Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 12)
235 câu hỏi
“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng.”
(Huy Cận, Tràng giang, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
Hình ảnh “củi một cành khô” trong đoạn thơ trên gợi liên tưởng tới điều gì?
Sự buồn bã của chủ thể trữ tình khi phải rời xa quê hương, đến một nơi xa lạ.
Tâm trạng chia ly, cách biệt của chủ thể khi đứng trước dòng sông quê hương.
Sự khô héo, tàn tạ của một con người khao khát yêu nhưng không được đáp lại.
Tâm trạng cô đơn, lạc lõng của chủ thể trữ tình trước thiên nhiên bao la, rộng lớn.
Đáp án
Tâm trạng cô đơn, lạc lõng của chủ thể trữ tình trước thiên nhiên bao la, rộng lớn.
Giải thích
Đọc, giải nghĩa hình ảnh xuất hiện trong câu: “củi một cành khô lạc mấy dòng”. Tính từ “lạc” thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng, kết hợp với số từ “một” nhấn mạnh vào nỗi cô đơn của chủ thể trữ tình.
Xác định âm hưởng chính được thể hiện trong đoạn thơ trên.
Đau xót, bi thương.
Sâu lắng, buồn man mác.
Bi thương, uất hận.
Tiếc nuối, xót xa.
Đáp án
Sâu lắng, buồn man mác.
Giải thích
Đọc nội dung văn bản và xác định một số tín hiệu về âm hưởng của đoạn thơ: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc mấy dòng. Thông qua các từ ngữ miêu tả tâm trạng trực tiếp, và hình ảnh củi lạc giữa dòng cho thấy tâm trạng của chủ thể là cô đơn, lạc lõng nên âm hưởng chính là sâu lắng, buồn man mác trước không gian và thời gian.
Nếu hình ảnh “củi một cành khô” được thay thế bằng “cánh bèo trôi dạt” thì sức gợi cảm của câu thơ sẽ thay đổi như thế nào?
Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn của chủ thể.
Làm tăng thêm cảm giác vô định, mất phương hướng.
Làm tăng cảm giác đau khổ, nhớ thương của chủ thể.
Đáp án
Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
Giải thích
Đặt hai hình ảnh vào tổng thể nội dung đoạn thơ và tiến hành so sánh. Hình ảnh cành củi khô nhấn mạnh vào yếu tố “khô” bên cạnh sự lạc lõng, cô đơn; còn hình ảnh “cánh bèo” chỉ gợi nên cảm giác về sự trôi giạt, mất phương hướng của chủ thể trữ tình.
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
Vẻ đẹp bao la, bát ngát của vùng đồng bằng sông Hồng.
Cảnh sông nước thơ mộng, trữ tình trong buổi chiều tà.
Nỗi cô đơn trước cảnh sông nước mênh mông, bát ngát.
Nỗi nhớ quê nhà trước cảnh sông nước buồn man mác.
Đáp án
Nỗi cô đơn trước cảnh sông nước mênh mông, bát ngát.
Giải thích
Đọc nội dung đoạn thơ kết hợp với việc sử dụng phương pháp loại trừ:
+ Phương án A, B không nhắc tới tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình à Loại.
+ Phương án D không đúng với nội dung văn bản (cảm xúc của chủ thể trữ tình là sự cô đơn, lạc lõng, không phải nỗi nhớ nhà) à Loại D, chọn C.
Đoạn thơ đã thể hiện đặc trưng phong cách gì của thơ Huy Cận?
Một hồn thơ sôi nổi, yêu đời và đầy đắm say.
Giàu triết lý, suy tưởng và nỗi buồn nhân thế.
Nội dung đậm chất trữ tình và tính chính luận.
Con người khao khát hạnh phúc và đầy trăn trở.
Đáp án
Giàu triết lý, suy tưởng và nỗi buồn nhân thế.
Giải thích
Dựa trên hiểu biết về nhà thơ Huy Cận, kết hợp với việc đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. Đặc trưng lớn nhất của thơ Huy Cận là nỗi buồn nhân thế, giọng điệu suy tư, triết lý và mang cảm hứng Đường thi nên chọn B.
Giọng điệu, cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ đều gắn với nỗi buồn nên loại A, D; văn bản cũng không nhắc tới những vấn đề về mặt chính trị nên loại C.
Anh hai làm ở thành phố, tổ chức đám cưới luôn trên ấy. Ba vượt hơn 200 cây số đường quàn quả các thứ lo đám cưới cho anh.
Anh kế, rồi đến tôi đám cưới, ba lo lắng đến từng chi tiết, cả đến cách lạy, cách đi đứng như thế nào cho phải đạo...
Mẹ mất sớm, ba sống cô đơn hàng chục năm. Khi các con đã yên bề cả, ba đi thêm bước nữa, ngày cưới của ba, cả ba anh em tôi đều viện cớ vắng mặt...
(Nguyễn Quốc Việt,Truyện ngắn 100 chữ )
Phong cách ngôn ngữ dùng trong văn bản trên là
sinh hoạt.
báo chí.
nghệ thuật.
chính luận.
Đáp án
nghệ thuật.
Giải thích
Dựa vào đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để xác định. (Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ).
Phương thức biểu đạt chính sử dụng trong văn bản trên là
miêu tả.
tự sự.
biểu cảm.
nghị luận.
Đáp án
tự sự.
Giải thích
Văn bản trên chủ yếu kể lại sự việc nên phương thức biểu đạt chính là tự sự, kể về chuỗi sự việc xảy ra trong gia đình nhân vật “tôi”, từ hoàn cảnh đặc biệt của gia đình “mẹ mất sớm, ba sống cô đơn hàng chục năm”; việc ba lo cưới cho các con đến việc khi ba cưới thì các con không có mặt.
Nội dung chính mà văn bản muốn thể hiện là
thông báo về việc cha đã lấy vợ lẽ.
nỗi niềm day dứt của con.
so sánh sự quan tâm của cha với con và ngược lại.
lòng yêu thương của cha và sự hiếu thắng của con.
Đáp án
nỗi niềm day dứt của con.
Giải thích
Dựa vào nội dung văn bản và những điều sâu xa mà nhân vật “tôi” muốn bộc bạch là nỗi niềm day dứt của con, vì bản tính ích kỷ, muốn chiếm hữu cha, muốn cha mãi là của mình nên dù đã yên bề gia thất nhưng cả 3 anh em đều khước từ có mặt trong ngày trọng đại của cha.
“Khi các con đã yên bề cả, ba đi thêm bước nữa, ngày cưới của ba, cả ba anh em tôi đều viện cớ vắng mặt...” là câu:
rút gọn
đơn.
ghép.
đặc biệt.
Đáp án
ghép.
Giải thích
“Khi các con đã yên bề cả, ba đi thêm bước nữa, ngày cưới của ba, cả ba anh em tôi đều viện cớ vắng mặt...”. là câu ghép vì ngoài thành phần trạng ngữ, câu gồm 2 vế “ba đi thêm bước nữa” và “cả ba anh em tôi đều viện cớ vắng mặt” có đầy đủ kết cấu chủ ngữ- vị ngữ và các vế này tương đối độc lập nhau.
Từ “quàn quả” trong câu văn thứ 2 ở đoạn thứ nhất có nghĩa là
mệt mỏi, buồn bực.
khó khăn, thiếu thốn.
lo lắng, vất vả ngược xuôi.
vui vẻ, phấn khởi.
Đáp án
lo lắng, vất vả ngược xuôi.
Giải thích
"Quàn quả” là một cách dùng từ mới của tác giả. Qua nội dung của văn bản, có thể hiểu “quàn quả” nghĩa là vất vả ngược xuôi, lo lắng công việc.
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
(Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
Xác định thể thơ của văn bản trên?
Thất ngôn.
Thất ngôn bát cú.
Lục ngôn.
Tự do.
Đáp án
Thất ngôn.
Giải thích
Căn cứ vào số lượng câu và số chữ trong từng câu thơ. Đoạn trích có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ nên là thể thơ Thất ngôn.
→ Đáp án đúng: A
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non" là
nhân hóa.
ẩn dụ.
hoán dụ.
đảo ngữ.
Đáp án
đảo ngữ.
Giải thích
Nội dung câu thơ là: Hồng nhan còn trơ với đất trời nên biện pháp tu từ là đảo ngữ: Đảo động từ "trơ" lên đầu câu để nhấn mạnh.
Trong câu thơ, "hồng nhan" là từ Hán Việt, không được dùng với nghĩa chuyển nên đây không phải biện pháp tu từ ẩn dụ hay hoán dụ.
→ Đáp án đúng: D
Câu thơ "Chén rượu hương đưa say lại tỉnh" gợi liên tưởng tới:
số phận bất hạnh của những người phụ nữ trong xã hội cũ.
người con gái và những quẩn quanh trong năm tháng của cuộc đời.
tâm hồn lãng mạn và cá tính khác biệt của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương.
nét văn hóa trong sinh hoạt của người Việt ở thời kỳ xã hội phong kiến
Đáp án
người con gái và những quẩn quanh trong năm tháng của cuộc đời.
Giải thích
Thông qua cụm từ "say lại tỉnh" từ việc mô tả trạng thái thật của đối tượng tới sự liên tưởng về vòng tròn quẩn quanh trong cuộc sống.
Câu thơ không gợi tới văn hóa hay sự bất hạnh nên các phương án A, C, D không đúng.
→ Đáp án đúng: B
Trong những câu thơ trên, câu thơ nào gợi tả rõ nhất nỗi cô đơn của nhân vật trữ tình?
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Đáp án
Câu 4.
Giải thích
Căn cứ vào việc giải nghĩa các câu thơ:
- Câu 1: Gợi tả không gian và thời gian
- Câu 2: Đối tượng được đặt trong không gian rộng lớn, gợi tả nỗi cô đơn
- Câu 3: Gợi liên tưởng tới cuộc đời của người phụ nữ
- Câu 4: Hình ảnh người con gái khao khát hạnh phúc (trăng khuyết, chưa tới được sự tròn đầy)
Vậy, hình ảnh bộc lộ nỗi cô đơn cụ thể nhất là: trăng khuyết, chọn đáp án D.
Chủ đề của đoạn trích trên là
số phận cay đắng của người phụ nữ trong xã hội cũ.
những bất công đè nén lên cuộc đời người phụ nữ thời phong kiến.
nỗi cô đơn, lẻ loi của người con gái khao khát hạnh phúc.
vẻ đẹp xuân sắc của người con gái và thực tại khốc liệt của thời gian.
Đáp án
nỗi cô đơn, lẻ loi của người con gái khao khát hạnh phúc.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung của toàn bộ văn bản, đoạn thơ nhắc tới hình ảnh người phụ nữ "hồng nhan" nhưng được đặt trong không gian - thời gian đặc tả nỗi cô đơn: đêm khuya thanh vắng để thông qua đó bộc lộ tâm tư, tình cảm.
Với không ít người Việt Nam, Nguyễn Đình Thi từ lâu, đã là một huyền thoại. Người thanh niên Hà Nội đẹp trai, tài hoa, sinh ở Luang Prabang (Lào), hoạt động cách mạng từ năm 17 tuổi và đến năm 20 tuổi đã là thành viên của Uỷ ban Giải phóng dân tộc do cụ Hồ làm Chủ tịch, và trực tiếp là thủ lĩnh của Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam. Bài nói chuyện ở Ngày hội sinh viên tại Hà Nội năm 1944, tức năm Nguyễn Đình Thi 20 tuổi với nhan đề “Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao và cổ tích” có tác dụng thức tỉnh cả một thế hệ. Người thanh niên sục sôi nhiệt huyết cách mạng ngay từ những ngày tháng Tám 1945 đã được giới văn nghệ cả nước coi như một tài năng lớn, một trí tuệ lớn.
Nguyễn Đình Thi nổi tiếng là một nhà triết học, nhà hùng biện giàu sức tập hợp. Những bài viết: “Kịch Bắc Sơn”, “Nhận đường”, “Tiếng núi của văn nghệ”, “Mấy ý nghĩ về thơ”, “Trần Đăng”, “Nam Cao”, “Nhà văn viết bằng cái gì”... những năm đầu kháng chiến chống Pháp, mặc nhiên làm Nguyễn Đình Thi trở thành nhà lý luận xuất sắc đầu tiên của nền văn nghệ mới. Hai ca khúc “Diệt phát xít” và “Người Hà Nội” đã trở thành hai ca khúc bất hủ của âm nhạc cách mạng Việt Nam. Nguyễn Đình Thi là người đi đầu trong việc tạo ra một hình thức mới, một giọng điệu mới phù hợp với thời đại mới của thơ ca với các tập thơ “Người chiến sĩ”, “Bài thơ Hắc Hải”, “Dòng sông trong xanh”, “Tia nắng”... Với những “Con nai đen”, “Hoa và Ngần”, “Nguyễn Trãi ở Đông quan”, “Giấc mơ”, “Tiếng súng”, “Rừng trúc”, “Hòn cuội”...Nguyễn Đình Thi là nhà viết kịch giàu trí tuệ sáng tạo nhất của sân khấu Việt Nam, mỗi vở kịch của ông khi được dựng đều trở thành một sự kiện sân khấu lớn. Với “Xung kích”, “Vào lửa”, “Mặt trận trên cao”, “Vỡ bờ”… Nguyễn Đình Thi là một trong những người đặt nền móng cho nghệ thuật tiểu thuyết hiện đại Việt Nam. Có thể nói, trong một thời gian rất dài, là một trong những người lãnh đạo văn nghệ chủ chốt và đặc biệt là với những thành công trong lao động sáng tạo của mình, Nguyễn Đình Thi đã có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển và thành tựu chung của nền văn nghệ đất nước…
(Theo Nguyễn Thế Khoa, trích “Nhớ Nguyễn Đình Thi: “Một chút trắng hồng dào dạt vàng”, đăng trên https://vanchuongthanhphohochiminh.vn/ ngày 21/12/2023)
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Thuyết minh.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Đáp án
Nghị luận.
Giải thích
Đọc toàn bộ văn bản, xác định tác giả thông qua việc nêu lên những thành tựu trong sáng tác, đóng góp của Nguyễn Đình Thi đối với nền văn học nước nhà để khẳng định tài năng và vai trò của ông với nền văn học dân tộc, vậy PTBĐ chính được sử dụng trong bài là nghị luận (nêu lên quan điểm của cá nhân người viết, cung cấp các dẫn chứng để làm rõ quan điểm, nhìn nhận của tác giả).
Đâu là cách hiểu đúng về từ “huyền thoại” (gạch chân, in đậm) trong văn bản trên?
Những câu chuyện và con người không có thật, thường xuất hiện trong văn học hư cấu.
Những con người có tầm vóc lớn lao, để lại dấu ấn trong lịch sử phát triển của xã hội.
Một câu chuyện có thật gắn với cuộc đời một người anh hùng được nhiều người biết tới.
Một người nổi tiếng có sự ảnh hưởng rộng rãi, tác động đến nhiều người trong xã hội.
Đáp án
Những con người có tầm vóc lớn lao, để lại dấu ấn trong lịch sử phát triển của xã hội.
Giải thích
Với những câu hỏi xác định nghĩa của từ xuất hiện trong đoạn văn cần có sự liên hệ, kết nối với ngữ cảnh để tìm ra ý nghĩa chính xác nhất. Ở đây, từ “huyền thoại” gắn với Nguyễn Đình Thi – một người có thật, có nhiều đóng góp trong lịch sử văn học Việt Nam (Bài nói chuyện ở Ngày hội sinh viên tại Hà Nội năm 1944, tức năm Nguyễn Đình Thi 20 tuổi với nhan đề “Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao và cổ tích” có tác dụng thức tỉnh cả một thế hệ. Người thanh niên sục sôi nhiệt huyết cách mạng ngay từ những ngày tháng Tám 1945 đã được giới văn nghệ cả nước coi như một tài năng lớn, một trí tuệ lớn.).
Việc nhấn mạnh thời gian Nguyễn Đình Thi tham dự các tổ chức, sự kiện lớn của dân tộc có ý nghĩa gì?
Thể hiện ông là người trẻ tuổi, nhiệt huyết, xứng đáng đại diện cho thế hệ thanh niên yêu nước.
Khẳng định ông là người hoạt động cách mạng, sớm trưởng thành và gặt hái được thành công.
Mong muốn chia sẻ đầy đủ các thông tin về Nguyễn Đình Thi mà tác giả có được tới người đọc.
Cung cấp số liệu để tăng tính thuyết phục cho bài viết của tác giả về nhà thơ Nguyễn Đình Thi.
Đáp án
Khẳng định ông là người hoạt động cách mạng, sớm trưởng thành và gặt hái được thành công.
Giải thích
Đọc nội dung đoạn (1) chú ý tới các thông tin liên quan đến độ tuổi của nhà thơ Nguyễn Đình Thi khi tham gia các tổ chức, sự kiện: từ năm 17 tuổi và đến năm 20 tuổi đã là thành viên của Uỷ ban Giải phóng dân tộc; Bài nói chuyện ở Ngày hội sinh viên tại Hà Nội năm 1944, tức năm Nguyễn Đình Thi 20 tuổi. Từ đó có thể thấy, chỉ 3 năm đầu tiên tham gia hoạt động cách mạng, Nguyễn Đình Thi đã ghi dấu ấn và có đóng góp lớn cho các phong trào, hoạt động giải phóng dân tộC.
Câu “Nguyễn Đình Thi là người đi đầu trong việc tạo ra một hình thức mới, một giọng điệu mới phù hợp với thời đại mới của thơ ca” nhắc đến sự thay đổi nào trong thơ ca Việt Nam?
Sự dịch chuyển từ văn học Trung đại sang văn học Hiện đại với những nội dung, tư duy mới.
Giai đoạn văn học giao thời, sự xuất hiện của Thơ mới với những quan niệm, cảm xúc cá nhân.
Quan điểm mới về thơ ca phục vụ đời sống cách mạng, biến văn nghệ thành vũ khí chiến đấu.
Thay đổi về cách nhìn nhận thơ tự do, ghi nhận những ưu thế trong việc biểu hiện cảm xúc.
Đáp án
Quan điểm mới về thơ ca phục vụ đời sống cách mạng, biến văn nghệ thành vũ khí chiến đấu.
Giải thích
Cần kết hợp nội dung của văn bản và những hiểu biết về tác giả Nguyễn Đình Thi để tìm ra nội dung mà tác giả muốn nhắc tới qua “tạo ra một hình thức mới, một giọng điệu mới phù hợp với thời đại mới của thơ ca”. Nguyễn Đình Thi là nhà thơ gắn liền với cả hai cuộc kháng chiến lớn của dân tộc, sinh năm 1924 (năm 1944, tức năm Nguyễn Đình Thi 20 tuổi)nên ông không tham gia vào phong trào Thơ mới (1932 – 1945), sự thay đổi mà tác giả muốn nói tới ở đây là quan điểm văn chương là vũ khí chiến đấu, phục vụ cho sự nghiệp giải phóng của dân tộc.
Trong trường hợp không nhớ được các thông tin về tiểu sử của nhà thơ Nguyễn Đình Thi thì có thể suy luận dựa trên những thông tin được cung cấp trong văn bản: những đóng góp của Nguyễn Đình Thi về mặt chính trị, hoạt động trên mặt trận tư tưởng, văn hóa của dân tộc.
Tác phẩm Rừng trúc của Nguyễn Đình Thi thuộc thể loại văn học nào?
Thơ tự do.
Tiểu thuyết.
Kịch bản sân khấu.
Phê bình văn học.
Đáp án
Kịch bản sân khấu.
Giải thích
Đọc lướt nội dung văn bản và tìm kiếm thông tin trong đoạn (2): Với những “Con nai đen”, “Hoa và Ngần”, “Nguyễn Trãi ở Đông quan”, “Giấc mơ”, “Tiếng súng”, “Rừng trúc”, “Hòn cuội”... Nguyễn Đình Thi là nhà viết kịch giàu trí tuệ sáng tạo nhất của sân khấu Việt Nam, mỗi vở kịch của ông khi được dựng đều trở thành một sự kiện sân khấu lớn.
Dòng nào không nêu đúng luận cứ cho luận điểm: Môi trường trái đất đang bị tàn phá, hủy hoại.
Nước bị nhiễm bẩn, không thể tưới cây, ăn uống, tắm rửa.
Đất đai đang bị xói mòn, sa mạc hóa.
Các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người bị ảnh hưởng nặng nề.
Không khí đang bị ô nhiễm trầm trọng.
Đáp án
Các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người bị ảnh hưởng nặng nề.
Giải thích
Để chứng minh cho luận điểm về tình trạng bị tàn phá, hủy hoại của môi trường trái đất, ta có thể dùng các luận cứ về sự ô nhiễm của môi trường nước, môi trường không khí, tài nguyên đất. Còn nội dung: về ảnh hưởng của tình trạng đó đối với đời sống con người không phải là luận cứ cho luận điểm về thực trạng của môi trường trái đất.
Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27,0 (∘C). Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển là 1,013.105 (Pa). Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80 thể tích so với ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 (∘C).
Áp suất khí trong lốp xấp xỉ là
5,28.105 (Pa).
4,32.105 (Pa).
5,76.105 (Pa).
3,90.105 (Pa).
Đáp án
5,28.105 (Pa).
Giải thích
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 |
p1 = 1,013.105 (Pa) V1 T1 = 300 (K) | p2 = ? V2 = 0,2V1 T2 = 313 (K) |
Có: p1V1T1=p2V2T2→1,013.105.V1300=p2.0,2V1313→p2≈528448 ( Pa)
Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt với diện tích 205 (cm2). Áp lực lốp xe lên mặt đường có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
7580 (N).
8154 (N).
6380 (N).
8800 (N).
Đáp án
8800 (N).
Giải thích
p2=p1+FS→F=p2−p1.S=528448−1,013.105.205.10−4≈8756,5N.
Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75,0 (∘C) và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40,0 (∘C). Áp suất mới của khí trong lốp xấp xỉ là
4,23.105 (Pa).
1,53.105 (Pa).
5,76.105 (Pa).
3,25.105 (Pa).
Đáp án
5,76.105 (Pa).
Giải thích
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 | Trạng thái 3 |
p1 = 1,013.105 (Pa) V1 T1 = 300 (K) | p2 = 528448 (Pa) V2 = 0,2V1 T2 = 313 (K) | p3 = ? V3 = 0,204V1 T3 = 348(K) |
Có: p1V1T1=p3V3T3→1,013.105.V1300=p3.0,204V1348→p3≈5,76.105( Pa).
Etanol (C2H5OH) là ancol được dùng làm dung môi pha chế vecni, dược phẩm, nước hoa, … Ngoài ra etanol còn dùng làm nhiên liệu trong đèn cồn phòng thí nghiệm, dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, …
Trong một buổi cắm trại ở trường, một học sinh sử dụng nhiên liệu chứa etanol để đun sôi nước uống.
Biết năng lượng giải phóng ra khi đốt cháy 1 mol etanol là 1364 kJ và để 1 g nước tăng lên 1°C thì phải cung cấp một nhiệt lượng là 4,18 J.
Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình đốt cháy etanol là
.
.
.
.
Đáp án
C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O.
Giải thích
Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình đốt cháy etanol là C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O.
Năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g etanol trong lượng khí O2 dư là
19,65 kJ.
39,65 kJ.
29,65 kJ.
49,65 kJ.
Đáp án
29,65 kJ.
Giải thích
nC2H5OH=146 mol
Năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g etanol trong lượng khí O2 dư là
146.1364≈29,65 kJ
Một chiếc bếp gas dùng khi đi cắm trại sử dụng nhiên liệu etanol làm nóng một ấm đun nước chứa 950 ml nước ở nhiệt độ 12oC. Giả sử chỉ có 40% năng lượng cung cấp bởi phản ứng đốt cháy etanol được sử dụng để làm nóng nước. Khối lượng etanol cần để đun sôi nước (nước sôi ở 100oC) là
19,5 g.
39,5 g.
29,5 g.
49,5 g.
Đáp án
29,5 g.
Giải thích
Nhiệt lượng cần để đun nước = 950.4,18.(100-12) = 349448 J = 349,448 kJ
Nhiệt lượng cung cấp bởi phản ứng đốt cháy etanol = 349,448/40% ≈ 874 (kJ)
→mC2H5OH=874/1364.46≈29,5 g
Operon Lac của E. coli được cấu tạo bởi các vùng: promoter (P), operator (O), gen cấu trúc (Z, Y, A) như hình dưới đây:

