Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực120 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau đây cho biết nhiệt độ trung bình mỗi ngày trong đợt không khí lạnh của địa phương X.

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{20}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{19}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{19}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{18}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{18}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{18}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{19}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{19}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{20}^ \circ }{\rm{C}}}&{{{20}^ \circ }{\rm{C}}}\end{array}\)

Mốt của mẫu số liệu trên là

 

4.

19oC.

3.

20oC.

Xem đáp án

Đáp án

\({19^ \circ }{\rm{C}}\).

Giải thích

Ta thấy giá trị \({19^ \circ }{\rm{C}}\) có tần số cao nhất là 4 nên mốt của mẫu số liệu là \({19^ \circ }{\rm{C}}\).

Đoạn văn

"Anh ra khơi

Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng

Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng

Biển một bên và em một bên.

Biển ồn ào, em lại dịu êm

 Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ

Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía

Biển một bên và em một bên.

Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn

Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc

Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc

Biển một bên và em một bên.

Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng

Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng

Biển một bên và em một bên.

Vòm trời kia có thể sẽ không em

Không biển nữa. Chỉ còn anh với cỏ

Cho dù thế thì anh vẫn nhớ

Biển một bên và em một bên"

(Trần Đăng Khoa, Thơ tình người lính biển)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là

biểu cảm.

miêu tả.

nghị luận.

tự sự.

Xem đáp án

Đáp án

biểu cảm.

Giải thích

Đây là một bài thơ trữ tình nên phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên?

 

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Xem đáp án

Đáp án

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Giải thích

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ. Văn bản trên là một tác phẩm thơ, thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Biển ồn ào, em lại dịu êm” sử dụng biện pháp tu từ gì?

   

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Tương phản

Xem đáp án

Đáp án

Tương phản

Giải thích

Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ tương phản, dùng hình ảnh đối lập giữa “em”  “biển”; biển “ồn ào” còn em “dịu êm”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng nhất với hình ảnh “những vành tang trắng” trong câu thơ “Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng”? 

Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của những người mẹ mất con.

Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của những người vợ mất chồng.

Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của đất nước khi mất những người con sẵn sàng xả thân để bám biển, giữ biển.

Là hình ảnh biểu trưng cho vùng biển ngoài khơi của nước ta thường xuyên có bão.

Xem đáp án

Đáp án

Là hình ảnh biểu trưng cho nỗi đau của đất nước khi mất những người con sẵn sàng xả thân để bám biển, giữ biển.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Biển một bên và em một bên” được lặp lại trong cả 5 khổ thơ có ý nghĩa là gì?

Khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc.

Khẳng định người lính luôn mang theo ảnh người yêu bên mình.

Khẳng định sự lựa chọn dứt khoát của người lính biển: hoặc là có biển, hoặc là có em.

Khẳng định sự hy sinh thầm lặng của người lính biển khi thực hiện nhiệm vụ mà Tổ quốc giao cho.

Xem đáp án

Đáp án

Khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc.

Giải thích

Câu thơ “Biển một bên và em một bên” được lặp lại trong cả 5 khổ thơ đã khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời Tổ quốc. “Em” là động lực để người lính thêm chắc tay súng. Người lính đã ý thức được trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc tiếp bước cha anh bảo vệ Tổ quốc, cũng chính là bảo vệ tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

   

\(\left( { - 3;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

(0;1).

Xem đáp án

Đáp án

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Giải thích

Ta có \(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 3; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 3; - 1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Đoạn văn

Theo TS. Nguyễn Thị Thu Trang (Cục Di sản Văn hóa), với tư cách là nguồn tài nguyên nhân văn có chất lượng trí tuệ cao, di sản văn hóa có khả năng phục vụ yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp văn hoá, tiêu biểu nhất là phát triển du lịch văn hoá hay du lịch di sản. Trên cơ sở kho tàng di sản văn hóa dân tộc, ngành du lịch sáng tạo ra các loại hình dịch vụ văn hoá biến di sản thành loại hàng hoá đặc biệt. Du lịch di sản cũng tạo ra sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân cư trú xung quanh di sản văn hóa và các điểm đến du lịch.

“Những năm gần đây, ở Việt Nam đã xuất hiện thuật ngữ khoa học “kinh tế học di sản” như một xu thế mới trong nền kinh tế thị trường, tạo ra sự trao đổi học thuật sôi nổi theo cả hai chiều thuận và nghịch. Đây có lẽ là một trong những nỗ lực đưa di sản gắn liền với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội.”, TS. Nguyễn Thị Thu Trang chia sẻ.

Hầu như ở các quốc gia trên thế giới, ngoài các dự án phát triển, người ta bắt đầu quan tâm tới việc đầu tư cho hoạt động bảo tồn di sản văn hóa dưới góc nhìn di sản đô thị và kinh tế học di sản. “Di sản văn hóa chỉ được bảo tồn khi nó được sử dụng và phát huy để phục vụ mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam. Di sản văn hóa phải được bảo tồn như một cơ thể sống động trong đời sống của cộng đồng và tạo ra sinh kế bền vững cho cộng đồng. Ngoài ra, phải được bảo tồn trong sự phát triển tiếp nối. Những mục tiêu lớn đặt ra chỉ có thể đạt được trên cơ sở một hệ thống luật pháp và cơ chế, chính sách do nhà nước kiến tạo nên và nhận được sự đồng thuận, ủng hộ nhiệt thành của cả cộng đồng xã hội...”, TS. Nguyễn Thị Thu Trang khẳng định.

"Chúng tôi cho rằng, nên tạo điều kiện cho người dân duy trì các hoạt động của họ ngay cả khi dự án đã kết thúc, nghĩa là gia tăng kinh phí để hỗ trợ trong quãng thời gian dài hơn so với các dự án đã tài trợ trong các năm qua.”, bà Nikki Locke – Trưởng Ban Dự án Di sản văn hóa cho sự phát triển đồng đều của Hội đồng Anh toàn cầu chia sẻ.

(Theo Internet)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo TS. Nguyễn Thị Thu Trang, di sản văn hóa có vai trò như thế nào trong việc phát triển ngành công nghiệp văn hóa?

Hình thành và phát triển hoạt động bảo tồn, trưng bày các sản phẩm văn hóa.

Nguồn tài nguyên nhân văn phục vụ các hoạt động phát triển du lịch văn hóa.

Đẩy mạnh việc phát triển kinh tế dịch vụ, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.

Hỗ trợ các hoạt động giáo dục khoa học xã hội nhân văn, đặc biệt là lịch sử.

Xem đáp án

Đáp án

Nguồn tài nguyên nhân văn phục vụ các hoạt động phát triển du lịch văn hóa.

Giải thích

Đọc nội dung câu hỏi, đọc lướt các phương án trả lời và tìm kiếm thông tin trong đoạn [1] của văn bản: Theo TS. Nguyễn Thị Thu Trang (Cục Di sản Văn hóa), với tư cách là nguồn tài nguyên nhân văn có chất lượng trí tuệ cao, di sản văn hóa có khả năng phục vụ yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp văn hoá, tiêu biểu nhất là phát triển du lịch văn hoá hay du lịch di sản.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, thuật ngữ “kinh tế học di sản” ở Việt Nam được hiểu như thế nào?

Khái niệm không phù hợp với các điều kiện kinh tế – xã hội ở nước ta trong thời điểm hiện tại.

Được coi là xu hướng mới và có những chính sách hỗ trợ việc nghiên cứu và phát triển liên tục.

Được thực hiện nghiên cứu trong các trung tâm giáo dục nhưng vẫn còn thiếu tính thực tiễn.

Là một chiến lược phát triển về kinh tế nhằm tạo ra nguồn doanh thu lớn tại các khu du lịch.

Xem đáp án

Đáp án

Được coi là xu hướng mới và có những chính sách hỗ trợ việc nghiên cứu và phát triển liên tục.

Giải thích

Đọc lướt văn bản, xác định các vị trí xuất hiện thuật ngữ “kinh tế học di sản”:

Những năm gần đây, ở Việt Nam đã xuất hiện thuật ngữ khoa học “kinh tế học di sản” như một xu thế mới trong nền kinh tế thị trường, tạo ra sự trao đổi học thuật sôi nổi theo cả hai chiều thuận và nghịch.

+ Hầu như ở các quốc gia trên thế giới, ngoài các dự án phát triển, người ta bắt đầu quan tâm tới việc đầu tư cho hoạt động bảo tồn di sản văn hóa dưới góc nhìn di sản đô thị và kinh tế học di sản. 

Câu hỏi hướng đến vấn đề ở Việt Nam nên xác định nội dung cần tìm là: tạo ra sự trao đổi học thuật theo cả hai chiều thuận và nghịch. à Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nội dung văn bản, TS. Nguyễn Thị Thu Trang đã nhắc tới mục tiêu thực hiện các hoạt động bảo tồn di sản văn hóa ở Việt Nam như thế nào?

Bảo tồn di sản văn hóa để gìn giữ truyền thống tốt đẹp, lâu đời cho những thế hệ tương lai.

