Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 14)
235 câu hỏi
“Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Xác định thể loại của văn bản trên?
Đường luật.
Thất ngôn.
Lục ngôn.
Lục bát.
Đáp án
Thất ngôn.
Giải thích
Đếm số chữ trong 1 câu (7)
→ Đáp án đúng: B
Câu (1) sử dụng biện pháp tu từ nào?
Liệt kê kết hợp điệp ngữ.
Liệt kê kết hợp hoán dụ.
Liệt kê kết hợp so sánh.
Nhân hóa kết hợp hoán dụ.
Đáp án
Liệt kê kết hợp điệp ngữ.
Giải thích
Phân tích câu 1: “Một mai, một cuộc, một cần câu”, xác định dấu hiệu của các biện pháp tu từ:
Từ “một” lặp lại 3 lần
Các từ chỉ dụng cụ làm nông: mai, cuốc, cần câu
→ Đáp án đúng: A
Từ “thơ thẩn” đồng nghĩa với từ nào sau đây?
chậm rãi
lặng lẽ
mở mang
lan man
Đáp án
chậm rãi
Giải thích
Các từ được nhắc đến trong văn bản đều có nghĩa, sắc thái gần giống nhau → Cần xét tới ngữ cảnh: Câu thơ gợi bước đi, dáng đi, trạng thái hoạt động của nhà thơ
→ Đáp án đúng: A
Đại từ “ai” trong câu thơ mang giá trị
đối tượng cụ thể, không muốn nhắc tới trực tiếp.
một người bạn không cùng chí hướng.
khái quát cách nhìn và kín đáo bộc lộ quan điểm.
nêu và phê phán lối sống của đa số mọi người.
Đáp án
khái quát cách nhìn và kín đáo bộc lộ quan điểm.
Giải thích
Xét trong đoạn trích, đời sống của tác giả được thể hiện qua công việc hàng ngày: “Một mai, một cuốc, một cần câu” và được khái quát qua các từ: “thơ thẩn” → Thái độ ung dung, tự tại, tận hưởng cuộc sống
→ Từ “ai” nhắc tới số đông còn lại, những người có lối sống, phong cách sống đối lập
→ Đáp án đúng: C
Cặp từ “dại - khôn” được sử dụng
với nghĩa gốc, chỉ tính cách con người.
với ý trái ngược, chỉ quan điểm sống của cá nhân.
với nghĩa chuyển, miêu tả hành động trong đời sống.
với nghĩa gốc, miêu tả lựa chọn của con người.
Đáp án
với ý trái ngược, chỉ quan điểm sống của cá nhân.
Giải thích
Xét trong câu thơ: Cặp từ “dại - khôn” được sử dụng cùng với đối tượng cụ thể và những mô tả hành động đối lập nhau:
Ta: dại - tìm nơi vắng vẻ
Người: khôn - đến chốn lao xao
→ Đáp án đúng: B
"Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên.
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên.
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên.
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên.
Vòm trời kia có thể sẽ không em
Không biển nữa. Chỉ còn anh với cỏ
Cho dù thế thì anh vẫn nhớ
Biển một bên và em một bên"
(Trần Đăng Khoa, Thơ tình người lính biển)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là
biểu cảm
miêu tả.
nghị luận.
tự sự.
Đáp án
biểu cảm.
Giải thích
Đây là một bài thơ trữ tình nên phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên?
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Đáp án
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Giải thích
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ. Văn bản trên là một tác phẩm thơ, thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Câu thơ “Biển ồn ào, em lại dịu êm” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Tương phản
Đáp án
Tương phản
Giải thích
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ tương phản, dùng hình ảnh đối lập giữa “em” và “biển”; biển “ồn ào” còn em “dịu êm”.
Nhận xét nào sau đây đúng nhất với hình ảnh “những vành tang trắng” trong câu thơ “Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng”?
Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của những người mẹ mất con.
Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của những người vợ mất chồng.
Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của đất nước khi mất những người con sẵn sàng xả thân để bám biển, giữ biển.
Là hình ảnh biểu trưng cho vùng biển ngoài khơi của nước ta thường xuyên có bão.
Đáp án
Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của đất nước khi mất những người con sẵn sàng xả thân để bám biển, giữ biển.
Giải thích
“Vành tang trắng” ở đây không chỉ là biểu tượng cho nỗi đau của những gia đình mất người thân mà khi xét hình ảnh này đi liền với câu thơ trước đó “Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên” thì nỗi đau này còn là nỗi đau của đất nước, dân tộc.
Câu thơ “Biển một bên và em một bên” được lặp lại trong cả 5 khổ thơ có ý nghĩa là gì?
Khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc.
Khẳng định người lính luôn mang theo ảnh người yêu bên mình.
Khẳng định sự lựa chọn dứt khoát của người lính biển: hoặc là có biển, hoặc là có em.
Khẳng định sự hy sinh thầm lặng của người lính biển khi thực hiện nhiệm vụ mà Tổ quốc giao cho.
Đáp án
Khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc.
Giải thích
Câu thơ “Biển một bên và em một bên” được lặp lại trong cả 5 khổ thơ đã khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc. “Em” là động lực để người lính thêm chắc tay súng. Người lính đã ý thức được trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc tiếp bước cha anh bảo vệ Tổ quốc, cũng chính là bảo vệ tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật…
(Trích Lời mẹ dặn – Phùng Quán)
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
Những kỉ niệm của tác giả với người mẹ của mình.
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Bài học của người cha để lại cho tác giả trước khi mất.
Nỗi nhớ về gia đình của tác giả sau hai mươi năm đi xa.
Đáp án
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Giải thích
Đọc đoạn thơ và xác định tác giả tập trung vào việc khắc họa chân dung người mẹ của mình: “Mẹ tôi thương con không lấy chồng/ Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải/ Nuôi tôi đến ngày lớn khôn” và kỉ niệm gắn bó “Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn/ Ôm tôi hôn lên mái tóc”. Việc tác giả nhắc lại bài học làm người không phải nội dung chính mà chỉ là một chi tiết/yếu tố để làm rõ hơn chân dung người mẹ trong suy nghĩ của tác giả.
Hai câu thơ “Tôi mồ côi cha năm hai tuổi/ Mẹ tôi thương con không lấy chồng” gợi liên tưởng tới quan niệm gì trong đời sống?
Thời vận không thông, mưu cầu vô ích.
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Phu phụ tương kính như tân.
Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao.
Đáp án
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Giải thích
Giải nghĩa hai câu thơ, xác định tác giả muốn nói tới tấm lòng của người mẹ: thương con còn nhỏ dại mà ở vậy, không đi bước nữa (tái giá, tái hôn). Giải nghĩa nhanh các phương án trả lời:
+ Trời đất lòng người mà không ủng hộ thì có mưu tính gì cũng không được ý nguyện.
+ Quan điểm Nho giáo về người phụ nữ: ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con (trai trưởng).
+ Quan điểm vợ chồng kính trọng nhau như khách trong nhà.
+ Quan điểm làm người: không cầu vọng tự phẩm hạnh của mình sẽ cao hơn.
Câu nào sau đây dự đoán đúng nhất về quê hương của tác giả?
Ông sinh ra tại vùng Tây Bắc, nơi cuộc sống khốn khó nhưng con người luôn nỗ lực vươn lên.
Tác giả sinh ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mùa màng bội thu, sản lượng lúa luôn cao.
Tác giả lớn lên trong cái nôi của văn hóa Kinh Bắc nên có một giọng thơ ấm áp, dìu dặt.
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Đáp án
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Giải thích
Câu hỏi này cần sự kết hợp giữa việc phát hiện, giải mã các tín hiệu trong văn bản và sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Xác định trong văn bản, tác giả có nhắc tới công việc của mẹ mình: Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải / Nuôi tôi đến ngày lớn khôn. Đối với các câu hỏi trắc nghiệm, cần tìm ra đáp án chính xác, không nên chủ quan, lựa chọn cảm tính, thiếu thông tin từ ngữ liệu/văn bản được cung cấp.
Việc nhắc lại lời dặn của cha trước khi mất có ý nghĩa gì với tác giả?
Giúp tác giả không thể quên được hình ảnh của người cha trong suốt cuộc đời.
Khơi dậy những kí ức, kỉ niệm về người cha của tác giả trong những ngày còn nhỏ.
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Chia sẻ suy nghĩ và khẳng định tình cảm của tác giả đối với cha mẹ của mình.
Đáp án
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Giải thích
Đọc lướt các phương án trả lời và sử dụng phương pháp loại trừ:
+ Tác giả mất cha khi mới hai tuổi vậy nên rất khó để có thể nhớ được hình ảnh, lời nói của cha mình, loại A, B.
+ Câu nói mà mẹ tác giả nhắc lại “Cha con dặn con suốt đời / Phải làm một người chân thật…” gắn liền với kỉ niệm “Có lần tôi nói dối mẹ” nên đây chính là bài học, định hướng về đạo đức, quan điểm sống à chọn C.
Nêu giá trị nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích?
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ khiến câu thơ giàu sức liên tưởng, thú vị.
Từ hình tượng người mẹ khái quát lên tình cảm của gia đình trong suy nghĩ mỗi người.
Chủ thể trữ tình ẩn, tạo nên cái nhìn khách quan về chân dung người phụ nữ Việt Nam.
Đáp án
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Giải thích
Đọc lại nội dung đoạn thơ, xác định các yếu tố nghệ thuật có trong văn bản và kết hợp với phương pháp loại trừ. Trong ngữ liệu, chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp (xưng “tôi”) kể lại bài học hồi năm tuổi và phác họa chân dung người mẹ tảo tần, lam lũ từ đó bộc lộ cảm xúc của bản thân mình.
“Ôi, phải chi lòng được thảnh thơi
Năm canh bớt nặng nỗi thương đời
Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông, mọi kiếp người.
Bác chẳng buồn đâu, Bác chỉ đau
Nỗi đau dân nước, nỗi năm châu
Chỉ lo muôn mối như lòng mẹ
Cho hôm nay và cho mai sau…”
Từ “năm canh” (gạch chân, in đậm) trong đoạn thơ trên dùng để diễn tả điều gì?
Bác trăn trở trong nỗi lo cho dân, cho nước.
Bác là người có thói quen làm việc khuya.
Tác giả nhắc tới cách tính thời gian của ngày xưa.
Tác giả thể hiện sự gắn bó trong công việc với Bác.
Đáp án
Bác trăn trở trong nỗi lo cho dân, cho nước.
Giải thích
Đoạn thơ nói lên lý tưởng sống của Bác, luôn lo lắng cho nhân dân và vận mệnh đất nước nên cụm từ “năm canh” (cả một đêm dài) không chỉ thể hiện nội dung về thời gian nên loại B, C.
Phương án D không có nội dung trong đoạn trích.
Vì sao tác giả lại viết “Bác chẳng buồn đâu, Bác chỉ đau”?
Vì lo cho kháng chiến nên sức khỏe của Bác đã suy yếu nhiều
Tác giả muốn phủ định suy nghĩ của mọi người khi nghĩ về Bác.
Tâm trạng của Bác Hồ không phải chỉ là những cảm xúc đời thường.
Bác Hồ là người nhạy cảm, thường rơi vào cảm xúc buồn bã.
Đáp án
Tâm trạng của Bác Hồ không phải chỉ là những cảm xúc đời thường.
Giải thích
Hai từ “buồn” và “đau” thể hiện hai cấp độ khác nhau về cảm xúc của Bác nên loại A, B. Từ “đau” diễn tả sự trăn trở của một nhà lãnh đạo khi nghĩ về cảnh đất nước đang phải đấu tranh giành độc lập: “đau dân nước”.
Khi sử dụng cụm từ “nỗi năm châu”, nhà thơ Tố Hữu đã muốn nói tới:
Việt Nam là một đất nước lớn mạnh, có uy tín trên thế giới.
nước ta đang trong tình cảnh bị cô lập trên thế giới.
Bác Hồ lo rằng dân ta không thể hòa nhập vào nền kinh tế thị trường.
nhiều nước trên thế giới cũng đang bị mất chủ quyền như Việt Nam.
Đáp án
nhiều nước trên thế giới cũng đang bị mất chủ quyền như Việt Nam.
Giải thích
Căn cứ vào thời điểm sáng tác bài thơ: “Năm 1969, Bác Hồ mất nhưng nước ta vẫn chưa được độc lập” nên loại phương án A, C.
Dựa trên hiểu biết thực tế, Việt Nam không phải bị cô lập trên các diễn đàn thế giới nên loại phương án B.
Câu thơ: “Cho hôm nay và cho mai sau...” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
điệp từ.
điệp cấu trúc.
so sánh.
liệt kê.
Đáp án
điệp cấu trúc.
Giải thích
Câu thơ sử dụng câu trúc: Cho + thời điểm (hôm nay/mai sau) nên đáp án đúng là B.
Phương án A, D không chính xác bằng phương án B.
Câu thơ không có từ so sánh nên loại C.
Tâm trạng chung của tác giả được thể hiện trong đoạn thơ là
đau đớn khi nghe tin Bác đã rời cõi trần.
hạnh phúc khi được Bác tin tưởng và giao việc.
buồn thương khi thấy Bác nhiều nỗi lo toan.
kính trọng và yêu mến Bác từ tận đáy lòng.
Đáp án
kính trọng và yêu mến Bác từ tận đáy lòng.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ, tác giả đã xây dựng hình tượng của Bác trong nỗi lo cho dân, cho nước chứ không nhắc tới việc Bác từ trần nên loại A.
Đoạn thơ không thể hiện sự đau buồn hay hạnh phúc nên loại B, C
Để xác định bước sóng của ánh sáng đơn sắc, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Các số liệu đo đạc như sau.
+ Khoảng cách giữa hai khe hở hẹp F1, F2: a = 0,15 ± 0,01 (mm).
+ Độ chính xác của thước milimét: Δ = 0,01 (mm) (dùng để đo khoảng vân).
+ Độ chính xác của thước cặp: Δ′ = 0,01 (mm) (dùng để đo khoảng cách từ khe đến màn).
+ Số khoảng vân sáng được đo bề rộng: n = 5.
Lần đo | D | ΔD | L (mm) | ΔL (mm) |
1 | 0,4 | 0,010 | 9,12 | 0,002 |
2 | 0,43 | 0,012 | 9,21 | 0,088 |
3 | 0,42 | 0,008 | 9,2 | 0,078 |
4 | 0,41 | 0,008 | 9,01 | 0,112 |
5 | 0,43 | 0,012 | 9,07 | 0,052 |
Trung bình | 0,418 | 0,010 | 9,122 | 0,0664 |
Nếu bạn học sinh thay nguồn sáng trên bằng nguồn sáng trắng thì trên màn quan sát ta sẽ thu được
hệ vân không đổi so với ban đầu.
vân trung tâm có màu trắng, hai bên là các dãy màu như cầu vồng.
các vân giao thoa sẽ cách xa nhau hơn.
có thêm hệ vân với 7 màu sắc khác nhau.
Đáp án
vân trung tâm có màu trắng, hai bên là các dãy màu như cầu vồng.
Giải thích
Khi tiến hành thí nghiệm giao thoa khe Young bằng ánh sáng đơn sắc, trên màn ta sẽ quan sát được hệ vân là các vân sáng và vân tối xen kẽ nhau. Các vân sáng đều có cùng 1 màu.
Khi tiến hành thí nghiệm giao thoa khe Young bằng ánh sáng trắng, trên màn ta sẽ quan sát được vân sáng màu trắng ở chính giữa, hai bên là những dãy màu biến thiên liên tục như cầu vồng.
Khi đo khoảng vân i, bạn học sinh phải đo khoảng cách giữa n vân mà không đo khoảng cách giữa hai vân liên tiếp vì
khoảng vân i rất nhỏ, đo khoảng cách giữa n vân để giảm sai số của phép đo.
không có lí do gì cả, thích đo khoảng cách giữa bao nhiêu vân cũng được.
khoảng vân i rất nhỏ, đo khoảng cách giữa n vân để mắt dễ nhìn hơn.
khoảng vân i đủ lớn, đo khoảng cách giữa n vân để giảm sai số tỷ đối.
Đáp án
khoảng vân i rất nhỏ, đo khoảng cách giữa n vân để giảm sai số của phép đo.
Giải thích
Khoảng vân i rất nhỏ, đo khoảng cách giữa n vân để giảm sai số của phép đo.
Bước sóng ánh sáng đơn sắc bạn học sinh dùng trong thí nghiệm trên có giá trị bằng
0,655 ± 0,064μm.
0,56 ± 0,06μm.
0,66 ± 0,06μm.
0,65 ± 0,08μm.
Đáp án
0,65 ± 0,08μm.
Giải thích
Giá trị trung bình của bước sóng đo được:
λ¯=a¯.i¯D¯=a¯. L¯n.D¯=0,15.9,1225.0,418=0,6547μ m
Sai số tỉ đối của phép đo:
δ=Δλλ¯=Δa¯a¯+ΔD¯D¯+ΔL¯ L¯=Δa¯a¯+ΔD¯+ΔD¯+ΔL¯+Δ'L¯=0,010,15+0,0664+0,019,122+0,01+0,010,418=0,1229
Sai số tuyệt đối của bước sóng:
Δλ¯=δ.λ¯=0,0805μm
Kết quả của phép đo: λ=λ¯±Δλ¯=0,655±0,080μm.
Hoặc λ=λ¯±Δλ¯=0,65±0,08μm.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng CaCO3 có trong một mẫu phấn viết bảng như sau:
Cho 4,55 gam mẫu phấn viết bảng phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,00M. Sau khi ngừng sủi bọt khí, chuẩn độ HCl dư bằng NaOH 1,0M, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 17,15 ml.
Tính số mol natri hiđroxit đã phản ứng với HCl dư?
0,1715 mol.
0,01715 mol.
0,0343 mol.
0,343 mol.
Đáp án
0,01715 mol.
Giải thích
Số mol NaOH phản ứng với HCl dư = 1,0 . 0,01715 = 0,01715 mol.
Số mol HCl thực tế đã phản ứng với canxi cacbonat trong mẫu phấn là
0,01657 mol.
0,1657 mol.
0,8285 mol.
0,08285 mol.
Đáp án
0,08285 mol.
Giải thích
nHCl ban đầu = 1.0,1 = 0,1 mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,01715 ← 0,01715mol
→ Số mol HCl đã phản ứng với CaCO3 = 0,10 - 0,01715 = 0,08285 mol.
Phần trăm khối lượng canxi cacbonat có trong mẫu phấn là
84,06%.
91,04%.
74,02%.
93,06%.
Đáp án
91,04%.
Giải thích
Số mol HCl đã phản ứng với CaCO3 = 0,10 - 0,01715 = 0,08285 mol.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
0,041425 ← 0,08285 mol
→%mCaCO3=0,041425.100.100%4,55=91,04%
Vi khuẩn Bactillus thuringiensis có thể sản xuất protein độc tố Bt giết côn trùng. Độc tố Bt là chất diệt côn trùng đặc hiệu, có thể phân hủy nhanh trong tự nhiên không độc cho người và động vật khác. Protein độc tố Bt được sản xuất như thuốc trừ sâu sinh học thân thiện với môi trường.
Năm 1987, Mark Vacck và cộng sự đã tạo thành công cây thuốc lá mang gen Bt và biểu hiện thành protein Bt. Vacck dùng enzim cắt giới hạn để cắt gen Bt thành nhiều đoạn có kích thước khác nhau. Mỗi đoạn gen Bt được nối với một gen neo+ tạo thành những đoạn gen khám. Gen neo+ có thể tạo sản phẩm kháng lại với kháng sinh kanamyein. Kháng sinh kanamyein thường giết chết tế bào thực vật. Các gen khám được gắn vào một thể truyền (vector) biểu hiện tạo ADN tái tổ hợp. Biến nạp ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn Agrobacterium để gen khám chuyển sang Ti plasmit nhờ quá trình trao đổi chéo.
Vi khuẩn Agrobacterium mang ADN tái tổ hợp được nuôi chung với mô lá thực vật và chuyển gen vào bộ gen của thực vật. Sau một thời gian, cho mô lá tái sinh thành cây trong môi trường chứa kanamyein. Lá của cây chuyển gen có chứa protein Bt những cây mang một đoạn tên PT tương đương 2/3 gen có thể khác sau tốt hơn cây mang toàn bộ gen Bt.
Khi nói về thuốc trừ sâu sinh học cho các nhận định sau:
I. Duy trì lâu trong môi trường, bảo vệ mùa màng thời gian dài.
II. Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
III. Giết chết tất cả các loài côn trùng trên đồng ruộng.
IV. Dễ dàng bị phân hủy trong môi trường tự nhiên.
Số nhận định đúng là?
2.
1.
4.
3.
Đáp án
2
Gen khảm trong ADN tái tổ hợp có thể thực hiện được quá trình nào sau đây?
Tái tổ hợp với plasmit bất kỳ trong vi khuẩn Agrobucterium.
Phiên mã tạo thành tARN trong tế bào thực vật.
Nhân lên thành nhiều bản sao trong một tế bào thực vật.
Phiên mã và dịch mã tạo sản phẩm protein trong tế bào thực vật.
Đáp án
Tái tổ hợp với plasmit bất kỳ trong vi khuẩn Agrobucterium.
Trong thí nghiệm của Mark Vacck, nếu gắn trực tiếp gen bt vào vectơ biểu hiện và không sử dụng gen neo+ thì kết quả thí nghiệm như thế nào?
Gen Bt không thể chuyển từ ADN tái tổ hợp vào Ti plasmit.
Mô lá không tái sinh thành cây trong môi trường có kanamyein.
Gen Bt không thể cài vào bộ gen của thực vật.
Protein độc tố Bt không gây hại cho ấu trùng bướm.
Đáp án
Mô lá không tái sinh thành cây trong môi trường có kanamyein.
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh… Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”…”.
(Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.15)
Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào sau đây?
Mâu thuẫn trong nội bộ nước Pháp xung quanh vấn đề mở rộng lãnh thổ.
Cuộc đấu tranh của Đảng Cộng sản Pháp chống lại đảng cầm quyền ở Pháp.
Quan điểm của giới cầm quyền Pháp về cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Người Pháp phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Đáp án
Người Pháp phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Giải thích
Học sinh căn cứ vào các từ khóa như “Đảng Cộng sản Pháp”, “tích cực bênh vực Việt Minh”, “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”… Nhận thấy, nội dung đoạn tư liệu thể hiện sự phản đối của đảng viên Đảng Cộng sản Pháp nói riêng và của “những người khác” (có thể hiểu là người dân Pháp nói chung) đối với của chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là
sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
tâm lí lo ngại của giới lãnh đạo cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
mâu thuẫn ngay trong đường lối chỉ đạo cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
xu thế hòa hoãn Đông – Tây và giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đáp án
sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
Giải thích
Qua nội dung đoạn tư liệu, nhận thấy thái độ của đảng viên Đảng Cộng sản Pháp nói riêng và “những người khác” nói chung là phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương. Họ đồng tình và ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Dương. Đây chính là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).
Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam bị phản đối ở chính nước Pháp vì nguyên nhân nào sau đây?
Không mang lại quyền lợi cho nước Pháp.
Là cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.
Đi ngược lại Trật tự hai cực I-an-ta.
Chịu sự chi phối của Liên hợp quốc.
Đáp án
Là cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.
Giải thích
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa vì mục đích lợi nhuận, xâm chiếm lãnh thổ... Cuộc chiến tranh phi nghĩa này đã gây hao tổn vật chất, xương máu của chính người Pháp. Vì vậy, ngay trên chính nước Pháp, cuộc chiến tranh này bị phản đối.
- Không mang lại quyền lợi cho nước Pháp là phương án sai vì cuộc chiến tranh nào cũng mang lại lợi ích cho nước thắng trận và nước đi xâm lược.
- Đi ngược lại Trật tự hai cực I-an-ta là phương án sai, cuộc chiến tranh này là thể hiện rõ nét và chịu sự chi phối sâu sắc của Trật tự hai cực I-an-ta.
- Chịu sự chi phối của Liên hợp quốc là phương án sai vì mục tiêu, nguyên tắc của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
“Chủ nghĩa tư bản ra đời cách đây hơn 500 năm và có bốn lần thay đổi lớn. Vào giữa thế kỷ thứ XVIII, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất nổ ra, chủ nghĩa tư bản nông nghiệp và thương nghiệp chuyển thành chủ nghĩa tư bản công nghiệp và tự do cạnh tranh. Cuối thế kỷ thứ XIX, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai xuất hiện, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền. Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào những năm 30 của thế kỷ XX và rõ nhất là sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ XX, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã dẫn đến toàn cầu hóa kinh tế và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền xuyên quốc gia.”
(Theo Lê Xuân Lựu, https://tapchicongsan.org.vn/)
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất nổ ra vào thời điểm nào?
Trước khi các cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ.
Trong khi các cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ.
Sau khi tất cả các nước ở châu Âu hoàn thành cách mạng tư sản.
Khi nguồn tài nguyên ở thuộc địa của châu Âu đã dần cạn kiệt.
Đáp án
Trong khi các cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ.
Giải thích
Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ diễn ra trong khoảng từ thế kỉ XVI – XVIII, thời gian không đồng nhất ở từng quốc gia, nhưng mạnh nhất là giai đoạn thế kỉ XVII – XVIII, với các cuộc cách mạng tiêu biểu như cách mạng tư sản ở Anh, ở Pháp, ở Bắc Mĩ. Theo bài đọc, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất nổ ra vào giữa thế kỉ XVIII tức là trong khi các cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ.
Những biến đổi lớn của chủ nghĩa tư bản trong suốt hơn 500 năm qua đều gắn liền với
cách mạng khoa học kĩ thuật.
nguồn tài nguyên từ thuộc địa.
vai trò điều phối của nhà nước.
các cuộc cách mạng tư sản.
Đáp án
cách mạng khoa học kĩ thuật.
Giải thích
Theo dõi đoạn thông tin, nhận thấy bốn lần biến đổi lớn của chủ nghĩa tư bản từ khi ra đời đến nay đều gắn với các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, giai đoạn hiện nay cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật được gọi là cách mạng khoa học công nghệ.
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào những năm 30 của thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản có sự điều chỉnh theo hướng
xã hội hóa toàn bộ tư liệu sản xuất của các tập đoàn.
tăng cường vai trò của nhà nước.
quốc hữu hóa các tổ chức độc quyền.
toàn cầu hóa nguồn tư bản của các tổ chức độc quyền.
Đáp án
tăng cường vai trò của nhà nước.
Giải thích
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào những năm 30 của thế kỷ XX, cuộc khủng hoảng kinh tế thừa và đặc biệt là sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, nguy cơ đối với chủ nghĩa tư bản. Vì vậy, nhà nước tăng cường vai trò điều tiết của mình để giảm thiểu căng thẳng, đưa chủ nghĩa tư bản đi qua giai đoạn khủng hoảng và tiếp tục phát triển. Như vậy, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào những năm 30 của thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản có sự điều chỉnh theo hướng tăng cường vai trò của nhà nước.
BẢN ĐỒ PHÂN BỐ MỘT SỐ CÂY LƯƠNG THỰC CHÍNH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TRÊN THẾ GIỚI TRUNG BÌNH NĂM GIAI ĐOẠN 2015 - 2019