Cho 5 dòng đột biến, mỗi 1 dòng đột biến của E. coli (1-5) có một đột biến ảnh hưởng đến operon Lac. Đột biến 1 có một đột biến trong gen lac Y và các dòng đột biến khác mỗi cái lại có 1 đột biến như sau:
+ Đột biến vô nghĩa trong gen lacZ tạo β-galactosidase không có chức năng.
+ Đột biến lac OC làm cho chất ức chế không thể liên kết vào operater (vùng vận hành).
+ Đột biến ở promoter làm cho ARN polymerase không thể liên kết với promoter.
+ Đột biến siêu ức chế làm lactose không thể liên kết và làm bất hoạt protein ức chế.
Operon Lac của mỗi thể đột biến được chèn vào một plasmid rồi cho biến nạp vào tế bào kiểu dại và tất cả các dòng E. coli đột biến cùng khả năng sinh trưởng trong môi trường chứa lactose đều được đánh giá. Dấu + chỉ khả năng sinh trưởng tốt, còn dấu – chỉ không có khả năng sinh trưởng. Sự sinh trưởng yêu cầu phải có cả 2 gen Lac Y và Lac Z có chức năng.

Đột biến OC dẫn đến hậu quả gì?
Gen liên tục được phiên mã.
Gen không được phiên mã.
Gen được phiên mã ở mức độ cơ bản.
Không gây hậu quả gì.
Đáp án
Gen liên tục được phiên mã.
Giải thích
Đột biến OC là đột biến làm chất ức chế không liên kết được với vùng O, vì vậy khi protein ức chế có được tạo ra hay không thì cũng không thể gắn vào vùng O để cản trở phiên mã → Vì vậy phiên mã liên tục được xảy ra.
Đột biến promoter làm cho ARN polymerase không liên kết được với promoter gây ra hậu quả gì?
Gen liên tục được phiên mã.
Gen không được phiên mã.
Gen được phiên mã ở mức độ cơ bản.
Không gây hậu quả gì.
Đáp án
Gen không được phiên mã.
Giải thích
Khi đột biến promoter làm cho ARN polymerase không liên kết được vào promoter sẽ làm cho gen không được phiên mã. Vì ARN polmerase cho chức năng tổng hợp mạch mARN dựa trên mạch khuôn là gen.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thể đột biến 2 có đột biến Lac OC.
(2) Thể đột biến 3 có đột biến ở promoter.
(3) Thể đột biến 4 có đột biến siêu ức chế.
(4) Thể đột biến 5 là thể đột biến vô nghĩa ở Lac Z.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án
2.
Giải thích
(1) đúng vì thể đột biến 2 luôn có khả năng sinh trưởng tốt chứng tỏ gen lacZ và gen lacY luôn biểu hiện. Đột biến OC là đột biến làm chất ức chế không liên kết được với vùng O, vì vậy khi protein ức chế có được tạo ra hay không thì cũng không thể gắn vào vùng O để cản trở phiên mã vì vậy phiên mã liên tục được xảy ra.
(2) sai vì nếu thể đột biến 3 đột biến ở promoter thì nó phải luôn biểu hiện hoặc luôn không biểu hiện.
(3) đúng vì thể đột biến 4 luôn không biểu hiện sinh trưởng trừ khi kết hợp với đột biến OC chứng tỏ thể đột biến 4 bị đột biến dẫn đến protein ức chế luôn liên kết với operator làm ức chế phiên mã gen LacY và LacZ.
(4) sai vì thể đột biến 5 đều biểu hiện không có khả năng sinh trưởng trừ khi kết hợp với thể đột biến OC chứng tỏ thể đột biến (5) xảy ra đột biến siêu ức chế.
“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
- Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
- Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mĩ, làm cho Mĩ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mĩ.
- Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thắng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thắng đến đâu buộc Mĩ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”
(Nguyễn Khắc Huỳnh, Ngoại giao Việt Nam: Góc nhìn và suy ngẫm, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.94 – 95)
Đoạn tư liệu trên đề cập tới vai trò của ngoại giao trong giai đoạn lịch sử nào của Việt Nam?
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ 1975 đến nay).
Tiến hành công cuộc Đổi mới (từ 1986 đến nay).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Đáp án
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Giải thích
Học sinh chú ý các từ khóa trong đoạn tư liệu “chiến tranh”, “đẩy Mĩ ra khỏi miền Nam”… có thể kết luận đây là giai đoạn nước ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Trong mối quan hệ với mặt trận quân sự, mặt trận ngoại giao có vai trò
hỗ trợ, kết hợp với mặt trận quân sự để giành thắng lợi từng bước.
quyết định trong việc đi đến thắng lợi cuối cùng nhanh chóng.
là mặt trận riêng biệt, đi trước mặt trận quân sự trong đấu tranh.
dọn đường cho mặt trận quân sự đi đến thắng lợi nhanh chóng.
Đáp án
hỗ trợ, kết hợp với mặt trận quân sự để giành thắng lợi từng bước.
Giải thích
Theo đoạn tư liệu “Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại”. Như vậy, đáp án đúng là hỗ trợ, kết hợp với mặt trận quân sự để giành thắng lợi từng bước.
Dựa trên cơ sở nào sau đây để khẳng định hoạt động ngoại giao của Việt Nam có thể “tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới”?
Sự ảnh hưởng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Ưu thế của phe xã hội chủ nghĩa trong Chiến tranh lạnh.
Các chính sách của Mĩ làm mất lòng người dân nước này.
Đáp án
Tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Giải thích
Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, hoạt động đối ngoại của nước ta giai đoạn này đã nêu bật yếu tố này, khắc sâu sự tàn bạo của đế quốc Mĩ trong cuộc chiến tranh này, không chỉ với nhân dân Việt Nam mà còn đối với cả binh lính Mĩ. Điều này đã tác động sâu sắc đến nhân dân tiến bộ và yêu chuộng hòa bình trên thế giới, làm “tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mĩ, làm cho Mĩ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mĩ.” Đáp án đúng là tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Thế kỉ XXI sẽ tiếp tục có nhiều biến đổi. Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia; xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn kinh tế tư bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới những hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát triển, có mặt sâu sắc hơn. Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế, …
Trong một vài thập kỉ tới, ít có khả năng xảy ra chiến tranh thế giới. Nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố còn xảy ra ở nhiều nơi với tính chất phức tạp ngày càng tăng. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân tộc. Cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập, dân chủ, dân sinh, tiến bộ và công bằng xã hội sẽ có những bước tiến mới. Khu vực Đông Nam Á, châu Á - Thái Bình Dương sau khủng hoảng tài chính - kinh tế có khả năng phát triển năng động nhưng vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định.
Những nét mới ấy trong tình hình thế giới và khu vực có tác động mạnh mẽ đến tình hình nước ta. Trước mắt nhân dân ta có cả cơ hội lớn và thách thức lớn.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, H., 2001, tr 64 65)
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh biến đổi của thế giới trong thế kỉ XXI?
Kinh tế tri thức có vai trò lớn trong phát triển lực lượng sản xuất.
Chiến tranh thế giới có khả năng xảy ra trong vài thập kỉ tới.
Khoa học và công nghệ sẽ đạt được những bước tiến nhảy vọt.
Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, nhiều nước tham gia.
Đáp án
Chiến tranh thế giới có khả năng xảy ra trong vài thập kỉ tới.
Giải thích
Theo đoạn thông tin “Thế kỉ XXI sẽ tiếp tục có nhiều biến đổi. Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia” Như vậy, đáp án cần chọn là Chiến tranh thế giới có khả năng xảy ra trong vài thập kỉ tới.
Trong thời đại ngày nay, muốn giải quyết các vấn đề toàn cầu, các nước trên thế giới cần
hợp tác đa phương với nhau.
giải quyết ở phạm vi từng nước.
hợp tác trong phạm vi khu vực.
giải quyết vấn đề ở từng châu lục.
Đáp án
hợp tác đa phương với nhau.
Giải thích
Theo đoạn thông tin “Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương như: bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ về dân số, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế.
Thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?
Chênh lệch về trình độ.
Sự cạnh tranh về kinh tế.
Bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
Sự chi phối của các công ti đa quốc gia.
Đáp án
Sự cạnh tranh về kinh tế.
Giải thích
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các nước đều tập trung vào phát triển kinh tế, vì vậy, sự cạnh tranh về kinh tế là thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
BẢN ĐỒ PHÂN BỐ MỘT SỐ TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA HOA KỲ NĂM 2020
(Nguồn: SGK tr.83 địa lí 11 cuốn Cánh diều, NXB ĐHSP)
Các trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Hoa Kỳ có trên 4 ngành công nghiệp?
Si-ca-gô, Bô-xtơn, Xít-tơn.
Niu Y-oóc, Lốt An-giơ-lét.
Át-lan-ta, Mai-a-mi, Bô-xtơn.
Xít-tơn, Xan Phran-xi-xcô.
Đáp án
Si-ca-gô, Bô-xtơn, Xít-tơn.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định vị trí các trung tâm công nghiệp và các ngành có trong mỗi trung tâm công nghiệp.
- Các trung tâm công nghiệp có từ 4 ngành công nghiệp trở lên ở Hoa Kỳ là: Si-ca-gô (5 ngành công nghiệp), Bô-xtơn (5 ngành công nghiệp), Niu Y-oóc (5 ngành công nghiệp), Xít-tơn (6 ngành công nghiệp).
- Các trung tâm công nghiệp có 4 ngành công nghiệp ở Hoa Kỳ là: Xan Phran-xi-xcô, Lốt An-giơ-lét, Át-lan-ta, Xen-lui, Mi-nê-a-pô-lít, Đi-tơ-roi. Các trung tâm công nghiệp còn lại có từ 1 đến 3 ngành công nghiệp chính.
-> Các trung tâm công nghiệp của Hoa Kỳ có trên 4 ngành công nghiệp là Si-ca-gô, Bô-xtơn, Xít-tơn.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Hoa Kỳ có ngành công nghiệp chế tạo máy bay và hàng không vũ trụ?
Hiu-xtơn.
Niu Oóc-lin.
Xít-tơn.
Át-lan-ta.
Đáp án
Xít-tơn.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định vị trí các trung tâm công nghiệp và các ngành có trong mỗi trung tâm công nghiệp.
- Trung tâm công nghiệp Hiu-xtơn (có 2 ngành: hàng không vũ trụ, cơ khí), Niu Oóc-lin (có 3 ngành: đóng tàu, chế tạo máy bay, dệt may), Xít-tơn (có 6 ngành: luyện kim màu, chế tạo máy bay, hàng không vũ trụ, điện tử - tin học, đóng tàu, khai thác chế biến gỗ) và Át-lan-ta (có 4 ngành: sản xuất ô tô, chế tạo máy bay, dệt may, thực phẩm).
-> Trung tâm công nghiệp Xít-tơn của Hoa Kỳ có ngành công nghiệp chế tạo máy bay và hàng không vũ trụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kỳ?
Công nghiệp luyện kim đen, hóa chất và cơ khí phát triển mạnh ở vùng Đông Bắc.
Phía Nam có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, Niu Oóc-lin có nhiều ngành nhất.
Các trung tâm công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở Đông Bắc và ven biển.
Các trung tâm công nghiệp ở phía Tây phát triển mạnh chế tạo máy bay, đóng tàu.
Đáp án
Phía Nam có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, Niu Oóc-lin có nhiều ngành nhất.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định vị trí các trung tâm công nghiệp và các ngành có trong mỗi trung tâm công nghiệp.
- Xét từng đáp án
+) Công nghiệp luyện kim đen, hóa chất và cơ khí phát triển mạnh ở vùng Đông Bắc -> Đúng, vì ở vùng Đông Bắc của Hoa Kỳ tập trung nhiều khoáng sản sắt, than đá,… Ngoài ra, đây là vùng có lịch sử phát triển lâu đời, vị trí địa lí và cơ sở hạ tầng thuận lợi (cảng biển), nguồn lao động dồi dào,…
+) Phía Nam có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, Niu Oóc-lin có nhiều ngành nhất -> Sai, vì ở phía Nam có một số trung tâm công nghiệp lớn (Đa-lát, Hiu-xtơn, Niu Oóc-lin, Át-lan-ta,…), trong đó trung tâm công nghiệp Át-lan-ta có cơ cấu ngành đa dạng hơn cả (4 ngành công nghiệp chính).
+) Các trung tâm công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở Đông Bắc và ven biển -> Đúng, vì khu vực Đông Bắc có lịch sử phát triển lâu đời, có những thuận lợi về tự nhiên, tài nguyên và hạ tầng. Còn vùng ven biển ngày càng được chú trọng phát triển công nghiệp nhờ những thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên, công nghệ và nhân lực,…
+) Các trung tâm công nghiệp ở phía Tây phát triển mạnh chế tạo máy bay, đóng tàu -> Đúng, vì ở ven biển phía Tây có một số trung tâm công nghiệp tạo thành một dải từ Bắc xuống Nam, phát triển mạnh các ngành đóng tàu, chế tạo máy bay, hàng không vũ trụ, điện tử - tin học,…
-> Phát biểu không đúng với các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kỳ là: Phía Nam có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, Niu Oóc-lin có nhiều ngành nhất.
ELECTRIC-CAR BATTERY CHARGES IN FIVE MINUTES
Car makers are spending a lot of money on electric cars. In the future, electric cars will replace petrol cars. Environmentalists believe this will reduce the amount of CO2 (631) _______ into the atmosphere. A big problem for electric cars is charging the battery. Some batteries in today's electric cars can take up to 12 hours to charge fully. (632) _______, a company in Israel says it has created a lithium-ion battery that people can charge in just five minutes. This is the same amount of time it takes to fill a tank of gas with petrol. The new lithium-ion batteries (633) _______ were developed by the Israeli company StoreDot are being manufactured by a Chinese company called Eve Energy.
The new batteries could totally transform driving. They would mean electric cars would be able to travel as far as petrol cars. (634) _______ people with electric cars today suffer from "range anxiety". This is stress caused by worrying about the battery running out of electricity. The new batteries would end this anxiety. A StoreDot spokesperson said. "We're at the point of (635) _______ a revolution in the electric vehicle charging experience".
(Adapted from https://breakingnewsenglish.com/2101/210124-car-battery.html)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
come
go
release
put
Đáp án
put
Giải thích
Ta có cụm từ: put st into: đưa vào
Ta thấy, chỗ trống đó chính là mệnh đề quan hệ rút gọn khi động từ được chia ở bị động. Câu đầy đủ là: Environmentalists believe this will reduce the amount of CO2 which is put into the atmosphere.
Vậy đáp án đúng là “put”.
Thông tin: Environmentalists believe this will reduce the amount of CO2 put into the atmosphere.
Tạm dịch: Các nhà bảo vệ môi trường tin rằng điều này sẽ làm giảm lượng CO2 đưa vào bầu khí quyển.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
Thus
However
Therefore
Although
Đáp án
However
Giải thích
Thus: cho nên
However: tuy nhiên
Therefore: cho nên
Although: mặc dù
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là "However".
Thông tin: Some batteries in today's electric cars can take up to 12 hours to charge fully. However, a company in Israel says it has created a lithium-ion battery that people can charge in just five minutes.
Tạm dịch: Một số loại pin trong ô tô điện ngày nay có thể mất tới 12 giờ để sạc đầy. Tuy nhiên, một công ty ở Israel cho biết họ đã tạo ra một loại pin lithium-ion mà mọi người có thể sạc chỉ trong năm phút.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
which
who
whom
whose
Đáp án
which
Giải thích
which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
whom: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
whose: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
Ta thấy, trước chỗ trống là “The new lithium-ion batteries” – pin lithium-ion, danh từ chỉ sự vật và sau chỗ trống là động từ TO BE nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ sự vật, có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là "which".
Thông tin: The new lithium-ion batteries which were developed by the Israeli company StoreDot are being manufactured by a Chinese company called Eve Energy.
Tạm dịch: Pin lithium-ion mới được phát triển bởi công ty StoreDot của Israel đang được sản xuất bởi một công ty Trung Quốc có tên là Eve Energy.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
Few
Every
Many
No
Đáp án
Many
Giải thích
Few (+ N-số nhiều): rất ít …
Every (+ N-số ít): mọi …
Many (+ N-số nhiều): nhiều …
No (+ N): không …
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là "Many".
Thông tin: Many people with electric cars today suffer from "range anxiety". This is stress caused by worrying about the battery running out of electricity.
Tạm dịch: Nhiều người có ô tô điện ngày nay bị "lo lắng phạm vi". Đây là căng thẳng do lo lắng về pin hết điện.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks
achieving
creating
making
taking
Đáp án
achieving
Giải thích
achieving: đạt được
creating: tạo ra
making: làm
taking: cầm lấy
Ta có: make a revolution: tạo ra một vòng quay
achieve a revolution: đạt được bước tiến/ sự thay đổi lớn
be at the point of + V-ing: sẽ làm gì đó
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là "achieving".
Thông tin: A StoreDot spokesperson said: "We're at the point of achieving a revolution in the electric vehicle charging experience".
Tạm dịch: Người phát ngôn của StoreDot cho biết: "Chúng tôi sắp sửa đạt được một sự thay đổi lớn trong trải nghiệm sạc xe điện".
1. Stonehenge, prehistoric stone circle monument, cemetery, and archaeological site located on Salisbury Plain, about 8 miles (13 km) north of Salisbury, Wiltshire, England. Though there is no definite evidence as to the intended purpose of Stonehenge, it was presumably a religious site and an expression of the power and wealth of the chieftains, aristocrats, and priests who had it built—many of whom were buried in the numerous barrows close by. It was aligned on the Sun and possibly used for observing the Sun and Moon and working out the farming calendar. Or perhaps the site was dedicated to the world of the ancestors, separated from the world of the living, or was a healing centre. Whether it was used by the Druids (Celtic priests) is doubtful, but present-day Druids gather there every year to hail the midsummer sunrise. Looking toward the sunrise, the entrance in the northeast points over a big pillar, now leaning at an angle, called the Heel Stone. Looking the other way, it points to the midwinter sunset. The summer solstice is also celebrated there by huge crowds of visitors.
2. Stonehenge was built in six stages between 3000 and 1520 BCE, during the transition from the Neolithic Period (New Stone Age) to the Bronze Age. As a prehistoric stone circle, it is unique because of its artificially shaped sarsen stones (blocks of Cenozoic silcrete), arranged in post-and-lintel formation, and because of the remote origin of its smaller bluestones (igneous and other rocks) from 100–150 miles (160–240 km) away, in South Wales. The name of the monument probably derives from the Saxon stan-hengen, meaning “stone hanging” or “gallows.” Along with more than 350 nearby monuments and henges (ancient earthworks consisting of a circular bank and ditch), including the kindred temple complex at Avebury, Stonehenge was designated a UNESCO World Heritage site in 1986.
(https://www.britannica.com/topic/Stonehenge)
What is the first paragraph mainly about?
How the Sontehenge was built.
The origin of Stonehenge’s name.
Geographic position of the Stonehenge.
Speculations about the purpose of Stonehenge.
Đáp án
Speculations about the purpose of Stonehenge.
Giải thích
Dịch đề: Ý chính của đoạn đầu tiên là gì?
How the Sontehenge was built: Sontehenge được xây dựng như thế nào
The origin of Stonehenge’s name: Nguồn gốc tên gọi của Stonehenge
Geographic position of the Stonehenge: Vị trí địa lý của Stonehenge