Cần chú trọng bảo tồn di sản văn hóa vật thể, tránh những hệ lụy từ tốc độ xây dựng hạ tầng.

Bảo tồn di sản trong sự phát triển tiếp nối, phục vụ mục tiêu phát triển toàn diện con người.

Bảo tồn di sản và hướng tới việc phát triển các dịch vụ du lịch, hình thành cơ sở kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án

Bảo tồn di sản trong sự phát triển tiếp nối, phục vụ mục tiêu phát triển toàn diện con người.

Giải thích

Đọc và xác định thông tin trong văn bản: Di sản văn hóa chỉ được bảo tồn khi nó được sử dụng và phát huy để phục vụ mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam. Di sản văn hóa phải được bảo tồn như một cơ thể sống động trong đời sống của cộng đồng và tạo ra sinh kế bền vững cho cộng đồng. Ngoài ra, phải được bảo tồn trong sự phát triển tiếp nối.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đầu tư hoạt động bảo tồn di sản văn hóa sẽ mang lại lợi ích gì cho cộng đồng?

Tạo ra lợi nhuận về mặt kinh tế, giải quyết vấn nạn về việc làm cho một số địa phương.

Tạo nền tảng cho sự phát triển và hoàn thiện con người theo tiêu chuẩn mới của thế giới.

Liên tục phát triển các hoạt động về thương mại và nâng cao mức sống cho người dân.

Nâng cao hình ảnh của Quốc gia, góp phần tạo nên sự phát triển bền vững về văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án

Nâng cao hình ảnh của Quốc gia, góp phần tạo nên sự phát triển bền vững về văn hóa.

Giải thích

Để giải quyết được câu hỏi này cần tổng hợp thông tin từ toàn bộ văn bản, chú ý tới nội dung liên quan tới tầm quan trọng của việc đầu tư vào bảo tồn di sản văn hóa: không chỉ là các hoạt động bảo tồn mà còn tạo ra sự phát triển kinh tế và xã hội. Đầu tư vào bảo tồn di sản có thể giúp tăng cường sự nhận thức về bản sắc văn hóa, thu hút du lịch, tạo việc làm, và tăng cường hình ảnh của quốc gia trên trường quốc tế, đồng thời gìn giữ giá trị văn hóa cho thế hệ tương lai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo TS. Nguyễn Thị Thu Trang, hoạt động bảo tồn di sản văn hóa cần được tiến hành như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Tập trung vào việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển đa dạng các loại hình.

Phát triển nhiều chương trình giáo dục cộng đồng về giá trị của các di sản văn hóa.

Bảo tồn các di sản văn hóa một cách độc lập để tránh ảnh hưởng từ hiện đại hóa.

Hợp tác với các tổ chức quốc tế để định giá và phục hồi nguyên trạng các di tích.

Xem đáp án

Đáp án

Phát triển nhiều chương trình giáo dục cộng đồng về giá trị của các di sản văn hóa.

Giải thích

Đọc và tổng hợp thông tin của toàn bộ văn bản: Bảo tồn di sản văn hóa không chỉ dựa vào các hoạt động kinh tế mà còn cần sự nhận thức và tham gia của cộng đồng. Các chương trình giáo dục giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của di sản văn hóa và tầm quan trọng của việc bảo tồn, từ đó thúc đẩy sự tham gia và hỗ trợ từ cộng đồng địa phương, tạo nền tảng vững chắc cho việc bảo tồn lâu dài và hiệu quả.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\). Phát biểu nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng\(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng\(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Giải thích

Ta có: \(y' = \frac{2}{{{{(1 - x)}^2}}} > 0\) nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

 

Đoạn văn

“(1) Một duyên hai nợ âu đành phận

(2) Năm nắng mười mưa dám quản công.

(3) Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

(4) Có chồng hờ hững cũng như không!”

(Tú Xương, Thương vợ)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là:

  

vận dụng thành ngữ, lối nói dân gian.

sử dụng ngôn ngữ ước lệ, tượng trưng.

lối đối đáp, tâm tình trong tưởng tượng.

kết hợp đa dạng các biện pháp tu từ.

Xem đáp án

Đáp án

vận dụng thành ngữ, lối nói dân gian.

Giải thích

Trong đoạn trích, các cụm từ "năm nắng mười mưa", "một duyên hai nợ" đều là thành ngữ nên đáp án đúng là A.

Đoạn thơ sử dụng ngôn ngữ gần gũi, không có lời đối đáp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu "Một duyên hai nợ, âu đành phận" tương đồng về mặt ý nghĩa với câu nào?

“Thân em như giếng giữa đàng/Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân” (Ca dao)

“Ngắn hơi kêu chẳng thấu trời/ Ngãi đi phần ngãi duyên đời phần duyên” (Ca dao)

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau/Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều” (Ca dao)

“Qua đình ngả nón trông đình/Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” (Ca dao)

Xem đáp án

Đáp án

“Ngắn hơi kêu chẳng thấu trời/ Ngãi đi phần ngãi duyên đời phần duyên” (Ca dao)

Giải thích

Câu "Một duyên hai nợ, âu đành phận" nói lên quan điểm về tình cảm vợ chồng: kết thành do duyên nợ từ những kiếp trước nên tương đồng với câu (B): Duyên nợ do trời se, con người không cưỡng lại được.

Phương án A: Thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.

Phương án C, D: Bộc lộ tình cảm của nhân vật trữ tình

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định biện pháp tu từ KHÔNG được sử dụng trong câu (1) (2)?

Ẩn dụ hình thức.

Đảo ngữ.

Liệt kê tăng tiến.

Đối lập.

Xem đáp án

Đáp án

Đảo ngữ.

Giải thích

Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

- Ẩn dụ: nắng mưa - nỗi vất vả của người vợ

- Liệt kê: năm, mười, một hai...

- Đối lập giữa hai câu

Đáp án đúng: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ "cha mẹ" trong câu (3) dùng với mục đích nào?

  

Chỉ những người sinh ra bà Tú.

Chỉ những người sinh ra ông Tú.

Ám chỉ những lề thói trong xã hội.

Khẳng định những quy tắc trong ứng xử.

Xem đáp án

Đáp án

Ám chỉ những lề thói trong xã hội.

Giải thích

Câu thơ là ông Tú mượn lời bà Tú để lên án những vấn đề trong XH cũ, những thế lực khiến cuộc đời người phụ nữ phải chịu nhiều bất hạnh nên chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích trên là

cuộc đời vất vả và cực nhọc của người phụ nữ.

đức hy sinh thầm lặng của người phụ nữ trong đời sống.

tình cảm và sự trân trọng mà ông Tú dành cho vợ của mình.

lời oán thán của bà Tú với những bất công trong xã hội xưa.

Xem đáp án

Đáp án

đức hy sinh thầm lặng của người phụ nữ trong đời sống.

Giải thích

Câu thơ nói lên quan điểm về việc sống cam chịu, tình nghĩa vợ chồng bắt nguồn từ duyên nợ nên đáp án là B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông. \(SA\) vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là sai?

 

\(AH \bot BC\).

\(AH \bot SC\).

\(BD \bot SC\).

\(AC \bot SB\).

Xem đáp án

Đáp án

\(AC \bot SB\).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông (ảnh 1)

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(AH \bot BC\).

\(AH \bot \left( {SBC} \right)\) nên \(AH \bot SC\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\) nên \(BD \bot SC\).

Đoạn văn

“Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng

Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

(Nguyễn Trãi, Cảnh ngày hè)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đời sống con người và quan điểm sống của tác giả.

Vẻ đẹp thiên nhiên mùa hè rực rỡ và sinh động.

Âm thanh của thiên nhiên và đời sống con người.

Vẻ đẹp tâm hồn và lẽ sống của thi nhân.

Xem đáp án

Đáp án

Đời sống con người và quan điểm sống của tác giả.

Giải thích

Đọc và phân tích nội dung của đoạn trích:

2 câu đầu: Âm thanh của đời sống và thiên nhiên

2 câu sau: Quan điểm sống của tác giả

→ Đáp án đúng: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “lao xao” thuộc loại từ nào?

Danh từ

Chỉ từ

Từ tượng thanh

Từ tượng hình

Xem đáp án

Đáp án

Từ tượng thanh

Giải thích

“Lao xao” là động từ mô tả âm thanh, kết hợp với danh từ “chợ cá” nhằm mô tả không gian, âm thanh của đời sống sinh hoạt

→ Đáp án đúng: C (Từ tượng thanh)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm thanh trong văn bản được miêu tả

 

từ xa tới gần.

từ gần tới xa.

từ nhỏ tới lớn.

từ lớn tới nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án

từ xa tới gần.

Giải thích

Dựa vào từ mô tả âm thanh được sử dụng trong đoạn trích: “Lao xao” - âm thanh từ xa vọng lại, “dắng dỏi” - âm thanh phát lên ở khoảng cách gần, rõ rệt

→ Đáp án đúng: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thể loại của đoạn thơ trên.

   

Thơ ngũ ngôn.

Thơ Đường luật.

Thơ lục bát.

Thơ tự do.

