Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 13)
235 câu hỏi
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tinh anh
Tinh ranh
Ma lanh
Ranh ma
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của các từ đã cho:
+ Tinh anh: thông minh, lanh lợi.
+ Tinh ranh: tinh khôn và ranh mãnh.
+ Ma lanh: khôn ranh, có nhiều mánh khoé, mưu mẹo để xoay xở tìm lợi thế hoặc lợi lộc riêng cho mình.
+ Ranh ma: tinh khôn và ranh mãnh.
=> Các từ tinh ranh, ma lanh và ranh ma đều mang nghĩa liên quan đến sự mưu mẹo, thường dùng để chỉ người có tính cách lừa lọc, khôn ngoan một cách mưu mô. Còn tinh anh lại mang nghĩa tích cực, chỉ người tài giỏi, xuất sắc trong một lĩnh vực nào đó, không liên quan đến sự xảo trá.
Nếu bạn hiểu và áp dụng Luật Hấp dẫn vào cuộc sống của mình, bạn hoàn toàn có thể đạt được bất cứ điều gì bạn khao khát. Chúng ta sống trong một thế giới dường như chỉ nhấn mạnh sự khan hiếm và thiếu thốn. Nhưng thực ra, vũ trụ này rất giàu có. Thức ăn, tiền bạc, niềm vui, hạnh phúc, sự thỏa mãn về tinh thần và tình yêu đều có nhiều hơn mức “đủ cho tất cả mọi người”. Nếu bạn muốn tạo ra sự giàu có về tình yêu trong cuộc sống của mình, hãy tập trung vào tình yêu. Hãy là tình yêu bạn muốn cuốn hút. Hãy chan hòa và thân thiện với người khác cũng như với chính mình. Bằng cách tạo ra rung cảm yêu thương, tự khắc bạn sẽ hút thêm được nhiều yêu thương về phía mình. Hãy tập trung vào bất cứ điều gì mà bạn muốn cuộc sống của mình có nhiều hơn, và làm ơn hãy nhớ, cần phải biết ơn những gì bạn đang có. Lòng biết ơn, tự bản thân nó đã là một dạng thức của sự giàu có rồi, và tần số rung cảm của lòng biết ơn sẽ cảm kích sự tác động hấp dẫn thêm nhiều điều để bạn biết ơn. Nếu bạn muốn cuộc sống của bạn giàu có về mặt tài chính, hãy bắt đầu bằng cách tập trung vào sự thịnh vượng và tiền bạc đang “chảy” vào cuộc đời bạn. Hãy tưởng tượng từng số tiền xuất hiện và lấp đầy những bức thư. Bạn hãy tự viết ra giấy số tiền bạn muốn có được trong năm nay, và dán nó ở vị trí dễ nhìn. Mỗi lần nhìn thấy nó, bạn hãy tin là bạn có thể đạt được nó. Hãy dành một khoản cho tổ chức từ thiện mà bạn muốn và nhận thức là bạn hoàn toàn có khả năng đáp ứng được. Bạn cần phải sẵn lòng trao đi thì mới mong có thể nhận lại. Hãy tưởng tượng, thật ngạc nhiên biết bao khi bạn cảm thấy hoàn toàn tự do về mặt tài chính. Hãy hình dung ra thật nhiều việc bạn sẽ làm, thật nhiều nơi mà bạn sẽ đến, và điều đó sẽ thay đổi cuộc sống của bạn như thế nào. Hãy cho phép mình cảm nhận như thể tất cả đã xảy ra rồi. Bây giờ, hãy nghĩ xem bạn sẽ sử dụng sự thịnh vượng về mặt tài chính như thế nào để đóng góp và trao lại cho cuộc sống của người khác, và trao tặng sự giúp người khác không cần hồi đáp cũng là điều tuyệt vời biết bao.
Và hãy nhớ bớt chút thời gian để lắng lòng biết ơn với tất cả những gì bạn đang có. Làm như vậy, bạn sẽ tạo ra rung cảm tương thích với sự giàu có về tài chính mà bạn đang muốn hấp dẫn vào cuộc sống tương lai của mình.
(Jack Canfield, Người nam châm – bí mật của luật hấp dẫn, NXB Công thương, Hà Nội, 2022)
Văn bản chủ yếu đề cập đến nội dung gì?
Quy luật vận hành của vũ trụ.
Những yếu tố cần thiết để có cuộc sống hạnh phúc.
Áp dụng Luật Hấp dẫn để đạt được mong muốn.
Lòng biết ơn trong cuộc sống hàng ngày.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Trong văn bản có đề cập: “Nếu bạn hiểu và áp dụng Luật Hấp dẫn vào cuộc sống của mình, bạn hoàn toàn có thể đạt được bất cứ điều gì bạn khao khát”; “Hãy tập trung vào bất cứ điều gì mà bạn muốn cuộc sống của mình có nhiều hơn”.
+ Văn bản tập trung hướng dẫn người đọc cách hiểu và áp dụng Luật Hấp dẫn trong cuộc sống, nhấn mạnh rằng việc sử dụng luật này sẽ giúp con người đạt được những điều họ khao khát, từ tình yêu, sự thịnh vượng đến niềm vui và hạnh phúc. Các hướng dẫn chi tiết như tập trung vào điều mong muốn, tạo rung cảm tích cực, biết ơn những gì đang có, và tưởng tượng kết quả đạt được đều liên quan đến việc vận dụng Luật Hấp dẫn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản không giải thích về vũ trụ mà chỉ tập trung vào Luật Hấp dẫn.
+ Đáp án B sai vì văn bản không bàn về các yếu tố hạnh phúc một cách tổng quát mà chỉ hướng dẫn cách sử dụng Luật Hấp dẫn.
+ Đáp án D sai vì lòng biết ơn là một yếu tố trong văn bản, nhưng không phải nội dung chính.
Theo văn bản, lòng biết ơn có vai trò gì?
Giúp con người cân bằng cuộc sống.
Là điều kiện tiên quyết để đạt được sự thịnh vượng.
Tăng tần số rung cảm tích cực, hấp dẫn thêm điều tốt đẹp.
Thay thế hoàn toàn những mục tiêu vật chất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có đề cập: “Lòng biết ơn, tự bản thân nó đã là một dạng thức của sự giàu có rồi, và tần số rung cảm của lòng biết ơn sẽ cảm kích sự tác động hấp dẫn thêm nhiều điều để bạn biết ơn”.
=> Đáp án C phù hợp.
- Đáp án A sai vì không được nhắc đến trong văn bản, vì lòng biết ơn được nhấn mạnh ở khía cạnh năng lượng tích cực và khả năng thu hút điều tốt đẹp, chứ không tập trung vào cân bằng cuộc sống.
- Đáp án B sai vì văn bản không nhấn mạnh lòng biết ơn là điều kiện tiên quyết, mà là một yếu tố hỗ trợ thu hút thêm nhiều điều tốt đẹp.
- Đáp án D sai vì văn bản không phủ nhận vai trò của mục tiêu vật chất; thay vào đó, lòng biết ơn là công cụ để hiện thực hóa chúng.
Điểm nổi bật trong cách triển khai ý của tác giả là gì?
Sử dụng hình ảnh để kích thích trí tưởng tượng.
Tạo mạch lập luận chặt chẽ và khơi gợi cảm xúc.
Nêu dẫn chứng cụ thể để minh họa.
Phản bác quan điểm đối lập để làm nổi bật ý tưởng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản được triển khai theo trật tự rõ ràng:
+ Đưa ra nguyên lý cơ bản: Luật Hấp dẫn có thể giúp con người đạt được điều mình mong muốn.
+ Giải thích cụ thể: Tập trung vào cảm xúc tích cực (như tình yêu, lòng biết ơn) sẽ hấp dẫn thêm nhiều điều tốt đẹp.
+ Hướng dẫn chi tiết: Người đọc được chỉ dẫn cách thực hiện thông qua hành động cụ thể như tưởng tượng, biết ơn, tập trung vào mục tiêu.
=> Ý tưởng được phát triển tuần tự và có tính gợi mở, không gây cảm giác rời rạc.
- Ngoài ra: Tác giả liên tục sử dụng các từ ngữ khích lệ, mang tính cảm xúc như:
+ “Hãy là tình yêu bạn muốn cuốn hút”
+ “Hãy tưởng tượng... thật ngạc nhiên biết bao…”
+ “Lòng biết ơn, tự bản thân nó đã là một dạng thức của sự giàu có rồi”
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản không đưa ra hình ảnh cụ thể hay phép so sánh sinh động nào để khơi gợi trí tưởng tượng. Văn bản tập trung vào việc giải thích lý thuyết và hướng dẫn thực hành.
+ Đáp án C sai vì văn bản không sử dụng dẫn chứng thực tế như số liệu, câu chuyện cụ thể, mà dựa trên lý thuyết và nguyên tắc.
+ Đáp án D sai vì không có bất kỳ quan điểm đối lập nào được đưa ra để phản bác. Văn bản mang tính khuyến khích, định hướng thay vì tranh luận.
Theo văn bản, khi áp dụng Luật Hấp dẫn để đạt sự giàu có về tài chính, yếu tố nào sau đây được nhấn mạnh?
Hãy tưởng tượng những khó khăn có thể xảy ra và cách bạn vượt qua chúng.
Hãy hình dung số tiền bạn muốn đạt được và tin rằng điều đó có thể thành hiện thực.
Hãy lập kế hoạch chi tiết về cách sử dụng tài chính một cách hiệu quả nhất.
Hãy tập trung vào hiện tại và quên đi những mục tiêu tài chính trong tương lai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn nói rõ: “Hãy tưởng tượng từng số tiền xuất hiện và lấp đầy những bức thư. Bạn hãy tự viết ra giấy số tiền bạn muốn có được trong năm nay, và dán nó ở vị trí dễ nhìn. Mỗi lần nhìn thấy nó, bạn hãy tin là bạn có thể đạt được nó”. Đoạn trích nhấn mạnh việc tập trung vào mục tiêu tài chính cụ thể và tưởng tượng nó đã trở thành hiện thực, tạo ra rung cảm tích cực để thu hút sự thịnh vượng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản không nhắc đến việc đối mặt với khó khăn, chỉ tập trung vào tư duy tích cực và tưởng tượng thành công.
+ Đáp án C sai vì điều này không được đề cập. Văn bản chỉ hướng dẫn tưởng tượng mục tiêu tài chính và lòng biết ơn, không nói về quản lý tài chính.
+ Đáp án D sai vì điều này trái ngược hoàn toàn với nội dung. Văn bản khuyến khích hình dung tương lai với sự giàu có và tập trung vào mục tiêu tài chính.
Đâu là thông điệp sâu sắc nhất mà văn bản truyền tải?
Hãy biết ơn và tập trung vào những gì bạn muốn.
Luật Hấp dẫn sẽ tự động mang lại thành công cho bạn.
Tương lai giàu có phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng tài chính hiện tại.
Hành động nhân văn sẽ giúp bạn nhận lại nhiều hơn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tập trung vào điều mong muốn và thực hành lòng biết ơn để tạo ra “rung cảm” phù hợp với sự thịnh vượng vì trong văn bản có đề cập: “Hãy tập trung vào bất cứ điều gì mà bạn muốn cuộc sống của mình có nhiều hơn.”; “Lòng biết ơn, tự bản thân nó đã là một dạng thức của sự giàu có rồi.”
=> Đây là thông điệp xuyên suốt toàn bộ bài viết, nhấn mạnh rằng con người có thể chủ động thu hút thành công thông qua tư duy tích cực và thái độ trân trọng những gì đang có.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì văn bản không đề cập đến việc Luật Hấp dẫn sẽ tự động mang lại thành công. Thay vào đó, tác giả nhấn mạnh vai trò chủ động của con người: tập trung, tưởng tượng và thực hành lòng biết ơn. Vì vậy, đáp án này sai do diễn đạt sai ý nghĩa trọng tâm.
+ Đáp án C sai vì văn bản không giới hạn thành công dựa vào điều kiện tài chính hiện tại. Thậm chí, tác giả khẳng định rằng bằng cách thực hành Luật Hấp dẫn, bất cứ ai cũng có thể đạt được thịnh vượng dù xuất phát điểm không cao. Đáp án này loại bỏ vì không phù hợp với nội dung.
+ Đáp án D sai vì văn bản có đề cập đến việc chia sẻ sự giàu có với người khác nhưng đây không phải thông điệp sâu sắc nhất. Ý chính của văn bản là cách áp dụng Luật Hấp dẫn để thu hút sự thịnh vượng chứ không chỉ nhấn mạnh yếu tố nhân văn. Do đó, đáp án này cũng không chính xác.
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đăng đàn
Đăng cai
Đăng hỏa
Đăng kí
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của các từ đã cho:
+ Đăng đàn: lên diễn đàn hoặc lên đài để làm lễ.
+ Đăng cai: đứng ra tổ chức (một ngày hội, một hội nghị lớn, v.v.).
+ Đăng hỏa: (Từ cũ) đèn và lửa; thường dùng để chỉ công sức học tập.
+ Đăng kí: vừa là danh từ, vừa là động từ. Khi là động từ, có thể hiểu đăng kí là đứng ra khai báo với cơ quan quản lí để chính thức được công nhận cho hưởng quyền lợi hay làm nghĩa vụ nào đó.
=> Như vậy, các từ ở đáp án A, B, D đều có thể là một động từ chỉ hành động, riêng đáp án C là danh từ chỉ công sức học tập.
Phản ứng sợ hãi của cơ thể luôn bắt đầu ở hạch hạnh nhân - một phần của hệ thống viền não đóng vai trò quan trọng trong việc nhận biết mối đe dọa và xử lý cảm xúc. Sau khi nhận thấy mối đe dọa, hạch hạnh nhân sẽ gửi tín hiệu đau khổ đến một trung tâm chỉ huy trong não được gọi là vùng dưới đồi, nơi ra lệnh cho hệ thần kinh và hệ nội tiết giải phóng hormone và chất dẫn truyền thần kinh như cortisol, dopamine, noradrenaline và adrenaline. “Các chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng từ các tế bào thần kinh trong hệ thần kinh, trong khi các hormone được giải phóng từ tuyến thượng thận - một cặp tuyến nội tiết nằm trên thận” - Marc Dingman, nhà khoa học về sức khỏe sinh học hành vi tại Đại học Tiểu bang Pennsylvania giải thích. Nghiên cứu cho thấy các hormone và chất dẫn truyền thần kinh này hoạt động cùng nhau để tăng tốc độ thở và giúp tim bơm máu giàu oxy nhanh hơn đến các cơ và các cơ quan quan trọng. Điều này chuẩn bị cho các cơ và não để nhanh chóng phối hợp phản ứng với mối đe dọa. Trong trạng thái như vậy, “cơ bắp của chúng ta căng ra, nhờ vậy chúng ta sẵn sàng hành động; đồng tử giãn ra, nhờ vậy chúng ta có thể nhìn rõ hơn; trí óc chúng ta sắc bén hơn, nhờ vậy chúng ta có thể tập trung hoàn toàn vào mối đe dọa; và thính giác của chúng ta được cải thiện, khiến chúng ta nhạy cảm hơn với âm thanh” - Kiecolt-Glaser giải thích. Việc giải phóng adrenaline cũng làm giảm đau bằng cách ức chế các con đường truyền tín hiệu, do đó chúng ta có thể chạy xa hơn hoặc chiến đấu mạnh mẽ hơn mức chúng ta bình thường có thể chịu đựng. Mặc dù hormone căng thẳng đóng vai trò lớn nhất trong những thay đổi này, nhưng nỗi sợ hãi cũng thúc đẩy cơ thể giải phóng dopamine để tăng cường sự tỉnh táo hơn nữa. “Điều này có thể góp phần tạo nên cảm giác thích thú bất ngờ mà một số người thường trải qua trong những tình huống do sợ hãi gây ra” - Emily Hemendinger, nhà nghiên cứu về quản lý căng thẳng tại Đại học Colorado, cho biết.
(Nỗi sợ hãi - “công cụ tuyệt vời” của cơ chế sinh tồn bẩm sinh, Theo VietnamPlus, TTXVN, ngày 10/12/2024)
Hạch hạnh nhân trong cơ thể người có vai trò chính nào dưới đây?
Điều chỉnh hoạt động của tuyến thượng thận
Nhận diện và phản ứng với các kích thích từ môi trường
Xử lý mối đe dọa và điều phối hormone adrenaline
Gửi tín hiệu đến vùng dưới đồi để điều khiển phản ứng cảm xúc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Theo văn bản, hạch hạnh nhân “nhận biết mối đe dọa và xử lý cảm xúc”, sau đó gửi tín hiệu đến vùng dưới đồi để ra lệnh giải phóng hormone và chất dẫn truyền thần kinh. Điều này cho thấy vai trò chính của hạch hạnh nhân là gửi tín hiệu điều khiển phản ứng cảm xúc qua vùng dưới đồi.
- Đáp án A sai vì: Không liên quan trực tiếp đến chức năng của hạch hạnh nhân.
- Đáp án B sai vì: Chỉ một phần đúng, không bao quát được vai trò chính.
- Đáp án C sai vì: Vai trò này thuộc về vùng dưới đồi, không phải hạch hạnh nhân.
Phản ứng sợ hãi của cơ thể có thể tạo ra hiệu ứng tích cực nào sau đây?
Giảm đau và tăng hiệu suất hoạt động trong các tình huống nguy hiểm.
Hạn chế tín hiệu từ các dây thần kinh để giảm áp lực lên não.
Thúc đẩy sự cân bằng cảm xúc khi đối mặt với nguy cơ lớn.
Làm chậm quá trình lưu thông máu để não bộ hoạt động hiệu quả hơn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản cho biết adrenaline “ức chế các con đường truyền tín hiệu” giúp giảm đau và hỗ trợ cơ thể “chạy xa hơn hoặc chiến đấu mạnh hơn”. Đây là những tác động tích cực khi đối mặt nguy hiểm
- Đáp án B sai vì: Không đúng với cơ chế giảm đau mà văn bản đề cập.
- Đáp án C sai vì: Không nhắc đến cân bằng cảm xúc trong văn bản.
- Đáp án D sai vì: Lưu thông máu được tăng cường, không bị làm chậm.
=> Đáp án A đúng.
Câu nào đúng về vai trò của dopamine trong phản ứng sợ hãi?
Gây ra cảm giác thư giãn và giảm căng thẳng.
Tăng cường sự tỉnh táo và có thể mang lại cảm giác thích thú bất ngờ.
Là nguyên nhân chính dẫn đến sự sợ hãi kéo dài.
Kích thích hệ thần kinh ngừng hoạt động để tránh quá tải.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Dopamine, theo văn bản, là một chất dẫn truyền thần kinh được cơ thể giải phóng trong trạng thái sợ hãi. Tác giả dẫn lời Emily Hemendinger: “Nỗi sợ hãi cũng thúc đẩy cơ thể giải phóng dopamine để tăng cường sự tỉnh táo hơn nữa. Điều này có thể góp phần tạo nên cảm giác thích thú bất ngờ mà một số người thường trải qua trong những tình huống do sợ hãi gây ra”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì dopamine không làm cơ thể thư giãn hay giảm căng thẳng, mà ngược lại, nó làm tăng sự tỉnh táo.
+ Đáp án C sai vì dopamine không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra nỗi sợ hãi kéo dài, mà chỉ là một phần trong phản ứng ngắn hạn của cơ thể.
+ Đáp án D sai vì dopamine không kích thích hệ thần kinh ngừng hoạt động, mà ngược lại, nó làm tăng cường sự tỉnh táo để đối phó mối đe dọa
=> Đáp án B đúng.
Câu nào phản ánh quan điểm chính của tác giả về phản ứng sợ hãi?
Phản ứng sợ hãi là trạng thái hoàn toàn tiêu cực cần loại bỏ.
Sợ hãi là phản ứng tự nhiên giúp cơ thể chuẩn bị đối mặt với mối đe dọa.
Sợ hãi là hệ quả của hệ thần kinh hoạt động bất thường.
Phản ứng sợ hãi chỉ xảy ra ở con người khi đối mặt với nguy hiểm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Phản ứng sợ hãi được tác giả trình bày là một cơ chế sinh học tự nhiên. Tác giả mô tả chi tiết cách cơ thể chuẩn bị để đối phó mối đe dọa qua sự phối hợp giữa hệ thần kinh và nội tiết, các thay đổi như tăng nhịp tim, cơ bắp căng, đồng tử giãn, và giải phóng hormone như adrenaline, dopamine.
- Đáp án A sai vì tác giả không xem sợ hãi là tiêu cực cần loại bỏ. Ngược lại, văn bản khẳng định đây là một phản ứng tích cực và cần thiết.
- Đáp án C sai vì không có chi tiết nào trong văn bản nói rằng phản ứng sợ hãi là do hệ thần kinh hoạt động bất thường.
- Đáp án D sai vì phản ứng sợ hãi xảy ra ở cả động vật, không chỉ giới hạn ở con người.
=> Đáp án B đúng.
Điều nào sau đây không liên quan đến phản ứng sợ hãi theo văn bản?
Tăng nhịp tim để bơm máu giàu oxy.
Thính giác nhạy bén hơn để nhận diện âm thanh.
Đồng tử giãn rộng để cải thiện tầm nhìn.
Giải phóng dopamine gây cảm giác thư giãn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản nêu rõ vai trò của dopamine trong phản ứng sợ hãi là tăng cường sự tỉnh táo và có thể mang lại cảm giác thích thú bất ngờ trong một số tình huống. Không có chi tiết nào nói rằng dopamine gây thư giãn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì: văn bản đề cập rằng nhịp tim tăng lên để bơm máu giàu oxy đến các cơ và cơ quan quan trọng.
+ Đáp án B sai vì thính giác nhạy bén hơn để nhận diện âm thanh tốt hơn trong trạng thái sợ hãi cũng được đề cập trong văn bản.
+ Đáp án C sai vì đồng tử giãn rộng là một thay đổi sinh học quan trọng được nêu rõ để tăng khả năng quan sát.
=> Đáp án D đúng.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Doanh trại
Hành dinh
Hành doanh
Bản doanh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của các từ đã cho:
+ Doanh trại: khu nhà riêng của đơn vị quân đội để ở và làm việc.
+ Hành dinh: dinh tướng chỉ huy đóng khi đưa quân đi đánh trận.
+ Hành doanh: dinh tướng chỉ huy đóng khi đưa quân đi đánh trận.
+ Bản doanh: nơi tướng chỉ huy (thời chiến) đóng cùng với cơ quan tham mưu.
=> Như vậy có thể nhận thấy cùng là những từ chỉ nơi ở của quân tướng sĩ nhưng từ ở đáp án A là nơi ở nói chung còn các đáp án B, C, D là nơi chỉ huy đóng quân trong thời chiến.
Có những người bạn mà tôi có thể nghe họ nói chuyện nhiều tiếng đồng hồ nhưng không thể bực tức, chỉ cảm thấy thật nhẹ nhàng và an nhiên. Tôi chưa từng nghe ai đó nói nhiêu giờ đồng hồ như vậy, hoặc là tôi sẽ thay phiên nói trong một quãng nhất định. Đã nhiều lần, tôi lắng nghe trong thời gian dài mà lại cảm thấy thời gian như không hề tồn tại. Tôi dần nhận ra đôi khi bản thân không có nhu cầu chia sẻ bằng lời nói, bởi lắng nghe cũng là một kiểu chia sẻ, đặc biệt hơn nữa, việc lắng nghe luôn khiến đôi bên nhẹ lòng và cảm thấy được thấu hiểu. Điều đó cũng có nghĩa rằng ta không có nhu cầu phải thể hiện mình thông qua những tri thức cá nhân hay đời sống riêng tư. Ta vui dù không có điều kiện chia sẻ những điều đó với bạn của mình.
Đôi khi, không có khái niệm thời gian trong một cuộc trò chuyện là điều tuyệt vời định nghĩa nên một tình bạn thật sự. Dù đôi bạn ấy dường như không thực sự hiểu nhau, hoặc không đồng điệu cho lắm, nhưng khi họ ở bên nhau, không còn khái niệm thời gian. Đó là một điều đáng trân quý. Và khi trò chuyện với bạn, ta cũng hoàn toàn vứt bỏ điện thoại sang một bên. Ta cảm thấy thật an lành khi không cầm trên tay chiếc điện thoại, vô thức hay cố ý kiểm tra cái nọ cái kia. Và trước khi gặp bạn, ta đã hoàn thành tất cả mọi công việc để khỏi phải nghĩ ngợi điều gì. Ta muốn có sự hiện diện trọn vẹn với bạn và lắng nghe bạn, dù đôi lúc ta không quá hiểu những điều bạn nói. Có thể bạn đang phiêu trong thế giới riêng của mình và diễn giải theo phong cách riêng ấy.
(Trang PS, Một ý niệm an nhiên, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, trang 93-94)
Theo tác giả, điều gì là quan trọng nhất trong một cuộc trò chuyện giữa bạn bè?
Việc chia sẻ mọi vấn đề trong cuộc sống cá nhân.
Cả hai bên cần phải hiểu nhau hoàn toàn.
Sự hiện diện trọn vẹn và lắng nghe là yếu tố quan trọng nhất.
Thời gian trò chuyện càng dài càng chứng tỏ tình bạn vững mạnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản nhấn mạnh sự hiện diện và lắng nghe như là yếu tố quan trọng trong mối quan hệ bạn bè, cụ thể: “Ta muốn có sự hiện diện trọn vẹn với bạn và lắng nghe bạn”.
- Đáp án A sai vì văn bản không nhấn mạnh sự cần thiết phải chia sẻ mọi vấn đề trong cuộc sống cá nhân mà chủ yếu là việc lắng nghe và hiện diện trong cuộc trò chuyện.
- Đáp án B sai vì văn bản cho thấy rằng tình bạn có thể tồn tại ngay cả khi hai người không hiểu nhau hoàn toàn. Ví dụ, "dù đôi lúc ta không quá hiểu những điều bạn nói."
- Đáp án D sai vì văn bản không đề cập đến độ dài của cuộc trò chuyện với sự vững mạnh của tình bạn mà theo văn bản: "không có khái niệm thời gian trong một cuộc trò chuyện là điều tuyệt vời."
=> Đáp án C đúng.
Theo văn bản, trạng thái nào được xem là đặc điểm nổi bật trong tình bạn chân thật?
Việc không còn khái niệm về thời gian khi trò chuyện với bạn.
Sự tĩnh lặng khi cả hai bên đều không cần nói nhưng vẫn hiểu nhau sâu sắc.
Khả năng hiểu trọn vẹn những điều người kia nói mà không cần giải thích thêm.
Sự tương đồng tuyệt đối về sở thích và cách nhìn nhận cuộc sống.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản nhấn mạnh rằng trong tình bạn chân thật, khái niệm về thời gian dường như không tồn tại khi cả hai trò chuyện: “Đôi khi, không có khái niệm thời gian trong một cuộc trò chuyện là điều tuyệt vời định nghĩa nên một tình bạn thật sự”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B và C chỉ nhắc đến khía cạnh phụ, không phải đặc điểm nổi bật trong văn bản.
+ Đáp án D sai vì văn bản không đề cập đến sự tương đồng tuyệt đối mà nhấn mạnh sự thoải mái, tự nhiên.
Ý nghĩa của việc “vứt bỏ điện thoại sang một bên” trong cuộc trò chuyện là gì?
Để tạo ra cảm giác an toàn và không bị gián đoạn khi chia sẻ.
Để tránh bị làm phiền bởi các thông báo trong khi trò chuyện.
Để rèn luyện thói quen không phụ thuộc vào công nghệ.
Để thể hiện sự tôn trọng và tập trung trọn vẹn vào bạn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Hành động “vứt bỏ điện thoại sang một bên” được tác giả nhấn mạnh là biểu hiện của việc toàn tâm toàn ý dành sự chú ý cho bạn trong cuộc trò chuyện. Hành động này không đơn thuần là để tránh sự làm phiền từ công nghệ, mà còn mang ý nghĩa sâu sắc hơn về sự hiện diện. Trong văn bản có đề cập: “Và khi trò chuyện với bạn, ta cũng hoàn toàn vứt bỏ điện thoại sang một bên”; “Ta muốn có sự hiện diện trọn vẹn với bạn và lắng nghe bạn”. Cụm từ “hiện diện trọn vẹn” và “lắng nghe bạn” nhấn mạnh vào sự tôn trọng và tập trung.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì điều này không được nhắc đến trong văn bản.
+ Đáp án B sai vì lý do này không phải trọng tâm của văn bản. Văn bản nhấn mạnh đến việc tập trung vào bạn, không phải chỉ là để tránh gián đoạn.
+ Đáp án C sai vì điều này không được đề cập trong văn bản.
Ý nào sau đây phù hợp nhất để diễn tả một tình bạn lý tưởng theo quan điểm của văn bản?
Hai người có thể đồng hành trong mọi khía cạnh của cuộc sống.
Hai người hoàn toàn đồng điệu về sở thích, quan điểm và giá trị sống.
Hai người có thể chia sẻ mọi câu chuyện mà không cần sự phán xét hay đồng tình tuyệt đối.
Hai người không bao giờ có xung đột vì họ luôn thấu hiểu nhau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong đoạn trích có đề cập: “Dù đôi bạn ấy dường như không thực sự hiểu nhau, hoặc không đồng điệu cho lắm, nhưng khi họ ở bên nhau, không còn khái niệm thời gian”; “Dù đôi lúc ta không quá hiểu những điều bạn nói”. Những câu này cho thấy rằng sự đồng thuận không phải là yếu tố cần thiết trong tình bạn chân thật, mà điều quan trọng hơn là sự thoải mái và không cần phán xét.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản không đề cập đến sự đồng hành trong tất cả khía cạnh, chỉ nhấn mạnh vào giá trị của cuộc trò chuyện và sự lắng nghe.
+ Đáp án B sai vì văn bản cho rằng đôi bạn có thể không đồng điệu nhưng vẫn duy trì tình bạn tốt đẹp.
+ Đáp án D sai vì đây là một giả định không thực tế và không phù hợp với quan điểm của văn bản, vì xung đột không được nhắc đến như yếu tố loại trừ trong tình bạn.
Tại sao tác giả nhấn mạnh rằng việc không hiểu nhau hoàn toàn vẫn không ảnh hưởng đến tình bạn chân thật?
Vì điều quan trọng là cảm giác thoải mái khi ở bên nhau, hơn là sự đồng thuận hoàn toàn.
Vì mỗi người đều có một thế giới riêng và cần được tôn trọng.
Vì sự khác biệt chính là yếu tố làm nên sức hấp dẫn của tình bạn.
Vì việc hiểu nhau hoàn toàn là điều không thể đạt được.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản nhấn mạnh rằng cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng khi ở bên nhau quan trọng hơn sự hiểu biết hay đồng thuận hoàn toàn. Tác giả mô tả rằng ngay cả khi đôi bạn “không thực sự hiểu nhau” họ vẫn duy trì được tình bạn tốt đẹp nhờ vào sự chấp nhận và cảm giác an nhiên khi ở bên nhau.
- Đáp án B, C sai vì không được nhắc đến trong văn bản.
- Đáp án D sai vì văn bản không phủ nhận khả năng hiểu nhau hoàn toàn, mà chỉ nhấn mạnh điều đó không phải yếu tố cốt lõi trong tình bạn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Nhợt nhạt
Bợt bạt
Bủng beo
Mộc mạc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Các từ ở đáp án A, B, C đều có thể dùng để miêu tả gương mặt của một người như:
+ Nhợt nhạt: màu da xanh xao, yếu ớt.
+ Bợt bạt: gương mặt không còn giữ được màu sắc tươi sáng như ban đầu.
+ Bủng beo: gương mặt bủng và gầy tóp, xanh xao.
- Còn từ mộc mạc ở đáp án D lại dùng để miêu tả giản dị, đơn sơ, giữ nguyên vẻ tự nhiên. Như vậy về nghĩa, đáp án D có nghĩa hoàn toàn khác biệt.
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao thương tích
Những đau thương trận mạc đã qua rồi
Bao dáng núi còn mang hình goá phụ
Vọng phu buồn vẫn dỗ trẻ, ru nôi
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao hiểm hoạ
Đã mười lần giặc đến tự biển Đông
Những ngọn sóng hoá Bạch Đằng cảm tử
Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc nhìn từ phía biển, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, 2009)
Hình tượng “vọng phu buồn” nhấn mạnh điều gì?
Lòng thủy chung của người phụ nữ Việt Nam trong truyền thuyết.
Những mất mát không thể đong đếm trong chiến tranh.
Nỗi cô đơn của những người vợ thời xưa trong xã hội phong kiến.
Sự gắn kết giữa con người và quê hương qua thời gian.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “vọng phu” gắn với sự chờ đợi, mong ngóng người chồng ra trận, thể hiện rõ sự mất mát và đau thương kéo dài. Câu thơ “vọng phu buồn vẫn dỗ trẻ, ru nôi” làm rõ hình ảnh những góa phụ gánh chịu nỗi đau mất chồng, mất mát do chiến tranh để lại.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì hình tượng trên đề cập đến lòng thủy chung nhưng không phải ý chính của đoạn thơ, vì đoạn thơ nhấn mạnh đến đau thương chiến tranh hơn là tình yêu đôi lứa.
+ Đáp án C sai vì nỗi cô đơn trong xã hội phong kiến chỉ là khía cạnh liên tưởng, không phải trọng tâm.
+ Đáp án D sai vì sự gắn kết giữa con người và quê hương là ý rộng hơn, không phải ý chính từ “vọng phu buồn”.
Hình ảnh “những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử” có ý nghĩa gì?
Gợi nhắc chiến thắng trên dòng sông Bạch Đằng lịch sử.
Biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết của nhân dân trước giặc ngoại xâm.
Miêu tả vẻ đẹp mạnh mẽ và dữ dội của thiên nhiên.
Gắn kết truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm với vẻ đẹp của biển đảo.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Cụm từ “hóa Bạch Đằng cảm tử” gợi lên hình ảnh trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng, biểu trưng cho tinh thần đoàn kết và chiến đấu bất khuất của dân tộc. Tác giả không chỉ nhắc lại chiến thắng lịch sử mà còn khơi dậy tinh thần đoàn kết, cảm tử trong bảo vệ đất nước từ biển cả.
- Đáp án A sai vì ý này chỉ dừng ở việc nhắc lại sự kiện, chưa bao quát hết tinh thần đoàn kết mà tác giả muốn nói.
- Đáp án C sai vì nội dung miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên là phụ, không phải trọng tâm của hình ảnh “sóng hóa cảm tử”.
- Đáp án D sai vì câu này đúng một phần, nhưng trọng tâm nằm ở tinh thần cảm tử, không phải sự gắn kết truyền thống và thiên nhiên.
Hình ảnh “máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy” có tác dụng nghệ thuật gì nổi bật?
Gợi nhắc những trang sử bi tráng trong lịch sử dân tộc.
Làm nổi bật sự hy sinh và tinh thần quật cường của người lính.
Tạo cảm giác bi thương, đồng thời khơi dậy niềm tự hào dân tộc.
Tạo nên những hình ảnh tráng lệ, phi thường.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đây là hình ảnh mang tính chất cụ thể, trực tiếp gợi lên nỗi đau mất mát do sự hy sinh của những người lính bảo vệ Trường Sa. Máu là biểu tượng cho sự hy sinh, mất mát lớn lao của dân tộc. Cụm từ “ngày ấy” nhấn mạnh một thời điểm lịch sử quan trọng, gợi lên ký ức sâu sắc về một sự kiện bi hùng.
- Đáp án A sai vì hình ảnh “máu đổ” không chỉ gợi nhắc lịch sử mà còn gợi cảm giác bi thương và niềm tự hào.
- Đáp án B sai vì câu này đúng nhưng chưa bao quát hết tác dụng nghệ thuật của hình ảnh. Tác dụng nổi bật không chỉ là làm nổi bật tinh thần quật cường mà còn khơi dậy cảm xúc sâu sắc nơi người đọc.
- Đáp án D sai vì đây là những hình ảnh gợi sự mất mát, bi thương, không phải những hình ảnh tráng lệ.
“Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi” mang đến thông điệp gì?
Sự hy vọng và khát vọng chinh phục tương lai của dân tộc.
Tinh thần không ngừng tiến lên dù đối mặt với khó khăn.
Tinh thần đoàn kết trong công cuộc giữ gìn biển đảo quê hương.
Ý chí vượt qua khó khăn trong mọi hoàn cảnh của đất nước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Hình ảnh con tàu hướng ra khơi là biểu tượng cho khát vọng vươn lên, vượt qua thử thách của dân tộc. Từ “vẫn” nhấn mạnh sự bền bỉ và kiên định, không bao giờ chùn bước.
- Đáp án A sai vì “hy vọng và khát vọng” đúng nhưng không nhấn mạnh được ý “không ngừng tiến lên”
- Đáp án C sai vì câu thơ không nói trực tiếp về tinh thần đoàn kết trong việc giữ gìn biển đảo.
- Đáp án D sai vì ý chí vượt khó là đúng, nhưng “không ngừng tiến lên” diễn đạt đầy đủ hơn tinh thần của hình ảnh.
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Nỗi đau và sự hy sinh của dân tộc trong các cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm
Lòng kiên cường và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc qua các cuộc chiến tranh
Tình yêu và sự gắn bó của người dân với biển đảo Việt Nam
Những chiến thắng lịch sử của dân tộc Việt Nam trong các cuộc chiến tranh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn thơ tập trung mô tả nỗi đau thương, mất mát (“thương tích”, “máu đã đổ”) và sự hy sinh của dân tộc qua các cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. Đồng thời, đoạn thơ khắc họa tinh thần kiên cường, bất khuất của dân tộc (hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất) cùng sự hy sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo và đất nước.
- Đáp án B sai vì "Lòng kiên cường và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc" là một phần quan trọng trong nội dung đoạn thơ, nhưng không phải là nội dung chính.
- Đáp án C sai vì nội dung đáp án này quá hẹp, chỉ tập trung vào tình yêu với biển đảo, trong khi đoạn thơ nói về nỗi đau và hy sinh trên phạm vi cả đất nước, không chỉ riêng ở biển đảo.
- Đáp án D sai vì đoạn thơ không tập trung vào các chiến thắng lịch sử, mà nhấn mạnh hơn vào nỗi đau, mất mát, và sự kiên cường trong việc bảo vệ Tổ quốc.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hoàn lương
Hoàn công
Hoàn hảo
Hoàn chỉnh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của các từ đã cho:
+ Hoàn lương: trở lại cuộc đời làm ăn lương thiện (sau một quãng thời gian lầm lỡ).
+ Hoàn công: hoàn thành công trình xây dựng.
+ Hoàn hảo: tốt hoàn toàn.
+ Hoàn chỉnh: đầy đủ tất cả các bộ phận cấu thành cần thiết.
=> Như vậy, có thể thấy các từ hoàn công, hoàn hảo, hoàn chỉnh đều thể hiện một đối tượng nào đó ở mức hoàn thành, trọn vẹn. Còn hoàn lương lại thể hiện quá trình sửa đổi, đang dần trở nên tốt hơn.
Ngày mai cả nhà ông sẽ đi Bãi Yên. Đó là đoạn sông rộng và êm chạy ven chân một dãy núi đá vôi. Ở dưới đáy khúc sông đó là mộ người vợ bất hạnh của ông. Thế là đã hơn mười năm rồi. Con sông đổ biết bao nhiêu nước ra biển cũng như ông có biết bao thay đổi trên đời. Vào mùa hè cách đây mười hai năm. Đó là mùa hè đầy bệnh tật và đói kém. Dọc hai bên bờ sông ông qua, ngày nào cũng vọng tiếng kèn đám ma thảm thiết và thấp thoáng sau những lùm tre gầy nhằng, úa vàng là những chiếc cờ tang vật vờ bay. Rồi vợ ông cũng trở thành nạn nhân của mùa hè ghê rợn ấy. Bà để lại cho ông ba đứa con. Đứa con gái hồi đó mới hơn bốn tuổi. Trong suốt ba ngày ròng rã, ông ngồi trên mui thuyền trước xác vợ. Hai đứa con trai ông vừa chèo thuyền vừa dỗ đứa em gái của mình ốm yếu khóc ngặt nghẽo suốt ngày. Ông cập thuyền vào những đám dân cư hai bên sông để xin được chôn cất vợ. Nhưng không một nơi nào chấp thuận. Họ xua đuổi gia đình ông như xua đuổi một thứ ma quỷ chuyên đi gieo rắc cái chết. Họ sợ bị lây bệnh dịch. Ông không còn biết về đâu. Ông sinh ra trên chiếc thuyền này. Ông chỉ biết con thuyền và dòng sông. Đến tối ngày thứ ba, ông ôm xác vợ khóC. Giữa dòng sông mênh mang, con thuyền vật vờ trôi với một ngọn đèn dầu héo hắt trên mui thuyền. Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở rộng lòng đón nhận mọi số phận. Ông chôn vợ xuống đáy dòng sông ở chỗ khúc sông rộng và êm nhất. Ông cùng hai đứa con dùng gàu sắt thường dùng để lấy cát đào một cái hố dưới đáy sông và để người đàn bà yên nghỉ ở đó. Họ chở một thuyền đá xanh xếp lên thành chiếc mộ để tránh nước cuốn đi. Đêm đó ông xõa tóc, đốt hương lễ thần sông. Ông đổ hết một bầu rượu lớn xuống sông và nguyền rằng: tất cả những người trong gia đình ông sẽ không bao giờ đặt chân lên mặt đất. Họ sẽ sống một cuộc đời trên sông. Ông luôn luôn nói với con cái rằng: Nếu chúng nó để gót chân chạm vào mặt đất đôi bờ thì trái tim chúng sẽ biến thành trái tim quỷ, chúng sẽ trở thành những con thú độc ác. Hằng năm cứ đến ngày giỗ vợ, dù công việc bận thế nào gia đình ông cũng nghỉ. Ông sắm sửa lễ vật và khi mặt trời khuất núi thì cả gia đình chèo thuyền đến Bãi Yên. Ông xõa tóc và mặc áo, đây là ngày duy nhất trong năm ông mặc áo trừ những ngày đông rét mướt. Sau khi làm lễ ông cùng hai người con trai lặn xuống đáy sông sửa sang lại ngôi mộ. Ít năm sau người con trai cả lấy vợ. Cô dâu là con gái một bạn thuyền của ông. Ngày cưới con, ông cho đứa con trai thứ hai bơi chiếc mủng nhỏ đi suốt mấy ngày dọc một bãi sông mời bạn thuyền. Đám cưới được tổ chức ở Bãi Yên với hàng chục chiếc thuyền các loại kết lại thành một chiếc bè lớn.
(Nguyễn Quang Thiều, Trích Mùa hoa cải bên sông, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012)
Đâu KHÔNG phải là bài học rút ra từ văn bản?
Cần sống bao dung, biết đồng cảm trước nỗi đau của người khác.
Lòng thù hận sẽ khiến con người trở nên độc ác với mọi người.
Hãy từ bỏ lối sống ích kỉ, hẹp hòi, mang nặng định kiến.
Thiên nhiên luôn chở che cho con người nên cần trân trọng, bảo vệ thiên nhiên.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A sai vì đây là bài học của văn bản. Bài học này xuất phát từ hình ảnh dòng sông bao dung với con người qua câu văn “Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở rộng lòng đón nhận mọi số phận.”
- Đáp án B đúng vì đây không phải bài học của văn bản. Vì trong văn bản đúng là người cha có lòng thù hận nhưng văn bản chưa miêu tả quá trình người cha trở nên độc ác, tàn nhẫn với người khác.
- Đáp án C sai vì đây là bài học của văn bản. Bài học này xuất phát từ việc người cha mang lòng thù hận, có định kiến với những người trên bờ qua lời thề nguyền.
- Đáp án D sai vì đây là bài học của văn bản. Bài học này xuất phát từ sự bao dung của dòng sông với con người, luôn đón nhận con người qua câu “Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở rộng lòng đón nhận mọi số phận.”
Vì sao người dân hai bên bờ sông không cho nhân vật người đàn ông chôn cất người vợ ở trên bờ?
Vì ông không có đất trên bờ.
Vì họ sợ bị lây dịch bệnh.
Vì gia cảnh nhà ông đói kém.
Vì phong tục của những người đi thuyền.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản có thông tin “Ông cập thuyền vào những đám dân cư hai bên sông để xin được chôn cất vợ. Nhưng không một nơi nào chấp thuận. Họ xua đuổi gia đình ông như xua đuổi một thứ ma quỷ chuyên đi gieo rắc cái chết. Họ sợ bị lây bệnh dịch”. Như vậy, lí do khiến người đàn ông không thể chôn xác vợ trên bờ là vì những người trên bờ sợ bị lây dịch bệnh
Lời nguyền của người đàn ông sau khi chôn cất vợ dưới đáy sông thể hiện điều gì?
Người cha không muốn các con cũng mang trái tim độc ác như những người dân hai bên bờ.
Sự căm giận của người cha đối với những đứa con của mình.
Người cha không muốn đặt chân lên bờ vì rất căm giận mảnh đất này.
Thái độ hận thù của người đàn ông đối với những người muốn lên bờ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Sau khi chôn cất vợ dưới đáy sông, người đàn ông đã nguyền rằng: Nếu chúng nó để gót chân chạm vào mặt đất đôi bờ thì trái tim chúng sẽ biến thành trái tim quỷ, chúng sẽ trở thành những con thú độc ác.
- Người đàn ông không muốn các con ông đặt chân lên mặt đất đôi bờ vì ông không muốn các con cũng mang trái tim độc ác như những người dân hai bên bờ. Lời nguyền đó xuất phát từ thái độ thù hận của người đàn ông đối với dân làng đôi bờ khi tất thảy họ đều xua đuổi gia đình ông, nhất định không để ông an táng người vợ trên bờ, để ông mãi mang một nỗi niềm đau đớn về vợ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B là sai vì người cha không hận những đứa con của mình mà hận những người trên bờ.
+ Đáp án C sai vì đúng là người cha không muốn đặt chân lên bờ nhưng đây không phải nội dung của lời thề.
+ Đáp án D sai vì người cha hận những người ở trên bờ chứ không phải những người muốn lên bờ.
Nhân vật người đàn ông đã chôn xác vợ như thế nào?
Chôn vợ ở giữa dòng sông.
Để xác vợ trên thuyền ba ngày.
Chôn vợ dưới đáy dòng sông.
Chôn vợ tại một vùng đất khác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản có thông tin “Ông chôn vợ xuống đáy dòng sông ở chỗ khúc sông rộng và êm nhất. Ông cùng hai đứa con dùng gàu sắt thường dùng để lấy cát đào một cái hố dưới đáy sông và để người đàn bà yên nghỉ ở đó”. Như vậy, người đàn ông chôn vợ ở dòng sông nhưng là dưới đáy dòng sông.
Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu “Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở rộng lòng đón nhận mọi số phận.” là gì?
Nhấn mạnh sự gắn bó giữa con người và dòng sông.
Khẳng định sự hiền hòa, tốt đẹp của dòng sông.
Nhấn mạnh sự bao dung của dòng sông.
Khẳng định dòng sông rộng lớn sẽ nhận hết tất cả mọi số phận.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức biện pháp tu từ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Biện pháp tu từ nhân hóa: dòng sông mở rộng lòng đón nhận mọi số phận.
- Qua từ “mở rộng lòng đón nhận” ta có thể nhận thấy được sự bao dung, yêu thương của dòng sông đối với số phận con người. Như trong câu chuyện, trên mặt đất có thể không chấp nhận người đàn ông chôn vợ nhưng người đàn ông vẫn có thể nương tựa dòng sông => đáp án C là chính xác.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Quá trình lên men đem lại rất nhiều lợi ích thiết thực phục vụ _____ sản xuất _____ đời sống.
trong/ cùng
trong/ lẫn
cho/ và
cho/ kèm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí thứ nhất: từ trước ô trống là “phục vụ”, từ có thể đi kèm với từ này để chỉ đối tượng nó hướng tới chỉ có thể là “cho” vì “trong” là chỉ nơi nó hướng tới.
- Vị trí thứ hai: hai lĩnh vực sản xuất và đời sống là ngang bằng nhau nên dùng từ “và” vì từ “kèm” chỉ cái chính đi cùng với cái phụ, trong khi “sản xuất”, “đời sống” ngang bằng nhau, không phân chia chính phụ.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cho/ và.
Câu hoàn chỉnh: Quá trình lên men đem lại rất nhiều lợi ích thiết thực phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Những máy phát điện nhỏ dùng trong các gia đình (ở vùng xa, nơi không có điện) thường dùng dầu. Máy này đốt dầu, nội năng của dầu được chuyển hoá thành cơ năng, và cơ năng lại được chuyển thành điện năng. Các loại máy phát này thường cung cấp thông số kỹ thuật khi máy hoạt động bình thường như sau:

Trong thời gian làm việc liên tục cho phép, máy phát điện cung cấp bao nhiêu kWh điện?
40.
84,8.
50.
66,8.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích bảng thông tin bài cung cấp.
Phân tích đơn vị kWh để xác định công thức cần sử dụng.
Lời giải
Điện năng cung cấp tính theo kWh được xác định bằng công thức: A = Pt = 5.8 = 40kWh
Năng suất tỏa nhiệt của dầu là q = 4,6.107J/kg, khi dầu cháy hết hoàn toàn thì chuyển hóa được 75% nội năng sinh ra công. Biết nhiệt lượng của nhiên liệu khi đốt tỏa ra là Q = q.m. Khối lượng của dầu sử dụng trong quá trình trên là:
0,686kg.
0,679kg.
0,866kg.
0,814kg.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính nhiệt lượng: Q = q.m
Công thức tính công suất: P=At
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Ta có nhiệt lượng khi dầu cháy tỏa ra: Q = q.m
Khi dầu cháy hết hoàn toàn thì chuyển hóa được 75% nội năng sinh ra công: 75%Q = A
⇔0,75.m.q=P.t⇔m=P.t0,75.q=8300.36000,75.4,6.107=0,866 kg
Hiệu suất của động cơ nhiệt được cho bởi công thức H=AQ.100% . Trong đó:
+ A: công có ích (J)
+ Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy (J).
Xác định hiệu suất của động cơ trên.
45%.
40%.
30%.
35%.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hiệu suất của máy: H=AQ.100%
Công thức tính nhiệt lượng: Q=q.m
Công thức tính công suất: P=At⇔A=Pt
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Công có ích trong quá trình trên: A=Pt=5000.3600=18.106 J
nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy: Q=q.m=0,866.4,6.107=39836000J
Hiệu suất của máy: H=AQ.100%=18.10639836000.100%=0,45=45%.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Văn hóa tích cực cải tạo môi trường chung quanh, xã hội, nếp sống của con người, do vậy nó được đánh giá là _____ góp phần tổ chức cuộc sống một cách sáng tạo, là nguồn gốc vô tận của những _____.
thành tố/ cách tân xã hội.
nhân tố/ cách tân xã hội.
yếu tố/ thay đổi xã hội.
bộ phận/ thay đổi xã hội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Trong hai chỗ trống, nên chọn vị trí thứ hai để thu hẹp số đáp án cần chọn. Trước đó là tổ chức cuộc sống một cách sáng tạo nên để đảm bảo logic của câu văn thì vế sau cũng cần đề cập tới sự sáng tạo, cụm từ “cách tân xã hội” sẽ phù hợp nhất.
- Giữa hai từ “thành tố” và “nhân tố” thì thành tố thường dùng trong trường hợp nói đến một yếu tố trực tiếp tạo nên một chỉnh thể. Còn “nhân tố” thì muốn nói đến nguyên nhân, nhấn mạnh là nguyên nhân của cái gì đó. Ở đây, văn hóa với tổ chức cuộc sống sáng tạo và cách tân xã hội thì có quan hệ nguyên nhân hơn là chỉnh thể. Văn hóa là một nguyên nhân quan trọng thúc đẩy tổ chức cuộc sống sáng tạo hơn.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nhân tố/ cách tân xã hội.
Câu hoàn chỉnh: Văn hóa tích cực cải tạo môi trường chung quanh, xã hội, nếp sống của con người, do vậy nó được đánh giá là nhân tố góp phần tổ chức cuộc sống một cách sáng tạo, là nguồn gốc vô tận của những cách tân xã hội.
Nước tự nhiên được sử dụng làm nguồn nước uống có nhiều loại khoáng chất hòa tan như magnesium (Mg2+), sodium (Na+) và calcium (Ca2+). Nồng độ của các loại khoáng chất này cần được xử lý và kiểm soát một cách nghiêm ngặt để không ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng.
Mẫu nước uống cần được kiểm tra bằng phương pháp chuẩn độ EDTA Mg2+ (EDTA là ethylenediaminetetraacetic acid – một acid có khả năng liên kết với ion kim loại tạo thành phức chất hòa tan trong nước ngay cả ở pH trung tính) để xác định nồng độ của ion Mg2+. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1. Thêm 10 ml mẫu nước cần xác định nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ vào bình erlen, thêm chỉ thị X.
Bước 2. Thêm chính xác 50 ml EDTA (tồn tại dưới dạng Y4−) có nồng độ 20 ppm (phần triệu) vào burret.
Bước 3. Tiến hành chuẩn độ cho tới khi nhìn thấy sự đổi màu bền của dung dịch trong bình erlen.
Biết: Chất chỉ thị X có khả năng hình thành phức chất với ion Mg2+ tạo thành dung dịch có màu tím, còn khi tồn tại trạng thái tự do thì có màu xanh lam. EDTA hình thành phức chất với ion Mg2+ với tỉ lệ phản ứng là 1 : 1.
Tiến hành chuẩn độ với 5 mẫu nước, thể tích của dung dịch EDTA đã tham gia chuẩn độ dược ghi trong bảng 1 như sau:

Nhận định nào dưới đây là đúng về hiện tượng xảy ra trong bình erlen tại điểm kết thúc chuẩn độ?
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Dung dịch đổi màu từ màu tím sang màu xanh lam.
Dung dịch đổi màu từ xanh lam sang màu tím.
Dung dịch mất màu tím.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin mô tả sự biến đổi màu sắc của chất chỉ thị X: Chất chỉ thị X có khả năng hình thành phức chất với ion Mg2+ tạo thành dung dịch có màu tím, còn khi tồn tại trạng thái tự do thì có màu xanh lam.
Lời giải
Ban đầu, khi trong bình erlen chỉ có ion Mg2+ và chất chỉ thị X thì dung dịch trong bình có màu tím. Nhưng trong quá trình tiến hành chuẩn độ, nồng độ ion Mg2+ tự do giảm do đã hình thành phức chất với EDTA. Cho đến thời điểm khi nồng độ ion Mg2+ tự do giảm về 0 thì chất chỉ thị chuyển màu sang xanh lam bền. Khi đó ta nhìn thấy và dừng quá trình chuẩn độ.
Ion Mg2+ trong nước cao gây ra hiện tượng nước cứng, gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống. Bảng 2 cho biết thông số để phân loại nước cứng dựa nào nồng độ ion Mg2+ như sau:
Mẫu nước số 5 trong thí nghiệm chuẩn độ là
nước mềm.
nước hơi cứng.
nước cứng vừa phải.
nước hơi cứng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính nồng độ ion Mg2+ tham gia phản ứng rồi phân loại nước cứng.
Lời giải
EDTA hình thành phức chất với ion Mg2+ với tỉ lệ phản ứng là 1 :
Mg2+ +Y4− → MgY2−
Nồng độ ion Mg2+ trong mẫu nước số 5 là : CMg2+=CEDTA .VEDTAVMg2+=30,4.2010=60,8ppm
Vậy mẫu nước số 5 có là nước cứng vừa phải.
Chọn đáp án C.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
_____ khi mới sinh _____ lúc trưởng thành, não bộ người có nhiều sự thay đổi lớn.
Vào/ tới.
Từ/ đến.
Chính/ và.
Ngay/ đến.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Hai thời điểm được nhắc tới “khi mới sinh” và “lúc trưởng thành” là hai quãng thời gian cách nhau, là một hành trình dài của đời người. Vậy nên để diễn tả hành trình này càn sử dụng “từ khi mới sinh đến lúc trưởng thành”.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Từ/ đến.
Câu hoàn chỉnh: Từ khi mới sinh đến lúc trưởng thành, não bộ người có nhiều sự thay đổi lớn.
Thuốc thử iot kali iodua (IKI) có thể được sử dụng đề phát hiện sự có mặt của tinh bột trong dung dịch. IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu xanh đậm. Do đó, IKI có thể được sử dụng để kiểm tra sự hiện diện và hoạt động của enzyme amylase, enzyme này phá vỡ tinh bột thành maltose (maltose không ảnh hưởng đến màu của IKI). Sử dụng cùng một nồng độ enzyme, thời gian cho màu xanh lam biến mất càng lâu thì hoạt tính amylase càng giảm.
Amylase thường có ở động vật có xương sống ở hai dạng hoạt động trong các bộ phận khác nhau của đường tiêu hóa. Amylase nước bọt được tuyến nước bọt tiết ra và phân hủy tinh bột trong miệng, có độ pH hơi acid. Pancreatic amylase được sản xuất bởi tuyến tụy và được giải phóng vào ruột non, nơi nó cũng tương tự phá vỡ các phân tử tinh bột còn lại thành maltose.
Đồ thị sau cho thấy kết quả của một thí nghiệm được thiết kế để kiểm tra hoạt động của một dạng amylase ở các độ pH và nhiệt độ khác nhau.

Thuốc thử IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu gì?
Vàng.
Xanh.
Tím.
Hồng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về tinh bột và IKI.
Lời giải
Theo thông tin được cung cấp, thuốc thử IKI chuyển từ màu vàng nhạt sang màu xanh đậm khi có mặt tinh bột. Đây là hiện tượng đặc trưng giúp phát hiện sự hiện diện của tinh bột trong dung dịch.
Nhiệt độ và độ pH tối ưu là bao nhiêu đối với enzyme trong thí nghiệm là
15°C ; pH 12
37°C; pH 6
37°C ; pH 12
15°C ; pH 6
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quan sát đồ thị và phần số liệu được cung cấp trong đồ thị.
Lời giải
Theo đồ thị, Nhiệt độ và độ pH tối ưu là bao nhiêu đối với enzyme trong thí nghiệm là 15°C ; pH 12
Trong một thí nghiệm, hai ống nghiệm chứa tinh bột và IKI được thêm enzyme amylase nước bọt (ống nghiệm A) và pancreatic amylase (ống nghiệm B). Cả hai ống nghiệm được đặt ở cùng nhiệt độ nhưng ở các giá trị pH khác nhau. Kết quả cho thấy màu xanh đậm ở ống nghiệm A biến mất nhanh hơn so với ống nghiệm B. Kết luận nào sau đây là đúng?
Pancreatic amylase hoạt động hiệu quả hơn amylase nước bọt ở mọi giá trị pH.
Amylase nước bọt hoạt động tốt nhất ở môi trường pH acid nhẹ, phù hợp với điều kiện thí nghiệm.
Thí nghiệm không thể kết luận gì về hoạt tính của hai enzyme do nhiệt độ không được kiểm soát.
Thời gian biến mất màu xanh đậm không liên quan đến hoạt động của enzyme amylase.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về tinh bột và IKI.
Lời giải
- Amylase nước bọt hoạt động tốt nhất trong môi trường pH hơi acid, như trong miệng, giúp phân hủy tinh bột thành maltose nhanh chóng.
- Pancreatic amylase hoạt động tối ưu trong môi trường pH kiềm nhẹ, như trong ruột non, nơi enzyme này phân hủy tiếp các phân tử tinh bột còn lại.
- Trong thí nghiệm, cả hai enzyme được đặt ở cùng nhiệt độ nhưng giá trị pH khác nhau. Kết quả cho thấy màu xanh ở ống nghiệm A (chứa amylase nước bọt) biến mất nhanh hơn, nghĩa là amylase nước bọt hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện thí nghiệm có pH acid nhẹ.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Các nhà nghiên cứu phát hiện ra những người có các mức hoạt động thể chất _____ đã làm _____ nguy cơ rủi ro một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.
thấp nhất/ giảm mạnh.
cao nhất/ tăng lên.
thấp nhất/ tăng lên.
cao nhất/ giảm đi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích câu văn: hai vị trí chỗ trống cần hai từ tương phản nhau về nghĩa vì hai đối tượng hoạt động thể chất và rủi ro sức khỏe cũng tương phản nhau. -> Loại A, B.
- Nếu hoạt động thể chất thấp nhất với tăng lên nguy cơ rủi ro đáng kể => sai ngữ pháp vì thường tăng lên sẽ không kết hợp với “đã làm” và “một cách đáng kể”. Vì vậy, nội dung chính xác phải là hoạt động thể chất cao nhất và làm giảm đi nguy cơ rủi ro.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cao nhất/giảm đi.
Câu hoàn chỉnh: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra những người có các mức hoạt động thể chất cao nhất đã làm giảm đi nguy cơ rủi ro một cách đáng kể về mặt thống kê 19 điều kiện gây bệnh mãn tính, bao gồm bệnh tim mạch, ung thư, hô hấp và tiểu đường.