Speculations about the purpose of Stonehenge: Những suy đoán về mục đích của Stonehenge
Trích đoạn: “Stonehenge, prehistoric stone circle monument, … It was aligned on the Sun and possibly used for observing the Sun and Moon and working out the farming calendar” - Stonehenge, tượng đài vòng tròn đá thời tiền sử, nghĩa trang và địa điểm khảo cổ nằm trên đồng bằng Salisbury, cách Salisbury, Wiltshire, Anh khoảng 8 dặm (13 km) về phía bắc. Mặc dù không có bằng chứng rõ ràng về mục đích dự định của Stonehenge, nhưng nó có lẽ là một địa điểm tôn giáo và là sự thể hiện quyền lực cũng như sự giàu có của các thủ lĩnh, quý tộc và linh mục đã xây dựng nó—nhiều người trong số họ đã được chôn cất trong vô số mộ đá gần đây. Nó được căn chỉnh trên Mặt trời và có thể được sử dụng để quan sát Mặt trời và Mặt trăng cũng như tính toán lịch canh tác.
Như vậy ý chính của đoạn 1 chính là những suy đoán về mục đích của Stonehenge.
According to paragraph 2, what is the word “derive from” closest in meaning to?
follow.
decrease.
originate.
begin.
Đáp án
originate.
Giải thích
derive from: xuất phát từ = originate: có nguồn gốc từ
In paragraph 1, what does the word “it” refer to?
The Sun.
Stonehenge.
World of the Ancesters.
Healing centre.
Đáp án
Stonehenge.
Giải thích
Trích bài: Or perhaps the site was dedicated to the world of the ancestors, separated from the world of the living, or was a healing centre. Whether it was used by the Druids (Celtic priests) is doubtful, but present-day Druids gather there every year to hail the midsummer sunrise. - Hoặc có lẽ địa điểm này được dành riêng cho thế giới của tổ tiên, tách biệt khỏi thế giới của người sống hoặc là một trung tâm chữa bệnh. Người ta còn nghi ngờ liệu nó có được sử dụng bởi các Druids (linh mục Celtic) hay không, nhưng các Druids ngày nay vẫn tụ tập ở đó hàng năm để đón bình minh giữa mùa hè.
Như vậy “it” thay thế cho Stonehenge (= the site)
According to paragraph 1, what is NOT one of the assumed purposes of the Stonhenge?
It might be used to make calender.
It was probably a religious site.
It was doubtly used as a healing centre.
It was an archaeological site.
Đáp án
It was an archaeological site.
Giải thích
Dịch đề: Theo đoạn 1, ý nào KHÔNG phải là một trong những mục đích dự đoán của Stonehenge?
It might be used to make calender: Nó có thể được sử dụng để làm lịch → It was aligned on the Sun and possibly used for observing the Sun and Moon and working out the farming calendar. → Loại
It was probably a religious site: Có lẽ đó là một địa điểm tôn giáo → Though there is no definite evidence as to the intended purpose of Stonehenge, it was presumably a religious site → Loại
It was doubtly used as a healing centre: Nó nghi ngờ được sử dụng như một trung tâm chữa lành → Or perhaps the site was dedicated to the world of the ancestors, separated from the world of the living, or was a healing centre → Loại
It was an archaeological site: Đó là một địa điểm khảo cổ → Mặc dù trong bài có đề cập nhưng địa điểm khảo cổ học là bản chất của nó, không phải là mục đích dự đoán
According to the second paragraph, what can be inferred about the Stonehenge?
The name “Stonehenge” originates from the Saxon language. (1)
The stones used to build the Stonehenge had a natuaral shape. (2)
It was completed in 1520B.C. (3)
The bluestones can be found from anywhere near the site. (4)
Đáp án
The name “Stonehenge” originates from the Saxon language. (1)
Giải thích
Dịch đề: Theo đoạn văn số 2 có thể suy ra điều gì về Stonehenge?
(1) Cái tên Stonehenge có nguồn gốc từ tiếng Sax → Đúng vì The name of the monument probably derives from the Saxon stan-hengen, meaning “stone hanging” or “gallows.”
(2) Những viên đá dùng để xây dựng Stonehenge có hình dạng tự nhiên → Sai vì As a prehistoric stone circle, it is unique because of its artificially shaped sarsen stones
(3) Nó được hoàn thành vào năm 1520 trước Công nguyên → Sai vì Stonehenge was built in six stages between 3000 and 1520 BCE, during the transition from the Neolithic Period (New Stone Age) to the Bronze Age. → Nó không thể hoàn thành vào năm 1520 trước Công nguyên được.
(4) Các bluestones có thể được tìm thấy từ bất cứ nơi nào gần địa điểm → Sai vì …because of the remote origin of its smaller bluestones (igneous and other rocks) from 100–150 miles (160–240 km) away, in South Wales → Khoảng cách khá xa, không phải khoảng cách gần.
Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 12)
1. Passover is a Jewish holiday that remembers and celebrates their liberation from ancient Egyptian slavery as described in the Old Testament of the Bible. It is traditionally celebrated in the spring and lasts about a week.
2. According to the story in the Bible, God punished ancient Egypt with 10 plagues. The last plague killed Egyptian first-born males. Jewish people were told to mark their doors with lamb's blood so that God would know to pass over these houses and not kill any first-born males inside. This is where the name of the holiday, Passover, comes from. After this last plague the Egyptian king, known as the Pharaoh, agreed to release the ancient Jews from bondage. The Bible story also says that the Jewish people left their homes in such a rush after they were freed that they didn't have time to wait for the bread to rise. This is why at the commemorative Passover meal, Jewish people eat matzo, bread without yeast, also known as unleavened bread. The matzo and other foods are eaten at a special meal called a seder.
3. There are very specific rituals that happen at the Seder meal. These rituals are all in a book called the Haggadah. Inside the Haggadah is also the story of the Jewish exodus from Egypt. During the seder meal parts of the Haggadah are read aloud. The first part of the meal is a blessing over wine. The second part of the meal is the washing of hands. The third part of the meal is when someone dips some sort of vegetable in salt water and then eats the vegetable. The vegetable symbolizes the humble origins of the Jewish people. The water symbolizes their tears. The fourth part of the meal is when three pieces of matzo are broken.
What does the passage mainly about?
The origin and rituals of Passover. (1)
How ancient Jews escaped from Egypt. (2)
The origin of the Bible. (3)
How the Jews arrived in Egypt. (4)
Đáp án
The origin and rituals of Passover. (1)
Giải thích
Bài văn nói về nguồn gốc và lịch sử cũng như một số phong tục trong ngày lễ Vượt Qua của người Do Thái.
According to paragraph 3, what is the word “exodus” closest in meaning to?
movement.
migration.
arrival.
departure.
Đáp án
migration.
Giải thích
exodus = migration (n): di dân
movement (n): sự chuyển động
arrival (n): sự tới nơi
departure (n): hành động rời nơi nào đó
In paragraph 2, what does the phrase “these houses” refer to?
Houses with first born male.
Normal houses.
Houses with lamb blood on the door.
Houses with plague.
Đáp án
Houses with lamb blood on the door.
Giải thích
Trích câu: “Jewish people were told to mark their doors with lamb's blood so that God would know to pass over these houses and not kill any first-born males inside..”
Tạm dịch: Người Do Thái được bảo là phải đánh dấu khung cửa mình bằng máu chiên để Thiên Chúa biết và đi ngang qua những ngôi nhà này và không giết con trai đầu lòng của họ.
→ Chính là ngôi nhà có máu của con cừu trên cửa.
According to the passage, what is the origin of the name “Passover”?
God passed over the Jews’ houses.
The Pharaoh passed over the houses of the Jews.
Only the Jews were affected by the plague.
God passed over the Pharaoh’s house.
Đáp án
God passed over the Jews’ houses.
Giải thích
Trích câu: “Jewish people were told to mark their doors with lamb's blood so that God would know to pass over these houses and not kill any first-born males inside. This is where the name of the holiday, Passover, comes from.”
Tạm dịch: Người Do Thái được bảo là phải đánh dấu khung cửa mình bằng máu của con cừu để Thiên Chúa biết và đi ngang qua những ngôi nhà này và không giết con trai đầu lòng của họ. Đây là nguồn gốc của tên của ngày lễ Vượt Qua. → Nguồn gốc bắt nguồn từ việc Thiên Chúa đi qua nhà của người Do Thái.
According to the last paragraph, what can be inferred about the Haggada?
It holds the prayers of the Passover.
It is the book that covers the 10 plagues of Egypts.
It is a special dish in the Seder.
It is a very important religious text of the Jewish people.
Đáp án
It is a very important religious text of the Jewish people.
Giải thích
Trích câu: “There are very specific rituals that happen at the Seder meal. These rituals are all in a book called the Haggadah.”
Tạm dịch: Đây là những nghi thức cụ thể mà sẽ được thực hiện trong bữa tiệc lễ Vượt Qua. Những nghi thức này nằm trong một quyển sách gọi là Haggadah. → Nó là một cuốn sách về tôn giáo của người Do Thái.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [... ] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình. ”
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2014)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
Giải thích.
Phân tích.
Chứng minh.
Bình luận.
Đáp án
Phân tích.
Giải thích
Trong đoạn trích, tác giả đưa ra luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để phân tích những tác dụng, hiệu quả khi người dân An Nam biết sử dụng tiếng mẹ đẻ là chìa khóa để giải phóng dân tộc, giải phóng giống nòi và bảo vệ sự tự do của chính mình. Đoạn trích không đưa là những lí lẽ, dẫn chứng mang tính chất bàn luận, nhận định, đánh giá hay chứng minh vấn đề tiếng mẹ đẻ là chìa khóa giải phóng dân tộc nói chung. Vậy nên, B là đáp án đúng.
Đọc đoạn trích sau:
“(1) Ngày thứ nhất - ai biết đích ngày nào - chữ tôi xuất hiện trên thi đàn Việt Nam, nó thực bỡ ngỡ. (2) Nó như lạc loài nơi đất khách. (3) Bởi nó mang theo một quan niệm chưa từng thấy ở xứ này: quan niệm cá nhân. (4) Xã hội Việt Nam từ xưa không có cá nhân. (5) Chỉ có đoàn thể: lớn thì quốc gia, nhỏ thì gia đình. (6) Còn cá nhân, cái bản sắc của cá nhân chìm đắm trong gia đình, trong quốc gia như giọt nước trong biển cả. (7) Cũng có những bậc kỳ tài xuất đầu lộ diện. (8) Thảng hoặc họ cũng ghi hình ảnh họ trong văn thơ và thảng hoặc trong văn thơ thì họ cũng dùng đến chữ tôi để nói chuyện với người khác. (9) Song dầu táo bạo đến đâu họ cũng không một lần nào dám dùng chữ tôi để nói chuyện với mình, hay - thì cũng thế - với tất cả mọi người. (10) Mỗi khi nhìn vào tâm hồn họ hay đứng trước loài người mênh mông, hoặc họ không tự xưng, hoặc họ ẩn mình sau chữ ta, một chữ có thể chỉ chung nhiều người. (11) Họ phải cầu cứu đoàn thể để trốn cô đơn. (12) Chẳng trách gì tác phẩm họ vừa ra đời, đoàn thể đã dành làm của chung, lắm khi cũng chẳng thèm ghi tên của họ. (13) Ở phương Tây, nhất là từ khi có đạo Thiên chúa không bao giờ cá nhân lại bị rẻ rúng đến thế. ”
(Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 2000, Tr. 45-46)
Thao tác lập luận chính của đoạn trích là gì?
So sánh.
Giải thích.
Bác bỏ.
Bình luận.
Đáp án
Bình luận.
Giải thích
Học sinh xác định nội dung đoạn trích bàn về tư tưởng cái tôi trong xã hội Việt Nam. Tác giả cung cấp những dẫn chứng dựa trên sự hiểu biết của mình:
- Câu (5) - (6): cái tôi ẩn sau hình ảnh của gia đình, quốc gia.
- Câu (7) - (11): cái “tôi” trong văn thơ cũng bị ẩn vào đám đông.
Tác giả không có sự so sánh trong từng vấn đề, bác bỏ hay làm rõ khái niệm “cái tôi” nên thao tác lập luận chính được sử dụng là bình luận (dùng lí lẽ để bàn bạc, nhận xét).
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất.
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan)
Phép lặp và phép thế.
Phép lặp và liên tưởng.
Phép thế và phép liên tưởng.
Phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án
Phép lặp và phép thế.
Giải thích
Phép thế: thời khắc như vậy, hành trang ấy.
Phép lặp: thế kỉ, thiên niên kỉ, chuẩn bị hành trang.
Đọc đoạn trích sau:
“Hàng me gầy viền hai lề đường bị cái rét gai góc tuốt sạch đến từng vảy lá nhỏ, một chiều áp Tết như triều dâng âm thầm đã đến kì bộc phát bỗng tưng bừng nơi đầu cành, những chấm lộc vàng, li ti như những bóng đèn nhỏ, le lói sáng một góc trời vẫn còn nhiều mây xám (1). Xuân thiên nhiên gặp gỡ xuân trong lòng người (2). Sự hài hoà, cộng cảm đem lại vẻ đẹp mới mẻ cho tự nhiên, thổi vào cảnh đời thường nhật tưởng như đã nhàm chán một sự sống non trẻ, một nhịp điệu khác thường (3). ”
(Ma Văn Kháng, Mùa lá rụng trong vườn, NXB Văn học, 2017)
Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Đáp án
Miêu tả.
Giải thích
Nội dung đoạn trích sử dụng nhiều từ ngữ miêu tả khiến cho trước mắt người đọc như hiện lên khung cảnh mùa xuân qua hai hàng me đang thay lá hai bên đường, cần chọn phương án B.
Giải thích đáp án:
+ Đoạn trích không có nhân vật, hành động và cốt truyện, bộc lộ tình cảm hay thái độ nên loại A, C, D.
Đọc đoạn trích sau:
“Cái ao sấu ở ngọn rạch Cái Tàu đã bị phát giác. Tin ấy đồn đại lần lần, thấu đến tai ông Năm Hên, người thợ già chuyện bắt sấu ở Kiên Giang đạo, tức là vùng Rạch Giá ngày nay. Ông bơi chiếc xuồng ba lá nhỏ đến địa phận làng Khánh Lâm, ngọn rạch Cái Tàu. Trong xuồng, có vỏn vẹn một lọn nhang trần và một hũ rượu.
Từ sớm tới chiều, ông bơi xuồng tới lui theo rạch mà hát:
Hồn ở đâu đây?
Hồn ơi! Hồn hỡi!
Xa cây xa cối,
Xa cội xa nhành,
Đầu bãi cuối gành,
Hùm tha, sấu bắt,
Bởi vì thắt ngặt,
Manh áo chén cơm,
U Minh đỏ ngòm
Rừng tràm xanh biếc!
Ta thương ta tiếc,
Lập đàn giải oan…
Giọng nghe ảo não, rùng rợn. Dân làng thấy chuyện kì lạ, xuống đứng dưới bến để nhìn kĩ. Đoán chừng ông lão nọ là người có kì tài, họ mời ông lên nhà, làm thịt gà, mua rượu thết đãi. ”
(Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ, Hương rừng Cà Mau, NXB Trẻ, 2014)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là gì?
Báo chí.
Nghệ thuật.
Nghị luận.
Khoa học.
Đáp án
Nghệ thuật.
Giải thích
Căn cứ vào xuất xứ của đoạn trích: tác phẩm “Bắt sấu rừng U Minh Hạ” của Sơn Nam để khẳng định ngôn ngữ mang phong cách nghệ thuật (ngôn ngữ được dùng trong tác phẩm nghệ thuật) nên đáp án đúng: B.
Tính nghệ thuật được thể hiện qua việc câu chữ trong đoạn trích rất giàu hình ảnh (gợi sự liên tưởng tới những con người ở U Minh), thể hiện rõ cảm xúc của người viết (trân trọng, tiếc thương cho những con người bất hạnh), …
Thông tin được cung cấp (ao sấu bị phát giác) chỉ mang ý nghĩa giải thích lí do chuyến đi của ông Năm Hên nên không mang giá trị của kiến thức/tri thức.
Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 10/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn kết nối nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế-xã hội.
ban hành
kết nối
quy hoạch
phát triển
Đáp án
kết nối
Giải thích
Nội dung câu văn là mong muốn đưa vấn đề “phòng chống thiên tai” vào “kế hoạch phát triển ngành” nên từ “kết nối” (đáp án B) đang dùng sai nghĩa.
Từ “kết nối” chỉ được dùng với hai đối tượng có vai trò tương đương nên cần thay thế bằng “lồng ghép”, “đưa vào”...
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Những áp dụng sớm nhất của toán học và hình học trong quan hệ với logic và triết học truy ngược về những người Hy Lạp cổ đại như Euclid, Plato, và Aristotle. Nhiều triết gia hiện đại và trung cổ khác đã áp dụng các ý tưởng và phương pháp toán học vào các khẳng định triết học của họ.
áp dụng
truy ngược
hiện đại
trung cổ
Đáp án
hiện đại
Giải thích
Xác định các từ khóa: “triết gia hiện đại và trung cổ”: đây là hai thời đại cách xa nhau nhưng lại được đặt cạnh nhau khiến cho ngữ liệu không phù hợp về logic. Nội dung đoạn trích đang nói đến thời cổ đại, trung đại, như vậy, từ “hiện đại” không phù hợp với ngữ cảnh và logic của đoạn trích, cần chọn phương án C
Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Tuần vừa qua, các giáo viên đã tổ chức họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến và được phụ huynh ủng hộ chủ trương của nhà trường về việc cho con em trở lại trường trong điều kiện đảm bảo an toàn như hiện nay.
tổ chức
điều kiện
chủ trương
con em
Đáp án
chủ trương
Giải thích
Câu văn diễn tả việc nhà trường cho HS quay lại học trực tiếp và được phụ huynh ủng hộ.
Căn cứ vào từ “nhà trường” và nội dung “cho con em trở lại trường” để thấy từ “chủ trương” đang bị dùng sai nghĩa.
“Chủ trương” là những chỉ đạo mang tính định hướng về đường lối, quan điểm… còn trong câu văn, nhà trường và phụ huynh thống nhất cho HS trở lại học thì cần dùng từ “kế hoạch” (hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự).
Đáp án đúng: C (chủ trương).
Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Khi chúng ta tạo ra những tâm ý dựa trên kinh nghiệm và nhận thức của bản thân, chúng ta sẽ nhận ra mình không cần bám chấp vào các khái niệm hoặc thủ thế khi lắng nghe quan điểm khác biệt.
tâm điểm.
kinh nghiệm.
bám chấp.
thủ thế.
Đáp án
tâm điểm.
Giải thích
Nội dung câu văn là cách nêu ý kiến dựa trên “kinh nghiệm” của bản thân nên từ “tâm ý” (ý tốt xuất phát từ mong muốn của người nói…) không đúng về nghĩa.
Cần thay thế bằng từ “ý kiến”, “định kiến” để diễn tả đúng nội dung câu văn.
Cho câu sau:
Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Từ in đậm trong câu trên là
thán từ.
phó từ.
trợ từ.
tình thái từ.
Đáp án
trợ từ.
Giải thích
- “Chính” trong câu trên là trợ từ, nhấn mạnh người đã tặng nhân vật “tôi” quyển sách là thầy hiệu trưởng.
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,...
- Trợ từ có đặc tính ngữ pháp – ngữ nghĩa là:
+ Không làm thành phần câu.
+ Không làm thành phần của cụm từ.
+ Không làm phương tiện liên kết các thành phần của cụm từ hoặc thành phần của câu.
Nhận định nào KHÔNG đúng với đặc điểm của chữ Nôm?
Chữ Nôm là thành quả sáng tạo của các trí thức người Việt.
Chữ Nôm là thứ chữ được sử dụng chính thức trong các văn bản hành chính của nhà nước khi đất nước giành được quyền độc lập tự chủ.
Chữ Nôm là thứ chữ sử dụng các yếu tố của chữ Hán để ghi âm Việt.
Chữ Nôm ra đời do nhu cầu ghi lại tiếng nói của dân tộc đồng thời khẳng định nền độc lập tự chủ của đất nước.
Đáp án
Chữ Nôm là thứ chữ được sử dụng chính thức trong các văn bản hành chính của nhà nước khi đất nước giành được quyền độc lập tự chủ.
Giải thích
Chữ Nôm do các trí thức Việt sáng tạo nên, mượn các yếu tố của chữ Hán để ghi âm Việt. Chữ Nôm ra đời do nhu cầu ghi lại tiếng nói của dân tộc đồng thời khẳng định nền độc lập tự chủ của đất nước. Tuy vậy, sau khi đất nước giành được quyền độc lập tự chủ (thế kỉ X), Nhà nước phong kiến vẫn sử dụng chữ Hán làm thứ chữ chính thức trong các văn bản hành chính của nhà nước.
Trong các tác phẩm sau đây, đâu KHÔNG phải sáng tác của nhà thơ Tố Hữu?
Từ ấy.
Bác ơi!
Đồng chí.
Việt Bắc.
Đáp án
Đồng chí.
Giải thích
- “Từ ấy” là bài thơ được Tố Hữu sáng tác năm 1938, nằm trong tập thơ cùng tên.
- “Bác ơi!” là bài thơ được Tố Hữu sáng tác bắt đầu từ ngày 2/9/1969 (ngày mất của Chủ tịch Hồ Chí Minh).
- “Việt Bắc” là bài thơ được Tố Hữu sáng tác năm 1954, nằm trong tập thơ cùng tên.
- “Đồng chí” là một bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Chính Hữu.
Vậy đáp án đúng là C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Chao đảo.
Liêu xiêu.