Xem đáp án

Đáp án

Thơ Đường luật.

Giải thích

Căn cứ vào số chữ trong câu thơ: 7, đều đặn trong cả 4 câu thơ

→ Đáp án đúng: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai câu thơ cuối đã sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?

 

Biện pháp tu từ đảo ngữ.

Sử dụng điển cố của Trung Hoa.

Sử dụng nhiều từ đa nghĩa.

Nghệ thuật tự sự cách tân.

Xem đáp án

Đáp án

Sử dụng điển cố của Trung Hoa.

Giải thích

Xác định từ sử dụng điển cố trong đoạn trích: “Ngu cầm”, nội dung câu thơ: Nếu có đàn của vua Ngu thuấn, nhân dân khắp nơi sẽ được ấm no, hạnh phúc.

Điển cố Ngu cầm: thần thoại Trung Quốc kể rằng hai triều vua Đường Nghiêu và vua Ngu Thuấn là hai triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc. Riêng vua Ngu Thuấn có khúc hát “Nam phong”, trong đó có câu: “nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề” (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). “Ngu cầm” là đàn của vua Ngu Thuấn.

→ Đáp án đúng: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\) có giá trị bằng.

\(P = - \frac{5}{2}\).

\(P = \frac{3}{2}\).

\(P = - 2\).

\(P = 2\).

Xem đáp án

Đáp án

\(P = - 2\).

Giải thích

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {2^{2x}} + {2^{ - 2x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} = 7\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {2.2^x}{.2^{ - x}} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} - {2.2^x}{.2^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).

\(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}} = \frac{{5 + 3}}{{8 - 4.3}} = - 2\).

Đoạn văn

Một ôtô có khối lượng 2 tấn bắt đầu khởi hành nhờ một lực kéo của động cơ 2500 N trong thời gian 10s. Biết hệ số ma sát giữa lốp xe với mặt đường là \(\mu  = 0,08\). Lấy \(g = 10\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\). Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tốc chuyển động của ô tô là

 

\(0,25\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

\(0,45\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

\(0,12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

\(0,48\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(0,45\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

Giải thích

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô

Theo định luật II Newton, ta có: \({\vec F_k} + {\vec F_{ms}} = m\vec a\,\,(*)\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc của ôtô ở thời điểm t =10s là

\(2,5\;{\rm{m/s}}\).

\(3,2\;{\rm{m/s}}\).

\(4,2\;{\rm{m/s}}\).

\(4,5\;{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(4,5\;{\rm{m/s}}\).

Giải thích

Vận tốc của ô tô tại thời điểm \({t_1} = 10\;{\rm{s}}:{v_B} = {v_0} + {a_1}{t_1} = 0 + 0,45.10 = 4,5\;{\rm{m/s}}\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau thời gian trên ôtô thay đổi độ lớn của lực kéo động cơ còn 2000 N. Để đạt được tốc độ là 36 km/s thì cần thêm thời gian là

   

12,0 s.

16,2 s.

27,5 s.

25,4 s.

Xem đáp án

Đáp án

27,5 s.

Giải thích

Gia tốc chuyển động của vật lúc sau là:

\({a_s} = \frac{{{F_k} - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{{F_k} - \mu mg}}{m} = \frac{{2000 - 0,08.2000.10}}{{2000}} = 0,2\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

Vận tốc của ô tô: \({v_s} = {v_0} + {a_s}{t_2} \to 10 = 4,5 + 0,2.{t_2} \to {t_2} = 27,5\;{\rm{s}}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \({\rm{lim}}\frac{{\sqrt {n + \sqrt {n + 1} } }}{{\sqrt {n - \sqrt n } }}\).

 

\(\frac{1}{2}\).

1.

\( + \infty \).

-1.

Xem đáp án

Đáp án

1.

Giải thích

\({\rm{lim}}\left( {\frac{{\sqrt {n + \sqrt {n + 1} } }}{{\sqrt {n - \sqrt n } }}} \right) = {\rm{lim}}\sqrt {\frac{{n + \sqrt {n + 1} }}{{n - \sqrt n }}} = {\rm{lim}}\sqrt {\frac{{1 + \sqrt {\frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{1 - \sqrt {\frac{1}{n}} }}} = 1\).

Đoạn văn

Axeton là hợp chất hữu cơ có công thức (CH3)2CO, nhiệt độ sôi 56oC. Axeton là một trong những dung môi công nghiệp phổ biến, được dùng nhiều trong sản xuất chất dẻo, nhựa, plastic, sản xuất sơn,… Ở nhiệt độ 500-600oC với xúc tác thích hợp, axeton phân hủy thành etilen như sau:

(CH3)2CO → CO + ½ C2H4 + CH4

Sinh viên nghiên cứu sự phân hủy axeton ở 550oC bằng cách cho axeton vào bình kín chịu nhiệt có dung tích không đổi (1 lít) và ghi nhận sự thay đổi áp suất (P) của hỗn hợp phản ứng (X) theo thời gian. Kết quả thu được như sau:

Thời gian (phút)

0,0

2,5

5,0

7,5

P (atm)

6,75

7,38

7,97

8,52

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình xảy ra phản ứng, số mol của hỗn hợp khí trong bình tại thời điểm phút thứ 5 là

  

0,118 mol.

0,218 mol.

0,318 mol.

0,055 mol.

Xem đáp án

Đáp án

0,118 mol.

Giải thích

Số mol của hỗn hợp khí trong bình phản ứng tại thời điểm phút thứ 5 là

(7,97.1)/[0,082.(550+273)] ≈ 0,118 mol.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình xảy ra phản ứng, số mol CH4 tạo thành ở thời điểm phút thứ 5 là

0,018 mol.

0,0218 mol.

0,0786 mol.

0,055 mol.

Xem đáp án

Đáp án

0,0786 mol.

Giải thích

Số mol ban đầu của axeton trong bình phản ứng: (6,75.1)/[0,082.(550+273)] ≈ 0,1 mol.

Số mol của hỗn hợp khí trong bình phản ứng tại thời điểm phút thứ 5 là

(7,97.1)/[0,082.(550+273)] ≈ 0,118 mol.

Trong quá trình xảy ra phản ứng, số mol CH4 tạo thành ở thời điểm phút thứ 5 là (ảnh 1)

  0,1-x              x        x/2           x   (mol)

→ 0,1-x + x + x/2 + x = 0,118 → x = 0,0786 mol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ trung bình phản ứng (R) là biến thiên nồng độ chất phản ứng (∆[Axeton]) trên 1 đơn vị thời gian (∆t). Tốc độ trung bình phản ứng là: R = −∆[Axeton]/∆t. Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian 0-7,5 phút là

  

2,3.10-3 M.phút-1.

0,157 M.phút-1.

2,8.10-3 M.phút-1.

0,0175 M.phút-1.

Xem đáp án

Đáp án

2,3.10-3 M.phút-1.

Giải thích

Số mol ban đầu của axeton trong bình phản ứng: (6,75.1)/[0,082.(550+273)] ≈ 0,1 mol.

Số mol của hỗn hợp khí trong bình phản ứng tại thời điểm phút thứ 7,5 là

(8,52.1)/[0,082.(550+273)] ≈ 0,126 mol.

Tốc độ trung bình phản ứng (R) là biến thiên nồng độ chất phản ứng (∆[Axeton]) trên 1 đơn vị thời gian (∆t) (ảnh 1)

  0,1-x              x        x/2         x   (mol)

→ 0,1-x + x + x/2 + x = 0,126 → x = 0,01733

Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian 0-7,5 phút là 0,01733/7,5 ≈ 2,3.10-3 M.phút-1

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Newton của \({(a + b)^5}\) có bao nhiêu số hạng?

 

6.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án

6.

Giải thích

Trong khai triển nhị thức Newton của \({(a + b)^5}\)\(5 + 1 = 6\) số hạng.

 

Đoạn văn

Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

Sự tăng trưởng kích thước quần thể của đa số loài trong thực tế đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường (nguồn thức ăn, nước uống, không gian sống và các nhu cầu thiết yếu khác cũng như các rủi ro, dịch bệnh...). Do vậy, quần thể chỉ có thể đạt được số lượng tối đa, cân bằng với sức chịu đựng của môi trường. Trong trường hợp này, biểu thức mô tả dạng tăng trưởng có dạng:, trong đó K là kích thước tối đa của quần thể có thể đạt được cân bằng với sức chứa của môi trường. Đường cong mô tả dạng tăng trưởng này hình chữ S chứ không có dạng chữ J như kiểu tăng trưởng trong môi trường không có giới hạn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong biểu thức mô tả sự tăng trưởng kích thước quần thể trong môi trường có giới hạn, giá trị  biểu thị\(\frac{{\Delta {\rm{N}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\)

số lượng cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định.

sự biến thiên số lượng cá thể của quần thể trong một đơn vị thời gian.

sự biến thiên kích thước tối đa của quần thể trước sự biến động của môi trường.

sự biến đổi kích thước quần thể tại một thời gian cố định.

Xem đáp án

Đáp án

sự biến thiên số lượng cá thể của quần thể trong một đơn vị thời gian.

