nói đến căng thẳng và cách nó ảnh hưởng đến hiệu suất của bạn, việc nhận ra những thay đổi về tính cách, loại căng thẳng và nhiệm vụ ảnh hưởng đến mức độ áp lực mà bạn đang phải chịu, cũng như hiểu các công cụ bạn có thể sử dụng để kiểm soát và khai thác căng thẳng đó là rất hữu ích. Cuối cùng, việc có quan điểm phiến diện, hoặc là coi thường hoặc là ca ngợi căng thẳng, đều không hữu ích.
What does “it” in paragraph 1 refer to?
stress
incident
focus
situation
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin: On one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said.
Lời giải
Từ “it” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. stress
B. incident
C. focus
D. situation
Thông tin: On one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said.
Tạm dịch: Một mặt, căng thẳng có thể có ích. “Tôi thấy rằng khi tham dự một sự cố nghiêm trọng, nó giúp tôi duy trì sự tập trung vào tình hình”, Nicholas Groom nói.
What is “detrimental” in paragraph 3 closest in meaning to?
positive
unfortunate
damaging
inconvenient
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (detrimental (adj) có hại, gây hại)
Lời giải
A. positive (adj) tích cực
B. unfortunate(adj) kém may mắn
C. damaging (adj) gây hại
D. inconvenient (adj) bất tiện
=> detrimental = damaging
Thông tin: So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects?
Tạm dịch: Vậy có cách nào để tận dụng căng thẳng theo hướng có lợi cho bạn trong khi vẫn lưu tâm đến những tác động có hại lâu dài của nó không?
Which of the following best paraphrases this sentence: “Not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated”?
The balance is to have stress that keeps you motivated but causes you to feel overwhelmed.
Too much stress should be avoided to ensure that you feel both motivated and overwhelmed.
Maintaining a moderate amount of stress helps prevent both overwhelming and lack of motivation.
To avoid having any stress is to ensure you don't feel overwhelmed or unmotivated.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu: “Not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated.” (Không quá nhiều căng thẳng để bạn không bị choáng ngợp nhưng cũng không quá ít căng thẳng để bạn không cảm thấy mất động lực.)
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Không quá nhiều căng thẳng để bạn không bị choáng ngợp nhưng cũng không quá ít căng thẳng để bạn không cảm thấy mất động lực.”?
A. Sự cân bằng là phải có căng thẳng giúp bạn duy trì động lực nhưng khiến bạn cảm thấy choáng ngợp.
B. Nên tránh quá nhiều căng thẳng để đảm bảo rằng bạn cảm thấy vừa có động lực vừa choáng ngợp.
C. Duy trì một lượng căng thẳng vừa phải giúp ngăn ngừa cả tình trạng choáng ngợp và thiếu động lực. (sát nghĩa câu gốc)
D. Tránh căng thẳng là đảm bảo rằng bạn không cảm thấy choáng ngợp hoặc mất động lực.
Which of the following does the author probably support?
Stress can lead to declined performance when people have control over their circumstances.
Stress can be both harmful and beneficial, depending on how it's managed.
There is a limit beyond which stress is both harmful and useful for one’s mental health.
The more stressful the situation, the more powerless people feel when facing it.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Tác giả có thể ủng hộ quan điểm nào sau đây?
A. Căng thẳng có thể dẫn đến hiệu suất giảm sút khi mọi người kiểm soát được hoàn cảnh của mình.
B. Căng thẳng có thể vừa có hại vừa có lợi, tùy thuộc vào cách quản lý.
C. Có một giới hạn mà ở đó căng thẳng vừa có hại vừa có lợi cho sức khỏe tinh thần của một người.
D. Tình huống càng căng thẳng, mọi người càng cảm thấy bất lực khi đối mặt với nó.
Thông tin: When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognise the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonising or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
Tạm dịch: Khi nói đến căng thẳng và cách nó ảnh hưởng đến hiệu suất của bạn, việc nhận ra những thay đổi về tính cách, loại căng thẳng và nhiệm vụ ảnh hưởng đến mức độ áp lực mà bạn đang phải chịu, cũng như hiểu các công cụ bạn có thể sử dụng để kiểm soát và khai thác căng thẳng đó là rất hữu ích. Cuối cùng, việc có quan điểm phiến diện, hoặc là coi thường hoặc là tôn vinh căng thẳng, đều không hữu ích. Như James C Quick, một giáo sư quản lý tại Đại học Texas, đã tóm tắt: "Căng thẳng có thể là nụ hôn của tử thần cũng như là gia vị của cuộc sống".
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tính biểu cảm là cơ sở của ẩn dụ ngôn ngữ, của các phép chuyển nghĩa trong ngôn từ nghệ thuật.
ngôn ngữ
Tính
biểu cảm
nghệ thuật
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn nói về cơ sở của phép ẩn dụ mà cụ thể là phép chuyển nghĩa trong ẩn dụ. Các từ khóa “chuyển nghĩa”, “ẩn dụ” cho thấy sự đa dạng về nghĩa vì vậy cơ sở của hiện tượng này không thể là tính biểu cảm mà phải là tính “đa nghĩa”.
=> Sửa lại câu: Tính đa nghĩa là cơ sở của ẩn dụ ngôn ngữ, của các phép chuyển nghĩa trong ngôn từ nghệ thuật
Để đặc trưng cho độ to, nhỏ của âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là đề-xi-ben (dB). Khi đó mức cường độ âm L được tính theo công thức , trong đó I là cường độ âm tại điểm đang xét (W/m2), I0 là cường độ âm ở ngưỡng nghe (cường độ âm chuẩn) (W/m2).
Biết rằng với cường độ âm
thì mức cường độ âm
. Để không gây nguy hiểm cho người nghe nhạc, các quán bar, club... phải giới hạn mức cường độ âm tối đa là 110 dB. Cường độ âm tối đa cho phép ở các quán bar, club... là:
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình và bất phương trình logarit.
Lời giải
Ta có:
.
Gọi cường độ âm và mức cường độ âm cho phép ở các quán bar, club... lần lượt là
và
.
Ta có:
.
Vậy cường độ âm tối đa cho phép ở các quán bar, club... là
.
Cường độ âm phải thay đổi thế nào để mức cường độ âm giảm xuống
, biết ![]()
Tăng lên 3 đơn vị.
Giảm đi 30 đơn vị.
Tăng lên 30 lần.
Giảm đi 1000 lần.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Biến đổi biểu thức logarit
Lời giải
Gọi mức cường độ âm ban đầu là
.
Ta có:
.
Khi mức cường độ âm giảm xuống
, mức cường độ âm lúc này là:
.
Khi đó, cường độ âm là:
.
Ta có:
.
Do đó, cường độ âm phải giảm đi 1000 lần để mức cường độ âm giảm xuống
.
Biết cường độ âm tại một điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điểm đó đến nguồn âm. Mức cường độ âm tại các vị trí
và
lần lượt là
và
. Tính mức cường độ âm tại trung điểm
của
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Biến đổi biểu thức logarit
Lời giải
![]()
![]()
Do đó
. Mà theo đề:

là trung điểm
nên
.
Ta có: 
Do đó
.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
(Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1966)
Hình ảnh “Nắng lên ngời hạt ngọc” góp phần tạo hiệu ứng gì cho đoạn thơ?
Tạo ra một bức tranh lấp lánh của ánh sáng mùa thu, làm nổi bật sự tươi sáng của ngày mới
Làm nổi bật sự chuyển mình của mùa thu từ sự sống động của mùa hè
Tạo ra sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, làm nổi bật sự chuyển giao của thời gian
Làm nổi bật sự khởi đầu của một ngày mới và tạo nên bối cảnh mùa thu tươi mát
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh “Nắng lên ngời hạt ngọc” sử dụng phép ẩn dụ để miêu tả ánh sáng mùa thu như những hạt ngọc lấp lánh. Điều này tạo ra một hiệu ứng về hình ảnh tươi sáng và quý giá, làm nổi bật vẻ đẹp và sự rực rỡ của ánh sáng mùa thu, đồng thời tạo nên bối cảnh lạc quan và ấm áp cho ngày mới.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì từ “chuyển mình” phản ánh chưa đúng ý nghĩa của hình ảnh nắng lên.
+ Đáp án C sai vì hình ảnh nắng lên không gợi ra sự đối lập.
+ Đáp án D sai vì nội dung này chưa đủ khi nói về hình ảnh “hạt ngọc” đẹp đẽ của ánh nắng.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Bảy ngày mình làm công quả, quét sân chùa sáng sớm, nhìn lá rơi đầy. Mỗi sáng chút suy ngẫm, cứ vậy qua một tuần… Những chiếc lá khô cứ lần lượt rụng rơi, là quy luật ắt không tránh khỏi của giới ta bà với sinh, lão, bệnh, tử. Tất cả rồi cũng trở về cội nguồn, muốn trốn cũng không được, tránh cũng không xong.
(Tánh Pháp, Người sống cũng cần phải hồi sinh, NXB Hà Nội, Hà Nội, 2022)
Hình ảnh lá khô rơi rụng gợi liên tưởng đến thuyết nào dưới đây?
Nhân quả
Vô thường
Luân hồi
Trung đạo
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh lá khô rơi rụng trong đoạn trích gợi đến sinh, lão, bệnh, tử và gợi liên tưởng đến thuyết vô thường trong đạo Phật. Thuyết này nhấn mạnh rằng mọi sự vật, hiện tượng đều không ổn định, luôn thay đổi và cuối cùng phải chịu sự hủy diệt hoặc thay đổi. Hình ảnh lá khô rơi rụng biểu thị sự không tránh khỏi của sự thay đổi và kết thúc, phản ánh quy luật tự nhiên của sinh, lão, bệnh, tử mà tất cả mọi người đều phải đối mặt
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thuyết nhân quả trong Phật giáo nói về mối quan hệ giữa hành động và kết quả. Mỗi hành động đều có kết quả tương ứng, nhưng đoạn trích không nhắc đến mối quan hệ giữa hành động và hậu quả. Nó chỉ đề cập đến sự thay đổi không thể tránh khỏi của cuộc sống (sinh, lão, bệnh, tử), mà không liên quan đến khái niệm "nhân quả" trong hành động và kết quả. Vì vậy, "nhân quả" không phải là thuyết mà hình ảnh lá rơi liên tưởng tới.
+ Đáp án C sai vì luân hồi là khái niệm chỉ sự tái sinh liên tục của sinh linh từ kiếp này sang kiếp khác, dựa trên nghiệp và hành động trong cuộc sống trước. Tuy nhiên, đoạn trích không đề cập đến sự tái sinh hay vòng quay của kiếp người qua các đời mà chỉ nói về sự thay đổi, sự chuyển động của cuộc sống theo quy luật sinh, lão, bệnh, tử. Vì vậy, thuyết "luân hồi" không phải là thuyết mà hình ảnh lá rơi liên tưởng đến trong đoạn trích.
+ Đáp án D sai vì trung đạo trong Phật giáo chỉ con đường sống cân bằng, không cực đoan, không theo đuổi quá mức những dục vọng cũng không phủ nhận hoàn toàn mọi thứ. Đoạn trích không nói về việc sống theo con đường trung đạo mà chỉ nhấn mạnh đến sự vô thường, sự thay đổi không thể tránh khỏi của đời sống. Vì vậy, "trung đạo" không phải là thuyết liên quan đến hình ảnh lá rơi.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Chẳng qua so với người lớn, trẻ con sống trong một bầu khí quyển khác và dưới một thứ ánh sáng khác. Ở đó, bọn trẻ tiếp cận thế giới theo cách của chúng, nghĩa là chúng không nhìn mọi thứ chung quanh dưới khía cạnh sử dụng. Đó là điểm khác biệt căn bản giữa trẻ con và người lớn. Với người lớn, ý nghĩa và giá trị của mọi thứ trên đời đều thu gọn vào hai chữ chức năng. Bạn lật bất cứ một cuốn từ điển nào của người lớn mà coi. Người ta định nghĩa thế giới này bằng chức năng, và chỉ bằng chức năng. Áo để mặc, ghế để ngồi, răng để nhai và lưỡi để nếm. Cho nên không thể trách được nếu ba tôi quả quyết ly mới là thứ dùng để uống nước, còn chai chỉ dùng để đựng nước, nếu mọi ông bố bà mẹ khác đều nhanh chóng đồng ý với nhau rằng nón lưỡi trai dùng để che nắng, bút để viết và tập vở tất nhiên dùng để ghi chép. Trẻ con không quan tâm đến chức năng. Đơn giản vì trẻ con có kho báu vô giá: óc tưởng tượng.
(Nguyễn Nhật Ánh, Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2008)
Theo đoạn trích, tại sao trẻ con không quan tâm đến chức năng của đồ vật?
Vì trẻ con chưa hiểu được chức năng của đồ vật
Vì trẻ con đang sống trong một thế giới không có chức năng
Vì trẻ con sở hữu tài sản vô giá là trí tưởng tượng
Vì trẻ con không có sự tò mò về chức năng của đồ vật
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu trả lời của câu hỏi này nằm ở câu cuối cùng của đoạn trích: Đơn giản vì trẻ con có kho báu vô giá: óc tưởng tượng.
-> Câu trả lời đúng là: Đơn giản vì trẻ con có kho báu vô giá: óc tưởng tượng.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cánh cò cõng nắng qua sông
Chở luôn nước mắt cay nồng của cha
Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn
Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con, cha ráng sức ngâm
Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm từ hoa.
(Thích Nhuận Hạnh, Lục bát về cha, dẫn theo www.thohay.net)
Chỉ ra điểm đặc sắc về nghệ thuật trong hai câu thơ “Cha là một dải ngân hà/ Con là giọt nước sinh ra từ nguồn”?
Biểu hiện về mối quan hệ cha con gần gũi, không thể tách rời
Khẳng định vai trò vĩ đại và ý nghĩa của cha trong cuộc đời con
Thể hiện tình cảm biết ơn của người con dành cho cha
Kết hợp nhuần nhuyễn các hình ảnh cụ thể và trừu tượng để thể hiện sâu sắc tình cha con
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu hỏi yêu cầu chỉ ra điểm đặc sắc về nghệ thuật. Vì vậy, đáp án phù hợp là: Kết hợp nhuần nhuyễn các hình ảnh cụ thể và trừu tượng để thể hiện sâu sắc tình cha con. Câu thơ kết hợp giữa hình ảnh cụ thể (giọt nước) và khái niệm trừu tượng (dải ngân hà) để tạo nên một hình ảnh tổng thể về mối quan hệ cha-con. Điều này giúp làm nổi bật sự hòa quyện giữa các yếu tố cụ thể và trừu tượng, và thể hiện sâu sắc tình cảm cha con trong đoạn thơ.
- Đáp án A, B, C sai vì chỉ nêu lên nội dung biểu hiện, chưa nêu đặc sắc nghệ thuật gợi ra từ các câu thơ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cách hành văn “rất Tây” (hơn một loài hoa) và cách dùng từ rất táo bạo (rũa) của Xuân Diệu lúc đầu khi ông mới xuất hiện đã gây nên không ít phản ứng của người đọc. Sự thật thì cách diễn đạt mới mẻ này được điều khiển bởi tâm hồn của một nhà thơ mới, quan sát tinh vi sự biến đổi của cảnh vật khi mùa thu tới: hoa đã lìa cành, trên từng chiếc lá, màu đỏ lấn tới đâu thì màu xanh phôi pha tới đó. Tâm hồn rất nhạy cảm với cảnh hoa tàn lá rụng của Xuân Diệu đã sớm nhận ra để rồi run rẩy trước cái lạnh của mùa thu như thấm vào cảnh vật: “Những luồng run rẩy rung rinh lá - Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh”. Thủ pháp láy âm, lại một lần nữa, phát huy tác dụng. Xuân Diệu như đem đến cho cảnh thu, như truyền cho những chiếc lá, những nhánh cây khô gầy guộc trơ trụi cái run rẩy, cái rùng mình vì lạnh của chính tâm hồn mình. Qua sự cảm nhận sâu xa và tinh vi của trái tim và trí tuệ nhà thơ, mùa thu có cuộc sống như con người, như lòng người.
(Trần Đăng Suyền, Phương pháp nghiên cứu và phân tích tác phẩm văn học, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018)
Đối tượng nào được phân tích tập trung trong đoạn trích?
Vẻ đẹp thiên nhiên trong bài thơ Đây mùa thu tới
Nghệ thuật dùng từ trong thơ của Xuân Diệu
Cảm nhận tinh vi của Xuân Diệu về sự biến đổi của cảnh vật
Tình cảm của Xuân Diệu đối với thiên nhiên
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì vẻ đẹp thiên nhiên được nhắc đến, nhưng đoạn trích không chỉ dừng lại ở việc miêu tả vẻ đẹp mà tập trung vào cách Xuân Diệu cảm nhận và diễn đạt sự biến đổi của cảnh vật mùa thu.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích có nhắc đến cách dùng từ và hành văn của Xuân Diệu, nhưng không chỉ tập trung vào nghệ thuật dùng từ mà chi tiết này đưa ra để làm nổi bật sự tinh tế của Xuân Diệu: “Sự thật thì cách diễn đạt mới mẻ này được điều khiển bởi tâm hồn của một nhà thơ mới”.
+ Đáp án C đúng vì đoạn trích tập trung vào việc mô tả cách Xuân Diệu quan sát và cảm nhận sự biến đổi của cảnh vật khi mùa thu đến, cùng với sự phản ánh cảm xúc của ông qua thơ.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích chủ yếu tập trung vào sự cảm nhận sâu sắc và tinh vi của Xuân Diệu về sự thay đổi của cảnh vật, chứ không chỉ là tình cảm của ông đối với thiên nhiên.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thời cơ không thể để mất, thời gian trôi qua không trở lại, làm mọi việc đều phải nắm chắc lấy thời cơ có lợi. Rèn thép phải nhân lúc thép được nung đỏ mà ra sức đập búa; làm ruộng phải nhân lúc thời tiết tốt nhất để cấy mạ xuống đất; kinh doanh buôn bán phải nắm chắc khi vật hiếm, giá đắt mới tung hàng hóa ra bán. Ở trên đời này, những người gặp cơ hội hành động ngay, quyết đoán dứt khoát ngay lập tức sẽ chiến thắng; những người nhu nhược ít quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ tốt sẽ thất bại.
(Gia Cát Lượng, Đánh giá tình hình, thấy có cơ hội thì làm, In trong Cầu học – Thánh hiền thư (Dương Thu Ái – Nguyễn Kim Hanh biên soạn), NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung đoạn trích?
Tác giả sử dụng các hình ảnh “rèn thép” và “làm ruộng” để minh họa cho sự quan trọng của việc nắm bắt thời cơ
Những người quyết đoán sẽ dễ thành công hơn là người nhu nhược
Thời gian là yếu tố không thể lấy lại được, nên cần tận dụng tối đa
Quyết đoán là yếu tố quan trọng nhất để dẫn đến thành công
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ nội dung đoạn trích vì đoạn trích nêu lên tầm quan trọng của việc nắm bắt thời cơ và tác giả đã sử dụng các hình ảnh “rèn thép”, “làm ruộng” như những ví dụ dễ hiểu để minh họa cho điều này.
+ Đáp án B được suy ra từ nội dung đoạn trích vì phần cuối đoạn trích có trình bày: “những người gặp cơ hội hành động ngay, quyết đoán dứt khoát ngay lập tức sẽ chiến thắng; những người nhu nhược ít quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ tốt sẽ thất bại”
+ Đáp án C được suy ra từ nội dung đoạn trích vì đoạn trích khẳng định “thời gian trôi qua không trở lại”.
+ Đáp án D KHÔNG được suy ra từ đoạn trích vì trong đoạn trích, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của sự quyết đoán và nắm bắt thời cơ nhưng không có nội dung nào khẳng định quyết đoán là yếu tố quan trọng nhất.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Năm mươi sáu ngày đêm bom gầm pháo giội,
Ta mới hiểu thế nào là đồng đội.
Đồng đội ta là hớp nước uống chung
Nắm cơm bẻ nửa
Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa
Chia khắp anh em một mẩu tin nhà
Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp
Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết.
Bạn ta đó
Ngã trên dây thép ba tầng
Một bàn tay chưa rời báng súng,
Chân lưng chừng nửa bước xung phong.
Ôi những con người mỗi khi nằm xuống
Vẫn nằm trong tư thế tiến công!
(Chính Hữu, Giá từng thước đất, NXB Văn học, Hà Nội, 1972)
Thời gian “Năm mươi sáu ngày đêm” trong đoạn thơ gợi đến chiến dịch nào của dân tộc?
Chiến dịch Biên giới Thu Đông
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Cùng tìm hiểu thời gian diễn ra các chiến dịch lớn của dân tộc có trong đề bài:
+ Chiến dịch Biên giới Thu Đông: 16/9/1950 – 18/10/1950 (29 ngày đêm).
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ: 13/3/1954 - 7/5/1954 (56 ngày đêm).
+ Chiến dịch Tây Nguyên: 4/3/1975 – 3/4/1975 (31 ngày đêm).
+ Chiến dịch Hồ Chí Minh: 26/4/1975 – 30/4/1975 (4 ngày đêm).
=> Thời gian “Năm mươi sáu ngày đêm” trong đoạn thơ nói về chiến dịch Điện Biên Phủ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hai trào lưu lãng mạn chủ nghĩa và hiện thực chủ nghĩa cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh với nhau, vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hoá lẫn nhau. Một số truyện ngắn của Thạch Lam, Thanh Tịnh thuộc xu hướng hiện thực. Ngược lại, một số tiểu thuyết của Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng lại thuộc xu hướng lãng mạn. Trong thực tế, hai trào lưu đó đều không thuần nhất, luôn ở trong quá trình diễn biến, đổi thay, không có ranh giới thật rạch ròi, không đối lập nhau về giá trị. Ở trào lưu nào cũng có những cây bút đầy tài năng và những tác phẩm đáng gọi là kiệt tác.
(Trần Đăng Suyền, Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2018)
Nội dung chính của câu văn: “Ở trào lưu nào cũng có những cây bút đầy tài năng và những tác phẩm đáng gọi là kiệt tác.” là gì?
Trào lưu lãng mạn và hiện thực không có ranh giới rạch ròi
Các tác giả có khả năng sáng tạo vượt qua những giới hạn của các trào lưu nghệ thuật
Giá trị nghệ thuật nằm ở năng lực của tác giả
Các trào lưu nghệ thuật luôn vận động không ngừng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu văn trên khẳng định rằng ở cả hai trào lưu lãng mạn chủ nghĩa và hiện thực chủ nghĩa đều có những cây bút đầy tài năng và những tác phẩm đáng gọi là kiệt tác. Điều này cho thấy rằng giá trị nghệ thuật và văn học không phụ thuộc vào trào lưu mà tác phẩm thuộc về, mà nằm ở tài năng và cách xử lý nội dung của tác giả. Vì vậy, đáp án đúng nhất là: Giá trị nghệ thuật nằm ở năng lực của tác giả.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu văn trên không đề cập đến mối quan hệ của các trào lưu.
+ Đáp án B sai vì câu văn không nói về giới hạn sáng tác của tác giả mà đề cập đến tài năng của tác giả.
+ Đáp án D sai vì câu văn không nói về sự vận động của các trào lưu nghệ thuật.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Người hùng Nghệ An” là tên gọi mà cư dân mạng đặt cho anh Nguyễn Văn Thanh (ngụ Nghệ An) vào mùa lũ năm 2020, khi anh nổi tiếng với câu chuyện “lăn lộn” gần 1 tháng ròng hỗ trợ và cứu người bị nạn trong rốn lũ miền Trung. Những ngày này, khi bà con nhiều tỉnh thành miền Bắc lao đao vì ngập lụt, anh cùng những người bạn tiếp tục “lao mình vào nước lũ” để hỗ trợ.
Chia sẻ với Thanh Niên lúc 9 giờ 45 phút hôm nay 10.9, khi đang hỗ trợ cho người dân vùng ngập ở Bến Oánh (P.Túc Duyên, TP.Thái Nguyên), anh Thanh tâm sự mình và hai người bạn đã di chuyển từ miền Trung đến Thái Nguyên lúc 3 giờ sáng ngày 9.9. Hành trang mà nhóm mang theo là nhiều áo phao cùng chiếc cano hỗ trợ. Hai người đi cùng anh, là anh Huyền đồng hương và anh Vũ quê Hà Tĩnh. Hiện đoàn của anh cùng những ở địa phương đang liên tục hỗ trợ đưa bà con ở những nơi ngập sâu, bị cô lập đến nơi an toàn. “Biết bà con miền Bắc đang gặp khó khăn vì lũ, tôi và những người bạn không suy nghĩ nhiều mà ra ngay. Đó là cách mà chúng tôi trả nợ ân tình những mùa lũ trước, khi miền Trung quê tôi gặp khó khăn, đồng bào miền Bắc đã giúp đỡ, từ những chuyến hàng cứu trợ đến vô số những đoàn tình nguyện vào giúp”, anh bày tỏ. Đây cũng là cách anh Thanh thể hiện tình cảm với đồng bào, thể hiện tinh thần san sẻ và đùm bọc của người Việt Nam.
(Dương Lan - Cao An Biên, “Người hùng Nghệ An” lao vào lũ miền Bắc cứu giúp bà con: Sẽ làm hết sức mình, Theo báo Tuổi trẻ, ngày 10/09/2024)
Hành động của “người hùng Nghệ An” tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?
Tương thân tương ái
Cần cù, sáng tạo
Lòng tự tôn dân tộc
Tinh thần trách nhiệm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Hành động của anh Nguyễn Văn Thanh - “người hùng Nghệ An”, khi lăn lộn hỗ trợ rốn lũ miền Trung và sẵn sàng giúp đỡ đồng bào miền Bắc đang gặp khó khăn trong mùa lũ vào những ngày gần đây, thể hiện rõ tinh thần tương thân tương ái, một phẩm chất quý báu của dân tộc Việt Nam. Đây là tình cảm gắn bó, sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau trong những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Anh xa em
Trăng cũng lẻ
Mặt trời cũng lẻ
Biển vẫn cậy mình dài rộng thế
Vắng cánh buồm một chút đã cô đơn
Gió không phải là roi mà đá núi phải mòn
Em không phải là chiều mà nhuộm anh đến tím
Sóng chẳng đi đến đâu nếu không đưa em đến
Vì sóng đã làm anh
Nghiêng ngả
Vì em...
(Hữu Thỉnh, Thơ viết ở biển, Trích tập thơ Thư mùa đông, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1994)
Bài thơ được tổ chức theo cách thức nào?
Tự sự
Tương phản
Sóng đôi
Tuần hoàn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Bài thơ được tổ chức theo cấu trúc sóng đôi, đồng nhất giữa hình ảnh, cảm xúc của nhân vật trữ tình với thế giới tự nhiên, vũ trụ. Hàng loạt các sự vật, hiện tượng tồn tại trong tư thế sóng đôi: “anh” – “em”; “trăng” – “mặt trời”; “biển” – “cánh buồm”; “gió” – “vách núi”.
Trong quá trình bắn pháo hoa đã có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?

Hóa năng thành nhiệt năng và quang năng.
Quang năng thành nhiệt năng.
Nhiệt năng thành hóa năng và quang năng.
Điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về năng lượng
Lời giải
Ta có trong trình bắn pháo hoa thì hóa năng chuyển thành quang năng.
Một con kiến chạy ra từ một lỗ nhỏ thông xuống tổ kiến dưới lòng đất, kiến chạy theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tỉ lệ thuận với khoảng cách đến lỗ nhỏ. Tại thời điểm mà con kiến cách lỗ nhỏ một khoảng l1 = 1m thì vận tốc của nó là v1 = 2(cm/s). Sau thời gian bao lâu, kiến sẽ cách lỗ nhỏ một khoảng l2 = 2m?
56s.
55s.
75s.
85s.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính quãng đường: s = vt
Dựa vào và phân tích dữ liệu từ đầu bài.
Lời giải
Chuyển động của con kiến được mô tả trong hình sau

Vì vận tốc của kiến tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên nghịch đảo của vận tốc sẽ tỉ lệ thuận với khoảng cách, do đó đồ thị biểu diễn phụ thuộc của 1v vào l là một đường thẳng qua gốc tọa độ như hình trên. Diện tích hình thang MNl2l1 nằm dưới đồ thị từ l1 đến l2 sẽ có số đo bằng thời gian mà kiến chuyển động từ khoảng cách l1 đến l2 và bằng: S=t=1v1+1v2l2−l12
Trên đồ thị, ta có: tanα=1v1l1=1v2l2⇔1v2=l2v1l1.
Thời gian chuyển động của kiến từ khoảng cách l1 đến l2 là: t=l22−l122v1l1=75 s.
Vậy: Sau 75s, kiến sẽ cách lỗ nhỏ một khoảng l2=2m.
Một đoàn tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Do có chướng ngại vật tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài 160m thì dừng hẳn. Lực cản trung bình để tàu dừng lại có độ lớn bằng
Đáp án: _______N
Đáp án đúng là "250000"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính công của lực.
Áp dụng công thức xác định độ biến thiên động năng.
Lời giải
Các lực tác dụng vào vật gồm:
+ Lực cản của tường Fc→
+ Trọng lực P→, phản lực N→
Công lực cản cản trở chuyển động của viên đạn là
A=F.S.cosα=Fc.160.cos180°=−160.Fc (1)
Trọng lực P→; phản lực N→ có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)
Độ biến thiên động năng của vật là
ΔWd=Wd2−Wd1=12mv22−12mv12=0−12.200000.202=−40000000 J
Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:
A=Wd2−Wd1⇒−160Fc=−40000000⇔Fc=250000 N
Đồ thị biểu diễn hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A như hình vẽ. Hai dao động này luôn:

có li độ đối nhau.
cùng qua vị trí cân bằng theo cùng một hướng.
có độ lệch pha là 2π.
có biên độ dao động tổng hợp là 2A.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy:
+ hai chất điểm có li độ đối nhau tại các thời điểm (từ thời điểm hai vật cùng qua VTCB).
+ hai vật qua VTCB theo hai hướng khác nhau.
+ độ lệch pha của hai chất điểm là π
+ biên độ tổng hợp là 2A
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 100g, lò xo có độ cứng k được treo thẳng đứng. Kích thích cho vật dao động điều hòa với biên độ. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Hình bên là một phần đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thế năng Et và độ lớn lực kéo về |Fkv| khi vật dao động. Chu kì dao động của vật là

0,222s.
0,314s.
0,157s.
0,197s.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ
Áp dụng công thức tính lực kéo về: Fkv=k|x|
Áp dụng công thức tính thế năng: Et=12kx2
Áp dụng công thức tính chu kì: T=2πmk
Lời giải
Thế năng của vật được xác định bằng: Et=12kx2 (1)
Lực kéo về được xác định bằng: Fkv=k|x|(2)
Từ (1) và (2) ta có: 0,144=12kx24,8=k|x|⇒|x|=0,06mk=80 N/s
Áp dụng công thức tính chu kì: T=2πmk=2π0,180=0,222 s
Các loài hoa thường tỏa ra hương thơm đặc trưng. Hiện tượng đó dựa trên tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén lại được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Phân tích khí cố định trong cấu tạo chất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chất khí.
Lời giải
Đặc tính tỏa hương của các loài hoa sẽ dựa trên tính chất lan tỏa trong không gian của chất khí.
Trên sợi dây đàn 65cm sóng ngang truyền với tốc độ 572m/s. Dây đàn phát ra bao nhiêu họa âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được
45
22
30
37
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện để dây có sóng dừng với hai đầu cố định: l=kλ2
Lời giải
Dây đàn có hai đầu là nút, chiều dài dây thỏa mãn: l=kλ2=kv2f⇒f=kv2l=440k
Để dây đàn phát ra họa âm trong vùng nghe được thì 16≤f≤20000, tức là ta có
16≤440k≤20000⇔0,036≤k≤45,45
Có 45 giá trị nguyên thỏa mãn hay là có 45 họa âm.
Một quả cầu dẫn điện rắn được tích điện dương Q. Điện tích Q phân bố như thế nào trong hoặc trên quả cầu?
Nó tập trung tại tâm của quả cầu.
Nó phân bố đều khắp quả cầu.
Mật độ của nó giảm dần theo hướng xuyên tâm ra ngoài từ tâm.
Nó chỉ phân bố đều trên bề mặt của quả cầu.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về điện tích và sự nhiễm điện.
Lời giải
Đối với một quả cầu dẫn điện rắn, khi nó được tích điện, các điện tích dương sẽ phân bố trên bề mặt của quả cầu, do các điện tích cùng dấu đẩy nhau và luôn tìm cách thoát ra càng xa nhau càng tốt. Vì quả cầu dẫn điện, các điện tích tự do sẽ di chuyển ra ngoài bề mặt và phân bố đều trên đó.
Có hai bình cách nhiệt. Bình I chứa 5 lít nước ở 60oC, bình II chứa 1 lít nước ở 20oC. Đầu tiên, rót một phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình II sang bình I một lượng nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là 59oC. Tính lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia.
V=37l.
V=27l.
V=17l.
V=7l.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Lời giải
Gọi:
+ m1, V1, t1 là khối lượng, thể tích và nhiệt độ ban đầu và của nước trong bình I.
+ m2, V2, t2 là khối lượng, thể tích và nhiệt độ ban đầu của nước trong bình II.
+ m,V là khối lượng và thể tích nước của mỗi lần rót.
+ t là nhiệt độ cân bằng của bình II sau khi đã rót nước từ bình I sang bình II.
+ t′ là nhiệt độ cân bằng của bình I sau khi đã rót nước từ bình II sang bình I.
- Các phương trình cân bằng nhiệt:
cmt−t1+cm2t−t2=0
cmt'−t+cm1−mt'−t1=0
- Vì khối lượng m của nước tỉ lệ với thể tích V nên ta có:
Vt−t1+V2t−t2=0Vt'−t+V1−Vt'−t1=0⇔V(t−60)+1.(t−20)=0V(59−t)+(5−V)(59−60)=0⇔Vt−60V+t−20=0 (1)60V−Vt−5=0 (2)
- Giải hệ (1) và (2) ta được: t=25oC;V=17l
Vậy: Lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia là V=17l.
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động 100 V và điện trở trong là 10Ω. Điện trở R của biến trở thay đổi trong khoảng từ 0 đến 40Ω. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy trong mạch vào R được mô tả bằng đồ thị nào dưới đây?


Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức định luật Ohm cho toàn mạch: I=ER+r
Lời giải
+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có: I=ER+r (*)
(*) khi R tăng thì I giảm
+ Do biến trở R có giá trị thay đổi trong khoảng từ 0 đến 40Ω
→Imax=ERmin+r=1000+10=10 AImin=ERmax+r=10040+10=2 A
+ Khi biến trở R=10Ω→I=ER+r=10010+10=5 A
Từ (*) ta thấy hàm I(R) không phải hàm bậc nhất nên đồ thị I(R) không được biểu diễn dưới dạng đoạn thẳng
Hình 1 và hình 2 sai
+ Khi R tăng thì I giảm, tại R=10Ω thì I=5A→ Hình 3 đúng, hình 4 sai.
Dựa vào đồ thị và những số liệu p1=1 atm, p2=2 atm, V1=2l. Nhiệt độ ban đầu T1=300 K. Nhiệt độ T3 tại trạng thái cuối cùng là:

405K.
410K.
415K.
600K.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Xác định các đẳng quá trình và sử dụng công thức tương ứng.
Lời giải
Trạng thái 1: p1=1atmV1=2lT1=300K
Trạng thái 2: p2=2atmV2T3=300 K
Từ trạng thái 1 sang 2 là quá trình đẳng nhiệt nên ta có: V2=p1V1p2=1.22=1l
Trạng thái 2 sang 3 là quá trình đẳng áp nên ta có: T3=T2V2V3=300.21=600 K
Ngoài ra, có thể làm theo cách 2: Là xét từ trạng thái (3) về trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.
Một ống dây điện đặt trong không khí sao cho trục của nó vuông góc với mặt phẳng kinh tuyến từ. Cảm ứng từ trái đất có thành phần nằm ngang Bd = 2.10−5T. Trong ống dây có treo một kim nam châm. Khi có dòng điện I = 2mA chạy qua dây dẫn thì ta thấy kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu 45o. Biết ống dây dài 20cm và chỉ cuốn một lớp. Tìm số vòng dây tối đa của ống
1951
1591
1519
1551
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về từ trường và cảm ứng từ.
Sử dụng công thức tính cảm ứng từ: B=μ0nI
Lời giải
+ Cảm ứng từ B nằm trong ống dây có phương vuông góc với cảm ứng từ của Trái Đất. Mặt khác, cảm ứng từ tổng hợp của ống dây làm cho kim nam châm lệch 1 góc 45o nên ta có:
tanα=BdB=1⇒B=Bd=2.10−5T
Mặt khác: B=μ0nI⇒n=Bμ0I=lBμ0I=20.10−2.2.10−54π.10−7.2.10−3≈1591 vòng
Đặt điện áp u=U0cos100πt−π3(V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 2.10−4π(F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là?
i=42cos100πt+π6 (A).
i=5cos100πt+π6 (A).
i=5cos100πt−π6 (A).
i=42cos100πt−π6 (A).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mạch chỉ có tụ điện nên u⊥i⇒u2U02+i2I02=1
Biểu thức của u và i: i=I0.cos(ωt+φ)uC=I0.ZC.cosωt+φ−π2
Lời giải
Cảm kháng của mạch là ZC=1100π.2.10−4π=50(Ω).
Vì uC và i vuông pha với nhau nên ta có:
uC2U0C2+i2I02=1⇒uC2I0ZC2+i2I02=1⇒1502502I02+42I02=1⇒I0=5(A) .
Vì i sớm hơn uc góc π2 nên: i=5cos100πt+π6 (A).
Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 58,75g 92235U mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%, mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng 200 MeV. Biết NA=6,02.1023 nguyên tử/mol, 1MeV=1,6.10−13 J. Công suất phát điện của nhà máy là:
13,94W
13,91.103 W
13,94MW
13,94kW
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính công suất: P=W.Ht
Lời giải
Năng lượng giải phóng do phân hạch của 58,75g 92235U là:
W=m.NA.ΔEA=58,75.6,02.1023.200235=301,1.1023MeV=481,76.1010 J
Công suất điện của nhà máy:
P=W.Ht=481,76.1010.25100.24.3600≈13,94.106W=13,94MW
Một số nguyên tố hóa học có khả năng tạo thành một số đơn chất có tính chất vật lí khác nhau. Hiện tượng này được gọi là
đồng vị.
đồng đẳng.
thù hình.
đồng phân.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Khái niệm và tính chất của đồng vị.
Lời giải
Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron, do đó có tính chất vật lý khác nhau.
Chọn đáp án A.
Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím dung dịch ammonium sulfate, dung dịch sẽ chuyển sang
màu xanh.
màu tím.
màu đỏ
không màu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sự phân li của dung dịch (NH4)2SO4.
Lời giải
Trong dung dịch, ammonium sulfate (NH4)2SO4 sẽ phân li ra theo phương trình sau:
NH42SO4→2NH4++SO42−
Ion ammonium tiếp tục phân li ra ion H+ . Vậy trong dung dịch ammonium sulfate sẽ có một phần ion H+ nên dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển đỏ.
Chọn đáp án C.
Quần áo tẩy trắng bằng nước Javel thì sau khi giũ bằng nước vẫn còn lưu mùi chlorine. Để khử mùi này, người ta ngâm quần áo với nước có hòa tan một loại tính kiềm yếu và an toàn với da tay là
muối ăn.
vôi sống.
baking soda.
oxalic acid.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Chlorine có thể tác dụng với chất có tính kiềm yếu để tạo ra muối và khử mùi của chlorine trên quần áo.
Lời giải
Chất hóa học có tính kiềm yếu là baking soda (NaHCO3).
Chọn đáp án C.
Vì sao kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ không tồn tại ở dạng tự do trong thiên nhiên?
Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ.
Đây là những kim loại hoạt động hóa học rất mạnh.
Đây là những chất hút ẩm đặc biệt.
Đây là những kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm tính chất hóa học của kim loại kiềm để khẳng định.
Lời giải
Đặc điểm của kim loại kiềm là có tính chất hoạt động hóa học rất mạnh, nên trong tự nhiên không tồn tại trạng thái đơn chất.
Chọn đáp án B.
Cho 2 mol khí NO tác dụng với một lượng O2 trong bình dung tích 1 lít ở 40oC, xảy ra phản ứng: 2NO + O2 ⇌ 2NO2. Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là [O2] = 0,0156mol.L−1; [NO2] = 0,500mol.L−1. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ đó là
7,12.
4,42.
14,1.
21,4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Biểu thức tính hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.
Lời giải
Tại thời điểm cân bằng hằng số KC của phản ứng khí nitrogen monoxide phản ứng với khí oxygen tại nhiệt độ 40oC là: KC=NO22[NO]2.O2=(0,500)2(2−0,500)2.0,0156≈7,12
Chọn đáp án A.
Niacinamide, hay còn gọi là vitamin B3, là một trong những thành phần được yêu thích và nghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực làm đẹp hiện nay. Với khả năng đa dạng và hiệu quả, niacinamide đã trở thành "ngôi sao" trong các sản phẩm chăm sóc da. Các công dụng có thể kể đến của niacinamide đối với quá trình chăm sóc da như là kiểm soát dầu và mụn, làm sáng da mờ thâm, chống lão hóa,… Công thức cấu tạo của niacinamide được cho dưới đây:

Nhận định nào dưới đây là chính xác về niacinamide?
Niacinamide là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Công thức phân tử của niacinamide là C7H8ON2.
Niacinamide có thể tác dụng với NaOH tạo ra muối.
Trong phân tử niacinamide có liên kết peptide.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ để suy ra tính chất hóa học của nó: nhóm chức, loại liên kết, ...
Lời giải
- Đáp án A: Đúng, trong phân tử của niacinamide có nhóm chức carbonyl (C=O) và nhóm chức amine −NH2).
- Đáp án B: Sai, công thức phân tử của niacinamide là C6H6N2O.
- Đáp án C: Sai, niacinamide không phản ứng được với NaOH do hợp chất này có tính base (ảnh hưởng của nhóm −NH2).
- Đáp án D: Sai, trong phân tử niacinamide không có liên kết peptide.
Chọn đáp án A.
Cho hai dung dịch glycerol (C3H5(OH)3) và dung dịch NaOH. Nhận định nào dưới đây là đúng về hai dung dịch này?
Cả hai dung dịch trên đều là dung dịch của hợp chất vô cơ.
Trong phân tử glycerol có nhiều liên kết ion hơn phân tử NaOH.
Cả hai dung dịch trên đều dẫn được điện.
Trong dung dịch, NaOH tồn tại dưới dạng ion Na+ và OH−, còn glycerol tồn tại dưới dạng phân tử.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào sự phân loại và tính chất hóa học của alcohol đa chức và dung dịch kiềm mạnh NaOH.
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Dung dịch glycerol là dung dịch hợp chất hữu cơ còn còn dung dịch NaOH là dung dịch hợp chất vô cơ.
- Đáp án B: Sai Trong phân tử glycerol chủ yếu là liên kết cộng hóa trị, còn liên kết trong phân tử NaOH là liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
- Đáp án C: Sai, dung dịch glycerol không dẫn được điện vì không phân li ra ion.
- Đáp án D: Đúng.
Chọn đáp án D.
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 2 mol acetic acid và 3 mol ethyl alcohol trong một bình cầu và tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra như sau:
CH3COOH+C2H5OH⇄Ho,toCH3COOC2H5+H2O
Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, tiến hành tách chiết thì thu được 1,2 mol ester. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở điều kiện này là (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Phản ứng trên thực hiện trong một bình cầu kín nên có thể bỏ qua thể tích và tính hằng số cân bằng theo số mol.
Lời giải
- Phản ứng trên thực hiện trong một bình cầu kín nên có thể bỏ qua thể tích và tính hằng số cân bằng theo số mol.
- Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1 nên phản ứng toán theo số mol của acetic acid.
- Gọi số mol chất phản ứng là x mol
⇒ Tại thời điểm cân bằng:
nCH3COOH=2−x mol,nC2H5OH=3−x mol,nCH3COOC2H5=x mol,nH2O=x mol
mà tại trạng thái cân bằng, tiến hành tách chiết thì thu được 1,2 mol ester
⇒ Tại thời điểm cân bằng:
nCH3COOH=0,8 mol,nC2H5OH=1,8 mol,nCH3COOC2H5=1,2 mol,nH2O=1,2 mol
KC=CH3COOC2H5.H2OCH3COOH.C2H5OH=1,2.1,20,8.1,8=1
Vậy số cần điền là 1.
Cho các phản ứng:
C(graphite)+O2( g)→CO2( g) ΔrH298o=−393,5 kJ
C (graphite) ⟶ C (kim cương) ΔrH298o=2,87kJ
C (kim cương) + O2(g) ⟶ CO2(g) ΔrH298o=xkJ
Giá trị của x là
−390,63 kJ.
−396,37 kJ.
+390,63 kJ.
+396,37 kJ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Nhiệt của phản ứng tạo thành CO2(g) từ C(graphite) và O2(g) chính là nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g)
- Nhiệt của phản ứng C (graphite) chuyển thành C (kim cương) là chính là nhiệt tạo thành chuẩn của C (graphite).
- Tính nhiệt phản ứng của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn các chất đã tìm được bên trên.
Lời giải
- Từ phản ứng C(graphite)+O2( g)→CO2( g) ΔrH298o=−393,5 kJ chính là nhiệt tạo thành chuẩn của khí CO2⇒ΔfH298oCO2( g)=−393,5 kJ.
- Từ phản ứng C (graphite) ⟶ C (kim cương) ΔrH298o=2,87kJ chính là nhiệt tạo thành chuẩn của C (kim cương) ⇒ΔfH298o(C(kc))=2,87kJ.
Vậy nhiệt của phản ứng C (kim cương) + O2(g) ⟶ CO2(g) ΔrH298o=xkJ là
ΔrH298o=ΔfH298oCO2(g)−ΔfH298o(C(kc))=−393,5−2,87=−396,37kJ
Chọn đáp án B.
Trong quá trình mạ vàng cho một chiếc hoa tai bằng bạc thì anode xảy ra quá trình
Ag→Ag++e.
Au→Au++3e.
Ag++1e→Ag.
Au3++3e→Au.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Trong quá trình mạ điện:
- Vật cần mạ được nối với cực âm (cathode) của nguồn điện và tại đây xảy ra quá trình khử ion kim loại tạo ra kim loại bám vào vật mạ.
- Khối kim loại dùng để mạ vật được nối với cực dương (anode) và tại đây xảy ra quá trình oxi hóa kim loại tạo thành ion kim loại tan vào dung dịch.
Lời giải
Chọn đáp án B.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa khối vàng thành ion kim loại vàng. Quá trình đúng là:Au→Au++3e.
Chọn đáp án B.
Tên gọi nào sau đây không phải của chất CH3−CH(NH2)−COOH?
Alanine.
2-aminopropanoic acid.
α-aminopropanoic acid.
Aniline.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Danh pháp của amino acid.
Lời giải
Tên gọi nào sau đây không phải của chất CH3−CH(NH2)−COOH là aniline.
Chọn đáp án D.
Trong ion phức chất CuH2O62+ , số lượng phối tử và điện tích ion phức chất là
4, +1.
6, +2.
4, +2.
6, +1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu tạo của phức chất.
Lời giải
- Số phối tử H2O của phức chất CuH2O62+ là 6.
- Vì phối tử H2O là phối tử trung hòa nên điện tích của phức chất chính là điện tích của ion trung tâm là 2+.
Chọn đáp án B.
Gang là vật liệu kim loại chứa nguyên tố kim loại cơ bản nào đây?
Nhôm.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Một số hợp kim phổ biến của kim loại.
Lời giải
Gang là hợp kim của sắt và carbon, kim loại chủ yếu trong gang là sắt.
Chọn đáp án B.
Khi so sánh về đặc điểm cấu tạo phân tử xà phòng và chất giặt rửa, nhận định nào sau đây không đúng?
Đều có đầu ưa nước là gốc muối.
Bản chất đều là muối.
Đều bắt nguồn từ chất béo.
Đều có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu tạo của phân tử xà phòng và chất giặt rửa.
Lời giải
Nhận định sai là nhận định C. Chất giặt rửa được sản xuất từ nguyên liệu là dầu mỏ.
Chọn đáp án C.
Tại sao tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết cấu trúc tế bào.
Lời giải
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân chưa có màng nhân.
Những nhận định nào dưới đây giải thích lí do thức ăn để khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
(I) Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp.
(II) Tủ lạnh làm thức ăn biến chất khiến vi sinh vật không hấp thụ được.
(III) Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp.
(IV) Tốc độ phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.
(I), (III), (IV)
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(I), (II), (IV)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng vi sinh vật.
Lời giải
I, đúng vì nhiệt độ thấp trong tủ lạnh có thể làm chết một số vi sinh vật, giảm số lượng vi sinh vật có khả năng gây hỏng thức ăn.
II, không chính xác. Tủ lạnh không làm thức ăn biến chất, mà thực tế nó giúp bảo quản thức ăn.
III, đúng. Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh làm giảm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật, từ đó giúp thực phẩm không bị hỏng nhanh.
IV, đúng. Nhiệt độ thấp làm chậm lại các phản ứng hóa sinh, bao gồm cả quá trình trao đổi chất của vi sinh vật, dẫn đến sự phát triển chậm lại.
Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sự trao đổi nước ở thực vật.
Lời giải
Quá trình hấp thụ nước của cây theo trình tự:
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nhận định nào sau đây về hệ tuần hoàn ở động vật là ĐÚNG?
Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ớ động vật ở cạn.
Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn.
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết hệ tuần hoàn ở động vật.
Lời giải
A sai. Vì một số động vật ở nước như cá voi, cá heo cũng có hệ tuần hoàn kép.
B đúng. Vì trong hệ tuần hoàn kép máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim, sau đó mới được tống đi, tạo áp lực máu chảy mạnh, vận tốc máu nhanh.
C sai. Vì một số động vật có hệ tuần hoàn kép có tim 3 ngăn như lưỡng cư, bò sát.
D sai. Vì cả 2 loại hệ tuần hoàn đều chỉ có 1 tim.
Đâu không phải là cách phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu?
Lối sống lành mạnh.
Ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối.
Uống đủ nước.
Tình dục an toàn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết hệ bài tiết động vật.
Lời giải
Ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối có thể gây ra các bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu.
Ở người, giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra mạnh mẽ nhất là
giai đoạn dậy thì.
giai đoạn phôi thai.
giai đoạn lão hoá.
giai đoạn trưởng thành.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sinh trưởng và phát triển ở người.
Lời giải
Ở người, giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra mạnh mẽ nhất là giai đoạn dậy thì.
Trong các hình thức sinh sản dưới đây, các ví dụ nào là ví dụ về sinh sản vô tính?
(I) Sinh sản bằng bào tử của rêu.
(II) Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má.
(III) Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.
(IV) Sinh sản bằng củ ở gừng.
(II), (III), (IV)
(I), (II), (III)
(I), (II), (IV)
(I), (III), (IV)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết sinh sản thực vật.
Lời giải
(I) Sinh sản bằng bào tử của rêu: Đây là hình thức sinh sản vô tính, trong đó bào tử được sản sinh từ cơ thể mẹ và có khả năng phát triển thành cây mới mà không cần thụ phấn.
(II) Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má: Đây cũng là hình thức sinh sản vô tính. Thân rễ là phần thân nằm dưới đất có khả năng phát triển thành cây mới.
(III) Sinh sản bằng hạt ở cây lúa: Đây là hình thức sinh sản hữu tính, vì sinh sản bằng hạt cần có sự thụ phấn giữa hoa đực và hoa cái.
(IV) Sinh sản bằng củ ở gừng: Củ gừng là một dạng của sinh sản vô tính, vì củ có khả năng phát triển thành cây mới mà không cần sự thụ phấn.
Trong quy trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính, các bước tiến hành bao gồm:
(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;
(2) Thu thập các giống có đặc tính quý;
(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;
(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Hãy sắp xếp các bước này theo trình tự đúng trong quá trình tạo giống.
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Lời giải
Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành theo trình tự 4 bước là:
(2) Thu thập các giống có đặc tính quý → (3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được → (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai → (4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDdEE × AabbDDEE cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết quy luật di truyền Mendel
Lời giải
Số loại kiểu hình = 2 × 2 × 1 × 1 = 4.
→ Phép lai AaBbDdEE × aabbDDEE sẽ cho 4 loại kiểu hình khác nhau.
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh khó đông máu do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu khó đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Người phụ nữ mang gene bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Hãy cho biết nhận định nào sau đây SAI?
Gene gây bệnh máu khó đông phổ biến nằm trên nhiễm sắc thể X và là gene lặn.
Nam giới có nguy cơ mắc bệnh máu khó đông cao hơn nữ giới do cơ chế di truyền của bệnh.
Nếu người cha mắc bệnh máu khó đông, tất cả con gái của ông sẽ biểu hiện bệnh.
Nếu người mẹ bị bệnh máu khó đông, con trai bà chắc chắn sẽ mắc bệnh này.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết quy luật di truyền giới tính và hình ảnh.
Lời giải
A đúng.
B đúng, nam chỉ có một nhiễm sắc thể X, nếu họ mang gene bệnh trên X thì sẽ biểu hiện bệnh, trong khi nữ cần cả hai nhiễm sắc thể X mang gene bệnh mới bị bệnh, do đó tỉ lệ nam bị bệnh cao hơn.
C sai. Nếu bố bị bệnh (XᴴY), ông chỉ truyền gene bệnh Xᴴ cho con gái, nhưng nếu mẹ không mang gene bệnh (XᴴX), con gái sẽ mang kiểu gene XᴴX, nghĩa là chỉ là người mang gene bệnh, không biểu hiện bệnh
D đúng. Nếu người mẹ bị bệnh (XᴴXᴴ), bà sẽ truyền nhiễm sắc thể X mang gene bệnh (Xᴴ) cho con trai, và vì con trai chỉ nhận một X từ mẹ, nên con trai sẽ bị bệnh
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua các thế hệ. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX.