(Nguồn: SGK tr.73 địa lí 10 cuốn Cánh diều, NXB ĐHSP)
Cây lúa gạo phân bố chủ yếu ở các quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Bra-xin.
Pháp, Liên bang Nga.
Hoa Kỳ, Ca-na-đa.
Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.
Đáp án
Trung Quốc, Bra-xin.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định vị trí cây lúa gạo và quốc gia trồng nhiều cây lúa.
- Các quốc gia trồng nhiều cây lúa gạo là: Bra-xin, Trung Quốc, Ấn Độ và một số quốc gia ở Đông Nam Á (Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam,…), Trung Phi,…
-> Cây lúa gạo phân bố chủ yếu ở các quốc gia Trung Quốc, Bra-xin.
Nhận xét nào sau đây đúng với sự phân bố một số cây lương thực chính và sản lượng lương thực bình quân đầu người trên thế giới trung bình năm?
Trung Quốc có sản lượng lương thực bình quân đầu người cao hơn so với Ca-na-đa.
Lúa mì phân bố chủ yếu ở một số quốc gia như Hoa Kỳ, Liên bang Nga và Bra-xin.
Ngô phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, Bra-xin, Nam Phi.
Khu vực Bắc Mỹ có sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 1000 kg/người.
Đáp án
Khu vực Bắc Mỹ có sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 1000 kg/người.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định vị trí một số cây lương thực chính và sản lượng lương thực bình quân đầu người.
- Xét từng đáp án
+) Trung Quốc có sản lượng lương thực bình quân đầu người cao hơn so với Ca-na-đa -> Sai, vì sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc từ 300 đến dưới 500 kg/người thấp hơn của Ca-na-đa (trên 1000 kg/người).
+) Lúa mì phân bố chủ yếu ở một số quốc gia như Hoa Kỳ, Liên bang Nga và Bra-xin -> Sai, vì lúa mì phân bố chủ yếu ở khu vực ôn đới. Một số nước trồng nhiều lúa mì như Hoa Kỳ, Ca-na-đa, Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Ác-hen-ti-na, một số quốc gia ở châu Âu,… Còn Bra-xin nằm trong khu vực nhiệt đới, phát triển mạnh cây lúa gạo.
+) Ngô phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, Bra-xin, Nam Phi -> Sai, vì ngô có phạm vi phân bố rộng ở nhiều quốc gia. Cây ngô phát triển mạnh ở châu Mỹ (Hoa Kỳ, Bra-xin, Mê-hi-cô,…), một số nước ở châu Âu, Đông Nam Á,… Còn ở châu Phi, cây ngô ít được phát triển và châu Phi phát triển mạnh cây lúa gạo, lúa mì.
+) Khu vực Bắc Mỹ có sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 1000 kg/người -> Đúng, vì khu vực Bắc Mỹ, Ô-xtrây-li-a, một số quốc gia ở châu Âu có sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 1000 kg/người.
-> Nhận xét đúng với sự phân bố một số cây lương thực chính và sản lượng lương thực bình quân đầu người trên thế giới trung bình năm là: Khu vực Bắc Mỹ có sản lượng lương thực bình quân đầu người trên 1000 kg/người.
Giải pháp nào sau đây được sử dụng để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ gây ra trong sản xuất nông nghiệp?
Xây dựng cơ cấu cây trồng đa dạng, tích cực mở rộng thị trường và tăng nguồn vốn đầu tư.
Phát triển ngành nghề dịch vụ nông nghiệp, sử dụng hợp lí nước tưới và đẩy mạnh tăng vụ.
Đa dạng hóa sản xuất, xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, phát triển dịch vụ nông nghiệp.
Nâng cao độ phì của đất, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp và áp dụng khoa học - kĩ thuật.
Đáp án
Đa dạng hóa sản xuất, xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, phát triển dịch vụ nông nghiệp.
Giải thích
Một trong những biện pháp hiệu quả để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ gây ra trong sản xuất nông nghiệp là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và đẩy mạnh phát triển dịch vụ nông nghiệp.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất giúp giảm thiểu rủi ro khi một loại cây trồng hoặc vật nuôi nào đó không đạt được sản lượng hoặc giá trị kinh tế như mong muốn, nhờ có sự thay thế từ các sản phẩm khác.
- Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí giúp tận dụng tối đa các nguồn lực như đất đai, nước, lao động và thời tiết theo mùa, từ đó tối ưu hóa năng suất và sản lượng.
- Phát triển dịch vụ nông nghiệp cung cấp hỗ trợ trong các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ, giúp nông dân dễ dàng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và ổn định thu nhập.
-> Nhờ những biện pháp này, ngành nông nghiệp có thể duy trì sự ổn định và phát triển bền vững hơn, ngay cả khi đối mặt với các thách thức do tính mùa vụ mang lại.
There are more than one billion cows in the world, and cow farming is a large source of methane emissions. This colorless and odorless gas (631) ____ at warming the earth.
Farmers and companies are developing solutions for (632) _____. In Canada and Brazil, farmers started adding a special ingredient to their animals' feed to reduce cows' methane production. In New Zealand, scientists are working on a vaccine which can cut methane emissions. Rather than stopping methane emissions, a UK company has designed face masks to catch the gas (633) ______.
The masks will allow cows to continue their normal diet but will turn methane into CO2 and water. They can fit comfortably on the cow's head and can be adjusted to different head sizes. Sensors on the masks can notice when methane comes out of the cow's mouth and provide the percentage of the gas (634)_____. This information can also be useful for farmers who can use it to (635) __________ the early signs of disease. For example, if a cow eats less, but produces more methane than usual, it may have a health problem.
It is predicted that the need for beef and dairy products will go up in the coming years. The company developing the methane-catching masks hopes that farmers will start using their invention, which will slow down global warming.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
is more much powerful than CO2.
is much more powerful than CO2.
is much powerful than CO2.
is much powerful more than CO2.
Đáp án
is much more powerful than CO2.
Giải thích
Cấu trúc so sánh hơn: (much/ far) + more + adj + than
Trích bài:This colorless and odorless gas (1) is much more powerful than CO2 at warming the earth.
Tạm dịch: Loại khí không màu, không mùi này mạnh hơn nhiều so với CO2 trong việc làm ấm trái đất.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
decreasing cows' methane emissions.
to be decreasing cows' methane emissions.
to decrease cows' methane emissions
decrease cows' methane emissions.
Đáp án
decreasing cows' methane emissions.
Giải thích
Các dạng thức của động từ
Giới từ: for + Ving: để làm gì
Trích bài: Farmers and companies are developing solutions for decreasing cows' methane emissions.
Tạm dịch: Nông dân và các công ty đang phát triển các giải pháp để giảm lượng khí thải mê-tan từ bò.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
before it being released.
before being released it.
before they are released.
before it is released.
Đáp án
before it is released.
Giải thích
Loại A vì sai ngữ pháp
Loại B vì 2 vế câu không đồng chủ ngữ
Xét ngữ cảnh câu, đối tượng bị loại bỏ (released) là “the gas” (danh từ không đếm được) => dùng đại từ “it”.
Trích bài: Rather than stopping methane emissions, a UK company has designed face masks to catch the gas before it is released.
Tạm dịch: Thay vì ngăn chặn khí thải mê-tan, một công ty của Anh đã thiết kế mặt nạ để hứng khí trước khi nó thoát ra ngoài.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
who can cut methane emissions.
what can cut methane emissions.
which can cut methane emissions.
which can be cut methane emissions.
Đáp án
which can cut methane emissions.
Giải thích
Dùng đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ sự vật “the percentage of the gas”. Xét ngữ cảnh, động từ “cut” chia chủ động vì sau động từ có tân ngữ.
Trích bài: Sensors on the masks can notice when methane comes out of the cow's mouth and provide the percentage of the gas which can cut methane emissions
Tạm dịch: Các cảm biến trên mặt nạ có thể nhận biết thời điểm khí mê-tan thoát ra từ miệng bò và cung cấp tỷ lệ phần trăm khí có thể cắt giảm lượng khí mê-tan thải ra.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
identify
deliver
tolerate
generat
Đáp án
identify
Giải thích
identify (v): xác định
deliver (v): vận chuyển
tolerate (v): chịu đựng
generate (v): tạo ra
Trích bài: This information can also be useful for farmers who can use it to identify the early signs of disease.
Tạm dịch: Thông tin này cũng có thể hữu ích cho người nông dân khi họ có thể sử dụng nó để xác định các dấu hiệu ban đầu của bệnh
1. In the early 1800s, less than 3% of the world's population lived in cities; today, more than half of the global population is urban and by 2050, the proportion will rise to three quarters. There are thousands of small and medium-sized cities along with more than 30 megacities and sprawling, networked metropolitan areas — conurbations — with 15 million residents or more. Yet despite these massive transformations in how people live and interact, our international affairs are still largely dictated by nation states, not cities.
2. Cities are beginning to flex their muscles on the international stage. They are already displacing nation states as the central nodes of the global economy, generating close to 80% of global GDP. Cities like New York and Tokyo are bigger in GDP terms than many G-20 countries.
3. Metropolitan regions and special economic zones are linking global cities through transnational supply chains. A growing number of mega-regions, such as those linking cities in Mexico and the US, transcend borders. In the process, cities are collectively forging common regional plans, trading partnerships, and infrastructure corridors.
4. The spectacular rise of cities did not happen by accident. Cities channel creativity, connect human capital, and when well governed, they drive growth. That many cities and their residents are rolling up their sleeves and getting things done — where nations have failed — are grounds for optimism. In the future, we hope that it is our proximate, accountable, and empowered city leaders who will define our fates.
What is the passage mainly about?
History of cities all over the world (1)
Types of cities in the world (2)
Contributions of cities to the world (3)
The not-to-distant future of cities (4)
Đáp án
Contributions of cities to the world (3)
Giải thích
Dịch đề. Bài đọc chủ yếu thảo luận về điều gì?
(1) Lịch sử của các thành phố trên toàn thế giới.
(2) Các loại thành phố trên thế giới.
(3) Sự đóng góp của các thành phố cho thế giới.
(4) Tương lai không xa của các thành phố
Đây là câu hỏi đòi hỏi chúng ta phải nắm được ý tưởng toàn bài. Vì vậy khi gặp dạng câu này nên để làm cuối.
Suy ra từ toàn bài ta nhận thấy các đặc điểm thành phố là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21, thay thế các quốc gia là nút giao của nền kinh tế toàn cầu, tạo ra gần 80% GDP toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng, …vv. => đáp án (3)
Dịch bài đọc
1. Vào đầu những năm 1800, chưa đến 3% dân số thế giới sống ở các thành phố; ngày nay, hơn một nửa dân số toàn cầu sống ở thành thị và đến năm 2050, tỷ lệ này sẽ tăng lên ba phần tư. Có hàng nghìn thành phố vừa và nhỏ cùng với hơn 30 siêu đô thị và các khu vực đô thị rộng lớn, có mạng lưới — các khu đô thị — với 15 triệu cư dân trở lên. Tuy nhiên, bất chấp những chuyển đổi lớn này trong cách mọi người sống và tương tác, các vấn đề quốc tế của chúng ta vẫn chủ yếu do các quốc gia quyết định, chứ không phải các thành phố.
2. Các thành phố đang bắt đầu thể hiện sức mạnh của mình trên trường quốc tế. Chúng đã thay thế các quốc gia trở thành các nút trung tâm của nền kinh tế toàn cầu, tạo ra gần 80% GDP toàn cầu. Các thành phố như New York và Tokyo có GDP lớn hơn nhiều quốc gia G-20.
3. Các khu vực đô thị và các khu kinh tế đặc biệt đang liên kết các thành phố toàn cầu thông qua chuỗi cung ứng xuyên quốc gia. Ngày càng có nhiều siêu đô thị, chẳng hạn như các siêu đô thị liên kết các thành phố ở Mexico và Hoa Kỳ, vượt qua biên giới. Trong quá trình này, các thành phố đang cùng nhau xây dựng các kế hoạch chung cho khu vực, quan hệ đối tác thương mại và hành lang cơ sở hạ tầng.
4. Sự trỗi dậy ngoạn mục của các thành phố không phải là ngẫu nhiên. Các thành phố hướng sự sáng tạo, kết nối nguồn nhân lực và khi được quản lý tốt, chúng sẽ thúc đẩy tăng trưởng. Việc nhiều thành phố và cư dân của họ xắn tay áo lên và thực hiện mọi việc — nơi mà các quốc gia đã thất bại — là cơ sở để lạc quan. Trong tương lai, chúng tôi hy vọng rằng chính những nhà lãnh đạo thành phố gần gũi, có trách nhiệm và được trao quyền sẽ định hình số phận của chúng tôi.
Which of the following is NOT true according to the writer?
Humanity transitioned from a rural to a primarily urban species at breathtaking speed. (1)
Cities are the dominant form of human civilization in the 21st century. (2)
There is a tendency for cities to connect to form large urban regions. (3)
People should not be too optimistic about the future of cities. (4)
Đáp án
People should not be too optimistic about the future of cities. (4)
Giải thích
Dịch đề. Theo tác giả, điều nào sau đây KHÔNG đúng?
(1). Loài người chuyển từ khu vực nông thôn sang các đô thị lớn với tốc độ chóng mặt.
(2) Các thành phố là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21.
(3) Các thành phố có xu hướng kết nối để tạo nên các đô thị lớn.
(4) Mọi người không nên lạc quan về tương lai của các thành phố.
Căn cứ vào các thông tin sau
- “Humanity transitioned from a rural to a primarily urban species - homo urbanis – at breathtaking speed.” (Nhân loại đã chuyển dịch từ nông thôn sang một loại chủ yếu ở thành thị - homo Urbanis - với tốc độ chóng mặt.) => câu (1) đúng.
- “Cities, not nation states, are the dominant form of human civilization in the 21st century.” (Các thành phố, không phải quốc gia, là hình thức thống trị của nền văn minh nhân loại trong thế kỷ 21.) => câu (2) đúng.
- “Metropolitan regions and special economic zones are linking global cities through transnational supply chains. A growing number of mega-regions, such as those linking cities in Mexico and the US, transcend borders.” (Các khu vực đô thị và đặc khu kinh tế đang liên kết các thành phố toàn cầu thông qua các chuỗi cung ứng xuyên quốc gia. Ngày càng nhiều các khu vực lớn, chẳng hạn như các thành phố liên kết ở Mexico và Mỹ, vượt ra khỏi biên giới.) => câu (3) đúng.
=> chọn (4)
The phrase "flex their muscles" in paragraph 2 is closest in meaning to ____.
show their strength (1)
change their attitudes (2)
leave their side (3)
find their ways (4)
Đáp án
show their strength (1)
Giải thích
Dịch đề. Cụm từ “flex their muscles” trong đoạn 2 có nghĩa là____
(1) cho thấy sức mạnh của họ
(2) thay đổi quan điểm của họ
(3) rời khỏi họ
(4) tìm lối đi của họ
Căn cứ vào ngữ cảnh của đoạn văn.
“Cities are beginning to flex their muscles on the international stage. They are already displacing nation states as the central nodes of the global economy, generating close to 80% of global GDP. Cities like New York and Tokyo are bigger in GDP terms than many G-20 countries.”
(Các thành phố đang bắt đầu cho thấy sức mạnh của mình trên trường quốc tế. Chúng đã thay thế các quốc gia là nút trung tâm của nền kinh tế toàn cầu, tạo ra gần 80% GDP toàn cầu. Các thành phố như New York và Tokyo lớn hơn về GDP so với nhiều quốc gia G-20.)
=> “flex one’s muscles” nghĩa là cho thấy sức mạnh hay quyền lực của ai đó.
Would the following sentence best be placed at the end of which paragraph? - “This is neither fair nor rational.”
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Đáp án
Paragraph 1
Giải thích
Dịch đề. Câu sau nên đặt ở cuối đoạn nào là tốt nhất? – “Điều này không công bằng cũng không hợp lý”
Căn cứ vào thông tin đoạn 1.
“In the early 1800s, less than 3% of the world’s population lived in cities; today, more than half of the global population is urban and by 2050, th’ proportion will rise to three quarters. There are thousands of small and medium-sized cities along with more than 30 megacities and sprawling, networked metropolitan areas with 15 million residents or more. Yet despite these massive transformations in how people live and interact, our international affairs are still largely dictated by national states, not cities.”
(Vào đầu những năm 1800, ít hơn 3% dân số thế giới sống ở các thành phố; ngày nay, hơn một nửa dân số toàn cầu là thành thị và đến năm 2050, tỷ lệ này sẽ tăng lên ba phần tư. Có hàng ngàn thành phố vừa và nhỏ cùng với hơn 30 siêu đô thị phủ khắp, các khu vực đô thị liên kết với 15 triệu dân trở lên. Tuy nhiên, bất chấp những thay đổi lớn trong cách mọi người sống và tương tác, các vấn đề quốc tế của chúng ta vẫn chủ yếu được quyết định bởi các quốc gia, chứ không phải các thành phố. Điều này không công bằng cũng không hợp lý.)
The word "they” in paragraph 4 refers to ___________.
plans
partnerships
cities
residents
Đáp án
cities
Giải thích
Dịch đề. Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến _________?
Plans: Các kế hoạch
Partnerships: Quan hệ đối tác
Cities: Các thành phố
Residents: Những cư dân
Căn cứ vào ngữ cảnh của câu sau.
“The spectacular rise of cities did not happen by accident. Cities channel creativity, connect human capital, and when well governed, they drive growth.” (Sự trỗi dậy ngoạn mục của các thành phố đã không xảy ra một cách tình cờ. Sáng tạo kênh thành phố, kết nối vốn nhân lực và khi được quản lý tốt, chúng thúc đẩy tăng trưởng.)
They = cities. Do đó đáp án là “cities”