Nghiêng ngả.
Lom khom.
Đáp án
Lom khom.
Giải thích
HS giải nghĩa các từ ngữ để xác định từ khác loại.
Các từ “chao đảo, liêu xiêu, nghiêng ngả” cùng chỉ trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng, còn “lom khom” diễn tả một tư thế cong lưng xuống của con người. Vậy từ khác nghĩa ở đây là lom khom. Chọn đáp án D.
Tác phẩm nào sau đây KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?
Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).
Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên).
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).
Chí Phèo (Nam Cao).
Đáp án
Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên).
Giải thích
Xác định thể loại của các tác phẩm:
- “Tiếng hát con tàu” của Chế Lan Viên là thơ.
- Ba tác phẩm: Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), Chí Phèo (Nam Cao) đều là truyện ngắn.
Xác định phép tu từ trong các câu thơ sau:
Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
So sánh
Nhân hóa
Nói quá
Chơi chữ
Đáp án
Nhân hóa
Giải thích
Phép nhân hóa:
- Dùng từ xưng hô với vật như với người (cái cò).
- Sử dụng các từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật (Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non).
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
So sánh
Nhân hóa
Hoán dụ
Ẩn dụ
Đáp án
Ẩn dụ
Giải thích
Hình ảnh ẩn dụ:
- Ăn quả tượng trưng cho những người hưởng thành quả.
- Kẻ trồng cây tượng trưng cho những con người tạo ra thành quả ấy.
-> Tác dụng: Mượn hình ảnh của người ăn quả - kẻ trồng cây để nhắc nhở con người cần biết ghi nhớ công ơn của những người đã giúp đỡ mình.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“___________ là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội”
Truyện cổ tích
Ca dao
Truyện thơ
Truyện ngụ ngôn
Đáp án
Truyện thơ
Giải thích
Khi đọc câu hỏi này, có thể loại bỏ đáp án A và D do hai thể loại này không được viết bằng hình thức thơ.
Dựa vào thông tin về nội dung phản ánh được nhắc đến trong đề bài: “phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội”, có thể loại bỏ đáp án B (Ca dao) do thể loại này thường thể hiện thế giới nội tâm của con người, không phản ánh khát vọng về sự công bằng xã hội.
Ca dao: là tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
Trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà, nhà đò sau khi vượt qua những hung hiểm của “ải nước” nơi con sông Đà, cảm xúc của họ như thế nào?
Rất vui mừng, hớn hở.
Vẫn chưa hết kinh sợ.
Không có gì là hồi hộp hay đáng nhớ.
Xúc động, ghi nhớ kĩ như một chiến công oanh liệt.
Đáp án
Không có gì là hồi hộp hay đáng nhớ.
Giải thích
Cuộc sống của những con người lao động trên sông nước nơi đây đã quen với việc chiến đấu mỗi ngày với sự hung hiểm của con sông cũng như những dữ dội từ thiên nhiên. Bởi vậy, đối với họ, chuyện phải vượt qua những thạch trận như vậy chỉ là chuyện bình thường, chẳng có gì để mà hân hoan, vui mừng.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Người đàn bà dường như lúc này mới cảm thấy đau đớn - vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã.
- Phác, con ơi!
Miệng mếu máo gọi, người đàn bà ngồi xệp xuống trước mặt thằng bé, ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy. Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những dòng nước mắt, nó lặng lẽ đưa mấy ngón tay khẽ sờ lên khuôn mặt người mẹ như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa đầy trong những nốt rỗ chằng chịt."
(Nguyễn Minh Châu, Chiếc thuyền ngoài xa, Ngữ văn 12, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Cách kể trong đoạn trích có tác dụng:
Tạo sự xót xa, thương cảm
Khơi gợi sự tò mò cho độc giả
Tạo sự kịch tính, căng thẳng
Thể hiện sự bực tức, căm hờn
Đáp án
Tạo sự xót xa, thương cảm
Giải thích
Cách kể trong đoạn trích trên có tác dụng tạo sự xót xa, thương cảm. Thương cảm cho số phận người đàn bà hàng chài bị chồng bạo hành. Xót xa cho người đàn bà hàng chài trước tình cảnh của chị. Chị thấy tủi hổ khi đã để con chứng kiến cảnh mình bị bạo hành - một tấn bi kịch gia đình bấy lâu nay bà cố tình che giấu giờ đã bị phơi bày. Trước những trận đòn của chồng, người đàn bà không hề khóc lóc, thở than, giờ lại rỏ xuống những dòng nước mắt, bà mẹ đau đớn và bất lực trước sự tổn thương trong tâm hồn đứa con. Qua đó, để lại trong lòng người đọc những xót xa, thương cảm với số phận người đàn bà hàng chài. Vậy A là đáp án chính xác nhất.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Nhưng khi khung cửi đóng xong, Cám ngồi vào dệt, lúc nào cũng nghe thấy tiếng khung cửi rủa mình:
Cót ca cót két,
Lấy tranh chồng chị,
Chị khoét mắt ra.
Thấy vậy, Cám sợ hãi vội về nhà mách mẹ. Mẹ nó bảo đốt quách khung cửi rồi đem tro đi đổ cho rõ xa để được yên tâm. Về đến cung, Cám làm như lời mẹ nói. Nó mang tro đi đổ ở lề đường cách xa hoàng cung. Từ đống tro bên đường lại mọc lên một cây thị cao lớn, cành lá sum sê. Đến mùa, cây thị chỉ đậu được có một quả, nhưng mùi thơm ngát tỏa ra khắp nơi.”
(Nguyễn Đổng Chi, Tấm Cám, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Ý nghĩa biểu tượng của quả thị trong đoạn trên là gì?
Tượng trưng cho cô Tấm chỉ có một trên đời.
Tượng trưng cho tấm lòng thơm thảo, chịu thương chịu khó của cô Tấm.
Biểu tượng cho cuộc đời vẻ vang, thanh sạch của cô Tấm.
Thể hiện sự vươn lên của Tấm khỏi đời sống nghèo khổ, vất vả.
Đáp án
Tượng trưng cho tấm lòng thơm thảo, chịu thương chịu khó của cô Tấm.
Giải thích
Câu hỏi yêu cầu ghi nhớ ý nghĩa biểu tượng của quả thị, kết hợp lí giải, liên kết các thông tin trong văn bản.
Quả thường có màu vàng khi chín, là loại quả mọng nước. Từ xưa tại Việt Nam quả thị rất được ưa chuộng bởi hương thơm của nó, người dân ta treo quả trong nhà hay trồng cây trước nhà để cầu mong ý nghĩa rằng gia đình, con cháu sẽ luôn được mang tiếng thơm muôn đời.
Kết hợp thông tin từ quá trình đọc hiểu về nhân vật Tấm, lựa chọn đáp án đúng: B (Quả thị thơm, tròn trịa, đẹp đẽ mà thân thuộc như cô Tấm trong thơm thảo, chịu thương chịu khó. )
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Làm trai cho đáng sức trai,
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
(Ca dao)
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ trên.
Nhân hóa
Hoán dụ
So sánh
Nói quá
Đáp án
Nói quá
Giải thích
Nhận diện nhanh, bài ca dao không xuất hiện từ so sánh hay chủ thể là con vật/đồ vật nên đáp án A, C không phù hợp → Loại đáp án A, C.
Câu ca dao dựng lên hình ảnh về người đàn ông phải dành nhiều sức lực “khom lưng chống gối” để làm một công việc vô cùng nhẹ nhàng “gánh hai hạt vừng – một vật nhẹ đến mức không cần chút sức lực nào → Nghệ thuật nói quá (phóng đại về công việc để mang ý chê cười người đàn ông).
HS có thể nhầm lẫn biện pháp tu từ được sử dụng ở đây là hoán dụ, dùng hình ảnh hạt vừng để diễn tả những công việc rất nhỏ bé, tầm thường mà đáng lẽ người đàn ông có thể dễ dàng gánh vác. Tuy vậy, hình ảnh “hạt vừng” và những công việc nhỏ bé không có mối quan hệ gần gũi mà chỉ có mối quan hệ liên tưởng. Vậy ở đây không có phép hoán dụ.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ đàn chim dáo dác bay”
(Nguyễn Đình Chiểu, Chạy giặc, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hóa.
Đảo ngữ.
Đáp án
Đảo ngữ.
Giải thích
Đọc nhanh hai câu thơ thấy đây là hình ảnh tả thực cảnh chạy giặc (đàn chim và lũ trẻ phải rời bỏ mái nhà) nên loại đáp án A, B.
- Từ “đàn chim” là con vật nhưng đi kèm từ “bay” là hoạt động gắn liền với loài chim à không phải nghệ thuật nhân hóa nên loại đáp án C.
- Khôi phục hai câu thơ theo trật tự từ thông thường:
+ Lũ trẻ (CN)/mất nhà lơ xơ chạy (VN).
+ Đàn chim (CN)/ mất ổ dáo dác bay (VN).
à Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: đảo ngữ (đáp án D) nhằm nhấn mạnh tình cảnh của các đối tượng được nhắc tới (lũ trẻ, đàn chim).
Dòng nào sau đây nêu đúng thứ tự các mùa trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Xuân - hạ - thu - đông.
Thu - đông - xuân - hạ.
Hạ - đông - xuân - thu.
Đông - xuân - hạ - thu.
Đáp án
Thu - đông - xuân - hạ.
Giải thích
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao. ”
Thứ tự các mùa trong bài thơ Nhàn: Thu – đông – xuân – hạ.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
(Nguyễn Trãi, Đại cáo bình Ngô, Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Đoạn thơ diễn tả quan điểm gì của tác giả?
Con người trong xã hội cần yêu thương và đùm bọc lẫn nhau.
Đất nước muốn phát triển thì nhân dân phải được sống trong yên bình.
Đánh đuổi giặc ngoại xâm là trách nhiệm của toàn bộ dân chúng.
Xã hội thịnh trị là mong ước ngàn đời của nhân dân.
Đáp án
Đất nước muốn phát triển thì nhân dân phải được sống trong yên bình.
Giải thích
Căn cứ vào câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” để xác định được tư tưởng “nhân nghĩa” mà Nguyễn Trãi đưa ra là tiêu trừ bạo tàn, đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân. Vậy đáp án chính xác là B.
Phương án A là quan niệm về “nhân nghĩa” trong Nho giáo, cơ sở hình thành tư tưởng “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi.
Đối tượng được nhắc tới trong phương án C, D là “nhân dân”, còn nội dung đoạn trích là vai trò, trách nhiệm của bậc quân vương với đất nước.
Nhận xét về sức thuyết phục của Trích diễm thi tập, ý nào dưới đây là chính xác nhất?
Văn phong sắc sảo, tỉnh táo.
Sự kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình và nghệ thuật nghị luận.
Ở những dẫn chứng rất cụ thể, sinh động.
Tình cảm chân thành, sôi nổi.
Đáp án
Sự kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình và nghệ thuật nghị luận.
Giải thích
Là một văn bản thuộc thể Tựa, bài văn đã có sự kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật nghị luận (thể hiện thông qua nghệ thuật lập luận chặt chẽ, thuyết phục, các dẫn chứng đưa ra có chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện chứ không đi vào tỉ mỉ, chi tiết; các luận điểm ngắn gọn, chính xác - nhất là trong việc phân tích các lí do thơ văn không được lưu truyền hết ở đời) và chất trữ tình (thể hiện qua lời lẽ tha thiết, tình cảm chân thành, xúc động khi bày tỏ nỗi đau xót trước tình trạng mất mát, hư hoại của các tài liệu thơ văn của tiền nhân cũng như khi trình bày tâm nguyện muốn góp phần gìn giữ và phát triển nền văn hiến của dân tộc). Văn phong sắc sảo, tỉnh táo và dẫn chứng sinh động không phải là những đặc trưng tiêu biểu của bài văn, còn yếu tố “tình cảm chân thành, sôi nổi” chỉ là một trong những yếu tố(của chất trữ tình) tạo nên sức thuyết phục của bài văn này.
Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào?
1911.
1912.
1913.
1914.
Đáp án
1911.
Giải thích
Ngày 5 tháng 6 năm 1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Hồ Chí Minh (lúc đó lấy tên là Văn Ba) đã lên đường sang Pháp bằng cách xin làm phụ bếp trên chiếc tàu buôn Đô đốc Latouche-Tréville, với mong muốn học hỏi những tinh hoa và tiến bộ từ các nước phương Tây để tìm ra con đường cứu nước.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Theo các nhà nghiên cứu, Omicron gắn chặt hơn vào các tế bào và chống lại được một số kháng thể. Mô hình cấu trúc về cách thức Omicron gắn vào tế bào và kháng thể giúp làm rõ phương thức hoạt động của biến thể này, cũng như tạo ra được các kháng thể trung hòa. Các nhà nghiên cứu ví von biến thể Omicron có cấu tạo giống như "hai đôi bàn tay đan vào nhau".
Bằng cách sử dụng các mô hình máy tính để tìm hiểu về protein đột biến trên bề mặt biến thể Omicron, các nhà nghiên cứu tiến hành phân tích được các tương tác phân tử diễn ra khi một đột biến này bám vào một protein bề mặt tế bào được gọi là thụ thể ACE2 -vốn được coi là "cửa ngõ" để virus xâm nhập vào tế bào, nhằm giúp hiểu rõ cách thức các đột biến của Omicron liên kết với nhau để làm lây nhiễm sang các tế bào.”
(Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế (MOH))
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Khoa học.
Chính luận.
Nghệ thuật.
Sinh hoạt.
Đáp án
Khoa học.
Giải thích
HS xác định vấn đề được nói đến trong đoạn trích là một vấn đề khoa học liên quan đến cơ chế hoạt động của biến thể Omicron (biến chủng của Covid-19) và sử dụng các thuật ngữ khoa học liên quan đến lĩnh vực y tế như “tế bào”, “kháng thể”, “biến thể”, “trung hòa”, “protein”... Như vậy, đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học (thuộc lĩnh vực nghiên cứu, dùng nhiều thuật ngữ khoa học).
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Chùa chỉ có một gian nằm trên một cột đá ở giữa hồ Linh Chiểu nhỏ có trồng hoa sen. Truyền thuyết kể lại rằng chùa được xây dựng theo giấc mơ của vua Lý Thái Tông (1028-1054) và gợi ý thiết kế của nhà sư Thiền Tuệ. Vào năm 1049, nhà vua đã mơ thấy được Phật bà Quan Âm ngồi trên tòa sen dắt vua lên toà. Khi tỉnh dậy, nhà vua kể chuyện đó lại với bày tôi và được sư Thiền Tuệ khuyên dựng chùa, dựng cột đá như trong chiêm bao, làm toà sen của Phật bà Quan Âm đặt trên cột như đã thấy trong mộng và cho các nhà sư đi vòng xung quanh tụng kinh cầu kéo dài sự phù hộ, vì thế chùa mang tên Diên Hựu. ”
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép thuyết minh nào?
Dùng số liệu.
Phân tích.
Chú thích.
Giảng giải nguyên nhân - kết quả.
Đáp án
Giảng giải nguyên nhân - kết quả.
Giải thích
Đoạn văn trên muốn giải thích về nguồn gốc tên gọi của chùa Diên Hựu (còn gọi là chùa Một Cột). Tác giả đã kể rõ câu chuyện truyền thuyết về giấc mơ của Lí Thái Tổ dẫn đến việc xây chùa và đặt tên Diên Hựu cho ngôi chùa. Đó chính là phương pháp giảng giải nguyên nhân - kết quả.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận lớn có quan hệ mật thiết với nhau: văn học dân gian và văn học viết. Văn học dân gian là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Văn học Viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết. Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả. ”
Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?
Phân loại và định nghĩa.
Ví dụ và chú thích.
Liệt kê và chú thích.
Định nghĩa và phân tích.
Đáp án
Phân loại và định nghĩa.
Giải thích
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng kết hợp hai biện pháp thuyết minh là phân loại (nêu tên hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam) và định nghĩa (định nghĩa hai bộ phận hợp thành đó).
Góc có số đo −3π16 được đổi sang số đo độ là
33o45′.
−29o30′.
−33o45′.
−32o55′.
Đáp án
−33o45′.
Giải thích
−3π16=−316.180o=−33o45'.
Một tên lửa chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông, lực cản tên lửa có
hướng từ Bắc đến Nam.
hướng từ Nam đến Bắc.
hướng từ Tây sang Đông.
hướng từ Đông sang Tây.
Đáp án
hướng từ Đông sang Tây.
Giải thích
Một tên lửa chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông. Lực cản tên lửa có tác dụng cản trở chuyển động của tên lửa nên lực cản có hướng từ Đông sang Tây.
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng: d = 5t − 12 (km,h). Độ dịch chuyển của chất điểm từ 2 h đến 4 h có độ lớn là
8km.
6 km.
10 km.
2 km.
Đáp án
10 km.
Giải thích
Tại thời điểm t1 = 2h: d1 = 5.2 − 12 = −2km
Tại thời điểm t1 = 4h: d1 = 5.4 − 12 = 8km
Độ dịch chuyển của chất điểm khi đó là: d = |d1−d2| = |−2−8| = 10 km.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 16 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 8 mA. Muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm còn 6 mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là
8 V.
12 V.
18 V.
20 V.
Đáp án
12 V.
Giải thích
R=U1I1=U2I2→U2=I2I1U1=68.16=12 V.
Dây dẫn có dòng điện 2 A chạy qua trong 1 giờ, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 6 V. Điện năng tiêu thụ của dây là
12 J.
43200 J.
10800 J.
1200 J.
Đáp án
43200 J.
Giải thích
Điện năng tiêu thụ của dây trong 1 giờ là: A = UIt = 43200 J.
Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng 400 g đặt tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8m/s2. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa trong mặt phẳng thẳng đứng. Biết sức căng dây khi con lắc ở vị trí biên là có độ lớn là 0,99 N. Độ lớn lực căng dây của con lắc ở vị trí cân bằng gần nhất với giá trị nào sau đây?
10 N.
9,78 N.
11,2 N.
8,89 N.
Đáp án
9,78 N.
Giải thích
Độ lớn lực căng dây cực tiểu và cực đại của con lắc là:
Tmin=mg3cosαmax−2cosαmax=0,99→cosαmax=0,990,4.9,8Tmax=mg3cos0°−2cosαmax=0,4.9,83−2.0,990,4.9,8=9,78N
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng nhờ khe Y-âng, hai khe hẹp cách nhau 1,5 mm. Khoảng cách từ màn E đến hai khe là D = 2 m, hai khe hẹp được rọi đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 = 0,48μm và λ2 = 0,64μm. Khoảng cách nhỏ nhất giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu với vân trung tâm là
2,56 mm.
1,92 mm.
2,36 mm.
5,12 mm.
Đáp án
2,56 mm.
Giải thích
Ta có: k1k2=λ2λ1=43→k1min=4k2min=3
Khoảng vân trùng: itr=4i1=3i2=3.0,64.10−6.21,5.10−3=2,56 mm.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20∘F.
100∘F.
68∘F.
261∘F.
Đáp án
68∘F.
Giải thích
Ta có: t°F=95t°C+32T(K)=t°C+273→t°F=95.(T(K)−273)+32
→t°F=95.(293−273)+32=68°F.
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện có biểu thức là u=220cos100πt+π4 (V). Chu kì dao động của dòng điện là
0,2 s.
0,1 s.
0,02 s.
0,01 s.
Đáp án
0,02 s.
Giải thích
u=220cos100πt+π4 (V)⇒ω=100π rad/s⇒T=2πω=0,02s
Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây về hai thanh đó là đúng?
Đó là hai thanh nam châm.
Một thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.
Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là hai thanh sắt.
Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là một thanh nam châm và một thanh sắt.
Đáp án
Có thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là một thanh nam châm và một thanh sắt.
Giải thích
Đặt hai thanh gần nhau thì hút nhau nên có thể hai thanh là nam châm hoặc một thanh nam châm một thanh sắt. (nam châm có thể hút nam châm và nam châm có thể hút sắt).
Trong một vùng không gian rộng có một từ trường đều. Tịnh tiến một khung dây phẳng, kín theo những cách sau đây?
I. Mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng.
II. Mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng.
III. Mặt phẳng khung hợp với các đường cảm ứng một góc θ .
Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung?
Trường hợp I.
Trường hợp II.
Trường hợp III.
Không có trường hợp nào.
Đáp án
Không có trường hợp nào.
Giải thích
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông biến thiên.
Từ thông qua vòng dây Φ=NBScosα
Trong các trường hợp I, II, III thì N, B, S, α đều không thay đổi.
Vậy không có trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Nếu nhiệt truyền từ một cái bàn sang một khối băng chuyển động trượt ngang trên mặt bàn thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mặt bàn gồ ghề và khi chuyển động sẽ xuất hiện lực ma sát giữa mặt bàn và mặt băng.
Khối băng lạnh hơn cái bàn.
Khối băng đang chuyển pha.
Khối băng đang ở nhiệt độ điểm ba.
Đáp án
Khối băng lạnh hơn cái bàn.
Giải thích
Do nhiệt truyền từ một cái bàn sang một khối băng nên nhiệt độ của bàn cao hơn nhiệt độ của khối băng hay khối băng nhiệt hơn cái bàn.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện i chạy trong mạch điện vào thời gian t. Phương trình của cường độ dòng điện i là