Quan sát đồ thị và cho biết những phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
(I) Tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.
(II) Ở thế hệ xuất phát, trong quần thể có 2 loại kiểu gene về gene này.
(III) Cặp gene A, a có khả năng nằm trên NST X không có allele trên Y.
(IV) Ở thế hệ 1, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau.
(I), (II), (III).
(I), (III), (IV)
(II), (III), (IV)
(I), (II), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đồ thị
Lời giải
I đúng. Quan sát hình ảnh tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.
II sai. Vì ở thế hệ xuất phát (thế hệ 0), trong quần thể có nhiều loại kiểu gene về gene này.
III đúng. Nhiều khả năng cặp gene A, a nằm trên NST X không có allele trên Y do tần số allele giữa hai giới không giống nhau.
IV đúng. Ở thế hệ 1, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau, bằng 0,5
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị có thể dẫn đến sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh do nguyên nhân nào dưới đây?
Tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các cá thể không mang gene kháng thuốc bị đào thải, tỷ lệ các cá thể mang gene kháng thuốc ngày càng tăng trong quần thể.
Vi khuẩn làm quen với thuốc kháng sinh.
Thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng đối với vi khuẩn mang gene kháng thuốc và là nhân tố ức chế sinh trưởng đối với vi khuẩn không mang gene kháng thuốc.
Thuốc kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gene ở vi khuẩn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết quá trình hình thành loài.
Lời giải
Việc sử dụng liên tục một loại thuốc kháng sinh sẽ tạo ra áp lực chọn lọc tự nhiên lên quần thể vi khuẩn. Những vi khuẩn không có khả năng kháng thuốc sẽ bị tiêu diệt, trong khi những cá thể có đột biến mang gene kháng thuốc sẽ sống sót và tiếp tục sinh sản. Theo thời gian, tỷ lệ vi khuẩn mang gene kháng thuốc sẽ tăng lên, dẫn đến sự hình thành chủng vi khuẩn kháng thuốc.
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (1°C) – (60°C).
- Loài đỉa phiến: (0,5°C) – (24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (30°C).
- Loài cá chép Việt Nam: (2°C) – (44°C).
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép.
Chân bụng Hydrobia aponenis.
Đỉa phiến.
Chuột cát.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết các nhân tố tiến hóa.
Lời giải
Khi chỉ xét 1 nhân tố sinh thái trong môi trường thì loài nào có giới hạn về nhân tố đó càng rộng thì khả năng phân bố càng rộng và ngược lại.
→ Loài chân bụng Hydrobia aponensis có giới hạn nhiệt độ rộng nhất nên phân bố rộng nhất.
Trong số các mối quan hệ sinh thái dưới đây, mối quan hệ nào mang tính cộng sinh, không gây hại cho các loài liên quan?
Một số loài tảo nước ngọt sống cùng với cá và tôm trong cùng một môi trường, cung cấp oxy và thức ăn cho chúng.
Cây tầm gửi sống bám trên thân cây gỗ lớn nhưng không hút dinh dưỡng từ cây chủ.
Giun sống ký sinh trong cơ thể người, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ.
Trùng roi sống trong ruột mối, lấy dinh dưỡng từ vật chủ mà không có lợi cho mối.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết các mối quan hệ trong quần xã sinh vật.
Lời giải
A: mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và cá/tôm, trong đó tảo sản xuất oxy và thức ăn, trong khi cá và tôm giúp kiểm soát mức độ chất dinh dưỡng trong môi trường nước.
B: cây tầm gửi là cây ký sinh, có thể gây hại cho cây chủ.
C và D đều là ví dụ về mối quan hệ ký sinh, gây hại cho vật chủ.
Nguyên nhân trực tiếp “đòi hỏi” Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
thu được nhiều chiến phí.
chiếm được nhiều thuộc địa.
bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
bị các nước phương Tây bao vậy, cấm vận.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại hoàn cảnh thực hiện công cuộc kinh tế ở Liên Xô giai đoạn 1945-1950.
Lời giải
Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai (27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32000 xí nghiệp bị tàn phá nặng nề), hoàn cảnh đặt ra yêu cầu phải thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của tổ chức ASEAN trong Hiệp ước Bali (1976)?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại các quốc gia Đông Nam Á, sự ra đời và phát triển của ASEAN
Lời giải
Từ mục đích của tổ chức, nguyên tắc cơ bản nhất của ASEAN là nguyên tắc hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới hai nhiệm vụ chính nào?
Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Nhiệm vụ độc lập và hòa bình.
Nhiệm vụ dân tộc và quốc gia.
Nhiệm vụ giai cấp và dân chủ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại tiền đề các cuộc cách cách mạng tư sản
Lời giải
Nhiệm vụ: các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đều hướng tới 2 nhiệm vụ chính là: nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ:
+ Nhiệm vụ dân tộc: giành độc lập dân tộc; xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất thị trường dân tộc; hình thành quốc gia dân tộc.
+ Nhiệm vụ dân chủ: xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến; xác lập nền dân chủ tư sản.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975)
Lời giải
Chiến dịch Hồ Chí Minh đã vượt qua nhiều tuyến phòng thủ của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
đều là những trận quyết chiến chiến lược
đều nhằm tiêu diệt quân đội viễn chinh Pháp.
cùng chung phương châm tác chiến đánh chắc, tiến chắc.
địa bàn mở chiến dịch ở đồng bằng và đồi núi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Lời giải
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là đều là những trận quyết chiến chiến lược.
Ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
làm chậm quá trình khai thác của thực dân Pháp.
xác định đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX
Lời giải
Ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là đã xác định đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.
Từ thực tiễn xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) Đảng ta đã có những bài học về
tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.
phát huy sức mạnh toàn dân.
xây dựng nền kinh tế thị trường.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại về công tác xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Lời giải
Thực tiễn xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) Đảng ta đã có những bài học về phát huy sức mạnh toàn dân.
Nội dung nào dưới đây giải thích đúng với ý nghĩa đối với thế giới của sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930?
Có ý nghĩa và tầm vóc như 1 Đại hội thành lập Đảng.
Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.
Sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại ý nghĩa thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (1930)
Lời giải
Ý nghĩa đối với thế giới của sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 đó là Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)?
Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.
Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920
Lời giải
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920) vì Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa.
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh trong thời gian từ 1919 - 1941?
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Soạn thảo cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng.
Lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn từ 1919-1941
Lời giải
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh trong thời gian từ 1919 – 1941 đó là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản, quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931?
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, thấu hiểu nguyện vọng của nhân dân.
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1930-1931
Lời giải
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, thấu hiểu nguyện vọng của nhân dân là nguyên nhân cơ bản quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931.
Nhân tố chính tác động đến quá trình phong hóa vật lí là
gió.
nhiệt độ.
lượng mưa.
dòng chảy.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Nội lực và ngoại lực.
Lời giải
Phong hóa vật lí là quá trình phá hủy, làm cho đá và khoáng vật bị vỡ với những kích thước khác nhau nhưng không làm thay đổi thành phần và tính chất của chúng. Nhân tố chính tác động đến quá trình phong hóa vật lí là sự dao động của nhiệt độ.
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất?
Tốc độ còn chậm, thiếu an toàn.
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp.
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
Vận chuyển trên tuyến đường xa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Địa lí ngành giao thông vận tải.
Lời giải
Ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất do cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng Bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban Liên minh châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Liên minh minh châu Âu – một liên kết kinh tế khu vực lớn.
Lời giải
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở Liên minh châu Âu (EU) là Hội đồng châu Âu. Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU, gồm 27 nguyên thủ các nước thành viên. Hội đồng thường họp 4 lần trong năm, giải quyết các vấn đề quan trọng nhất: quyết định đường lối chính trị của EU; trao đổi về thể chế, hiến pháp, chính sách kinh tế, tiền tệ; đặt ra đường lối an ninh và đối ngoại chung. Tuy nhiên, Hội đồng không phải là cơ quan thông qua các dự thảo luật của EU.
Nguyên nhân chủ yếu giúp miền Đông Trung Quốc có ngành nông nghiệp phát triển hơn miền Tây do
đồng bằng châu thổ rộng lớn, khí hậu xích đạo.
khí hậu ôn đới gió mùa, giao thông thuận lợi.
địa hình bằng phẳng, người dân có kinh nghiệm.
đất phù sa, khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Trung Quốc.
Lời giải
- Miền Đông có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp là:
+ Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào ⟹ phát triển nền nông nghiệp trù phú (cây lương thực).
+ Khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa ⟹ phát triển đa dạng cây trồng vật nuôi.
- Trong khi đó, miền Tây có ngành nông nghiệp kém phát triển hơn do khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn,…
=> Nguyên nhân chủ yếu giúp miền Đông Trung Quốc có ngành nông nghiệp phát triển hơn miền Tây do có đất phù sa, khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
- A sai vì Trung Quốc không có khí hậu xích đạo.
- B, C sai vì giao thông thuận lợi, người dân có kinh nghiệm không phải là nguyên nhân chủ yếu giúp ngành nông nghiệp phát triển (do ngành nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện tự nhiên).
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng giảm.
vấn đề riêng của châu Phi và có xu hướng gia tăng.
vấn đề riêng của châu Phi và có xu hướng giảm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng. Năm 2020, trên toàn thế giới có 345 triệu người ở 82 quốc gia trong tình trạng thiếu lương thực.
Cho bảng số liệu về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Á giai đoạn 1990 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Á giai đoạn 1990 - 2020?
Số dân tăng liên tục, tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
Số dân tăng nhanh, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh.
Trung bình mỗi năm dân số tăng khoảng 7,5 triệu người.
Dân số khá ổn định, tỉ lệ gia tăng dân số thấp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A, B đúng vì số dân tăng nhanh và tăng liên tục từ 444,4 triệu người (1990) lên 668,4 triệu người (2020) => tăng tới 1,5 lần. Hơn nữa, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh và giảm liên tục từ 2,09% (1990) còn 1,00% (2020) => giảm 1,09%.
- C đúng vì trung bình mỗi năm dân số tăng khoảng: (668,4 – 444,4)/30 = 7,5 triệu người.
- D không đúng vì số dân tăng liên tục và tăng nhanh => không ổn định và có tỉ lệ gia tăng dân số cao, có xu hướng giảm.
Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Sơn La và Cà Mau:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Sơn La | 0,1 | 14,4 | 14,3 | 56,6 | 39,4 | 348,9 | 157,7 | 393,8 | 121,3 | 45,8 | 4,7 | 2,6 |
Cà Mau | 14,1 | 14,8 | 1,6 | 145,5 | 182,2 | 261,7 | 557,8 | 264,3 | 481,2 | 476,1 | 225,7 | 24,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)
Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Sơn La và Cà Mau?
Mùa mưa ở Cà Mau dài hơn Sơn La chủ yếu do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
Mùa mưa ở Cà Mau dài hơn Sơn La chủ yếu do hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
Mùa mưa ở Sơn La dài hơn Cà Mau chủ yếu do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
Mùa mưa ở Sơn La dài hơn Cà Mau chủ yếu do hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mùa mưa ở Sơn La kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, trong khi mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ 4 đến tháng 11 => Mùa mưa ở Cà Mau dài hơn Sơn La.
- Mùa mưa ở Cà Mau dài hơn Sơn La hay nói cách khác mùa mưa ở miền Nam kéo dài hơn ở miền Bắc chủ yếu do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía Nam. Loại gió này hoạt động vào giữa và cuối mùa hạ và gây mưa lớn, kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2022:
Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2022 |
Diện tích (nghìn ha) | 7 329,2 | 7 489,4 | 7 828,0 | 7 108,9 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 35 832,9 | 40 005,6 | 45 091,0 | 42 660,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021 và 2022, Nxb Thống kê, 2022, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Năng suất lúa năm 2015 cao nhất.
Năng suất lúa giảm liên tục qua các năm.
Năng suất lúa giai đoạn 2010 – 2015 tăng nhiều nhất.
Năng suất lúa giai đoạn 2015 – 2022 tăng nhanh nhất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Công thức: Năng suất = (Sản lượng/Diện tích)
- Dựa vào công thức, ta tính được năng suất lúa của nước ta năm 2005 là:
35 832,9/7 329,2 = 4,9 tấn/ha.
- Tính tương tự, năng suất lúa của nước ta năm 2010; 2015 và 2022 lần lượt là 5,3 tấn/ha; 5,8 tấn/ha; 6,0 tấn/ha.
- Năng suất lúa giai đoạn 2005 – 2010: tăng 0,4 tấn/ha, gấp 1,08 lần.
- Năng suất lúa giai đoạn 2010 – 2015: tăng 0,5 tấn/ha, gấp 1,09 lần.
- Năng suất lúa giai đoạn 2015 – 2022: tăng 0,2 tấn/ha, gấp 1,03 lần.
=> Nhận xét năng suất lúa giai đoạn 2010 – 2015 tăng nhiều nhất là nhận xét đúng.
Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông.
nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ.
khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.
đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Một số ngành công nghiệp.
Lời giải
Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.
- A sai vì ngành công nghiệp dầu thô không cần nhiều lao động.
- B, D sai vì thiếu điều kiện về thế mạnh tự nhiên (mỏ dầu), đáp án chỉ đề cập tới các yếu tố kinh tế - xã hội. Sản phẩm công nghiệp dầu thô tăng chủ yếu do nước ta khai thác được nhiều mỏ dầu, trong đó có các mỏ dầu mới.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân cư nước ta giai đoạn 2015 - 2022?