Ngày 19/8/1945, sự kiện gì quan trọng đã diễn ra trong cuộc Cách mạng Tháng Tám?
Khởi nghĩa giành chính quyền tại Quảng Ngãi.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.
Khởi nghĩa giành chính quyền tại Sài Gòn.
Kết thúc cuộc Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Yêu cầu của câu hỏi cần được giải quyết là sự kiện.
- Xem lại các dữ kiện được cho.
- Tìm đến ngày 19/8/1945 và xác định nội dung.
Lời giải
Ngày 19/8/1945 là mốc quan trọng trong Cách mạng Tháng Tám, khi Hà Nội - trung tâm chính trị lớn của cả nước - tiến hành tổng khởi nghĩa thành công, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và thực dân Pháp.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Ngày 13/08-28/08/1945.
Ngày 14/08-28/08/1945.
Ngày 15/08-28/08/1945.
Ngày 16/08-28/08/1945.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Yêu cầu của câu hỏi cần được giải quyết là thời gian.
- Xem lại các dữ kiện được cho.
- Phân tích và chọn phương án phù hợp nhất.
Lời giải
Thời gian chính xác: Mặc dù thường được nói là "Cách mạng tháng Tám", thực tế các cuộc khởi nghĩa nổ ra từ ngày 14/8 và đến khoảng ngày 28/8 thì chính quyền về cơ bản đã thuộc về tay nhân dân trên cả nước, hai tỉnh cuối cùng giành chính quyền là Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Xác định yêu cầu của đề bài là nhận xét.
- Các từ khóa quan trọng: không đúng, nhận xét, cách mạng tháng Tám.
- Phân tích đúng/sai của các đáp án.
Lời giải
A đúng vì Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị. Nhận định này đúng. Cách mạng tháng Tám diễn ra trên cả nước, từ nông thôn đến thành thị, với sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân ở cả hai khu vực.
B đúng vì Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. Nhận định này đúng. Cách mạng tháng Tám là sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị (biểu tình, mít tinh,...) và đấu tranh vũ trang (khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương). Lực lượng chính trị đóng vai trò quan trọng trong việc vận động, tập hợp quần chúng, còn lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định trong việc giành chính quyền.
C đúng vì Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. Nhận định này đúng. Trước tổng khởi nghĩa tháng Tám, đã có những cuộc khởi nghĩa từng phần ở một số địa phương, tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa trên cả nước. Quá trình này thể hiện sự chủ động, sáng tạo của Đảng ta trong việc nắm bắt thời cơ và lãnh đạo cách mạng.
D sai vì Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình. Nhận định này không hoàn toàn đúng. Mặc dù Cách mạng tháng Tám diễn ra tương đối nhanh chóng và ít đổ máu hơn so với nhiều cuộc cách mạng khác, nhưng không thể nói là hoàn toàn "bằng phương pháp hòa bình". Đã có những cuộc xung đột, đấu tranh quyết liệt ở một số địa phương, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Việc giành chính quyền không phải lúc nào cũng diễn ra một cách êm thấm.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Văn học chữ Nôm, văn học chữ Hán thế kỉ XVIII – nửa trước thế kỉ XIX đều đạt được những thành tựu to lớn về nhiều phương diện, đặc biệt là văn học Nôm với xu thế _____.
Việt hóa
dân tộc hóa
hiện đại hóa
Tây hóa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Câu văn có đề cập tới chữ Nôm là một loại ngôn ngữ đề cao tính dân tộc. Vì vậy, văn học Nôm là dòng văn học có xu thế dân tộc hóa mạnh mẽ.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: dân tộc hóa.
Câu hoàn chỉnh: Văn học chữ Nôm, văn học chữ Hán thế kỉ XVIII – nửa trước thế kỉ XIX đều đạt được những thành tựu to lớn về nhiều phương diện, đặc biệt là văn học Nôm với xu thế dân tộc hóa.
Cơ quan Quản lý các dự án nghiên cứu cao cấp Bộ Quốc phòng (DARPA), một tổ chức nghiên cứu quân sự của Hoa Kỳ, đang phát triển cyborg từ những con côn trùng. Ý tưởng là cấy ghép các chip điện tử, những máy dò và bộ xử lý trong cơ thể ruồi hay gián, từ đó cho phép con người hoặc máy móc tự động có thể kiểm soát sự di chuyển của côn trùng từ xa, nhận và truyền thông tin. Một con ruồi như vậy có thể đậu trên bức tường ở trụ sở đối phương, nghe trộm các cuộc đàm thoại bí mật nhất, và nếu nó không bị một con nhện ăn thịt, nó có thể thông báo chúng ta chính xác những gì kẻ thù đang lên kế hoạch. Năm 2006, Trung tâm Tác chiến dưới biển của Hải quân Mỹ (NUWC) thông báo về ý định phát triển cá mập cyborg, rằng “NUWC đang phát triển một tấm thẻ gắn vào cá với mục tiêu kiểm soát hành vi của vật chủ qua việc cấy ghép thần kinh”. Các nhà phát triển hy vọng sẽ xác định các trường điện từ dưới nước do tàu ngầm và bom mìn tạo ra, bằng cách khai thác khả năng phát hiện từ tính tự nhiên của cá mập, vượt trội so với bất kỳ máy dò nhân tạo nào.
(Sapiens – Lược sử loài người, Yuval Noah Harari, tr.640)
Mục đích chính của việc phát triển cyborg côn trùng theo dự án của DARPA là gì?
Nghiên cứu về khả năng sinh tồn của côn trùng trong môi trường khắc nghiệt.
Kiểm soát sự di chuyển của côn trùng từ xa để phục vụ mục đích trinh sát và thu thập thông tin.
Phát triển công nghệ cấy ghép điện tử tiên tiến vào cơ thể sống.
Nghiên cứu về khả năng giao tiếp giữa côn trùng và máy móc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xem lại yêu cầu cần giải quyết là mục đích.
- Từ khóa quan trọng là: mục đích chính, dự án DARPA.
- Phân tích đúng sai của từng đáp án.
Lời giải
Đoạn trích nêu rõ ý tưởng của DARPA là cấy ghép chip điện tử, máy dò và bộ xử lý vào côn trùng để "cho phép con người hoặc máy móc tự động có thể kiểm soát sự di chuyển của côn trùng từ xa, nhận và truyền thông tin."
“Ý tưởng là cấy ghép các chip điện tử, những máy dò và bộ xử lý trong cơ thể ruồi hay gián, từ đó cho phép con người hoặc máy móc tự động có thể kiểm soát sự di chuyển của côn trùng từ xa, nhận và truyền thông tin” theo tư liệu, con người muốn sử dụng nghiên cứu khoa học này vào mục đích gì?
Mục đích nghiên cứu cơ thể sinh vật.
Mục đích phục vụ hoạt động quân sự và tình báo.
Mục đích phục hoạt động kinh tế.
Mục đích phục vụ văn hóa và quân sự.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Xem lại yêu cầu cần giải quyết là mục đích.
- Từ khóa quan trọng là: nghiên cứu khoa học, ý tưởng, tự động.
- Phân tích đúng sai của từng đáp án.
Lời giải
Đọc đoạn thông tin nối tiếp bên dưới ta sẽ thấy “Một con ruồi như vậy có thể đậu trên bức tường ở trụ sở đối phương, nghe trộm các cuộc đàm thoại bí mật nhất, và nếu nó không bị một con nhện ăn thịt, nó có thể thông báo chúng ta chính xác những gì kẻ thù đang lên kế hoạch” như vậy, mục đích của nó là phục vụ quân sự và tình báo.
Ý nào dưới đây phản ánh tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba về mặt quân sự?
Tạo ra những phương thức mới làm rối loạn thị trường nguyên vật liệu và kinh doanh hàng hóa.
Tạo ra những cách thức mới trong sản xuất vũ khí, nghe lén, tăng độ nguy hiểm khi xảy ra chiến tranh.
Tạo ra những cách thức mới để xâm nhập vào vấn đề chính trị nội bộ của các quốc gia.
Là tác nhân chính gây ra những vụ thảm sát hàng loạt của các lực lượng khủng bố trên toàn cầu.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xem lại yêu cầu cần giải quyết là mục đích.
- Từ khóa quan trọng là: nghiên cứu khoa học, ý tưởng, tự động.
- Phân tích đúng sai của từng đáp án.
Lời giải
A sai vì Tạo ra những phương thức mới làm rối loạn thị trường nguyên vật liệu và kinh doanh hàng hóa. Đây là tác động về mặt kinh tế, không trực tiếp liên quan đến quân sự. Mặc dù CMCN 3.0 có thể ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu, nhưng lựa chọn này không phải là tác động tiêu cực về mặt quân sự.
B chọn vì tạo ra những cách thức mới trong sản xuất vũ khí, nghe lén, tăng độ nguy hiểm khi xảy ra chiến tranh. Đây là một tác động tiêu cực rõ ràng về mặt quân sự. CMCN 3.0 đã cho phép phát triển các loại vũ khí chính xác hơn, tự động hơn, và khó bị phát hiện hơn. Công nghệ nghe lén cũng phát triển mạnh, làm gia tăng căng thẳng và nguy cơ xung đột. Độ nguy hiểm của chiến tranh tăng lên do sự xuất hiện của các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt và khả năng tấn công từ xa.
C sai vì Tạo ra những cách thức mới để xâm nhập vào vấn đề chính trị nội bộ của các quốc gia. Đây là tác động về mặt chính trị, mặc dù có liên quan đến an ninh quốc gia, nhưng không hoàn toàn là tác động quân sự. CMCN 3.0 tạo điều kiện cho các hoạt động gián điệp mạng, can thiệp vào bầu cử, và tuyên truyền thông tin sai lệch, nhưng đây là khía cạnh chính trị - xã hội, không phải là khía cạnh quân sự trực tiếp.
D sai vì Là tác nhân chính gây ra những vụ thảm sát hàng loạt của các lực lượng khủng bố trên toàn cầu. Mặc dù CMCN 3.0 có thể cung cấp cho các lực lượng khủng bố những công cụ mới (ví dụ: truyền thông qua internet, chế tạo thiết bị nổ tự chế), nhưng nó không phải là tác nhân chính. Khủng bố là một vấn đề phức tạp với nhiều nguyên nhân sâu xa, và CMCN 3.0 chỉ là một yếu tố góp phần.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, chủ yếu là ở các vùng núi.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là các sông lớn.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu phân bố ở đồng bằng.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học.
Dựa vào kí hiệu sông (đường biểu diễn màu xanh).
Lời giải
Từ bản đồ ta có thể thấy rõ rằng mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.
Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là
tây bắc - đông nam và vòng cung.
tây bắc - đông nam và tây - đông.
vòng cung và tây - đông.
tây - đông và bắc - nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học: Hướng của sông ngòi thường chảy theo hướng của địa hình.
Quan sát các kí hiệu sông, sau đó xác định hướng chảy.
Lời giải
Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung.
Vì địa hình nước ta có hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và có các dãy núi hướng vòng cung nên sông ngòi sẽ chảy theo hướng của địa hình và hướng của các dãy núi.
Dựa trên yếu tố nào dưới đây mà chế độ dòng chảy của sông ngòi Việt Nam có sự biến đổi theo thời gian và không gian?
Chế độ mưa theo mùa.
Hướng của các dòng chảy.
Độ dài của các con sông.
Đặc điểm địa hình mà sông chảy qua.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã cho và kiến thức đã học.
Lời giải
Chế độ nước của sông ngòi nước ta chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa theo mùa. Vì nguồn cung cấp nước cho các con sông là nước mưa nên vào mùa mưa thì nước sông nhiều, vào mùa khô thì nước sông cạn.
Hay ta có thể thấy rõ dựa vào biểu đồ lưu lượng nước tại 3 trạm thuỷ văn tương ứng với 3 vùng khí hậu đặc trưng, trạm thuỷ văn Hà Nội và Mỹ Thuận mùa lũ trùng với mùa mưa (mùa hè) và trạm Nông Sơn cũng có mùa lũ trùng với mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các nhà nghiên cứu di sản ngày càng nhìn nhận di sản là một quá trình tạo dựng giá trị hơn là một đối tượng mặc nhiên được công nhận chỉ vì được truyền bá từ thế hệ trước.
một quá trình
truyền bá
nhà nghiên cứu
một đối tượng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ “truyền bá” được hiểu là phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi.
- Theo nội dung câu văn, xét về đối tượng di sản, nếu sử dụng từ “truyền bá” thì không phù hợp. Di sản không thể truyền bá vì truyền bá chủ yếu là hình thức lời nói. Vậy nên cần sử dụng từ lưu truyền để câu văn hợp logic.
=> Sửa lại câu: Các nhà nghiên cứu di sản ngày càng nhìn nhận di sản là một quá trình tạo dựng giá trị hơn là một đối tượng mặc nhiên được công nhận chỉ vì được lưu truyền từ thế hệ trước.
Urbanisation refers to the increasing number of people (631) _____________. It predominantly results in the physical growth of urban areas. The United Nations estimates that by 2050, (632) ______________ will live in cities. This concentration of people in urban areas is due to natural population increase within cities and rural-urban migration.
Urbanisation has both positive and negative impacts. On the positive side, urban areas offer better employment opportunities, better access to healthcare and education, and (633) _______ compared to rural areas. Cities are also centres for culture, entertainment, and innovation. However, the fast-growing city can lead to overcrowding, housing shortages, increased pollution, rapid urbanisation, traffic congestion, and inadequate infrastructure. It can also result in the loss of agricultural land, deforestation, and the destruction of natural habitats.
(634) _____________, governments need to invest in urban planning, affordable housing, efficient public transportation, and sustainable infrastructure. They should also focus on providing basic services like clean water, sanitation, and healthcare to their residents. Additionally, (635) _____________, reduce pollution, and protect the environment. Finally, there is a need for effective policies to manage rural-urban migration and ensure balanced regional development.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
live in urban areas
that living in urban areas
lived in urban areas
that live in urban areas
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dùng đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ “people” trong mệnh đề quan hệ. Động từ chia thì Hiện tại đơn “live”.
=> Urbanisation refers to the increasing number of people (1) that live in urban areas.
Tạm dịch: Đô thị hóa đề cập đến số lượng người sống ở khu vực thành thị ngày càng tăng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
the world's two-thirds of population
two-thirds of the world's population
the two world's thirds population
the second- three of world’s population
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Quy tắc phân số: số đếm + số thứ tự (trong đó số đếm là tử số, số thứ tự là mẫu số) + of + N
Chú ý: nếu số đếm từ 2 trở lên, số thứ tự phải ở dạng số nhiều. (VD: two-fifths, three-fourths,…)
=> The United Nations estimates that by 2050, (2) two-thirds of the world's population will live in cities.
Tạm dịch: Liên hợp quốc ước tính rằng đến năm 2050, (2) hai phần ba dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
a high standard of living
the highest standard of living
a higher standard of living
higher and higher standard of living
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Lời giải
- so sánh hơn: adj-er
- so sánh nhất: the adj-est
- so sánh kép: adj-er and adj-er
Trong câu có sự so sánh giữa 2 đối tượng “rural areas” và “urban areas” nên phải dùng so sánh hơn.
=> On the positive side, urban areas offer better employment opportunities, better access to healthcare and education, and (3) a higher standard of living compared to rural areas.
Tạm dịch: Về mặt tích cực, khu vực thành thị mang lại nhiều cơ hội việc làm hơn, tiếp cận tốt hơn với dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục, và mức sống cao hơn so với khu vực nông thôn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
Addressing the challenges of urbanisation
Address the challenges of urbanisation
To address the challenges of urbanisation
Addressed the challenges of urbanisation
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ mục đích
Lời giải
Loại B vì động từ chia nguyên thể, sai ngữ pháp
Loại D vì VpII dùng để rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động
Đáp án C đúng vì dùng to V để diễn tả mục đích của hành động.
=> To address the challenges of urbanisation, governments need to invest in urban planning, affordable housing, efficient public transportation, and sustainable infrastructure.
Tạm dịch: Để giải quyết những thách thức của quá trình đô thị hóa, chính phủ cần đầu tư vào quy hoạch đô thị, nhà ở giá rẻ, giao thông công cộng hiệu quả và cơ sở hạ tầng bền vững.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
efforts should be made to promote green spaces
promoting green spaces has been made by many efforts
the promotion of green spaces has affected
such efforts making people promote green spaces
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Ta thấy phía sau chỗ trống là các động từ nguyên thể “reduce pollution” và “protect the environment” được liệt kê hàng loạt. Vì vậy, trước dấu phẩy phải là một động từ to V hoặc Vinf.
=> loại B, C
Loại D vì D là cụm danh từ trong khi vị trí còn thiếu cần chủ ngữ và động từ của câu.
=> Additionally, efforts should be made to promote green spaces. reduce pollution, and protect the environment.
Tạm dịch: Ngoài ra, cần phải nỗ lực thúc đẩy không gian xanh, giảm ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Vẫn biết Internet không phải kho lưu trữ hoàn hảo, nhưng số phận của những hồ sơ học thuật, tài liệu nghiên cứu khoa học có phần xót thương hơn các kiểu dữ liệu khác, vì không được quan tâm gìn giữ đúng mức.
xót thương
đúng mức
số phận
hoàn hảo
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Theo nội dung câu văn, những hồ sơ học thuật, tài liệu nghiên cứu khoa học không nên chỉ lưu trên Internet vì nó không lưu trữ hoàn hảo, có thể mất đi bất cứ lúc nào, điều này là đúng. Tuy nhiên, nếu dùng từ những hồ sơ học thuật, tài liệu nghiên cứu khoa học có phần xót thương thì không hợp lí vì “xót thương” là cảm xúc người khác dành cho đối tượng nào đó, số phần của chính đối tượng thì sẽ không dùng từ này mà sẽ dùng từ bi thảm, bất hạnh,…
=> Câu viết đúng: Vẫn biết Internet không phải kho lưu trữ hoàn hảo, nhưng số phận của những hồ sơ học thuật, tài liệu nghiên cứu khoa học có phần bi thảm hơn các kiểu dữ liệu khác, vì không được quan tâm gìn giữ đúng mức.
Biological diversity has become widely recognized as a critical conservation issue only in the past two decades. The rapid destruction of the tropical rain forests, which are the ecosystems with the highest known species diversity on Earth, has awakened people to the importance and fragility of biological diversity. The high rate of species extinctions in these environments is jolting, but it is important to recognize the significance of biological diversity in all ecosystems. As the human population continues to expand, it will negatively affect one after another of Earth’s ecosystems. In terrestrial ecosystems and in fringe marine ecosystems (such as wetlands), the most common problem is habitat destruction. In most situations, the result is irreversible. Now humans are beginning to destroy marine ecosystems through other types of activities, such as disposal and runoff of poisonous waste; in less than two centuries, by significantly reducing the variety of species on Earth, they have irrevocably redirected the course of evolution.
Certainly, there have been periods in Earth’s history when mass extinctions have occurreD. The extinction of the dinosaurs was caused by some physical event, either climatic or cosmiC. There have also been less dramatic extinctions, as when natural competition between species reached an extreme conclusion. Only 0.01 percent of the species that have lived on Earth have survived to the present, and it was largely chance that determined which species survived and which died out.
However, nothing has ever equaled the magnitude and speed with which the human species is altering the physical and chemical world and demolishing the environment. In fact, there is wide agreement that it is the rate of change humans are inflicting, even more than the changes themselves, that will lead to biological devastation. Life on Earth has continually been in flux as slow physical and chemical changes have occurred on Earth, but life needs time to adapt-time for migration and genetic adaptation within existing species and time for the proliferation of new genetic material and new species that may be able to survive in new environments.
What does the word “they” in paragraph 1 refer to?
ecosystems
humans
activities
centuries
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Từ “they” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. ecosystems: hệ sinh thái
B. humans: con người
C. activities: các hoạt động
D. centuries: thế kỉ
Thông tin: Now humans are beginning to destroy marine ecosystems through other types of activities, such as disposal and runoff of poisonous waste; in less than two centuries, by significantly reducing the variety of species on Earth, they have irrevocably redirected the course of evolution
Tạm dịch: Bây giờ con người đang bắt đầu phá hủy các hệ sinh thái biển thông qua các loại hoạt động khác, như xử lý và xả chất thải độc hại; trong chưa đầy hai thế kỷ, bằng cách giảm đáng kể sự đa dạng của các loài trên Trái đất, con người đã chuyển hướng quá trình tiến hóa không thể khắc phục được
Why does the author mention the extinction of the dinosaurs in the 2nd paragraph?
To explain why the dinosaurs’ extinction is unknown.
To give an example of the actions by humans that could not stop the irreversible process of a species’ extinction.
To emphasize that not all mass extinctions have been caused by human activity.
To describe how significantly Earth’s climate has changed since the dinosaurs’ extinction.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Tại sao tác giả lại đề cập đến sự tuyệt chủng của loài khủng long trong đoạn văn thứ 2?
A. Để giải thích tại sao khủng long tuyệt chủng vẫn chưa được biết đến.
B. Đưa ra một ví dụ về những hành động của con người không thể ngăn chặn quá trình tuyệt chủng không thể đảo ngược của một loài.
C. Để nhấn mạnh rằng không phải tất cả các vụ tuyệt chủng hàng loạt đều do hoạt động của con người gây ra.
D. Để mô tả khí hậu Trái đất đã thay đổi đáng kể như thế nào kể từ khi khủng long tuyệt chủng.
Thông tin: Certainly, there have been periods in Earth’s history when mass extinctions have occurred. The extinction of the dinosaurs was caused by some physical events, either climatic or cosmic. There have also been less dramatic extinctions, as when natural competition between species reached an extreme conclusion.
Tạm dịch: Chắc chắn, đã có những giai đoạn trong lịch sử Trái đất khi các vụ tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra. Sự tuyệt chủng của các loài khủng long bị gây ra do một vài sự kiện vật lí, hoặc do khí hậu hoặc do vũ trụ. Cũng đã có những cuộc tuyệt chủng ít kịch tính hơn, như khi sự cạnh tranh tự nhiên giữa các loài đạt đến mức cực đoan.
Which of the following is NOT an example of the effect of humans on the world’s ecosystems?
The habitat destruction in wetlands
The introduction of new varieties of plant species
The damage to marine ecosystems
The destruction of the tropical rain forests
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Ý nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về ảnh hưởng của con người đến các hệ sinh thái trên thế giới?
A. Sự tàn phá môi trường sống ở các vùng đất ngập nước
B. Sự ra đời của các giống cây trồng mới
C. Những thiệt hại đối với các hệ sinh thái biển
D. Sự tàn phá các khu rừng mưa nhiệt đới
Thông tin:
- In terrestrial ecosystems and in fringe marine ecosystems (such as wetlands), the most common problem is habitat destruction
- Now humans are beginning to destroy marine ecosystems through other types of activities.
- The rapid destruction of the tropical rain forests, which are the ecosystems with the highest known species diversity on Earth.
Tạm dịch:
- Trong các hệ sinh thái trên cạn và trong các hệ sinh thái biển ven bờ (như đất ngập nước), vấn đề phổ biến nhất là phá hủy môi trường sống.
- Hiện nay con người đang bắt đầu phá hủy các hệ sinh thái biển thông qua các loại hình hoạt động khác.
- Sự tàn phá nhanh chóng của các khu rừng mưa nhiệt đới, những hệ sinh thái có tính đa dạng loài cao nhất được biết đến trên Trái đất.
What is the word “inflicting” in paragraph 3 closest in meaning to?
exhausting
adressing
experiencing
pressing
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
inflict (v) gây ra sức ép, bắt phải chịu)
Lời giải
Từ “inflicting” (gây ra sức ép, bắt phải chịu) trong đoạn 3 gần nghĩa với từ nào?
A. exhausting (v) làm kiệt quệ, khai thác quá mức
B. adressing (v) giải quyết
C. experiencing (v) trải qua, trải nghiệm
D. pressing (v) ép buộc, gây sức ép
=> inflicting = pressing
Thông tin: In fact, there is wide agreement that it is the rate of change humans are inflicting, even more than the changes themselves, that will lead to biological devastation.
Tạm dịch: Trên thực tế, có sự đồng thuận rộng rãi rằng chính tốc độ thay đổi mà con người đang gây ra, thậm chí còn lớn hơn cả bản thân những thay đổi đó, sẽ dẫn đến sự tàn phá sinh học.
With which of the following statements would the author be most likely to agree?
Human influence on ecosystems should not be a factor in determining public policy.
Humans should be more conscious of the influence they have on ecosystems.
The extinction of a few species is an acceptable consequence of human progress.
Technology will provide solutions to problems caused by the destruction of ecosystems.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Tác giả có thể đồng ý với phát biểu nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của con người lên hệ sinh thái không phải là một yếu tố quyết định chính sách công.
B. Con người cần ý thức hơn về ảnh hưởng của họ đối với các hệ sinh thái.
C. Sự tuyệt chủng của một vài loài là một kết quả có thể chấp nhận được của sự tiến bộ con người.
D. Công nghệ sẽ cung cấp các giải pháp cho các vấn đề gây ra bởi sự phá hủy các hệ sinh thái.
Thông tin:
- The rapid destruction of the tropical rain forests, which are the ecosystems with the highest known species diversity on Earth, has awakened people to the importance and fragility of biological diversity.
- The high rate of species extinctions in these environments is jolting, but it is important to recognize the significance of biological diversity in all ecosystems.
Tạm dịch:
- Sự tàn phá nhanh chóng của các khu rừng mưa nhiệt đới, là hệ sinh thái có tính đa dạng loài cao nhất trên Trái đất, đã thức tỉnh con người về tầm quan trọng và sự mong manh của đa dạng sinh học.
- Tỷ lệ tuyệt chủng cao của các loài trong những môi trường này là rất đáng ngạc nhiên, nhưng điều quan trọng là phải nhận ra tầm quan trọng của đa dạng sinh học trong tất cả các hệ sinh thái.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Năm 2023, một bài báo trên tạp chí The Economist bình luận rằng quá trình chuyển đổi xanh sẽ làm lật đổ trật tự kinh tế toàn cầu mà ai thắng ai bại vẫn là một bí ẩn vì chưa nước nào trên thế giới tận dụng được các thế mạnh và cơ hội của mình.
tận dụng
chuyển đổi xanh
trật tự
lật đổ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Theo câu văn, có thể thấy có một khái niệm được đưa ra là “chuyển đổi xanh” có nội dung là làm kinh tế mà vẫn bảo vệ môi trường, đây là một sự chuyển đổi từ xu hướng này sang xu hướng kháC. Vậy nên, sự thay đổi này là nối tiếp, nó không có nhiệm vụ lật đổ vì lật đổ là phải phá bỏ và không còn lại gì.
=> Sửa lại: Năm 2023, một bài báo trên tạp chí The Economist bình luận rằng quá trình chuyển đổi xanh sẽ làm thay đổi trật tự kinh tế toàn cầu mà ai thắng ai bại vẫn là một bí ẩn vì chưa nước nào trên thế giới tận dụng được các thế mạnh và cơ hội của mình.
Robots are useful for exploring and working in space. In particular, many robots have been sent to explore Mars. Such robots have usually looked like a box with wheels. Though these robots are useful, by their very nature they are unreliable, extremely expensive, and they break easily. Also, they cannot do very many tasks. Because of these problems, scientists have been developing a new and unusual kind of robot. These new robots move like snakes, so they have been given the name "snakebots."
The way a snake is shaped lets it get into very small spaces, like cracks in rocks. It can also push its way below the ground or climb up different kinds of objects, like high rocks and trees. Such abilities account for the usefulness of a robot designed like a snake. A snakebot would be able to do these things, too, making it much more effective than regular robots with wheels, which easily get stuck or fall over. Since they can carry tools, snakebots would be able to work in space, as well. They could, for example, help repair the International Space Station.
But how can such a robot shape be made? A snakebot is built like a Chain made of about thirty parts, or modules. Each module is basically the same in that they all have a small computer and a wheel to aid movement. The large computer in the "head” of the snake makes all of the modules in a snakebot work together.
The modular design of the snakebot has many advantages. If one module fails, another can be added easily. Snakebot modules can also carry different kinds of tools, as well as cameras. Since each module is actually a robot in itself, one module can work apart from the rest if necessary. That is, all the modules can separate and move on their own, and then later, reconnect back into a larger robot. Researchers are also trying to develop snakebots made of a special kind of plastic that can change its shape using electricity, almost like animal muscles. Snakebots made with this plastic will be very strong and hard to break.
Overall, the snakebot design is much simpler than that of common robots. Thus, snakebots will be much less expensive to build. For example, a robot recently sent to Mars cost over a hundred million dollars, whereas snakebots can cost as little as a few hundred dollars. With their versatility and affordability, snakebots seem to be the wave of the future, at least as far as space robots are concerned.
What topic does the passage mainly focus on?
The differences between the old robots and the new ones.
The reasons for the appearance of the snakebots.
The composition and abilities of the snakebots.
The physical appearance and problems of the snakebots.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài (keyword: snakebots, design)
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu tập trung thảo luận về chủ đề gì?
A. Sự khác biệt giữa robot cũ và robot mới. -> chỉ được nhắc đến ở thông tin chi tiết trong đoạn 1, 5
B. Những lý do cho sự xuất hiện của snakebot. -> thông tin chi tiết trong đoạn 1
C. Cấu tạo và khả năng của snakebot. -> nội dung chủ yếu trong đoạn 2, 3, 4
D. Ngoại hình và các vấn đề của snakebot. -> bài đọc không đề cập về các vấn đề
Which of the following is NOT the disadvantages of the common robots on Mars?
Their uselessness
Their high manufacturing cost
Their fragility
Their difficulty in moving
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1 và 2
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG phải là nhược điểm của các robot thông thường trên sao Hỏa?
A. Sự vô dụng của chúng
B. Chi phí sản xuất cao của chúng
C. Sự dễ vỡ của chúng
D. Việc chúng di chuyển khó khăn
Thông tin:
- Though these robots are useful, by their very nature they are unreliable, extremely expensive, and they break easily.
- A snakebot would be able to do these things, too, making it much more effective than regular robots with wheels, which easily get stuck or fall over.
Tạm dịch:
- Snakebot cũng có thể làm những việc này, khiến nó hiệu quả hơn nhiều so với các robot thông thường có bánh xe, dễ bị kẹt hoặc ngã.
- Mặc dù những con rô bốt này khá hữu ích, nhưng đương nhiên là chúng không chắc chắn, cực kì đắt đỏ và dễ bị vỡ.
Why does the author mention “a snake” in paragraph 2?
To compare between snakebots and regular robots
To give an example of a creature in the space
To illustrate how snakebots move and do their tasks
To explain why snakebots can replace regular robots
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận thông tin đoạn 2
Lời giải
Tại sao tác giả đề cập đến "một con rắn" trong đoạn 2?
A. Để so sánh giữa robot rắn và robot thông thường
B. Để đưa ra một ví dụ về một sinh vật trong không gian
C. Để minh họa cách robot rắn di chuyển và làm nhiệm vụ của chúng
D. Để giải thích tại sao robot rắn có thể thay thế robot thông thường
Thông tin: The way a snake is shaped lets it get into very small spaces, like cracks in rocks. It can also push its way below the ground or climb up different kinds of objects, like high rocks and trees. Such abilities account for the usefulness of a robot designed like a snake
Tạm dịch: Cách hình dạng của một con rắn cho phép nó xâm nhập vào những không gian rất nhỏ, giống như những vết nứt trên đá. Nó cũng có thể đẩy xuống dưới mặt đất hoặc leo lên các loại vật thể khác nhau, như đá cao và cây cối. Những khả năng như vậy giải thích cho sự hữu ích của một robot được thiết kế giống như một con rắn.
=> Tác giả đề cập con rắn để mô tả cách thức di chuyển của robot hình rắn trên môi trường sao Hỏa.
According to paragraph 4, when does a snake bot only completely stop working?
The head of the snake has something wrong.
All the modules cannot reconnect with each other
The whole parts of the snake are broken down.
The energy battery in the snakebot runs out of.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn 4, chỉ khi nào thì một robot rắn hoàn toàn ngừng hoạt động?
A. Đầu rắn có gì đó không ổn.
B. Tất cả các mô-đun không thể kết nối lại với nhau.
C. Toàn bộ các bộ phận của con rắn đều bị chia nhỏ.
D. Pin năng lượng trong con rắn cạn dần.
Thông tin: The modular design of the snakebot has many advantages. If one module fails, another can be added easily. Snakebot modules can also carry different kinds of tools, as well as cameras. Since each module is actually a robot in itself, one module can work apart from the rest if necessary. That is, all the modules can separate and move on their own, and then later, reconnect back into a larger robot.
Tạm dịch: Thiết kế theo mô đun của snakebot có rất nhiều thuận lợi. Nếu 1 mô đun bị hỏng, mô đun khác có thể được thêm vào 1 cách dễ dàng. Các mô đun của snakebot có thể mang theo nhiều công cụ khác nhau, kể cả camera. Vì bản thân mỗi mô đun này thật sự đã là một con rô bốt, chúng có thể tách ra khỏi những mô đun còn lại để làm việc đơn độc nếu cần thiết. Có nghĩa là, tất cả các mô-đun có thể tách rời và tự di chuyển, sau đó, kết nối lại thành một robot lớn hơn.
=> Khi một mô đun hỏng sẽ có một cái khác thay thế và tiếp tục hoạt động với các mô đun khác, do đó tiếp tục kết nối với nhau tạo thành robot rắn. Vì vậy, chỉ khi tất cả các mô đun của con rô bốt này bị hỏng thì nó mới hoàn toàn ngừng hoạt động.
Which of the following best paraphrases this sentence: “With their versatility and affordability, snakebots seem to be the wave of the future, at least as far as space robots are concerned.”?
Space robots of the future will be entirely replaced by snakebots, regardless of their limitations.
Snakebots are likely to dominate the future of space robots due to their flexibility and cost-effectiveness.
Snakebots are the most advanced and expensive robots designed for space exploration.
There is a possibility that snakebots can be a top-priority option for some space missions.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 5 – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Với tính linh hoạt và giá cả phải chăng, snakebot dường như là làn sóng của tương lai, ít nhất là đối với robot không gian.”?
A. Robot không gian trong tương lai sẽ bị snakebot thay thế hoàn toàn, bất kể những hạn chế của chúng. (sai thông tin)
B. Snakebot có khả năng thống trị tương lai của robot không gian do tính linh hoạt và hiệu quả về chi phí của chúng. (sát nghĩa câu gốc)
C. Snakebot là loại robot tiên tiến và đắt tiền nhất được thiết kế để thám hiểm không gian. (thiếu thông tin về sự thống trị của snakebots)
D. Có khả năng snakebot có thể là lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho một số sứ mệnh không gian. (thiếu thông tin về ưu điểm của snakebots)
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Theo những điều khoản của Hiệp định Geneve về chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam, việc ngừng bắn, tập kết, chuyển quân được hai bên thực hiện trong thời hạn 300 ngày, tính từ 21-7-1954.
300 ngày
lập lại hòa bình
điều khoản
chiến tranh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn có nhắc tới một văn kiện lịch sử là Hiệp định Geneve, vậy thì theo Hiệp định Geneve – đây phải là hiệp định ngừng chiến chứ không phải chiến tranh như câu văn.
=> Sửa lại: Theo những điều khoản của Hiệp định Geneve về đình chiến và lập lại hòa bình ở Việt Nam, việc ngừng bắn, tập kết, chuyển quân được hai bên thực hiện trong thời hạn 300 ngày, tính từ 21-7-1954.
Cho 10 điểm phân biệt là
, trong đó 4 điểm
thẳng hàng, ngoài ra không có bất cứ 3 điểm nào khác thẳng hàng.
Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không, có điểm đầu và điểm cuối là 2 trong số 10 điểm đã cho?
45.
90.
33.
39.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng với mỗi cách lấy ra 2 điểm từ 10 điểm phân biệt và sắp xếp 2 điểm đó, ta được một vectơ. Do đó, số vectơ khác vectơ - không, có điểm đầu và điểm cuối là 2 trong số 10 điểm đã cho chính là số chỉnh hợp chập 2 của 10 phần tử.
Lời giải
Số vectơ khác vectơ - không, có điểm đầu và điểm cuối là 2 trong số 10 điểm đã cho là:
(cách)
Số đường thẳng phân biệt đi qua 2 trong số 10 điểm đã cho là
39.
45.
40.
36.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ứng với mỗi cách lấy ra 2 điểm từ 10 điểm phân biệt đã cho, ta vẽ được 1 đường thẳng. Tuy nhiên, các đường thẳng vẽ qua 2 điểm lấy từ 4 điểm thẳng hàng trùng nhau nên chỉ tính 1 đường thẳng.
Lời giải
Số cách chọn ra 2 điểm từ 10 điểm phân biệt đã cho là ![]()
Số cách chọn ra 2 điểm từ 4 điểm thẳng hàng là
.
Số đường thẳng phân biệt đi qua 2 trong số 10 điểm đã cho là
(đường thẳng).
Chọn ngẫu nhiên 3 điểm trong số 10 điểm đã cho. Tính xác suất để 3 điểm được chọn là 3 đỉnh của một tam giác?
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng biến cố đối.
Lời giải
Gọi
là biến cố " 3 điểm được chọn là 3 đỉnh của một tam giác".
Suy ra biến cố đối
là "3 điểm được chọn không phải 3 đỉnh của một tam giác".
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 điểm trong số 10 điểm đã cho là
.
Số cách chọn ra 3 điểm sao cho 3 điểm đó không phải là 3 đỉnh của một tam giác:
.
Xác suất để 3 điểm được chọn là 3 đỉnh của một tam giác là
.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Người ta chỉ biết rằng việc cắt giảm lượng calorie nạp vào có thể khiến cơ thể thon gọn hơn và làm giảm tuổi thọ.
làm giảm
nạp vào
cắt giảm
calorie
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong câu văn, ta theo dõi được nội dung khoa học về việc cắt giảm lượng calorie nạp vào cơ thể thì sẽ giúp cơ thể con người thon gọn hơn, vậy thì vế câu đằng sau từ và cũng phải là nội dung lợi ích tích cực tương đương chứ không thể là “làm giảm” tuổi thọ => Nên là kéo dài tuổi thọ tức là sống lâu hơn.
=> Sửa lại câu: Người ta chỉ biết rằng việc cắt giảm lượng calorie nạp vào có thể khiến cơ thể thon gọn hơn và kéo dài tuổi thọ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trước đây, các nhà khoa học đưa ra lý do duy nhất khiến giun đất chui lên sau trận mưa lớn là để tránh bị chết đuối trong đất ngập nước. “Điều này không đúng vì giun đất thở bằng da và chúng cần hơi ẩm trong đất thở”, tiến sĩ Chris Lowe thuộc Đại Học Central Lancashire ở Preston, Anh cho biết. “Giun đất không bị chết đuối giống như con người, và chúng hoàn toàn có thể sống vài ngày trong nước ngập”. AccuWeather dẫn lời tiến sĩ Lowe cho rằng, nguyên nhân thực sự khiến giun đất khi chui lên là để di trú tiện lợi hơn. “Khi trời mưa chúng có thể di chuyển trên mặt đất xa hơn so với bình thường. Chúng không thể làm như vậy khi trời khô bởi vì chúng cần độ ẩm”, tiến sĩ Lowe nói. Một giải thích khác cho rằng, những dao động của mưa rơi trên mặt đất nghe giống dao động của dã thú, như chuột chũi. Vì vậy, giun đất thường chui lên mặt đất để chạy trốn chuột chũi. “Mưa có thể tạo ra các dao động trên bề mặt đất giống như dao động mà chuột chũi tạo ra”, giáo sư Josef Gorres của Đại Học Vermont nói. “Tương tự cách giun đất di chuyển ra khỏi tổ khi phát hiện ra dao động của dã thú khác, chúng cũng làm như vậy khi cảm thấy dao động của mưa”. Biết tập tính này của giun đất, con người thường tạo ra nhiều dao động khi khi bắt loài vật này. Để dụ giun ra khỏi tổ, ngư dân dùng tay hoặc cây sắt tạo ra dao động cần thiết. Nghiên cứu mới cho biết, giun đất có thể họp thành bầy đàn để giao tiếp bằng cách chạm vào cơ thể nhau. Nhưng tại sao giun đất phải họp thành bầy đàn là điều vẫn đang được các nhà khoa học tìm hiểu.
(Khám phá ra nguồn gốc của cầu vồng, Theo PT-TH Lâm Đồng, 2024)
Dựa vào đoạn văn, đâu KHÔNG phải là nguyên nhân giun đất chui lên mặt đất sau mưa?
Giun đất muốn tránh bị chết đuối do nước ngập.
Giun đất di chuyển xa hơn nhờ độ ẩm do mưa.
Giun đất chạy trốn dao động tương tự của dã thú.
Giun đất muốn họp thành bầy đàn để giao tiếp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đáp án A sai vì tuy “giun đất không chết đuối” là thông tin chính xác, nhưng không được xem là nguyên nhân trong thực tế, nên không phù hợp với yêu cầu “KHÔNG phải nguyên nhân”.
- Đáp án B và C sai vì: Đây là hai nguyên nhân thực sự được các nhà khoa học đề cập rõ ràng trong đoạn văn.
- Đáp án D đúng: Vì việc họp thành bầy đàn chỉ là một hiện tượng được nhắc đến, không phải nguyên nhân giun đất chui lên mặt đất sau mưa.
=> Trong văn bản, nghiên cứu đề cập đến việc giun đất họp thành bầy đàn để giao tiếp, nhưng đoạn văn không khẳng định đây là lý do giun đất chui lên mặt đất sau mưa. Đây chỉ là một hiện tượng được nhắc đến, không phải nguyên nhân trực tiếp.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nam Cực hay Cực Nam Địa lý là điểm có vĩ độ bằng -90 độ trên Trái đất. Nó là điểm cực nam trên bề mặt Trái Đất và nằm ở phía đối diện với Bắc Cực. Không có điểm nào trên Trái đất nằm ở phía Nam của Nam Cực và không có quốc gia thuộc Nam Cực. Nam cực là điểm giao nhau giữa trục tự quay và bề mặt phía nam của Trái đất. Nam cực khác với cực từ nam (là điểm mà mọi đầu nam của kim nam châm trong la bàn đặt nơi khác đều hướng về và tại cực từ thì kim la bàn hướng theo phương vuông góc với mặt đất, có tọa độ là 64°31′48″N 137°51′36″Đ) do sự lệch nhau giữa trục quay và trục từ của Trái đất. Nam cực được xác định tại điểm có độ cao 2800m so với mực nước biển trung bình. Cho hầu hết các mục đích, Cực Nam Địa lý được xác định là điểm phía nam của hai điểm nơi trục quay của Trái Đất giao với bề mặt của nó (điểm kia là Cực Bắc Địa lý). Tuy nhiên, trục quay của Trái Đất thực tế có hiện tượng "lắc" khá nhỏ, vì thế định nghĩa này không đủ cho những công việc đòi hỏi sự chính xác cao. Các toạ độ địa lý của Nam cực thường được coi đơn giản là 90°Nam, bởi kinh độ của nó không được xác định về địa lý và không thích hợp. Khi cần có một kinh độ, nó có thể được coi là 0°Tây. Ở Nam Cực mọi hướng đều là hướng bắc. Vì lý do này, các hướng tại Nam Cực đều "chỉ bắc", hướng về hướng bắc dọc theo đường kinh tuyến gốc.
(18 điều thú vị về Nam cực và Bắc cực, Theo Khoahoc.tv)
Nam Cực có những đặc điểm địa lý và tính chất nào sau đây được nêu trong văn bản?
Nam Cực là điểm có tọa độ 90°Nam và kinh độ được xác định là 180°Đông.
Nam Cực là nơi giao nhau giữa trục quay và bề mặt phía nam của Trái Đất, và mọi hướng từ Nam Cực đều hướng về phía bắc.
Nam Cực là nơi giao nhau giữa trục từ của Trái Đất và kinh tuyến gốc, với mọi hướng từ đây đều là hướng nam.
Nam Cực có tọa độ là 64°31′48″N 137°51′36″Đ và mọi hướng từ đây đều vuông góc với bề mặt Trái Đất.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Văn bản nêu rõ: “Nam cực là điểm giao nhau giữa trục tự quay và bề mặt phía nam của Trái đất”. Điều này giải thích Nam Cực không phải là cực từ nam mà liên quan đến trục quay của Trái Đất. Ngoài ra, “Ở Nam Cực mọi hướng đều là hướng bắc”. Đây là đặc điểm độc đáo của Nam Cực, vì mọi điểm trên Trái Đất phía nam của Nam Cực đều không tồn tại.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì kinh độ của Nam Cực không được xác định về địa lý, mặc dù có thể quy ước là 0° Tây, không phải 180° Đông.
+ Đáp án C sai vì Nam Cực không liên quan đến trục từ mà là trục quay của Trái Đất, và không có hướng nào từ Nam Cực là hướng nam.
+ Đáp án D sai vì tọa độ 64°31′48″N 137°51′36″Đ thuộc cực từ nam, không phải Nam Cực địa lý, và hướng vuông góc với bề mặt Trái Đất là đặc trưng của cực từ nam chứ không phải Nam Cực địa lý.
=> Đáp án B đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trong một nghiên cứu được công bố trên tạp chí BMC Medicine gần đây, các chuyên gia từ Đại học Regensburg (Đức) cho biết đã tìm ra 2 thời điểm vận động tốt nhất trong ngày giúp giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng. Trước đó, các nhà khoa học đã theo dõi và thu thập mức độ hoạt động thể chất của 86.252 người có độ tuổi từ 42 đến 79, trong đó, 529 trường hợp mắc ung thư đại tràng. Những người tham gia được chia thành 4 nhóm tương ứng với các khung giờ hoạt động gồm: hoạt động liên tục trong ngày, hoạt động vào cuối ngày, hoạt động vào buổi sáng và buổi tối, và hoạt động vào buổi trưa và buổi tối. Sau 5 năm ghi nhận, nhóm nghiên cứu phát hiện khung 8h sáng và 6h tối là 2 thời điểm vận động tốt nhất có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Theo nghiên cứu, những người hoạt động vào cả thời điểm đầu và cuối ngày có nguy cơ mắc ung thư đại tràng thấp hơn 11% so với 3 nhóm còn lại. Con số này ở nhóm người hoạt động cả ngày là 6%. Theo Giáo sư Michael Leitzmann, Trưởng khoa Dịch tễ học và Y học dự phòng, Đại học Regensburg, kiêm trưởng nhóm nghiên cứu, kết quả trên nhấn mạnh vai trò của thời điểm vận động trong việc giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng. "Chúng tôi đồng ý rằng hoạt động thể chất giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, thời điểm vận động cũng đóng vai trò quan trọng không kém", ông chia sẻ. Giáo sư Leitzmann cũng bày tỏ hy vọng những phát hiện của nhóm có thể giúp định hình công tác điều trị phòng ngừa ung thư trong tương lai.
(Diệu Linh, Nghiên cứu mới: Hai thời điểm vàng tập thể dục giúp giảm nguy cơ ung thư, Báo Dân trí, số ra ngày 12/11/2024)
Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Khoa học
Nghệ thuật
Sinh hoạt
Báo chí
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về phong cách ngôn ngữ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Văn bản được viết để thông báo và phổ biến thông tin về một nghiên cứu y khoa đến độc giả đại chúng, không chỉ dành riêng cho giới chuyên môn. Đây là đặc trưng của phong cách báo chí. Ngoài ra, các phát hiện được diễn đạt dễ hiểu, không sử dụng quá nhiều thuật ngữ khoa học chuyên sâu.
- Văn bản có thông tin từ nghiên cứu khoa học (dẫn chứng số liệu, nêu rõ tên tạp chí và nhà nghiên cứu), nhưng mục tiêu không phải là trình bày chuyên sâu mà là phổ biến kiến thức cho công chúng.
=> Đáp án D đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Một nhóm các nhà nghiên cứu từ Đại học Johns Hopkins và Đại học Stanford (Mỹ) đã báo cáo một tiến bộ đáng kể, huấn luyện robot bằng video để thực hiện các nhiệm vụ phẫu thuật với kỹ năng của các bác sĩ con người. Khi robot học cách bắt chước các hành động từ video, các nhà nghiên cứu tin rằng họ có thể giảm bớt việc phải lập trình từng chuyển động riêng lẻ trong quy trình phẫu thuật. Robot đã học cách điều khiển kim, thắt nút và khâu vết thương tự động. Hơn nữa, những robot được huấn luyện này không chỉ dừng lại ở việc bắt chước, mà còn tự sửa chữa những sai sót mà không cần chỉ dẫn, chẳng hạn như nhặt lại kim bị rơi. Các nhà khoa học đã bắt đầu giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, đó là kết hợp tất cả các kỹ năng khác nhau để thực hiện các ca phẫu thuật hoàn chỉnh trên xác động vật. Theo các nhà nghiên cứu, một thế hệ robot tự động hơn có tiềm năng giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng bác sĩ phẫu thuật tại Mỹ. Robot đầu tiên hỗ trợ trong phòng mổ tại Mỹ là PUMA 560, có mặt trong một ca sinh thiết não vào năm 1985. Mặc dù một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phẫu thuật bằng robot có thể tốn kém hơn cho hệ thống y tế mà không mang lại hiệu quả vượt trội so với phẫu thuật truyền thống, nhưng một bài báo năm 2023 trên AMA Journal of Ethics kết luận rằng các bác sĩ phẫu thuật ngày càng có kinh nghiệm hơn khi sử dụng robot, dẫn đến những cải thiện đáng kể. "Trong công việc của chúng tôi, chúng tôi không cố gắng thay thế bác sĩ phẫu thuật. Chúng tôi chỉ muốn giúp công việc của họ dễ dàng hơn", Axel Krieger, phó giáo sư tại Trường Kỹ thuật Whiting thuộc Đại học Johns Hopkins, cho biết.
(Bình Minh, Robot xem video học làm phẫu thuật, Báo Tuổi trẻ, số ra ngày 1/1/2025)
Dựa trên nội dung văn bản, điều nào sau đây không được đề cập như một yếu tố cần thiết trong quá trình huấn luyện robot phẫu thuật?
Robot có thể tự động bắt chước và điều chỉnh hành động dựa trên video mà không cần sự hướng dẫn từ con người.
Các kỹ năng phẫu thuật của robot được kết hợp lại để thực hiện các ca phẫu thuật hoàn chỉnh trên xác động vật.
Robot được huấn luyện để thực hiện các nhiệm vụ phẫu thuật thông qua việc lập trình từng chuyển động cụ thể.
Các ca phẫu thuật robot có thể giúp giảm thiểu sự thiếu hụt bác sĩ phẫu thuật tại các bệnh viện lớn ở Mỹ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Văn bản nói rằng nhóm nghiên cứu muốn giảm bớt việc phải lập trình từng chuyển động cụ thể trong quá trình huấn luyện robot, bằng cách để robot học bắt chước các hành động từ video. Điều này có nghĩa là robot không cần phải lập trình từng chuyển động, mà có thể học và cải thiện kỹ năng qua video.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì văn bản nói rằng robot học cách điều khiển các dụng cụ phẫu thuật và có thể tự điều chỉnh hành động như nhặt lại kim bị rơi mà không cần sự chỉ dẫn.
+ Đáp án B sai vì văn bản đề cập đến giai đoạn nghiên cứu tiếp theo, nơi các kỹ năng robot sẽ được kết hợp để thực hiện ca phẫu thuật hoàn chỉnh.
+ Đáp án D sai vì văn bản nêu rõ tiềm năng của robot trong việc giải quyết tình trạng thiếu hụt bác sĩ phẫu thuật tại Mỹ, đặc biệt trong các ca phẫu thuật phức tạp.
=> Đáp án C đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chúng ta đều nhận rõ Văn hóa Thăng Long - Hà Nội và văn hóa xứ Đoài có cùng một gốc văn hóa tâm linh đậm tinh thần Phật giáo, với những dấu ấn từ khởi nguồn của đô thị Thăng Long bởi một triều đại lấy Đạo Phật làm quốc giáo. Và tinh thần Phật giáo đã trải qua các triều đại cho đến tận hôm nay. Minh chứng cho điều này là sự dày đặc các công trình kiến trúc Phật giáo như chùa Một Cột, đền Ngọc Sơn, phủ Tây Hồ, chùa Trấn Quốc... Cùng với Thăng Long - Hà Nội, xứ Đoài cũng là miền đất của Phật. Nơi đây có số lượng các chùa vào loại nhiều nhất trong cả nước với những di tích vang danh như chùa Đậu, chùa Thầy, chùa Mía, chùa Hương, chùa Tây Phương… Xứ Đoài từ xưa đến nay vẫn là công xưởng sản xuất, hàng hóa để phục vụ Kinh đô, và cũng lấy Kinh đô - Thủ đô làm điểm chung chuyển sản vật của xứ Đoài đi trăm miền. Vì vậy nơi đây được mệnh danh là đất trăm nghề. Với những nghề nhãn nức danh, họ thường xuyên di chuyển ra Kinh đô - Thủ đô để làm ăn, hành nghề. Những nghệ nhân làm ra công trình văn hóa ở chùa Hương, chùa Thầy... cũng chính là người đã ra Hà Nội làm những ngôi chùa của Hà Nội... Mặt khác, những người tài năng sinh ra ở xứ Đoài như Nguyễn Trãi, Phùng Khắc Khoan, Ngô Thì Nhậm, Tô Hiệu... họ cũng là người ra làm việc ở Kinh đô, Thủ đô. Tất cả việc đó có ý nghĩa là những người xứ Đoài cùng đã góp phần tạo nên văn hóa Thăng Long - Hà Nội ngày nay. Đây chính là những cơ sở quan trọng để thấy rằng, văn hóa xứ Đoài là sự cộng sinh của các nền văn hóa nông nghiệp cư dân vùng đồng bằng sông nước, miền núi, cộng đồng người Việt và các nhóm tộc người thiểu số di cư trong suốt lịch sử.
Ngày nay, nhờ sự giao lưu, làm giàu và đóng góp quan trọng cho phát triển Thủ đô - Hà Nội làm đầu mối mọi nghề để mưu sinh, xứ Đoài vẫn tiếp tục được kế thừa, chọn lọc và phát triển.
(Phạm Văn Dương, Một vài cảm nhận về văn hóa xứ Đoài trong bối cảnh đô thị hoá, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12 - 2023)
Đặc trưng nào sau đây thể hiện rõ nhất vai trò đóng góp của xứ Đoài vào sự phát triển văn hóa Thăng Long - Hà Nội?
Xứ Đoài có hệ thống chùa chiền Phật giáo dày đặc với các công trình nổi tiếng như chùa Đậu, chùa Thầy, chùa Hương.
Nhiều người tài năng sinh ra từ xứ Đoài đã đóng góp trực tiếp cho sự phát triển của Kinh đô - Thủ đô, như Nguyễn Trãi, Phùng Khắc Khoan.
Xứ Đoài là nơi sản xuất hàng hóa và là điểm chuyển giao sản vật đến Kinh đô và các vùng khác trong cả nước.
Xứ Đoài là vùng đất của sự giao thoa giữa văn hóa nông nghiệp, đồng bằng sông nước, miền núi và các nhóm dân tộc thiểu số.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong bài viết, sự phát triển văn hóa Thăng Long - Hà Nội không chỉ đến từ những công trình hay đặc trưng riêng của xứ Đoài mà còn nhờ những nhân tài xuất thân từ xứ Đoài đã làm việc và sáng tạo tại Kinh đô. Những người như Nguyễn Trãi và Phùng Khắc Khoan không chỉ đại diện cho xứ Đoài mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc định hình văn hóa và tư tưởng tại Thăng Long - Hà Nội. Điều này cho thấy xứ Đoài không chỉ cộng sinh với văn hóa Thăng Long mà còn là một nguồn lực quan trọng trong việc xây dựng nền văn hóa chung.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là đặc trưng nổi bật về tín ngưỡng và Phật giáo của xứ Đoài, nhưng chưa thể hiện rõ vai trò đóng góp vào Thăng Long - Hà Nội.
+ Đáp án C sai vì vai trò cung cấp hàng hóa là quan trọng, nhưng nghiêng về kinh tế hơn là văn hóa.
+ Đáp án D sai tính chất giao thoa văn hóa là điểm nổi bật, nhưng không trực tiếp thể hiện sự đóng góp vào văn hóa Thăng Long - Hà Nội.
=> Đáp án B đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Không phải lúc nào cũng bão
Bão tan. Trời lại biếc xanh
Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình
Thân cây sao mà mềm mại
Lá cây sao vẫn mượt mà
Mỗi năm hàng trăm cơn bão
Trên mình cây,
… đã đi qua...
Chiều nay tôi đứng trước cây
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ
Tôi ngước nhìn lên ngọn cây
Lại thấy chòi quan sát đảo
Bóng chàng hải quân hiên ngang
In lên màu mây mang bão...
(Trần Đăng Khoa, Cây bão táp đảo Nam Yết, In trong Tuyển tập thơ Trần Đăng Khoa, NXB Hội nhà văn, 2002)
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ trên là gì?
Sự đối lập giữa thiên nhiên và con người, với thiên nhiên là biểu tượng của sự hiền hòa và con người là biểu tượng của sự kiên cường.
Sự so sánh giữa những khó khăn trong quá khứ và những thách thức hiện tại, thể hiện sự phát triển bền vững của đất nước.
Tinh thần đoàn kết giữa con người và thiên nhiên, qua đó phản ánh mối quan hệ hài hòa giữa con người và đất nước.
Niềm tự hào về sức mạnh kiên cường của thiên nhiên và con người trong việc vượt qua thử thách và bảo vệ đất nước.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Cảm hứng chủ đạo của toàn bộ văn bản là niềm tự hào về sức mạnh kiên cường của cả thiên nhiên (hình ảnh cây xanh vượt qua bão táp) và con người (người chiến sĩ hải quân). Đoạn văn bản khẳng định sự bền bỉ, sức sống mãnh liệt và tinh thần bất khuất trong việc bảo vệ đất nước, vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
=> Đáp án D đúng.
- Đáp án A sai vì mặc dù đoạn thơ có sự đối lập giữa thiên nhiên và con người, nhưng không phải để chỉ ra thiên nhiên hiền hòa và con người kiên cường. Cả thiên nhiên và con người đều được khắc họa là kiên cường, bền bỉ trước thử thách, không phải là sự đối lập.
- Đáp án B sai vì đoạn thơ không nhấn mạnh vào khó khăn trong quá khứ và thách thức hiện tại, mà tập trung vào sự kiên cường vượt qua thử thách, qua hình ảnh cây xanh và người chiến sĩ hải quân, khẳng định sức sống mãnh liệt và tinh thần bảo vệ Tổ quốc.
- Đáp án C sai vì mặc dù mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên được thể hiện qua hình ảnh cây xanh và người chiến sĩ, nhưng cảm hứng chủ đạo không chỉ đơn giản là sự đoàn kết, mà là sức mạnh vượt qua thử thách của cả thiên nhiên và con người, bảo vệ đất nước.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Bắt đầu từ hôm ấy, những tập thơ cổ được giũ lớp bụi ngầu và ra khỏi cái níp sách sơn son. Cụ Nghè Móm bắt đầu nghiền lại tập thơ của người xưa. Đường thi, Tống thi, Minh thi; đọc đến một bài, đọc hết một câu, gặp được một chữ đột ngột, cụ ngừng lại, ghé mắt kém vào mặt chữ nhỏ như con kiến, cụ vắt tay lên trán, nghĩ ngợi và lẩm bẩm. Rồi cụ ngồi nhỏm dậy, sao cả bài thơ ấy vào một cuốn sách giấy bản mới mẻ. Nhưng thường cụ chỉ trích lấy một câu ở những bài thơ đọc rất kỹ lưỡng đó. Ngày năm câu, ngày ba câu, một ngày gần đấy, cuốn sách đã đặc những dòng chữ thảo chép những câu thơ rút ở cổ thi. Cô Tú theo lời cha dặn, đã đi mua sẵn rất nhiều tờ giấy tàu bạch ra rọc giấy ra từng mảnh dài bằng chiếc đũa và ngang to bằng hai ngón tay. Đám học trò nhỏ, đầu còn để cái chỏm dài lẩn thẩn hỏi cô Tú, cô vui vẻ trả lời:
- Đừng nghịch, thầy trông thấy, thầy mắng chết. Giấy này để làm gì à? Thầy sẽ viết những câu thơ cổ vào đấy để bày ra giữa chiếu những lúc thả thơ.
- Thả thơ? Có làm thơ thì có, chứ thầy và các anh ấy có nói thả thơ bao giờ.
Cô Tú vốn yêu những cậu học trò nhỏ tuổi của cha mình như một người chị lớn đối với em út, cô không khỏi nín cười để giảng:
- Thầy sẽ viết vào mảnh giấy trắng này một câu thơ bảy chữ mà chỉ... có sáu chữ thôi. Còn một chữ thì để trống và thay vào đấy một cái khuyên tròn. Cái khuyên tròn thay chữ đó thường gọi là chữ vòng. Đây này, chị lấy một câu làm thí dụ thì các em rõ ngay. Các em biết câu: "Quân hướng Tiêu Tương, ngã hướng Tần" đấy chứ? ừ, thí dụ bây giờ định thả câu thơ ấy. Và định vòng chữ "hướng" ở đoạn dưới. Thầy sẽ viết vào mảnh giấy nhỏ này: "Quân hướng Tiêu Tương, ngã... Tần". Và khi ngâm câu thất ngôn có sáu chữ ấy lên thì thường phải ngâm: "Quân hướng Tiêu Tương, ngã... "vòng"... Tần"; Chữ "vòng" đây thay vào chỗ để trống. Bây giờ mới nói đến những chữ "thả" ra. Thí dụ thầy thả năm chữ: cố, tại, vọng, phản và luôn cả cái chữ hướng trong nguyên văn. Thường chỉ thả có năm chữ thôi.
(Nguyễn Tuân, Thả thơ, In trong Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Tuân, NXB Văn học, 2006)
Qua việc cụ Nghè Móm chọn lọc và ghi lại những câu thơ từ các bài thơ cổ, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì về quá trình tiếp nhận và sáng tạo văn học?
Quá trình tiếp nhận văn học cổ là một hành động thụ động, nơi người tiếp nhận chỉ việc sao chép lại các tác phẩm cũ mà không có sự thay đổi hay sáng tạo nào.
Sự tiếp nhận văn học cổ được thực hiện qua một quy trình khắt khe, đòi hỏi sự can thiệp và cải biên để làm mới và phù hợp với bối cảnh hiện tại.
Việc ghi lại các câu thơ cổ là hành động bảo tồn nguyên vẹn các giá trị xưa mà không hề có sự sáng tạo, giữ lại văn học cổ như một di sản vô giá.
Quá trình tiếp nhận văn học cổ không phải chỉ là sao chép hay bảo tồn, mà còn bao gồm việc suy ngẫm và sáng tạo lại, phản ánh khả năng làm chủ và hiểu biết của người tiếp nhận.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đáp án A sai vì cụ Nghè Móm không sao chép lại các tác phẩm cũ một cách thụ động mà ngược lại, ông chọn lọc và suy ngẫm cẩn thận trước khi ghi lại những câu thơ có giá trị. Việc làm này chứng tỏ sự chủ động trong quá trình tiếp nhận, không phải là hành động thụ động.
- Đáp án B sai vì mặc dù có thể thấy một sự lựa chọn cẩn thận trong việc chọn lọc thơ cổ, nhưng trong văn bản không có dấu hiệu cho thấy cụ Nghè Móm thay đổi hay cải biên các bài thơ để làm mới. Cụ chỉ ghi lại những câu thơ gốc, thể hiện sự tiếp nhận có suy ngẫm, nhưng không phải là hành động cải biên hay làm mới bối cảnh hiện tại. Câu này gây nhầm lẫn với khái niệm "can thiệp" hoặc "cải biên".
- Đáp án C sai vì mặc dù cụ Nghè Móm có phần bảo tồn giá trị văn học cổ, nhưng ông không chỉ đơn giản ghi lại mà còn chọn lọc, suy ngẫm và tạo ra sự sáng tạo trong việc hiểu và sử dụng các câu thơ đó. Đây không phải là hành động bảo tồn thuần túy mà có yếu tố sáng tạo, làm mới qua sự chiêm nghiệm và ghi chép lại. Do đó, đáp án này không chính xác.
- Đáp án D đúng vì nó phản ánh đúng quá trình tiếp nhận văn học cổ của cụ Nghè Móm. Cụ không chỉ sao chép mà còn suy ngẫm, lựa chọn và ghi lại những câu thơ có giá trị, thể hiện sự sáng tạo và làm chủ trong việc tiếp nhận và hiểu biết các tác phẩm cổ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ngày ấy, từ mặt trận Quảng Trị, tôi lái xe đưa chỉ huy sư đoàn ra họp Bộ tư lệnh đang đóng ở rìa thủ đô. Khi chúng tôi ra tới nơi, thành phố đang ngất trời bom đạn. Đây thực sự là cuộc đụng đầu sống mái, một trận quyết chiến vì lẽ mất còn. Giữa huống cảnh chung nước sôi lửa bỏng như thế, chẳng dám màng gì một chuyến về quê, tôi chỉ xin được rảo vào phố để rải non chục lá thư của anh em đồng đội người Hà Nội đã gửi gắm. Tôi muốn trao thư tận tay các gia đình, để có thể nhận được ngay hồi âm mang ngược vào đơn vị cho lính ta sướng. Lựa ngày Nô-en, cấp trên thuận cho tranh thủ. Hạn đến 0 giờ phải trở về trình diện.
Tôi vào thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một mầu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.
Mặc dù không biết phố nào vào với phố nào, lại ôm trong mình những chín lá thư, nhưng thoạt đầu tôi nghĩ không việc gì phải lo. Chỉ cần hỏi tới một địa chỉ, rồi từ đấy lần lượt nhờ người ở địa chỉ trước đưa mình đến địa chỉ sau. Không dè, rốt cuộc, cả chín lá thư tôi đều phải lùa vào phòng qua khe cửa. Ngày hôm ấy, dường như cả Hà Nội đã khoá trái cửa, bỏ nhà đấy mà đi.
(Bảo Ninh, Khắc dấu mạn thuyền, NXB Văn học, Hà Nội, 2003)
Nhân vật “tôi” vào thành phố với mục đích gì?
Để tham gia một cuộc họp quan trọng của Bộ tư lệnh.
Để gửi thư cho các gia đình và nhận hồi âm cho đồng đội.
Để tìm kiếm thông tin về tình hình chiến sự.
Để thăm gia đình và làm nhiệm vụ cá nhân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Đoạn trích có nội dung: “Giữa huống cảnh chung nước sôi lửa bỏng như thế, chẳng dám màng gì một chuyến về quê, tôi chỉ xin được rảo vào phố để rải non chục lá thư của anh em đồng đội người Hà Nội đã gửi gắm. Tôi muốn trao thư tận tay các gia đình, để có thể nhận được ngay hồi âm mang ngược vào đơn vị cho lính ta sướng.”
=> Nhân vật “tôi” vào thành phố để rải thư của đồng đội gửi cho các gia đình và hy vọng nhận được hồi âm để gửi về cho lính. Đây là mục đích chính của nhân vật khi vào thành phố.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật
Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời
Dẫu phải khi cay đắng dập vùi
Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu
Cây khế chua có đại bàng đến đậu
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta
Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa
Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa
Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa
Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào
Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!...
Ta lớn lên khao khát những chân trời
Những mảnh đất chân mình chưa bén được
Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực
(Nguyễn Khoa Điềm, Trích Mặt đường khát vọng, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974, tr.35-36)
Hình ảnh nào KHÔNG xuất hiện trong đoạn thơ trên?
Cô Tấm trở thành hoàng hậu.
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta.
Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh.
Biển khơi chứa mặt trời đỏ rực.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong đoạn thơ, không có hình ảnh về “những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh.” Thực tế, chỉ có hình ảnh về biển khơi chứa mặt trời đỏ rực, các loài chim, hay việc cây cối và đất đai tạo ra những hình ảnh lạc quan, nhưng không có hình ảnh sao trôi miết giữa màu xanh.
=> Đáp án C đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sung sướng hít căng lồng ngực gió
Tháng năm này được thăm chiến trường xưa
Trời Tây Bắc nhuộm thắm mùa phượng đỏ
Những cánh hoa rơi như hạt mưa
Những cánh hoa vương tím bầm vết máu
Loang dọc chiến hào
Loang cả vào hố bộc phá nghìn cân
(Hoài Khánh, Ngọn gió đồi A1, Tạp chí Văn nghệ quân đội, số ra ngày 25/12/2024)
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ được in đậm?
Điệp ngữ
Lặp cấu trúc
Nhân hoá
Hoán dụ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ; cụm từ “những cánh hoa” được lặp lại không chỉ làm tăng nhịp điệu cho bài thơ mà còn nhấn mạnh hình ảnh cánh hoa, tạo sự liên kết mạnh mẽ giữa hai hành động: “rơi” và “vương máu”. Điệp ngữ giúp thể hiện sự lặp lại của đau thương, hy sinh trong chiến tranh.
(Không phải lặp cấu trúc vì hai cấu trúc câu không giống nhau)
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80oC nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Lúc đó băng phiến tồn tại ở
thể hơi.
thể rắn.
thể lỏng.
thể rắn và thể lỏng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định quá trình chuyển thể ở trên là quá trình nóng chảy: từ thể rắn sang lỏng
Lời giải
Giai đoạn đầu: Băng phiến được đun nóng, nhiệt độ tăng dần cho đến khi đạt 80°C. Đây là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.
Tại nhiệt độ 80oC
Nhiệt độ ngừng tăng và băng phiến chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Trong quá trình này, băng phiến tồn tại đồng thời ở hai trạng thái: thể rắn và thể lỏng.
Nhiệt lượng cung cấp không làm tăng nhiệt độ mà được dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử trong thể rắn.
Kết luận: Khi băng phiến ở 80oC và nhiệt độ không tăng mặc dù tiếp tục đun, nó tồn tại ở thể rắn và thể lỏng.
Một bác sĩ dinh dưỡng khuyến khích ăn kiêng bằng cách uống nước đá. Thuyết của ông là năng lượng đốt cháy lượng mỡ thừa đủ để nâng nhiệt độ của nước từ 0oC đến nhiệt độ của người là 37oC. Giả thiết rằng thực hiện điều này cần có 3500cal. Biết khối lượng riêng của nước đá là D=1g/cm3 , nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kgK. Phải tiêu thụ bao nhiêu lít nước đá để đốt cháy mỡ?
84,6l.
94,6l.
64,6l.
54,6l.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức khối lượng riêng để tính khối lượng: m = ρV
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Lời giải
Đổi: 3500cal = 14,7.106J
Nhiệt lượng cơ thể cần cung cấp để tăng nhiệt độ của nước đá là:
Q=mcΔt⇒m=QC.Δt
⇒m=14,7.1064200.(37−0)≈94,595( kg)=94595( g)
Thể tích nước đá người này uống vào là:
V=mρ=945951=94595cm3≈94,6l.
Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích luôn được áp chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 1500N/m và luôn bị nén 2cm. Ban đầu ở áp suất khí quyển và nhiệt độ 30oC. Hỏi để van mở ra thì phải đun đến nhiệt độ bằng bao nhiêu K?
Đáp án: _______.
Đáp án đúng là "753"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính áp suất: p=FS
Vận dụng công thức tính lực đàn hồi: F=kx
Quá trình trên là đẳng tích nên áp dụng biểu thức tương ứng: p2T2=p1T1
Lời giải
Độ nén của lò xo tại áp suất khí quyển:
pv=FS=k|x|S=1500.0,022.10−4=150000 N/m2
Áp suất mới cần để van mở ra khi đun nóng:
p2=p0+pv=101000+150000=251000 N/m2
Quá trình trên thể tích không thay đổi nên ta có:
p2T2=p1T1⇔251000T2=101000303⇒T2=753 K
Xét một ống dây có dòng điện được duy trì bởi nguồn điện ắc quy và bốn kim nam châm thử định hướng như hình vẽ. Kim nam châm có màu sơn ứng với các cực từ không giống với các nam châm còn lại là