1. Nowadays many people are social media fanatics. They are always looking at their mobile phones or tablets, and updating their Twitter or Facebook accounts. They are taking pictures of what they eat, or taking pictures of themselves, which is called "selfies". When people are not oversharing, they are constantly reading or looking at what friends and family members are posting. Social media is becoming addicting.
2. Research shows that most people spend on average almost 4 hours a day on social networking sites. That's almost 30 hours a week. While some people need and use social media for work or to stay in touch with friends, other people find that using social media so much causes anxiety and stress. People also tend to use social media as a way to procrastinate. So just as many religions ask people to abstain, or not to have certain foods or drinks for a certain time, many people are taking social media fasts. They are not updating their statuses, and they are also not reading what other people are posting. They choose to stay away from social media for 30 days.
3. Ironically, the details of these fasts can be found on social networking sites all over the Internet. The reasons people undertake a fast are varied. Some people want to reconnect with their families or friends by disconnecting from their cell phones. Some people want to be more productive at work. What did some fasters do instead of logging on? Some decided to connect with friends by actually sitting down and having face-to-face conversations. If friends or loved ones were far away, they would call them on the telephone instead. Some even wrote handwritten postcards or letters. The results were mixed. Some people felt that not using social media made them more anxious. Others developed more positive habits like journaling or meditating.
What is the paragraph mainly about?
How to use social media. (1)
Social media are too fast. (2)
The benefits of using social media. (3)
People are taking a break from social media. (4)
Đáp án
People are taking a break from social media. (4)
Giải thích
Chủ đề đoạn văn là gì?
(1) Cách sử dụng mạng xã hội.
(2) Truyền thông xã hội đang phát triển quá nhanh.
(3) Lợi ích của việc sử dụng mạng xã hội.
(4) Mọi người đang dần ngưng sử dụng mạng xã hội.
Đoạn văn chủ yếu nói về việc vài người hiện nay dừng sử dụng mạng xã hội và lí do đằng sau hành động này.
Đáp án (4)
According to paragraph 1, what is the word “addicting” closest in meaning to?
obsessing.
unaccustoming.
loving.
unwilling.
Đáp án
obsessing.
Giải thích
addicting (v): nghiện
obsessing (v): ám ảnh với gì đó
unaccustoming (v): không quen
loving (v): yêu thích
unwilling (v): không sẵn sàng
Vậy từ gần nghĩa nhất là “obsessing”.
In paragraph 1, what does the word “which” refer to?
Pictures of what they eat.
Pictures of themselves.
Taking pictures of what they eat.
Taking pictures of themselves.
Đáp án
Taking pictures of themselves.
Giải thích
Trích câu: “They are taking pictures of what they eat, or taking pictures of themselves, which is called "selfies".
Nghĩa câu: Họ chụp ảnh những đồ ăn họ đang ăn, hoặc chụp ảnh của chính họ, gọi là selfie.
Vậy “which” ở đây ám chỉ việc chụp ảnh chính họ (hay còn gọi selfie tự sướng).
Đáp án “Taking pictures of themselves”.
According to research, what is the amount of time per day that people spend on social media?
30 hours.
24 hours.
4 hours.
3 hours.
Đáp án
4 hours.
Giải thích
Trích câu: Research shows that most people spend on average almost 4 hours a day on social networking sites.
Nghĩa câu: Nghiên cứu chỉ ra rằng đa số mọi người dành ra trung bình khoảng 4 tiếng một ngày trên các trang mạng xã hội.
Which of the following are NOT the reason why people decide to take a break from social media?
To directly meet their families and friends. (1)
To spend more tim playing video games. (2)
To work with higher productivity. (3)
To avoid being anxious by the use of social media. (4)
Đáp án
To spend more tim playing video games. (2)
Giải thích
Trích câu:
+ “Some people want to reconnect with their families or friends by disconnecting from their cell phones.”
→ một số người muốn kết nối lại với gia đình của họ bằng việc ngắt kết nối với mạng xã hội → loại A
+ “Some people want to be more productive at work.” → một số người muốn được năng suất hơn trong công việc → loại C
+ “Some people felt that not using social media made them more anxious.” → một số người cảm thấy việc không dùng mạng xã hội khiến họ đỡ bồn chồn hơn → loại D
Vậy (2) không phải là lí do để mọi người quyết định dừng mạng xã hội.
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. Những cái đó ở thiệt xa… Rồi bỗng chốc, sau một con mưa
đá, chúng xoáy mạnh như sóng trong tâm trí tôi…
(Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê)
Phép lặp và phép thế.
Phép lặp và liên tưởng.
Phép thế và phép liên tưởng.
Phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án
Phép lặp và phép thế.
Giải thích
Phép lặp: những cái đó.
Phép thế: chúng.
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Nghe cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa béo sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi.
(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
Phép lặp và phép thế.
Phép lặp và liên tưởng.
Phép thế và phép liên tưởng.
Phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án
Phép lặp và phép thế.
Giải thích
Phép lặp: nó.
Phép thế: con bé – nó
Đọc đoạn trích sau:
(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(5) Gió theo lối gió mây đường mây
(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đáp án
Miêu tả.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung trong đoạn trích, xác định nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp yên bình của thôn Vĩ Dạ, sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh: vườn “xanh như ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền” … giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh thôn Vĩ.
- Câu thơ không cung cấp những hiểu biết liên quan tới tính chất, đặc điểm nên không phải PTBĐ thuyết minh.
- Đoạn thơ không có nhân vật đi liền các hành động nên không phải PTBĐ tự sự.
- Đoạn thơ không có những phân tích, bàn luận về một vấn đề cụ thể nên không phải PTBĐ nghị luận.
Đáp án đúng: B (Miêu tả).
Đọc văn bản sau:
“(1) Các nhà khoa học xã hội phân phát những bảng câu hỏi có tính chủ quan về hạnh phúc, và so sánh kết quả với các yếu tố kinh tế - xã hội như sự giàu có và tự do chính trị. Các nhà sinh học cũng sử dụng những bảng hỏi tương tự, nhưng so sánh câu trả lời với các yếu tố sinh hóa và di truyền. Các phát hiện của họ gây sốc.
(2) Các nhà sinh học cho rằng thế giới tinh thần và tình cảm của chúng ta được điều hành bởi các cơ chế sinh hóa định hình qua hàng triệu năm tiến hóa. Giống như tất cả các trạng thái tinh thần khác, hạnh phúc chủ quan của chúng ta không được quy định bởi các thông số bên ngoài như tiền lương, các quan hệ xã hội hoặc quyền chính trị. Thay vào đó, nó được xác định bởi một hệ thống phức tạp các dây thần kinh, các neuron, các synapse, và nhiều hợp chất sinh hóa khác như là serotonin, dopamine và oxytocin.
(3) Không ai có thể hạnh phúc bằng cách đánh xổ số, mua nhà, nhận được một chương trình khuyến mãi, hoặc kể một tìm thấy một tình yêu đích thực. Mọi người cảm thấy hạnh phúc bởi một thứ và chỉ một thứ - cảm giác dễ chịu bên trong cơ thể họ. Một người vừa trúng xổ số hoặc tìm thấy tình yêu mới và nhảy lên vui sướng không thực sự phản ứng với số tiền hoặc người họ yêu. Anh ta đang phản ứng với các loại hooc-môn chảy trong mạch máu mình, và với các cơn bão tín hiệu điện đang nhấp nháy giữa những phần khác nhau của não bộ.”
(Sapiens, Lược sử loài người, NXB Tri thức, 2019)
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Đáp án
Nghị luận.
Giải thích
- Xác định nội dung đoạn trích: tác giả trình bày quan điểm hạnh phúc được tạo ra bởi cơ chế vận hành sinh học của cơ thể.
- Chủ đề của văn bản được thể hiện qua các lí lẽ: cơ thể được điều hành bởi cơ chế sinh hóa, hạnh phúc được xác định bởi các dây thần kinh, cảm giác vui sướng là sự phản ứng với hooc-môn…
Như vậy, đoạn trích được sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận, nhằm thuyết phục người khác đồng ý với quan điểm của tác giả.
- Giải thích đáp án:
+ Đoạn trích không sử dụng từ ngữ để bộc lộ cảm xúc, hay miêu tả ngoại hình/nội tâm của một ai đó -> Loại đáp án A, B.
+ Ví dụ về việc “trúng xổ số” để làm rõ luận điểm của tác giả, không nhằm mục tiêu tái hiện câu chuyện -> Loại đáp án C.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. ”
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập, Ngữ văn 12, tập 1)
Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?
Giải thích, chứng minh
Phân tích, bình luận
Bác bỏ, so sánh
So sánh, bình luận
Đáp án
Bác bỏ, so sánh
Giải thích
Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại thao tác lập luận. Đọc và phân tích kĩ dẫn chứng. Ở đoạn trích, sử dụng thao tác lập luận là bác bỏ và so sánh:
+ Ở đây tác giả bác bỏ quan điểm nói ta giành độc lập từ tay Pháp, tác giả đưa ra quan điểm ta giành độc lập từ tay Nhật.
+ Tác giả so sánh: sự nhẫn tâm, vô nhân đạo, tội ác man rợ của thực dân Pháp “giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng” còn nhân dân ta với tấm lòng bao dung, thái độ khoan hồng, nhân đạo “Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ”.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
(1) “Những đóng góp của Einstein cho khoa học nhiều không kể xiết, nhưng trước hết phải kể đến thuyết tương đối mà theo lời Banesh Hoffman “có một tính chất vĩ đại để đặt Einstein ngang hàng với những nhà khoa học lớn nhất của mọi thời đại như Isaac Newton và Archimède. Những nghịch lý mê hoặc và những thành công rực rỡ đã kích động mãnh liệt trí tưởng tượng của mọi người”.
[... ]
(2) Theo thuyết tương đối của Einstein thì người ta có thể đuổi kịp quá khứ và sinh ra ở tương lai nếu người ta có tốc độ vượt tốc độ ánh sáng. Mỗi tinh cầu chuyển động có một hệ thống thời gian riêng, khác hẳn hệ thống thời gian ở mọi tinh cầu kháC. Một ngày trên trái đất chỉ là thời gian đủ để trái đất quay một vòng trên trục của nó. Sao Mộc mất nhiều thời giờ hơn trái đất để quay chung quanh mặt trời, vì vậy một năm trên sao Mộc dài hơn một năm trên trái đất. Tốc độ càng nhanh, thời gian càng chậm. Chúng ta đều quen chỉ nghĩ rằng mọi vật thể đều có ba chiều, nhưng Einstein chủ trương thời gian cũng là một chiều của không gian. Thời gian và không gian không thể tách rời nhau. Mọi vật luôn luôn chuyển động, cho nên theo quan niệm của Einstein, chúng ta sống trong một vũ trụ bốn chiều mà thời gian là chiều thứ tư. ”
(Stephen Hawking, Lược sử thời gian, NXB Trẻ, 2020)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Báo chí.
Chính luận.
Khoa học.
Nghệ thuật.
Đáp án
Khoa học.
Giải thích
- Căn cứ nội dung của đoạn trích là bàn về vấn đề khoa học: thuyết tương đối của Einstein, đoạn trích sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học thuộc lĩnh vực Vật lí: thuyết tương đối, tốc độ ánh sáng, chiều không gian, vũ trụ bốn chiều.
- Mục đích của đoạn trích: Làm rõ quan điểm thời gian được nhắc tới trong thuyết tương đối.
Vậy nên, đoạn trích sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học (Đáp án đúng: C).
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách.
Với tình cảm thương yêu, quý mến, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương.
quý mến
ghi lại
tần tảo
trữ tình
Đáp án
quý mến
Giải thích
Nội dung đoạn văn là tình cảm của nhà thơ Tế Xương dành cho vợ của mình nên từ “quý mến” (tình cảm yêu quý giữa con người, gần nghĩa với từ yêu thương) chưa bao hàm được hết nội dung, cần thay bằng từ “quý trọng” (kính trọng, tôn trọng và quý mến một ai đó).
Xác định lỗi quan hệ từ trong câu văn sau:
“Hành trình của một kiếp đàn bà chốn cung đình vừa thể hiện một thân phận cá nhân người nữ giữa sóng gió vương triều, tái hiện bức tranh lịch sử thời Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức – những triều đại nhà Nguyễn vừa rất gần với chúng ta, cũng khá mơ hồ, xa xôi bởi nhiều câu chuyện của 200 năm trước chưa được kể lại. ”
Thiếu quan hệ từ.
Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
Thừa quan hệ từ.
Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
Đáp án
Thiếu quan hệ từ.
Giải thích
Đọc nội dung văn bản để thấy các ý đang bị mơ hồ, thiếu sự liên kết với nhau và xác định được văn bản đang thiếu quan hệ từ để liên kết các ý lại với nhau.
Câu ca dao nào dưới đây có chứa đại từ chỉ số lượng?
“Ai làm cho bể kia đầy”
“Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
“Ai đi đâu đấy hỡi ai”
“Cô kia cắt cỏ bên sông”
Đáp án
“Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
Giải thích
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,... được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Có hai loại đại từ: Đại từ để trỏ và đại từ để hỏi.
- Ai -> đại từ để hỏi về người.
- Cô -> đại từ trỏ người.
-> Đáp án đúng là B (đại từ chỉ số lượng: bao nhiêu, bấy nhiêu)
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Đang trên ghế giảng đường, song nhiều bạn trẻ đã rất năng động, tự tìm tòi việc làm, mang về thu nhập hàng chục triệu đồng.
Đang.
Song.
Tìm tòi.
Thu nhập.
Đáp án
Tìm tòi.
Giải thích
Xác định nghĩa của từ “tìm tòi”: tìm một cách công phu, kiên nhẫn để thấy ra, nghĩ ra (nói khái quát). Ví dụ: chịu khó suy nghĩ, tìm tòi.
Căn cứ vào từ “việc làm” xác định được từ “tìm tòi” không phù hợp với ngữ cảnh khi nói về vấn đề tìm kiếm việc làm của sinh viên. Phải thay từ “tìm tòi” bằng “tìm kiếm” (tìm cho thấy, cho có được (nói khái quát). Ví dụ: tìm kiếm tài liệu, tìm kiếm việc làm.
Trong những câu sau, câu nào có từ bị dùng SAI nghĩa?
Phó thủ tướng Vũ Đức Đam yêu cầu Bộ Y tế sớm ban hành hướng dẫn, trong đó quy định người nhập cảnh đã tiêm đủ hai mũi vacxin, có kết quả xét nghiệm âm tính, chỉ tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà với thời gian nhất định, đảm bảo an toàn dịch bệnh.
Quy định mới về việc người nhập cảnh đã tiêm đủ hai mũi vacxin và có kết quả xét nghiệm âm tính chỉ cần tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà với thời gian nhất định được Bộ Y tế ban hành dưới sự chỉ đạo của phó thủ tướng Vũ Đức Đam.
Thực hiện yêu cầu của phó thủ tướng Nguyễn Đức Đam, Bộ Y tế đã ban hành quy định người nhập cảnh đã tiêm đủ hai mũi vacxin và có kết quả xét nghiệm âm tính cần tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà trong khoảng thời gian nhất định.
Quy định đối với người nhập cảnh do Bộ Y tế ban hành đề nghị những ai đã tiêm đủ hai mũi vacxin và có kết quả xét nghiệm âm tính cần tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà.
Đáp án
Quy định đối với người nhập cảnh do Bộ Y tế ban hành đề nghị những ai đã tiêm đủ hai mũi vacxin và có kết quả xét nghiệm âm tính cần tự cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà.
Giải thích
Nội dung của câu văn nói về quy định của Bộ Y tế đối với người nhập cảnh nên đây là quy định mang tính chất pháp lý, bắt buộc đối với những người nhập cảnh vào Việt Nam.
Xét thấy từ “đề nghị” (mang sắc thái nghĩa nhờ vả chứ không bắt buộc) trong phương án D là không phù hợp với ngữ cảnh. Chọn D.
Tác phẩm nào sau đây KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Số đỏ.
Vợ chồng A Phủ.
Chí Phèo.
Vợ nhặt.
Đáp án
Số đỏ.
Giải thích
Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức văn học, cần nhớ lại thông tin về thể loại của các tác phẩm này. Trong đó, “Số đỏ” là tiểu thuyết, còn “Vợ chồng A Phủ”, “Chí Phèo” và “Vợ nhặt” là truyện ngắn.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống sau đây:
Theo báo cáo được UNICEF ……… ngày 11/12/2006, trong vòng nhiều năm qua, Việt Nam luôn dẫn đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương về các chỉ số bình đẳng giới.
Giới thiệu.
Truyền ra.
Tiết lộ.
Công bố.
Đáp án
Công bố.
Giải thích
Xác định nghĩa của các từ đã cho để tìm được từ thích hợp:
- Công bố: Thông báo công khai cho mọi người biết.
- Tiết lộ: Để lộ ra điều đang cần phải giữ bí mật.
- Giới thiệu: Cung cấp thông tin về một con người, địa điểm nào đó.
- Truyền ra: Làm cho (thông tin) lan rộng ra khắp nơi.
Đối tượng được nhắc tới trong câu văn là bản báo cáo tình hình trẻ em nên từ cần điền là “công bố”.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:
Khuôn viên cũ của công viên đã được lát đá đường đi, trồng cỏ vào khu vực bố trí thảm xanh và …………. các bục đá khắp công viên để người dân ngồi.
trang bị.
xây dựng.
lắp ghép.
gọt đẽo.
Đáp án
trang bị.
Giải thích
Giải nghĩa các từ ngữ:
- Trang bị: Cung cấp cho mọi thứ cần thiết để có thể hoạt động.
- Xây dựng: Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
- Lắp ghép: Ghép các bộ phận đã làm sẵn lại với nhau thành một bộ phận hoàn chỉnh (thường trong xây dựng).
- Gọt đẽo: Sửa đổi cẩn thận từng chi tiết nhỏ để làm cho hay, cho đẹp hơn.
Vậy từ “trang bị” có nghĩa phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Trong hoàn cảnh ________________, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ.
ngục tù
đề lao
phòng giam
nhà tù
Đáp án
đề lao
Giải thích
Câu văn trên được trích từ văn bản “Chữ người tử tù”, cả bốn từ này đều dùng để chỉ khu vực mà các tù nhân sinh sống, tuy nhiên từ “phòng giam”, “nhà tù” là các từ được dùng trong văn bản hành chính, pháp luật nên không đảm bảo về mặt phong cách được như từ “ngục tù” và “đề lao”, có thể loại C, D.
Trong hai từ “đề lao” và “ngục tù” thì từ “đề lao” hợp lý hơn vì đây là từ Hán Nôm, vừa thể hiện là nơi giam giữ những phạm nhân nguy hiểm, vừa chỉ nơi làm việc của “viên quan coi ngục”.