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024)
Quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.
Tốc độ tăng trưởng tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: dạng biểu đồ miền có đơn vị của đối tượng được thể hiện là %.
=> Biểu đồ thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
Loại A vì thích hợp với biểu đồ tròn, loại D vì thích hợp với biểu đồ đường, loại C vì chưa đầy đủ.
Những nguyên nhân nào sau đây làm cho vùng Đông Nam Bộ thu hút đông đảo nguồn lao động có chuyên môn cao?
Ngành công nghiệp phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Nền kinh tế phát triển hàng đầu, chính sách thu hút nhân tài.
Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, tạo nhiều việc làm mới.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
Những nguyên nhân giúp cho vùng Đông Nam Bộ thu hút đông đảo nguồn lao động có chuyên môn cao là nền kinh tế phát triển hàng đầu (yêu cầu chất lượng lao động cao), chính sách thu hút nhân tài.
A, B, D sai vì đây là các nguyên nhân thu hút đông đảo nguồn lao động từ các nơi đến Đông Nam Bộ, không phải là nguyên nhân, cơ sở thu hút lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.
Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu là: tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
- Yếu tố cơ bản và quan trọng nhất là tài nguyên du lịch phong phú, vùng có điều kiện để phát triển kết hợp du lịch biển – đảo, ven biển có nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo ven bờ có giá trị du lịch cao.
- Vùng cũng thu hút nhiều vốn đầu tư cho ngành du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú được đầu tư hiện đại, thu hút nhiều du khách trong và cả ngoài nước.
- Nhu cầu của du khách (thị trường) ngày càng lớn và đa dạng, đặc biệt du khách nước ngoài, đây là nhân tố thúc đẩy ngành du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ chú trọng đa dạng hơn nữa các loại hình du lịch, cải thiện chất lượng phục vụ để thu hút đông đảo du khách, kéo dài thời gian lưu trú.
Các đáp án A, C, D chưa đầy đủ
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên chủ yếu do
nền nông nghiệp hàng hóa của vùng đang phát triển mạnh.
việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
việc nâng cao chất lượng lao động từ các vùng khác đến đây.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Lời giải
Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ: việc đầu tư cơ sở hạ tầng (gồm giao thông vận tải, các nhà máy xí nghiệp sản xuất, máy móc kĩ thuật….) giúp đẩy mạnh khâu chế biến và bảo quản, nâng cao chất lượng và giá trị nông sản; mặt khác thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển.
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là
tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.
tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển.
duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước vì Biển Đông là vùng biển thuộc chủ quyền của nhiều của nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.
The teacher _____________ is helping me with my homework is very patient.
who
whose
which
whom
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
A. who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ
B. whose: thay thế cho tính từ sở hữu, sở hữu cách
C. which: thay thế cho danh từ chỉ vật
D. whom: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ
Ta thấy danh từ “the teacher” chỉ người đóng vai trò chủ ngữ trong MĐQH nên phải dùng đại từ “who”.
=> The teacher who is helping me with my homework is very patient.
Tạm dịch: Giáo viên đang giúp tôi làm bài tập về nhà rất kiên nhẫn.
When he was a student, his father gave him a monthly ______ towards his expenses.
salary
permission
allowance
wage
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. salary (n) lương
B. permission (n) sự cho phép
C. allowance (n) trợ cấp
D. wage (n) tiền công
=> When he was a student, his father gave him a monthly allowance towards his expenses
Tạm dịch: Khi còn là sinh viên, cha anh đã cho anh một khoản trợ cấp hàng tháng để trang trải chi phí sinh hoạt.
We _____ put the fish in the fridge before it spoils.
had to
may
can
had better
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cách dùng các động từ khuyết thiếu
Lời giải
A. had to: phải
B. may: có thể
C. can: có thể
D. had better: nên
=> We had better put the fish in the fridge before it spoils.
Tạm dịch: Tốt hơn chúng ta nên đặt cá vào tủ lạnh trước khi nó hỏng.
The rapid growth of population led to an acute ___________of housing.
shortfall
shortcut
shortcoming
shortage
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. shortfall (n) sự thâm hụt, thiếu hụt (về tiền)
B. shortcut (v) lối tắt
C. shortcoming (n) sự thiếu sót, nhược điểm, khuyết điểm
D. shortage (n) sự thiếu hụt
=> The rapid growth of population led to an acute shortage of housing.
Tạm dịch: Sự gia tăng dân số nhanh chóng dẫn tới tình trạng thiếu nhà ở trầm trọng.
I can’t believe it, Inspector. You mean that Smith _____________money from the till all this time!
stole
has stolen
has been stealing
is stealing
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Câu này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại, nên ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has/have been V-ing).
"All this time" nhấn mạnh hành động đã xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian dài, phù hợp với "has been stealing".
Dịch: Tôi không thể tin được, thanh tra. Ý anh là Smith đã ăn cắp tiền từ ngăn kéo suốt thời gian qua!
Additional information on _________ financial aid such as grants and scholarships can be obtained from career offices at each university.
extend
extensive
extent
extension
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính từ
Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại
Lời giải
A. extend (v) mở rộng
B. extensive (adj) toàn diện
C. extent (n) quy mô, phạm vi
D. extension (n) sự mở rộng
=> Additional information on extensive financial aid such as grants and scholarships can be obtained from career offices at each university.
Tạm dịch: Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về các chương trình hỗ trợ tài chính mở rộng như trợ cấp và học bổng tại các văn phòng hướng nghiệp ở mỗi trường đại học.
I can’t understand what he sees in her! If anyone treated me like that, I _________ extremely angry!
am
would be
will be
was
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Lời giải
Dấu hiệu: mệnh đề If chia ở quá khứ đơn -> sử dụng câu điều kiện loại 2 để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại
Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would + V nguyên thể
=> I can’t understand what he sees in her! If anyone treated me like that, I would be extremely angry!
Tạm dịch: Tôi không thể hiểu những gì anh ấy nhìn thấy ở cô ấy! Nếu ai đối xử với tôi như vậy, tôi sẽ vô cùng tức giận!
Tom was a highly ________________teacher who took his duties seriously but he had neither the personality nor ability to achieve much success.
conscientious
efficient
capable
talented
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. conscientious (adj) tận tâm, chu đáo
B. efficient (adj) hiệu quả
C. capable (adj) có khả năng
D. talented (adj) tài năng
=> Tom was a highly conscientious teacher who took his duties seriously but he had neither the personality nor ability to achieve much success.
Tạm dịch: Tom là một giáo viên rất tận tâm và nghiêm túc với nhiệm vụ của mình nhưng ông lại không có tính cách cũng như khả năng để đạt được nhiều thành công.
Are you fed up with being a failure in your job? Wouldn’t you rather __________?
succeed
to succeed
succeeding
to succeeding
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Các dạng thức của động từ
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
Cấu trúc: would rather + Vinf: thà, thích làm gì hơn
=> Are you fed up with being a failure in your job? Wouldn’t you rather succeed?
Tạm dịch: Bạn có chán ngán việc mình thất bại trong công việc không? Bạn không muốn thành công sao?
I find it difficult to make ______________ as prices keep __________.
end meet – rising
ends – raising
end meet – raising
ends meet – rising
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
- make ends meet: kiếm tiền, xoay sở để đủ sống
- raise (v) tăng, rise (v) tăng
Chú ý: raise là ngoại động từ nên cần có tân ngữ phía sau, rise là nội động từ nên không cần tân ngữ.
=> I find it difficult to make ends meet as prices keep rising.
Tạm dịch: Tôi thấy khó có thể trang trải cuộc sống vì giá cả cứ tăng.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
In some rural areas, women and girls are forced to do most of the housework.
invited
encouraged
made
contributed
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (forced (v) ép buộc, bắt buộc)
Lời giải
A. invite (v): mời
B. encourage (v): khuyến khích
C. make (v): làm, ép buộc
D. contribute (v): đóng góp, cống hiến
=> be forced to do sth = be made to do sth: bị ép phải làm gì
Tạm dịch: Ở một số vùng nông thôn, phụ nữ và trẻ em gái phải đảm nhiệm hầu hết công việc nhà.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
It is relatively easy to write computer programs that seem able to respond fluently in a human language to questions and statements.
generally
comparatively
completely
dramatically
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (relatively (v) tương đối)
Lời giải
A. generally (adv) nhìn chung
B. comparatively (adv) tương đương, tương đối
C. completely (adj) hoàn toàn
D. dramatically (adv) đáng kể
=> relatively (adv) tương đối = comparatively
Tạm dịch: Tương đối dễ dàng để viết các chương trình máy tính có khả năng phản hồi trôi chảy bằng ngôn ngữ của con người đối với các câu hỏi và câu lệnh
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Paris is the ideal place to learn French; it's a beautiful and hospitable city with Institutions for high quality linguistic teaching.
friendly
hostile
affectionate
noticeable
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (hospitable (adj) hiếu khách)
Lời giải
A. friendly (adj) thân thiện
B. hostile (adj) thù địch
C. affectionate (adj) yêu thích, có tình cảm
D. noticeable (adj) đáng chú ý
=> hospitable (adj) hiếu khách >< hostile
Tạm dịch: Paris là nơi lý tưởng để học tiếng Pháp; đây là một thành phố xinh đẹp và hiếu khách với nhiều cơ sở đào tạo ngôn ngữ chất lượng cao.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Most of the employers often look for candidates with punctuality, so you can make a positive impression on them by showing up on time for the interview.
good time management
ability to meet deadlines
being late
being in time
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (punctuality (n) sự đúng giờ)
Lời giải
A. good time management: quản lý thời gian tốt
B. ability to meet deadlines: có khả năng đáp ứng thời hạn
C. being late: chậm trễ
D. being in time: đúng giờ
=> punctuality (n) sự đúng giờ >< being late
Tạm dịch: Hầu hết các nhà tuyển dụng thường tìm kiếm những ứng viên đúng giờ, vì vậy bạn có thể tạo ấn tượng tích cực với họ bằng cách đến đúng giờ trong buổi phỏng vấn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Ann: “Shall we go boating tomorrow?”
Jenifer: “______. The weather report says a storm is coming.”
I’m afraid we can’t.
Sure.
That’s a good idea.
That’s a deal.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Ann: “Chúng ta đi thuyền vào ngày mai nhé?”
Jenifer: “______. Bản tin thời tiết nói rằng một cơn bão đang đến.”
A. Tôi e là chúng ta không thể.
B. Chắc chắn rồi.
C. Đó là một ý kiến hay.
D. Thỏa thuận rồi.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Hanh: “It's very generous of you to offer to pay!”
Quan: “______.”
I'm glad you like it.
Thanks a million.
That was the least I could do.
You can say that again.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Hạnh: “Bạn thật hào phóng khi đề nghị trả tiền!”
Quan: “______.”
A. Tôi vui vì bạn thích nó.
B. Cảm ơn rất nhiều.
C. Đó là điều tối thiểu tôi có thể làm.
D. Bạn có thể nói lại điều đó.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Mai: May I help myself with some chicken and fries?
Scott: ______.
Help yourself
Allow yourself
Go yourself
Take yourself
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Cụm từ: Help Yourself (Cứ tự nhiên, thoải mái) thường dùng để đáp lại lời xin phép của đối phương.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Liam: Would you mind if I light a cigarette here?
Wendy: _______________.
I don’t like the smell so I’d rather you not do that right now.
No problem. Go ahead if it makes you comfortable.
Yes, please make yourself at home.
I’m not sure. I don’t want to get the smoke.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Liam: Bạn có phiền nếu tôi châm một điếu thuốc ở đây không?
Wendy: “_______________.”
A. Tôi không thích mùi này nên tôi muốn bạn đừng làm thế ngay bây giờ.
B. Không vấn đề gì. Cứ làm nếu bạn thấy thoải mái.
C. Vâng, hãy tự nhiên như ở nhà.
D. Tôi không chắc. Tôi không muốn ngửi thấy khói thuốc.
Đáp án A phù hợp nhất vì cách diễn đạt đưa ra câu trả lời cho lời đề nghị và thể hiện sự từ chối tế nhị.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you clean up?
b. I can handle it all. But what can I do to make up for my fault?
c. I accidentally broke your vase.
d. Don't worry about it, it's just a vase.
c-a-b-d
c-b-d-a
a-c-b-d
b-c-a-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự: c-a-b-d
c. I accidentally broke your vase. (This is the initial statement of the problem)
a. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you clean up? (Expressing sympathy and offering help)
b. I can handle it all. But what can I do to make up for my fault? (Declining the offer to help)
d. Don't worry about it, it's just a vase. (Downplaying the situation)
Tạm dịch:
c. Tôi vô tình làm vỡ bình hoa của bạn. (Câu đặt vấn đề)
a. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn dọn dẹp không? (Thể hiện sự thông cảm và đề nghị giúp đỡ)
b. Tôi có thể xử lý được mọi chuyện. Nhưng tôi có thể làm gì để bù đắp lỗi lầm của mình? (Từ chối lời đề nghị giúp đỡ)
d. Đừng lo lắng về điều đó, đó chỉ là một chiếc bình hoa. (Xoa dịu tình hình)
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I'm really sorry to hear that. Have you called the police yet?
b. Oh no! I've lost my wallet.
c. Yes, I have. They said it might take a while to find it.
d. That's terrible. You should call your bank to cancel the cards immodiately.
b-a-c-d
b-a-d-c
d-b-a-c
a-b-d-c
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: b-a-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b: Oh no! I've lost my wallet. (Starts the conversation with a problem)
2 - a: I'm really sorry to hear that. Have you called the police yet? (Shows sympathy and suggests action)
3 - c: Yes, I have. They said it might take a while to find it. (Responds to the earlier suggestion)
4 - d: That's terrible. You should call your bank to cancel the cards immediately. (Further advice on what to do)
Tạm dịch hội thoại:
b: Ôi không! Tôi làm mất ví rồi. (Bắt đầu cuộc trò chuyện bằng một vấn đề)
a: Tôi thực sự xin lỗi khi nghe điều đó. Bạn đã gọi cảnh sát chưa? (Thể hiện sự thông cảm và đề xuất hành động)
c: Vâng, tôi đã gọi rồi. Họ nói rằng có thể mất một thời gian để tìm thấy nó. (Trả lời đề xuất trước đó)
d: Thật tệ. Bạn nên gọi cho ngân hàng của mình để hủy thẻ ngay lập tức. (Lời khuyên thêm về những việc cần làm)
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I think it's better if we reschedule the meeting.
b. Are you saying the reports won't be ready in time?
c. Probably. We could still go ahead, but there won’t be much to present.
d. That’s what I’m worried about. There’s no point meeting if we're not fully prepared.
e. How much more time do you think you’ll need?
f. Perhaps a few more days to get everything finalized.
b-a-c-e-f-d
b-d-a-c-f-e
b-d-c-a-e-f
b-c-d-a-e-f
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: b-c-d-a-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 – b: Are you saying the reports won't be ready in time? (Starts the conservation with a problem)
2 – c: Probably. We could still go ahead, but there won’t be much to present. (Confirms the situation)
3 – d: That’s what I’m worried about. There’s no point meeting if we're not fully prepared. (Expresses concern about the lack of preparation)
4 – a: I think it's better if we reschedule the meeting. (Suggests rescheduling the meeting)
5 – e: How much more time do you think you’ll need? (Replies to the suggestions)
6 – f: Perhaps a few more days to get everything finalized. (Gives an estimated time to take action)
Tạm dịch hội thoại:
1 – b: Ý anh là báo cáo sẽ không kịp hoàn thành đúng hạn? (Bắt đầu bảo tồn với một vấn đề)
2 – c: Có lẽ vậy. Chúng ta vẫn có thể tiếp tục, nhưng sẽ không có nhiều thứ để trình bày. (Xác nhận tình hình)
3 – d: Đó là điều tôi lo lắng. Sẽ chẳng có ý nghĩa gì khi họp nếu chúng ta không chuẩn bị đầy đủ. (Bày tỏ mối quan ngại về việc thiếu chuẩn bị)
4 – a: Tôi nghĩ tốt hơn là chúng ta nên lên lịch lại cuộc họp. (Đề xuất lên lịch lại cuộc họp)
5 – e: Anh nghĩ mình sẽ cần thêm bao nhiêu thời gian nữa? (Trả lời các đề xuất)
6 – f: Có lẽ cần thêm vài ngày nữa để hoàn tất mọi thứ. (Đưa ra thời gian ước tính để hành động)
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I understand your concern about privacy, but these measures are essential to ensure the safety of our employees.
b. I'm not comfortable with the company monitoring our emails and internet usage.
c. I see your point, but we need to find a balance between security and employee privacy.
d. It's important to maintain a professional work environment, and these policies help us achieve that.
e. I know but I feel like our privacy is being invaded.
f. I appreciate your feedback. We'll consider your suggestions.
e-d-b-a-c-f
b-a-e-d-c-f
b-e-a-d-f-c
e-b-c-a-d-f
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: b-a-e-d-c-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "I'm not comfortable with the company monitoring our emails and internet usage."
→ Bắt đầu bằng sự không thoải mái khi công ty giám sát thông tin cá nhân.
2 - a. "I understand your concern about privacy, but these measures are essential to ensure the safety of our employees."
→ Đưa ra lời giải thích về lý do cần thiết của các biện pháp giám sát.
3 - e. "I know but I feel like our privacy is being invadeD."
→ Người nói chia sẻ cảm giác bị xâm phạm quyền riêng tư.
4 - d. "It's important to maintain a professional work environment, and these policies help us achieve that."
→ Giải thích rằng các chính sách giúp duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp.
5 - c. "I see your point, but we need to find a balance between security and employee privacy."
→ Thừa nhận quan điểm của người nói nhưng khẳng định cần tìm sự cân bằng giữa an ninh và quyền riêng tư.
6 - f. "I appreciate your feedback. We'll consider your suggestions."
→ Cảm ơn và hứa sẽ xem xét các góp ý của người nói.
Tạm dịch hội thoại:
b. "Tôi không thoải mái với việc công ty giám sát email và việc sử dụng internet của chúng tôi."
a. "Tôi hiểu mối quan tâm của bạn về quyền riêng tư, nhưng những biện pháp này là cần thiết để đảm bảo an toàn cho nhân viên."
e. "Tôi biết, nhưng tôi cảm thấy quyền riêng tư của chúng tôi đang bị xâm phạm."
d. "Việc duy trì một môi trường làm việc chuyên nghiệp rất quan trọng, và những chính sách này giúp chúng ta đạt được điều đó."
c. "Tôi hiểu quan điểm của bạn, nhưng chúng ta cần tìm một sự cân bằng giữa an ninh và quyền riêng tư của nhân viên."
f. "Tôi cảm ơn phản hồi của bạn. Chúng tôi sẽ xem xét các gợi ý của bạn."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The researchers are conclusively confident that their findings will revolutionize the field.
The researchers have some doubts about whether their findings will change the field.
The researchers are absolutely certain that their findings will significantly impact the field.
The researchers are somewhat uncertain about the implications of their findings for the field.
The researchers are likely to be mistaken about their findings' effect on the field.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phỏng đoán với trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Lời giải
- conclusively (adv) chắc chắn
- absolutely (adv) hoàn toàn
- somewhat (adv) một chút, một ít
- doubt (n) sự nghi ngờ
- likely (adj) có thể
Dịch nghĩa các đáp án: Các nhà nghiên cứu hoàn toàn tin tưởng rằng những phát hiện của họ sẽ làm thay đổi lĩnh vực này.
A. Các nhà nghiên cứu có một số nghi ngờ về việc liệu những phát hiện của họ có làm thay đổi lĩnh vực này hay không. (sai nghĩa)
B. Các nhà nghiên cứu hoàn toàn chắc chắn rằng những phát hiện của họ sẽ tác động đáng kể đến lĩnh vực này. (đúng nghĩa)
C. Các nhà nghiên cứu có phần không chắc chắn về ý nghĩa của những phát hiện của họ đối với lĩnh vực này. (sai nghĩa)
D. Các nhà nghiên cứu có thể đã nhầm lẫn về tác động của những phát hiện của họ đối với lĩnh vực này. (sai nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The professor's lecture was so complex that many students struggled to understand it.
The professor's lecture was too complicated for many students to understand.
Many students found the professor's lecture easy to understand.
The professor's lecture was not complex enough for many students to understand.
It was a simple lecture that many students understood easily.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc so…that
Lời giải
- S + be + so adj that + clause: quá… đến nỗi...
- too adj for O to V: quá… để làm gì
- adj enough for O to V: đủ … để làm gì
Xét các đáp án: Bài giảng của giáo sư quá phức tạp đến nỗi nhiều sinh viên phải vật lộn để hiểu.
A. Bài giảng của giáo sư quá phức tạp đối với nhiều sinh viên. (sát nghĩa câu gốc)
B. Nhiều sinh viên thấy bài giảng của giáo sư dễ hiểu. (trái nghĩa câu gốc)
C. Bài giảng của giáo sư không đủ phức tạp để nhiều sinh viên hiểu. (trái nghĩa câu gốc)
D. Đó là một bài giảng đơn giản mà nhiều sinh viên hiểu dễ dàng. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Despite his initial reluctance, John eventually embraced the new project.
John was initially enthusiastic about the new project.
John was first hesitant about the new project, but later accepted it.
John refused to participate in the new project despite his first reaction to it.
John was eager to start the new project which he was reluctant about.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- initial (adj) ban đầu = first
- eventually (adv) cuối cùng
- reluctant (adj) lưỡng lực – reluctance (n)
- embrace (v) chấp nhận = accept
Xét các đáp án:
Mặc dù ban đầu có vẻ miễn cưỡng, nhưng cuối cùng John cũng chấp nhận dự án mới.
A. John ban đầu rất hào hứng với dự án mới. (thiếu thông tin)
B. John lúc đầu còn do dự về dự án mới, nhưng sau đó đã chấp nhận. (sát nghĩa câu gốc)
C. John từ chối tham gia dự án mới mặc dù anh ấy có phản ứng đầu tiên với dự án đó. (trái nghĩa câu gốc)
D. John háo hức bắt đầu dự án mới mà anh ấy còn ngần ngại. (thiếu thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Scarcely had the teacher finished explaining the concept when the students hastily asked questions.
The teacher finished explaining the concept, and then the students took turns to ask questions.
The students asked questions hurriedly by the time the teacher finished explaining the concept.
As soon as the teacher finished explaining the concept, the students asked questions hurriedly.
The teacher was explaining the concept when a student asked a question.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc Scarcely… when
Lời giải
Cấu trúc: Scarcely had S + VpII when S + V-past tense: ngay sau khi… thì…
Xét các đáp án: Giáo viên vừa mới giải thích xong khái niệm thì học sinh đã vội vàng đặt câu hỏi.
A. Giáo viên vừa giải thích xong khái niệm thì học sinh lần lượt đặt câu hỏi. (chưa sát nghĩa câu gốc)
B. Học sinh đã vội vàng đặt câu hỏi trước khi giáo viên vừa giải thích xong khái niệm. (dùng sai liên từ by the time: trước khi)
C. Ngay khi giáo viên vừa giải thích xong khái niệm thì học sinh đã vội vàng đặt câu hỏi. (sát nghĩa câu gốc)
D. Giáo viên đang giải thích khái niệm thì có một học sinh đặt câu hỏi. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The sky is dark and gloomy. There might be a storm.
A storm is definitely coming because the sky is dark.
The dark sky could mean a storm is approaching.
The storm will start as soon as the sky turns dark.
There won’t be a storm unless the sky is dark.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phỏng đoán
Lời giải
- might/ may/ could + V: có thể xảy ra điều gì
- definitely (adv) chắc chắn
Xét các đáp án: Bầu trời tối và u ám. Có thể có một cơn bão.
A. Chắc chắn có một cơn bão đang đến vì bầu trời tối. (sai mức độ phỏng đoán)
B. Bầu trời tối có thể có nghĩa là một cơn bão đang đến gần.
C. Cơn bão sẽ bắt đầu ngay khi bầu trời tối. (sai mức độ phỏng đoán)
D. Sẽ không có cơn bão trừ khi bầu trời tối. (sai mức độ phỏng đoán)
Các đáp án A, C, D có mức độ chắc chắn cao hơn câu gốc.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The children were excited about the upcoming field trip, but their parents were concerned about the safety of the activities.
Both the children and their parents were looking forward to the field trip, but the parents also had some concerns about safety.
The children couldn't wait for the field trip, so their parents encouraged their anticipation.
The children's excitement for the field trip was tempered slightly by their parents' concerns about the safety of the activities.
Despite the children's enthusiasm, their parents remained cautious about the field trip's safety.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
- but: nhưng
- so: vì vậy
- despite: mặc dù
Xét các đáp án: Trẻ em rất hào hứng với chuyến đi thực tế sắp tới, nhưng cha mẹ các em lại lo lắng về sự an toàn của các hoạt động.
A. Cả trẻ em và cha mẹ đều mong chờ chuyến đi thực tế, nhưng cha mẹ cũng có một số lo ngại về vấn đề an toàn. (sai thông tin)
B. Trẻ em không thể chờ đợi chuyến đi thực tế, vì vậy cha mẹ đã khuyến khích sự mong đợi của các em. (sai thông tin)
C. Sự hào hứng của trẻ em đối với chuyến đi thực tế đã giảm bớt đôi chút do cha mẹ lo lắng về sự an toàn của các hoạt động. (sai thông tin)
D. Mặc dù trẻ em rất hào hứng, cha mẹ các em vẫn thận trọng về sự an toàn của chuyến đi thực tế
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
We accept that changes are unavoidable. We will not allow everything to be wiped out, destroyed or forgotten.
Despite accepting that changes are unavoidable, we will not allow everything to be wiped out, destroyed or forgotten.
We accept that changes are unavoidable, as we will not allow everything to be wiped out, destroyed or forgotten.
Rather than accepting that changes are unavoidable we will allow everything to be wiped out, destroyed or forgotten.
Accepting that changes are unavoidable does not mean that we will allow everything to be wiped out, destroyed or forgotten.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Chúng ta chấp nhận rằng những thay đổi là không thể tránh khỏi. Chúng ta sẽ không cho phép mọi thứ bị xóa sổ, phá hủy hoặc lãng quên.
A. Mặc dù chấp nhận rằng những thay đổi là không thể tránh khỏi, chúng ta sẽ không cho phép mọi thứ bị xóa sổ, phá hủy hoặc lãng quên.
B. Chúng tôi chấp nhận rằng những thay đổi là không thể tránh khỏi, vì chúng ta sẽ không cho phép mọi thứ bị xóa sổ, phá hủy hoặc lãng quên.
C. Thay vì chấp nhận rằng những thay đổi là không thể tránh khỏi, chúng ta sẽ cho phép mọi thứ bị xóa sổ, phá hủy hoặc lãng quên.
D. Chấp nhận rằng những thay đổi là không thể tránh khỏi không có nghĩa là chúng ta sẽ cho phép mọi thứ bị xóa sổ, phá hủy hoặc lãng quên. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Education is the key to unlocking potential. It empowers individuals to learn, grow, and contribute meaningfully to society.
If individuals unlock their full potential and contribute significantly to society, they will be able to have access to education.
Without education, individuals would have the opportunity to learn, grow, and make a meaningful impact on the world.
Individuals can learn, grow, and contribute meaningfully to society by unlocking potential education.
Education helps individuals unlock their potential to learn, grow, and contribute meaningfully to society.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
Giáo dục là chìa khóa để mở khóa tiềm năng. Giáo dục trao quyền cho cá nhân để học tập, phát triển và đóng góp có ý nghĩa cho xã hội.
A. Nếu cá nhân mở khóa toàn bộ tiềm năng của mình và đóng góp đáng kể cho xã hội, họ sẽ có thể tiếp cận giáo dục. (sai thông tin)
B. Nếu không có giáo dục, cá nhân sẽ có cơ hội học tập, phát triển và tạo ra tác động có ý nghĩa đối với thế giới. (trái nghĩa câu gốc)
C. Cá nhân có thể học tập, phát triển và đóng góp có ý nghĩa cho xã hội bằng cách mở khóa tiềm năng giáo dục. (sai thông tin)
D. Giáo dục giúp cá nhân mở khóa tiềm năng của mình để học tập, phát triển và đóng góp có ý nghĩa cho xã hội.
Choose A, B, C or D to answere each question.
You are at a job interview and the interviewer asks you about a time when you failed. What is the best way to respond?
I've never really failed at anything.
I once made a mistake, but I learned from it and improved.
I'm not sure I have any significant failures to talk about.
Failure is not something I like to think about.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang trong một buổi phỏng vấn xin việc và người phỏng vấn hỏi bạn về một lần bạn thất bại. Cách trả lời tốt nhất là gì?
A. Tôi chưa bao giờ thực sự thất bại trong bất cứ việc gì.
B. Tôi đã từng mắc lỗi, nhưng tôi đã học được từ lỗi đó và cải thiện.
C. Tôi không chắc mình có thất bại đáng kể nào để nói đến không.
D. Thất bại không phải là điều tôi thích nghĩ đến.Trong một cuộc phỏng vấn xin việc, thảo luận về một thất bại thể hiện sự tự nhận thức, khả năng phục hồi và khả năng học hỏi và phát triển. Nhà tuyển dụng đánh giá cao những ứng viên có thể thừa nhận sai lầm của mình, chịu trách nhiệm và chứng minh cách họ sử dụng kinh nghiệm để cải thiện.
Choose A, B, C or D to answere each question.
You are at a party and someone you don't know very well asks you a personal question that makes you uncomfortable. What is the most polite way to respond?
That's a very personal question.
Mind your own business.
I'm not comfortable answering that question.
Why do you want to know?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang ở một bữa tiệc và một người mà bạn không biết rõ hỏi bạn một câu hỏi riêng tư khiến bạn thấy không thoải mái. Cách lịch sự nhất để trả lời là gì?
A. Đó là một câu hỏi rất riêng tư.
B. Hãy lo chuyện của mình.
C. Tôi không thoải mái khi trả lời câu hỏi đó.
D. Tại sao bạn muốn biết?
Phản hồi này lịch sự, trực tiếp và đặt ra ranh giới rõ ràng mà không mang tính đối đầu. Nó truyền đạt sự khó chịu của bạn trong khi vẫn giữ được giọng điệu tôn trọng.
Choose A, B, C or D to answere each question.
Which of the following statements about a scientific theory could be considered a fact?
The theory is the most groundbreaking discovery of the century.
The theory was published in Nature journal in 2022.
The theory provides the clearest explanation of the phenomenon.
The theory is widely considered controversial among scientists.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và phân tích thông tin
Lời giải
Câu nào sau đây về một lý thuyết khoa học có thể được coi là sự thật?
A. Lý thuyết này là khám phá mang tính đột phá nhất của thế kỷ.
B. Lý thuyết này được công bố trên tạp chí Nature vào năm 2022.
C. Lý thuyết này cung cấp lời giải thích rõ ràng nhất về hiện tượng này.
D. Lý thuyết này được coi là gây tranh cãi rộng rãi trong giới khoa học.
Một sự thật là một tuyên bố có thể được xác minh một cách khách quan và không phụ thuộc vào ý kiến hoặc diễn giải. Việc công bố lý thuyết trên một tạp chí cụ thể vào một ngày cụ thể là một sự thật có thể xác minh được.
Choose A, B, C or D to answere each question.
You’ve noticed that every time you water the plants in your garden, the soil near the fence becomes soggy. What is the most likely cause?
The soil near the fence is naturally more absorbent.
is a leak in the garden hose near the fence.
The fence is blocking sunlight, keeping the soil moist.
The plants near the fence need less water than the others.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy
Lời giải
Bạn nhận thấy rằng mỗi lần bạn tưới nước cho cây trong vườn, đất gần hàng rào trở nên sũng nước. Nguyên nhân có khả năng xảy ra nhất là gì?
A. Đất gần hàng rào tự nhiên có khả năng hấp thụ nhiều hơn.
B. Có một lỗ rò rỉ ở vòi nước gần hàng rào.
C. Hàng rào đang chặn ánh sáng mặt trời, giữ cho đất ẩm.
D. Các cây gần hàng rào cần ít nước hơn những cây khác.
Tình trạng đất ẩm ướt liên tục gần hàng rào, đặc biệt là sau khi tưới vườn, cho thấy rõ ràng có vấn đề tại chỗ tưới nước, chẳng hạn như có vòi rò rỉ ở vòi gần khu vực đó. Trong khi các yếu tố khác như ánh sáng mặt trời hoặc nhu cầu nước của cây có thể góp phần vào độ ẩm của đất, chúng không giải thích trực tiếp tại sao đất chỉ trở nên ẩm ướt khi bạn tưới cây.
Choose A, B, C or D to answere each question.
Which of the following situations best exemplifies “responsibility” where someone demonstrates reliability and accountability in their actions?
James forgets to update the project status report and is reprimanded by his manager.
James carefully reviews and approves all project details before submission, ensuring accuracy and completeness.
James declines a promotion because he feels unprepared for the increased workload.
James participates in a meeting but does not contribute any ideas or feedback.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Dịch câu hỏi:
Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho từ “trách nhiệm” khi một người thể hiện được độ tin cậy và trách nhiệm giải trình trong hành động của mình?
A. James quên cập nhật báo cáo tình trạng dự án và bị quản lý khiển trách.
B. James xem xét và phê duyệt cẩn thận mọi chi tiết của dự án trước khi nộp, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
C. James từ chối thăng chức vì anh cảm thấy chưa sẵn sàng cho khối lượng công việc tăng lên.
D. James tham gia một cuộc họp nhưng không đóng góp bất kỳ ý tưởng hoặc phản hồi nào.
Giải nghĩa từ vựng:
“responsibility”: a duty to deal with or take care of somebody/something, so that you may be blamed if something goes wrong (nghĩa vụ phải giải quyết hoặc chăm sóc ai đó/cái gì đó, để bạn có thể bị đổ lỗi nếu có điều gì đó không ổn)
Đáp án B thể hiện đúng nhất về từ “resposibility” vì hành động này cho thấy cả độ tin cậy và tính trách nhiệm trong hành động của anh ấy bằng cách đảm bảo công việc chính xác và hoàn thiện trước khi nộp.
Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.
Sản phẩm | Thời gian sử dụng (giờ/tấn) | Lợi nhuận (triệu đồng/tấn) | |
Dây chuyền I | Dây chuyền II | ||
Loại A | 3 | 2 | 30 |
Loại B | 3 | 4 | 40 |
Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là “200”
Phương pháp giải
Giá trị lớn nhất của biểu thức
trên một miền đa giác.
Lời giải
Gọi
(tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại A và B mà nhà máy cần sản xuất để thu được lợi nhuận tối đa khi bán sản phẩm.
Theo đề ta có hệ bất phương trình:
(*)
Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ
, ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác
, trong đó:
.
Gọi
là lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) mà nhà máy thu được, ta có
. Giá trị của
tại các đỉnh của tứ giác như sau:
Tại ![]()
Tại
:
Tại
;
Tại
: ![]()
Ta thấy
đạt giá trị lớn nhất là 200 tại
.
Vậy lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là 200 triệu đồng.
Một nhà máy sử dụng hai dây chuyền để sản xuất bánh kẹo và cho ra thị trường hai loại sản phẩm: sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Thời gian sử dụng tối đa của các dây chuyền I và II lần lượt là 18 giờ và 16 giờ. Bảng dưới đây cho biết thời gian sử dụng mỗi dây chuyền để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm các loại và lợi nhuận mà nhà máy thu được trên mỗi tấn khi bán sản phẩm.
Sản phẩm | Thời gian sử dụng (giờ/tấn) | Lợi nhuận (triệu đồng/tấn) | |
Dây chuyền I | Dây chuyền II | ||
Loại A | 3 | 2 | 30 |
Loại B | 3 | 4 | 40 |
Lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là “200”
Phương pháp giải
Giá trị lớn nhất của biểu thức
trên một miền đa giác.
Lời giải
Gọi
(tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại A và B mà nhà máy cần sản xuất để thu được lợi nhuận tối đa khi bán sản phẩm.
Theo đề ta có hệ bất phương trình:
(*)
Biển diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phẳng tọa độ
, ta được:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác
, trong đó:
.
Gọi
là lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) mà nhà máy thu được, ta có
. Giá trị của
tại các đỉnh của tứ giác như sau:
Tại ![]()
Tại
:
Tại
;
Tại
: ![]()
Ta thấy
đạt giá trị lớn nhất là 200 tại
.
Vậy lợi nhuận tối đa mà nhà máy thu được khi bán sản phẩm là 200 triệu đồng.
Tìm số giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
sao cho bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Tam thức bậc hai luôn dương với mọi
khi và chỉ khi
(hoặc
).
Lời giải
Xét
. Khi đó, bất phương trình đề cho trở thành:
(điều này vô lý).
Loại ![]()
Xét ![]()
Khi đó: ![Tìm số giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn [-20;20] (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid36-1742201715.png)
![Tìm số giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn [-20;20] (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid37-1742201719.png)
![Tìm số giá trị nguyên của tham số thuộc đoạn [-20;20] (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid38-1742201722.png)
Vì
là số nguyên thuộc đoạn
và
nên có
giá trị
thỏa yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho hình vuông
. Gọi
là trung điểm cạnh
,
là điểm trên cạnh
sao cho
. Biết
và đường thẳng
có phương trình
. Tổng giá trị hoành độ của các điểm
thỏa yêu cầu bài toán là:
0.
4.
5.
9.
Đáp án đúng C
Phương pháp giải
Lời giải