nam châm (1).
nam châm (2).
nam châm (3).
nam châm (4).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Quan sát và phân tích hình vẽ về chiều dòng điện và cách đặt nam châm
Sử dụng quy tắc nắm tay phải.
Kim nam châm thử sẽ định hướng sao cho cực Bắc của nó chỉ theo chiều đường sức từ.
Đường sức từ của một số dây dẫn đặc biệt
Lời giải
Dòng điện đi từ cực dương (+) sang cực âm (-) qua cuộn dây. Quan sát hình vẽ, dòng điện trong cuộn dây đi từ trái qua phải (khi nhìn từ phía dưới của ống dây).
Theo quy tắc nắm tay phải ta có:
+ Bên trong ống dây, từ trường đi từ trái sang phải (từ cực Nam đến cực Bắc).
+ Bên ngoài ống dây, từ trường khép kín và đi từ cực Bắc sang cực Nam.
Và có:
+ Kim (1), (2), (3) đều định hướng phù hợp với chiều đường sức từ (cực Bắc hướng theo đường sức từ).
+ Kim (4) có hướng ngược lại, cực từ của nó không giống các nam châm còn lại.
Kết luận: Nam châm (4) có cực từ không giống với các nam châm còn lại.
Một hạt khối lượng 0,4g mang điện tích +2.10−6C được đặt vào điện trường đều có cường độ 45.103V/m, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Lấy g = 10m/s2. Khi đó hạt sẽ chuyển động
đi xuống với gia tốc 9,775m/s2.
đi lên với gia tốc 9,775m/s2.
đi xuống với gia tốc 215m/s2.
đi lên với gia tốc 215m/s2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng lên vật
Sử dụng điều kiện cân bằng
Áp dụng định luật II Newton: F→=ma→
Áp dụng công thức tính lực điện: F=qE
Lời giải

Hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường chịu tác dụng của lực điện và trọng lực:
Fd→+P→=ma→. Vì q >0 nên Fd→↑↑E→
Ta có:
Fd=qE=2.10−6.45.103=9.10−2N
P=mg=0,4.10−3.10=0,4.10−2N
⇒Fd>P nên hạt sẽ chuyển động đi lên với gia tốc:
a=Fd−Pm=9.10−2−0,4.10−20,4.10−3=215 m/s2
Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây D1 và D2. Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D2 để hở có giá trị là 8V. Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D1 để hở có giá trị là 2V. Giá trị U bằng bao nhiêu V?
2V.
3V.
4V.
5V.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng công thức máy biến áp: U1U2=N1N2
Lời giải
Áp dụng công thức máy biến áp ta có: U1U2=N1N2⇒U8=N1N2 (1)
Khi đổi cuộn dây: U1U2=N1N2⇒2U=N1N2(2)
Từ (1) và (2): U8=2U→U=4(V)
Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau 20cm đặt trong từ trường đều, thẳng đứng, hướng xuống, B = 0,4T. Một thanh kim loại CD có khối lượng 200g đặt trên ray và vuông góc với ray. Cho hệ số ma sát giữa CD và 2 thanh ray là 0,1, lấy g = 10m/s2

2,5A.
25A.
0,4A.
0,04A.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng, trong bài có xuất hiện lực từ
Áp dụng công thức tính lực từ: F=BIlsinα
Lời giải
Khi CD đứng yên thì F=Fms↔BIlsin90°=μmg→I=2,5A
Cho hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu là 2040Ca. Cho các nhận xét về Ca như sau:
a. Nguyên tố Ca đứng ở ô số 40 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
b. Hạt nhân2040Ca có điện tích 3,2.10-18 C.
c. Hạt nhân 2040Ca có 20 nucleon không mang điện.
d. Nguyên tử2040Ca có 20 electron quay quanh hạt nhân.
Hãy cho biết trong các nhận xét trên về Ca thì các nhận xét đúng là:
1, 2
2, 3
2, 3, 4
1, 2, 4
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về cấu tạo của nguyên tử với công thức tổng quát: ZAX
Xác định số proton, neuton của 2040Ca.
Lời giải
Từ công thức cấu tạo 2040Ca ta có số proton là 20, số electron là 20, số nucleon là 40
⇒ số neutron là: 40 − 20 = 20
Nguyên tố Ca đứng ở ô số 20 trong bảng hệ thống tuần hoàn ⇒a sai
Điện tích của hạt nhân: q=p.1,6.10−19=3,2.10−18C⇒ b đúng
Hạt nhân 2040Ca có 20 nucleon không mang điện là đúng vì số neutron là 20 ⇒c đúng
Nguyên tử 2040Ca có 20 electron quay quanh hạt nhân là đúng ⇒d đúng
Vậy các đáp án đúng là 2, 3 và 4
Biểu đồ bên dưới liên quan đến chuyển động của một vật rơi. Câu nào sau đây mô tả đúng biểu đồ?

y là khoảng cách và sức cản của không khí không đáng kể.
y là khoảng cách và sức cản của không khí không đáng kể.
y là tốc độ và sức cản của không khí không đáng kể.
y là tốc độ và sức cản của không khí đáng kể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Xét ý nghĩa của các đại lượng trong bài toán:
Đặc điểm vận tốc với sức cản không khí:
+ Khi mới rơi, vận tốc tăng nhanh do trọng lực lớn hơn sức cản không khí.
+ Khi vận tốc tăng, lực cản không khí cũng tăng, dần cân bằng với trọng lực, làm cho vận tốc đạt giá trị cực đại (gọi là vận tốc giới hạn).
Lời giải
Một vật đang rơi sẽ tiếp tục tăng tốc bất kể tác động của lực cản không khí. Vì tốc độ là độ dốc của đồ thị khoảng cách-thời gian, nên đồ thị khoảng cách-thời gian của một vật đang rơi sẽ có độ dốc tăng dần. Với lực cản không khí, độ dốc trở thành hằng số ở vận tốc cuối. Nếu không có lực cản không khí, độ dốc sẽ tiếp tục tăng. Do đó, đại lượng y không thể là khoảng cách và Tùy chọn A và B là sai.
Câu trả lời C sai vì nếu không có lực cản không khí, vật sẽ rơi tự do với
gia tốc không đổi = g. Tốc độ sẽ tiếp tục tăng với tốc độ không đổi.
Câu trả lời D cho thấy tốc độ tăng với tốc độ giảm dần khi lực cản không khí tăng. Khi lực cản không khí bằng trọng lượng, vật sẽ rơi với vận tốc cuối (tốc độ).
Một thùng có khối lượng 50 kg được chất lên thùng sau của một chiếc xe tải cao 1,6 m bằng cách đẩy nó lên một tấm ván nhẵn dài 3,4 m như hình vẽ dưới đây. Lấy g = 9,81m/s2. Công tối thiểu thực hiện có giá trị gần nhất là:

80J
170J
780J.
1700 J
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về công của lực: A = Fscosα
Công thực hiện là nhỏ nhất nếu lực tác dụng vừa đủ để thắng trọng lượng của thùng trên đường lên ván, không thay đổi tốc độ.
Lời giải
Công thực hiện là nhỏ nhất nếu lực tác dụng vừa đủ để thắng trọng lượng của thùng trên đường
lên ván, không thay đổi tốc độ.
Ta có khi đó thế năng của vật tăng mà động năng không tăng.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Amin=ΔWt=mgh=50.9,81.1,6=784,8J≈780J
M và N là hai sóng điện từ. Trong đó: λMλN=105. M và N có thể là:
sóng vi ba và ánh sáng nhìn thấy
sóng vi ba và tia gamma
tia gamma và sóng vi ba
ánh sáng nhìn thấy và sóng vi ba
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng thang sóng điện từ
Lời giải
Ta có: λM=λ.105
Xét bước sóng của các sóng trên:
+ bước sóng của sóng vi ba là 10−2m
+ ánh sáng nhìn thấy 10−7m
+ tia gamma: < 10−10m
⇒λMλN=105 thì khả năng hai tia M và N là sóng vi ba và ánh sáng nhìn thấy
Một vật giao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như đồ thị hình bên. Tần số góc của vật là

πrad/s.
2πrad/s.
π2rad/s.
4π rad/s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Từ đồ thị Xác định chu kì dao động: thời gian vật thực hiện được 1 dao động toàn phần
Áp dụng công thức: ω=2πT
Lời giải
Từ đồ thị ta có chu kì dao động của vật: T = 1s
Tần số góc: ω=2πT=2π1=2π(rad/s)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Màn quan sát cách 2 khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa 2 khe S1S2 = a có thể thay đổi (nhưng S1, S2 luôn cách đều S). Xét điểm P trên màn quan sát, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng Δa thì tại đó là vân sáng bậc k và 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 một lượng 2Δa thì tại đó là vân sáng hay vân tối, bậc hoặc thứ bao nhiêu?
vân tối thứ 9.
vân sáng bậc 8.
vân sáng bậc 9.
vân tối thứ 7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính khoảng vân: i=λDa
Sử dụng công thức xác định vị trí vân sáng: xs=ki và vận tốc: xt=(k+0,5)i
Lời giải
Ta có vị trí vân:
xM=ki=k.λDa−ΔaxM=3ki=3kλDa+Δa ⇒3(a−Δa)a+Δa=1⇒Δa=0,5m
Lúc sau:
xM=4i=4λDaxM'=k'i=k'.λDa+2Δa ⇒k'4.2=1⇒k'=8
Khi đó tại M là vân sáng bậc 8.
Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở đáy. Lỗ này nằm cách mặt nước 2,2m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3?
308N.
330N.
450N.
485N.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính áp suất: p = dh
Công thức tính áp lực: F = ps
Lời giải
Áp suất do nước gây ra tạo chỗ thủng là: P = d.h = 10000.2,2 = 22000(Pa)
Lực tối thiểu để giữ miếng ván là: F = ps = 22000.0,015 = 330(N)
Ba chất lỏng X, Y và Z có công thức phân tử là CnH2n+2O n≤3 . Để xác định công thức cấu tạo của mỗi chất một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho lần lượt khoảng 10 mL các chất X, Y, Z vào 3 ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3)
Bước 2. Đốt nóng các sợi dây đồng uốn hình lò xo đến khi sợi dây đồng hóa đen thì nhúng vào từng ống nghiệm, thấy ở cả ba ống nghiệm dây đồng đều chuyển sang màu đỏ kim loại.
Bước 3. Chia chất lỏng ở mỗi ống nghiệm thu được ở nước 2 thành hai phần, mỗi phần thực hiện phản ứng với thuốc thử Tollens và iodine trong môi trường kiềm thì thu được kết quả trong bảng sau:

Nhận định nào dưới đây là sai về các hợp chất X, Y, Z?
Chất Z có thể có hai công thức phân tử phù hợp.
Chất X là sản phẩm của quá trình lên men rượu từ tinh bột.
X, Y, Z thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
X và Y là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- X, Y, Z đều có công thức phân tử CnH2n+2O n≤3 và đều khử được CuO thành Cu nên X, Y, Z đều là alcohol.
- Dựa vào các phản ứng hóa học của các chất sản phẩm ở ống nghiệm (1), (2) và (3) để khẳng định về công thức hóa học của các chất.
Lời giải
- X, Y, Z đều có công thức phân tử CnH2n+2O n≤3 và đều khử được CuO thành Cu nên X, Y, Z đều là alcohol. Các hợp chất phù hợp là: CH3OH, CH3CH2OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH(OH)CH3
- Sản phẩm oxi hóa của X có phản ứng tráng bạc và tạo iodoform nên trong sản phẩm này có nhóm CH3CO− và có nhóm chức aldehyde nên X là CH3CHO.
- Sản phẩm oxi hóa của Y không có phản ứng tráng bạc nhưng tạo iodoform nên trong sản phẩm này có nhóm ketone và nhóm CH3CO−. Vậy Y là CH3COCH3.
- Sản phẩm oxi hóa của Z có phản ứng tráng bạc nhưng không tạo iodoform nên có nhóm aldehyde
và không có nhóm CH3CO−. Vậy chất này có thể có công thức là HCHO hoặc CH3CH2CHO
- Từ các ý trên, chất X là CH3CH2OH, Y là CH3CH(OH)CH3 và Z là CH3OH hoặc CH3CH2CH2OH.
Vậy nhận định sai là đáp án D.
Trong dung dịch ethyl alcohol (gồm có ethyl alcohol nguyên chất và nước) có mấy loại liên kết hydrogen liên phân tử?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo của các chất hữu cơ và khái niệm liên kết hydrogen.
Lời giải
Trong dung dịch ethyl alcohol (gồm có ethyl alcohol nguyên chất và nước) có bốn loại liên kết hydrogen liên phân tử như sau:
1) Liên kết hydrogen giữa hai phân tử nước.
2) Liên kết hydrogen giữa hai phân tử ethyl alcohol.
3) Liên kết hydrogen giữa nguyên tử oxygen của phân tử ethyl alcohol với nguyên tử hydogen của phân tử nước.
4) Liên kết hydrogen giữa nguyên tử oxygen của phân tử nước với nguyên tử hydogen của phân tử ethyl alcohol.
Chọn đáp án C.
Bảng tín hiệu IR của một vài liên kết của hợp chất hữu cơ như sau:
Cho hai hợp chất hữu cơ như sau:


Nhận định nào dưới đây là đúng về hai hợp chất trên?
Menthol và thymol là đồng phân mạch carbon của nhau.
Trong phổ IR của thymol có peak tín hiệu trong vùng 3 650 – 3 200 cm−1.
Trong phổ IR của menthol có peak tín hiệu trong vùng 3 650 – 3 200 cm−1.
Cả menthol và thymol đều phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol 1 : 1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm công thức cấu tạo và nhóm chức để chọn nhận định đúng.
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Menthol và thymol khác nhau về công thức phân tử nên không phải là đồng phân.
- Đáp án B: Sai. Trong thymol có peak tín hiệu trong vùng 1 390 – 1 310 cm-1 vì có nhóm chức O−H (phenol).
- Đáp án C: Đúng.
- Đáp án D. Sai. Menthol không phản ứng với NaOH.
Chọn đáp án C.
Bảng tín hiệu IR của một vài liên kết của hợp chất hữu cơ như sau:
Cho hai hợp chất hữu cơ như sau:


Nhận định nào dưới đây là đúng về hai hợp chất trên?
Menthol và thymol là đồng phân mạch carbon của nhau.
Trong phổ IR của thymol có peak tín hiệu trong vùng 3 650 – 3 200 cm−1.
Trong phổ IR của menthol có peak tín hiệu trong vùng 3 650 – 3 200 cm−1.
Cả menthol và thymol đều phản ứng với NaOH theo tỷ lệ mol 1 : 1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm công thức cấu tạo và nhóm chức để chọn nhận định đúng.
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Menthol và thymol khác nhau về công thức phân tử nên không phải là đồng phân.
- Đáp án B: Sai. Trong thymol có peak tín hiệu trong vùng 1 390 – 1 310 cm-1 vì có nhóm chức O−H (phenol).
- Đáp án C: Đúng.
- Đáp án D. Sai. Menthol không phản ứng với NaOH.
Chọn đáp án C.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử tristearin là
4.
6.
8.
2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức phân tử của tristearin là (C17H35COO)3C3H5.
Lời giải
Công thức phân tử của tristearin là (C17H35COO)3C3H5. Vậy chất này có 6 nguyên tử oxygen trong phân tử
Nước trong tự nhiên thường có chứa CO2, khi chảy qua đá vôi (thành phần chính là CaCO3), bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2 tan, góp phần hình thành các hang động. Cùng lúc đó, hợp chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân huỷ tạo ra CO2 và CaCO3, hình thành nên các thạch nhũ, măng đá, cột đá. Yếu tố nào dưới đây góp phần thúc đẩy quá trình tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá trong hang động?
Nồng độ khí CO2 trong không khí tăng lên.
Hang động bị ngập nước vào mùa mưa.
Độ ẩm trong không khí tăng cao.
Vào mùa hè không khí nóng và khô ráo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Viết phương trình thuận nghịch của phản ứng hoá học trên. Yếu tố góp phần thúc đẩy quá trình tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá trong hang động là yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Trong đó quan tâm chủ yếu tới yếu tố nhiệt độ và nồng độ.
Lời giải
Cân bằng hoá học của quá trình hình thành và phân huỷ thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2
- Đáp án A: Sai. Khi nồng độ khí CO2 trong hang động tăng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của khí CO2, tức cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Đáp án B: Sai. Khi hang động bị ngập nước tức là tăng lượng H2O, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm H2O, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Đáp án C: Sai. Độ ẩm không khí tăng cao tức là trong hang động có nhiều hơi nước. Vậy cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chuyển dịch làm giảm hơi nước, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- Đáp án D: Đúng. Mùa hè hang động trở nên khô ráo, tức là giảm nồng độ H2O. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng H2O, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chọn đáp án D.
Cho các phát biểu sau về đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại. Phát biểu nào là phát biểu đúng?
(a) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn.
(b) Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại.
(c) Electron hóa trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nhân nguyên tử.
(d) Giống như liên kết ion, liên kết kim loại cũng được hình thành từ tương tác tĩnh điện.
(e) Các electron hóa trị tự do di chuyển trong cấu trúc tinh thể kim loại tạo ra dòng điện.
(a), (b), (c).
(c), (d).
(b), (d), (e).
(a), (c), (d).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tinh thể và đại cương kim loại.
Lời giải
(a) Sai. Hg là kim loại duy nhất ở điều kiện thường tồn tại trạng thái lỏng.
(b) Sai. Trong tinh thể kim loại, các ion dương chiếm những nút mạng tinh thể, còn các electron hóa trị chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(e) Sai.
Vậy phát biểu đúng là (c) và (d).
Chọn đáp án B.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, ở cực âm thu được sản phẩm là
Na.
Cl2.
HCl.
NaOH.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ion Na+ di chuyển về cathode, ion Cl− di chuyển về anode.
Lời giải
- Tại anode (+): 2Cl− → Cl2 + 2e
- Tại cathode (−): 2H2O + 2e → H + 2OH−
Na+ + OH− → Na(OH)
Vậy sản phẩm thu được tại cực âm khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là NaOH và H2.
Cây bông là cây trồng lấy sợi quan trọng. Sợi bông là nguyên liệu chủ yếu trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn và thoáng khí. Thành phần chính của sợi bông là
protein.
tinh bột.
cellulose.
poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bản chất của hợp chất polymer thiên nhiên.
Lời giải
Thành phần chính của sợi bông là cellulose.
Chọn đáp án C.
Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng như sau: %C = 83,72%, %H = 16,28%. Trong phổ khối lượng của chất X có tín hiệu của mảnh ion [M]+ có giá trị m/z là 86. Chất X có bao nhiêu công thức đồng phân cấu tạo?
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm công thức phân tử của chất X rồi viết các đồng phân của hợp chất này.
Lời giải
Phân tử khối của X là 86 amu và X là một hợp chất hydrocarbon.
Số nguyên tử hydrogen trong X là: 86.16,28%1=14 nguyên tử.
Số nguyên tử carbon trong X là: 86−1412=6 nguyên tử.
Vậy X là hợp chất C6H14 và hợp chất này có 5 đồng phân.
Chọn đáp án B.
Cho các nhận định sau về polymer:
(a) Vật liệu composite gồm 2 thành phần chính là vật liệu nền và vật liệu cốt (hay còn gọi là vật liệu gia cường).
(b) Cao su là vật liệu polymer có tính dẻo.
(c) Tơ tằm, len cừu, sợi bông là những vật liệu polymer bền trong môi trường acid.
(d) Keo dán là vật liệu polymer có tác dụng gắn bề mặt của 2 vật liệu rắn với nhau nhưng không làm thay đổi bản chất của các vật liệu này.
Các nhận định đúng là
(b) và (d).
(a) và (c).
(a), (b) và (d).
(a), (b) và (c).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lý thuyết về liệu polymer.
Lời giải
Các nhận định đúng là (a), (b), (d).
Nhận định (c) sai vì tơ tằm, len cừu, sợi bông là những vật liệu polymer kém bền trong môi trường acid.
Chọn đáp án C.
Cho các phản ứng hóa học sau:
Fe( s)+2CuNO32(aq)→ZnNO32(aq)+2Cu(s)
Zn( s)+FeSO4(aq)→ZnSO4(aq)+Fe(s)
Từ các phản ứng trên cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
Tính oxi hóa của Zn2+>Fe2+>Ag+.
Tính khử của Zn>Fe>Cu.
Kim loại Zn oxi hóa được Fe2+ thành kim loại Fe.
Ion Cu2+ khử được kim loại Fethành ion kim loại Fe2+.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ hai phản ứng trên ta rút ra được thứ tự của các căp oxi hóa – khử:
Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu
Lời giải
- Đáp án A: Sai. Tính oxi hóa của Zn2+<Fe2+<Ag+ .
- Đáp án B: Đúng.
- Đáp án C: Sai. Kim loại Zn khử được Fe2+ thành kim loại Fe.
- Đáp án D: Sai. Ion Cu2+ oxi hóa được kim loại Fe thành ion kim loại Fe2+.
Chọn đáp án B.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào: ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride; ống nghiệm (2) đựng dung dịch copper(II) sulfate; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolpthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa màu nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hòa tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa màu trắng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của amine.
Lời giải
Phát biểu sai là phát biểu D. Ethylamine không phản ứng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng.
Chọn đáp án D.
Hợp chất hữu cơ mạch hở dùng làm chất tạo bóng trong kĩ thuật mạ điện có công thức C4H6O2. Cho 4,3 gam hợp chất tác dụng với sodium, giải phóng 1,12 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo hợp lý của chất trên là

.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Chất trên có khả năng phản ứng với kim loại Na nên có thể có nhóm chức hydroxyl và carboxyl.
- So sánh số mol của C4H6O2 với số nguyên tử hydrogen linh động để tìm ra số nguyên tử hydrogen linh động và suy ra loại nhóm chức.
Lời giải
nC4H6O2=4,386=0,05 mol
nH=1,1222,4.2=0,1 mol
Phân tử C4H6O2 có khả năng phản ứng với kim loại Na nên trong X có thể có nhóm chức hydroxyl hoặc carboxylic acid.
Ta thấy: nC4H6O2:nH=0,05:0,1=1:2 nên trong phân tử C4H6O2 có 2 nguyên tử H linh động, nghĩa là có hai nhóm OH.
Chọn đáp án C.
Sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng, được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan tại nhiều làng nghề. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 16 kg lưu huỳnh để tạo thành sulfur dioxide, giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Trong quá trình đốt cháy, có 20% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa. Nếu trong nước mưa có nồng độ của H2SO4 là 1.10−5M thì thể tích nước mưa bị nhiễm acid là bao nhiêu m3?
Đáp án: _______.
Đáp án đúng là "8000"
Phương pháp giải
Ta có phản ứng đốt cháy sulfur: S + O2 →toSO2
Tính số mol khí sulfur dioxide khuếch tán vào không khí, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm ra số mol của sulfuric acid.
Lời giải
Ta có phản ứng đốt cháy sulfur: S + O2 →toSO2
nS=16.10332=500 mol⇒nSO2=500.80%=400 mol
Lượng sulfur dioxide khuếch tán vào khí quyển là: nSO2(1)=400.20%=80 mol
Bảo toàn nguyên tố S: nSO2=nH2SO4=80 mol
Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là: V=801.10−5=8000000L=8000 m3
Số cần điền: 8 000.
Lĩnh vực nào nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường?
Sinh lí học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Sinh thái học và Môi trường.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc kỹ các lựa chọn và xác định lĩnh vực nghiên cứu phù hợp.
Lời giải
Sinh lí học: Nghiên cứu về chức năng và hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể sinh vật.
Sinh học tế bào: Nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của tế bào, đơn vị cơ bản của sự sống.
Sinh học phân tử: Nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của các phân tử sinh học, như DNA, RNA, protein.
Sinh thái học và Môi trường: Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với nhau và với môi trường sống, bao gồm cả sự thay đổi của các yếu tố môi trường và các vấn đề liên quan đến môi trường.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định chênh lệch nồng độ: So sánh nồng độ glucose trong máu (1,2 g/l) và nước tiểu (0,9 g/l).
Lời giải
Tế bào sẽ vận chuyển glucose chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, tế bào máu sẽ lấy lại glucose, nên nó phải vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
Ở thực vật, bộ phận nào dưới đây xảy ra quá trình hô hấp mạnh nhất?
Lá cây.
Chồi non.
Thân cây.
Quả chín.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hô hấp mạnh xảy ra ở các cơ quan có hoạt động trao đổi chất cao.
Các bộ phận đang sinh trưởng mạnh, có nhu cầu năng lượng lớn để phân chia tế bào và phát triển, thường hô hấp mạnh nhất.
Lời giải
- Lá cây: Hô hấp xảy ra nhưng chủ yếu tham gia quang hợp, không phải nơi hô hấp mạnh nhất.
- Chồi non: Là nơi có tốc độ sinh trưởng cao, cần nhiều năng lượng, nên hô hấp mạnh nhất.
- Thân cây: Hô hấp xảy ra chậm, chủ yếu để duy trì hoạt động của mô.
- Quả chín: Hô hấp xảy ra để cung cấp năng lượng cho quá trình chín, nhưng không mạnh bằng chồi non.
Vòng đời của bọ hung trải qua 4 giai đoạn chính là: trứng, ấu trùng, nhộng và con trưởng thành. Nhận định nào sau đây chính xác về sự phát triển của bọ hung?
Hình thức phát triển của bọ hung tương tự với ong.
Hình thức phát triển của bọ hung tương tự với châu chấu.
Hình thức phát triển của bọ hung tương tự với chim.
Hình thức phát triển của bọ hung tương tự với ve sầu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định kiểu phát triển của bọ hung.
Lời giải
Bọ hung có vòng đời gồm trứng → ấu trùng → nhộng → trưởng thành, thuộc kiểu biến thái hoàn toàn.
So sánh với các loài trong đáp án:
+ Ong: Vòng đời gồm trứng → ấu trùng → nhộng → trưởng thành, biến thái hoàn toàn, giống bọ hung.
+ Châu chấu: Vòng đời gồm trứng → con non → trưởng thành, biến thái không hoàn toàn, khác bọ hung.
+ Chim: Phát triển không trải qua biến thái, khác bọ hung.
+ Ve sầu: Vòng đời gồm trứng → con non → trưởng thành, biến thái không hoàn toàn, khác bọ hung.
Khi quan sát hiện tượng nở hoa ở cây bồ công anh, người ta nhận thấy:
(1) Khi trời sáng, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới, làm cho hoa nở.
(2) Khi trời tối, mặt dưới cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt trên, làm cho hoa khép lại.