Trong câu “Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. ” (Ca Huế trên sông Hương) dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì?
Miêu tả tiếng đàn.
Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công.
Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn.
Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn.
Đáp án
Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công.
Giải thích
Biện pháp liệt kê: ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tác dụng: Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú.
Đọc đoạn văn sau:
Hắn về lớp này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết! Hắn mặc cái quần nái đen với cái áo tây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!
(Chí Phèo, Nam Cao)
Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ cú pháp nào?
Phép lặp cú pháp, phép liệt kê.
Phép lặp cú pháp, phép điệp từ, điệp ngữ.
Phép liệt kê, phép điệp từ, điệp ngữ.
Phép liệt kê, phép điệp từ, điệp ngữ và phép so sánh.
Đáp án
Phép lặp cú pháp, phép liệt kê.
Giải thích
Đoạn văn kết hợp phép lặp cú pháp và phép liệt kê. Việc sử dụng các phép tu từ này nhấn mạnh ấn tượng chi tiết về hình hài “trông khác hẳn”, mở đầu cho chuỗi ngày tha hóa của Chí Phèo.
Tác giả nào dưới đây thuộc thời kì văn học trung đại?
Cao Bá Quát
Tố Hữu
Quang Dũng
Nguyễn Khoa Điềm
Đáp án
Cao Bá Quát
Giải thích
Câu hỏi này yêu cầu ghi nhớ kiến thức về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong các thời kì, giai đoạn của văn học Việt Nam. Dựa vào đó, loại trừ các đáp án B, C, D do các tác giả được nhắc tới đều thuộc thời kì văn học hiện đại, bắt đầu sáng tác từ sau năm 1930.
-> Đáp án đúng: A (Cao Bá Quát)
Để cẩn thận, có thể tái hiện các thông tin về tác giả:
Đáp án A: Cao Bá Quát (1809? - 1855) là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, tư tưởng khai kháng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam giai đoạn giữa thế kỉ XIX.
Đáp án B: Tố Hữu (1920 – 2002), một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam.
Đáp án C: Quang Dũng (1921 – 1988), một nghệ sĩ đa tài, một nhà thơ viết hay về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây).
Đáp án D: Nguyễn Khoa Điềm (sinh năm 1943), thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Ở góc độ người phân tích nhân vật văn chương thì lí giải nào sau đây là đúng nhất khi đánh giá hành động Mị chạy theo A Phủ ở cuối đoạn trích Vợ chồng A Phủ?
Tựa đề tác phẩm là Vợ chồng A Phủ nên tác giả phải để cho Mị chạy theo A Phủ.
Tác giả phải để cho Mị chạy theo A Phủ thì mới nói lên được chủ đề tác phẩm.
Trong Mị tiềm ẩn khát vọng sống mãnh liệt, lại thêm hình ảnh tự do của A Phủ thôi thúc, dẫn đến sự cố gắng vươn lên vượt hoàn cảnh để tự giải phóng. Chi tiết thể hiện sự vận động và phát triển tâm lí, tính cách nhân vật một cách hợp lí.
Mị chán ghét sự không chung tình của A Sử, sự đối xử tệ bạc của nhà thống lí với mình nên bỏ chạy theo A Phủ để tìm chỗ dựa vững chắc hơn.
Đáp án
Trong Mị tiềm ẩn khát vọng sống mãnh liệt, lại thêm hình ảnh tự do của A Phủ thôi thúc, dẫn đến sự cố gắng vươn lên vượt hoàn cảnh để tự giải phóng. Chi tiết thể hiện sự vận động và phát triển tâm lí, tính cách nhân vật một cách hợp lí.
Giải thích
Hành động Mị chạy theo A Phủ ở cuối truyện xuất phát từ chỗ: Trong Mị tiềm ẩn khát vọng sống mãnh liệt, lại thêm hình ảnh tự do của A Phủ thôi thúc, dẫn đến sự cố gắng vươn lên vượt hoàn cảnh để tự giải phóng. Chi tiết thể hiện sự vận động và phát triển tâm lí, tính cách nhân vật một cách hợp lí.
Sức hấp dẫn của truyện Thạch Lam chủ yếu toát ra từ đâu?
Tình huống, sự kiện.
Tính cách, số phận nhân vật.
Các xung đột.
Thế giới nội tâm của nhân vật.
Đáp án
Thế giới nội tâm của nhân vật.
Giải thích
Sức hấp dẫn của truyện Thạch Lam chủ yếu toát ra từ thế giới nội tâm của nhân vật. Thạch Lam có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những xúc cảm mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường nhật.
Nhân vật chính trong văn bản Ông già và biển cả là ai?
Ông lão đánh cá và đàn cá mập.
Con cá kiếm.
Ông lão đánh cá và chú bé Ma-nô-lin.
Ông lão đánh cá.
Đáp án
Ông lão đánh cá.
Giải thích
Nhân vật chính trong văn bản Ông già và biển cả là nhân vật ông lão Xan-ti-a-gô.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Những áng văn con in cả rồi
Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiên, giấc mộng văn tiểu thuyết
Đài gương, Lên sáu văn vị đời
Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch
Đến quyển Lên tám nay là mười
Nhờ Trời văn con còn bán được
Chửa biết con in ra mấy mươi?”
(Hầu Trời, Tản Đà, SGK Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Xác định nội dung của đoạn trích.
Nhắc lại những tác phẩm yêu thích của người nói.
Khái quát thành tựu sáng tác của Tản Đà.
Phân loại tác phẩm nhà thơ đã in ấn.
Lời cảm thán về điềm may trong sự nghiệp sáng tác.
Đáp án
Khái quát thành tựu sáng tác của Tản Đà.
Giải thích
Căn cứ vào từ ngữ trong tác phẩm: “văn con”, “áng văn con in” - chỉ các tác phẩm thuộc sở hữu của “con” (Tản Đà).
Học sinh có thể xem lại chú thích trong bài “Hầu trời” (Tản Đà), SGK Ngữ văn 11, tập 2 hoặc tra cứu tên các tác phẩm để hiểu rõ nội dung đoạn trích.
Trong bài thơ Hầu Trời, nhà thơ Tản Đà được mời lên Thiên đình để làm gì?
Chịu phạt vì tội đọc thơ giữa đêm khuya làm Trời mất ngủ.
Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
Dạy cho Trời và chư tiên làm thơ.
Phụ trách chợ văn trên Thiên đình.
Đáp án
Đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
Giải thích
Trong bài thơ Hầu Trời, nhà thơ Tản Đà được mời lên Thiên đình để đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
Nét đẹp tiêu biểu nhất của con người Việt Bắc mà Tố Hữu ca ngợi trong bài Việt Bắc là
cần cù, chịu khó trong lao động.
căm thù giặc Pháp.
lạc quan tin tưởng vào kháng chiến.
sự nghĩa tình: san sẻ, cùng chung gian khổ, niềm vui, cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.
Đáp án
sự nghĩa tình: san sẻ, cùng chung gian khổ, niềm vui, cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.
Giải thích
Việt Bắc của Tố Hữu là lời chia tay chân thành đầy xúc động, là lời tri ân của cán bộ chiến sĩ, của cách mạng Việt Nam đối với đồng bào Việt Bắc. Hình tượng con người Việt Bắc hiện lên trong bài thơ nổi bật với vẻ đẹp nghĩa tình: cùng san sẻ khó khăn, cùng chung gian khổ (Thương nhau, chia củ sắn lùi - Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng), niềm vui (Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan), cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.
Nội dung và mục đích của văn bản Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được tác giả xác định trong phần đầu văn bản là gì?
Nhận xét một số mặt của “vốn văn hóa dân tộc” đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.
Đưa ra cái nhìn toàn diện, chính xác, thuyết phục về những đặc điểm thuộc về bản sắc văn hóa Việt Nam.
Xác định những yếu tố cội nguồn của nền văn hóa, quá trình vận động phát triển và đưa ra những định hướng để giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp trong nền văn hóa dân tộc.
Phân tích vai trò, ý nghĩa của văn hóa trong quá trình phát triển đi lên của đất nước đồng thời đưa ra các nhìn nhận, đánh giá về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Đáp án
Nhận xét một số mặt của “vốn văn hóa dân tộc” đồng thời gợi mở những hướng nghiên cứu về vấn đề xác định bản sắc văn hóa dân tộc.
Giải thích
“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận - hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó... ”
Câu nói “Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó... ” gợi mở ra một hường nghiên cứu khác, nghiên cứu xem đâu mới là nét đặc sắc thật sự của văn hóa dân tộc.
Dòng nào dưới đây nhận xét KHÔNG chính xác về những thành công nghệ thuật của đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn?
Nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn.
Văn phong giàu tính hình tượng và biểu cảm.
Chi tiết chọn lọc, tiêu biểu.
Nghệ thuật miêu tả nhân vật rất sắc sảo.
Đáp án
Văn phong giàu tính hình tượng và biểu cảm.
Giải thích
Đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn thể hiện những thành công của tác giả trong nghệ thuật miêu tả nhân vật, nghệ thuật kể chuyện, lựa chọn sự kiện, chi tiết... Tuy nhiên, với đặc điểm là một văn bản thuộc thể loại Sử có mục đích trình bày, đánh giá, phẩm bình về các nhân vật, sự kiện lịch sử, đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn không sử dụng lối văn giàu tính hình tượng và biểu cảm. Các sự kiện, chi tiết được cung cấp rất cụ thể, chính xác, khách quan. Tác giả hạn chế tối đa việc sử dụng các biện pháp tu từ để giữ được tính chân xác, khách quan của văn bản sử.
Đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn đã khắc họa thành công hình ảnh Đại Vương Trần Quốc Tuấn ở hai phương diện lớn. Đó là những phương diện gì?
Tài năng và nhân cách.
Tài năng và lòng trung quân.
Nhân cách và sự nghiêm minh.
Tài năng và lòng ái quốc.
Đáp án
Tài năng và nhân cách.
Giải thích
Đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn đã khắc họa hình ảnh Hưng Đạo Vương trên hai phương diện khái quát là tài năng và nhân cách. Đó là một con người văn võ toàn tài: lập nên những võ công hiển hách, trở thành chỗ dựa vững chắc của nhà vua, triều đình và cả dân tộc, đồng thời, ông còn để lại nhiều bộ sách binh thư quý giá, một nhà chính trị có tầm nhìn xa trông rộng. Không chỉ được khắc họa về phương diện tài năng, Hưng Đạo Vương, qua đoạn trích, còn nổi bật lên với nhân cách vô cùng cao đẹp: một con người trung nghĩa, biết đặt quyền lợi của đất nước lên trên quyền lợi riêng tư, một người cha nghiêm từ và người chủ tướng hết lòng quan tâm đến tướng sĩ, chú trọng tìm kiếm, cất nhắc người hiền tài,...
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận lớn có quan hệ mật thiết với nhau: văn học dân gian và văn học viết. Văn học dân gian là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Văn học Viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết. Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả. ”
Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?
Phân loại và định nghĩa
Ví dụ và chú thích.
Liệt kê và chú thích.
Định nghĩa và phân tích.
Đáp án
Phân loại và định nghĩa.
Giải thích
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng kết hợp hai biện pháp thuyết minh là phân loại (nêu tên hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam) và định nghĩa (định nghĩa hai bộ phận hợp thành đó).
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Chùa chỉ có một gian nằm trên một cột đá ở giữa hồ Linh Chiểu nhỏ có trồng hoa sen. Truyền thuyết kể lại rằng chùa được xây dựng theo giấc mơ của vua Lý Thái Tông (1028-1054) và gợi ý thiết kế của nhà sư Thiền Tuệ. Vào năm 1049, nhà vua đã mơ thấy được Phật bà Quan Âm ngồi trên tòa sen dắt vua lên toà. Khi tỉnh dậy, nhà vua kể chuyện đó lại với bày tôi và được sư Thiền Tuệ khuyên dựng chùa, dựng cột đá như trong chiêm bao, làm toà sen của Phật bà Quan Âm đặt trên cột như đã thấy trong mộng và cho các nhà sư đi vòng xung quanh tụng kinh cầu kéo dài sự phù hộ, vì thế chùa mang tên Diên Hựu. ”
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép thuyết minh nào?
Dùng số liệu.
Phân tích.
Chú thích.
Giảng giải nguyên nhân – kết quả.
Đáp án
Giảng giải nguyên nhân – kết quả.
Giải thích
Đoạn văn trên muốn giải thích về nguồn gốc tên gọi của chùa Diên Hựu (còn gọi là chùa Một Cột). Tác giả đã kể rõ câu chuyện truyền thuyết về giấc mơ của Lí Thái Tổ dẫn đến việc xây chùa và đặt tên Diên Hựu cho ngôi chùa. Đó chính là phương pháp giảng giải nguyên nhân - kết quả.
Đối tượng hướng đến của văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 của Cô-phi An-nan là
các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới.
nhân dân toàn thế giới.
những nạn nhân của bệnh dịch HIV/AIDS.
giới trẻ, những công dân tương lai của thế giới.
Đáp án
nhân dân toàn thế giới.
Giải thích
Đối tượng hướng đến của văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 của Cô-phi An-nan không chỉ là giới trẻ, không chỉ là những nhà lãnh đạo các quốc gia trên thế giới mà là toàn thể nhân loại, những người đang phải cùng chung sống và đối mặt với đại dịch AIDS.
Một người thả một vật rơi tự do có khối lượng 1 kg từ độ cao 60 m so với mặt đất, bỏ qua ma sát với không khí. Cho g = 10m/s2. Thế năng của vật tại giây thứ 3 so với mặt đất là
100J.
150J.
200J.
300J.
Đáp án
150J.
Giải thích
Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Quãng đường chuyển động của vật sau 3s: s=12gt2=12.10.32=45 m
Vật cách mặt đất: h = 60 − 45 = 15m
Thế năng của vật khi đó là: W = mgh = 1.10.15 = 150J.
Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27 được tổ chức ở Myanmar năm 2013. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ của đạn khi rời khỏi nòng là 660fps (1fps = 0,3048 m/s). Khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ là
1,027 m/s.
3,69 m/s.
0,319 m/s.
2,028 m/s.
Đáp án
1,027 m/s.
Giải thích
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: msvs→+mdvd→=0
Suy ra, vận tốc của súng: →v→s=−mdmsv→d (súng chuyển động ngược hướng so với đạn)
→vs=−mdmsvd=−7,4.10−31,45.201,168=1,027 m/s.
Vậy súng giật lùi với tốc độ 1,027 m/s .
Một thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 h đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 1003m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước là
8 km/h.
10 km/h.
12 km/h.
15 km/h.
Đáp án
12 km/h.
Giải thích
(1) – thuyền buồm
(2) – nước
(3) – bờ
Theo công thức cộng vận tốc, ta có: v→13=v→12+v→23
Ta có: v13=101=10 km/hv23=100360=59 m/s=2 km/h
Do thuyền chạy ngược dòng sông nên: v13=v12−v23→v12=v13+v23=10+2=12 km/h.
Trong thí nghiệm Young với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm , hai khe cách nhau 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Bề rộng miền giao thoa trên màn là 4,25 cm. Số vân tối quan sát trên màn là
22.
19.
20.
25.
Đáp án
22.
Giải thích
Khoảng vân: i=λDa=0,5.10−6.20,5.10−3=2mm
Số vân tối quan sát được trên màn thỏa mãn bất phương trình:
−L2≤(k−0,5)i≤L2→−42,52≤(k−0,5).2≤42,52→−10,125≤k≤11,125
→ Có 22 giá trị k nguyên.
Vậy trên màn quan sát được 22 vận tối.
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q.
vị trí điểm M.
điện trường.
khối lượng của điện tích q.
Đáp án
khối lượng của điện tích q.
Giải thích
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào khối lượng của điện tích q.
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo độ cứng 100 N/m và vật M có khối lượng 200 g đang ở vị trí cân bằng. Người ta dùng vật m có khối lượng 50 g bắn vào m theo phương ngang với tốc độ 2 m/s. Sau va chạm hai vật gắn vào nhau và cùng dao động điều hòa. Biên độ và chu kì dao động của hệ sau va chạm là
π5s.
π10 s.
π4s.
π8s.
Đáp án
π10 s.
Giải thích
Tần số góc mới của hệ vật là: ω'=kM+m=1000,25=20 rad/s
Chu kì dao động của hệ sau va chạm là: T'=2πω'=π10s.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r. Dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích đó giảm đi hai lần nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó lực tương tác giữa hai điện tích
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
giảm đi bốn lần.
Đáp án
tăng lên bốn lần.
Giải thích
Từ F=kq1q2εr2 F~1r2.
→ Nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa hai vật sẽ tăng 4 lần.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.
Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
Đáp án
Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
Giải thích
Sóng điện từ có thể truyền trong tất các môi trường kể cả chân không.
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm được đặt trong từ trường đều có B = 0,01 T. Đường sức từ vuông góc với mặt khung. Quay khung cho mặt phẳng khung song song với các đường sức từ. Độ biến thiên từ thông bằng
−20.10−6 Wb.
−15.10−6 Wb.
−25.10−6 Wb.
−30.10−6 Wb.
Đáp án
−25.10−6 Wb
Giải thích
Từ thông qua khung Φ = NBScosα
Độ biến thiên từ thông qua khung
ΔΦ = NBS.Δ(cosα) = 0,01.(0,05.0,05).(cos90∘ − cos0∘) = −25.10−6 Wb.
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k với số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là
k=NA.R.
k=NA.R2.
k=NAR.
k=RNA.
Đáp án
k=RNA.
Giải thích
Ta có: hằng số Bolzman được xác định theo hệ thức k=RNA.
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến lực đẩy phân tử?
Không thể ghép liền hai nửa viên phấn với nhau được.
Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một.
Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gỗ.
Đáp án
Rất khó làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
Giải thích
+ Khoảng cách giữa các phân tử ở hai nửa viên phất rất xa so với kích thước phân tử, nên lực tương tác phân tử không đáng kể, nên trường hợp này không liên quan đến lực đẩy phân tử.
+ Khi hai giọt nước gần nhau, chúng sẽ hấp dẫn lẫn nhau (lực hấp dẫn) và cuối cùng sẽ kết hợp lại thành một giọt lớn hơn. Khoảng cách giữa hai giọt nước khi này là rất lớn so với kích thước các phân tử, nên lực tương tác phân tử là không đáng kể, trường hợp này không liên quan đến lực đẩy phân tử.
+ Khi khối chất lỏng bị nén, khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau nên khi này lực đẩy mạnh hơn lực hút, do đó rất khó để tiếp tục làm giảm thể tích của khối chất lỏng. Đây là hiện tượng liên quan đến lực đẩy phân tử.
+ Việc dùng lực để bẻ gãy một miếng gỗ không liên quan đến lực đẩy phân tử.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn mạch vào thời gian t. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch bằng