i=4cos80π3t−2π3(A).
i=4cos80π3t+2π3(A).
i=4cos40π3t−2π3(A).
i=4cos40π3t+2π3(A).
Đáp án
i=4cos80π3t+2π3(A).
Giải thích
Tại t=0:i=−I02↓→φi=2π3
Từ t=0 đến t=50 ms:T6+T2=50 ms⇒T=75 ms⇒ω=80π3rad/s.
Vậy i=4cos80π3t+2π3( A).
Một 1 g khí helium chứa trong xilanh, ban đầu thể tích khí ở trạng thái (1) là V1 = 4,2ℓ, nhiệt độ t1=27∘C. Khí được biến đổi theo một chu trình kín gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: dãn nở đẳng áp, thể tích tăng đến 6,3 lít.
+ Giai đoạn 2: nén đẳng nhiệt
+ Giai đoạn 3: làm lạnh đẳng tích.
Nhiệt độ lớn nhất của khí trong chu trình là bao nhiêu Celsius?
Đáp án: _______
Đáp án
177
Giải thích
Đáp án: 177

Áp dụng phương trình Clapeyron ta có:
pV=nRT→pV=mMRT→p1=mM.RT1V1=14.8,31.3004,2.10−3≈1,48.105 Pa
Quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình đẳng áp nên:
V1T1=V2T2→T2=V2V1.T1=6,34,2.300=450 K
Quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt nên:
p2V2=p3V3→p3=p2V2V3=1,48.105.6,34,2=2,22.105 Pa
→ Nhiệt độ lớn nhất của khí trong chu trình là T2=T3=450 K→tmax=450−273=177°C.
Cho các nhận định sau: (1) có tính chất lưỡng tính, (2) tham gia phản ứng ester hóa khi có acid vô cơ mạnh xúc tác, (3) làm đổi màu quỳ tím ẩm, (4) thuộc loại α-amino acid. Số nhận định đúng với alanine là
1.
3.
2.
4.
Đáp án
3.
Giải thích
Nhận định (3) sai: alanine không làm đổi màu quỳ tím ẩm.
Khí CH4 có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên). Khí NH3 cũng được sinh ra trong tự nhiên qua quá trình bài tiết nước tiểu và xác sinh vật thối rữa. So sánh nhiệt độ sôi và khả năng tan trong nước của NH3 và CH4 ta thấy
nhiệt độ sôi của NH3 thấp hơn CH4.
độ tan trong nước của NH3 thấp hơn CH4.
nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 thấp hơn CH4.
nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 cao hơn CH4
Đáp án
nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của NH3 cao hơn CH4.
Giải thích
Cùng là các phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị nhưng phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen, phân tử CH4 không tạo được liên kết hydrogen → Phân tử NH3 có nhiệt độ sôi và khả năng tan trong nước cao hơn CH4.
Cho sơ đồ phản ứng:
Các chất X, Y tương ứng là
X: CH2=CH-CH2Cl, Y: CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X: CH2Cl-CHCl-CH3, Y: CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
X: CH2Cl-CHCl-CH3, Y: CH2=CH-CH2Cl.
X: CHCl2-CH=CH2, Y: CH2Cl-CHCl-CHCl2.
Đáp án
X: CH2=CH-CH2Cl, Y: CH2Cl-CHCl-CH2Cl.
Giải thích
CH2=CH−CH3→as,500°CCl2CH2=CH−CH2Cl⏟→+Cl2CH2Cl−CHCl−CH2Cl
→t°CKOH,H2OCH2OH−CHOH−CH2OH
Công thức tính nhiệt của phản ứng từ năng lượng liên kết là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án
![]()
Giải thích
Công thức tính nhiệt của phản ứng từ năng lượng liên kết là![]()
X là một α-amino acid no, chứa 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2. Từ 3m g X điều chế được m1 g dipeptide. Từ m g X điều chế được m2 g tripeptide. Đốt cháy m1 g dipeptide thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 g tripeptide thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là
11,25.
26,70.
13,35.
22,50.
Đáp án
13,35.
Giải thích
Gọi CTPT của X là CnH2n+1O2N và số mol của X có trong m g X là a mol.
2CnH2n+1O2N→C2nH4nO3N2+H2O
3a 1,5a
3CnH2n+1O2N→C3nH6n−1O4N3+2H2O
a a3
→ BTNT.H 4n.1,5a=1,35.26n−13.a=2.0,425⇒na=0,456na−a=2,55⇒a=0,15n=3⇒ m=0,15.89=13,35 g.
Trong phân tử ester có chứa nhóm chức
-COO-.
-COOH.
=C=O.
-OH.
Đáp án
-COO-.
Giải thích
Trong phân tử ester có chứa nhóm chức -COO-.
Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,85925 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là
54,45 gam.
68,55 gam.
75,75 gam.
89,70 gam.
Đáp án
75,75 gam.
Giải thích
30,1−0,7=29,4Cu:aFe3O4:b→64a+232b=29,42a=0,075.3+2b→a=0,1875b=0,075→FeNO32:0,075.3CuNO32:0,1875
Khối lượng muối khan thu được:
m=mFeNO32+mCuNO32=0,225.180+0,1875.188=75,75 gam.
Dạng hình học của ion SO32− là
đường thẳng.
chóp tam giác.
góc chữ V.
tứ diện đều.
Đáp án
chóp tam giác.
Giải thích
Công thức Lewis của ion SO32− là 
→ Công thức của ion SO32− viết theo mô hình VSEPR là SO3E1 ứng với trường hợp AX3E1 (trong đó m + n = 4, n = 3, m = 1) → Dạng hình học của ion SO32− là chóp tam giác.
Biểu diễn đúng của quá trình tạo liên kết trong phân tử PH3 là