Ta có: 
![]()
Vì
nên
. Ta co
.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
vì
nên 
![]()
Vậy tổng giá trị hoành độ của các điểm
thỏa yêu cầu bài toán là
.
Sau khi thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2023, An thu được kết quả như bảng bên dưới.
Số cuốn sách | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số bạn | 3 | 6 | 15 | 10 | 6 |
Tính số trung bình của mẫu số liệu có trong bảng đã cho (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "13/4"
Phương pháp giải
Số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm:
.
Lời giải
Số trung bình của mẫu số liệu có trong bảng đã cho là:
.
Một hộp chứa 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi từ hộp. Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức tính xác suất của biến cố
là:
.
Lời giải
Tổng số viên bi có trong hộp là:
(viên).
Số cách lấy ra 3 viên bi từ hộp là:
(cách).
Gọi
là biến cố "cả ba viên bi lấy ra cùng màu". Ta có
.
Xác suất để cả ba viên bi lấy ra cùng màu là:
.
Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng
,có quỹ đạo là một đoạn thẳng trùng với trục
. Tọa độ
của vật trên trục
vào thời điểm
(giây) được xác định bởi công thức
. Từ thời điểm
đến thời điểm
, thời điểm nào vật có tọa độ
?
(nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản, đơn vị: giây)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "13/6"
Phương pháp giải
Phương trình
có nghiệm là
và
với
sao cho
.
Lời giải
Theo đề ta có ![]()
Suy ra ![]()
![]()