1102V.
2202V.
220 V.
110 V.
Đáp án
1102V.
Giải thích
Từ đồ thị, ta thấy: U0=220 V→U=U02=2202=1102 V.
Cho khối lượng của proton; neutron;1840Ar; 36Lilần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 39,9525 amu; 6,0145 amu. Biết rằng 1 amu = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 36Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 1840Ar
lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.
lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
Đáp án
lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
Giải thích
Áp dụng công thức: Wlkr=WlkA=Zmp+(A−Z)mn−mXc2A
Wlkr Ar=[18.1,0073+(40−18)1,0087−39,9525]amu.c240=5,20 MeV/nucleon Wlkr Li=[3.(1,0073+1,0087)−6,0145]amu.c26=8,62 MeV/nucleon
Wlkr Ar−Wlkr Li=8,62−5,20=3,42 MeV.
Hình vẽ dưới đây biểu diễn các hạt trong nguyên tử nitrogen và nguyên tử silicon.

Thể tích hạt nhân silicon gấp bao nhiêu lần thể tích hạt nhân nitrogen?
Đáp án: _______
Đáp án
2
Giải thích
VSi−28VNi−14=RSi−28RNi−143=ASi−281/3ANi−141/33=ASi−28ANi−14=2814=2
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane (CH3CH2CH2CH2CH3) cao hơn neopentane ((CH3)4C) do
liên kết hydrogen giữa các phân tử pentane cao hơn neopentane.
liên kết hydrogen giữa các phân tử pentane thấp hơn neopentane.
tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane cao hơn neopentane.
tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane thấp hơn neopentane.
Đáp án
tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane cao hơn neopentane.
Giải thích
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của pentane cao hơn neopentane do tương tác van der Waals giữa các phân tử pentane cao hơn neopentane. Cụ thể:
Hai hợp chất có cùng phân tử khối, cùng số electron, nhưng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử pentane lớn hơn neopentane → Chúng “dính” vào nhau chặt chẽ hơn → Tương tác van der Waals cao hơn → Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị V.
hoá trị IV.
hoá trị VI.
hoá trị III.
Đáp án
hoá trị IV.
Giải thích
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị IV (hóa trị cao nhất của Nitrogen).
Chia 30,4 gam hỗn hợp 2 alcohol đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I phản ứng hết với Na dư thu được 3,7185 lít H2 (đkc). Oxi hóa hoàn toàn phần II với CuO thu được hỗn hợp 2 aldehyde rồi tráng gương hoàn toàn thu được 86,4 gam Ag. Vậy 2 alcohol đó là
methanol và propan-2-ol.
ethanol và propan-1-ol.
propan-1-ol và methanol.
methanol và ethanol.
Đáp án
propan-1-ol và methanol.
Giải thích
nalcohol = 2nH2= 0,3 mol
→ naldehyde = 0,3 mol; nAg = 0,8 mol
nAgnaldehyde=0,80,3=83
→ Hỗn hợp aldehyde có HCHO hay hỗn hợp alcohol có CH3OH
CH3OH (x mol)→HCHO (x mol)RCHH2OH (y mol)→RCHO (y mol)
x+y=0,34x+2y=0,8→x=0,1y=0,2
mhh alcohol =30,42=15,2=mCH3OH+mRCH2OH=0,1.32+0,2.(R+14+17)→R=29
→ 2 alcohol đó là CH3OH và CH3CH2CH2OH
Hòa tan hoàn toàn 21,6 g kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch D và không có khí thoát ra. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 7,437 lít khí (đkc). M là kim loại nào dưới đây?
Fe.
Al.
Cu.
Mg.
Đáp án
Al.
Giải thích
X + HNO3 →dung dịch D
Dung dịch D + NaOH → khí
→ Dung dịch D phải có NH4NO3
NH4NO3+NaOH→NaNO3+NH3+H2O
0,3 0,3
Quá trình nhận electron:
10H++NO3−+8e→NH4++3H2O
2,4 0,3
ne nhận = 8nNH4+= 2,4 mol
Gọi số oxi hóa cao nhất của kim loại M là n (n = 1; 2 hoặc 3)
Quá trình nhường electron:
M → Mn+ + ne
Áp dụng định luật bảo toàn electron → ne cho = 2,4 mol → nM = 2,4/n
mM = 2,4n. M = 21,6
Thay các giá trị có thể nhận của n, ta thấy n = 3 và M = 27 là thỏa mãn.
Vậy M là Al.
Tổng số hạt proton , neutron , electron trong phân tử MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X− nhiều hơn trong M3+ là 16. Số proton trong nguyên tử M là
13
19.
17.
12
Đáp án
13.
Giải thích
pM+3pX=196+604=64nXnM=42pX+nX+1(2pM+nM−3)=16↔pM=13pX=17
→ Số hạt proton trong nguyên tử M là 13.
Chất nào sau đây không làm mất màu nước bromine?
Triolein.
Phenol.
Palmitic acid.
Vinyl acetate.
Đáp án
Triolein.
Giải thích
Palmitic acid không làm mất màu nước bromine.
Các phức chất [Cu(NH3)4]2+, [Cu(H2O)6]2+ và [Cr(H2O)3(OH)3]+ có dạng hình học lần lượt là
vuông phẳng, tứ diện, bát diện.
vuông phẳng, bát diện, bát diện.
bát diện, vuông phẳng, bát diện.
tứ diện, vuông phẳng, bát diện.
Đáp án
vuông phẳng, bát diện, bát diện.
Giải thích
Phức chất [Cu(NH3)4]2+ có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H2O)6]2+ và [Cr(H2O)3(OH)3]+ có dạng bát diện
Cách nào sau đây sai khi dùng để chống ăn mòn vỏ tàu biển bằng sắt?
Ghép kim loại Zn vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Ghép kim loại Cu vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Sơn lớp sơn chống gỉ lên bề mặt vỏ tàu.
Mạ đồng lên bề mặt vỏ tàu.
Đáp án
Ghép kim loại Cu vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Giải thích
Nếu ghép kim loại Cu vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển thì Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa.
Đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử
có cùng số khối nhưng khác nhau về số neutron.
có cùng số electron nhưng khác nhau về số khối.
có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
có cùng số electron nhưng khác nhau về số điện tích hạt nhân.
Đáp án
có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Giải thích
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Cho mạng tinh thể NaCl có cấu trúc như sau:

Trong tinh thể NaCl, cứ một ion Na+ được bao quanh bởi
6 ion Cl-.
5 ion Cl-.
4 ion Cl-.
8 ion Cl-.
Đáp án
6 ion Cl-.
Giải thích
Trong tinh thể NaCl, cứ một ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl- và ngược lại, cứ một ion Cl- được bao quanh bởi 6 ion Na+
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm thuộc chức (=C=O).
nhóm (-OH).
nhóm (-COOH).
nhóm chức (-CHO).
Đáp án
nhóm (-OH).
Giải thích
Trong phân tử của carbohydrate luôn có nhóm (-OH).
Một hỗn hợp gồm C2H2 và đồng đẳng A của acetylene có tỉ lệ mol 1: 1. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1 tác dụng vừa đủ với 9,916 lít H2 (đkc) tạo hydrocarbon no.
+ Phần 2 tác dụng với 300ml dung dịch AgNO3 1M/NH3 thu được 40,1 gam kết tủa.
Tên gọi của A là
pent-1-yne.
ninylacetylene.
but-1-yne.
propyne
Đáp án
but-1-yne.
Giải thích
+ Xét phần 1:
Hỗn hợp gồm các alkyne →nhh=12nH2=0,2 mol→nC2H2=nA=0,1 mol
+ Xét phần 2:
nAgNO3=0,3 molnC2Ag2=nC2H2=0,1 mol→mC2Ag2=24 gam<40,1 gam
⇒Alkyne A có dạng alk-1-yne: CH ≡ C − R
CH≡C−R→+AgNO3/NH3CAg≡C−R↓
→mCAg≡C−R=40,1−24=16,1 gam→MCAg≡C−R=16,10,1=161 g/mol→MR=29 C2H5
Vậy A là but-1-yne.
Công thức cấu tạo của phân tử chlorous acid (HClO2) là
H – O = Cl – O.
H – O – Cl = O.
H – O – Cl – O.
H – O – O – Cl.
Đáp án
H – O – Cl = O.
Giải thích
Chlorous acid có công thức lewis là:
![]()
Do đó công thức cấu tạo là H – O – Cl = O.
Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,2 mol hỗn hợp Z gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Y là ___ gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần nguyên)
Đáp án: _______
Đáp án
10
Giải thích
A phản ứng với dung dịch NaOH giải phóng hỗn hợp khí Z gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ ẩm, suy ra A gồm hai muối amoni. Do trong phân tử có 2 nguyên tử O nên các muối amoni có gốc axit là RCOO–.
Vì M¯Z=13,75.2=27,5 nên Z chứa một chất là NH3, chất còn lại là amin. Do các muối amoni chỉ có 2 nguyên tử C và gốc axit phải có ít nhất 1 nguyên tử C nên amin là CH3NH2. Suy ra A gồm CH3COONH4 và HCOOH3NCH3.
CH3COONH4+NaOH→CH3COONa+NH3↑+H2O
x (mol) ← x (mol)
HCOOH3NCH3+NaOH→HCOONa+CH3NH2↑+H2O
y (mol) ← y (mol)
Suy ra: nZ=0,2M¯Z=27,5⇒x+y=0,217x+31y=5,5⇒x=0,05y=0,15
→mHCOONa=0,15.68≈10 gam.
Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lý thuyết cơ thể có kiểu gene AbaB tạo ra giao tử ab với tỷ lệ bao nhiêu?
35%.
20%.
15%.
30%.
Đáp án
15%.
Giải thích
Tần số hoán vị gene là 30% → Tỷ lệ giao tử hoán vị gene là AB = ab = 15%.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy hiện tượng sinh trưởng ở vật nuôi?
Xuất hiện tiếng gáy ở gà trống khi trưởng thành.
Gà trống mọc cựa ở chân.
Gà con tăng khối lượng cơ thể.
Gà thay lông mới.
Đáp án
Gà con tăng khối lượng cơ thể.
Giải thích
Tăng khối lượng cơ thể là biểu hiện của sự sinh trưởng ở gà con.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào sau đây?
Đạm ammonium.
Đạm nitrate.
Nitrogen tự do trong không khí.
Đạm tan trong nước.
Đáp án
Nitrogen tự do trong không khí.
Giải thích
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen tự do trong không khí. N2 được chuyển hóa thành NH4+ nhờ hoạt động cố định hoặc được oxygen hóa thành NO3- thì cây mới sử dụng được.
Khi có nhiều kích thích liên tục qua synapse thì xung thần kinh không được truyền đi tiếp trên con đường truyền tín hiệu thần kinh, đây là hiện tượng mỏi synapse. Giải thích nào sau đây là phù hợp cho hiện tượng này?
Do các chất trung gian thần kinh bị phân hủy hết và không kịp tổng hợp ở chùy synapse.
Màng sau synapse bị bão hòa bởi các chất trung gian thần kinh nên không thể tiếp nhận kích thích mới.
Không có đủ ion Ca2+ để làm vỡ các túi chứa chất trung gian thần kinh.
Màng trước synapse không còn chỗ để gắn túi chứa chất trung gian thần kinh.
Đáp án
Do các chất trung gian thần kinh bị phân hủy hết và không kịp tổng hợp ở chùy synapse.
Giải thích
Khi synapse bị mỏi, các túi chứa chất trung gian thần kinh được xuất bào ra khe synapse hết và không có đủ thời gian để kéo các tiền chất vào trong và tiến hành quá trình tổng hợp lại nên xung thần kinh không được truyền đi tiếp mặc dù kích thích có mặt.
Telomere là
vùng chứa các nucleotide khác biệt nhau hoàn toàn ở hai đầu của mỗi sợi DNA.
vùng chứa các nucleotide lặp lại ở hai đầu của mỗi sợi DNA trong các tế bào.
vùng chứa các nucleotide nằm gần tâm động ở giữa nhiễm sắc thể.
vùng chứa các nucleotide không bổ sung ở hai đầu của mỗi sợi DNA.
Đáp án
vùng chứa các nucleotide lặp lại ở hai đầu của mỗi sợi DNA trong các tế bào.
Giải thích
Telomere là vùng chứa các nucleotide lặp lại ở hai đầu của mỗi sợi DNA trong các tế bào.
Tại sao những cây thụ phấn nhờ gió như ngô, nếu cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần thì sau một số thế hệ dòng thuần sẽ bị thoái hóa?
Do xuất hiện các đột biến có hại xen lẫn.
Do sức sống của dòng thuần kém hơn dòng dị hợp.
Do dòng thuần bao gồm cả thuần trội lẫn thuần lặn.
Do dòng thuần bị biến đổi thành dòng dị hợp.
Đáp án
Do dòng thuần bao gồm cả thuần trội lẫn thuần lặn.
Giải thích
Vì sau mỗi thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gene dị hợp luôn giảm đi 1/2, trong khi tần số kiểu gene đồng hợp không ngừng gia tăng. Kết quả là quần thể cây ngô qua nhiều thế hệ chủ yếu gồm các dòng thuần (đồng hợp tử) về cả gene trội lẫn gene lặn, gene lặn mang những tính trạng xấu tăng khiến sức sống và chống chịu của cây suy giảm, gây hiện tượng thoái hóa giống.
Tim điều hòa theo cơ chế
thần kinh và thể dịch.
điều hòa hoạt động gen.
thân nhiệt.
hormone.
Đáp án
thần kinh và thể dịch.
Giải thích
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
Đặc điểm nào sau đây không xuất hiện ở quá trình tiến hóa nhỏ?
Quá trình cải biến vốn gene của quần thể.
Có thể hình thành các quần thể thích nghi với các điều kiện môi trường.
Hình thành loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu.
Tạo ra các bậc phân loại trên loài như chi, bộ, họ, lớp, ngành, giới.
Đáp án
Tạo ra các bậc phân loại trên loài như chi, bộ, họ, lớp, ngành, giới.
Giải thích
Tạo ra các bậc phân loại trên loài: chi, bộ, họ, lớp, ngành, giới là kết quả của tiến hóa.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi của thú có cấu trúc phức tạp hơn, sự trao đổi khí diễn ra phức tạp hơn.
Vì phổi của thú có kích thước lớn hơn, trao đổi được lượng khí nhiều hơn.
Vì phổi của thú có khối lượng lớn hơn, chứa được nhiều khí hơn.
Vì phổi của thú có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Đáp án
Vì phổi của thú có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Giải thích
Vì nhu cầu trao đổi khí ở thú cao hơn ở lưỡng cư và bò sát. Thú là động vật hằng nhiệt nên cần năng lượng để giữ cho thân nhiệt ổn định. Hơn nữa, thú hoạt động tích cực nên nhu cầu về năng lượng cao hơn. Vì vậy, bề mặt trao đổi khí của thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát để đáp ứng đủ nhu cầu trao đổi khí.
Dầu và mỡ có tính
phân cực.
không phân cực.
tích điện dương.
tích điện âm.
Đáp án
không phân cực.
Giải thích
Dầu và mỡ đều không phân cực do các acid béo kị nước (chứa nhiều liên kết C-H).
Điện thế hoạt động gồm có các giai đoạn là
mất phân cực, đảo cực, chuyển cực.
đảo cực, phân cực, tái phân cực.
mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.
mất phân cực, chuyển cực, tái phân cực.
Đáp án
mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.
Giải thích
Điện thế hoạt động gồm có các giai đoạn là: mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.
Hình thức sinh sản nào sau đây vừa có ở động vật không xương sống vừa có ở động vật có xương sống?
Nảy chồi.
Trinh sinh.
Phân mảnh.
Phân đôi.
Đáp án
Trinh sinh.
Giải thích
Trinh sinh là hình thức sinh sản vừa có ở động vật không xương sống vừa có ở động vật có xương sống.
Cho các biện pháp dưới đây:
(1) Xây dựng hệ thống vườn quốc gia Cúc Phương.
(2) Bảo vệ các rặng san hô và thảm cỏ biển.
(3) Trồng xen canh các loại cây trên đất canh tác.
(4) Kiểm soát chặt chẽ các cây biến đổi gen.
Có bao nhiêu biện pháp giúp bảo vệ đa dạng sinh học?
1.
2.
3.
4.
Đáp án
4.
Giải thích
Có rất nhiều biện pháp giúp bảo vệ đa dạng sinh học như:
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia Cúc Phương.
+ Bảo vệ các rặng san hô và thảm cỏ biển.
+ Trồng xen canh các loại cây trên đất canh tác.
+ Kiểm soát chặt chẽ các cây biến đổi gen.
Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền về 2 locut gen như sau: 0,6AABb : 0,2AaBb : 0,2aabb. Cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua bốn thế hệ, tỉ lệ cơ thể đồng hợp trội về hai cặp gen là
Đáp án: _______
Đáp án
333/1024
Giải thích
Chỉ cây có kiểu gen AABb và AaBb tự thụ mới cho đời con có thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội
- Cây AABb tự thụ cho đời con: AABB = 0,6 . (1 – 0,54)/2 = 9/32
- Cây AaBb tự thụ cho đời con: AABB = 0,2 . [(1 – 0,54)/2]2 = 45/1024
=> Tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội là: 7/40 + 49/640 = 333/1024.
Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế
thứ hai thế giới
thứ ba thế giới
thứ tư thế giới.
thứ năm thế giới.
Đáp án
thứ hai thế giới.
Giải thích
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Đáp án
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Giải thích
Ngoài việc ủng hộ chính quyền Khơ-me Đỏ xâm lược biên giới Tây Nam, hành động thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979 là dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới,
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện từ những năm 60 - 70 thế kỉ XX?
Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Đáp án
Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
Giải thích
- Nội dung của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện từ những năm 60 - 70 thế kỉ XX: tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
Eo biển Ma-lắc-ca.
Eo biển Ba-si.
Eo biển Đài Loan.
Eo biển Ma-gien-lăng.
Đáp án
Eo biển Ma-gien-lăng.
Giải thích
- Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài Loan, Basi, Gaxpa, Kalimantan và đặc biệt là Malắcca.
- Eo biển Ma-gien-lăng nằm ở phía nam của lục địa Nam Mĩ, kết nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?
Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.
Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.
Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.
Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đáp án
Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.
Giải thích
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc xác định có nội dung cơ bản: giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội. Trong đó, độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, chủ nghĩa xã hội là phương hướng tiến lên.
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920 có ý nghĩa to lớn: bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc, gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới, đồng thời mở đầu quá trình chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết xuất phát từ yêu cầu nào sau đây?
Giải quyết vấn đề hòa bình và ruộng đất.
Đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít.
Tiêu diệt Nga hoàng và chính phủ lâm thời.
Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
Đáp án
Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
Giải thích
Trong những năm 1918 – 1920, nước Nga Xô viết và các nước đồng minh đã cùng nhau chống thù trong giặc ngoài, tuy nhiên trình độ phát triển kinh tế giữa các nước không đồng đều. Yêu cầu đặt ra là phải có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào sau đây được Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập?
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Đội Việt Nam Giải phóng quân.
Đáp án
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Giải thích
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22-12-1944): Trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, Hồ Chí Minh ra Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, giao cho Võ Nguyên Giáp trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ này. Tháng 5-1945, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với Việt Nam Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân, trở thành lực lượng xung kích, hỗ trợ cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Đáp án
Cao Bằng.
Giải thích
Sáng ngày 17-2 – 1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ Tổ quốc, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu. Nhiều trận chiến diễn ra quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng và Lào Cai,... đã làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Trung Quốc.
Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào?
Tự do cạnh tranh.
Đế quốc chủ nghĩa.
Độc quyền nhà nước.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Đáp án
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Giải thích
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới. Như vậy, đáp án đúng là chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Đối với các cuộc cách mạng tư sản,trào lưu Triết học Ánh sáng là tiền đề
tư tưởng.
kinh tế.
xã hội.
chính trị.
Đáp án
tư tưởng.
Giải thích
Triết học Ánh sáng là trào lưu tư tưởng điển hình nhất trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến. Đây chính là tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản nói chung và cách mạng tư sản Pháp nói riêng.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại vào thời gian nào?
Thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX.
Thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX.
Thập niên 70 – 80 của thế kỷ XX.
Thập niên 80 – 90 của thế kỷ XX.
Đáp án
Thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX.
Giải thích
Thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa ở Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị rất cao nên đang có xu hướng giảm.
Quá trình đô thị hóa trong khu vực đang được đẩy mạnh.
Tỉ lệ dân thành thị có sự phân hóa giữa các quốc gia.
Cơ sở hạ tầng và giao thông ở một số đô thị bị quá tải.
Đáp án
Tỉ lệ dân thành thị rất cao nên đang có xu hướng giảm.
Giải thích
Quá trình đô thị hóa trong khu vực đang được đẩy mạnh nhưng tỉ lệ dân thành thị ở khu vực Đông Nam Á chưa cao, phân bố không đều ở các quốc gia. Một số đô thị không cung cấp đủ việc làm, nơi ở, các dịch vụ cơ bản, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng bị quá tải. Như vậy, đáp án đúng là tỉ lệ dân thành thị rất cao nên đang có xu hướng giảm.
Trung tâm công nghiệp chính của Cộng hòa Nam Phi không phải là
Kếp-tao.
Po Ê-li-da-bét.
Đuốc-ban.
Prê-tô-ri-a.
Đáp án
Prê-tô-ri-a.
Giải thích
Các trung tâm công nghiệp chính là Kếp-tao, Giô-han-ne-xbua, Po Ê-li-da-bét, Đông Luân Đôn và Đuốc-ban.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện nước ta là
cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
chế độ nước thất thường.
lưu lượng nước sông ngòi nhỏ.
sông ngòi ngắn và dốc.
Đáp án
chế độ nước thất thường.
Giải thích
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có sự phân mùa, lượng nước tập chủ yếu vào mùa mưa (khoảng 75%), đây là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta.
GDP của các quốc gia trong khu vực Mĩ Latinh
tương đối đồng đều.
tốc độ tăng ổn định.
có sự chênh lệch rất lớn.
chiếm 36% GDP thế giới.
Đáp án
có sự chênh lệch rất lớn.
Giải thích
GDP toàn khu vực tương đối thấp, tăng chậm và có sự chênh lệch giữa các quốc gia. GDP khu vực Mĩ Latinh chiếm 6% GDP toàn thế giới. Như vậy, đáp án đúng là có sự chênh lệch rất lớn.
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta thuộc tỉnh
Quảng Ninh.
Ninh Bình.
Hải Phòng.
Quảng Bình.
Đáp án
Quảng Ninh.
Giải thích
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Nhận định nào sau đây không đúng về kinh tế trang trại ở nước ta?
Ra đời từ các nông trường quốc doanh.
Phát triển từ kinh tế hộ gia đình.
Số lượng đang tăng lên khá nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Đáp án
Ra đời từ các nông trường quốc doanh.
Giải thích
Đáp án. A
Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình nhưng từng bước đã nông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
Khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.
Phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.
Đáp án
Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.
Giải thích
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển nước ta đem lại ý nghĩa cao về môi trường và bảo vệ chủ quyền.
Hiện nay, nước ta chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu toàn cầu, nhu cầu của người dân lớn và sử dụng thuận tiện.
Hạn chế ô nhiễm môi trường, chi phí đầu tư khá nhỏ và nhân công đông đúc.
Khả năng sinh nhiệt cao, tài nguyên hóa thạch cạn kiệt, tạo ra lợi nhuận lớn.
Sự hạn chế của năng lượng hóa thạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Đáp án
Sự hạn chế của năng lượng hóa thạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Giải thích
Hiện nay, nước ta chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo do nguyên nhân chủ yếu là do sự hạn chế của năng lượng hóa thạch, tình trạng ô nhiễm môi trường và tác động của biến đổi khí hậu.
- Năng lượng hóa thạch hạn chế: các nguồn năng lượng truyền thống như dầu mỏ, than đá và khí đốt đang dần cạn kiệt, đòi hỏi tìm kiếm các nguồn năng lượng bền vững hơn.
- Ô nhiễm môi trường: việc sử dụng năng lượng hóa thạch, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp gây ra ô nhiễm không khí, nước và đất ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường sống.
- Biến đổi khí hậu: sử dụng năng lượng hóa thạch, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp làm gia tăng phát thải khí nhà kính, góp phần làm trầm trọng thêm hiện tượng biến đổi khí hậu, khiến nhu cầu chuyển sang năng lượng sạch như năng lượng gió, mặt trời và sinh khối trở nên cấp thiết.
-> Vì vậy, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là giải pháp chiến lược để đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường trong bối cảnh hiện nay.
Nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất khiến công nghiệp miền núi chưa phát triển là do
thiếu nguồn tài nguyên thiên nhiên.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
địa hình hiểm trở.
ít lao động có trình độ, chuyên môn tốt.
Đáp án
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Giải thích
Giải thích: Nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất khiến công nghiệp miền núi chưa phát triển là do sự phát triển thiếu đồng bộ của ngành giao thông vận tải, cơ sở chế biến, điện,…
Kim loại màu phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Hoa Kì?
Phía đông bắc và ven vịnh Mê-hi-cô.
Phía nam và tây nam vùng Ngũ Hồ.
Phía tây khu vực trung tâm Bắc Mĩ.
Ven biển Đại Tây Dương và trung tâm.
Đáp án
Phía tây khu vực trung tâm Bắc Mĩ.
Giải thích
Quan sát bản đồ tự nhiên Hoa Kì, nhận thấy, các khoáng sản kim loại màu (đồng, vàng, chì, kẽm…) phân bố ở phía tây của vùng trung tâm Bắc Mĩ.
Hai quốc gia Đông Nam Á xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới là
In-đô-nê-xi-a và Lào.
Thái Lan và Việt Nam.
Thái Lan và Cam-pu-chia.
Mi-an-ma và Việt Nam.
Đáp án
Thái Lan và Việt Nam.
Giải thích
Lúa gạo là cây lương thực chính, được trồng nhiều ở các quốc gia: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Việt Nam… Thái Lan và Việt Nam đã trở thành hai quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là
đồng bằng đầm lầy.
núi và sơn nguyên.
núi cao và đồng bằng.
trung du và đồi trước núi.
Đáp án
núi và sơn nguyên.
Giải thích
Địa hình khu vực Tây Nam Á chủ yếu là núi và sơn nguyên. Núi phân bố ở phía bắc, đông bắc của khu vực và một phần phía tây nam của bán đảo A-ráp; nhiều dãy núi cao do được vận động kiến tạo nâng lên mạnh như: En-buốc, Hin-đu Cuc, Các sơn nguyên phân bố ở vùng trung tâm khu vực và phần lớn bán đảo A-ráp. Như vậy, đáp án đúng là núi và sơn nguyên.
Ngành công nghiệp được coi là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước trong quá trình phát triển kinh tế nước ta là
luyện kim.
khai thác than.
khai thác dầu.
sản xuất điện.
Đáp án
sản xuất điện.
Giải thích
Trong xu thế phát triển chung của công nghiệp sản xuất điện được coi là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước trong quá trình phát triển kinh tế nước ta.
Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là
ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.
nâng cao chất lượng lao động của nông thôn.
mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
đa dạng hóa các mặt hàng nông sản quan trọng.
Đáp án
ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.
Giải thích
Công nghiệp thực phẩm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngày của con người về ăn, uống. Nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Vì vậy, nó tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy phát triển các vùng chuyên canh.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Recently, a large number of older worker tend to ______ early retirement, then they will have more time to travel.
take
make
do
get
Đáp án
take
Giải thích
Ta có cụm từ cố định. take early retirement – nghỉ hưu sớm
Tạm dịch. Gần đây, một số lượng lớn người lao động lớn tuổi có xu hướng nghỉ hưu sớm, sau đó họ sẽ có nhiều thời gian hơn để đi du lịch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is important that you _________ your colleagues.
get rid of
look up to
look down on
get on with
Đáp án
get on with
Giải thích
Hướng dẫn
get rid of: tống khứ, vứt bỏ, thoát khỏi
look up to: tôn trọng, kính trọng (thể hiện lòng ngưỡng mộ, tôn sùng ai, thường là người lớn tuổi hơn và có những thành tích đáng nể)
look down on: coi thường
get on with: hoà thuận, có mối quan hệ tốt với
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn get on with.
Tạm dịch: Điều quan trọng là bạn phải hòa thuận với các đồng nghiệp của mình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The boy told me he hated ________ doctors.
the
some
x
a
Đáp án
x
Giải thích
Kiến thức mạo từ: “doctors” là danh từ đếm được số nhiều, chưa xác định nên không dùng mạo từ.
Tạm dịch: Thằng bé nói với tôi rằng nó ghét bác sĩ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Before we leave, let’s have Shelley _________ a map for us so we won’t get lost.
draw
to draw
drawing
draws
Đáp án
draw
Giải thích
Ta có: have sb + V: nhờ, thuê ai làm gì
Tạm dịch: Trước khi chúng ta đi, hãy nhờ Shelley vẽ cho một tấm bản đồ để chúng ta không bị lạc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
“When ______?” – “In 1928. ”
did penicillin invented
penicillin was invented
did penicillin invent
was penicillin invented
Đáp án
was penicillin invented
Giải thích
Kiến thức bị động thì quá khứ đơn.
S + was/were + P2/V_ed + by + O
Tạm dịch:
“When was penicillin invented?” – “In 1928. ”: “Penicillin được phát minh khi nào?” – “Vào năm 1928. ”
Đáp án: was penicillin invented.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
An eyewitness described how ten people ______ in the fire.
was killed
was being killed
had killed
had been killed
Đáp án
had been killed
Giải thích
Thì quá khứ hoàn thành: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ. Hành động xảy ra trước chia
quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn.
Tạm dịch: Một nhân chứng mô tả 10 người đã bị giết trong vụ hỏa hoạn như thế nào.
Đáp án là had been killed
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Although they are important, these visible expressions of culture, which are taught deliberately and learned consciously, are only the _________ of the iceberg of culture.
ship
rid
tone
tip
Đáp án
tip
Giải thích
The tip of the iceberg: phần nhìn thấy
Tạm dịch: Mặc dù chúng rất quan trọng, những sự thể hiện văn hoá có thể nhận thấy này, được dạy một cách có chọn lọc và được học một cách có ý thức, cũng chỉ là phần nhìn thấy được của văn hoá.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