Đáp án

Giải thích
15P: [Ne]3s23p3

1H: 1s11s11s1 ![]()
Các hợp chất ion thường là tinh thể rắn ở điều kiện thường vì
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và electron tự do, chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện nên các phần tử này không chuyển động tự do được.
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion, chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện nên các phần tử này không chuyển động tự do được.
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion, chúng liên kết với nhau bằng lực Van der Waals nên các phần tử này không chuyển động tự do được.
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion, chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện nên các phần tử này chuyển động tự do trong không gian.
Đáp án
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion, chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện nên các phần tử này không chuyển động tự do được.
Giải thích
Các hợp chất ion thường là tinh thể rắn ở điều kiện thường vì các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion, chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện nên các phần tử này không chuyển động tự do được.
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO.
NO.
CO2
SO2.
Đáp án
NO.
Giải thích
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí NO theo phản ứng: N2 + O2 ⇔ 2NO
Cho các phát biểu sau:
(1). Hóa học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi chất, dạng năng lượng đi cùng, ứng dụng của các chất và các hiện tượng.
(2). Xét về thành phần của chất, các chất được chia thành 2 loại chính là đơn chất và hợp chất.
(3). Trong hóa học, đơn chất được chia thành kim loại và phi kim.
(4). Trong hóa học, hợp chất được chia thành hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
(5). C, Si, Cu, Fe là các hợp chất hữu cơ.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2).
Đáp án
(1), (2), (3), (4).
Giải thích
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4).
Phát biểu (5) sai vì C, Si, Cu, Fe là các đơn chất.
Đốt cháy hoàn toàn 2,65 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzene thu được 4,958 lít CO2 (đkc).
Công thức phân tử của A là
C9H12.
C8H10.
C7H8.
C10H14.
Đáp án
C8H10.
Giải thích
Ta có:
nA=nCO2n=0,2n→MA=14n6=2,65.n0,2→14n6=53n/4→n=8→C8H10
Cho các nhận định sau:
a) Dung dịch thu được sau khi đun nóng tinh bột với nước có tính keo, nhớt và được gọi là hồ tinh bột.
b) Ở điều kiện thường, cellulose là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước.
c) Tinh bột và cellulose là những polymer tự nhiên, có công thức chung là (C6H10O5)n, tinh bột gồm amylose và amylopectin.
d) Amylose là polymer dạng mạch dài, không nhánh, xoắn lại, được tạo thành từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
e) Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-fructose qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không phân nhánh.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
3
Giải thích
a) Đúng.
b) Sai, vì Ở điều kiện thường, cellulose là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
c) Đúng.
d) Đúng.
e) Sai, vì Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không phân nhánh.
Quang chu kì là gì?
Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây.
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây.
Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng.
Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó.
Đáp án
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây.
Giải thích
Quang chu kỳ là tương quan độ dài ngày và đêm. Quang chu kì là hiện tượng độ dài chiếu sáng tới hạn trong ngày có tác dụng điều tiết sự sinh trưởng phát triển của cây có thể kích thích hoặc ức chế các quá trình khác nhau phụ thuộc vào các loài khác nhau.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới.
Đáp án
ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Giải thích
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Enyme RNA polymerase có những vai trò nào sau đây trong quá trình phiên mã?
(1) Xúc tác cho quá trình tách hai mạch của gene.
(2) Xúc tác cho quá trình lắp ráp các nucleotide tự do của môi trường với các nucleotide trên mạch khuôn.
(3) Nối các đoạn okazaki tạo thành mạch hoàn chỉnh.
(4) Xúc tác cho quá trình hoàn thiện mRNA.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
(1) và (2).
Đáp án
(1) và (2).
Giải thích
Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase liên kết với vùng điều hòa làm cho hai mạch của gene tách nhau ra để lộ mạch khuôn và bắt đầu tổng hợp mRNA. Sau đó enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene có chiều 3’ – 5’, lắp các nucleotide tự do thành chuỗi polynucleotide có chiều 5’ – 3’ theo nguyên tắc bổ sung.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả muối dưa chua đã thành công?
(1) Ăn có vị chua, giòn;
(2) Mùi thơm đặc trưng;
(3) Sủi bọt nhiều;
(4) Nước có màu đụ
(5) Có vị chua nhẹ;
(1), (2), (4).
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
(3), (4), (5).
Đáp án
(1), (2), (5).
Giải thích
Muối dưa thành công thì dưa thành phẩm sẽ có vị chua nhẹ, mùi thơm đặc trưng, ăn giòn. Còn nếu sủi bọt nhiều, nước dưa có màu đục hay mùi khó chịu thì khả năng dưa đã bị khú, bị hỏng do làm sai một công đoạn nào đấy trong quy trình muối dưa.
Các đặc điểm thích nghi mang tính
hợp lí một cách tuyệt đối.
hợp lí một cách tương đối.
luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.
thích hợp với nhiều điều kiện sống.
Đáp án
hợp lí một cách tương đối.
Giải thích
Các đặc điểm thích nghi mang tính tương đối, do môi trường sống và sinh vật luôn thay đổi theo thời gian và không gian, một đặc điểm thích nghi ở môi trường này nhưng có thể không còn là đặc điểm thích nghi ở môi trường khác.
Cặp liên kết nào sau đây không có liên kết hydrogen bổ sung?
Uracil và thymine.
Thymine và adenine.
Adenine và uracil.
Guanine và cytosine.
Đáp án
Uracil và thymine.
Giải thích
Giữa uracil và thymine không có liên kết hydrogen bổ sung.
Tại sao ở môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đước lại có thể lấy được nước?
Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất.
Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước.
Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất có nồng độ chất tan cao hơn so với tế bào lông hút.
Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.
Đáp án
Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.
Giải thích
Không bào trong tế bào lông hút ở các loài cây chịu mặn, có áp suất thẩm thấu rất lớn (nồng độ dịch bào rất cao), hơn cả dịch đất. Mà nước đi từ môi trường có áp suất thẩm thấu thấp về nơi có áp suất thẩm thấu cao nên cây chịu mặn vẫn dễ dàng lấy được nước từ đất.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm
hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn.
Đáp án
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Giải thích
Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái được chia thành hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
Loài nào sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Giun dẹp.
Ruột khoang
Cá xương.
Giun tròn.
Đáp án
Cá xương.
Giải thích
Cá xương trao đổi khí qua mang.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Đáp án
Hấp thụ chủ động.
Giải thích
Cây cần vận chuyển ion ngược chiều gradient nồng độ → Hấp thụ chủ động. Khi nồng độ chất tan trong tế bào cao hơn nồng độ chất tan ngoài môi trường, nếu cây có nhu cầu hấp thu chất tan đó, cây sẽ phải hấp thu chủ động và tiêu tốn ATP. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, cao hơn trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp thụ chủ động, ngược chiều nồng độ.
Vector nào sau đây thích hợp để biến nạp tạo động vật có vú biến đổi gene?
Tinh trùng.
Trứng.
Tế bào gốc phôi.
Trứng ở giai đoạn tiền nhân.
Đáp án
Trứng ở giai đoạn tiền nhân.
Giải thích
Ở động vật có vú, trứng ở giai đoạn tiền nhân (trứng đã thụ tinh nhưng nhân tinh trùng chưa kết hợp với nhân trứng) thích hợp nhất với sự biến nạp.
Những hoạt động nào sau đây có sự tham gia của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
I. Ăn uống
II. Đá bóng.
III. Học tập.
IV. Ngồi nghỉ ngơi.
I, II, IV.
I, II, III, IV.
II, III, IV.
I, II, III.
Đáp án
I, II, III, IV.
Giải thích
Tất cả các hoạt động như: Ăn uống, đá bóng, học tập, nghỉ ngơi, …đều tiêu tốn năng lượng và diễn ra quá trình trao đổi chất ở những mức độ và tốc độ khác nhau tuỳ vào nhu cầu tương ứng.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 của thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel là
3: 1.
1: 1: 1: 1.
1: 1.
9: 3: 3: 1.
Đáp án
9: 3: 3: 1.
Giải thích
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel đời F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1.
Với 4 loại ribonucleotide A, U, G, C có thể tạo thành bao nhiêu bộ ba mã sao chứa U?
Đáp án: _______
Đáp án
37
Giải thích
Bộ ba mã sao có 3 vị trí chứa ribonucleotide.
Vị trí thứ nhất có 3 cách chọn (trừ U).
Vị trí thứ hai có 3 cách chọn (trừ U).
Vị trí thứ ba có 3 cách chọn (trừ U).
Từ 4 loại ribonucleotit có thể tạo thành: 3×3×3 = 27 bộ ba mã sao mà không chứa U.
Vậy còn lại 64 – 27 = 37 bộ ba chứa U.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện
Đáp án
ủng hộ Việt Nam toàn diện
Giải thích
Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam – Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung
Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực
biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Tư bản tài chính ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là sự hợp nhất giữa
tư bản nhà nước và tư bản ngân hàng.
tư bản công nghiệp và tư bản nhà nước.
tổ chức độc quyền và tư bản ngân hàng.
tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
Đáp án
tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
Giải thích
Chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, tư bản ngân hàng cũng tham gia vào quá trình sản xuất, hợp nhất với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính. Như vậy, đáp án đúng là tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
Nội dung nào sau đây phản ánh tình hình chính trị nhà Trần từ cuối thế kỉ XIV?
Vua lo ăn chơi, bất chấp sự can gián của quan lại.
Vua, quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.
Ngoại thích nắm quyền, nhà vua mất thực quyền.
Chính quyền phân chia quyền lực, thiếu thống nhất
Đáp án
Vua, quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.
Giải thích
Từ năm 1358, sau khi Thượng hoàng Trần Minh Tông qua đời, triều Trần nhanh chóng khủng hoảng, suy yếu. Vua Trần Dụ Tông ngày càng sa vào ăn chơi, hưởng lạc. Triều chính gian thần lũng đoạn. Việc nước không còn được quan tâm. Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước. Như vậy, đáp án đúng là vua quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.
Nội dung nào sau đây đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cao Bằng.
Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Soạn thảo Đường Kách mệnh – cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Triệu tập và chủ trì Đại hội thành lập Đảng tại Ma Cao (Trung Quốc).
Đáp án
Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giải thích
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV được tiến hành ở lĩnh vực nào?
Hành chính.
Nhiều lĩnh vực.
Quân sự.
Kinh tế.
Đáp án
Nhiều lĩnh vực.
Giải thích
Từ năm 1371, nhờ được vua Trần Nghệ Tông tin dùng, Hồ Quý Ly trở thành một đại thần của triều Trần và từng bước đề xuất, tiến hành những cải cách lớn trên nhiều lĩnh vực. Sau khi thành lập (1400), triều Hồ tiếp tục thực hiện các chính sách cải cách cho đến khi quân Minh xâm lược. Như vậy, đáp án đúng là nhiều lĩnh vực.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với
Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.
Liên Xô và các nước Đông Nam Á.
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
Đáp án
Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Giải thích
Năm 1950, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. Từ đó, đặc biệt là trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các nước này.
Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.
Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.
Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du.
Thân phụ đã từng tích cực tham gia cuộc vận động Duy tân.
Đáp án
Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.
Giải thích
Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, thân phụ là Nguyễn Sinh Sắc và thân mẫu là Hoàng Thị Loan.
Nguyễn Sinh Sắc là một nhà nho yêu nước, từng đỗ Cử nhân tại trường thi Nghệ An (1894) và đỗ Phó bảng (1901). Ông là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó, là người thầy mẫu mực trong dạy chữ, dạy người.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ đầu thế kỉ XV?
Thất bại, Đại Ngu bị quân Minh đô hộ.
Chủ động chặn đánh giặc từ biên giới.
Tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.
Từng bước rút lui, sau cùng thất bại hoàn toàn.
Đáp án
Tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.
Giải thích
Cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ không tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến. Những phương án khác đều phản ánh đúng về cuộc kháng chiến này. Như vậy, đáp án đúng là tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.
Nội dung nào sau đây không phải yêu cầu đặt ra cho Đại Việt cuối thế kỉ XIV?
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thiết lập vương triều mới thay nhà Trần.
Thủ tiêu yếu tố cát cứ của quý tộc nhà Trần.
Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.
Đáp án
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Giải thích
Cuối thế kỉ XIV, Đại Việt khủng hoảng mọi mặt từ kinh tế - xã hội đến chính trị: vua quan ăn chơi sa đọa, không chăm lo đời sống nhân dân, nông dân mất ruộng, vương hầu, quý tộc cướp bóc, chiếm đoạt của nông dân, ngoại xâm lăm le xâm lược. Trong tình hình đó, yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đại Việt là cần phải giải quyết khủng hoảng kinh tế, xã hội, thủ tiêu yếu tố cát cứ của quý tộc nhà Trần để tập trung quyền lực vào tay chính quyền Trung ương, ngoài ra còn cần phải xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt nhằm đương đầu với giặc ngoại xâm. Yêu cầu bức thiết trong hoàn cảnh đó không phải thiết lập vương triều mới thay thế nhà Trần, mặc dù nhà Trần khủng hoảng, sa sút nhưng lòng dân vẫn hướng về nhà Trần, nên chưa thể lật đổ ngay lúc này. Hậu quả của việc Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần khi đó là lòng dân không theo, không đoàn kết được nhân dân nên bị thất bại trong cuộc kháng chiến chống Minh. Như vậy, đáp án đúng là thiết lập vương triều mới thay thế nhà Trần.
Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Khẳng định vai trò lãnh đạo đa dạng, nhất quán của Đảng, Nhà nước và nhân dân.
Làm rõ hơn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển với một số quốc gia khác.
Là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, đưa đất nước phát triển về nhiều mặt.
Củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước trong hệ thống XHCN.
Đáp án
Là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, đưa đất nước phát triển về nhiều mặt.
Giải thích
Trước năm 1986, Việt Nam lâm vào khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội. Do đó, Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước từ kinh tế, chính trị, đối ngoại đến tư tưởng văn hóa, trong đó trọng tâm về kinh tế.
Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.
Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.
Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.
Đáp án
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Giải thích
Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô, Trung Quốc, tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế là Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Trung Quốc và Việt Nam đều có đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào dưới đây?
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Lào.
Mi-an-ma.
Đáp án
Lào.
Giải thích
Chọn C
Trung Quốc và Việt Nam đều có đường biên giới trên đất liền với Lào.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta giai đoạn hiện nay là
lực lượng lao động.
khoa học - kỹ thuật.
tập quán sản xuất.
thị trường tiêu thụ.
Đáp án
thị trường tiêu thụ.
Giải thích
Mục đích của việc phát triển sản xuất nông sản hàng hóa là tạo ra nhiều sản phẩm để thu lợi nhuận => Yêu cầu về đầu ra sản phẩm (thị trường tiêu thụ) là rất quan trọng => Thị trường tiêu thụ rộng lớn -> sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển và ngược lại khi thị trường nông sản biến động sẽ có tác động trực tiếp đến nền sản xuất.
Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
Đáp án
đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
Giải thích
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là đồng bằng rộng thứ 2 cả nước, có dạng tam giác châu; đất phù sa sông Hồng bồi đắp rất màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nguồn nước dồi dào phong phú.
GDP của các nước ở khu vực Đông Nam Á
tăng chậm.
tăng khá nhanh.
không ổn định.
giảm chậm.
Đáp án
tăng khá nhanh.
Giải thích
Khu vực Đông Nam Á có quy mô GDP năm 2020 khoảng 3083 tỉ USD (chiếm 3,6% GDP toàn thế giới). Trong những năm qua, quy mô GDP của các nước Đông Nam Á tăng khá nhanh.
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là
cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
diện tích và sản lượng tăng nhanh
nhiều giống lúa mới được đưa vào sản xuất.
đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Đáp án
đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Giải thích
Vai trò của ngành sản xuất lương thực ở nước ta là đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước và phục vụ xuất khẩu. Trong thời gian qua, ngành sản xuất lương thực của nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ.
Đáp án
Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất hiện nay là Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
Phú Mĩ và Cà Mau.
Hiệp phước và Na Dương.
Thủ Đức và Uông Bí.
Hiệp Phước và Thủ Đức.
Đáp án
Phú Mĩ và Cà Mau.
Giải thích
Nhà máy nhiệt điện nào chạy bằng khí đốt ở Việt Nam là Phú Mỹ, Cà Mau các nhà máy nhiệt điện còn lại chạy bằng than
Tự do lưu thông dịch vụ là
tự do đi lại, cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc được đảm bảo.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, ngân hàng, thông tin liên lạc.
các hạn chế đối với việc thanh toán và giao dịch được bãi bỏ.
hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng.
Đáp án
tự do đối với các dịch vụ vận tải, ngân hàng, thông tin liên lạc.
Giải thích
Tự do lưu thông dịch vụ. Tự do đối với các dịch như. dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán du lịch,...
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Đáp án
nhiệt đới.
Giải thích
Do vị trí địa lí của nước ta nên cây công nghiệp chủ yếu của nước ta là cây công nghiệp nhiệt đới.
Tôn chỉ hoạt động của Tổ chức Thương mại Thế giới là
thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới.
duy trình một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
đảm bảo một nền hòa bình, tự do, ổn định thương mại trên thế giới.
đảm bảo sự ổn định tài chính, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế
Đáp án
duy trình một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Giải thích
WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) được thành lập và hoạt động từ năm 1995 với tôn chỉ hoạt động là thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Hoa Kì do
nằm ở vị trí cầu nối ba châu lục.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
là cái nôi của văn minh nhân loại.
chịu tác động của các cường quốc.
Đáp án
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Giải thích
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Hoa Kì:
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hóa.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ kĩ thuật, năng suất lao động cao.
- Tham gia toàn cầu hóa, phát triển nền kinh tế tri thức từ sớm, kinh tế thị trường phát triển ở mức độ cao.
- Quá trình sản xuất luôn gắn với nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
Tính đến năm 2021, EU có bao nhiêu quốc gia thành viên?
27.
25.
26.
28.
Đáp án
27.
Giải thích
Sau khi Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), tổ chức này còn 27 quốc gia thành viên (2021).
Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ nối trực tiếp nước Anh với quốc gia nào sau đây ở châu Âu?
Hà Lan.
Đức.
Pháp.
Bỉ.
Đáp án
Pháp.
Giải thích
Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ nối trực tiếp nước Anh với nước Pháp ở châu Âu. Đây là tuyến giao thông rất quan trọng ở châu Âu, vì dưới đường hầm này, hàng hóa có thể vận chuyển trực tiếp từ Anh sang châu Âu lục địa và ngược lại mà không phải trung chuyển bằng phà.
An ninh lương thực giúp đẩy lùi tình trạng nào?
Thiếu lương thực và nạn đói.
Thiên tai và dịch bệnh kéo dài.
Mất trật tự an ninh mạng.
Biến đổi khí hậu, mất mùa.
Đáp án
Thiếu lương thực và nạn đói.
Giải thích
An ninh lương thực là sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung cấp lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I can’t stand him. He always talks as though he _______ everything.
knew
knows
has known
had known
Đáp án
knew
Giải thích
Cấu trúc : As though + simple past: diễn tả giả định không có thật ở hiện tại => chia quá khứ đơn
Tạm dịch: Tôi không thể chịu đựng được anh ta. Anh ta luôn nói như thể anh ta biết tất cả mọi thứ.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
When his parents are away, his oldest brother ________.
knocks it off
calls the shots
draws the line
is in the same boat
Đáp án
calls the shots
Giải thích
call the shots = chỉ huy, quyết định về những việc cần làm
Tạm dịch: Khi bố mẹ cậu ấy đang xa nhà, người anh cả của cậu ấy chỉ huy quyết định mọi việc.
knocks it off = được dùng để nói ai đó dừng làm ồn hoặc làm phiền bạn
draws the line = đặt giới hạn cho việc gì; phân biệt giữa hai thứ tương tự nhau
is in the same boat = ở trong cùng một hoàn cảnh
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The news of his acceptance knocked everybody _________.
out
over
by
up
Đáp án
out
Giải thích
Hướng dẫn
Ta có:
knock over sb/sth: đánh ai/một cái gì đó để người đó/cái đó ngã xuống
knock out sb (phr. v): đánh ai bất tỉnh (mức độ tàn bạo hơn vì thường dùng bạo lực); làm cho ai chìm vào giấc ngủ (thuốc); gây ra sự thích thú và ngưỡng mộ trong ai (về cái gì)
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn out.
Tạm dịch: Tin tức về sự chấp nhận của anh ấy đã làm mọi người trở nên hào hứng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We _______ at six in the morning on our drive to the Grand Canyon.
set off / out
take off
go off
run off
Đáp án
set off / out
Giải thích
Hướng dẫn
set off / out: khởi hành
take off: hạ cánh, cởi ra
go off: rung chuông, nổ bom, ôi thiu
run off: sao chép tài liệu
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn set off/out.
Tạm dịch: Chúng tôi khởi hành lúc 6h sáng trên con đường đến Grand Canyon
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Inexpensive air fares ________ about by the “Visit ASEAN Pass” have facilitated traveling in ASEAN countries.
brought
taken
taking
bringing
Đáp án
brought
Giải thích
Chủ ngữ của câu là “Inexpensive air fares”, động từ chính là “have facilitated”, vậy ta cần một mệnh đề quan hệ điền vào chỗ trống để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Xét các phương án, ta thấy đây là dạng rút gọn (lược bỏ đại từ quan hệ “which”)
Ta có: Bring about: mang lại, là nguyên nhân cho việc gì
Tạm dịch: Giá vé máy bay không đắt do “Thẻ thăm quan ASEAN” mang lại đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại trong các nước ASEAN.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is necessary for people _________ work or travel abroad to understand the rules of etiquette in other cultures as well.
who
where
which
whose
Đáp án
who
Giải thích
Trong mệnh đề quan hệ, ta có thể sử dụng “who” để thay thế cho danh từ chỉ người “people”.
- where. thay cho danh từ chỉ nơi chốn; where + S + V
- which. thay cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
- whose. thay cho tính từ, danh từ sở hữu; whose + danh từ
Tạm dịch. Những người làm việc hoặc đi du lịch nước ngoài cũng cần phải hiểu các quy tắc nghi thức trong các nền văn hóa khác.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
If you had saved some money, you ____ so hard up now.
aren’t
won’t
wouldn’t be
wouldn’t have been
Đáp án
wouldn’t be
Giải thích
* Tạm dịch: Nếu bạn đã tiết kiệm được một số tiền, bạn sẽ không quá khó khăn bây giờ.
(Câu điều kiện diễn tả một sự việc đã xảy ra hay không xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại là câu điều kiện loại hỗn hợp loại 3+2).
* Xét các đáp án.
aren’t→ Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 3+2.
won’t → Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 3+2.
wouldn’t be → Cấu trúc câu điều kiện loại hỗn hợp loại 1. If + S + V (quá khứ phân từ), S + would(n’t) + V (hiện tại).
wouldn’t have been → Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 3+2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I used to be a video game ______ because I literally spent all my free time playing games.
addiction
addictive
addicted
addict
Đáp án
addict
Giải thích