Nhận định nào sau đây chính xác về hiện tượng này?
Đây là một kiểu ứng động không sinh trưởng.
Hiện tượng xuất hiện do tác động của kích thích không định hướng của môi trường.
Tác nhân gây ra hiện tượng này là pH môi trường.
Tác nhân gây ra hiện tượng này không liên quan đến hormone sinh trưởng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hoa bồ công anh nở khi trời sáng và khép lại khi trời tối.
Hiện tượng này do sự sinh trưởng không đều giữa mặt trên và mặt dưới cụm hoa, là một dạng ứng động sinh trưởng.
Lời giải
Ý A Sai, vì đây là ứng động sinh trưởng (do mặt trên và mặt dưới cụm hoa sinh trưởng không đều).
Ý B Đúng, vì ánh sáng là tác nhân không định hướng gây ra sự thay đổi.
Ý C Sai, không liên quan đến pH.
Ý D Sai, hormone sinh trưởng (như auxin) có vai trò quan trọng trong ứng động sinh trưởng.
Ở ong mật, ong chúa đẻ rất nhiều trứng, những trứng không thụ tinh sẽ phát triển thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội, còn những trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành ong thợ hoặc ong chúa có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội. Hiện tượng trứng không thụ tinh vẫn phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh được gọi là
thụ tinh chéo.
trinh sinh.
thụ tinh kép.
phân mảnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định hiện tượng sinh sản: Trứng không thụ tinh vẫn phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh.
Lời giải
Hiện tượng này được gọi là sinh sản đơn tính (trinh sinh), phổ biến ở ong đực và một số loài động vật khác.
Thụ tinh chéo: Là hình thức thụ tinh giữa hai cá thể khác nhau, không phù hợp với hiện tượng này.
Trinh sinh: Là hiện tượng trứng không thụ tinh vẫn phát triển thành cơ thể, đúng với hiện tượng đã nêu.
Thụ tinh kép: Là hiện tượng xảy ra ở thực vật hạt kín, trong đó một giao tử đực kết hợp với noãn, giao tử còn lại kết hợp với tế bào lưỡng bội. Không liên quan đến ong.
Phân mảnh: Là hình thức sinh sản bằng cách phân chia cơ thể thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành cơ thể mới. Không đúng trong trường hợp này.
Trai sông có hình thức trao đổi khí nào dưới đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua phổi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định đặc điểm hô hấp của trai sông:
Trai sông là loài động vật thân mềm sống trong nước, thuộc lớp Bivalvia.
Lời giải
Các loài động vật thủy sinh thường hô hấp qua mang, là cơ quan chuyên biệt trao đổi khí trong nước.
A - Qua bề mặt cơ thể: Không đúng, vì trai có vỏ cứng bao bọc, hạn chế trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
B - Qua mang: Đúng, trai sông sử dụng mang để hấp thụ oxy và thải CO₂ khi sống trong nước.
C - Qua hệ thống ống khí: Chỉ gặp ở côn trùng, không áp dụng cho trai sông.
D - Qua phổi: Không đúng, vì trai sông không có phổi.
Loại đột biến nào sau đây không thể di truyền qua sinh sản hữu tính?
Đột biến giao tử.
Đột biến tiền phôi.
Đột biến soma.
Đột biến gene lặn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định các loại đột biến và khả năng di truyền:
Để một đột biến có thể di truyền qua sinh sản hữu tính, nó cần xảy ra ở giao tử hoặc ở phôi.
Lời giải
Đột biến ở tế bào soma (tế bào thân) không thể di truyền qua sinh sản hữu tính, vì tế bào này không tham gia vào quá trình hình thành giao tử.
A - Đột biến giao tử: Đột biến này xảy ra ở giao tử, có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
B - Đột biến tiền phôi: Đột biến này xảy ra trong quá trình phát triển phôi, và có thể di truyền nếu ảnh hưởng đến tế bào sinh dục.
C - Đột biến soma: Đột biến xảy ra ở tế bào thân, không ảnh hưởng đến giao tử, vì vậy không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
D - Đột biến gene lặn: Đột biến này có thể di truyền qua sinh sản hữu tính nếu gene này xuất hiện ở giao tử hoặc kết hợp trong phôi.
Cho một số ví dụ về bằng chứng tiến hóa, ví dụ nào không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
Một số người không tiếp tục mọc răng khôn ở tuổi trưởng thành như những người khác.
Cánh tay người và chi trước của ếch nhái có cấu trúc tương tự nhau nhưng khác biệt về nhiều chi tiết.
Về cơ bản bộ mã di truyền là giống nhau ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Chi sau của ếch nhái và ngón chân vịt đều có màng da nối liền các ngón chân.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bằng chứng giải phẫu so sánh liên quan đến sự so sánh cấu trúc cơ thể của các loài khác nhau để hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa chúng.
Các ví dụ liên quan đến sự tương đồng về cấu trúc cơ thể, chi tiết giải phẫu là bằng chứng giải phẫu so sánh.
Lời giải
Ý A. Một số người không tiếp tục mọc răng khôn ở tuổi trưởng thành như những người khác: Đây là ví dụ về bằng chứng giải phẫu so sánh, răng khôn là cơ quan thoái hóa.
Ý B. Cánh tay người và chi trước của ếch nhái có cấu trúc tương tự nhau nhưng khác biệt về nhiều chi tiết: Đây là ví dụ điển hình của bằng chứng giải phẫu so sánh, vì so sánh cấu trúc chi của các loài khác nhau.
Ý C. Về cơ bản bộ mã di truyền là giống nhau ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực: Đây là bằng chứng về di truyền học, không phải giải phẫu so sánh.
Ý D. Chi sau của ếch nhái và ngón chân vịt đều có màng da nối liền các ngón chân: Đây là ví dụ về giải phẫu so sánh vì so sánh cấu trúc cơ thể của hai loài.
Khi nói về ung thư, nhận định nào sau đây chính xác?
Khối u ác tính không có khả năng di chuyển vào máu và đi vào các cơ quan khác.
Bệnh ung thư thường là do đột biến gene trội gây ra.
Nhiều bệnh ung thư chưa thuốc đặc trị, người ta thường áp dụng xạ trị, hóa trị để ức chế khối u, các phương pháp này thường ít gây tác dụng phụ.
Ngày nay, ung thư xảy ra hầu hết là do môi trường tác động cũng như thói quen ăn uống của con người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Ung thư liên quan đến sự phát triển không kiểm soát của các tế bào, có thể gây ra khối u ác tính hoặc di căn đến các cơ quan khác.
Lời giải
Ý A. Sai, khối u ác tính có thể di căn qua máu hoặc hệ bạch huyết, từ đó đến các cơ quan khác.
Ý B. Sai, bệnh ung thư chủ yếu liên quan đến đột biến gene lặn hoặc các đột biến gene điều hòa chu trình tế bào.
Ý C. Sai, xạ trị và hóa trị có thể gây nhiều tác dụng phụ vì chúng không chỉ tiêu diệt tế bào ung thư mà còn ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh.
Ý D. Đúng, các yếu tố môi trường và thói quen ăn uống (như hút thuốc, ăn uống thiếu dinh dưỡng) là những nguyên nhân gây ra ung thư.
Trong quá trình điều hòa biểu hiện gene Operon Lac ở E. coli, cấu trúc nào sau đây không phải thành phần của Operon?
Vùng vận hành – Operon.
Vùng khởi động – Promoter.
Nhóm gene cấu trúc Z, Y, A.
gene điều hòa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Operon Lac là một mô hình điều hòa gene ở E. coli, bao gồm các thành phần chủ yếu như vùng khởi động, vùng vận hành, các gene cấu trúc và gene điều hòa.
Lời giải
- Vùng vận hành (operator) là một thành phần của Operon, nơi các yếu tố điều hòa (như repressor) gắn vào.
- Vùng khởi động là nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu phiên mã, là một thành phần của Operon.
- Các gene này mã hóa cho các enzyme tham gia vào việc phân hủy lactose, là một phần của Operon Lac.
- gene điều hòa mã hóa cho protein repressor, nhưng không phải là một phần của chính Operon Lac. gene điều hòa nằm ngoài Operon nhưng kiểm soát hoạt động của nó.
Ở một quần thể trong tự nhiên, sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn tới thay đổi nhân tố nào dưới đây?
Ổ sinh thái của loài.
Giới hạn sinh thái của các cá thể trong quần thể.
Kích thước của môi trường sống.
Kích thước quần thể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự biến động số lượng cá thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của quần thể.
Lời giải
- Ổ sinh thái liên quan đến điều kiện môi trường mà loài có thể sống, không thay đổi khi số lượng cá thể biến động.
- Giới hạn sinh thái là các điều kiện sống mà cá thể có thể tồn tại, không thay đổi khi số lượng cá thể biến động.
- Môi trường sống không thay đổi khi số lượng cá thể biến động, mà chỉ có sự tương tác của quần thể với môi trường.
- Kích thước quần thể đây là yếu tố trực tiếp bị ảnh hưởng bởi sự biến động số lượng cá thể trong quần thể.
Trong một hệ sinh thái, có các thành phần sau:
(1) Động vật ăn động vật.
(2) Động vật ăn thực vật.
(3) Sinh vật sản xuất.
Thành phần nào có nguồn năng lượng tích lũy thấp nhất là
(1).
(2).
(3).
(1) và (2).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định vị trí của các thành phần trong chuỗi thức ăn.
Lời giải
- Sinh vật sản xuất (cây xanh) nằm ở bậc dinh dưỡng đầu tiên, sử dụng năng lượng mặt trời để sản xuất chất hữu cơ qua quá trình quang hợp.
- Động vật ăn thực vật (loài ăn cỏ) thuộc bậc dinh dưỡng thứ hai.
- Động vật ăn động vật (loài ăn thịt) thuộc bậc dinh dưỡng cao hơn, tiêu thụ các động vật ăn thực vật.
So sánh năng lượng ở các bậc dinh dưỡng: Năng lượng trong hệ sinh thái giảm dần khi đi lên các bậc dinh dưỡng. Do đó, sinh vật sản xuất có năng lượng tích lũy nhiều nhất, và động vật ăn thịt (động vật ăn động vật) có năng lượng tích lũy thấp nhất.
Ở người gene IA quy định máu A, gene IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có số người mang máu B (kiểu gene IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 21%, máu A (kiểu gene IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB (kiểu gene IAIB chiếm 30%, còn lại là máu O. Tần số tương đối của các allele IA trong quần thể này là bao nhiêu?
Đáp án: _______.
Đáp án đúng là "1/2"
Phương pháp giải
Cấu trúc di truyền của tính trạng nhóm máu ở người:
p2IAIA+q2IBIB+r2IOIO+2pqIAIB+2prIAIO+2qrIBIO=1
Lời giải
Dựa vào cấu trúc di truyền của tính trạng nhóm máu ở người:
p2IAIA+q2IBIB+r2IOIO+2pqIAIB+2prIAIO+2qrIBIO=1
Nhóm máu O chiếm:
100 – 21 – 45 – 30 = 4% → r = 0,2
Ta có nhóm máu B + nhóm máu O: q2IBIB+r2IOIO+2qrIBIO=(q+r)2=25%
→ q + r = 0,5 → q = 0,3; p = 0,5
=> Đáp án là: 1/2
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Nắm vững mục tiêu chính của ASEAN là thúc đẩy hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội giữa các nước thành viên, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực.
- Phân tích xem mỗi đáp án có phù hợp với mục tiêu và hoạt động của ASEAN hay không.
- Chọn đáp án thể hiện một vai trò mà ASEAN không thực sự có hoặc không phải là vai trò chính của tổ chức.
Lời giải
A loại vì Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực: Đây là một vai trò quan trọng của ASEAN. ASEAN đã góp phần giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình, xây dựng lòng tin và thúc đẩy hợp tác an ninh. Do đó, đáp án này phản ánh đúng vai trò của ASEAN.
C loại vì Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực: Đây là một trong những mục tiêu chính của ASEAN. ASEAN thúc đẩy hợp tác trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ,... nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các nước thành viên. Do đó, đáp án này phản ánh đúng vai trò của ASEAN.
D loại vì Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN: ASEAN tạo ra một thị trường chung, thúc đẩy thương mại tự do, thu hút đầu tư nước ngoài, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước thành viên. Do đó, đáp án này phản ánh đúng vai trò của ASEAN.
Đáp án đúng là B Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vựC. ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi cho phát triển, nhưng không quyết định sự phát triển của từng quốc gia.
Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với con đường truyền thống của lớp người đi trước?
Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.
Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường.
Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.
Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Nắm bắt được những phương thức cứu nước chủ yếu của các sĩ phu yêu nước trước Nguyễn Ái Quốc, ví dụ như dựa vào vua, cầu viện nước ngoài (Nhật Bản, Trung Quốc), hoặc các phong trào vũ trang tự phát.
- Nắm bắt được điểm cốt lõi trong con đường của Nguyễn Ái Quốc là đi sang phương Tây, tìm hiểu các cuộc cách mạng trên thế giới, đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga, và lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
- So sánh hai con đường để tìm ra điểm mới và khác biệt trong con đường của Nguyễn Ái Quốc.
Lời giải
A loại vì Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam: Đây là một trong những hành động của Nguyễn Ái Quốc (gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Versailles năm 1919), nhưng nó không phải là điểm khác biệt so với các bậc tiền bối. Trước đó, nhiều nhà yêu nước cũng đã tìm cách bày tỏ nguyện vọng với chính quyền Pháp.
B loại vì Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường: Quan điểm này cũng có ở một số nhà yêu nước trước đó, như Phan Châu Trinh với chủ trương "khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh". Do đó, đây không phải là điểm khác biệt cốt lõi.
D loại vì Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp: Mặc dù Nguyễn Ái Quốc có hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế, nhưng mục tiêu của Người không phải là "nhờ" các nước phương Tây mà là tự mình xây dựng lực lượng cách mạng trong nước, dựa vào sức mạnh của nhân dân. Do đó, đây không phản ánh đúng bản chất con đường của Người.
Đáp án đúng là C hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới. Đây là điểm mấu chốt tạo nên sự khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối. Người đã tiếp thu những tư tưởng tiến bộ của thời đại, đặc biệt là chủ nghĩa Mác-Lênin, và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, mở ra con đường cách mạng mới cho dân tộc.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ
viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Loại trừ: Đọc kỹ từng đáp án và loại bỏ những đáp án chắc chắn sai hoặc không liên quan.
- Phân tích: Phân tích những đáp án còn lại dựa trên kiến thức về nguyên nhân thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Lựa chọn: Chọn đáp án phù hợp nhất về điểm giống nhau trong nguyên nhân thắng lợi.
Lời giải
A loại vì đoàn kết của ba nước Đông Dương: Mặc dù đoàn kết giữa ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) là yếu tố quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, nhưng trong cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc năm 1979, yếu tố này không còn đóng vai trò quyết định.
C loại vì Phong trào phản chiến của dân Mỹ: Phong trào phản chiến của người dân Mỹ đã gây áp lực lên chính phủ Mỹ, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Tuy nhiên, yếu tố này không liên quan đến cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc.
D loại vì viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc: Liên Hợp Quốc không viện trợ cho Việt Nam trong cả hai cuộc chiến tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam nhận được sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc.
Tóm lại, tinh thần yêu nước của nhân dân là điểm chung quan trọng nhất, quyết định thắng lợi của cả cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) => Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)
Đoạn trích trên thể hiện rõ tinh thần nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Tinh thần hợp tác với thực dân Pháp để bảo vệ hòa bình.
Tinh thần kiên quyết đấu tranh bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc.
Tinh thần nhân nhượng vô điều kiện để tránh xung đột.
Tinh thần hòa giải và chấp nhận làm thuộc địa để tránh hy sinh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định ý chính và nội dung cốt lõi của đoạn trích.
- Lưu ý các từ khóa như: hòa bình, nhân nhượng, không chịu làm nô lệ.
- Phân tích các đáp án.
Lời giải
Đáp án A: Sai, vì trong đoạn trích không đề cập đến việc hợp tác với thực dân Pháp, mà ngược lại, chỉ ra thái độ phản đối sự lấn tới của chúng.
Đáp án C: Sai, vì tinh thần "nhân nhượng vô điều kiện" không phù hợp với ý chí kiên quyết bảo vệ độc lập như đã nêu trong đoạn trích.
Đáp án D: Sai, vì Hồ Chí Minh không chấp nhận làm thuộc địa hay đánh đổi tự do để tránh hy sinh.
Đáp án B: Đúng, vì đoạn trích khẳng định quyết tâm đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, dù phải hy sinh. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng:
- Sự nhân nhượng chỉ được thực hiện để mưu cầu hòa bình, nhưng nếu kẻ thù lấn tới và xâm phạm độc lập dân tộc, thì nhân dân ta sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ Tổ quốc.
- Quan điểm này phản ánh lập trường kiên định về việc giữ vững độc lập, tự do, và khẳng định rằng: "Không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ."
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)?
Hai bên thoả thuận về việc ngừng bắn, thực hiện chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Hai bên đều cam kết không tiếp tục sử dụng các loại vũ khí huỷ diệt.
Hai hiệp định đều buộc các nước đế quốc rút hết quân về nước trong vòng 60 ngày.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Xác định yêu cầu của câu hỏi về điểm giống nhau cơ bản
- Vùng kiến thức bao gồm hai Hiệp định định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pari (1973).
- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A loại vì Hai bên thoả thuận về việc ngừng bắn, thực hiện chuyển quân, chuyển giao khu vựC. Hiệp định Giơ-ne-vơ có điều khoản ngừng bắn và phân chia khu vực (vĩ tuyến 17). Hiệp định Pari cũng có điều khoản ngừng bắn và việc Hoa Kỳ rút quân (chuyển quân).
Tuy nhiên, “chuyển giao khu vực” không hoàn toàn chính xác trong Hiệp định Pari, vì nó tập trung vào việc Hoa Kỳ rút quân và để cho người dân miền Nam tự quyết định.
C loại vì Hai bên đều cam kết không tiếp tục sử dụng các loại vũ khí huỷ diệt. Điều này không được đề cập cụ thể trong cả hai hiệp định.
D loại vì Hai hiệp định đều buộc các nước đế quốc rút hết quân về nước trong vòng 60 ngày.
Hiệp định Giơ-ne-vơ không quy định thời hạn 60 ngày cho việc rút quân. Hiệp định Pari có quy định thời hạn cho Hoa Kỳ rút quân, nhưng không phải là 60 ngày cho tất cả “các nước đế quốc”.
Như vậy,Đáp án đúng là B: Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. Cả hai hiệp định đều khẳng định các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Đây là điểm mấu chốt và là mục tiêu xuyên suốt của cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
Đứng dưới ô bảo hộ hạt nhân của Liên Xô.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Cần nắm vững bối cảnh lịch sử và đường lối đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985.
- Chú ý về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn này.
- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A loại vì Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa. Đây là một hoạt động chính trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985. Việt Nam tăng cường quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác để tranh thủ sự giúp đỡ về kinh tế và chính trị, khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng đất nước.
B loại Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á. Việt Nam có chủ trương thiết lập quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực. Tuy nhiên, do vấn đề Campuchia, quan hệ với các nước ASEAN gặp nhiều khó khăn và căng thẳng. Vì vậy, đây là một mục tiêu khó khăn chứ không phải là một hoạt động nổi bật trong giai đoạn này.
C loại vì Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác. Việt Nam nỗ lực tham gia vào các tổ chức quốc tế và mở rộng quan hệ với các nước không thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, do tình hình quốc tế phức tạp và bị cấm vận, hoạt động này gặp nhiều hạn chế.
D chọn vì Đứng dưới ô bảo hộ hạt nhân của Liên Xô. Đây là điều không chính xác. Việt Nam không "đứng dưới ô bảo hộ hạt nhân" của Liên Xô theo nghĩa chính thức. Mặc dù Việt Nam nhận được sự giúp đỡ to lớn từ Liên Xô, nhưng Việt Nam luôn giữ vững độc lập, tự chủ trong đường lối đối ngoại. Việc "bảo hộ hạt nhân" là một khái niệm liên quan đến các hiệp ước quân sự chính thức, mà giữa Việt Nam và Liên Xô không có hiệp ước nào như vậy.
Trong các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có cuộc kháng chiến không thành công nào sau đây?
Kháng chiến chống quân Mông Cổ Xâm lược.
Kháng chiến chống quân Tống Xâm lược.
Kháng chiến chống quân Xiêm Xâm lược.
Kháng chiến chống quân Minh Xâm lược.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Mục tiêu câu hỏi hướng đến đó là cuộc kháng chiến.
- Xác định từ khóa của câu hỏi: không thành công, trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Đánh giá tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
Trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã trải qua nhiều cuộc kháng chiến chống lại các thế lực xâm lược. Hầu hết các cuộc kháng chiến đều giành được thắng lợi, trừ cuộc kháng chiến chống quân Minh vào đầu thế kỷ XV.
Quân Minh xâm lược Đại Việt năm 1406 và đánh bại nhà Hồ (1407). Sau đó, nước ta bị quân Minh đô hộ trong gần 20 năm. Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ và các lực lượng khác không thành công trong việc bảo vệ độc lập dân tộc vào thời điểm đó. Tuy nhiên, sau này, phong trào khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo đã giành lại độc lập (1428).
Năm 1789, để đánh tan hàng chục vạn quân Thanh xâm lược trong thời gian ngắn, Quang Trung đã sử dụng chiến thuật gì?
“Đánh chắc, tiến chắc”
“Tấn công và phòng thủ”.
“Đánh nhanh, thắng nhanh”.
“Vừa đánh vừa đàm”.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Mục tiêu câu hỏi hướng đến đó là chiến thuật.
- Xác định từ khóa của câu hỏi: quân Thanh, Quang Trung.
- Đánh giá tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
Năm 1789, trước tình hình quân Thanh xâm lược nước ta với số lượng lớn, Quang Trung đã lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn thực hiện một cuộc hành quân thần tốc từ Phú Xuân (Huế) ra Thăng Long. Quang Trung đã sử dụng chiến thuật "đánh nhanh, thắng nhanh" để giành thắng lợi trong thời gian ngắn, tránh kéo dài chiến tranh gây thiệt hại cho nhân dân và đất nước.
Chiến thuật này thể hiện ở:
- Hành quân nhanh chóng, bất ngờ, khiến quân Thanh không kịp trở tay.
- Tấn công dồn dập, mạnh mẽ vào các cứ điểm quan trọng của quân Thanh.
- Đánh vào thời điểm Tết Nguyên đán, khi quân Thanh mất cảnh giác.
Kết quả là nghĩa quân Tây Sơn đánh tan 29 vạn quân Thanh trong vòng 5 ngày đêm, lập nên chiến thắng vang dội tại Ngọc Hồi - Đống Đa.
Thời kỳ Bắc thuộc ở Việt Nam chấm dứt sau sự kiện nào?
An Dương Vương (179 TCN).
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (43).
Khởi nghĩa Bà Triệu (248).
Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Cần xác định nội dung của câu hỏi là về sự kiện.
- Giai đoạn: Thời kì Bắc thuộc
- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A sai vì An Dương Vương (179 TCN). Năm 179 TCN, An Dương Vương bị Triệu Đà xâm lược và sáp nhập vào nước Nam Việt. Đây là sự kiện bắt đầu thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất, chứ không phải là chấm dứt.
B sai vì Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (43). Năm 40, Hai Bà Trưng đã đứng lên khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán, giành được độc lập trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, đến năm 43, nhà Hán đã đàn áp cuộc khởi nghĩa, tiếp tục thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất. Do đó, đây không phải là sự kiện chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc.
C sai vì Khởi nghĩa Bà Triệu (248). Bà Triệu cũng là một trong những anh hùng dân tộc đã đứng lên chống lại ách đô hộ của nhà Ngô. Tuy nhiên, cuộc khởi nghĩa này cũng bị thất bại, và thời kỳ Bắc thuộc vẫn tiếp diễn.
Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng (938). Đây chính là đáp án chính xác. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo đã đánh tan quân xâm lược Nam Hán, kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra một kỷ nguyên độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam. Chọn D
Đâu không phải là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh Lạnh?
Xu thế phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.
Xu thế toàn cầu hoá.
Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Xu thế đa cực.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Cần xác định nội dung của câu hỏi là về xu thế phát triển chính
- Phạm vi kiến thức: sau Chiến tranh lạnh.
- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
A loại vì Xu thế phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm. Đây là một xu thế chính xác. Sau Chiến tranh Lạnh, các quốc gia tập trung hơn vào phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Các vấn đề kinh tế được đặt lên hàng đầu trong quan hệ giữa các nước.
B loại vì Xu thế toàn cầu hoá. Đây cũng là một xu thế chính xác và rất mạnh mẽ. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên thế giới về kinh tế, thương mại, đầu tư, văn hóa, thông tin...
C loại vì Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế. Đây cũng là một xu thế chính xác. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, sự đối đầu ý thức hệ giảm bớt, các quốc gia có xu hướng tăng cường đối thoại, hợp tác để giải quyết các vấn đề chung của thế giới.
D chọn vì Xu thế đa cực. Đây không phải là xu thế hoàn toàn chính xác ngay sau Chiến tranh Lạnh. Ngay sau khi Liên Xô tan rã, thế giới có xu hướng một cực (do Mỹ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất). Tuy nhiên, sau đó, xu hướng đa cực dần hình thành với sự trỗi dậy của các trung tâm kinh tế, chính trị mới như Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga... Vì câu hỏi hỏi về xu thế ngay sau Chiến tranh Lạnh, đáp án này chưa chính xác hoàn toàn trong giai đoạn đầu.
Chọn các thông tin đúng về cách mạng Trung Quốc năm 1949.
I. Cách mạng Trung Quốc năm 1949 ảnh hưởng đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
II. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa về mặt địa lí.
III. Cách mạng Trung Quốc năm 1944 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
IV. Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu không gây khó khăn cho Mỹ trong quá trình thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
I và III.
II và IV.
I và II.
II và III.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Cần xác định nội dung của câu hỏi là về cách mạng Trung Quốc năm 1949.
- Phạm vi kiến thức: Trung Quốc
- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.
Lời giải
I. Cách mạng Trung Quốc năm 1949 ảnh hưởng đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. ĐÚNG. Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949 đã làm thay đổi cán cân quyền lực trên thế giới. Nó đánh dấu sự mở rộng của phe xã hội chủ nghĩa và làm suy yếu ảnh hưởng của phe tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, từ đó tác động đến trật tự hai cực Ianta.
II. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa về mặt địa lí. ĐÚNG. Trước năm 1949, Liên Xô là quốc gia xã hội chủ nghĩa lớn nhất. Sự thành công của Cách mạng Trung Quốc đã mở rộng hệ thống này sang khu vực châu Á, làm tăng số lượng các quốc gia theo con đường xã hội chủ nghĩa.
III. Cách mạng Trung Quốc năm 1944 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. SAI. Cách mạng Trung Quốc kết thúc năm 1949 là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội, không phải là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản theo kiểu cũ. Mốc 1944 có thể bạn đang nhầm lẫn với một sự kiện khác hoặc là một lỗi đánh máy.
IV. Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu không gây khó khăn cho Mĩ trong quá trình thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. SAI. Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mỹ đã cố gắng thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do mình lãnh đạo. Tuy nhiên, sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc, sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản và sự liên kết chặt chẽ hơn của các nước Tây Âu đã tạo ra những thách thức đáng kể đối với tham vọng này của Mỹ. Sự cạnh tranh về kinh tế, chính trị và quân sự giữa các cường quốc này đã làm phức tạp thêm cục diện thế giới và ngăn cản việc thiết lập một trật tự đơn cực hoàn toàn.
Vậy, có 2 nhận định đúng: I và II.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết Nước biển và đại dương.
Chú ý từ khoá là nhiệt độ nước biển theo thời gian.
Lời giải
Nhiệt độ nước biển thay đổi theo thời gian và theo vĩ độ địa lí, mùa hạ nhận được lượng bức xạ lớn, điều này dẫn đến nhiệt độ nước biển tăng lên và cao hơn nhiệt độ nước biển vào mùa đông, chọn D
Loại A vì điều này trái ngược với quy luật chung về sự thay đổi nhiệt độ theo mùa.
Loại B vì ban ngày, Mặt Trời chiếu sáng làm nước biển hấp thụ nhiệt và nóng lên. Ban đêm, không có ánh sáng Mặt Trời, nhiệt độ nước biển giảm dần.
Loại C vì chưa chính xác. Thông thường, nhiệt độ nước biển đạt cao nhất vào khoảng giữa trưa, sau đó mới giảm dần.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết Cơ cấu dân số.
Lời giải
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, thường thể hiện qua tỉ lệ dân số 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đi học trung bình của người trên 25 tuổi.
Loai B, C, D vì nguồn lao động, trình độ dân trí, người làm việc không trực tiếp phản ánh mức độ học vấn và dân trí của toàn bộ dân số.
Toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của tổ chức nào dưới đây?
Tài chính toàn cầu.
Giáo dục toàn cầu.
Chính trị toàn cầu.
Y tế toàn cầu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn tới sự ra đời và phát triển của các tổ chức kinh tế toàn cầu, trong đó có các tổ chức tài chính toàn cầu: WTO, IMF, WB,…
Cho bảng số liệu sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn nhất thế giới năm 2021.
Quy mô GDP của Hoa Kỳ gấp 4,7 lần Trung Quốc và lớn hơn Nhật Bản.
Tỉ trọng GDP của EU chiếm 17,8% so với thế giới năm 2021.
Tỉ trọng GDP so với thế giới của EU lớn hơn Nhật Bản và Trung Quốc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kỹ năng bảng số liệu.
Công thức tính Cơ cấu (tỉ trọng) = Số liệu thành phần/ Tổng số thành phần * 100 (%)
Lời giải
- A đúng (quy mô GDP Hoa kỳ 23 315,1 tỉ USD cao nhất) nên loại vì đề bài hỏi nhận xét không đúng.
- B đúng vì 23 315,1/4 940,9 = 4,7 lần.
- Dựa vào bảng số liệu, ta tính được cơ cấu GDP của các nước và khu vực EU:
+ Tỉ trọng GDP của EU là: (17 177,4 / 96 513,1) *100 = 17,8% => C đúng nên loại vì đề bài đang hỏi nhận xét không đúng.
+ Tương tự cơ cấu GDP của Nhật Bản là: (17 734,1 / 96 513,1) *100 = 18,4%
+ Tỉ trọng GDP của Trung Quốc là: (4 940,9 / 96 513,1) *100 = 5,1%
=> Tỉ trọng GDP so với thế giới của EU nhỏ hơn Nhật Bản và lớn hơn Trung Quốc => Đáp án D sai và là đáp án cần chọn.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nào sau đây?
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về Trung Quốc.
Chú ý từ khoá là công nghiệp nông thôn.
Lời giải
Các ngành công nghiệp ở nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có (nhất là nguyên liệu về nông nghiệp, thủy sản).
Khu vực nông thôn không có thế mạnh về lao động kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao nên các đáp án B, C, D sai.
Lĩnh vực dịch vụ giữ vai trò quan trọng của khu vực Mỹ La-tinh là
giao thông vận tải.
tài chính - ngân hàng.
ngoại thương.
nông nghiệp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về kinh tế khu vực Mỹ La – tinh (ngành dịch vụ).
Dùng phương pháp loại trừ (dựa vào thế mạnh hàng đầu, đặc trưng kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh).
Lời giải
Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất là GDP của khu vực Mỹ La-tinh, và có tỉ trọng tăng, lĩnh vực dịch vụ quan trọng nhất của Mỹ La-tinh là thương mại cụ thể chính là ngoại thương. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là quặng khoáng sản, dầu thô, các sản phẩm nông nghiệp,…
Cho bảng số liệu sau:

Nhận định nào sau đây không đúng với lượng mưa của Hà Nội và Khánh Hoà?
Khánh Hòa mưa nhiều về cuối năm chủ yếu do hoạt động của bão.
Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa hè do ảnh hưởng của gió Đông Nam.
Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hòa do ảnh hưởng của nhiều yếu tố gây mưa.
Khánh Hòa có mưa nhiều vào các tháng mùa thu - đông do hoạt động gió Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Tổng lượng mưa cả năm = Tổng lượng mưa của 12 tháng
Lời giải
- Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) => B đúng.
- Tổng lượng mưa của Hà Nội = 2204,9 mm. Tổng lượng mưa của Nha Trang = 1819,9 mm
=> Nên Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hòa => C đúng
- Khánh Hòa có mưa nhiều vào các tháng mùa thu - đông (từ tháng 10 đến tháng 12) => D đúng.
- Khánh Hòa mưa nhiều về cuối năm do ảnh hưởng của bão => sai nên chọn A vì đề bài hỏi nhận xét không đúng. Khánh Hoà mưa nhiều về cuối năm khoảng tháng 10 đến 12 là do đầu hạ ảnh hưởng của gió phơn tây nam nên khô nóng ít mưa, vào thu đông có gió Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc thổi từ biển vào kết hợp với sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa lớn.
Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021?
Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Đặc điểm nguồn lao động nước ta và kĩ năng bảng số liệu.
Chú ý đề bài hỏi nhận xét đúng nhất.
Lời giải
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ngày càng tăng, làm cho chất lượng lao động ngày càng tăng, phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
A sai vì tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng tăng.
B sai vì tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng giảm.
D sai vì lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ lao động đã qua đào tạo.
Vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc có phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
Gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc.
Du lịch thể thao, tham quan hệ sinh thái cao nguyên.
Du lịch đô thị gắn với tham quan thắng cảnh biển.
Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết Ngành du lịch.
Dựa vào điều kiện đặc trưng của vùng để loại trừ.
Lời giải
Các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc là: Du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng; Du lịch biển đảo; Du lịch MICE; Du lịch sinh thái nông nghiệp; Du lịch lễ hội, tâm linh; Du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí.
Loại A, B vì bản sắc văn hoá các dân tộc và sinh thái cao nguyên thường thuộc về các vùng như Tây Bắc (Trung du miền núi Bắc Bộ), Tây Nguyên.
Loại D vì sông nước miệt vườn là đặc trưng vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về tài nguyên rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2013?