Với
ta có:
.
Với
ta có:
.
Vậy tại thời điểm
(s) vật có tọa độ
.
Cho hình chóp tứ giác đều
có chiều cao bằng nửa cạnh đáy. Dựng
là hình lập phương tiếp xúc với tất cả các mặt bên và mặt đáy của
(bốn đỉnh chung mặt của
cùng thuộc đáy của
, bốn đỉnh còn lại lần lượt nằm trên bốn cạnh bên của
), dựng
là hình lập phương tiếp xúc với tất cả các mặt bên của
và tiếp xúc với
, dựng
là hình lập phương tiếp xúc với tất cả các mặt bên của
và tiếp xúc với
Tiếp tục quá trình này cho đến khi thể tích của hình lập phương dựng được bằng 0. Gọi
là thể tích khối chóp
,
là tổng thể tích các hình lập phương đã dựng. Tính
.(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "3/13"
Phương pháp giải
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: 
Lời giải

Gọi
là cạnh đáy của hình chóp
. Theo đề, chiều cao của
là
.
Thể tích khối chóp
là:
.
Gọi
là cạnh của hình lập phương
. Vì
tiếp xúc với tất cả các mặt bên và mặt đáy của
nên:
.
Thể tích khối lập phương
là: ![]()
Gọi
là cạnh của hình lập phương
. Vî
tiếp xúc với tất cả các mặt bên của
và tiếp xúc với
nên:
.
Thể tích khối lập phương
là: ![]()
....
Thể tích các khối lập phương đã dựng
là một cấp số nhân lùi vô hạn với công bội ![]()
Do đó, tổng thể tích các hình lập phương đã dựng là 
Vậy
.
Một cái hồ có dung tích rất lớn đang chứa
nước ngọt. Người ta tiến hành bơm nước biển có nồng độ muối là 25 gam/lít vào hồ với tốc độ không đổi. Khi thời gian đủ dài, nồng độ muối trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của muối trong hồ.
gam/lít.
gam/lít.
gam/lít.
gam/lít.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giới hạn hàm số tại vô cùng.
Lời giải
Đổi
lít
Gọi
(phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ,
(lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (
là hằng số)
Sau
phút, ta có:
- Lượng nước biển có trong hồ là:
(lít)
- Lượng muối có trong hồ là:
(gam)
- Lượng nước có trong hồ là:
.
- Nồng độ muối có trong hồ là:
(gam/lít)
Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là:
(gam/lít).
Đạo hàm của hàm số
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho y
.
Đạo hàm hàm hợp:
.
Lời giải
.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
sao cho bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
(nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Biến đổi biểu thức logarit
Lời giải
Đặt
. Vì
nên
. Yêu cầu bài toán trở thành:
Tìm
để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi ![]()
Mà a = 1 > 0 nên để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
thì tam thức bậc hai
phải có 2 nghiệm phân biệt
sao cho
.



. Mà
là số nguyên thuộc đoạn
nên có 5 trị
thỏa yêu cầu bài toán.
Giả sử phương trình tiếp tuyến
của đồ thị hàm số
có dạng
. Biết
song song với đường thẳng
, tính giá trị biểu thức
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "-3"
Phương pháp giải
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
là:
![]()
Lời giải
![]()
Ta có: ![]()
Gọi
là hoành độ tiếp điểm của
với đồ thị hàm số
.
Phương trình tiếp tuyến
của đồ thị hàm số
là:
![]()
Ta có ![]()
Điều kiện cần để
và
song song là
.
Phương trình đường thẳng
là:
.
Kiểm tra, thấy
.
Vậy giá trị biểu thức
là
.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh
vuông góc với đáy. Biết
, tính góc giữa
và mặt phẳng
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta xác định góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Lời giải

Vì
là hình chiếu của
trên
nên góc giữa
và mặt phẳng
là
.
Ta có:
.
.
Vậy góc giữa
và mặt phẳng
là ![]()
Cho hình lập phương
có cạnh
. Gọi
là tâm hình vuông
. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Lời giải

Gọi
là hình chiếu của
trên
. Khi đó,
nên
.
Ta có:
.
Vậy khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác đều cạnh
. Hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
là điểm
thuộc cạnh
sao cho
. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
theo
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta có thể dựng một mặt phẳng chứa một trong hai đường và song song với đường còn lại, rồi tính khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường còn lại đến mặt phẳng vừa dựng được
Lời giải

thuộc cạnh
sao cho
nên
.
có 
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
nên ![]()
.
Qua
, dựng
song song với
. Gọi I là hình chiếu của
trên
. Gọi
là hình chiếu của
trên SI.
Khi đó, khoảng cách từ
đến
là
.
Ta có
,
.
Ta có khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là khoảng cách từ
đến
.
Và
. Do đó
.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là
.
Cho lăng trụ đứng
có đáy là tam giác cân tại
,
. Thể tích khối lăng trụ
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thể tích khối lăng trụ:
, trong đó
là chiều cao lăng trụ,
là diện tích đáy của lăng trụ.
Lời giải
cân tại
, có
nên
.
Chiều cao của lăng trụ là
.
Diện tích đáy của lăng trụ là
.
Thể tích khối lăng trụ
là
.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông, mặt bên
là tam giác cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết góc giữa SC và
là
và khoảng cách từ A đến
là
. Thể tích khối chóp
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp:
, trong đó
là chiều cao hình chóp,
là diện tích đáy của hình chóp.
Lời giải

Gọi
là độ dài cạnh đáy của hình chóp
.
Gọi
là hình chiếu của
trên
, vì tam giác
cân tại
nên
là trung điểm
. Do
vuông góc với đáy nên
.
Góc giữa SC và
là
.
Gọi
là hình chiếu của
trên
, khi đó
.
Ta có: 
Ta có:
và ![]()
Do đó
.
Thể tích khối chóp
là: ![]()
Thống kê tốc độ giao bóng trong nhiều lần của một vận động viên tennis theo bảng số liệu sau:
Tốc độ (km/h) |
|
|
|
|
|
|
|
Số lần | 14 | 24 | 32 | 50 | 36 | 28 | 16 |
Trung vị của mẫu số liệu này là:
168.
167.
167,5.
168,75.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Trong đó:
-
là cỡ mẫu
-
là nhóm chứa trung vị
-
là tần số của nhóm chứa trung v
- ![]()
Lời giải
Gọi
là tốc độ của 200 lần giao bóng xếp theo thứ tự không giảm.
Do
,
nên trung vị của mẫu số liệu
là
.
Ta xác định được
.
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
.
Một đồng xu cân đối và đồng chất, có hai mặt là sấp và ngửa. Gieo đồng xu đó 3 lần. Tính xác suất để trong 3 lần gieo, cả 3 lần đồng xu có mặt xuất hiện đều là mặt ngửa. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1/8"
Phương pháp giải
Cho
và
là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố
và
cùng xảy ra là
Lời giải
Gọi
là biến cố "lần gieo thứ nhất đồng xu xuất hiện mặt ngửa".
Gọi
là biến cố "lần gieo thứ hai đồng xu xuất hiện mặt ngửa".
Gọi C là biến cố "lần gieo thứ ba đồng xu xuất hiện mặt ngửa".
Ta có:
. Do
là các biến cố độc lập nên xác suất để cả 3 lần gieo, đồng xu có mặt xuất hiện đều ngửa là:
.
Trong một lớp học, tỉ lệ học sinh giỏi toán là 0,4; tỉ lệ học sinh giỏi cả toán và văn là 0,15; tỉ lệ học sinh không giỏi cả hai môn toán, văn là 0,45. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó, xác suất để học sinh được chọn giỏi văn là:
0,15.
0,3.
0,25.
0,6.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc cộng xác suất: Cho hai biến cố
và
. Khi đó:
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "học sinh được chọn giỏi toán",
là biến cố "học sinh được chọn giỏi văn".
Theo đề ta có
.
Ta có:
.
Lại có
![]()
Vậy xác suất để học sinh được chọn giỏi văn là 0,3.
Cho hàm số
. Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "-120"
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số
đồng biến trên
khi và chỉ khi
và
chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc
. Hàm số
nghịch biến trên
khi và chỉ khi
và
chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc
.
Lời giải
ТХĐ: ![]()
xác định với mọi
thuộc ![]()
Ta có:
.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ![]()



Xét hàm số
trên
.
![]()
![]()
BBT

Dựa vào BBT, ta có:
.
Mà
là số nguyên thuộc đoạn
nên
.
Vậy tổng tất cả các giá trị của
thỏa yêu cầu bài toán là
.
Cho hàm số
. Hàm số
có bảng xét dấu như sau:
|
| 0 |
| 2 |
|
| + | 0 | - | 0 | + |
Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho
. Khi đó
.
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số
có đạo hàm trên
. Nếu
thì hàm số
đồng biến trên
. Nếu
thì hàm số
nghịch biến trên
.
Lời giải
Dựa vào BBT đề cho, ta có
.
![]()
![]()


.

Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số
để hàm số
có cả hai điểm cực trị đều không lớn hơn 4. Tính tổng giá trị các phần tử của
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Hàm số bậc ba
có hai điểm cực trị khi và chỉ khi
(hai điểm cực trị là hai nghiệm phân biệt của phương trình bậc hai
).
Sử dụng hệ thức Vi-et trong phương trình bậc hai: Giả sử phương trình bậc hai
có hai nghiệm phân biệt là
và
. Khi đó ta có:
.
Lời giải
.
.
Hàm số
có hai điểm cực trị
có hai nghiệm phân biệt
(
lần lượt là các điểm cực trị của hàm số
).
.
Hai điểm cực trị của hàm số đã cho đều không lớn hơn 4 nên:

.
Do đó
. Mà
là số nguyên nên
. Vậy tổng giá trị các phần tử của
là
.
Cho hàm số
có đồ thị đạo hàm
như hình vẽ. Khi nói đến số điểm cực trị của hàm số
, mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hàm số
có đúng 1 điểm cực trị.
Hàm số
có đúng 2 điểm cực trị.
Hàm số
có đúng 3 điểm cực trị. ![]()
Hàm số
có đúng 4 điểm cực trị.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số
, rồi dựa vào bảng biến thiên để kết luận về cực trị của hàm số
.
Lời giải
Dựa vào đồ thị đạo hàm
đề cho, ta có
.
![]()
![]()
![]()
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số
có đúng 3 điểm cực trị.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên
là:
5,25.
7.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số
, rồi dựa vào bảng biến thiên để kết luận giá trị nhỏ nhất của hàm số đó.
Lời giải
TXĐ:
.
Xét hàm số
trên
, ta có hàm số
xác định
và:
![]()
.
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên
là
.
Để làm một chiếc bể cá hình chữ nhật không nắp có chiều cao là 60 cm, người ta sử dụng loại kính có giá thành 700 nghìn đồng/
để làm các mặt bên và loại kính có giá thành 1 triệu đồng/
để làm mặt đáy. Kinh phí hiện có là 832 nghìn đồng. Thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lập hàm số thể tích của bể cá theo biến là kích thước (chiều rộng) của bể:
.
Sau đó, tìm giá trị lớn nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Đổi 1 triệu đồng/m2 = 1000 nghìn đồng/m2;
.
Gọi
lần lượt là chiều rộng và chiều dài của bể cá (
).
Diện tích xung quanh của bể là
.
Diện tích đáy bể cá là
.
Sử dụng hết kinh phí hiện có để làm bể cá, ta có phương trình:
![]()
.
Thể tích bể cá là
.
Xét hàm số
trên
.
![]()

BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị lớn nhất của hàm số
trên
là 0,096.
Đổi
. Vậy thể tích tối đa của cái bể cá có thể làm là
.
Một đơn vị thi công dự định xây dựng hệ thống cáp quang từ trạm
ở trên đường bờ biển
đến một vị trí
trên đảo, khoảng cách từ
đến bờ biển là
. Giá thi công mỗi km hệ thống cáp quang trên bờ biển là 50 triệu đồng và dưới nước là 130 triệu đồng. Người ta cần xác định một vị trí
trên đường bờ biển
để lắp đặt hệ thống cáp quang theo đường gấp khúc
sao cho số tiền chi phí thấp nhất. Chi phí lắp đặt thấp nhất là bao nhiêu tiền, biết
(nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng)?

Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1170"
Phương pháp giải
Lập hàm số chi phí lắp đặt theo biến là chiều dài cáp quang trên bờ biển, sau đó tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số vừa lập.
Lời giải
Theo định lý Pitago, ta có:
.
Gọi
là chiều dài cáp quang
cần lắp đặt trên bờ biển
.
Khi đó
và
.
Chi phí lắp đặt cáp quang toàn tuyến theo đường gấp khúc
là:
(triệu đồng).
Xét hàm số
trên
.
![]()

BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên
là 1170. Vậy chi phí lắp đặt thấp nhất là 1170 triệu đồng
Biết đồ thị hàm số
có hai đường tiệm cận, tính cosin góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.
.
.
1.
-1.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định phương trình tiệm cận đứng
của đồ thị hàm số
như sau:
Bước 1: Tìm TXĐ của
.
Bước 2: Tìm những điểm
mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.
Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm
:
.
Bước 4: Kết luận.
Xác định tiệm cận xiên
của đồ thị hàm số
như sau:
hoặc
.
Xác định góc giữa hai đường thẳng
và
như sau: 
Lời giải
Đồ thị hàm số
có tiệm cận đứng là đường thẳng
, có ![]()
nên đồ thị hàm số
có tiệm cận xiên là đường thẳng
, có
.
Ta có
.
Vậy cosin góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là
.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình
là:

0.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
Ta có
.
Xét hàm số
có đồ thị
. Hàm số này là hàm số bậc nhất nên
là một đường thẳng qua các điểm có tọa độ
và
(tham khảo hình vẽ).

Trong hình vẽ trên, đồ thị hàm số
và
cắt nhau tại 4 điểm phân biệt. Do đó, số nghiệm của phương trình
là 4.
Cho hàm số
có đồ thị
và đường thẳng
(
là tham số). Số giá trị nguyên của tham số
thuộc đoạn
để đường thẳng
và đồ thị
cắt nhau tại ba điểm phân biệt là:
16.
21.
20.
10.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của
và
là
![]()
![]()
(*)
Đường thẳng
và đồ thị
cắt nhau tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi (*) có 3 nghiệm phân biệt.
Ta có:
(*)
![]()
(*) có 3 nghiệm phân biệt khi
có 2 nghiệm phân biệt khác
.

(luôn đúng).
Do đó, với mọi giá trị
, đường thẳng
và đồ thị
luôn cắt nhau tại ba điểm phân biệt.
Mà
là số nguyên thuộc đoạn
, vậy có 21 giá trị
thỏa yêu cầu bài toán.
Họ nguyên hàm của hàm số
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nguyên hàm của hàm số mũ
.
Nguyên hàm của hàm số lũy thừa
.
Lời giải
.
Biết
với
là các số nguyên lớn hơn 1. Tính
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "12"
Phương pháp giải
Tích phân
, trong đó
là một nguyên hàm của
.
Lời giải
![]()

.
Do đó
.
Vậy
.
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng từ trạng thái đứng yên. Trong 5 phút đầu tiên, vật chuyển động với vận tốc là một hàm số bậc hai theo thời gian, đạt giá trị lớn nhất là 800 m/phút tại thời điểm
phút. Ngay sau đó, vật chuyển động chậm dần đều trong vòng 3 phút tiếp theo thì dừng hẳn, đồ thị vận tốc - thời gian như hình dưới đây.

Quãng đường đi được của vật là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
3142.
4042.
3566.
4128.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Quãng đường vật đi được từ thời điểm
đến
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị vận tốc - thời gian (trên mặt phẳng tọa độ
), trục hoành và các đường thẳng
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số
và các đường thẳng
(
liên tục trên đoạn
là:
.
Lời giải
Gọi
là hàm số vận tốc của vật.
Trong 5 phút đầu tiên:
.
Vật chuyển động với vận tốc là một hàm số bậc hai theo thời gian nên
.
Theo đề ta có:
.
Và
đạt được khi
nên
.
Do đó
với
.
Trong vòng 3 phút tiếp theo, tức là từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút:
.
Vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng hẳn nên
.
Ta có:

![]()
Do đó
với
.
Quãng đường đi được của vật là

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "32/3"
Phương pháp giải
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số
và các đường thẳng
(
liên tục trên đoạn
là:
.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và trục hoành là:
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành là:![]()
Một thùng gỗ ủ nước mắm có dạng khối tròn xoay như hình vẽ bên, gồm hai đáy là hai hình tròn bằng nhau có bán kính là 1,8 dm, khoảng cách giữa hai đáy là 8 dm. Đường cong mặt bên của thùng là một phần của đường elip có độ dài trục lớn bằng 10 dm. Dung tích của thùng gỗ ủ nước mắm này là:

lít.
lít.
lít.
lít.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thể tích khối tròn xoay được tạo ra từ việc quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
quanh trục hoành là
.
Lời giải
Phương trình elip chứa đường cong mặt bên thùng gỗ là
.
Theo đề ta có điểm
thuộc
nên
. Do đó
.
Chọn phần đường elip nằm trên trục hoành, ta có
.
Dung tích của thùng gỗ ủ nước mắm này là
.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng
. Biết
. Xác định giá trị của
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Chọn bộ ba vectơ
làm các vectơ đơn vị rồi biểu diễn các vectơ
theo bộ ba vectơ đã chọn.
Lời giải
Ta có
.
Do đó
.
Mà
. Vậy
.
Trong một căn phòng, người ta treo tại
một vật nặng có trọng lượng 200 N lên trần nhà bằng ba sợ dây thừng không dãn là
. Đặt vào góc phòng một hệ trục tọa độ
như hình vẽ, ta có các điểm tiếp xúc giữa dây với trần nhà có tọa độ là
. Biết tọa độ
, xác định độ lớn lực căng dây trên dây SA.

120 N.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Biểu thức tọa độ của vectơ.
Lời giải
Ta có
.
Gọi các lực căng dây trên
lần lượt là
. Vì
lần lượt cùng phương với
nên ta có
.
Gọi trọng lực tác dụng lên vật treo là
. Ta có
(do
ngược hướng với
)
Để hệ vật cân bằng thì ![]()
Suy ra
.
Do đó
. Vậy độ lớn lực căng dây trên dây
là
.
Trong không gian
, cho hai điểm
và
. Gọi
là mặt phẳng chứa
và đi qua
. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
.
4.
5.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
.
Lời giải
Vectơ đơn vị trên trục Oy là
.
Vectơ pháp tuyến của
là
.
Phương trình tổng quát của
là
.
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
.
Trong không gian
, cho mặt cầu
và điểm
. Phương trình mặt phẳng
đi qua
và cắt khối cầu
theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cho hai điểm cố định
và mặt phẳng
bất kì đi qua
. Khoảng cách từ
đến
lớn nhất khi và chỉ khi
.
Lời giải
Mặt cầu
có tâm
và bán kính
.
Điểm
nằm bên trong mặt cầu
, vì
.
Do đó, để mặt phẳng
đi qua
và cắt khối cầu
theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất thì khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng
phải lớn nhất
.
Ta có
. Vậy phương trình mặt phẳng
qua
thỏa yêu cầu bài toán là:
.
Trong không gian
,cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng
đi qua điểm
, song song với mặt phẳng
và vuông góc với đường thẳng
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cho hai điểm cố định
và mặt phẳng
bất kì đi qua
. Khoảng cách từ
đến
lớn nhất khi và chỉ khi
.
Lời giải
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là
.
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
.
Đường thẳng
song song với mặt phẳng
và vuông góc với đường thẳng
nên
.
Do đó,
là một vectơ chỉ phương của
. Chọn
.
Vậy phương trình tham số của đường thẳng
đi qua điểm
thỏa yêu cầu bài toán là:
.
Trong không gian
, cho mặt cầu
và đường thẳng
. Từ
là một điểm nằm trên
, kẻ các tiếp tuyến đến mặt cầu
, gọi
là mặt phẳng chứa các tiếp điểm. Biết
luôn đi qua một đường thẳng
cố định, một vectơ chỉ phương của
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt phẳng chứa các tiếp điểm kẻ từ điểm
đến mặt cầu
tâm
, bán kính
là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của mặt cầu
và mặt cầu tâm
, bán kính
.
Lời giải
Mặt cầu
có tâm
, bán kính
.
Gọi
là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ
đến (
).
nên
(1).
Ta có
.
Và
;
.
Do đó
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
. Đây chính là phương trình mặt phẳng chứa các tiếp điểm.
Ta có:

Do đó đường thẳng
cố định mà
luôn đi qua có phương trình thỏa
.
Một vec tơ chỉ phương của
là
. Chọn ![]()
Phương trình mặt cầu
có tâm
và tiếp xúc với đường thẳng
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt cầu tiếp xúc với đường thẳng khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm mặt cầu đến đường thẳng bằng bán kính của mặt cầu đó.
Lời giải
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
và đi qua điểm
.
Ta có
.
Khoảng cách từ I đến
là:
.
Mặt cầu
tiếp xúc với đường thẳng
nên
có bán kính là
.
Vậy phương trình mặt cầu
có tâm
thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
.
Trong không gian
, cho hai mặt phẳng
,
và các điểm
.Gọi
là mặt cầu bất kì qua
và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng
. Gọi
là tâm của
. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng
thuộc khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mặt phẳng chứa các tiếp điểm kẻ từ điểm
đến mặt cầu
tâm
, bán kính
là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của mặt cầu
và mặt cầu tâm
, bán kính
.
Lời giải
Dễ thấy
và
là hai mặt phẳng song song. Để
tiếp xúc với cả hai mặt phẳng
thì
phải thuộc mặt phẳng
song song cách đều
và
.
Vì phương trình mặt phẳng
và
nên phương trình mặt phẳng
là
.
Ta có 
Mà I thuộc mặt phẳng
, suy ra tập hợp điểm I là đường tròn có bán kính
.
Gọi
lần lượt là hình chiếu của
lên
. Tìm được
và
.
Ta có
.
Lại có ![]()
Do đó
.
Bảng dưới đây thống kê điện năng tiêu thụ (
) của các hộ gia đình ở một tổ dân phố X trong tháng vừa qua:
Điện năng tiêu thụ |
|
|
|
|
|
|
Số hộ gia đình | 6 | 15 | 25 | 20 | 10 | 4 |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
3981.
3990.
3975.
3968.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức
hoặc
.
Trong đó:
là cỡ mẫu;
là số trung bình.
Lời giải
Ta có bảng thống kê điện năng tiêu thụ của các hộ gia đình theo giá trị đại diện:
Điện năng tiêu thụ ( | 125 | 175 | 225 | 275 | 325 | 375 |
Số hộ gia đình | 6 | 15 | 25 | 20 | 10 | 4 |
Cỡ mẫu
.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
![]()
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
![]()
Giả sử trong một nhóm người có
người là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là
, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là
. Tính xác suất để người được chọn ra không nhiễm bệnh và không có phản ứng dương tính
0,9375.
0,6374.
0,8463.
0, 7735.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cho
và
là hai biến cố, trong đó
. Khi đó
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "người được chọn ra không nhiễm bệnh".
Và
là biến cố "người được chọn ra không có phản ứng dương tính"
Theo bài ta có:
.
Do đó:
.
Xác suất để người được chọn ra không nhiễm bệnh và không có phản ứng dương tính là
.
Có 10 sinh viên chuẩn bị bước vào bài thi hỏi đáp, trong đó có 2 sinh viên giỏi (trả lời
các câu hỏi), 3 sinh viên khá (trả lời
các câu hỏi), 5 sinh viên trung bình (trả lời
các câu hỏi). Giám khảo chọn ngẫu nhiên một sinh viên vào thi và ra đề gồm 4 câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu hỏi của đề cương ôn tập). Biết sinh viên này trả lời được cả 4 câu hỏi, tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức Bayes:
.
Lời giải
Gọi
lần lượt là các biến cố "chọn một sinh viên giỏi, khá, trung bình vào thi"
Gọi
là biến cố "sinh viên được chọn vào thi trả lời được cả 4 câu".
Ta có:
.
2 sinh viên giỏi trả lời được
các câu hỏi, nên 2 sinh viên này trả lời được cả 20 câu hỏi trong đề cương ôn tập.
3 sinh viên khá trả lời được
các câu hỏi, nên 3 sinh viên này trả lời được
câu hỏi trong đề cương ôn tập.
5 sinh viên trung bình trả lời được
các câu hỏi, nên 5 sinh viên này chỉ trả lời được
câu hỏi trong đề cương ôn tập.
Do đó
;
.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
![]()
Xác suất để sinh viên được chọn vào thi là sinh viên khá, biết sinh viên đó trả lời được cả 4 câu hỏi là 
Lúc 9 giờ sáng, một ô tô và một xe máy lần lượt xuất phát từ địa điểm A và địa điểm B, chạy đến vị trí khởi hành của nhau rồi quay về vị trí ban đầu trên cùng một tuyến đường. Sau 2 giờ 30 phút kể từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau lần đầu tiên. Hỏi hai xe gặp nhau lần thứ hai lúc mấy giờ, biết thời gian dừng nghỉ trong suốt hành trình của mỗi xe là 1 giờ 30 phút?
14 giờ.
15 giờ 30 phút.
17 giờ.
18 giờ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bài toán chuyển động:
, trong đó
là quãng đường đi được,
là tốc độ di chuyển,
là thời gian đi.
Lời giải
Đổi 2 giờ 30 phút
giờ; 1 giờ 30 phút
giờ.
Gọi
lần lượt là tốc độ của xe ô tô và xe máy. Gọi
là quãng đường
.
Sau 2 giờ 30 phút kể từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau lần đầu tiên nên
.
Gọi
(giờ) là khoảng thời gian kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai.
Vi thời gian dừng nghỉ trong suốt hành trình của mỗi xe là 1 giờ 30 phút nên thời gian di chuyển của hai xe kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai là
.
Tổng quãng đường hai xe đi được kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai là ![]()
Ta có phương trình
.
Do đó, hai xe gặp nhau lúc: 9 giờ + 9 giờ
giờ.
Một giảng đường có 20 hàng ghế, mỗi hàng có 24 ghế. Trong buổi sinh hoạt công dân đầu khóa, có 444 sinh viên tham dự và ngồi tại giảng đường này. Hỏi có ít nhất bao nhiêu hàng ghế có số sinh viên ngồi như nhau (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Số hàng ghế có số sinh viên ngồi như nhau ít nhất khi số hàng ghế có sinh viên ngồi khác nhau đôi một nhiều nhất.
Các hàng ghế có số sinh viên ngồi khác nhau đôi một thì số ghế trống ở các hàng ghế đó cũng đôi một khác nhau.
Lời giải
Tổng số ghế trong giảng đường là
(ghế).
Số ghế trống là
(ghế)
Để số hàng ghế có số sinh viên ngồi như nhau là ít nhất khi số hàng ghế có sinh viên ngồi khác nhau đôi một phải nhiều nhất.
Các hàng ghế có số sinh viên ngồi khác nhau đôi một thì số ghế trống ở các hàng ghế đó cũng đôi một khác nhau.
Do đó, để số hàng ghế có số sinh viên ngồi như nhau là ít nhất thì số hàng có ghế trống khác nhau đôi một phải nhiều nhất.
Nếu số hàng có ghế trống bằng nhau không vượt quá 4, thì tổng số ghế trống trong giảng đường ít nhất là:
(vô lý).
Ta có
.
Do đó, khi số hàng có ghế trống bằng nhau tối đa là 5, ta tìm được một cách phân bố sinh viên vào các hàng ghế như sau: có 5 hàng trống 0 ghế, 5 hàng trống 1 ghế, 5 hàng trống 2 ghế, 4 hàng trống 3 ghế và 1 hàng trống 9 ghế.
Vậy số hàng ghế có số sinh viên ngồi như nhau ít nhất có thể đạt được là 5.