Chỗ trống cần điền một danh từ chỉ người vì đứng sau mạo từ “a”
addiction (n): sự nghiện
addictive (a): gây nghiện
addicted (a): bị nghiện
addict (n): người/ kẻ nghiện
Căn cứ vào nghĩa và chức năng chọn addict
Tạm dịch: Tôi từng là một người nghiện trò chơi điện tử vì tôi đã dành tất cả thời gian rảnh để chơi game theo đúng nghĩa đen.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
After ________ lunch, we went for a walk by ________ sea.
the/the
x/x
x/the
a/the
Đáp án
x/the
Giải thích
Hướng dẫn
Kiến thức mạo từ: không dùng mạo từ trước những bữa ăn (lunch).
Ta có cụm từ: by the sea (cạnh biển)
Tạm dịch: Sau bữa trưa, chúng tôi đi dạo cạnh bờ biển
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It’s true that the cost of the house is very expensive, but we can _________ if we tighten our budget a little.
get round
get by
get over
get across
Đáp án
get by
Giải thích
Hướng dẫn
get round/around sth (phr. v): tìm cách giải quyết hoặc né tránh cái gì một cách thành công
Ngoài ra:
get round to sth (phr. v): bắt tay vào làm việc gì mà có ý định làm từ lâu
get by (phr. v): xoay xở được để giải quyết một tình huống khó khăn
get over sth (phr. v): bình phục, hồi sinh (sau khó khăn); chấp nhận thực tế tồi tệ sau khi đã đương đầu với nó
get sth across (phr. v): cố gắng làm ai hiểu hoặc tin vào điều gì
Nhận thấy động từ ở vị trí cần điền không có tân ngữ, do đó chỉ get by phù hợp.
Tạm dịch: Đúng là chi phí của ngôi nhà này rất đắt, nhưng chúng ta có thể xoay xở được nếu chúng ta thắt chặt chi tiêu lại một chút.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.
Private sponsors have experts in different areas of technology ranging from nutrition to the treatment of injuries.
patrons
innovators
founders
corporations
Đáp án
patrons
Giải thích
sponsor /ˈspɒnsər/ (n) = patron /ˈpeɪtrən/ (n): nhà tài trợ
innovator /ˈɪnəveɪtər/ (n): người cải cách
founder /ˈfaʊndər/ (n): nhà sáng lập
corporation /ˌkɔːpəˈreɪʃn/ (n): tập đoàn
Tạm dịch: Các nhà tài trợ tư nhân có các chuyên gia trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau, từ dinh dưỡng đến điều trị chấn thương.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A ________ is a type of bazaar that rents or provides space to people who want to sell or barter merchandise.
flea market
love market
scheduled trading session
labor market
Đáp án
flea market
Giải thích
flea market: chợ trời
love market: chợ tình
scheduled trading session: chợ phiên
labor market: thị trường lao động
Tạm dịch: Chợ trời là một loại chợ cho thuê hoặc cung cấp không gian cho những người muốn bán hoặc trao đổi hàng hóa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The only structure to remain intact is the Flag Tower of Hanoi built in 1812 during the Nguyen ___________.
Feudalism
Royal
Empire
Dynasty
Đáp án
Dynasty
Giải thích
feudalism /ˈfjuːdəlɪzəm/ (n): chế độ phong kiến
royal /ˈrɔɪəl/ (n): người trong hoàng tộc; hoàng thân
empire /ˈempaɪər/ (n): đế chế, đế quốc
dynasty /ˈdɪnəsti/ (n): triều đại
Tạm dịch. cấu trúc duy nhất vẫn còn nguyên vẹn là cột cờ Hà Nội cái mà đã được xây vào năm 1812 dưới triều nhà Nguyễn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
St. Catherine's Monastery Library in Egypt is the first in the world __________ in the sixth century.
to be built
built
to built
to have built
Đáp án
to be built
Giải thích
Căn cứ vào "the first" động từ dùng to V (câu mang nghĩa bị động nên ta dùng to be Vp2)
Tạm dịch. Thư viện tu viện Thánh Catherine ở Ai Cập là thư viện đầu tiên trên thể giới được xây dựng vào thế kỉ 6.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“Did you enjoy your visit to the art museum ?” – “___________. ”
Really not (1)
No really (2)
Not really (3)
Of course I do (4)
Đáp án
Not really (3)
Giải thích
Tạm dịch:
“Bạn có thích chuyến thăm đến viện bảo tàng nghệ thuật không?” –
“Cũng bình thường. ”
Cần câu hồi đáp thể hiện ý kiến cá nhân; (1) (2) sai từ; (4) sai vì không phù hợp thì
Ta có: Not really: không hẳn, cũng bình thường
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
“ I have a terrible headache. ” - “ ________. ”
Maybe I’m not going to the doctor’s. (1)
Not very well. Thanks. (2)
Maybe you should take a rest. (3)
Not bad. I’m not going to the doctor’s. (4)
Đáp án
Maybe you should take a rest. (3)
Giải thích
“Tôi đau đầu kinh khủng” – “_________. ”
(1) Có lẽ tôi sẽ không đến gặp bác sỹ
(2) Không tốt lắm. Cảm ơn
(3) Có lẽ bạn nên nghỉ ngơi
(4) Không tệ. Tôi sẽ không đến gặp bác sỹ
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Lan: “ What can government do to punish factories that violate environmental law?”
Nam: “ ________”
So many of them are polluting the environment. (1)
Yes, I think a big fine would be relevant. (2)
They may force those factories to close down. (3)
There are no factories in this region. (4)
Đáp án
They may force those factories to close down. (3)
Giải thích
Dịch đề: Lan: “Chính phủ có thể làm gì để trừng phạt các nhà máy vi phạm luật môi trường?"
Nam: “ ________”
(1) Vì vậy, nhiều người trong số họ đang gây ô nhiễm môi trường.
(2) Vâng, tôi nghĩ rằng một khoản tiền phạt lớn sẽ là thích đáng.
(3) Họ có thể buộc các nhà máy đó đóng cửa.
(4) Không có nhà máy trong khu vực này.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Two friends are talking about their schoolwork.
Jennifer: “I’m giving a presentation on global warming on Friday and I’m so nervous. ”
Mary: “_________. ”
You should think more about how to present the subject matter effectively (1)
There are a lot of things you can do to make you feel more confident (2)
It is easier to convince the audience and to hold their attention with actual data (3)
In order for you to succeed, you need to keep the audience interested and involved (4)
Đáp án
There are a lot of things you can do to make you feel more confident (2)
Giải thích
Dịch đề: Hai người bạn đang nói chuyện về bài tập ở trường của họ.
Jennifer: “Mình đang chuẩn bị một bài thuyết trình về sự nóng lên toàn cầu vào thứ Sáu và mình rất lo lắng. ”
Mary: “___________. ”
(1) Bạn nên suy nghĩ kỹ về việc làm sao để thuyết trình vấn đề chính một cách hiệu quả
(2) Có rất nhiều thứ bạn có thể làm để khiến bạn tự tin hơn
(3) Sẽ dễ dàng hơn để thuyết phục và giữ sự tập trung của khán giả với các số liệu thực tế
(4) Để đạt được thành công, bạn nên duy trì sự hứng thú và tham gia của khán giả
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (2).
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Right, tour guides often explain this unique tradition during the city tours.
b. Why do people light lanterns along the riverbank every evening?
c. Oh, the lantern festival takes place here, doesn't it?
d. By doing so, they honour their ancestors in a peaceful way.
b - d - c - a
b - a - c - d
c - a - b - d
c - d - b - a
Đáp án
b - d - c - a
Giải thích
DỊCH BÀI: Why do people light lanterns along the riverbank every evening? By doing so, they honour their ancestors in a peaceful way. Oh, the lantern festival takes place here, doesn't it? Right, tour guides often explain this unique tradition during the city tours. |
Tại sao mọi người thắp đèn lồng dọc bờ sông mỗi buổi tối? Khi làm vậy, họ tôn vinh tổ tiên của mình một cách bình yên. Ồ, lễ hội đèn lồng diễn ra ở đây ư? Đúng vậy, các |
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Yes, I am on the fourth floor now.
b. Oh. Let’s meet in my office at 10.
c. What’s the matter, James?
d. Marta, are you at the office today?
e. There is a contract I want to discuss with you.
f. The price is not correct.
d-a-c-e-b-f
d-a-e-c-f-b
d-c-e-b-a-f
d-c-b-e-a-f
Đáp án
d-a-e-c-f-b
Giải thích
Thứ tự đúng: d-a-e-c-f-b
d. Marta, are you at the office today. (Marta, hôm nay bạn có ở văn phòng không?)
a. Yes, I am on the fourth floor now. (Vâng, tôi đang ở tầng bốn.)
e. There is a contract I want to discuss with you. (Có một hợp đồng tôi muốn thảo luận với bạn.)
c. What’s the matter, James? (Có chuyện gì vậy, James?)
f. The price is not correct. (Giá cả không đúng.)
b. Oh. Let’s meet in my office at 10. (Ồ. Chúng ta gặp nhau tại văn phòng tôi lúc 10 giờ nhé.)
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
d. In my opinion, the ban on smoking is really essential.
a. I completely agree. It helps protect non-smokers from secondhand smoke.
g. Exactly. Plus, it creates a healthier environment overall.
b. And it might even encourage smokers to quit, which would improve their health in the long run.
f. True, and it also sets a positive example for younger generations.
c. Absolutely. It’s about prioritizing public health and ensuring a safer future for everyone.
e. Couldn’t have said it better—it’s a step toward a more positive society.
d-a-g-b-f-c-e
d-a-g-f-b-c-e
d-a-b-g-f-c-e
d-a-b-f-g-c-e
Đáp án
d-a-b-g-f-c-e
Giải thích
Thứ tự đúng: d-a-b-g-f-c-e
d. In my opinion, the ban on smoking is really essential. (Theo tôi, lệnh cấm hút thuốc thật sự rất cần thiết.)
a. I completely agree. It helps protect non-smokers from secondhand smoke. (Tôi hoàn toàn đồng ý. Nó giúp bảo vệ những người không hút thuốc khỏi khói thuốc thụ động.)
b. And it might even encourage smokers to quit, which would improve their health in the long run. (Và nó có thể thậm chí khuyến khích những người hút thuốc bỏ thuốc, điều này sẽ cải thiện sức khỏe của họ lâu dài.)
g. Exactly. Plus, it creates a healthier environment overall. (Đúng rồi. Thêm vào đó, nó tạo ra một môi trường lành mạnh hơn nói chung.)
f. True, and it also sets a positive example for younger generations. (Đúng vậy, và nó cũng tạo ra một ví dụ tích cực cho các thế hệ trẻ.)
c. Absolutely. It’s about prioritizing public health and ensuring a safer future for everyone. (Chắc chắn rồi. Đây là vấn đề ưu tiên sức khỏe cộng đồng và đảm bảo một tương lai an toàn hơn cho mọi người.)
e. Couldn’t have said it better—it’s a step toward a more positive society.
(Không thể nói hay hơn được nữa—đó là một bước đi hướng tới một xã hội tích cực hơn.)
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Don’t forget to take out the trash before going to bed.
b. It’s on the first floor, next to the sink.
c. Oh, Daddy already took it out.
d. Don’t worry, Mom. I’ll do it right away.
e. I know, but I thought you might forget.
f. I’ve got it, Mom. You told me twice.
a-d-e-b-f-c
a-d-b-e-f-c
a-f-b-e-d-c
a-f-e-d-b-c
Đáp án
a-d-b-e-f-c
Giải thích
Thứ tự đúng: a-d-b-e-f-c
a. Don’t forget to take out the trash before going to bed. (Đừng quên mang rác ra ngoài trước khi đi ngủ nhé.)
d. Don’t worry, Mom. I’ll do it right away. (Đừng lo, mẹ. Con sẽ làm ngay.)
b. It’s on the first floor, next to the sink. (Nó ở tầng một, bên cạnh bồn rửa.)
e. I know, but I thought you might forget. (Con biết mà, nhưng con nghĩ mẹ có thể quên.)
f. I’ve got it, Mom. You told me twice. (Con nhớ rồi, mẹ. Mẹ đã nhắc con hai lần rồi.)
c. Oh, Daddy already took it out. (Ồ, ba đã mang rác ra ngoài rồi.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Paul likes reading comic books more than watching cartoons.
Paul doesn’t like watching cartoons as much as reading comic books. (1)
Paul likes watching cartoons as much as reading comic books. (2)
Paul likes watching cartoons more than reading comic books. (3)
Paul doesn't like reading comic books as much as watching cartoons. (4)
Đáp án
Paul doesn’t like watching cartoons as much as reading comic books. (1)
Giải thích
Câu gốc: “Paul thích đọc truyện cười hơn xem phim hoạt hình. ”
(1) Paul không thích xem phim hoạt hình bằng đọc truyện cười.
=> đúng
(2) Paul thích xem phim hoạt hình nhiều như đọc truyện tranh. (Sai vì khác nghĩa so với câu gốc. )
(3) Paul thích xem phim hoạt hình hơn đọc truyện tranh. (Sai vì khác nghĩa so với câu gốc. )
(4) Paul không thích đọc truyện tranh như xem phim hoạt hình. (Sai vì khác nghĩa so với câu gốc. )
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
More than a mile of roadway has been blocked with trees, stones and other debris _________ the explosion.
causing
caused by
which caused by
which caused
Đáp án
caused by
Giải thích
Vì động từ cause được dùng sau để giải thích cho danh từ trees, stones and other debris trước đó nên động từ này được chia theo mệnh đề quan hệ đầy đủ hoặc rút gọn.
Vì dựa vào nghĩa của mệnh đề có thể thấy mệnh đề rút gọn ở thể bị động nên động từ cause được chia theo dạng rút gọn bằng phân từ quá khứ là caused.
Tạm dịch: Hơn một dặm đường bị chặn lại bởi cây, đá và mảnh vỡ gây ra bởi vụ nổ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Small companies may take their goods abroad for trade shows without paying foreign value-added taxes by acquiring __________an ATA carnet.
a document calls
a document called
calls a document
called a document
Đáp án
a document called
Giải thích
Ta có: to acquire st: kiếm, lấy được cái gì
Sau “acquire” phải là một danh từ, vậy loại calls a document, called a document.
Ta thấy câu đã đầy đủ chủ ngữ và động từ, vậy nếu điền động từ nữa vào chỗ trống thì nó phải ở dạng rút gọn. Chọn a document called – rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (dạng đầy đủ: a document which is called).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
When we think of the exam, we get ________ excited.
most and most
more and more
the more
much
Đáp án
more and more
Giải thích
Cấu trúc so sánh cấp tiến: S + V + more and more + long adj/adv.
Tạm dịch: Khi chúng tôi nghĩ về bài kiểm tra, chúng tôi trở nên ngày càng hào hứng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Kate immediately phoned her boyfriend and told him the unexpected news. She was surprised at it.
Kate immediately phoned her boyfriend and told him the unexpected news, which she was surprised. (1)
Kate immediately phoned her boyfriend and told him, surprising by the unexpected news. (2)
Surprised to hear the unexpected news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately. (3)
Surprised as she was to hear the news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately. (4)
Đáp án
Surprised to hear the unexpected news, Kate phoned her boyfriend and told him immediately. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Kate ngay lập tức gọi điện cho bạn trai và nói với anh những tin tức bất ngờ. Cô ngạc nhiên về nó.
Xét các phương án.
(1) Ở phần mệnh đề quan hệ thiếu giới từ “at”.
(2) Câu này không có nghĩa.
(3) Ngạc nhiên khi nghe tin tức bất ngờ, Kate đã gọi điện cho bạn trai và nói với anh ta ngay lập tức. (đúng)
(4) Dù ngạc nhiên khi nghe tin, Kate gọi điện cho bạn trai và nói với anh ta ngay lập tức. -> Sai nghĩa
- Cấu trúc: Adj / Adv + as = Although: mặc dù.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Why did Danny decide to enter the marathon? Danny’s totally unfit.
Why did Danny, whose total unfit, decide to enter the marathon? (1)
Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit? (2)
Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon? (3)
Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit? (4)
Đáp án
Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon? (3)
Giải thích
Tạm dịch: Tại sao Daniel quyết định tham gia cuộc đua marathon? Danny hoàn toàn không thích hợp
Xét các phương án.
(1) Đây là danh từ chỉ người (Danny), không phải chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật nên không dùng “whose”
(2) Mệnh đề quan hệ sử dụng “who” nên phải đi sau “Danny” (người), không phải “the marathon” (cuộc đua).
(3) Tại sao Daniel, người mà hoàn toàn không phù hợp, quyết định tham gia cuộc đua marathon? (đúng)
(4) Mệnh đề quan hệ sử dụng “who” nên phải đi sau “Danny” (người), không phải “the marathon” (cuộc đua).
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Genghis Khan was very interested in art and literature. This is not what many people think.
No people knows Genghis Khan thought that art and literature were very interesting. (1)
It is thought that Genghis Khan was very interested in art and literature. (2)
Contrary to what many people think, Genghis Khan was very interested in art and literature. (3)
Genghis Khan was very interested in art and literature, as many people think. (4)
Đáp án
Contrary to what many people think, Genghis Khan was very interested in art and literature. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Thành Cát Tư Hãn rất hứng thú với nghệ thuật và văn học. Đây không phải là những gì nhiều người nghĩ.
Xét các phương án:
(1) Không ai biết Thành Cát Tư Hãn nghĩ rằng nghệ thuật và văn học rất thú vị. (Sai nghĩa)
(2) Người ta cho rằng Thành Cát Tư Hãn rất hứng thú với nghệ thuật và văn học (Sai nghĩa)
(3) Trái ngược với suy nghĩ của nhiều người, Thành Cát Tư Hãn rất hứng thú với nghệ thuật và văn học (Đúng)
(4) Thành Cát Tư Hãn rất hứng thú với nghệ thuật và văn học, như nhiều người nghĩ (Sai nghĩa)
Note: On the contrary to = in contrast: trái ngược với.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
William Clark was not granted the rank of captain because Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank. (1)
William Clark was not granted the rank of captain, thus Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank. (2)
Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less Ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank. (3)
As William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank. (4)
Đáp án
Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less Ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank. (3)
Giải thích
Tạm dịch: William Clark không được cấp bậc đội trưởng. Thuyền trưởng Lewis ít nhiều bỏ qua điều này và coi Clark là người bình đẳng về quyền lực và cấp bậc.
Xét các phương án.
(1) William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng vì thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và coi Clark là người bình đẳng về thẩm quyền và cấp bậc. (sai nghĩa)
(2) William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, do đó, thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và coi Clark là người bình đẳng về thẩm quyền và cấp bậc. (sai nghĩa)
(3) Mặc dù William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và coi Clark là người bình đẳng về quyền lực và cấp bậc. (đúng)
(4) Vì William Clark không được cấp bậc thuyền trưởng, thuyền trưởng Lewis ít nhiều đã bỏ qua điều này và coi Clark là người bình đẳng về quyền lực và cấp bậc. (sai nghĩa)
*Note: more or less: ít nhiều.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Janes, one of Tom’s best friends, is inviting him to come over her home for one week. She would like to take him to some famous attractions there. What would be the best response for Tom in this situation?
Janes: Would you like to come over my place, and stay here for one week?
Tom: _____.
I’m sorry Janes. I don’t think we are that close.
Thanks. That sounds like a lot of fun. What is the plan?
Oh, Janes. I don’t think you should invite a man to come over your place.
No, Janes. Mary is better than you, so I will come to Mary’s place.
Đáp án
Thanks. That sounds like a lot of fun. What is the plan?
Giải thích
Janes, một trong những người bạn thân nhất của Tom, mời anh đến nhà cô ấy chơi trong một tuần. Cô ấy muốn dẫn anh đi thăm một số địa điểm nổi tiếng. Phản hồi nào là tốt nhất cho Tom trong tình huống này?
I’m sorry Janes. I don’t think we are that close: Xin lỗi Janes. Tôi không nghĩ chúng ta thân thiết đến vậy.
Thanks. That sounds like a lot of fun. What is the plan? Cảm ơn. Nghe có vẻ rất thú vị. Kế hoạch là gì vậy? => Phù hợp nhất. Đây là cách phản hồi tích cực và lịch sự, thể hiện sự hào hứng với lời mời.
Oh, Janes. I don’t think you should invite a man to come over your place: Ồ, Janes. Tôi không nghĩ bạn nên mời một người đàn ông đến nhà bạn.
No, Janes. Mary is better than you, so I will come to Mary’s place: Không, Janes. Mary tốt hơn bạn, vì vậy tôi sẽ đến nhà Mary.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Following are statements about a popular restaurant. Which statement expresses an opinion?
The restaurant has the best pizza in town.
The restaurant's menu includes a variety of international cuisines.
The restaurant is located on Main Street.
The restaurant is known for its exceptional customer service.
Đáp án
The restaurant has the best pizza in town.
Giải thích
Sau đây là các phát biểu về một nhà hàng nổi tiếng. Phát biểu nào thể hiện quan điểm cá nhân?
A. Nhà hàng có pizza ngon nhất trong thị trấn.
B. Thực đơn của nhà hàng bao gồm nhiều món ăn quốc tế.
C. Nhà hàng nằm trên đường chính.
D. Nhà hàng nổi tiếng với dịch vụ khách hàng xuất sắc.
→ Chọn đáp án A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You are at the box office to buy a pair of tickets for the movie called “New Stars”. When the employee gives you the tickets, you notice that they are for a different movie. What is your polite way to respond to this situation?
Excuse me, I think there’s been a mix-up. Please take a look at my tickets again.
You are so negligent. I want to see your supervisor.
That’s unacceptable. The movie I want to see is “New Stars”, are you clear?
How stupid! Can’t you read the name on the tickets?
Đáp án
Excuse me, I think there’s been a mix-up. Please take a look at my tickets again.
Giải thích
Bạn đang ở quầy vé để mua một cặp vé xem bộ phim “New Stars.” Khi nhân viên đưa vé, bạn nhận thấy chúng là vé của một bộ phim khác. Cách phản hồi lịch sự của bạn trong tình huống này là gì?
Excuse me, I think there’s been a mix-up. Please take a look at my tickets again: Xin lỗi, tôi nghĩ có chút nhầm lẫn. Vui lòng kiểm tra lại vé của tôi. => Đây là cách phản hồi lịch sự, nhận định vấn đề một cách nhẹ nhàng, đồng thời yêu cầu nhân viên kiểm tra lại.
You are so negligent. I want to see your supervisor: Bạn thật bất cẩn. Tôi muốn gặp quản lý của bạn.
That’s unacceptable. The movie I want to see is “New Stars,” are you clear? Thật không thể chấp nhận được. Bộ phim tôi muốn xem là “New Stars,” bạn rõ chưa?
How stupid! Can’t you read the name on the tickets? Thật ngu ngốc! Bạn không đọc được tên trên vé à?
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You are at a family gathering and a lively discussion about politics is taking place. You have different opinions but want to share your perspective. What can you say to join the conversation?
I have a different point of view on that.
You’re all wrong. Politics shouldn’t be discussed here.
That seems boring. I don’t know much about politics.
Let’s change the topic. I have no idea about politics.
Đáp án
I have a different point of view on that.
Giải thích
Đọc hiểu và xử lí tình huống
Bạn đang ở một buổi họp mặt gia đình và một cuộc thảo luận sôi nổi về chính trị đang diễn ra. Bạn có quan điểm khác nhưng muốn chia sẻ quan điểm của mình. Bạn có thể nói gì để tham gia cuộc trò chuyện?
A. Tôi có quan điểm khác về vấn đề đó.
B. Tất cả các bạn đều sai. Chính trị không nên được thảo luận ở đây.
C. Điều đó có vẻ nhàm chán. Tôi không biết nhiều về chính trị.
D. Hãy đổi chủ đề. Tôi không biết gì về chính trị.
Cách trả lời A phù hợp nhất vì nó trình bày quan điểm một cách tôn trọng mà không bác bỏ quan điểm của người khác hoặc kết thúc cuộc trò chuyện.
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You notice that traffic flow slows down significantly as you approach a particular highway exit, even though the road is clear ahead. What is the most likely cause?
Drivers are slowing down to prepare for the exit.
The highway exit has a sharp turn or narrow lanes that cause delays.
There is a malfunctioning traffic signal near the exit.
The exit leads to a popular destination with high traffic volume.
Đáp án
Drivers are slowing down to prepare for the exit.
Giải thích
Bạn nhận thấy rằng dòng xe cộ chậm lại đáng kể khi bạn đến gần một lối ra trên đường cao tốc, mặc dù con đường phía trước vẫn thông thoáng. Nguyên nhân có khả năng xảy ra nhất là gì?
+ Drivers are slowing down to prepare for the exit: Các tài xế đang giảm tốc để chuẩn bị rẽ vào lối ra. => Phù hợp nhất. Khi đến gần một lối ra trên đường cao tốc, nhiều tài xế thường giảm tốc độ để chuẩn bị chuyển làn hoặc rời khỏi cao tốc, gây ra sự chậm trễ trong luồng giao thông.
+ The highway exit has a sharp turn or narrow lanes that cause delays: Lối ra trên cao tốc có một khúc cua gấp hoặc các làn đường hẹp gây ra sự chậm trễ.
+ There is a malfunctioning traffic signal near the exit: Có một tín hiệu giao thông bị hỏng gần lối ra.
+ The exit leads to a popular destination with high traffic volume: Lối ra dẫn đến một địa điểm phổ biến với lưu lượng giao thông cao.
Khối đa diện đều loại
có số đỉnh, số cạnh và số mặt lần lượt bằng
.
.
.
.
Đáp án D
8; 12; 6.
Giải thích
Khối đa diện đều loại
là khối lập phương nên chọn
.
Cho tập hợp
. Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập
đã cho là
12
8
6
10
Đáp án
10
Giải thích
Số tập hợp con có đúng 2 phần tử của tập
có 5 phần tử là
.
Bình có 5 cái áo khác nhau, 4 chiếc quần khác nhau, 3 đôi giày khác nhau và 2 chiếc mũ khác nhau. Số cách chọn một bộ gồm quần, áo, giày và mũ của Bình là:
120.
5.
60.
14.
Đáp án A
120.
Giải thích
Số cách chọn một bộ gồm quần, áo, giày và mũ của Bình là: 5.4.3.2 = 120.
Hàm số
có đạo hàm là
.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Ta có
.
Tập nghiệm của bất phương trình
là
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích
Ta có: 
Cho tứ diện
có trọng tâm
.
lần lượt là trung điểm của
. Khi đó
và
là hai đường thẳng
chéo nhau.
có hai điểm chung
song song.
cắt nhau
Đáp án A
chéo nhau.
Giải thích