Sự biến động củadiện tích và độ che phủ rừng của nước giai đoạn 1943 – 2013.
Quy mô và cơ cấu diện tích và độ che phủ rừng của nước giai đoạn 1943 – 2013.
Tốc độ tăng trưởng diện tích và độ che phủ rừng của nước giai đoạn 1943 – 2013.
Chuyển dịch cơ cấudiện tích và độ che phủ rừng của nước giai đoạn 1943 – 2013.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ, các từ khoá nhận diện biểu đồ để loại trừ các đáp án.
Lời giải
Loại B, D vì sự chuyển dịch cơ cấu và quy mô cơ cấu thường sẽ là biểu đồ tròn hoặc miền.
Loại C vì tốc độ tăng trưởng là đường biểu diễn.
Chọn đáp án A là đầy đủ và đúng nhất.
Với vị trí giáp vùng Đông Nam Bộ, trong phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu về
nguồn lao động có tay nghề cao và nguồn năng lượng.
công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
nguồn lao động có tay nghề cao, cơ sở vật chất kĩ thuật.
nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Gợi ý: Vùng Đông Nam Bộ là vùng có kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
Lời giải
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long giáp vùng Đông Nam Bộ ở phía đông bắc. Đông Nam Bộ là vùng có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đồng bộ, dân số đông, giúp cho Đồng bằng sông Cửu Long có lợi thế về công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Đáp án A sai vì Đông Nam Bộ không phải phải là vùng nhiều năng lượng.
- Đáp án C sai vì nguồn lao động có tay nghề cao, cơ sở vật chất kỹ thuật của Đông Nam Bộ chủ yếu để phục vụ trong nội vùng.
- Đáp án D sai vì Đông Nam Bộ không phải là vùng có nguồn nguyên liệu dồi dào.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là
vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.
tài nguyên biển phong phú, tài nguyên rừng đa dạng.
lao động đông đảo, chất lượng ngày càng được nâng cao.
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng được đầu tư hiện đại nhất.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
Dựa vào thế mạnh chính của vùng kinh tế miền Trung (biển).
Lời giải
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng: không gian biển rộng, tài nguyên biển phong phú, khoáng sản có cao lanh, cát thủy tinh, … chất lượng tốt, tài nguyên rừng đa dạng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành điện lực của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?
Ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Ngành nông nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng
Ngành dịch vụ phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều nguồn cung cấp điện.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết vùng Đông Nam Bộ.
Dùng phương pháp loại trừ.
Điện là cơ sở chính, là thiết yếu nhất trong phát triển kinh tế cũng như đời sống hàng ngày.
Lời giải
Ngành công nghiệp điện lực của Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây (thủy điện, nhiệt điện, năng lượng mới), chủ yếu để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp, nhu cầu sinh hoạt. Việc phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp kéo theo nhu cầu sử dụng điện năng rất lớn để vận hành máy móc, thiết bị sản xuất. Bên cạnh đó, sự tăng trưởng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống cũng dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện cho sinh hoạt ngày càng cao.
- Các đáp án B, C sai vì các ngành nông nghiệp, dịch vụ so với ngành công nghiệp thì nhu cầu điện ít hơn.
- Đáp án D sai vì nguồn cung cấp cấp điện không phải là nguyên nhân.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến của Tây Nguyên phát triển?
Điều kiện tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.
Nguồn lao động đông và chất lượng cao.
Việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nền nông nghiệp hàng hoá phát triển mạnh mẽ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết kinh tế vùng Tây Nguyên.
Chú ý là nguyên nhân chủ yếu
Lời giải
Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ nền nông nghiệp hàng hoá của vùng phát triển mạnh, đặc biệt trong việc chế biến các nông sản cây công nghiệp lâu năm.
Loại A vì điều kiện tài nguyên thiên nhiên thuận lợi chỉ là một yếu tố cơ bản chưa đủ.
Loại B vì nguồn lao động là yếu tố quan trọng, nhưng không phải vùng có nguồn lao động chất lượng.
Loại C vì cơ sở hạ tầng và thị trường đóng vai trò hỗ trợ, nhưng không phải là nguyên nhân chủ yếu của sự phát triển ngành công nghiệp chế biến.
The book about Marie Curie, ___________ explores her groundbreaking research, is a fascinating read.
that
which
who
whom
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho danh từ “The book about Marie Curie” (quyển sách về Marie Curie).
Loại A vì “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định
Loại C, D vì “the book” chỉ vật
=> The book about Marie Curie, which explores her groundbreaking research, is a fascinating read.
Tạm dịch: Cuốn sách về Marie Curie, khám phá quá trình nghiên cứu mang tính đột phá của bà, là một cuốn sách hấp dẫn.
The neighbors were involved in a ________ over the boundary line between their properties.
debate
quarrel
row
dispute
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- debate (n) cuộc tranh luận, cuộc thảo luận (nghiêm túc về một vấn đề gì).
- quarrel (n) sự cãi nhau; sự gây chuyện, sự sinh sự; tranh cãi mang tính cảm xúc và thường mang tính cá nhân
- dispute (n) cuộc tranh chấp, mâu thuẫn (giữa hai người, hai phe, hai nhóm...) thường về pháp lý
- row (n) cãi vã om sòm.
=> The neighbors were involved in a dispute over the boundary line between their properties.
Tạm dịch: Những người hàng xóm đã xảy ra tranh chấp về ranh giới giữa các bất động sản của họ.
The stories of mythical creatures like dragons and unicorns are purely ___________.
imaginary
imaginative
imagining
imaginable
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ loại
Lời giải
A. imaginary (adj) không có thật, trong tưởng tượnng
B. imaginative (adj) giàu trí tưởng tượng
C. imagining (v) tưởng tượng
D. imaginable (adj) có thể tưởng tượng
=> The stories of mythical creatures like dragons and unicorns are purely imaginary
Tạm dịch: Những câu chuyện về các sinh vật thần thoại như rồng và kỳ lân hoàn toàn là tưởng tượng
At the conference, every ___________ was given a booklet containing the schedule and speaker information.
attendance
attentive
attendee
attend
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ loại
Lời giải
Vị trí cần điền là danh từ số ít đứng sau lượng từ “every” (Every + N số ít)
A. attendance (n) sự có mặt, tham gia
B. attentive (adj) chăm chú, chú ý
C. attendee (n) người tham gia
D. attend (v) tham gia
=> At the conference, every attendee was given a booklet containing the schedule and speaker information.
Tạm dịch: Tại hội nghị, mỗi người tham dự đều được phát một cuốn sách nhỏ có chứa lịch trình và thông tin về diễn giả.
The students were delighted to hear their teacher __________ such an inspiring story about perseverance.
telling
to tell
tell
told
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
to V/ Ving/ Vinf
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Verb bare (Động từ nguyên thể)
Lời giải
- hear sb Vinf: thấy ai đó làm gì (nghe cái gì từ đầu đến cuối)
- hear sb Ving: thấy ai đó đang làm gì (nghe một phần hành động)
=> The students were delighted to hear their teacher tell such an inspiring story about perseverance.
Tạm dịch: Các em học sinh rất thích thú khi nghe giáo viên kể một câu chuyện đầy cảm hứng về lòng kiên trì.
You __________ bring some water with you on the hike, as the weather is expected to be extremely hot.
could
must
might
have
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Lời giải
A. could : có thể (chỉ khả năng trong quá khứ)
B. must : phải
C. might: có thể
D. have to: phải
=> You must bring some water with you on the hike, as the weather is expected to be extremely hot.
Tạm dịch: Bạn phải mang theo một ít nước khi đi bộ đường dài vì thời tiết dự kiến sẽ rất nóng.
She called me last night to confirm the meeting, but I ____________ no time to respond.
had
will have
had had
have
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thì động từ - Thì quá khứ đơn
Lời giải
Dấu hiệu thì: “called”, “last night” => dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả các hành động tiếp nối nhau trong quá khứ.
=> She called me last night to confirm the meeting, but I had no time to respond.
Tạm dịch: Cô ấy đã gọi cho tôi tối qua để xác nhận cuộc họp, nhưng tôi không có thời gian trả lời.
She regretted __________ to the party because she felt out of place and uncomfortable.
to go
go
going
gone
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
to V/ Ving/Vinf
Lời giải
- regret + to V: rất tiếc khi phải thông báo điều gì (thường đi kèm với các động từ chỉ thông báo như “tell”, “inform”,…)
- regret + Ving: hối hận khi làm việc gì
=> She regretted going to the party because she felt out of place and uncomfortable.
Tạm dịch: Cô ấy hối hận vì đã đến dự tiệc vì cảm thấy lạc lõng và không thoải mái.
If they __________ earlier, they will have enough time to visit all the landmarks during their trip.
arrive
arrived
will arrive
had arrived
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Câu điều kiện loại 1 diễn tả khả năng sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + Vinf
=> If they arrive earlier, they will have enough time to visit all the landmarks during their trip.
Tạm dịch: Nếu đến sớm hơn, họ sẽ có đủ thời gian để tham quan hết các địa danh trong suốt chuyến đi.
To improve the quality of the product, the company must ________ the production process to reduce errors.
disregard feedback from
conduct an evaluation of
make decisions about
implement changes to
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
A. disregard feedback from: bỏ qua phản hồi từ
B. conduct an evaluation of: tiến hành đánh giá
C. make decisions about: đưa ra quyết định về
D. implement changes to: thực hiện các thay đổi đối với
=> To improve the quality of the product, the company must implement changes to the production process to reduce errors.
Tạm dịch: Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty phải thực hiện những thay đổi trong quy trình sản xuất để giảm thiểu sai sót.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The expansion of the railway system has greatly improved transportation across the region.
contraction
enlargement
restriction
limitation
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (expansion (n) sự mở rộng)
Lời giải
expansion (n) sự mở rộng
A. contraction (n) sự thu hẹp
B. enlargement (n) sự mở rộng
C. restriction (n) sự hạn chế
D. limitation (n) sự giới hạn
=> expansion = enlargement
Tạm dịch: Sự mở rộng của hệ thống đường sắt đã cải thiện rất nhiều việc vận chuyển trong khu vực.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The cuisine of this region is celebrated for its fusion of flavors, combining traditional recipes with contemporary cooking techniques to create a unique dining experience.
distinct elements
contrasting approaches
innovative results
harmonious blends
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng (fusion (n): sự kết hợp)
Lời giải
fusion (n): sự kết hợp, ám chỉ sự pha trộn hài hòa để tạo ra điều gì đó độc đáo.
A. distinct elements (n): các yếu tố riêng biệt
B. contrasting approaches (n): các cách tiếp cận đối lập
C. innovative results (n): các kết quả sáng tạo
D. harmonious blends (n): sự hòa trộn hài hòa → đúng vì nhấn mạnh sự kết hợp độc đáo.
=> fusion = harmonious blends
Tạm dịch: Ẩm thực của vùng này nổi tiếng nhờ sự hòa quyện hương vị, kết hợp các công thức truyền thống với kỹ thuật nấu ăn hiện đại để tạo nên một trải nghiệm ẩm thực độc đáo.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The employee was commended for his outstanding performance during the quarterly review.
praised
criticized
appreciated
acknowledged
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (commended (v) khen ngợi)
Lời giải
commended (v) khen ngợi
A. praised (v) khen ngợi
B. criticized (v) chỉ trích
C. appreciated (v) đánh giá cao
D. acknowledged (v) công nhận
=> commended >< criticized
Tạm dịch: Nhân viên đã được khen ngợi vì thành tích xuất sắc của mình trong cuộc đánh giá quý.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The company's exponential growth over the past decade has surpassed all expectations.
rapid
gradual
dramatic
substantial
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (exponential (adj) tăng nhanh theo cấp số nhân)
Lời giải
exponential (adj) tăng nhanh theo cấp số nhân
A. rapid (adj) nhanh
B. gradual (adj) dần dần
C. dramatic (adj) mạnh mẽ, kịch tính
D. substantial (adj) đáng kể
=> exponential >< gradual
Tạm dịch: Sự tăng trưởng theo cấp số nhân của công ty trong suốt thập kỷ qua đã vượt qua mọi kỳ vọng.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Anna: "Would you like to join us for dinner tonight?"
James: "______"
Sure, let me know the time and place.
I’m too busy; I don’t think I’ll come.
Dinner? Why should I join you?
Sorry, but I don’t eat dinner at all.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Anna: "Bạn có muốn tham gia bữa tối cùng chúng tôi tối nay không?"
James: "______"
A. Chắc chắn rồi, hãy cho tôi biết thời gian và địa điểm.
B. Tôi bận quá; tôi nghĩ tôi sẽ không đi được.
C. Bữa tối? Tại sao tôi phải tham gia cùng bạn?
D. Xin lỗi, nhưng tôi không ăn tối bao giờ.
Đáp án A trả lời một cách lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến lời mời và giữ cho cuộc trò chuyện luôn tích cực.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Mark: "I can’t believe how cold it is today!"
Sophie: "______"
Cold weather is better than hot weather.
It’s not that cold; you’re just complaining
Maybe you should move to a warmer place.
I know, it’s freezing! Make sure to wear a coat.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Mark: "Tôi không thể tin được hôm nay lạnh như vậy!"
Sophie: "______"
A. Thời tiết lạnh còn tốt hơn thời tiết nóng. → không tập trung vào cảm xúc của Mark.
B. Trời không lạnh đến vậy đâu; bạn chỉ đang phàn nàn thôi. → không phù hợp vì thể hiện sự thiếu đồng cảm.
C. Có lẽ bạn nên chuyển đến nơi ấm áp hơn. → không phù hợp với tình huống.
D. Tôi biết, trời lạnh cóng! Nhớ mặc áo khoác nhé. → thể hiện sự đồng cảm và lời khuyên hợp lý.
Đáp án D thể hiện sự đồng tình với câu nói của Mark và đưa ra lời gợi ý đầy quan tâm.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emma: "I’m really nervous about the presentation tomorrow."
Oliver: "______"
It’s only a presentation; don’t overthink it.
Why? Presentations are easy.
You’ll do great! Just remember to stay confident.
Maybe you should let someone else do it.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emma: "Tôi rất lo lắng về bài thuyết trình ngày mai."
Oliver: "______"
A. Nó chỉ là một bài thuyết trình thôi; đừng nghĩ nhiều. → không phù hợp vì không an ủi Emma.
B. Tại sao? Thuyết trình dễ mà. → thể hiện sự thiếu đồng cảm.
C. Bạn sẽ làm tốt thôi! Chỉ cần nhớ tự tin là được. → thể hiện sự động viên phù hợp với tình huống.
D. Có lẽ bạn nên để người khác làm. → không khuyến khích và không hỗ trợ.
Đáp án C thể hiện sự ủng hộ, động viên và đưa ra lời khuyên hữu ích, có thể giúp Emma bớt lo lắng.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Liam: "Do you think we should change the meeting time to earlier in the day?"
Sophia: "______"
I don’t think changing the time makes any difference.
That might work better for everyone, especially morning people.
Why not cancel the meeting altogether?
It’s your decision; I don’t care.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Liam: "Bạn có nghĩ chúng ta nên đổi giờ họp sớm hơn trong ngày không?"
Sophia: "______"
A. Tôi không nghĩ việc đổi giờ có tạo ra sự khác biệt gì. → không xây dựng và không hỗ trợ ý tưởng.
B. Điều đó có thể phù hợp hơn với mọi người, đặc biệt là những người thích buổi sáng. → hợp lý và mang tính xây dựng.
C. Tại sao không hủy cuộc họp luôn? → không phù hợp với ý định của câu hỏi.
D. Đó là quyết định của bạn; tôi không quan tâm. → không lịch sự và thiếu hợp tác.
Đáp án B đưa ra câu trả lời rất chu đáo và thừa nhận những lợi ích có thể có của việc thay đổi thời gian họp.
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question.
a. Yes, and it also helps improve cardiovascular health.
b. What are the benefits of regular exercise?
c. It can reduce stress and boost energy levels.
d. Exercise has numerous physical and mental health benefits.
b-d-a-c
d-b-c-a
b-a-d-c
c-d-b-a
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: B. d-b-c-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - d. "Exercise has numerous physical and mental health benefits." — Bắt đầu với một khẳng định chung về lợi ích của tập thể dục.
2 - b. "What are the benefits of regular exercise?" — Người nghe tiếp tục hỏi chi tiết hơn.
3 - c. "It can reduce stress and boost energy levels." — Cung cấp ví dụ cụ thể về lợi ích.
4 - a. "Yes, and it also helps improve cardiovascular health." — Đồng tình và bổ sung thêm lợi ích.
Tạm dịch:
d. "Tập thể dục có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần."
b. "Những lợi ích của việc tập thể dục thường xuyên là gì?"
c. "Nó có thể giảm căng thẳng và tăng cường mức năng lượng."
a. "Đúng vậy, và nó cũng giúp cải thiện sức khỏe tim mạch."
Choose A, B, C, or D to make a complete dialogue for each question.
a. That sounds like a great option for busy schedules.
b. Do you know any easy-to-make healthy meals?
c. Smoothies and salads are quick and nutritious.
d. They don’t require much preparation time, either.
d-b-c-a
b-a-c-d
d-c-b-a
b-c-a-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. b-c-a-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "Do you know any easy-to-make healthy meals?" — Mở đầu bằng câu hỏi gợi ý về các món ăn lành mạnh.
2 - c. "Smoothies and salads are quick and nutritious." — Gợi ý các món dễ làm và tốt cho sức khỏe.
3 - a. "That sounds like a great option for busy schedules." — Đồng ý rằng đây là lựa chọn phù hợp cho người bận rộn.
4 - d. "They don’t require much preparation time, either." — Bổ sung thêm lợi thế về thời gian chuẩn bị.
Tạm dịch:
b. "Bạn có biết món ăn lành mạnh nào dễ làm không?"
c. "Sinh tố và salad vừa nhanh vừa bổ dưỡng."
a. "Nghe có vẻ là lựa chọn tuyệt vời cho lịch trình bận rộn."
d. "Chúng cũng không cần nhiều thời gian chuẩn bị."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I think we should address the issue directly in the next meeting.
b. How are we planning to resolve the customer complaints?
c. That's a practical approach.
d. We could start by acknowledging their feedback.
e. Yes, showing we value their input is important.
f. Then we can propose clear solutions to their concerns.
b-d-a-f-e-c
b-f-d-e-a-c
b-d-e-f-a-c
b-e-d-f-a-c
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. b-d-e-f-a-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "How are we planning to resolve the customer complaints?" — Mở đầu bằng câu hỏi về cách giải quyết khiếu nại của khách hàng.
2 - d. "We could start by acknowledging their feedback." — Đưa ra bước đầu tiên là thừa nhận ý kiến khách hàng.
3 - e. "Yes, showing we value their input is important." — Đồng ý và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thể hiện sự coi trọng ý kiến.
4 - f. "Then we can propose clear solutions to their concerns." — Gợi ý tiếp theo về việc đưa ra giải pháp cụ thể.
5 - a. "I think we should address the issue directly in the next meeting." — Đề xuất đưa vấn đề ra thảo luận trực tiếp trong cuộc họp tới.
6 - c. "That's a practical approach." — Kết thúc bằng sự đồng tình rằng đây là cách tiếp cận thực tế.
Tạm dịch:
b. "Chúng ta dự định giải quyết khiếu nại của khách hàng như thế nào?"
d. "Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách thừa nhận ý kiến phản hồi của họ."
e. "Đúng vậy, việc thể hiện rằng chúng ta coi trọng ý kiến của họ rất quan trọng."
f. "Sau đó, chúng ta có thể đề xuất các giải pháp rõ ràng cho mối quan tâm của họ."
a. "Tôi nghĩ chúng ta nên đưa vấn đề này ra thảo luận trực tiếp trong cuộc họp tiếp theo."
c. "Đó là một cách tiếp cận thực tế."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Flash sales are a great way to boost short-term sales, but they can also harm brand value if overused.
b. What’s your take on using flash sales as a marketing strategy?
c. I think they’re effective, but we need to ensure we don’t rely on them too much.
d. True, consistent discounts might lead customers to expect lower prices all the time.
e. Exactly, and it’s crucial to use them strategically to create urgency without devaluing our products.
f. Perhaps we could combine them with loyalty rewards to balance short-term gains and long-term customer relationships.
b-c-d-e-f-a
b-d-a-c-f-e
b-c-a-d-e-f
b-a-d-c-f-e
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. b-c-a-d-e-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "What’s your take on using flash sales as a marketing strategy?" — Mở đầu bằng câu hỏi về quan điểm sử dụng flash sales.
2 - c. "I think they’re effective, but we need to ensure we don’t rely on them too much." — Đưa ra ý kiến về tính hiệu quả của flash sales nhưng nhấn mạnh sự cẩn trọng.
3 - a. "Flash sales are a great way to boost short-term sales, but they can also harm brand value if overused." — Phân tích lợi ích và rủi ro của việc lạm dụng flash sales.
4 - d. "True, consistent discounts might lead customers to expect lower prices all the time." — Đồng ý và bổ sung nguy cơ từ việc giảm giá thường xuyên.
5 - e. "Exactly, and it’s crucial to use them strategically to create urgency without devaluing our products." — Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng chiến lược hợp lý.
6 - f. "Perhaps we could combine them with loyalty rewards to balance short-term gains and long-term customer relationships." — Đề xuất giải pháp kết hợp flash sales với chương trình khách hàng thân thiết.
Tạm dịch:
b. "Bạn nghĩ sao về việc sử dụng flash sales như một chiến lược marketing?"
c. "Tôi nghĩ chúng hiệu quả, nhưng chúng ta cần đảm bảo không quá phụ thuộc vào chúng."
a. "Flash sales là một cách tuyệt vời để tăng doanh số ngắn hạn, nhưng chúng cũng có thể làm tổn hại giá trị thương hiệu nếu lạm dụng."
d. "Đúng vậy, giảm giá liên tục có thể khiến khách hàng luôn mong đợi giá thấp hơn."
e. "Chính xác, điều quan trọng là phải sử dụng chúng một cách chiến lược để tạo sự cấp bách mà không làm mất giá sản phẩm."
f. "Có lẽ chúng ta có thể kết hợp chúng với các chương trình khách hàng thân thiết để cân bằng lợi ích ngắn hạn và mối quan hệ lâu dài với khách hàng."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Taking on additional responsibilities at work can lead to career growth, but it might also increase stress levels.
Taking on additional responsibilities at work will definitely lead to career growth without causing stress.
Taking on additional responsibilities at work may lead to career growth but is unlikely to cause any stress.
Taking on additional responsibilities at work can lead to career growth, but it might also increase stress levels.
Taking on additional responsibilities at work will definitely lead to career growth and reduce stress.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn – Phỏng đoán
Lời giải
- might = can: có thể
- definitely (adv) rõ ràng
- be unlikely to V: không thể
Xét các đáp án: Đảm nhận thêm trách nhiệm tại nơi làm việc có thể dẫn đến sự phát triển nghề nghiệp, nhưng nó cũng có thể làm tăng mức độ căng thẳng.
A. Đảm nhận thêm trách nhiệm tại nơi làm việc chắc chắn sẽ dẫn đến sự phát triển nghề nghiệp mà không gây căng thẳng. (sai mức độ phỏng đoán)
B. Đảm nhận thêm trách nhiệm tại nơi làm việc có thể dẫn đến sự phát triển nghề nghiệp nhưng không có khả năng gây ra bất kỳ căng thẳng nào. (sai mức độ phỏng đoán)
C. Đảm nhận thêm trách nhiệm tại nơi làm việc có thể dẫn đến sự phát triển nghề nghiệp, nhưng nó cũng có thể làm tăng mức độ căng thẳng. (sát nghĩa câu gốc)
D. Đảm nhận thêm trách nhiệm tại nơi làm việc chắc chắn sẽ dẫn đến sự phát triển nghề nghiệp và giảm căng thẳng. (sai mức độ phỏng đoán)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The adoption of digital money has made transactions more convenient, but concerns about security risks are increasing.
Digital money has made transactions easier, but security concerns have remained unchanged.
The rise of digital money has made transactions more convenient, raising concerns about security risks.
The easier digital money has made transactions, the more security risk they will bring along.
The use of digital money has reduced security risks while making transactions more convenient.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- adoption (n) sự áp dụng
- remain unchanged: không thay đổi
- raise concerns: gia tăng mối lo
- bring along: mang theo
Xét các đáp án: Việc áp dụng tiền kỹ thuật số đã làm cho các giao dịch trở nên thuận tiện hơn, nhưng mối lo ngại về rủi ro bảo mật đang gia tăng.
A. Tiền kỹ thuật số đã làm cho các giao dịch trở nên dễ dàng hơn, nhưng mối lo ngại về bảo mật vẫn không thay đổi.
B. Sự gia tăng của tiền kỹ thuật số đã làm cho các giao dịch trở nên thuận tiện hơn, làm dấy lên mối lo ngại về rủi ro bảo mật. (sát nghĩa câu gốc)
C. Tiền kỹ thuật số càng làm cho các giao dịch trở nên dễ dàng hơn, thì chúng sẽ càng mang theo nhiều rủi ro bảo mật hơn. (thiếu thông tin về mối lo ngại concern)
D. Việc sử dụng tiền kỹ thuật số đã làm giảm rủi ro bảo mật trong khi làm cho các giao dịch trở nên thuận tiện hơn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The workload was too heavy for the employee to handle without asking for assistance.
The workload was light enough for the employee to complete without any help.
The employee found the workload too heavy to manage without assistance.
The employee completed the workload independently because it was too heavy.
The workload was manageable enough for the employee to handle alone without help.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- S + be + so + adj that + clause (quá… đến nỗi…)
= S + be + (a/an) such adj N that + clause
- too adj for O to V: quá… cho ai để làm gì
Xét các đáp án: Khối lượng công việc quá nặng để nhân viên có thể xử lý mà không cần nhờ trợ giúp.
a. Khối lượng công việc đủ nhẹ để nhân viên có thể hoàn thành mà không cần bất kỳ sự trợ giúp nào.
b. Nhân viên thấy khối lượng công việc quá nặng để có thể xử lý mà không cần trợ giúp. (sát nghĩa câu gốc nhất)
c. Nhân viên đã hoàn thành khối lượng công việc một cách độc lập vì nó quá nặng.
d. Khối lượng công việc đủ dễ quản lý để nhân viên có thể tự xử lý mà không cần trợ giúp.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The moment the teacher announced a surprise quiz, the students began to panic.
As soon as the surprise quiz was announced, the students stayed calm and focused.
Regardless of when the teacher announced a quiz, the students remained indifferent.
The students only panicked after the teacher revealed the surprise quiz.
No sooner had the teacher announced the quiz than the students started panicking.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
No sooner… than
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Lời giải
- No sooner + had + S + Vp.p + than + clause: ngay khi… thì…
- As soon as …, …: ngay khi…
- The moment = When: khi
Xét các đáp án: Ngay khi giáo viên thông báo bài kiểm tra bất ngờ, các học sinh bắt đầu hoảng loạn.
A. Ngay khi bài kiểm tra bất ngờ được thông báo, các học sinh vẫn bình tĩnh và tập trung.
B. Bất kể giáo viên thông báo bài kiểm tra khi nào, các học sinh vẫn thờ ơ.
C. Các học sinh chỉ hoảng loạn sau khi giáo viên tiết lộ bài kiểm tra bất ngờ.
D. Ngay sau khi giáo viên thông báo bài kiểm tra, các học sinh bắt đầu hoảng loạn. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She bought an expensive camera and took photography classes. She wanted to develop her skills.
She wanted to develop her skills, so she bought an expensive camera and took photography classes.
She bought an expensive camera and took photography classes because she was passionate about photography.
To improve her skills, she bought an expensive camera and took photography classes.
In order to take up photography, she bought an expensive camera and took classes to develop her skills.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ mục đích
Lời giải
Các cách diễn đạt mục đích:
- want to V: muốn làm gì
- to V = in order to V: để làm gì
Xét các đáp án: Cô ấy đã mua một chiếc máy ảnh đắt tiền và tham gia các lớp học nhiếp ảnh. Cô ấy muốn phát triển kỹ năng của mình.
A. Cô ấy muốn phát triển kỹ năng của mình, vì vậy cô ấy đã mua một chiếc máy ảnh đắt tiền và tham gia các lớp học nhiếp ảnh. (sai quan hệ nguyên nhân – kết quả)
B. Cô ấy đã mua một chiếc máy ảnh đắt tiền và tham gia các lớp học nhiếp ảnh vì cô ấy đam mê nhiếp ảnh. (thiếu thông tin mục đích hành động)
C. Để cải thiện kỹ năng của mình, cô ấy đã mua một chiếc máy ảnh đắt tiền và tham gia các lớp học nhiếp ảnh. (sát nghĩa câu gốc nhất)
D. Để bắt đầu học đuổi nhiếp ảnh, cô ấy đã mua một chiếc máy ảnh đắt tiền và tham gia các lớp học để phát triển kỹ năng của mình. (thiếu thông tin mục đích hành động)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Many construction workers on the site are unable to leave for lunch. They don’t have time to check in with their supervisors.
Many construction workers on the site have time neither to leave for lunch nor check in with their supervisors.
Many construction workers on the site have time either to leave for lunch or check in with their supervisors.
Many construction workers on the site have time not only to leave for lunch but also to check in with their supervisors.
Many construction workers on the site have time neither to leave for lunch or check in with their supervisors.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Not only – but also
Lời giải
- not only … but also: không những… mà còn
- neither…nor: không…không à D sai ngữ pháp
- either…or: hoặc… hoặc à B sai nghĩa
Xét các đáp án còn lại: Nhiều công nhân xây dựng tại công trường không thể rời đi để ăn trưa. Họ không có thời gian để báo cáo với giám sát viên của mình.
A. Nhiều công nhân xây dựng tại công trường không có thời gian để rời đi để ăn trưa cũng như báo cáo với giám sát viên của mình. (đúng nghĩa)
C. Nhiều công nhân xây dựng tại công trường không chỉ có thời gian để rời đi để ăn trưa mà còn có thời gian để báo cáo với giám sát viên của mình.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
David saved a significant amount of money by cooking at home. He didn’t rely on eating out at restaurants.
It was his habit of cooking at home, not eating out, that helped him save money.
In addition to cooking at home, dining out was also a major factor in his savings.
His savings were due to eating out, not cooking at home.
His habit of cooking at home made him successful in saving money and enjoying meals out.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa
Lời giải
David đã tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể bằng cách nấu ăn ở nhà. Anh ấy không dựa vào việc ăn ngoài tại nhà hàng.
A. Chính thói quen nấu ăn ở nhà, không ăn ngoài, đã giúp anh ấy tiết kiệm tiền. (sát nghĩa câu gốc)
B. Ngoài việc nấu ăn ở nhà, ăn ngoài cũng là một yếu tố chính trong khoản tiết kiệm của anh ấy.
C. Anh ấy tiết kiệm được tiền là do ăn ngoài, không nấu ăn ở nhà.
D. Thói quen nấu ăn ở nhà đã giúp anh ấy tiết kiệm tiền và tận hưởng những bữa ăn ngoài.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Even though the gym offers a variety of fitness classes, the membership fees can be quite expensive. Many people still sign up.
The variety of fitness classes at the gym discourages many people from joining, even though the membership fees are expensive.
The gym’s expensive membership fees encourage many people from joining, even though it offers many fitness classes.
Many people are afraid of joining the gym due to the expensive membership fees, despite the variety of fitness classes.
Despite the expensive membership fees, many people join the gym because of the variety of fitness classes.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
- Even though + clause = Despite + N: mặc dù
- Because of N: bởi vì
Từ vựng:
- encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì = discourage sb from: ngăn cản, cản trở ai làm gì
- afraid of Ving: e ngại làm gì
Xét các đáp án: Mặc dù phòng tập cung cấp nhiều lớp thể dục khác nhau, nhưng phí thành viên có thể khá đắt. Nhiều người vẫn đăng ký.
A. Sự đa dạng của các lớp thể dục tại phòng tập khiến nhiều người không muốn tham gia, mặc dù phí thành viên đắt đỏ. (sai thông tin)
B. Phí thành viên đắt đỏ của phòng tập khiến nhiều người muốn tham gia, mặc dù phòng tập cung cấp nhiều lớp thể dục. (sai thông tin)
C. Nhiều người e ngại tham gia phòng tập vì phí thành viên đắt đỏ, mặc dù phòng tập cung cấp nhiều lớp thể dục. (sai thông tin)
D. Mặc dù phí thành viên đắt đỏ, nhiều người vẫn tham gia phòng tập vì sự đa dạng của các lớp thể dụC. (sát nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re at a new yoga class with people you don’t know. The instructor asks if anyone would like to demonstrate a difficult pose. You’re interested but feel a bit nervous. What can you say?
I think I can do this pose, but I’m not sure it will look perfect.
I’m confident I can do it better than anyone else here.
I don’t think I’m ready for this yet; can someone else go first?
I’d love to try, but I’m not completely comfortable with this pose yet.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang ở một lớp yoga mới với những người bạn không quen. Người hướng dẫn hỏi xem có ai muốn trình diễn một tư thế khó không. Bạn quan tâm nhưng cảm thấy hơi lo lắng. Bạn có thể nói gì?
A. Tôi nghĩ mình có thể thực hiện tư thế này, nhưng tôi không chắc nó sẽ hoàn hảo.
B. Tôi tự tin mình có thể làm tốt hơn bất kỳ ai khác ở đây.
C. Tôi không nghĩ mình đã sẵn sàng cho việc này; ai đó có thể thực hiện trước không?
D. Tôi rất muốn thử, nhưng tôi vẫn chưa hoàn toàn thoải mái với tư thế này.
Đáp án A thể hiện sự sẵn lòng thử trong khi vẫn trung thực về bất kỳ nghi ngờ nào, phù hợp với tình huống. Nó thể hiện thái độ tích cực khi chủ động động thử tư thế bất chấp sự không chắc chắn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re at a book club meeting, and everyone is discussing the latest best-selling novel. You didn’t enjoy the book as much as others, but you want to share your opinion. What can you say to contribute?
I didn’t finish the book, so I don’t have much to say about it.
I can’t believe everyone loves this book; I think it’s terrible.
I have a different opinion on the book, but I’d love to hear more about what others like
I don’t really enjoy reading, so I’m not sure I can add much to this discussion.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang ở một buổi họp câu lạc bộ sách, và mọi người đang thảo luận về cuốn tiểu thuyết bán chạy nhất mới nhất. Bạn không thích cuốn sách đó nhiều như những người khác, nhưng bạn muốn chia sẻ ý kiến của mình. Bạn có thể nói gì để đóng góp?
A. Tôi chưa đọc hết cuốn sách, nên tôi không có nhiều điều để nói về nó.
B. Tôi không thể tin rằng mọi người đều thích cuốn sách này; Tôi nghĩ nó thật tệ.
C. Tôi có ý kiến khác về cuốn sách, nhưng tôi rất muốn nghe thêm về những gì người khác thích.
D. Tôi không thực sự thích đọc sách, nên tôi không chắc mình có thể đóng góp nhiều cho cuộc thảo luận này.
Đáp án C phù hợp nhất vì thể hiện quan điểm khác biệt của bạn trong khi vẫn cởi mở lắng nghe suy nghĩ của người khác.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You leave a metal spoon in a hot bowl of soup, and after a few minutes, the spoon feels warm to the touch. What is the most likely cause of this phenomenon?
The spoon is absorbing heat from the soup.
The spoon is generating heat from the soup.
The heat from the soup is transferring to the spoon.
The spoon is emitting heat into the soup.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý
Lời giải
Bạn để một chiếc thìa kim loại trong một bát súp nóng, và sau vài phút, chiếc thìa có cảm giác ấm khi chạm vào. Nguyên nhân có khả năng nhất gây ra hiện tượng này là gì?
A. Chiếc thìa đang hấp thụ nhiệt từ súp.
B. Chiếc thìa đang tỏa nhiệt từ súp.
C. Nhiệt từ súp đang truyền sang thìa.
D. Chiếc thìa đang tỏa nhiệt vào súp.
Đáp án C đúng vì nhiệt tự nhiên truyền từ vật nóng hơn (súp) sang vật lạnh hơn (thìa), khiến thìa có cảm giác ấm. Điều này tuân theo nguyên lý truyền nhiệt.
Choose A, B, C or D to answer each question.
If the letters of the word “ELEVATION” are arranged alphabetically, then which letter would be farthest from the first letter of the word?
E
V
T
L
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận logic
Lời giải
Nếu các chữ cái của từ “ELEVATION” được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, thì chữ cái nào sẽ xa nhất so với chữ cái đầu tiên của từ đó?
A. E
B. V
C. T
D. L
Các chữ cái của từ “ELEVATION” được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái là: A, E, E, I, L, N, O, T, V. Chữ cái đầu tiên là "E", và chữ cái xa nhất trong thứ tự bảng chữ cái là "V" (vì nó là chữ cái cuối cùng trong chuỗi chữ cái). Vì vậy, câu trả lời đúng là đáp án B (chữ V)
Choose A, B, C or D to answer each question.
The teacher has noticed that students are not following safety protocols during science experiments. She wants to ensure the students are safe and has asked the lab assistants to monitor closely. Which situation should the lab assistants report to the teacher?
A student is sitting at their desk quietly and reading the experiment instructions.
Two students are working together on the experiment and are carefully following the procedure.
One student is holding a beaker too close to their face while heating it.
A group of students is discussing which experiment to try next, but they are not yet starting.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu phân tích tình huống
Lời giải
Giáo viên nhận thấy rằng học sinh không tuân thủ các quy trình an toàn trong các thí nghiệm khoa học. Cô muốn đảm bảo học sinh được an toàn và đã yêu cầu trợ lý phòng thí nghiệm theo dõi chặt chẽ. Trợ lý phòng thí nghiệm nên báo cáo tình huống nào với giáo viên?
A. Một học sinh đang ngồi lặng lẽ ở bàn làm việc và đọc hướng dẫn thí nghiệm.
B. Hai học sinh đang cùng nhau làm thí nghiệm và đang cẩn thận làm theo quy trình.
C. Một học sinh đang cầm cốc thủy tinh quá gần mặt khi đang đun nóng cốc.
D. Một nhóm học sinh đang thảo luận xem nên thử thí nghiệm nào tiếp theo, nhưng các em vẫn chưa bắt đầu.
Trường hợp C nên được báo cáo vì nó gây ra mối lo ngại về an toàn: việc giữ cốc quá gần mặt khi đun nóng có thể gây nguy hiểm. Các trường hợp khác không liên quan đến rủi ro an toàn ngay lập
Cho hình vuông
có tâm
, độ dài cạnh bằng
. Tính độ dài véctơ
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chất của véctơ.
Lời giải
Gọi
là trung điểm của ![]()
Ta có ![]()
Xét tam giác
.
Vậy
.
Cho hệ bất phương trình
có tập nghiệm
. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải hệ bất phương trình.
Lời giải
Ta có