Giải thích

Giá trị \(\frac{{\Delta {\rm{N}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\) biểu thị sự biến đổi số lượng cá thể ΔN trong một khoảng thời gian Δt hay đơn giản hơn có thể được biểu thị bằng công thức (N2-N1)/(t2 - t1)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kích thước quần thể N đạt giá trị tối đa phù hợp với sức chứa của môi trường sống thì

giá trị K giảm về 0.

đường cong tăng trưởng của quần thể bắt đầu tăng độ dốc và đi lên.

quần thể không có sự tăng trưởng và có xu hướng duy trì ở trạng thái cân bằng.

\(\frac{{\Delta {\rm{N}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\) đạt giá trị cực đại.

Xem đáp án

Đáp án

quần thể không có sự tăng trưởng và có xu hướng duy trì ở trạng thái cân bằng.

Giải thích

Khi giá trị N đạt giá trị tối đa = K, thì \[\frac{{K - N}}{K} = {\rm{ }}0\] và \(\frac{{\Delta {\rm{N}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\), điều này có nghĩa rằng quần thể không biến đổi số lượng theo thời gian nữa, khi đó nó có xu hướng tồn tại ở trạng thái kích thước quần thể cân bằng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ biểu thức về sự tăng trưởng quần thể trong môi trường bị giới hạn ta thấy đồ thị có dạng như sau:

Từ biểu thức về sự tăng trưởng quần thể trong môi trường bị giới hạn ta thấy đồ thị có dạng như sau: (ảnh 1)

Từ biểu thức và đường cong tăng trưởng này, phát biểu nào sau đây là đúng?

Tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt giá trị cực đại tại giá trị N nằm ở điểm uốn đồ thị.

Nếu vì săn bắt quá mức, kích thước quần thể rơi xuống rất thấp, điều kiện sống trung bình mỗi cá thể tăng cao dẫn đến quần thể phục hồi nhanh.

Trong mọi trường hợp ta luôn có N ≤ K.

Khi giá trị N = K, quần thể có kích thước tối đa và tốc độ tăng trưởng tối đa.

Xem đáp án

Đáp án

Tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt giá trị cực đại tại giá trị N nằm ở điểm uốn đồ thị.

Giải thích

Về mặt lí thuyết, nếu kích thước quần thể nhỏ mặc dù nguồn sống trung bình cao nhưng quần thể không đủ tiềm năng sinh sản để tăng trưởng mạnh kích thước; ngược lại ở kích thước lớn, tốc độ tăng trưởng của quần thể bị giới hạn bởi nguồn sóng bị giới hạn. Do vậy, quần thể tăng trưởng mạnh nhất ở điểm uốn của đồ thị, khi đó N đạt giá trị trung bình.

Trong một số trường hợp nhất là đối với thực vật, vào mùa xuân hàng loạt hạt nảy mầm và làm số lượng cá thể vượt kích thước tối đa, và khi đó cần phải có cơ chế điều chỉnh kích thước phụ thuộc mật độ.

Đoạn văn

Tháng 3 – 1946, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước Lào. Nhân dân Lào một lần nữa phải cầm súng kháng chiến bảo vệ nền độc lập của mình.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7 – 1954) đã công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.

Nhưng sau đó, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận. quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi.

Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.

Do thắng lợi trên, cùng với việc Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1 – 1973), các đảng phái ở Lào đã thỏa thuận kí Hiệp định Viêng Chăn (21 – 2 – 1973), lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

Năm 1975, hòa theo thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

(Lịch sử 12, Phan Ngọc Liên (chủ biên), NXB Giáo dục, Năm 2007, trang 27)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ của nhân dân Lào không được triển khai sâu rộng trên mặt trận nào dưới đây ?

Quân sự.

Chính trị.

Ngoại giao.

Văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án

Văn hóa.

Giải thích

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu "Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận. quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi". Theo đó, cuộc đấu tranh trên mặt trận văn hóa không được đề cập đến.

Vậy đáp án đúng là D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra dưới sự lãnh đạo của

 

 

Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đảng Nhân dân Lào.

Hoàng thân Xuphanuvông.

Xem đáp án

Đáp án

Đảng Cộng sản Đông Dương.

Giải thích

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu "Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển". Như vậy, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau về lực lượng lãnh đạo của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam ?

Đảng Cộng sản ra đời muộn.

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

Giai cấp công nhân là đội tiên phong của Đảng.

Chủ trương hòa bình, trung lập từ 1945 đến 1954.

Xem đáp án

Đáp án

Đảng Cộng sản ra đời muộn.

Giải thích

Tìm thông tin trong đoạn tài liệu "Nhưng sau đó, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (thành lập ngày 22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ được triển khai trên ba mặt trận. quân sự - chính trị - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi". Như vậy, đến năm 1955, Lào mới thành lập Đảng Cộng sản riêng của mình, so với các nước trong khu vực đây được xem là khá muộn. Đây là điểm khác biệt so với cách mạng Việt Nam. Phương án B và D không phải đặc điểm của cách mạng Lào và cả Việt Nam, phương án C là điểm chung của cách mạng hai nước.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ ta có hai \({\rm{mp}}\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) cắt nhau theo giao tuyến \({\rm{\Delta }}\). Hai đường thẳng \(d\)\(d'\) cắt các mặt phẳng đó tại các điểm \(M,N\)\(M',N'\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(d\)\(d'\) chéo nhau.

\(d\)\(d'\) cắt nhau.

\(d\)\(d'\) song song.

Có thể xảy ra cả 3 trường hợp trên.

Xem đáp án

Đáp án

Có thể xảy ra cả 3 trường hợp trên.

Giải thích

Có thể xảy ra các trường hợp \(d\)\(d'\) chéo nhau, cắt nhau hoặc song song.

Đoạn văn

“Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công cuộc Đổi mới là tiến hành toàn diện, trong đó trọng tâm là

  

chính trị.

tổ chức.

xã hội.

kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án

kinh tế.

Giải thích

Theo đoạn tư liệu “Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế”. Như vậy, đáp án đúng là kinh tế.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi mới kinh tế được coi là điều kiện quan trọng và phải

tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.

được hoàn thành trước đổi mới về chính trị.

tiến hành thuận lợi rồi mới đổi mới chính trị.

là yếu tố quyết định thành công đổi mới chính trị.

Xem đáp án

Đáp án

tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.

Giải thích

Theo đoạn tư liệu “…coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị”. Như vậy, đáp án đúng là tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?

Đã hoàn thành thắng lợi công cuộc đổi mới cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Có những bước đi phù hợp trong thực tiễn, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ.

Tiến hành sau đổi mới kinh tế, trên cơ sở vật chất – kĩ thuật xã hội chủ nghĩa hiện đại.

Tạo điều kiện chính trị thuận lợi, ổn định để tiến hành đổi mới trên các lĩnh vực khác.

Xem đáp án

Đáp án

Có những bước đi phù hợp trong thực tiễn, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ.

Giải thích

Thực tiễn cho thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị, thận trọng nhưng không bảo thủ trì trệ.

Đã hoàn thành thắng lợi công cuộc đổi mới cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, phương án sai vì công cuộc Đổi mới hiện tại vẫn đang diễn ra.

Tiến hành sau đổi mới kinh tế, trên cơ sở vật chất – kĩ thuật xã hội chủ nghĩa hiện đại, phương án sai vì công cuộc đổi mới về chính trị diễn ra đồng thời với đổi mới kinh tế, dựa trên cơ sở vật chất xã hội chủ nghĩa hiện đại.

Tạo điều kiện chính trị thuận lợi, ổn định để tiến hành đổi mới trên các lĩnh vực khác, điều này có nghĩa đổi mới chính trị phải tiến hành trước, như vậy là không đúng so với thực tế đổi mới ở Việt Nam.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 2x} \right)^{\frac{{2019}}{{2020}}}}\) Ià:

   

\(D = \left( { - \infty ; - 2\left] \cup \right[0; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - 2;0} \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;0} \right\}\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

Giải thích

Điều kiện: \({x^2} + 2x > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

Đoạn văn

BẢN ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ MỘT SỐ ĐÔ THỊ CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á NĂM 2020

Media VietJack

(Nguồn: SGK tr.46 địa lí 11 cuốn Cánh diều, NXB ĐHSP)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất ở Đông Nam Á?

Việt Nam, Phi-lip-pin.

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.

Xin-ga-po, Mi-an-ma.

Cam-pu-chia, Bru-nây.

Xem đáp án

Đáp án

Việt Nam, Phi-lip-pin.

Giải thích

- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định mật độ dân số của các quốc gia ở Đông Nam Á.

- Các quốc gia có mật độ dân số trên 200 người/km2 là Việt Nam, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

- Các quốc gia có mật độ dân số từ 100 đến 200 người/km2 là Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.

- Các quốc gia có mật độ dân số dưới 100 người/km2 là Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây và Ti-mo Lét-xtê.

-> Các quốc gia có mật độ dân số cao nhất ở Đông Nam Á là Việt Nam, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với mật độ dân số và một số đô thị của khu vực Đông Nam Á?

Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn so với Mi-an-ma.

Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

Băng Cốc, Hà Nội, Ma-ni-la có dân số đô thị lớn nhất.

Dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án

Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

Giải thích

- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định mật độ dân số, dân số của các đô thị ở Đông Nam Á.

- Xét lần lượt các đáp án, ta thấy:

+) Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn so với Mi-an-ma -> Sai, vì Thái Lan có mật độ dân số từ 100 đến 200 người/km2, còn Mi-an-ma có mật độ dân số dưới 100 người/km2 -> Thái Lan có mật độ dân số cao hơn so với Mi-an-ma.

+) Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người -> Đúng, vì đa số các đô thị ở khu vực Đông Nam Á có dân số dưới 5 triệu người (trên bản đồ quan sát có 16 đô thị dưới 5 triệu người). Chỉ có 3 đô thị trên 10 triệu người, 5 đô thị từ 5 đến dưới 10 triệu người.

+) Băng Cốc, Hà Nội, Ma-ni-la có dân số đô thị lớn nhất -> Sai, vì Băng Cốc (Thái Lan), Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a) và Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là các đô thị có dân số đông nhất (trên 10 triệu người), còn Hà Nội (Việt Nam) là đô thị có dân số từ 5 đến dưới 10 triệu người.

+) Dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các quốc gia -> Sai, vì dân số phân bố không đồng đều giữa các quốc gia và trong từng quốc gia, vùng, tỉnh,… dân số tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên.

-> Phát biểu đúng về mật độ dân số và một số đô thị của khu vực Đông Nam Á là: Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Đông Nam Á có dân số tập trung đông chủ yếu do

khí hậu đa dạng, địa hình khá bằng phẳng.

vùng biển rộng lớn, vị trí địa lí thuận lợi.

sông ngòi dày đặc, công nghiệp phát triển.

tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú.

Xem đáp án

Đáp án

tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú.

Giải thích

- Khu vực Đông Nam Á có dân số tập trung đông chủ yếu do các điều kiện tự nhiên thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.

+ Địa hình: Đông Nam Á có nhiều đồng bằng màu mỡ và các khu vực ven biển, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sinh sống. Các con sông lớn như sông Mekong, sông Chao Phraya và sông Hồng cung cấp nước tưới tiêu và giao thông vận tải.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao: khí hậu nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á với lượng mưa lớn tạo điều kiện tốt cho canh tác nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước, một loại cây trồng cần nhiều nước và là nguồn lương thực chính của người dân trong khu vực.

+ Nguồn tài nguyên phong phú: khu vực này có nhiều tài nguyên thiên nhiên, bao gồm dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản và rừng, góp phần thu hút dân cư đến sinh sống và làm việc.

- Ngoài ra, khu vực này có sự phát triển lâu dài với các nền văn minh cổ đại, giao thoa của các luồng di cư và quá trình đô thị hóa cũng làm cho khu vực này có dân số tăng trong thời kỳ.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.

Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa.

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước.

Xem đáp án

Đáp án

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước.

Giải thích

Khẳng định đúng: "Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước".

Đoạn văn

The Red Cross is a global humanitarian organization committed to _____ (631) emergency assistance, disaster relief, and education worldwide. _____ (632), the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield. Over time, it has grown into a vast network that _____ (633) a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

Guided by the principles of impartiality, neutrality, independence, voluntary service, unity, and universality, the Red Cross strives to assist people without discrimination regardless of their nationality, race, religious beliefs, or political opinions. This commitment ensures that their aid reaches _____ (634).

The Red Cross provides essential services such as medical aid, food, shelter, and psychological support in times of need, including during global health emergencies like COVID-19. Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering _____ (635) within communities.

Now, the organization has millions of members in nearly every country. Together with the Red Crescent Societies, the Red Cross has become one of the world’s largest and most respected humanitarian networks.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

The Red Cross is a global humanitarian organization committed to _____ (631) emergency assistance, disaster relief, and education worldwide

providing

provide

provided

provides

Xem đáp án

Đáp án

providing

Giải thích

commit to V-ing: cam kết làm việc gì

50. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ (632), the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield.

Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

It was established in 1863 by Henry Dunant, a Swiss businessman

Which was founded in 1863 by Swiss business Henry Dunant

Having founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Xem đáp án

Đáp án

Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Giải thích

Đáp án đúng: A. Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Câu sử dụng quá khứ phân từ để nối hai câu mang nghĩa bị động, cùng chung chủ ngữ

Trích bài: Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant, the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield.

Tạm dịch: Được thành lập vào năm 1863 bởi một doanh nhân người Thuỵ Sĩ có tên Henry Dunant, tổ chức này bắt đầu như một phong trào để chăm sóc những người lính bị thương trên chiến trường.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Over time, it has grown into a vast network that _____ (633) a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

transforms

suggests

determines

addresses

Xem đáp án

Đáp án

addresses

Giải thích

"Addresses" phù hợp vì nó có nghĩa là "đáp ứng" hoặc "giải quyết," phù hợp với việc tổ chức này giúp đỡ những nhu cầu nhân đạo.

Trích bài: Over time, it has grown into a vast network that addresses a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

Tạm dịch: Theo thời gian, tổ chức đã phát triển thành một mạng lưới rộng lớn, giải quyết một loạt các nhu cầu nhân đạo, hỗ trợ mọi người trong những cuộc khủng hoảng trên khắp thế giới.”

52. Trắc nghiệm
1 điểm

This commitment ensures that their aid reaches _____ (634).

people need it most

those who need it most

someone living in poor conditions.

individuals who are injured.

Xem đáp án

Đáp án

those who need it most

Giải thích

Chỗ trống còn thiếu một tân ngữ sau động từ “reaches”. Xét 4 phương án thì chỉ có “those who need it most” là một tân ngữ và phía sau là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “those” là phù hợp nhất cả về nghĩa.

Câu này nói về đối tượng mà tổ chức giúp đỡ. "those who need it most" là cách nói chính xác để chỉ những người cần sự giúp đỡ nhiều nhất.

Trích bài: This commitment ensures that their aid reaches those who need it most.

Tạm dịch: Cam kết này đảm bảo rằng sự trợ giúp của họ đến với những người cần nó nhất.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering _____ (635) within communities.

collaboration

assistance

resilience

exchange

Xem đáp án

Đáp án

resilience

Giải thích

Từ "resilience" ám chỉ khả năng phục hồi và sự kiên cường trong cộng đồng khi đối diện với khó khăn, điều này phù hợp với ngữ cảnh của câu văn.

Trích bài: Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering resilience within communities.

Tạm dịch: Bên cạnh đó, tổ chức còn tập trung vào các sáng kiến sức khỏe lâu dài, các chiến dịch hiến máu và đào tạo sơ cứu cùng ứng phó với thảm họa, xây dựng sự phục hồi trong cộng đồng.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành khách từ địa điểm III đi đến địa điểm nào có giá vé thấp nhất?

  

I.

II.

IV.

V.

Xem đáp án

Đáp án

V.

Giải thích

Dựa vào dòng III của bảng số liệu, ta thu được giá vé từ địa điểm III tới các bến còn lại như sau: Bến I: 15.000 đồng.

Bến II: 20.000 đồng

Bến IV: 7.000 đồng.

Bến V: 5.000 đồng.

Vậy giá vé tuyến III - V là thấp nhất.

Đoạn văn

1. Have you ever heard some superstitions about birds? Usually, birds are considered bad luck, or even a sign of imminent death. For example, all over the world, both crows and ravens have some connection to war, and death. In early times, crows and ravens were thought to accompany the gods of war, or be signs of the gods’ approaching arrival. This idea later changed. Crows in particular were thought to be harbingers of ill fortune or, in some cases, guides to the afterlife. Woe be it to the person who saw a single crow or raven flying overhead, for this was most certainly a portent of death in the near future.

2. Interestingly, though potentially bad luck for people individually, the raven is considered to be good luck for the crown of England. So much so, in fact, that a “raven master” is, even today, an actual government position in London. He takes care of the ravens there and also clips their wings, ensuring that these birds can never fly far from the seat of the British government. This way, the kingdom will never fall to ill fortune.

3. Another bird that is thought to play a part in forecasting the fortunes of people is the swallow. Depending on how and when it is seen, the swallow can be a harbinger of either good or ill fortune. Perhaps inspired by the swallow’s red-brown breast, Christian people initially related the swallow to the death of Jesus Christ. Thus, people who saw a swallow fly through their house considered it a portent of death. Later, however, farmers began to consider swallows signs of good fortune. Any barn that has swallows living in it is sure to be blessed in the following year. Farmers also have to beware of killing a swallow; that would be certain to end any good luck they might have had.

4. Though many people think these superstitions are old wives’ tales, there is actually some evidence to support them. For example, crows and ravens, being scavengers, appear at the aftermath of battles. Thus, large numbers of crows and ravens could be good indications of war in an area. As well, swallows feed on insects that can cause infections in cattle. Thus, a farmer who has many swallows in his barn may actually have healthier animals on his farm. Therefore, the next time you feel inclined to laugh at an old wives’ tale, maybe you had better find out if there is any truth to it first!

55. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of this reading?

Birds bring bad luck. (1)

Don’t look a crow in the eye. (2)

There are many superstitions surrounding birds. (3)

Birds are important to English people. (4)

Xem đáp án

Đáp án

There are many superstitions surrounding birds. (3)

Giải thích

Dịch đề. Nội dung chính của bài đọc là gì?

(1) Chim mang lại vận rủi.

(2) Đừng nhìn vào mắt một con quạ.

(3) Có nhiều sự mê tín xoanh quanh các loài chim.

(4) Chim rất quan trọng đối với người Anh.

Trích đề: Have you ever heard some superstitions about birds? Usually, birds are considered bad luck, or even a sign of imminent death.

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ nghe một số điều mê tín về loài chim chưa? Thông thường, những con chim được coi là điềm xấu, hoặc thậm chí là dấu hiệu của cái chết sắp xảy ra.

Đây là câu mang chủ đề của cả đoạn văn, những luận điểm hay ví dụ bên dưới đều chứng minh cho vấn đề này.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "portent" in the first paragraph is closest in meaning to ___________.

 

sign

coming

symbol

destruction

Xem đáp án

Đáp án

sign

Giải thích

Dịch đề. Từ “portent” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với

sign: dấu hiệu

coming: đang đến

symbol: biểu tượng

destruction: sự phá hủy

Dẫn chứng: Woe be it to the person who saw a single crow or raven flying overhead, for this was most certainly a portent of death in the near future.

Tạm dịch: Khốn thay cho người nhìn thấy một con quạ hoặc một con quạ bay trên đầu, vì đây chắc chắn là một dấu hiệu của cái chết trong tương lai gần.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT true, according to the reading?

Some superstitions are based on reality (1)

Seeing a swallow is a sign of war and death in the future. (2)

Ravens bring good luck for the country of England. (3)

Crows eat dead animals. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Seeing a swallow is a sign of war and death in the future. (2)

Giải thích

Dịch đề. Điều nào sau không đúng theo như bài đọc?

(1) Một số sự mê tín được dựa trên thực tế.

(2) Nhìn thấy chim nhạn là dấu hiệu của chiến tranh và cái chết trong tương lai.

(3) Quạ đen mang lại vận may cho đất nước Anh.

(4) Quạ ăn động vật chết

Trích bài: Interestingly, though potentially bad luck for people individually, the raven is considered to be good luck for the crown of England. => loại (3)

Depending on how and when it is seen, the swallow can be a harbinger of either good or ill fortune. Perhaps inspired by the swallow’s red-brown breast, Christian people initially related the swallow to the death of Jesus Christ. Thus, people who saw a swallow fly through their house considered it a portent of death. Later, however, farmers began to consider swallows signs of good fortune. Any barn that has swallows living in it is sure to be blessed in the following year. => Chọn (2)

Though many people think these superstitions are old wives’ tales, there is actually some evidence to support them. => loại (1)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "old wives’ tales" in paragraph 4 is closest in meaning to ___________.

stories told by housewives in the past. (1)

old beliefs which have been proved to be scientifically true. (2)

folk beliefs passed down from generation to generation without any reason of science. (3)

folk tales about wives that were passed on to people in a spoken form. (4)

Xem đáp án

Đáp án

folk beliefs passed down from generation to generation without any reason of science. (3)

Giải thích

Dịch đề: Từ "old wives’ tales" ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với

(1) Những câu chuyện được kể bởi các bà vợ trong quá khứ.

(2) những niềm tin cũ đã được chứng minh đúng theo khoa học.

(3) niềm tin của con người truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không có cơ sở khoa học.

(4) những câu chuyện cổ tích về những người vợ được truyền miệng từ người này sang người khác.

Thông tin: Though many people think these superstitions are old wives’ tales, there is actually some evidence to support them.

Tạm dịch: Mặc dù nhiều người cho rằng những điều mê tín này là chuyện của những bà vợ già, nhưng thực tế đã có một số bằng chứng chứng minh cho chúng.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

How might a farmer attempt to prevent bad luck?

  

Catch a raven.

Keep his windows open.

Follow a crow.

Avoid harming a swallow.

Xem đáp án

Đáp án

Avoid harming a swallow.

Giải thích

Dịch đề. Một người nông dân có thể cố gắng ngăn chặn vận rủi như thế nào?

Catch a raven: bắt một con quạ đen

Keep his windows open: để cửa sổ mở

Follow a crow: đuổi theo một con quạ

Avoid harming a swallow: tránh làm hại chim én

Dẫn chứng: Farmers began to consider swallows signs of good fortune. Any barn that has swallows living in it is sure to be blessed in the following year. Farmers also have to beware of killing a swallow; that would be certain to end any good luck they might have had.

Tạm dịch. Nông dân bắt đầu coi chim én là dấu hiệu may mắn. Chuồng nào có én sống trong đó chắc chắn năm sau sẽ gặp nhiều may mắn. Nông dân cũng phải cẩn thận với việc giết một con én; điều đó chắc chắn sẽ kết thúc mọi may mắn mà họ có thể đã có.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\(d = - 2;{S_8} = 72\). Tính \({u_1}\).

    

\({u_1} = - \frac{1}{{16}}\).

\({u_1} = 16\).

\({u_1} = - 16\).

\({u_1} = \frac{1}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\({u_1} = 16\).

Giải thích

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{S_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}}\\{d = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{{n - 1}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_8} = 2{S_8}:8}\\{{u_8} - {u_1} = 7d}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_8} + {u_1} = 18}\\{{u_8} - {u_1} = - 14}\end{array} \Rightarrow {u_1} = 16} \right.} \right.} \right.\).

Đoạn văn

1. Badminton, court or lawn game played with lightweight rackets and a shuttlecock. Historically, the shuttlecock (also known as a “bird” or “birdie”) was a small cork hemisphere with 16 goose feathers attached and weighing about 0.17 ounce (5 grams). These types of shuttles may still be used in modern play, but shuttles made from synthetic materials are also allowed by the Badminton World Federation. The game is named for Badminton, the country estate of the dukes of Beaufort in Gloucestershire, England, where it was first played about 1873. The roots of the sport can be traced to ancient Greece, China, and India, and it is closely related to the old children’s game battledore and shuttlecock. Badminton is derived directly from poona, which was played by British army officers stationed in India in the 1860s. The first unofficial all-England badminton championships for men were held in 1899, and the first badminton tournament for women was arranged the next year.

2. The Badminton World Federation (BWF; originally the International Badminton Federation), the world governing body of the sport, was formed in 1934. Badminton is also popular in Malaysia, Indonesia, Japan, and Denmark. The BWF’s first world championships were held in 1977. A number of regional, national, and zonal badminton tournaments are held in several countries. The best-known of these is the All-England Championships. Other well-known international tournaments include the Thomas Cup (donated 1939) for men’s team competition and the Uber Cup (donated 1956) for women’s team competition.

3. Badminton first appeared in the Olympic Games as a demonstration sport in 1972 and as an exhibition sport in 1988. At the 1992 Games it became a full-medal Olympic sport, with competition for men’s and women’s singles (one against one) and doubles (two against two). Mixed doubles was introduced at the 1996 Games.

4. Competitive badminton is usually played indoors because even light winds affect the course of the shuttlecock. (Recreational badminton, on the other hand, is a popular outdoor summertime activity.) The rectangular court is 44 feet (13.4 metres) long and 17 feet (5.2 metres) wide for singles, 20 feet (6.1 metres) wide for doubles. A net 5 feet (1.5 metres) high stretches across the width of the court at its centre. A clear space of 4 feet (1.3 metres) around the court is needed. Play consists entirely of volleying—hitting the shuttlecock back and forth across the net without letting it touch the floor or ground within the boundaries of the court.

5. In international play, athletes compete in best-of-three-games matches. A game is played to 21 points, provided that the winner has at least a 2-point advantage. If a 2-point advantage is never reached, the first player or team to score 30 points wins. Points were only awarded to the serving side until 2006, when the BWF adopted the “rally scoring” system, under which either side can score at any time.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly about?

The history of badminton and how it is played and organized. (1)

The badminton Olympics throughout the year. (2)

How to play badminton. (3)

The popularity of badminton in daily life and in international games. (4)

Xem đáp án

Đáp án

The history of badminton and how it is played and organized. (1)

Giải thích

Dịch đề: Chủ đề đoạn văn là gì

(1) Lịch sử và cách thức chơi môn cầu lông.

(2) Thế vận hội Olympic cầu lông xuyên suốt năm.

(3) Cách chơi môn cầu lông

(4) Sự phổ biến của môn cầu lông trong cuộc sống hàng ngày và ở các đấu trường quốc tế.

Đoạn văn nói về lịch sử và cách chơi môn cầu lông.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what is the word “synthetic” closest in meaning to?

elementary.

authentic

man-made.

natural.

Xem đáp án

Đáp án

man-made.