Ta có
và
là hai đường thẳng chéo nhau.
Cho hình lập phương
cạnh
. Các điểm
theo thứ tự đó thuộc các cạnh
,
sao cho
. Tìm diện tích thiết diện
của hình lập phương khi cắt bởi mặt phẳng (
).
.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Định nghĩa: Giao (phần chung) của một mặt phẳng và một khối đa diện được gọi là thiết diện của mặt phẳng với khối đa diện đó.

Ta có
, do đó theo định lý Ta-let trong không gian thì
lần lượt cùng song song với một mặt phẳng. Mà
và
nên ta có
. Chứng minh tương tự ta có
. Do đó
.
Qua
, kẻ
. Qua
, kẻ
.
Qua
, kẻ
.
Khi đó ta có thiết diện tạo bởi mặt phẳng
với hình lập phương là lục giác
.
Dễ thấy
và tam giác
là tam giác đều vì
. Do đó ![]()
Suy ra:
.
Tương tự thì
.
Ta có
.
Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà hai chữ số đều chẵn?
99.
50.
20.
16
Đáp án C
20.
Giải thích
Gọi số cần tìm có dạng
với
và
.
Trong đó:
được chọn từ tập
(có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.
được chọn từ tập
(có 5 phần tử) nên có 5 cách chọn.
Như vậy, ta có
số cần tìm.
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau
Đáp án B
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau
Giải thích
Câu A sai vì có thể hai đường thẳng chéo nhau.
Câu C sai vì hai mặt phẳng có thể cắt nhau theo một giao tuyến vuông góc với mặt phẳng đã cho. Câu D sai vì hai đường thẳng có thể chéo nhau hoặc cắt nhau.
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?
.
.
.
.
Đáp án D
.
Giải thích
Cách 1. Ta có
.
Cách 2. Sử dụng Casio.
Đẳng thức đúng.
Đẳng thức đúng.
Đẳng thức đúng.
Đẳng thức sai.
Họ nguyên hàm của hàm số
là
.
.
.
.
Đáp án C
.
Giải thích
Ta có:
.
Xét
. Đặt
.
![]()
.
Xét
.

.
Hàm số
có tập xác định là
.
.
.
.
Đáp án B
.
Giải thích
Hàm số
xác định khi và chỉ khi
.
Do đó tập xác định của hàm số đã cho là
.
Cho hàm số
có đồ thị
. Biết rằng tiếp tuyến
của
tại điểm có hoành độ -1 cắt
tại điểm
có hoành độ bằng 2 (xem hình vẽ). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và
(phần gạch chéo trong hình) bằng

.
.
.
.
Đáp án C
.
Giải thích
Giả sử
và
.
Khi đó phương trình hoành độ giao điểm của
và
là ![]()
Dễ thấy đa thức
là đa thức bậc ba có hệ số lũy thừa lớn nhất bằng 1 và có nghiệm kép
và nghiệm đơn
. Do đó
.
Diện tích hình phẳng là
.
Cho hàm số
. Hàm số
có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục
và đồ thị hàm số y
trên đoạn
và
lần lượt bằng 9 và 12. Cho
. Giá trị của biểu thức
bằng
21.
9.
3.
-3.
Đáp án C
3.
Giải thích
Từ đồ thị hàm số
trên mỗi đoạn
và
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục Ox với đồ thị hàm số
trên đoạn
là
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục
với đồ thị hàm số
trên đoạn
là
.
Vậy
.
Biết phương trình
có nghiệm dương
. Khi đó,
bằng
-11.
-8.
1.
2.
Đáp án C
1.
Giải thích
Ta có
.
Khi đó
![]()
![]()



![]()
Vậy tập nghiệm của phương trình là
.
Cho hàm số
. Biết hàm số
có giới hạn tại
và
. Hệ thức nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Đáp án B
.
Giải thích
+ Tại
, ta có
.
Hàm số có giới hạn tại
khi và chỉ khi
(1).
+ Tại
, ta có
.
Hàm số có giới hạn tại
khi và chỉ khi
(2).
Từ (1) và (2) suy ra 
Phương trình
có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?
0.
3.
2.
1.
Đáp án D
1.
Giải thích
Điều kiện:
.
Cách 1. Khi đó
![]()
![]()



![]()
So với điều kiện, ta có tập nghiệm của phương trình là
.
Cách 2. Dùng Casio.
Nhập
ta được nghiệm
.

Nhập
ta được:

Vậy tập nghiệm của phương trình là
.
Để được cấp chứng chỉ Anh văn của một trung tâm ngoại ngữ, học viên phải trải qua 6 lần kiểm tra trắc nghiệm, thang điểm mỗi lần kiểm tra là 100 và phải đạt điểm trung bình từ 70 điểm trở lên. Qua 5 lần thi Minh đạt điểm trung bình là 64,5 điểm. Hỏi trong lần kiểm tra cuối cùng Minh phải đạt ít nhất là bao nhiêu điểm để được cấp chứng chỉ?
97,5 điểm.
92,5 điểm.
95,5 điểm.
97,8 điểm.
Đáp án A
97,5 điểm.
Giải thích
Gọi
là số điểm ít nhất trong lần kiểm tra cuối mà Minh cần đạt được để được cấp chứng chỉ.
Ta có số điểm qua 5 lần thi của Minh là
.
Để được cấp chứng chỉ, Minh cần đạt điểm trung bình từ 70 điểm trở lên
(điểm).
Ban tổ chức của một buổi hòa nhạc lập danh sách 8 ca sĩ đang được cân nhắc lựa chọn tham gia biểu diễn là
và
. Biết rằng mỗi người biểu diễn 1 tiết mục, có 5 tiết mục tất cả, ca sĩ B hoặc
sẽ biểu diễn cuối, ba ca sĩ A, E và F chắc chắn được chọn và phải biểu diễn liền nhau. Số cách xếp thứ tự biểu diễn là
3450.
672.
6720.
1440.
Đáp án D
1440.
Giải thích
Do
và F biểu diễn liền nhau nên ta coi là 1, do đó ta cần chọn người biểu diễn từ
và
để sắp xếp vào 5 tiết mục như sau:
+ Chọn người biểu diễn cho tiết mục thứ 5: có 2 cách (B hoặc D ).
+ Chọn người biểu diễn cho 4 tiết mục còn lại từ
và
trừ đi người đã biểu diễn tiết mục thứ 5: có
.
+ Giữa ba ca sĩ A, E và F: có
cách sắp xếp vị trí biểu diễn cho các tiết mục.
Vậy có
cách sắp xếp tiết mục biểu diễn.
Cho tập
gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc
. Xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là
.
.
![]()
.
Đáp án C
.
Giải thích
Ta có:
.
Gọi A là biến cố. "ba số lấy được lập thành cấp số cộng ".
Giả sử ba số
theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có
. Hay
là một số chẵn và mỗi cách chọn 2 số a và c thỏa mãn
là số chẵn sẽ có duy nhất cách chọn B. Số cách chọn hai số có tổng chẵn sẽ là số cách chọn ba số tạo thành cấp số cộng.
TH1. Hai số lấy được đều là số chẵn, có:
cách lấy.
TH2. Hai số lấy được đều là số lẻ, có:
cách lấy.
![]()
.
Cho
có
. Tính độ dài cạnh
.
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích

Trong
ta có:
(tổng ba góc trong một tam giác)
.
Áp dụng định lí sin vào
, ta có:
![]()
.
Biểu đồ bên dưới thể hiện tỷ lệ phần trăm chi phí trong một năm của một công ty.

Nếu chi cho Lãi vay là 280 triệu đồng thì tổng chi cho Quảng cáo, Thuế và Nghiên cứu là bao nhiêu triệu đồng?
700.
540.
480.
300.
Đáp án
480.
Giải thích
Chi phí Quảng cáo là 280 triệu đồng.
Bên cạnh đó, chi phí Lãi vay chiếm 17,5 tổng chi phí.
tương đương
(triệu đồng).
Tổng chi phí cho Quảng cáo, Thuế, Nghiên cứu là
(triệu đồng).
Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm học sinh đó. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
.
.
![]()
.
Đáp án D
.
Giải thích
là không gian mẫu các cách chọn 3 học sinh từ nhóm học sinh.
Số phần tử không gian mẫu:
(cách).
Biến cố đối
là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.
.
Xác suất cần tìm là:
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với
và SA vuông góc với mặt phẳng đáy
. Gọi
lần lượt là trung điểm của AD và
là giao điểm của BM và AC. Góc giữa hai mặt phẳng
bằng
.
.
.
.
Đáp án C
.
Giải thích
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ
. Không mất tính tổng quát, chọn
.

Gọi E là giao điểm của AC và BD. Ta có:

và
(vì I là trọng tâm của
)

Mặt khác,
(2)
Từ (1) và (2) ![]()
Vậy góc giữa hai mặt phẳng
là
.
Biết
với
là các số nguyên. Tính
.
.
.
.
![]()
Đáp án A
.
Giải thích
Đặt
. Đổi cận
.
Suy ra
.
Sử dụng tích phân từng phần:


Suy ra
. Vậy
.
Phương trình
có bao nhiêu điểm biểu diễn họ nghiệm trên đường tròn lượng giác
1
2
3
4
Đáp án D
4
Giải thích
Điều kiện ![]()
![]()
![]()


(1)
có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Giải (2). Đặt ![]()
Phương trình (2) trở thành 
Với
ta có
có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác khác với (1)
Cho ba tập hợp khác rỗng là
. Giá trị của
để
là
.



Đáp án C
2 < m < 10.
Giải thích
Điều kiện để tập
là:


.
Kết hợp với điều kiện tập
ta được 2 < m < 10.
Cho dãy số
thỏa mãn 
Số giá trị của
để
là
3.
0.
2.
1.
Đáp án D
1.
Giải thích
Cách 1.
Với
ta có:
.
Với
ta có:
.
Với
ta có:
.
Từ đó ta có:
.
Suy ra ![]()
Vậy có duy nhất giá trị của
.
Cách2.
Ta có:
![]()
![]()
![]()
....................
![]()
Cộng các vế tương ứng ta được
.
Vậy có duy nhất giá trị của
.
Số điểm biểu diễn nghiệm phương trình
trên đường tròn lượng giác là
8
12
16
6
Đáp án C
16
Giải thích
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xét (1): ![]()
nên ta có 8 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác (Áp dụng
có n điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác).
Xét (2): ![]()
Đặt
sau đó giải phương trình, tìm nghiệm và làm như (1) ta được thêm 8 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Tổng số nghiệm trên đường tròn lượng giác là: 8 + 8 =16.
Gọi
là tập nghiệm của phương trình
. Số phần tử con của tập hợp
là
1.
2.
4.
8.
Đáp án
2.
Giải thích
Phân tích bài toán: Phương trình này ta nhẩm được một nghiệm
nên ta sẽ tách được nhân tử
.
|
|
| 2 |
Từ bảng này, ta suy ra
sẽ đi với số 2.
Lời giải
Điều kiện: ![]()
Phương trình ![]()
![]()
![]()
![]()
Trường hợp 1. Xét
(thỏa mãn điều kiện)
Trường hợp 2. Xét ![]()
Do
nên
Mà
nên phương trình (*) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
.
Khi đó, số tập hợp con của tập
là
.
Có 12 cây giống gồm 6 cây cam, 4 cây chanh, 2 cây quýt. Cần chọn ra 6 cây giống để trồng. Có bao nhiêu cách chọn sao cho mỗi loại có ít nhất một cây?
732
924
684
686
Đáp án C
684
Giải thích
Số cách chọn 6 cây giống từ 12 cây là
cách.
Số cách chọn 6 cây giống trong đó chỉ có cam và chanh là
.
Số cách chọn 6 cây giống trong đó chỉ có cam và quýt là
.
Số cách chọn 6 cây giống trong chỉ có quýt và chanh là
.
Số cách chọn 6 cây giống trong đó chỉ có cam là
.
Vậy số cách chọn để thỏa mãn yêu cầu là
(cách).
Cho dãy số
biết
. Tìm điều kiện của
để
tăng.
.
.
.
0 < a < 1
Đáp án
.
Giải thích
Xét hiệu ![]()
![]()
![]()
...
.
Để dãy số
tăng suy ra
.
Tổng các giá trị m nguyên để phương trình sau
có nghiệm
0
1
-2
3
Đáp án A
0
Giải thích
Đặt ![]()
![]()
Để PT có nghiệm thì pt (*) phải có nghiệm trong đoạn ![]()
Sử dụng mô hình tam thức
Mô hình 1. có 1 nghiệm thuộc 

Mô hình 2. có 2 nghiệm thuộc

Vậy
.
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
của phương trình
là
![]()
.
0
.
Đáp án D
![]()
Giải thích
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

Ta có: 
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
của phương trình bằng ![]()

Cho
là các số thực dương. Xét các hình chóp
có
, các cạnh còn lại đều bằng 1. Khi
thay đổi, thể tích khối chóp
có giá trị lớn nhất là:
.
.
.
.
Đáp án A
.
Giải thích

Gọi
lần lượt là trung điểm của
. Ta dễ dàng chứng minh được
là đoạn vuông góc chung của
và
.
Suy ra
.
Ta có
.
Thay vào ta được
.
Vậy
.
Theo bất đẳng thức trung bình cộng - trung bình nhân ta có
.
Vậy
. Dấu bằng đạt được khi
.
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật
, mặt phẳng
song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc
của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp
có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng
một góc bằng
. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.
Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô theo
(làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng các lực căng
đều có cường độ là 4000 N và trọng lượng của khung sắt là 2500 N.

Đáp án: _______
Đáp án
11356
Giải thích

Gọi
là các điểm thỏa mãn
.
Vì
nên
là hình chóp tứ giác có đáy
là hình chữ nhật,
và hay hình chữ nhật
và
bằng nhau.
Gọi
là tâm hình chữ nhật
. Khi đó
nên
đều.
Ta có
.
Tương tự ta cũng có
.
Trọng lực của cả khung sắt và ô tô là
.
Vậy trọng lực ôtô là:
.
Trong hệ trục Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600 m được đặt ở vị trí I(200; 450; 50). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của m để một người dùng điện thoại ở vị trí A(m +100; m + 360; 0) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên.
Đáp án: _______
Đáp án
517
Giải thích
Để một người dùng điện thoại ở vị trí
có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng
được đặt ở vị trí
thì
![]()
.
Vậy giá trị nguyên lớn nhất của
là 517.
Cho hàm số
. Giá trị của
bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)
Đáp án: _______
Đáp án
5,19
Giải thích
![]()
![]()
Có hai hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 3 cầu trắng, 7 quả cầu đỏ và 15 quả cầu xanh. Hộp thứ hai chứa 10 quả cầu trắng, 6 quả cầu đỏ và 9 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
0,3312
Giải thích
Gọi
là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ nhất là màu trắng",
là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ hai là màu trắng".
Ta có
.
Vì
và
là hai biến cố độc lập nên xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều màu trắng:
.
Tương tự, xác suất để hai quả cầu lấy ra đều:
Màu xanh
.
Màu đỏ
.
Vậy xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau:
.
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Đáp án: _______
Đáp án
4
Giải thích
Ta có:
. Phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt
và giới hạn của hàm số
tại các điểm
đều bằng
.
Mặt khác
nên
không phải tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số
có 4 đường tiệm cận đứng
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
luôn đồng biến với mọi
thuộc
?
Đáp án: _______
Đáp án
1
Giải thích
![]()
Hàm số luôn đồng biến với mọi
thuộc ![]()

.
Vậy có 1 giá trị nguyên của
thỏa mãn.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để hàm số
đồng biến trên tập xác định?
Đáp án: _______
Đáp án: _______
Đáp án
0
Giải thích
Tập xác định
.
Ta có
. Để hàm số đồng biến trên tập xác định thì
(1).
.
Bất phương trình có
, nên bất phương trình vô nghiệm.
Vậy không tìm được giá trị nào của
thỏa mãn đề bài.
Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn
của tham số
để đồ thị hàm số
có đúng hai đường tiệm cận?
Đáp án: _______
Đáp án
2014
Giải thích
Hàm số xác định ![]()
Ta có
là tiệm cận ngang
Suy ra, đồ thị hàm số đã cho có đúng 2 tiệm cận
(1) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng 3. (2)
Xét (1) ![]()
Đặt ![]()
Bảng biến thiên:

Từ BBT , suy ra (2) ![]()
Mà
nên ![]()
Vậy số giá trị nguyên thoả mãn là:
.
Cho hàm số
, với
là tham số thực. Tổng các giá trị nguyên của tham số
để hàm số nghịch biến trên khoảng
bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
1
Giải thích
Tập xác định ![]()
Xét hàm số ![]()
Điều kiện để hàm số nghịch biến trên khoảng
là 

Vì
nên
và
.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của
để hàm số
có đúng một điểm cực trị?
Đáp án: _______
Đáp án
1
Giải thích
Tập xác định
.
Nếu
Hàm số
không có cực trị.
Nếu ![]()
.
Hàm số có đúng một điểm cực trị
có đúng một nghiệm
vô nghiệm hoặc
có nghiệm
.

Vậy có 1 giá trị nguyên âm của
thỏa mãn.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu: 21 35 17 43 8 59 72 119 bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
46,5
Giải thích
Mẫu số liệu trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau: 8 17 21 35 43 59 72 119
Trung vị của mẫu số liệu trên là
.
Trung vị của dãy 8 17 21 35 là
.
Trung vị của dãy 43 59 72 119 là:
.
Vậy
.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có ít nhất ba nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng
?
Đáp án: _______
Đáp án
30
Giải thích
Đặt
. Khi đó, ![]()
Ta có:
![]()

Mặt khác:
;
;
;
.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy yêu cầu bài toán tương đương
.
Vậy có tất cả 30 giá trị của tham số
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một cửa hàng tạp hóa bán hai loại chậu bao gồm 5 chiếc chậu màu xanh và 4 chiếc chậu màu đỏ (tất cả các chậu giống nhau chỉ khác màu sắc). Chị Hoa ra cửa hàng tạp hóa mua ngẫu nhiên một chiếc chậu, sau đó về nhà chị thấy vẫn cần một chiếc nữa nên quay lại mua tiếp một chiếc. Cả hai lần chủ cửa hàng đều lấy ngẫu nhiên cho chị một chiếc chậu trong số chậu có sẵn ban đầu mà không bổ sung thêm. Xác suất chị Hoa mua được chậu màu xanh vào lần sau là bao nhiêu? (Kết quả viết ở dạng phân số tối giản)
Đáp án: _______
Đáp án
5/9
Giải thích
Gọi
là biến cố: "Lần thứ nhất mua được chậu màu xanh"
.
Gọi
là biến cố: "Lần thứ hai mua được chậu màu xanh"
.
Xác suất cần tìm là
.
Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn A, B, C theo tỉ lệ 20; 50; 30. Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là 5; 4; 8. Xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng bằng bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
0,054
Giải thích
Gọi
là biến cố: "Có một khách ở phòng điều hòa bị hỏng".
Gọi A, B, C, lần lượt là các biến cố Khách nghỉ tại ba khách sạn A, B, C
Ta có:
.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
![]()
.
Một chiếc tàu ngầm có dạng hình cầu có phương trình là
trong không gian
(đơn vị trên trục:
) đang ở độ sâu
so với mặt nước biển (tính đến tâm của tàu). Trên tàu có gắn một thiết bị do thám ở vị trí cách xa mặt nước nhất có thể. Khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là bao nhiêu?
Đáp án: _______
Đáp án
50
Giải thích

Bán kính của chiếc tàu ngầm là
.
Vậy khoảng cách từ thiết bị do thám đến bề mặt nước biển là
.