vô lý
Vậy hệ bất phương trình vô nghiệm.
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg)
2,997 | 3,115 | 3,920 | 3,412 | 4,236 | 2,593 | 3,270 | 3,813 | 4,042 | 3,387 |
Khi đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định khoảng biến thiên của mẫu số liệu.
Lời giải
Cân nặng cao nhất của 10 trẻ sơ sinh trong mẫu trên là: 4,236
Cân nặng cao thấp của 10 trẻ sơ sinh trong mẫu trên là: 2,593
Khi đó, ta có khoảng biến thiên là
.
Biết phương trình
có một nghiệm
lớn hơn 1 và
. Tính
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "32"
Phương pháp giải
Giải phương trình.
Lời giải
Khi
phương trình ![]()
![]()

Suy ra ![]()
Vậy
.
Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Hỏi đa giác đó có bao nhiêu cạnh? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Công thức tính số đường chéo của đa giác.
Lời giải
Gọi
là số đỉnh của đa giác đều, khi đó số cạnh là
với
.
Số đường chéo của đa giác là ![]()
Theo giả thiết ta có
.
Kết hợp điều kiện, ta có
.
Cho cấp số cộng
có tất cả các số hạng đều dương thoả mãn
.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tổng của cấp số cộng, tính chất của hàm logarit.
Lời giải
Gọi
là công sai của cấp số cộng
và áp dụng công thức tính tổng
số hạng đầu tiên của cấp số cộng ![]()
![]()
Giả thiết tương đương
![]()
Ta có ![]()
![]()
.
Đặt
ta có
.
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
, nên
(thỏa mãn).
Vậy GTNN của
bằng 2 khi
.
Cho hàm số:
, với
là các tham số thực. Các giá trị của
để hàm số liên tục tại
, khi đó tổng giá trị
bằng
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định tham số để hàm số liên tục.
Lời giải
Xét tính liên tục của hàm số
tại
ta có: 
Để hàm số
liên tục tại
thì:
.
Vậy đa thức
phải có nghiệm là
nên ta có:
.
Với
thì: ![]()
Vậy
.
Cho hàm số
có đồ thị
. Viết phương trình tiếp tuyến của
tại điểm
có hoành độ không nhỏ hơn 3, biết tiếp tuyến cắt hai tia
lần lượt tại hai điểm
sao cho tam giác
cân.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định phương trình tiếp tuyến.
Lời giải
Ta có.
Phương trình tiếp tuyến của
tại điểm
có dạng
.
Do tiếp tuyến cắt hai tia
lần lượt tại hai điểm
và tam giác
cân nên tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng
.
Suy ra
. So điều kiện thì ta loại
.
Với
ta có phương trình tiếp tuyến là
.
Gọi
là tập nghiệm của phương trình
. Số phần tử của tập
là:
1.
3.
0.
2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Giải phương trình.
Lời giải
Điều kiện: ![]()
(1)
Đặt ![]()
Ta có: ![]()
Suy ra
là hàm số đồng biến trên ![]()
Ta có phương trình ![]()
(thỏa điều kiện)
Cho phương trình
. Biết rằng tập các giá trị của tham số
để phương trình có hai nghiệm phân biệt là một khoảng
. Tổng
bằng
4
6.
8.
10.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải phương trình hàm số mũ - logarit.
Lời giải
Điều kiện: ![]()
Với
ta có
do đó phương trình đã cho tương đương với phương trình
![]()
Đặt 
Khi đó phương trình
trở thành
.
Phương trình (1) có 2 nghiệm
phân biệt
phương trình
có 2 nghiệm
dương phân biệt

Khi đó,
.
Cho hình chóp tam giác đều
có cạnh đáy bằng
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
. Biết mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
. Tính thể tích của khối chóp A.BCNM.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Gọi
là trung điểm
(do
cân tại
).
Gọi
là trọng tâm
và
.
Do
là chóp đều
.
Ta có:
là đường trung bình của
tại
.
Vậy: 
Lại có
là trung điểm
(do
)
là đường trung tuyến
.
Suy ra
cân tại
.
Xét
vuông tại
:
.
Mặt khác:

Chọn ngẫu nhiên ba số
trong tập hợp
. Biết xác suất để ba số tìm được thỏa mãn
chia hết cho 3 là
, với
là các số nguyên dương, phân số
tối giản. Tính
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "127"
Phương pháp giải
Tính xác suất.
Lời giải
Số cách lấy ngẫu nhiên 3 số từ tập hợp
là:
.
Ta chia thành 3 tập: Số chia hết cho 3, số chia 3 dư 1, số chia 3 dư 2.
Số chia hết cho ![]()
Số chia 3 dư ![]()
Số chia 3 dư ![]()
Nếu
![]()
Nên để
ta có các TH sau:
TH1: Lấy 3 số từ cùng một trong 3 tập trên: ![]()
TH2: Lấy 2 số từ tập các số chia 3 dư 1 và một số từ tập các số chia 3 dư 2: ![]()
TH3: Lấy 2 số từ tập các số chia 3 dư 2 và một số từ tập các số chia 3 dư 1: ![]()
Vậy xác suất cần tính là:
.
Tìm chiều dài
ngắn nhất của cái thang để có thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ có chiều cao
và cột cách tường
. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án: _______
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Lời giải
Đặt
.
Dựa vào hình vẽ, ta có
.
Đặt
. Bài toán trở thành tìm
với
.
Ta có
.
![]()
.
Bảng biến thiên

Vậy
.
Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
, mặt bên
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết góc tạo bởi đường thẳng
với mặt phẳng đáy, mặt phẳng
lần lượt là
và
. Tính thể tích khối chóp
theo
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là ![]()
Phương pháp giải

Gọi
là hình chiếu của
trên đường thẳng
.
Ta có 
Góc giữa
và
là góc
.
Mặt khác
Góc giữa
và
là góc
.
Do đó
.
Diện tích đáy
.
Thể tích khối chóp
.
Kết quả trên không phụ thuộc vào vị trí của H trên đường thẳng
.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông tại
, mặt bên
là tam giác đều cạnh
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.

Gọi
là hình chiếu của
trên
. Vì mặt bên
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên ![]()
Gọi I là hình chiếu của
trên
,
là hình chiếu của
trên
. Khi đó
nên
.
đều nên
là trung điểm
;
và
.
Ta có
.
Ta có
.
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh khối 12 của trường
đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh theo bảng số liệu sau:
Số vỏ chai nhựa |
|
|
|
|
|
|
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Tính số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường
đã thu nhặt được.
13,5.
18,5.
17,5.
19, 5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Số trung bình của mẫu số liệu ghép hóm, kí hiệu là
, được tính như sau:
![]()
Lời giải
Ta có bảng thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh lớp 12 trường
theo giá trị đại diện:
Số vỏ chai nhựa | 3,5 | 8,5 | 13,5 | 18,5 | 23,5 | 28,5 |
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Cỡ mẫu
.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
![]()
Vậy số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường
đã thu nhặt được là 17,5
Cho hai hộp đựng bi, đựng 2 loại bi là bi trắng và bi đen, tổng số bi trong hộp là 20 bi và hộp thứ nhất đựng ít bi hơn hộp thứ hai. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 bi. Cho biết xác suất để lấy được 2 bi đen là
, tính xác suất để lấy được 2 bi trắng? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1/28"
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển.
Lời giải
Hộp thứ nhất có chứa
viên bi, trong đó có
viên bi đen.
Hộp thứ hai có chứa
viên bi, trong đó có
viên bi đen.
Ta có:
. (1)
Xét phép thử: Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi.
Số phần tử không gian mẫu:
.
Gọi A là biến cố lấy được hai bi đen, suy ra
.
Theo giả thiết, ta có:
.
Theo BĐT côsi:
.
Suy ra:
.
Từ (1) và (2) suy ra
là nghiệm của phương trình ![]()
Khi đó ![]()
Do đó hộp thứ nhất chứa 1 bi trắng, hộp thứ hai chứa 3 bi trắng.
Gọi B là biến cố lấy được hai bi trắng.
Ta có:
.
Một bãi cỏ lớn lên từng ngày với tốc độ không đổi. Biết rằng, với 200 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 100 ngày và với 150 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ trong 150 ngày. Tốc độ ăn của mỗi con cừu là như nhau. Hỏi với 100 con cừu thì sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong bao nhiêu ngày (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "300"
Phương pháp giải
Gọi
(suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu,
(suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ,
(con) là số con cừu ăn cỏ. Khi đó, lượng cỏ giảm xuống mỗi ngày là
(suất cỏ).
Lời giải
Gọi
(suất) là tổng số suất cỏ ban đầu,
(suất cỏ/ngày) là tốc độ ăn của một con cừu,
(suất cỏ/ngày) là tốc độ mọc của bãi cỏ.
Theo đề ta có:
và
.
Do đó ![]()
Nên
.
Với 100 con cừu ăn cỏ, lượng cỏ mỗi ngày giảm xuống là
.
Thời gian để 100 con cừu ăn hết bãi cỏ là
(ngày)
Vậy với 100 con cừu sẽ ăn hết bãi cỏ đó trong 300 ngày.
Khi trên bảng ghi 2025 số tự nhiên từ 1 đến 2025, ta cần xóa đi ít nhất bao nhiêu số để các số còn lại trên bảng có tính chất không có ba số nào mà một trong ba số đó bằng tích của hai số còn lại. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "43"
Phương pháp giải
xác định dãy số mới sao cho tích hai số bất kì luôn lớn hơn 2025
Lời giải
Ta xóa đi các số 2;3;4;... 44
Ta không cần xóa số 1 vì xét một số bằng tích hai số còn lại.
Khi đó tích của hai số bất kì trong phần còn lại nhỏ nhất là ![]()
Nên chắc chắc không có số nào bằng tích của hai số bất kì.
Vậy ta xóa đi 43 số
Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm hàm số có đạo hàm không đổi dấu trên
.
Lời giải
Xét hàm số
có
. Do đó hàm số
không có cực trị
Cho đường cong
. Gọi
là tập các giá trị của tham số
để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị
sao cho
thẳng hàng. Tổng các phần tử của
bằng (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Xác định cực trị theo tham số
để thỏa mãn đề bài.
Lời giải
.
![]()
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị
thì
có hai nghiệm phân biệt



Gọi
là phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
.
Ta có:

![]()
Để
thẳng hàng thì điểm
thuộc
. Từ đó ta có
. Từ đó tập
. Tổng các phần tử
là 0.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị hàm số
như hình vẽ bên.

Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định tính đơn điệu của hàm số
Lời giải
Ta có:
.
Từ đồ thị hàm số
ta có
. Suy ra
.
Vậy hàm số
đồng biến trên khoảng
.
Cho hàm số bậc bốn
có đồ thị như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình
là:
8.
7.
6.
9.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tương giao đồ thị.
Lời giải
Trường hợp 1:
hay
.
Trường hợp 2:
.
Khi đó:
![]()


So với điều kiện, ta nhận:
và
.
Trường hợp 3:
.
![]()


So với điều kiện, ta nhận:
.
Nhận thấy các nghiệm trên phân biệt nên phương trình
có 6 nghiệm.
Cho hàm số
có đồ thị
như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên
để hàm số
nghịch biến trên
?

2020.
2021.
2018.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cô lập m
Lời giải
Ta có ![]()
Để hàm số
nghịch biến trên ![]()

Xét hàm số
. Đặt ![]()
Khi đó ta xét hàm số

Ta có
.
Từ đồ thị ta thấy được
đồng biến trên
nên
nên
. Nên
đồng biến trên
.
Nên

.
Vậy ![]()
Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là ![]()
Phương pháp giải
Tìm giao điểm của tiệm cận xiên và tiệm cận đứng.
Lời giải
Ta có
.
Khi đó đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là
và tiệm cận đứng là
.
Thay vào ta có
. Vậy tọa độ giao điểm là ![]()
Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số
để đồ thị hàm số
không có đường tiệm cận đứng (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "53"
Phương pháp giải
Xác định tiệm cận.
Lời giải
Điều kiện
.
Đặt
.
Ta có
là nghiệm đơn của tử thức.
Để đồ thị không có tiệm cận đứng, ta có các trường hợp sau
Trường hợp 1. Phương trình
vô nghiệm
.
Do
nên ![]()
Trường hợp 2.
nhận đồng thời
và
làm nghiệm
.
Vậy các giá trị nguyên của
để đồ thị không có tiệm cận đứng là ![]()
Trong không gian với hệ trục toạ độ
cho đường thẳng
có phương trình tham số là:
và hai điểm
. Giả sử
thuộc
sao cho
nhỏ nhất, khi đó tích
là (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "0"
Phương pháp giải
Lời giải
.
Ta có:
.
Từ đó
.
Đặt
.
.
Giải
. Ta có bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên suy ra min
đạt được tại
. Vậy
thì
nhỏ nhất.
Cho hàm số
có đạo hàm và xác định trên
, có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình
là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
.
Số nghiệm của phương trình (*) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
. Dựa vào BBT , ta có số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
là 4.
Vậy phương trình
có 4 nghiệm.
Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là:
-84.
-16.
-60
-72.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ.
Lời giải
- Đặt
. Với ![]()
- Bài toán trở về việc tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số
trên đoạn
.
- Có ![]()
- Khi đó, ta có bảng biến thiên của hàm số trên
như sau:
- Từ bảng biến thiên của hàm số, ta tìm được giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là -16 và -68. Vậy kết quả cần tìm là
.
Gọi
là phần hình phẳng màu xanh được tạo bởi hai đồ thị hàm số
và
như hình vẽ dưới. Biết thể tích của vật thể được tạo thành khi quay
quanh trục Ox là
, với
,
là số nguyên tố. Tính giá trị của biểu thức
. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án: _______
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Lời giải
- Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị hàm số:
![]()
![]()
- Khi đó, phần hình phẳng màu xanh được giới hạn bởi
và
.
- Khi
, ta có
. Thể tích của vật thể tròn xoay khi đó bằng:


Khi đó,
.
Tìm nguyên hàm của hàm số
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
công thức nguyên hàm.
Lời giải
Ta có:
![]()
Cho hàm số
thỏa mãn
. Biết
.Tính
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
công thức đạo hàm - tích phân
Lời giải
![]()


Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30 cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là
, chiều dài của trống là 1 m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Hỏi thể tích của cái trống là bao nhiêu?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ứng dụng tính thể tích của tích phân.
Lời giải
Ta có chọn hệ trục như hình vẽ.

Thiết diện vuông góc với trục, cách đều hai đáy là hình tròn có bán kính
có diện tích là
, nên
.
Ta có: Parabol nhận
làm trục đối xứng nên phương trình Parabol có dạng:
.
Parabol có đỉnh
và qua
.
Thay tọa độ
và
vào phương trình Parabol:

Nên Parabol có phương trình ![]()
Thể tích của trống là 
Một vật chuyển động với vận tốc thay đổi theo thời gian được tính bởi công thức
. Biết tại thời điểm
thì vật đi được quãng đường là
. Hỏi tại thời điểm
thì vật đi được quãng đường là bao nhiêu mét ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "1410"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân.
Lời giải
Quãng đường của vật theo thời gian là
.
Vì
. Khi đó
.
Tại thời điểm
thì
.
Cho hàm số
xác định và có đạo hàm trên
thỏa mãn
và
với mọi
. Tính
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm.
Lời giải
Ta có ![]()
![]()
![]()
.
Vì
nên
. Suy ra
.
Khi đó
.
Cho hình chóp
có đáy là hình bình hành. Gọi
lần lượt là các điểm thuộc
sao cho:
.
Phân tích
theo các vecto
?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích véctơ.
Lời giải
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho bốn điểm
. Khẳng định nào dưới đây sai?
Bốn điểm
không đồng phẳng.
Tam giác
là tam giác vuông tại
.
Tam giác là tam
giác cân tại
.
Góc giữa hai vectơ
và
là góc tù.
Đáp án đúng là ![]()
Phương pháp giải
Biểu thức vecto.
Lời giải
![]()
Ta có :
![]()
Suy ra
đồng phẳng hay bốn điểm
đồng phẳng.
Vậy đáp án A sai.
Cho hình chóp
có
.
Tính
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính tổng các vectơ bằng quy tắc trung điểm.
Lời giải

có
nên
vuông tại
.
có
nên
vuông tại
.
Gọi
là trung điểm
là trung điểm
.
Theo đề, ta suy ra
và
.
vuông cân tại
nên ![]()
![]()
![]()
Vậy
.
Trong không gian với hệ tọa độ
,cho hai mặt phẳng
. Gọi
là điểm thuộc mặt phẳng
sao cho điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
nằm trên trục hoành. Cao độ của
bằng (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "-8"
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi
là điểm đối xứng với
qua mặt phẳng
.
Ta có:

![]()
Gọi
là trung điểm của
, suy ra: ![]()
Ta có: 
.
Vậy
.
Trong không gian
, cho mặt phẳng
và đường thẳng
. Đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, đi qua giao điểm của
với
và vuông góc với đường thẳng
có phương trình tham số là
.
.

.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình tham số của đường thẳng
qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là
.
Lời giải
Gọi
là giao điểm của đường thẳng
với mặt phẳng
.
Khi đó ta có
.
Đường thẳng
nằm trong mặt phẳng
, vuông góc với đường thẳng
nên vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
Mặt khác,
qua điểm
nên có phương trình tham số là
.
Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại
vuông góc với mặt phẳng đáy và
. Gọi
là trung điểm của
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Đặt
.
Ta có:
.
Do
là trung điểm của ![]()
Khi đó:
.
.
Vậy 
![]()
Trong không gian với hệ trục
, cho hai đường thẳng
và
. Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng và có phương trình
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định phương trình mặt cầu có tâm là trung điểm của hai giao điểm với đường thẳng.
Lời giải
Ta có
lần lượt là véctơ chỉ phương của đường thẳng d1 và d2.
Mặt cầu có bán kính nhỏ nhất tiếp xúc với cả hai đường thẳng và là mặt cầu nhận đoạn vuông góc chung của và là đường kính.
Gọi
và ![]()
.
là đoạn vuông góc chung của và khi và chỉ khi

Suy ra
.
Mặt cầu
có tâm
là trung điểm của
, có bán kính
.
Vậy phương trình
.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho đường thẳng
. Gọi
là điểm thuộc
sao cho
có độ dài nhỏ nhất. Tính
. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _______
Đáp án đúng là "62"
Phương pháp giải
Xác định khoảng cách.
Lời giải
Phương trình tham số của đường thẳng
.
.
Độ dài
.
Độ dài
nhỏ nhất bằng
khi
.
Vậy
.
Trong không gian
, cho mặt phẳng (
) vuông góc với
và
cắt trục
, trục
và tia
lần lượt tại
. Biết rằng thể tích khối tứ diện
bằng 6. Mặt phẳng
đi qua điểm nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
.
Do
nên
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Phương trình mặt phẳng
có dạng:
.
Theo bài ra, ta có:
với
.
Thể tích của khối tứ diện
là
.
Do
nên
.
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng
.
Dễ thấy
thuộc mặt phẳng
.
Thống kê số lượng thành viên tương ứng với từng nhóm tuổi đang sinh hoạt trong một câu lạc bộ dưỡng sinh theo bảng số liệu dưới đây
Khoảng tuổi |
|
|
|
|
|
|
Số người | 4 | 8 | 5 | 6 | 14 | 12 |
Xác định tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên
60.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác định tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm:
, trong đó:
là cỡ mẫu;
là nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất;
là tần số của nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất;
![]()
Chú ý: Nếu tứ phân vị thứ
là
, trong đó
và
thuộc hai nhóm liên tiếp, ví dụ như
và
thì ta lấy
.
Lời giải
Cỡ mẫu:
.
Gọi
là số tuổi của các thành viên trong câu lạc bộ xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có
;
;
;
;
;
.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
. Do
và
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
.
Cho hai biến cố
và
, biết
. Tính
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức xác suất có điều kiện 
Lời giải
Ta có
.
Do đó ![]()
Một cửa hiệu nọ chuyên kinh doanh giày và dép. Dựa trên doanh số bán hàng trong một thời gian dài, xác suất để khách mua hàng tại cửa hiệu mua giày là
. Trong số những khách hàng mua giày, có
khách hàng cũng mua vớ. Trong số những khách hàng mua dép, có
khách hàng không mua vớ. Một khách hàng đến cửa hiệu đó để mua hàng. Tính xác suất để khách hàng đó mua vớ.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
.
Lời giải
Gọi
là biến cố "khách mua hàng tại cửa hiệu mua vớ".
Gọi
là biến cố "khách khách mua hàng tại cửa hiệu mua giày".
Theo đề ta có
![]()
![]()
Vậy xác suất để khách mua hàng tại cửa hiệu mua vớ là:
![]()