In the USA, the twenty largest newspaper chains ______ for almost half of the circulation, reflecting a trend that ______ in the 1970s.
accounts/ has started
has accounted/ was starting
accounted/ is starting
account/ started
Đáp án
account/ started
Giải thích
Tạm dịch: Tại Hoa Kỳ, 20 chuỗi báo lớn nhất chiếm gần một nửa số lượng phát hành, phản ánh xu hướng bắt đầu từ những năm 1970.
Hành động 1 “chiếm gần một nửa…” là một sự thật ở hiện tại nên chia ở thì hiện tại đơn.
the twenty largest newspaper chains → là chủ ngữ số nhiều nên chia ở động từ số nhiều
Xu hướng này có từ những năm 1970 (năm trong quá khứ) → chia ở thì quá khứ đơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mr. Brown comes to the store_______ for cheese and bread.
regular
regulation
regulating
regularly
Đáp án
regularly
Giải thích
Ta có: “comes” là động từ thường, vậy chỗ trống cần điền một trạng từ.
Tạm dịch: Ông Brown thường xuyên đến cửa hàng để mua pho mát và bánh mì.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Andrew asked them what they ______ for lunch 2 days______.
had had – before
have had – ago
had – before
had – ago
Đáp án
had had – before
Giải thích
Câu gián tiếp với câu hỏi có từ hỏi
Ta có: S + told/asked + O + wh_question + S + V(lùi thì).
Tạm dịch: Andrew hỏi họ xem
hai ngày trước đó họ đã ăn gì vào buổi trưa.
Đáp án: had had – before
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The opportunity may prove too alluring for Potter to resite and the speed of Chelsea’s move to appoint him, which was made within hours of Thomas Tuchel’s sacking, suggests they have identified how he will fit within Todd Boehly.
alluring for
to resite
suggests
within
Đáp án
to resite
Giải thích
resite (v): di chuyển thứ gì đó đến một nơi khác
resist (v): kháng cự; chống lại
Căn cứ vào ngữ cảnh, sửa “to resite” thành “to resist”
Tạm dịch: Cơ hội quá hấp dẫn và không thể chống lại đối với Potter và tốc độ bổ nhiệm anh của Chelsea, cái mà được đưa ra trong vòng vài giờ sau khi Thomas Tuchel bị sa thải, cho thấy họ đã xác định được anh sẽ phù hợp với Todd Boehly như thế nào.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The light's too bright. Could you switch it off.
turn off
turn on
turn up
turn down
Đáp án
turn on
Giải thích
Hướng dẫn
turn off: tắt (đèn, TV,…)
turn on: bật (đèn, TV,…)
turn up: xuất hiện, bật to (âm thanh, nhiệt độ)
turn down: bật nhỏ (âm thanh, nhiệt độ)
Tạm dịch: Đèn quá sáng. Bạn có thể tắt nó đi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
TRANSLATE provides a convenient, accurate and quick _______ of comprehending vocabulary and texts in other languages.
means
method
way
measure
Đáp án
way
Giải thích
means (n): phương tiện
method (n): phương pháp
measure (n): biện pháp
way (n): cách
Căn cứ vào nghĩa chọn way
Tạm dịch: TRANSLATE cung cấp một cách thuận tiện, chính xác và nhanh chóng để hiểu từ vựng và văn bản bằng các ngôn ngữ khác.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Drastic measures should be taken to tackle the problems __________ child abuse.
involved
to involve
involving
are involving
Đáp án
involving
Giải thích
Kiến thức về giản lược mệnh đề quan hệ ở thể chủ động ta dùng V_ing.
Dạng đầy đủ: Drastic measures should be taken to tackle the problems which involve child abuse.
Tạm dịch: Các biện pháp quyết liệt nên được thực hiện để giải quyết các vấn đề liên quan đến lạm dụng trẻ em.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“ How have you been recently? ” - “_______. ”
It’s too late now (1)
Pretty busy, I think (2)
By bus, I think (3)
No, I’ll not be busy (4)
Đáp án
Pretty busy, I think (2)
Giải thích
“Bạn dạo này thế nào?” – “ ________. ”
(1) Bây giờ đã muộn rồi
(2) Hơi bận, tôi nghĩ vậy
(3) Bằng xe buýt, tôi nghĩ vậy
(4) Không, tôi sẽ không bận rộn
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (2).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Jackie: “__________, Sue. How’s everything?”
Sue: “Pretty good. ”
Have a good time! (1)
Good night! (2)
Long time no see! (3)
Good morning! (4)
Đáp án
Long time no see! (3)
Giải thích
(1) Chúc bạn có khoảng thời gian vui vẻ!
(2) Chúc ngủ ngon!
(3) Lâu rồi không gặp!
(4) Chào buổi sáng!
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Jenifer: “I believe that supermarkets are much better than traditional markets. ”
Kathy: “________. Each has its own features. ”
I couldn’t agree with you more (1)
That’s completely true (2)
I disagree with you (3)
I can’t help thinking the same (4)
Đáp án
I disagree with you (3)
Giải thích
Jenifer: “Tôi tin rằng các siêu thị tốt hơn nhiều so với các chợ truyền thống. ”
Kathy: “______. Mỗi cái có những đặc điểm riêng. ”
(1) Tôi hoàn toàn đồng ý
(2) Điều đó hoàn toàn đúng.
(3) Tôi không đồng ý với bạn.
(4) Tôi không thể ngừng suy nghĩ tương tự.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“Have a nice weekend !” – “_______. ”
Ok. Yes, please (1)
Thank you. The same to you (2)
It’s not very long now (3)
No, thanks (4)
Đáp án
Thank you. The same to you (2)
Giải thích
Tạm dịch:
“Cuối tuần vui vẻ !” – “________. ”
(1) Được rồi. Vâng, xin vui lòng
(2) Cảm ơn bạn. Bạn cũng vậy
(3) Bây giờ không lâu lắm
(4) Không, cảm ơn
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (2).
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Why don’t you move to the downtown area?
b. I guess I have no choice.
c. Yeah. That’s quite a lot of money.
d. Because of the cost. You know, 2000 dollars for renting a house.
e. I am really fed up with commuting such a long distance every day.
a-e-d-b-c
a-e-d-c-b
e-a-d-b-c
e-a-d-c-b
Đáp án
e-a-d-c-b
Giải thích
Thứ tự đúng: e-a-d-c-b
Dịch phần sắp xếp:
e. Tôi thực sự mệt mỏi với việc đi lại một quãng đường dài mỗi ngày.
a. Tại sao bạn không chuyển đến khu vực trung tâm thành phố?
d. Vì chi phí. Bạn biết đấy, 2000 đô la để thuê một ngôi nhà.
c. Vâng, đó là một số tiền khá lớn.
b. Tôi đoán tôi không còn sự lựa chọn nào.
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. How far is it from here?
b. Sure! Go straight down this road and take the second left.
c. It’s about a five-minute walk. You'll see it on your right.
d. Can you help me find the nearest pharmacy?
a – c – d – b
a – b – d – c
d – c – a – b
d – b – a – c
Đáp án
d – b – a – c
Giải thích
DỊCH BÀI : Can you help me find the nearest pharmacy? Sure! Go straight down this road, and take the second left. How far is it from here? It’s about a five-minute walk. You'll see it on your right. | Bạn có thể chỉ giúp tôi nhà thuốc gần nhất không? Chắc chắn rồi! Đi thẳng xuống con đường này và rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai. Từ đây tới đó bao xa? Khoảng 5 phút đi bộ. Bạn sẽ thấy nhà thuốc bên tay phải. |
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. That’s a great idea! We could also bring some board games to play.
b. Yes, and maybe we can make some hot chocolate and popcorn to enjoy.
c. How about having a cozy movie night at home this weekend?
d. I think that would be a fun and relaxing way to spend the evening.
c-b-a-d
c-d-b-a
d-c-a-b
d-c-b-a
Đáp án
c-d-b-a
Giải thích
Thứ tự đúng: c-d-b-a
c. Bạn nghĩ sao về việc tổ chức một buổi tối phim ấm cúng tại nhà vào cuối tuần này?
d. Tôi nghĩ đó sẽ là một cách thú vị và thư giãn để tận hưởng buổi tối.
b. Vâng, và có lẽ chúng ta có thể làm một ít sô-cô-la nóng và bỏng ngô để thưởng thức.
a. Ý tưởng tuyệt vời! Chúng ta cũng có thể mang theo một số trò chơi board game để chơi.
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first.
b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon.
c. My bird flew away! I can't find it anywhere.
d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look?
c-d-a-b
b-c-a-d
a-b-c-d
c-a-b-d
Đáp án
c-d-a-b
Giải thích
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 – c. My bird flew away! I can't find it anywhere. => Nêu vấn đề
2 – d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look? => Thể hiện sự thông cảm, đề xuất giúp đỡ
3 – a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first. => Gợi ý tìm kiếm
4 – b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon. => Đưa ra lời an ủi
Tạm dịch hội thoại:
c. Con chim của tôi đã bay đi mất! Tôi không thể tìm thấy nó ở bất cứ đâu.
d. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn tìm không?
a. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm thấy nó. Trước tiên, hãy kiểm tra khu vườn.
b. Ôi không, thật tệ! Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm tìm thấy nó.
Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following question
If a student takes a course on Computer Science, it will take him four years doing the course.
If
takes a course
take
doing
Đáp án
doing
Giải thích
- Tạm dịch: Nếu 1 học sinh đăng kí học 1 khóa khoa học máy tính, anh ấy sẽ mất 4 năm để hoàn thành khóa học.
- Căn cứ vào cấu trúc: To do (It takes time/money + to V).
- Đáp án: doing => to do
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The Apollo 11 astronauts _______ of the Earth’s inhabitants witnessed on the famous first moonwalk on July 20, 1969 were Neil Armstrong and Buzz Aldrin.
whom
whom millions
were some
whom some were
Đáp án
whom millions
Giải thích
Ta thấy mệnh đề “were Neil Armstrong and Buzz Aldrin” thiếu chủ ngữ nên ta cần thêm đại từ quan hệ vào chỗ trống và đóng vai trò làm tân ngữ cho vế phía trước.
Chọn đáp án. “whom millions”, loại các phương án còn lại vì sai cấu trúc.
Tạm dịch. Những phi hành gia trên chiếc Apollo 11, được hàng triệu người trên thế giới chứng kiến cảnh nổi tiếng lần đầu tiên con người bước chân lên mặt trăng ngày 20 tháng 7 năm 1996, là Neil Armstrong và Buzz Aldrin.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
It was a mistake for her to marry Peter.
She shouldn’t have married Peter. (1)
She and Peter weren’t married in the right way. (2)
Peter didn’t want to get married, so it was his mistake. (3)
She ought to think again before she marries Peter. (4)
Đáp án
She shouldn’t have married Peter. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Đó là một sai lầm khi cô ấy kết hôn với Peter.
(1) Cô ấy lẽ ra không nên cưới Peter. (Đúng)
(2) Cô ấy và Peter không kết hôn đúng cách. (Sai nghĩa so với câu gốc)
(3) Peter không muốn kết hôn, vì vậy đó là sai lầm của anh ấy. (Sai nghĩa so với câu gốc)
(4) Cô ấy nên suy nghĩ lại trước khi cưới Peter. (Sai nghĩa so với câu gốc)
Diễn tả 1 việc lẽ ra không nên làm trong quá khứ nhưng đã làm → shouldn’t have + V (past participle)
Vậy đáp án là She shouldn’t have married Peter.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mary wanted to know what John ______ to tackle the environmental pollution if he ______ an environmentalist.
had done – would have been
would do – were
will do – is
would have done – were
Đáp án
would do – were
Giải thích
Câu gián tiếp với câu hỏi có từ hỏi
Trong câu gián tiếp, câu điều kiện loại II được giữ nguyên.
Tạm dịch: Marry muốn biết John sẽ làm gì để giải quyết vấn đề môi trường nếu anh ấy là một nhà môi trường học.
Đáp án: would do – were
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Visitors come to the museum to admire the relics. They were excavated from the ancient tombs.
Visitors come to the museum to be admired with the relics that were excavated from the ancient tombs. (1)
Having been excavated from the ancient tombs, the relics attract attention from the public a lot. (2)
Visitors come to the museum to admire the relics excavated from the ancient tombs. (3)
Excavated from the ancient tombs, visitors come to the museum to admire the relics. (4)
Đáp án
Visitors come to the museum to admire the relics excavated from the ancient tombs. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Du khách đến bảo tàng để chiêm ngưỡng các di tích. Chúng được khai quật từ những ngôi mộ cổ.
Xét các phương án.
(1) Du khách đến bảo tàng để được chiêm ngưỡng với những di tích cái mà được khai quật từ những lăng mộ thời cổ đại. (Sai vì chủ ngữ “visitors” nên động từ phải ở dạng chủ động. )
(2) Được khai quật từ những ngôi mộ cổ, các di tích thu hút được nhiều sự chú ý từ công chúng. (sai nghĩa)
(3) Du khách đến bảo tàng để chiêm ngưỡng các di tích được khai quật từ những ngôi mộ cổ. (đúng)
(4) Sau dấu phẩy phải là “relics” vì “relics” là chủ ngữ chung. (Nếu chủ ngữ là “visitors” thì động từ không thể chia ở bị động “excavated”)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting. (1)
Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting. (2)
Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting. (3)
No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school. (4)
Đáp án
No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school. (4)
Giải thích
Tạm dịch: Peter nói với chúng tôi về việc anh ấy rời khỏi trường. Anh đã làm điều đó khi đến cuộc họp.
Xét các phương án.
(1) Chỉ sau khi anh ấy rời trường, Peter mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến cuộc họp. (sai nghĩa)
(2) Mãi cho đến khi Peter nói với chúng tôi rằng anh ấy sẽ rời trường, anh ấy mới đến cuộc họp. (sai nghĩa)
(3) Peter vừa thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy rời trường thì anh ấy đến cuộc họp. (sai nghĩa)
(4) Ngay khi vừa đến cuộc họp thì Peter thông báo với chúng tôi về việc rời trường của anh ấy. (đúng)
- Only after + đảo ngữ: chỉ sau khi.
- Not until + S + V + O + Aux + S +V + O: Không cho đến khi…, thì…
- Hardly… when = no sooner… than: ngay sau khi…, thì…
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The essay is too short. It can’t be given a high grade.
It is too short an essay to earn a high grade. (1)
The essay needs to be shorter to receive a high grade. (2)
Even if it were longer, the essay wouldn’t get a high grade. (30
The essay is so short that it can be given a high grade. (4)
Đáp án
It is too short an essay to earn a high grade. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Bài luận quá ngắn. Nó không thể được điểm cao.
Xét các phương án.
(1) Bài luận quá ngắn để được điểm cao. (đúng)
(2) Bài luận cần ngắn hơn để nhận điểm cao. (khác so với nghĩa của câu gốc)
(3) Ngay cả khi nó dài hơn, bài tiểu luận sẽ không đạt điểm cao. (khác so với nghĩa của câu gốc)
(4) Bài luận ngắn đến mức có thể được điểm cao. (khác so với nghĩa của câu gốc)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She heard the news of the death of her mother. She fainted.
On hearing the news of her dead mother, she fainted. (1)
On hearing the news of her mother's death, she fainted. (2)
She fainted so she heard the news of the death of her mother. (3)
She fainted and then she heard the news of the death of her mother. (4)
Đáp án
On hearing the news of her mother's death, she fainted. (2)
Giải thích
Tạm dịch: Cô ấy nghe tin về cái chết của mẹ mình. Cô ấy ngất.
Xét các phương án.
(1) Nghe tin về người mẹ đã chết, cô ấy ngất đi. (Sai nghĩa)
(2) Khi nghe tin mẹ cô qua đời, cô đã ngất đi. (đúng)
(3) Cô bị ngất nên nghe tin mẹ qua đời. (Sai nghĩa)
(4) Cô ngất đi và sau đó cô nghe tin tức về cái chết của mẹ mình. (Sai nghĩa)
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Mary is responsible for completing the budget report for the next team meeting on December 25, but she seems to be slightly behind of schedule. She asks her manager to give her three more days to finish the report. What would be the best response for her manager in this situation?
Mary: Can you give me three more days to complete the report?
The manager: _____.
That’s a good idea! Let’s do it.
The report is not informative enough for the meeting.
Well, I think you used to be a good employee in this company.
I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.
Đáp án
I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.
Giải thích
Mary có trách nhiệm hoàn thành báo cáo ngân sách cho cuộc họp nhóm tiếp theo vào ngày 25 tháng 12, nhưng cô ấy có vẻ hơi chậm tiến độ. Cô ấy yêu cầu người quản lý cho cô ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo. Câu trả lời nào sẽ là phản ứng tốt nhất cho người quản lý trong tình huống này?
Mary: Bạn có thể cho tôi ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo không?
Người quản lý: _____.
A. Đó là một ý tưởng hay! Chúng ta làm vậy đi.
B. Báo cáo không đủ thông tin cho cuộc họp.
C. Chà, tôi nghĩ bạn trước đây là một nhân viên giỏi ở công ty này.
D. Tôi hiểu, Mary. Chúng ta sẽ đặt lại hạn chót vào ngày 22 tháng 12.
Giải thích: Câu D là phản ứng hợp lý nhất từ người quản lý, vì đồng ý với yêu cầu của Mary về việc gia hạn thời gian.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
A study was done on the weights of different types of fish in a pond. A random sample of fish were caught and marked in order to ensure that none were weighed more than once. The sample contained 150 largemouth bass, of which 30% weighed more than 2 pounds. Which of the following
conclusions is best supported by the sample data?
The majority of all fish in the pond weigh less than 2 pounds.
The average weight of all fish in the pond is approximately 2 pounds.
Approximately 30% of all fish in the pond weigh more than 2 pounds.
Approximately 30% of all largemouth bass in the pond weigh more than 2 pounds.
Đáp án
Approximately 30% of all largemouth bass in the pond weigh more than 2 pounds.
Giải thích
Đọc hiểu và phân tích thông tin
Một nghiên cứu đã được thực hiện về trọng lượng của các loại cá khác nhau trong một ao. Một mẫu cá ngẫu nhiên đã được bắt và đánh dấu để đảm bảo rằng không có con nào được cân nhiều hơn một lần. Mẫu kiểm tra có 150 con cá rô miệng rộng, trong đó 30% nặng hơn 2 pound. Kết luận nào sau đây được dữ liệu mẫu hỗ trợ tốt nhất?
A. Phần lớn tất cả các loài cá trong ao đều nặng dưới 2 pound.
B. Trọng lượng trung bình của tất cả các loài cá trong ao là khoảng 2 pound.
C. Khoảng 30% tất cả các loài cá trong ao nặng hơn 2 pound.
D. Khoảng 30% tất cả các loài cá rô miệng rộng trong ao nặng hơn 2 pound.
Đáp án D đúng vì nghiên cứu chỉ cung cấp dữ liệu về cá rô miệng rộng và con số 30% áp dụng cụ thể cho loại cá đó. Không có thông tin về các loại cá khác hoặc toàn bộ quần thể cá trong ao.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
The members of a city council wanted to assess the opinions of all city residents about converting an open field into a dog park. The council surveyed a sample of 500 city residents who own dogs. The survey showed that the majority of those sampled were in favor of the dog park. Which of the following is true about the city council’s survey?
It shows that the majority of city residents are in favor of the dog park.
The survey sample should have included more residents who are dog owners.
The survey sample should have consisted entirely of residents who do not own dogs.
The survey sample is biased because it is not representative of all city residents.
Đáp án
The survey sample is biased because it is not representative of all city residents.
Giải thích
Đọc hiểu và phân tích thông tin
Các thành viên của hội đồng thành phố muốn đánh giá ý kiến của tất cả cư dân thành phố về việc chuyển đổi một bãi đất trống thành công viên dành cho chó. Hội đồng đã khảo sát một mẫu gồm 500 cư dân thành phố nuôi chó. Cuộc khảo sát cho thấy phần lớn những người được lấy mẫu đều ủng hộ công viên dành cho chó. Câu nào sau đây là đúng về cuộc khảo sát của hội đồng thành phố?
A. Nó cho thấy phần lớn cư dân thành phố ủng hộ công viên dành cho chó.
B. Mẫu khảo sát nên bao gồm nhiều cư dân nuôi chó hơn.
C. Mẫu khảo sát nên bao gồm toàn bộ những cư dân không nuôi chó.
D. Mẫu khảo sát có thiên vị vì không đại diện cho tất cả cư dân thành phố.
Đáp án A, B, C sai thông tin vì theo báo cáo, phần lớn của 500 cư dân tham gia khảo sát không phải phần lớn cư dân toàn thành phố.
Đáp án D đúng vì khảo sát chỉ dựa trên một phần cư dân.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You’ve noticed that every time someone walks past a particular table, the glasses on the table shake slightly. What is the likely cause?
The glasses are not positioned properly.
The table is wobbly and needs adjustment.
The floor is slippery near the table.
The restaurant is too crowded.
Đáp án
The table is wobbly and needs adjustment.
Giải thích
Bạn nhận thấy mỗi khi có người đi qua một chiếc bàn nhất định, những chiếc cốc trên bàn hơi rung. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Những chiếc cốc không được đặt đúng vị trí.
B. Chiếc bàn bị lỏng và cần điều chỉnh.
C. Sàn nhà trơn ở gần bàn.
D. Nhà hàng quá đông đúc.
Giải thích:
Nguyên nhân có thể là chiếc bàn bị lỏng và cần được điều chỉnh. Một chiếc bàn lỏng có thể gây ra rung động khiến các chiếc cốc bị rung khi có người đi qua.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies “profit”?
Alex bought vintage furniture for 50 dollars and resold it for 150 dollars, earning 100 dollars above the original purchase price.
In order to thank Jamie for her hard work, Sarah, the manager, rewarded her with 1000 dollars as a bonus, recognizing her dedication and outstanding performance throughout the year.
Lisa spent 200 dollars on supplies to make jewelry, which she sold for 200 dollars, covering her costs but earning no extra money.
Tom ordered a new camera online. When he received it, it turned out to be an old one. He asked for a refund, and the store sent him back the full amount he had paid for the camera, which was 1000 dollars.
Đáp án
Alex bought vintage furniture for 50 dollars and resold it for 150 dollars, earning 100 dollars above the original purchase price.
Giải thích
Tình huống nào dưới đây minh họa tốt nhất cho “lợi nhuận”?
A. Alex mua một món đồ nội thất cổ với giá 50 đô la và bán lại với giá 150 đô la, kiếm được 100 đô la lời.
B. Để cảm ơn Jamie vì đã làm việc chăm chỉ, Sarah, người quản lý, đã thưởng cho cô ấy 1000 đô la như một phần thưởng, công nhận sự cống hiến và hiệu suất xuất sắc của cô ấy trong suốt năm quA.
C. Lisa chi 200 đô la để mua vật liệu làm đồ trang sức, sau đó bán chúng với giá 200 đô la, không kiếm được thêm tiền.
D. Tom đặt mua một chiếc máy ảnh mới trực tuyến. Khi nhận được hàng, hóa ra đó lại là chiếc máy ảnh cũ. Anh ấy yêu cầu hoàn tiền và cửa hàng đã trả lại đầy đủ số tiền anh ấy đã trả cho chiếc máy ảnh, là 1000 đô la.
Giải thích:
Lợi nhuận là số tiền kiếm được từ việc bán một món hàng với giá cao hơn giá mua hoặc sản xuất. Trong trường hợp này, A là câu đúng vì Alex đã kiếm được 100 đô la lợi nhuận từ việc mua đồ nội thất và bán lại với giá cao hơn.
Trong không gian tập hợp các điểm
cách đều hai điểm cố định
và
là:
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
.
Đường trung trực của đoạn thẳng
.
Mặt phẳng vuông góc với
tại
.
Đường thẳng qua
và vuông góc với
.
Đáp án A
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
.
Giải thích
Từ định nghĩa mặt phẳng trung trực, suy ra tập hợp điểm
là mặt phẳng trung trực của đoạn
.
Cho
. Khi đó
là khai triển của nhị thức nào dưới đây?
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích
![]()
Tất cả các nghiệm của phương trình lượng giác
là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án C
![]()
Giải thích
![]()
Có bao nhiêu cách xếp 5 người thành một hàng ngang?
24.
120.
100.
1.
Đáp án B
120.
Giải thích
Có
cách xếp 5 người thành một hàng ngang.
Tập xác định của hàm số
là.
.
.
.
.
Đáp án B
.
Giải thích
Điều kiện ![]()
Tính
.
2024.
.
.
-2.
Đáp án
.
Giải thích
Ta có
.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông
cạnh
, mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng đáy. Tam giác
đều,
là trung điểm của
. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
.
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích

* Gọi
là trung điểm của
và
là trung điểm của
. Ta có
và
.
Hạ
.
* Khi đó
.
* Lại có
.
* Suy ra
. Vậy
.
Cho hình chóp
. Gọi
là điểm đối xứng với
qua
là điểm đối xứng với
qua
là điểm thuộc cạnh
sao cho
. Mặt phẳng
cắt
tại
cắt
tại
. Khi đó, giá trị biểu thức
là
.
.
![]()
.
Đáp án B
.
Giải thích

Xét
và ![]()
Ta có:
(Menelaus) 
![]()
Nghiệm phương trình
là




Đáp án D

Giải thích
Điều kiện: ![]()
Cho hàm số
và
. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích
Ta có
và
nên
.
Suy ra
. Mà
.
Các nghiệm của phương trình
là.
.
(với
).


Đáp án B
(với
.
Giải thích
Điều kiện ![]()
(với
)

Tính nguyên hàm
.
.
.
.

Đáp án A
.
Giải thích
Ta có 
.
Hàm số
đồng biến trên các khoảng
và
khi
.
.
.
![]()
Đáp án D
.
Giải thích
TXĐ: ![]()
Ta có
.
Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì
.
Rút lần lượt 4 lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ là
.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Số phần tử không gian mẫu:
.
+ Số cách chọn 2 lá màu đỏ:
- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).
- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).
+ Số cách chọn 2 lá màu đen:
- Chọn lá thứ nhất: 26 (cách chọn).
- Chọn lá thứ hai: 25 (cách chọn).
Vậy số phần tử của biến cố "rút được 2 lá màu đen và 2 lá màu đỏ" là
.
Suy ra
.
Cho hàm số
, đồ thị hàm số
là đường cong trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn [0; 2] bằng

.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Ta có:
.
.
Bảng biến thiên

Giá trị lớn nhất của hàm số
trên
bằng
.
Có bao nhiêu số nguyên dương
sao cho ứng với mỗi
có không quá 2186 số nguyên
thỏa mãn
?
7.
8.
2186.
6.
Đáp án A
7.
Giải thích
Ta có 
Nếu
thì bất phương trình vô nghiệm (không thỏa mãn).
Nếu
thì bất phương trình có tập nghiệm ![]()
(không thỏa mãn vì
nguyên dương).
Nếu
, khi đó bất phương trình có tập nghiệm ![]()
Để mỗi giá trị
, bất phương trình có không quá 2021 nghiệm nguyên
thì
.
Cho hàm số
. Tìm tất cả các giá trị của tham số
để đồ thị có ba đường tiệm cận.
.
.

.
Đáp án C

Giải thích
Để đồ thị có ba đường tiệm cận thì
có hai nghiệm phân biệt ![]()

Cho hàm số
có đồ thị
. Biết rằng tiếp tuyến
của
tại điểm có hoành độ -1 cắt
tại điểm
có hoành độ bằng 2 (xem hình vẽ). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và
(phần gạch chéo trong hình) bằng

![]()
.
.
.
Đáp án C
.
Giải thích
Giả sử
và
.
Khi đó phương trình hoành độ giao điểm của
và
là ![]()
Dễ thấy đa thức
là đa thức bậc ba có hệ số lũy thừa lớn nhất bằng 1 và có nghiệm kép
và nghiệm đơn
. Do đó
.
Diện tích hình phẳng là
.
Cho hàm số
xác định và liên tục trên
có
. Biết
. Tìm tất cả giá trị của tham số
để phương trình
có hai nghiệm thực phân biệt.
.


![]()
Đáp án D
.
Giải thích
Ta có

. Do đó
.
Phương trình
.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt
.
Cho hàm số
liên tục và nhận giá trị dương trên
. Biết
với
. Tính giá trị 
![]()
.
1.
2.
Đáp án B
.
Giải thích
Ta có: 
Xét
.
Đặt
. Đổi cận:
.
Khi đó, 
Mặt khác,
hay
. Vậy
.
Tính tổng tất cả các nghiệm của bất phương trình
.
44.
45.
35.
41.
Đáp án A
44.
Giải thích
Điều kiện:
hay
.
Ta có:

.
Xét tam thức bậc hai
có
.
Do đó tam thức có 2 nghiệm phân biệt là
và
. Mà a = 1 > 0.
khi
.
Mà
nên tập nghiệm của (1) là ![]()
Vậy ta có tổng
.
Một đề thi trắc nghiệm có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 đáp án trong đó chỉ có duy nhất 1 đáp án đúng. Xác suất để thí sinh làm đúng ít nhất 1 câu hỏi là
.
.
.
.
Đáp án C
.
Giải thích
Không gian mẫu là số cách chọn đáp án cho 5 câu hỏi.
+ Chọn câu 1 có: 4 cách.
...
+ Chọn câu 5 có: 4 cách.
Vậy số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi biến cố
: "Làm đúng ít nhất 1 câu hỏi trong 5 câu".
Khi đó,
: "Không làm đúng tất cả 5 câu".
Để biến cố
xảy ra thì thí sinh phải:
+ Chọn sai câu 1: 3 cách.
...
+ Chọn sai câu 5: 3 cách.
Vậy số kết quả thuận lợi cho
là
.
Ta có:
nên
.
Xác suất cần tìm là
.
Lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của 2 nhóm sinh viên tốt nghiệp tại 2 trường đại học M và K được ghi lại như sau:
Trường M | 5 | 6,5 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9,5 | 9,5 | 10 | 13,5 |
Trường K | 6 | 6,5 | 7 | 7,5 | 7,5 | 8 | 8 | 9 | 10 | 10,5 |
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lương khởi điểm trung bình của nhóm sinh viên trường K cao hơn nhóm sinh viên trường M.
Lương khởi điểm trung bình của cả hai nhóm sinh viên đều lớn hơn 8 triệu đồng.
Mức lương của nhóm sinh viên trường M đồng đều hơn nhóm sinh viên trường K.
Mức lương của nhóm sinh viên trường K đồng đều hơn nhóm sinh viên trường M.
Đáp án D
Mức lương của nhóm sinh viên trường K đồng đều hơn nhóm sinh viên trường M.
Giải thích
Cách 1. Xét lương khởi điểm của nhóm học sinh trường M:
+ Lương khởi điểm trung bình là:
.
+ Phương sai là:
.
Xét lương khởi điểm của nhóm học sinh trường K:
+ Lương khởi điểm trung bình là:
.
+ Phương sai là:
.
Ta thấy:
+ Lương khởi điểm trung bình của nhóm sinh viên trường K thấp hơn nhóm sinh viên trường M và lương khởi điểm trung bình của cả hai nhóm sinh viên đều không thấp hơn 8 triệu đồng.
+
nên mức lương của nhóm sinh viên trường K đồng đều hơn nhóm sinh viên trường M.
Cách 2. Sử dụng Casio.
Để đưa máy tính Casio
về chế độ thống kê có tần số ta làm như sau:
SHIFT + MENU ![]()
Để nhập bảng số liệu thống kê ta nhập như sau: MENU + 6 + 1 (với X là giá trị đại diện)
Nhập OPTN +2 để đọc các kết quả của bài toán thống kê và lựa chọn kết quả đúng.
Xét lương khởi điểm của nhóm học sinh trường M:

Xét lương khởi điểm của nhóm học sinh trường K:

Ta thấy:
+ Lương khởi điểm trung bình của nhóm sinh viên trường K thấp hơn nhóm sinh viên trường M và lương khởi điểm trung bình của cả hai nhóm sinh viên đều không thấp hơn 8 triệu đồng.
+
nên mức lương của nhóm sinh viên trường K đồng đều hơn nhóm sinh viên trường M.
Cho hình chóp tứ giác đều
có cạnh đáy bằng 10.
là điểm trên
sao cho
. Một mặt phẳng
đi qua
song song với
và
, cắt hình chóp theo một tứ giác có diện tích là
.
![]()
.
.
Đáp án A
.
Giải thích

Ta có
và
mà
đồng phẳng suy ra
.
Giả sử
cắt các mặt bên
lần lượt tại các điểm
với
suy ra
.
Khi đó
là đường trung bình tam giác ![]()
.
Tương tự, ta có được
và
là hình vuông.
Suy ra
.
Có 6 học sinh gồm 2 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang. Tính xác suất để khi nhóm bất kì 3 học sinh liền kề nhau trong hàng thì luôn có mặt học sinh của cả 3 lớp A, B, C?
![]()
.
.
.
Đáp án
.
Giải thích
Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh của 3 lớp thành một hàng ngang, ta có ![]()
Gọi
là biến cố: "Nhóm bất kì 3 học sinh liền kề nhau trong hàng luôn có mặt học sinh của cả 3 lớp A, B, C".
Ta thấy rằng để 3 học sinh liền kề nhau trong hàng luôn có mặt học sinh của cả 3 lớp A, B, C thì các học sinh của cùng 1 lớp phải được xếp vào các vị trí
.
Xếp 2 học sinh lớp A vào vị trí (
) có 2! cách, xếp 2 học sinh lớp B vào vị trí (
) có 2! cách, xếp 2 học sinh lớp C vào vị trí
có 2! cách và có 3! cách để hoán vị vị trí của các nhóm học sinh theo lớp.
Suy ra số phần tử của biến cố
là
.
Vậy xác suất cần tìm là:
.
Có bao nhiêu số nguyên
sao cho tồn tại số thực
thỏa mãn
?
Vô số.
5.
2.
1.
Đáp án C
2.
Giải thích
Ta có:
![]()
Ta xem phương trình (*) là phương trình ẩn
, tham số
.
Phương trình (*) có nghiệm thực ![]()
.
Do đó có hai số nguyên
và
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bạn Lan tính diện tích hình tròn bán kính
bằng công thức
. Biết rằng
, khi đó sai số tương đối của
không vượt quá
0,0191.
0,00191.
1,91.
0,191.
Đáp án C
1,91.
Giải thích
Diện tích đúng ta kí hiệu là
thỏa
hay
.
Do đó,
.
Tức là
.
Vậy kết quả của Lan có độ chính xác không vượt quá 0,54
Suy ra sai số tương đối không vượt quá
.
Cho tập
. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 3?
60.
96.
120.
72.
Đáp án A
60.
Giải thích
Trong tập hợp
có các tập con gồm 4 chữ số đôi một khác nhau và tổng của chúng chia hết cho 3 là: ![]()
Vậy số các số cần lập là:
.
Cho tứ diện
là điểm thuộc cạnh
. (P) là mặt phẳng qua M song song với
và
. Vị trí của M để diện tích thiết diện với tứ diện cắt bởi
lớn nhất
.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích

Qua M dựng
. Mặt phẳng
chứa M và BD, qua M dựng
. Tiếp tục quá trình được 2 giao tuyến
. Vậy thiết diện là hình bình hành
.
Do
nên góc giữa
không đổi, giả sử là ![]()
Ta có
.
Để diện tích thiết diện lớn nhất thì tích
Iớn nhất.
Mà
không đổi nên tích đó lớn nhất khi
hay M là trung điểm
.
Cho hàm số
. Biết rằng
là các giá trị thỏa mãn tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm
song song với đường thẳng
. Khi đó giá trị của
bằng
-2.
4.
-1.
5.
Đáp án A
-2.
Giải thích
Có
.
Do
thuộc đồ thị hàm số nên
.
Do tiếp tuyến tại
song song với
nên ![]()
Thay
ta được phương trình
.
Với
(loại, do
)
Với
. Phương trình tiếp tuyến tại
là
song song với
. Vậy
, suy ra
.
Biết
, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng.
![]()
![]()
7
4
Đáp án B
![]()
Giải thích
Ta có
Phương trình
có bao nhiêu nghiệm?
3.
2.
1.
0.
Đáp án C
1.
Giải thích
Điều kiện ![]()
Ta có ![]()
![]()
Ta sẽ đánh giá ![]()
Cách 1. (Sử dụng BĐT Côsi)
Xét ![]()
![]()
Cách 2. (Sử dụng bất đẳng thức Bunhia)
Xét ![]()
Như vậy
nên phương trình xảy ra dấu bằng
.
Vậy nghiệm của phương trình là
.
Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành tâm
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
lần lượt là giao điểm của
và
với mặt phẳng
. Khi đó
bằng
6.
3.
5.
4.
Đáp án C
5.
Giải thích

Trong
, gọi
.
Nhận xét:
lần lượt là trọng tâm của tam giác.
Trong
mà
.
Trong
mà
.
Ta có
cùng là điểm chung của
và
thẳng hàng.
Xét tam giác
, theo định lý Mê-nê-la-uýt:
thẳng hàng
.
Xét tam giác
, theo định lý Mê-nê-la-uýt:
thẳng hàng
.
Gọi
là trung điểm của
.
Vậy
.
Cho
và
. Biết giá trị của biểu thức
với
,
là các số nguyên. Khi đó, giá trị của biểu thức
là
-7.
3.
7.
1.
Đáp án B
3.
Giải thích
Ta có: ![]()

.
Do đó,
.
Ta lại có: 
Do
nên
.
Do đó,
.
Cho hàm số
thỏa mãn
và
với mọi
. Giá trị của
bằng
![]()
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Từ giả thiết ta có:
với mọi
.
Do đó
với mọi
.
Xét với mọi
ta có:
![Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(1) - 2 và (x^2 + 1)^2 f'(x) = [f(x)]^2 (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid495-1741865321.png)
.
Mà
. Vậy
.
Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
0,5
Giải thích
Gọi biến cố
: "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh";
: "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".
Ta có:
.
Do đó:
.
Nhà bạn Minh cần làm một cái cửa có dạng như hình vẽ, nửa dưới là hình vuông, phần phía trên (phần tô đen) là một Parabol.

Biết các kích thước
. Biết số tiền để làm
cửa là 1 triệu đồng. Số tiền để làm cửa là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án: _______
Đáp án
6,7
Giải thích
Gọi
là Parabol đi qua
và có đỉnh là
.
Khi đó ta có 
Vậy
.
Diện tích cái cửa là
.
Do đó, số tiền để làm cửa là 6,7 triệu đồng.
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường
bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: _______
Đáp án
2,3
Giải thích
Xét
, ta có
nên
.
Diện tích hình phẳng cần tính là
.
Một bể chứa nước có dạng hình cầu có phương trình là
trong không gian
(đơn vị trên trục:
). Bề mặt nước trong bể cách thành bể một khoảng lớn nhất là 50 cm. Khi đó bề mặt nước là hình tròn có đường kính là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án: _______
Đáp án
1,7
Giải thích
Ta có mặt cắt theo chiều dọc của bể như hình vẽ sau, trong đó
là tâm bể,
là đỉnh bể,
là đường kính của bề mặt nước trong bể,
là trung điểm
.

Đổi 50cm = 0,5m
Bán kính bể là
mà
đều cạnh bằng 1.
.
Mái của một căn nhà nghiêng đều một góc
so với mặt đất được minh họa như hình vẽ. Biết rằng nếu đặt trong không gian
thì mặt đất nằm tương ứng với mặt phẳng
, đoạn
là một cạnh của mái nhà với
và
. Góc
bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: _______
Đáp án
49
Giải thích
Ta có:
nhận
là vectơ pháp tuyến.
.
Cho tứ diện
có
vuông góc với
. Gọi
là điểm thuộc cạnh
sao cho ![]()
.Biết
song song với
và
lần lượt cắt
tại
. Diện tích lớn nhất của tứ giác
bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
9
Giải thích

Xét tứ giác
có ![]()
là hình bình hành.
Mặt khác,
.
Do đó,
là hình chữ nhật.
Vì
nên
.
Theo giả thiết
.
Vì
nên
.
Diện tích hình chữ nhật
là:
.
Dấu "=" xảy ra khi
.
Vậy diện tích tứ giác
lớn nhất bằng 9 khi
là trung điểm của
.
Giới hạn dãy số
có dạng lim
với
là các số tự
nhiên. Tính giá trị ![]()
Đáp án: _______
Đáp án
-2
Giải thích
![]()
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
luôn đồng biến với mọi
thuộc
?
Đáp án: _______
Đáp án
1
Giải thích
![]()
Hàm số luôn đồng biến với mọi
thuộc ![]()

Vậy có 1 giá trị nguyên của
thỏa mãn.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng
. Gọi
là trung điểm của
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
3
Giải thích

Chọn
ta có hệ trục tọa độ
sao cho
và ![]()
Ta có
và ![]()
Ta có ![]()
Do đó
. Vậy
.
Tổng
. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
10
Giải thích
Dãy số
là một cấp số nhân lùi vô hạn với
do đó:
. Vậy
.
Cho hàm số
. Có bao nhiêu giá trị nguyên
để hàm số
có 5 điểm cực trị?
Đáp án: _______
Đáp án
0
Giải thích
Cách 1.
Ta có: 
Hàm số
có hai điểm cực trị dương.
Tịnh tiến đồ thị hàm số
theo trục
là
đơn vị rồi lấy đối xứng qua trục
ta được đồ thị hàm số
.
Để hàm số
có 5 điểm cực trị thì hàm số
có hai điểm cực trị dương.
.
Vậy không có giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn.
Cách 2.
Nhận xét: Đồ thị hàm số
đối xứng qua trục
nên nhận
là một điểm cực trị.
Với
ta có:

Để hàm số
có 5 điểm cực trị
.
Vậy không có giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn.
Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên
. Hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Gọi
là tập hợp các giá trị nguyên
để hàm số
nghịch biến trên khoảng
. Tập hợp
có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: _______
Đáp án
5
Giải thích
Ta có: 
Bảng xét dấu của
như sau:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng
khi
.
Do đó
.
Cho một tập hợp
gồm
phần tử
. Biết số tập con gồm 4 phần tử của
gấp 20 lần số tập con gồm hai phần tử của
. Giá trị của
là bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
18
Giải thích
Số tập con gồm 4 phần tử của tập ![]()
Số tập con gồm 2 phần tử của tập ![]()
Theo bài ra ta có: ![]()
![]()
Vậy tập
có 18 phần tử
Máy tính xách tay đang mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của màn hình máy tính.
Một người đang dùng máy tính như trong hình. Tính độ mở của màn hình máy tính đó theo đơn vị độ (làm tròn đến hàng đơn vị), biết tam giác
có độ dài các cạnh là
và
.

Đáp án: _______
Đáp án
113
Giải thích
Gọi
là đường thẳng chứa bản lề của máy tính, khi đó
.
Vậy
là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện cần tính.
Xét
, áp dụng hệ quả của định lý côsin trong tam giác:
![]()
Vậy độ mở của màn hình máy tính đó bằng
.
Hai quả bóng hình cầu có kích thước khác nhau được đặt ở hai góc của một căn nhà hình hộp chữ nhật sao cho mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của nhà đó. Biết rằng trên bề mặt của mỗi quả bóng đều tồn tại một điểm có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà mà nó tiếp xúc lần lượt bằng
. Tổng độ dài bán kính của hai quả bóng đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
Đáp án: _______
Đáp án
7
Giải thích

Chọn hệ trục
(đơn vị trên mỗi trục là
) như hình vẽ. Mỗi quả bóng xem là mặt cầu tâm
. Vì mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của nhà nên chúng tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ

Gọi
là điểm nằm trên quả bóng có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà mà nó tiếp xúc bằng
.
nằm trên bề mặt quả bóng khi ![]()
(*).
Vì (*) có
nên nó có hai nghiệm phân biệt
và
.
Khi đó tổng bán kính của hai quả bóng là
.