Giải thích

synthetic (adj): tổng hợp → synthetic material: nguyên liệu tổng hợp

elementary (adj): đơn giản

authentic (adj): xác thực, có thật

man-made (adj): nhân tạo

natural (adj): tự nhiên

→ synthetic = man-made

63. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 5, what does the word “which” refer to?

 

the “rally scoring” system

the BWF.

the serving side.

score.

Xem đáp án

Đáp án

the “rally scoring” system

Giải thích

Trích câu: “Points were only awarded to the serving side until 2006, when the BWF adopted the “rally scoring” system, under which either side can score at any time.”

Tạm dịch: Điểm được tặng cho bên phát cầu cho tới năm 2006, khi BWF áp dụng hệ thống tính điểm cho bên thắng, nghĩa là mỗi bên đều có thể ghi điểm bất cứ khi nào.

Vậy “which” thay thế cho “the rally scoring system.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what is the most popular badminton tournament?

The Olympics.

The All – England.

The Thomas Cup.

The Uber Cup.

Xem đáp án

Đáp án

The All – England.

Giải thích

Trích câu: “The best-known of these is the All-England Championships.”

Tạm dịch: Giải được biết đến nhiều nhất là giải mở rộng Anh.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

“In an international badminton match, player A scores 27 points and player B scores 26 points.” According to the fifth paragraph, what is the fastest way for player B to win the match?

 

Wins another point.

Scores up to point 28.

Reaches point 30 before team A.

Wins 3 points in a row.

Xem đáp án

Đáp án

Wins 3 points in a row.

Giải thích

Trích câu: “In international play, athletes compete in best-of-three-games matches. A game is played to 21 points, provided that the winner has at least a 2-point advantage. If a 2-point advantage is never reached, the first player or team to score 30 points wins.”

Tạm dịch: Trong một trận quốc tế, vận động viên sẽ thi đấu với nhau nhiều nhất 3 trận. Một trận đấu được chơi tới 21 điểm, để chiến thắng thì bên thắng phải vượt ít nhất 2 điểm. Nếu không đạt 2 điểm, người chơi hoặc đội đầu tiên sẽ ghi hưởng 30 điểm dành chiến thắng.

Player A – 27 points, player B – 26 points. Để thắng thì người chơi B phải hơn người A 2 điểm → đạt 29 điểm → thắng 3 điểm liên tiếp.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là một ngày lễ hội mới được tổ chức sau ngày Giải phóng miền Nam 1975. Hội được tổ chức trong một ngày, địa điểm đua là bờ sông Hương trước trường Quốc Học. Trong cuộc đua ghe, ghe \(A\) và ghe \(B\) ở vị trí như hình vẽ. Điểm \(K\) là vị trí khán giả đứng xem và quan sát thấy ghe \(A\) và ghe \(B\) theo các góc tạo với bờ \(IK\) lần lượt là \({50^ \circ }\)\({65^ \circ }\). Điểm \(I\) là đích đến của cuộc đua. Lúc ghe \(A\), ghe \(B\) và đích \(I\) thẳng hàng, từ điểm \(I\) quan sát thấy ghe \(A\) và ghe \(B\) tạo với bờ một góc bằng\({60^ \circ }\). Tính khoảng cách giữa hai ghe thuyền (đơn vị: mét, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là một ngày lễ hội mới được tổ chức sau ngày Giải phóng miền Nam 1975. (ảnh 1)

103,33.

103,97.

110,65.

107,03.

Xem đáp án

Đáp án

110, 65.

Giải thích

Trong \(\Delta AKI\) ta có:

\(\widehat {AIK} + \widehat {IKA} + \widehat {KAI} = {180^ \circ }\) (tổng ba góc trong một tam giác)

\( \Rightarrow \widehat {IAK} = {180^ \circ } - \widehat {AIK} - \widehat {AKI} = {180^ \circ } - {60^ \circ } - {50^ \circ } = {70^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin vào \(\Delta AKI\), ta có:

\(\frac{{AK}}{{{\rm{sin}}\widehat {AIK}}} = \frac{{IK}}{{{\rm{sin}}\widehat {KAI}}} = \frac{{AI}}{{{\rm{sin}}\widehat {IKA}}}\)

\( \Rightarrow AK = \frac{{IK.{\rm{sin}}\widehat {AIK}}}{{{\rm{sin}}\widehat {KAI}}} = \frac{{380.{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{70}^ \circ }}} \approx 350,21\left( {\rm{m}} \right)\).

Ta có \(\widehat {KAI} + \widehat {KAB} = {180^ \circ }\) (hai góc kề bù)

\(\widehat {KAB} = {180^ \circ } - \widehat {KAI} = {180^ \circ } - {70^ \circ } = {110^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin vào \(\Delta AKB\), ta có:

\( \Rightarrow AB = \frac{{AK.{\rm{sin}}\widehat {AKB}}}{{{\rm{sin}}\widehat {ABK}}} = \frac{{350,21.{\rm{sin}}\left( {{{65}^ \circ } - {{50}^ \circ }} \right)}}{{{\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - {{110}^ \circ } - {{15}^ \circ }} \right)}} \approx 110,65\left( {\rm{m}} \right)\).

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đề thi trắc nghiệm có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 5 đáp án trong đó chỉ có duy nhất 1 đáp án đúng. Xác suất để thí sinh làm sai ít nhất 4 câu hỏi là

\(\frac{9}{{125}}\).

\(\frac{4}{{125}}\).

\(\frac{{2304}}{{3125}}\).

\(\frac{{576}}{{3125}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{2304}}{{3125}}\).

Giải thích

Không gian mẫu là số cách chọn đáp án cho 5 câu hỏi.

+ Chọn câu 1 có: 5 cách.

....

+ Chọn câu 5 có: 5 cách.

Vậy số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {5^5}\).

Gọi biến cố \(A\): "Làm sai ít nhất 4 câu hỏi trong 5 câu".

Để biến cố \(A\) xảy ra có 2 trường hợp:

TH1: Chon sai 4 câu hỏi:

+ Chọn sai 1 câu có 4 cách \( \Rightarrow \) chọn sai 4 câu có \({4^4}\) cách.

+ Chọn vị trí câu duy nhất làm đúng có 5 cách.

TH2: Chọn sai 5 câu hỏi:

+ Chọn sai 1 câu có 4 cách \( \Rightarrow \) chọn sai 5 câu có \({4^5}\) cách.

Vậy số kết quả thuận lợi cho \(A\)\(n\left( A \right) = {4^4}.5 + {4^5}\).

Xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{{4^4}.5 + {4^5}}}{{{5^5}}} = \frac{{2304}}{{3125}}\).

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^3} + {{(6 - y)}^2} - 2xy = 81}\\{{x^2} - x + y = - 3}\end{array}} \right.\)

  

1.

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án

2.

Giải thích

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^3} + {{(6 - y)}^2} - 2xy = 0}\\{{x^2} - x + y = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - 3 - {x^2} + x}\\{3{x^3} + {{\left( {6 + 3 + {x^2} - x} \right)}^2} - 2x\left( { - 3 - {x^2} + x} \right) = 81{\rm{\;}}\,\,\left( {\rm{*}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

Xét \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {x^4} + 3{x^3} + 17{x^2} - 12x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^3} + 3{x^2} + 17x - 12 = 0\,\,\left( {{\rm{**}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Sử dụng Casio ta thấy phương trình (**) có nghiệm duy nhất.

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(R\backslash \left\{ 1 \right\}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}},f\left( 0 \right) = 6,f\left( 2 \right) = 7\). Tính \(S = f\left( 3 \right) - f\left( { - 1} \right)\).

\(S = {\rm{ln}}4035\).

\(S = 4\).

\(S = {\rm{ln}}2\).

\(S = 1\).

Xem đáp án

Đáp án

\(S = 1\).

Cho hàm số f(x) xác định trên R bỏ 1 (ảnh 1)

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình \(x + 2\sqrt {7 - x} + \sqrt {7x - {x^2}} - 2\sqrt x - 7 = 0\) bằng

2.

6.

\(\frac{{21}}{2}\).

\(\frac{9}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{21}}{2}\).

Giải thích

Điều kiện: \(0 \le x \le 7\).

Cách 1. Khi đó, ta có

\(x + 2\sqrt {7 - x} + \sqrt {7x - {x^2}} - 2\sqrt x - 7 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt {7 - x} - 2\sqrt x + \sqrt {x\left( {7 - x} \right)} - \left( {7 - x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {\sqrt {7 - x} - \sqrt x } \right) - \sqrt {7 - x} \left( {\sqrt {7 - x} - \sqrt x } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {7 - x} - \sqrt x } \right)\left( {2 - \sqrt {7 - x} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {7 - x} - \sqrt x = 0}\\{2 - \sqrt {7 - x} = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{7 - x = x}\\{7 - x = 4}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\)

So với điều kiện, ta có tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {3;\frac{7}{2}} \right\}\).

Cách 2. Dùng Casio

Nhập ta được nghiệm \(X = 3\).

Tích các nghiệm của phương trình x + 2 căn {7 - x}  + căn {7x - {x^2}}  - 2 căn x  - 7 = 0 bằng (ảnh 1)

Nhập ta được nghiệm \(X = \frac{7}{2}\).

Tích các nghiệm của phương trình x + 2 căn {7 - x}  + căn {7x - {x^2}}  - 2 căn x  - 7 = 0 bằng (ảnh 2)

Nhập ta được:

Tích các nghiệm của phương trình x + 2 căn {7 - x}  + căn {7x - {x^2}}  - 2 căn x  - 7 = 0 bằng (ảnh 3)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {3;\frac{7}{2}} \right\}\).

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để qua \(A\left( {0;m} \right)\) kẻ được đúng 2 tiếp tuyến đến đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\) ?

 

11.

9.

10.

12.

Xem đáp án

Đáp án

10.

Giải thích

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{4}{{{{(x + 2)}^2}}}\)

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\) tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc đồ thị là:

\(y - {y_0} = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right)\). Do tiếp tuyến đi qua \(A\left( {0;m} \right)\) nên \({y_A} - {y_0} = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {{x_A} - {x_0}} \right)\) (1)

(1) \( \Leftrightarrow m - \frac{{{x_0} - 2}}{{{x_0} + 2}} = \frac{4}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}}\left( {0 - {x_0}} \right)\)

\( \Leftrightarrow m = \frac{{ - 4{x_0}}}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}} + \frac{{{x_0} - 2}}{{{x_0} + 2}}\)

\( \Leftrightarrow m = \frac{{x_0^2 - 4{x_0} - 4}}{{{{\left( {{x_0} + 2} \right)}^2}}}\,\,\left( 2 \right)\)

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x - 4}}{{{{(x + 2)}^2}}}\) trên \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\]

Ta có: \(y' = \frac{{8{x^2} + 16x}}{{{{(x + 2)}^4}}}\)

\( \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{8{x^2} + 16x}}{{{{(x + 2)}^4}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \in D}\\{x = - 2 \notin D}\end{array}} \right.\)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số  (ảnh 1)

Để phương trình (2) có đúng 2 nghiệm thì đồ thị hàm số \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x - 4}}{{{{(x + 2)}^2}}}\) tại 2điểm

\( \Leftrightarrow m \in \left( { - 1;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\)

\(m \in \left[ { - 10;10} \right] \Rightarrow m \in \left\{ {0;2;3; \ldots 10} \right\}\)

Vậy có 10 giá trị \(m\).

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{1}{{{x^3}}} = y - \frac{1}{{{y^3}}}}\\{\left( {x - 4y} \right)\left( {2x - y + 4} \right) = - 36}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm?

 

0.

Vô số.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án

2.

Giải thích

Ta có: \(x - \frac{1}{{{x^3}}} = y - \frac{1}{{{y^3}}} \Leftrightarrow \left( {x - y} \right) = \frac{{\left( {y - x} \right)\left( {{y^2} + xy + {x^2}} \right)}}{{{x^3}{y^3}}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = y}\\{\frac{{{y^2} + xy + {x^2}}}{{{x^3}{y^3}}} = - 1}\end{array}} \right.\)

TH 1. \(x = y\) thế vào phương trình thứ hai ta được \({x^2} + 4x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 6}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

TH 2. \(\frac{{{y^2} + xy + {x^2}}}{{{x^3}{y^3}}} = - 1 \Rightarrow xy < 0\).

Ta có: \(\left( {x - 4y} \right)\left( {2x - y + 4} \right) = - 36\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 4{y^2} - 9xy + 4x - 16y = - 36\)

\( \Leftrightarrow 2{(x + 1)^2} + 4{(y - 2)^2} - 9xy = - 18\,\,\left( {\rm{*}} \right)\)

\(xy < 0 \Rightarrow 2{(x + 1)^2} + 4{(y - 2)^2} - 9xy > 0\). Vậy \(\left( {\rm{*}} \right)\) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là \({\rm{S}} = S = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( { - 6; - 6} \right)} \right\}\)

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left( {m + 1} \right){.16^x} - 2\left( {2m - 3} \right){.4^x} + 6m + 5 = 0\) có hai nghiệm trái dấu là

    

4.

8.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án

2.

Giải thích

Đặt \({4^x} = t{\rm{\;}}\,(t > 0)\). Phương trình trở thành: \(\left( {m + 1} \right){t^2} - 2\left( {2m - 3} \right)t + 6m + 5 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({t_1}\); \({t_2}\) thỏa mãn \(0 < {t_1} < 1 < {t_2}\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne - 1}\\{{\Delta ^\prime } = - 2{m^2} - 23m + 4 > 0}\\{{t_1}{t_2} > 0}\\{{t_1} + {t_2} > 0}\\{({t_1} - 1)({t_2} - 1) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne - 1}\\{2{m^2} + 23m - 4 < 0}\\{\frac{{6m + 5}}{{m + 1}} > 0}\\{\frac{{2(2m - 3)}}{{m + 1}} > 0}\\{{t_1}{t_2} - ({t_1} + {t_2}) + 1 < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne - 1}\\{2{m^2} + 23m - 4 < 0}\\{\frac{{6m + 5}}{{m + 1}} > 0}\\{\frac{{2(2m - 3)}}{{m + 1}} > 0}\\{\frac{{6m + 5}}{{m + 1}} - \frac{{2(2m - 3)}}{{m + 1}} + 1 < 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{m^2} + 23m - 4 < 0}\\{(6m + 5)(m + 1) > 0}\\{(2m - 3)(m + 1) > 0}\\{(3m + 12)(m + 1) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 23 - \sqrt {561} }}{4} < m < \frac{{ - 23 + \sqrt {561} }}{4}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 1}\\{m > - \frac{5}{6}}\end{array}} \right.}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 1}\\{m > \frac{3}{2}}\end{array}} \right.}\\{ - 4 < m < - 1}\end{array} \Leftrightarrow - 4 < m < - 1} \right.} \right.\)

Do \(m\) nguyên nên \(m \in \{ - 3; - 2\} \).

Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn cung thủ \(A,B,C,D\) thi đấu với nhau và được ghi lại kết quả sau 6 lần bắn như sau:

Lần

1

2

3

4

5

6

Cung thủ A

7

7

6

5

8

9

Cung thủ B

9

10

5

8

7

8

Cung thủ C

6

7

8

9

10

9

Cung thủ D

6

8

7

9

6

5

Hỏi cung thủ nào có phong độ ổn định nhất?

   

Cung thủ \(D\).

Cung thủ \(B\).

Cung thủ \(C\).

Cung thủ \(A\).

Xem đáp án

Đáp án

Cung thủ \(A\).

Giải thích

Thực hiện tính phương sai điểm thi đấu của 4 cung thủ ta có bảng sau:

 

Số trung bình

Phương sai

Cung thủ A

7

1,67

Cung thủ B

7,83

2,47

Cung thủ C

8,17

1,81

Cung thủ D

6,83

1,81

(Chú ý có thể sử dụng máy tính CASIO để tính nhanh:

+ Để đưa máy tính CASIO FX 580VNX về chế độ thống kê có tần số ta làm như sau: SHIFT + MENU + \( \downarrow + 3 + 1\).

+ Để nhập bảng số liệu thống kê ta nhập như sau: MENU + 6 + 1 (với X là giá trị đại diện, Freq là tần số tương ứng). Sau khi nhập xong nhấn AC. Nhập OPTN + 2 để đọc các kết quả của bài toán thống kê và lựa chọn kết quả đúng.)

Do phương sai của cung thủ \(A\) nhỏ nhất nên cung thủ \(A\) có phong độ ổn định nhất.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng tiện lợi trong 6 tháng đầu năm được cho dưới đây:

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

398,6

564,3

466,1

474,2

555,7

401,3

Biết số vốn cửa hàng đã bỏ ra được cho dưới bảng sau:

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

137,3

349,3

206,3

217,6

362,8

208,8

Biết rằng cửa hàng đề ra kế hoạch lợi nhuận trung bình mỗi tháng ít nhất phải đạt 250 triệu đồng. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cửa hàng không đạt được kế hoạch đề ra và chỉ đạt 95,16 theo kế hoạch.

Cửa hàng vượt mức kế hoạch đề ra và đạt 102,87 theo kế hoạch.

Cửa hàng vượt mức kế hoạch đề ra và đạt 132,16 theo kế hoạch.

Cửa hàng không đạt được kế hoạch đề ra và chỉ đạt 91,87 theo kế hoạch.

Xem đáp án

Đáp án

Cửa hàng không đạt được kế hoạch đề ra và chỉ đạt 95,16 theo kế hoạch.

Giải thích

Lợi nhuận mỗi tháng cửa hàng đạt được là:

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

261,3

215

259,8

256,6

192,9

192,5

Trung bình mỗi tháng, cửa hàng đạt lợi nhuận là

\(\frac{{261,3 + 215 + 259,8 + 256,6 + 192,9 + 192,5}}{6} \approx 229,68\) (triệu đồng).

Vậy cửa hàng không đạt được kế hoạch đề ra, chỉ đạt \(\frac{{229,68}}{{250}}.100\) kế hoạch đề ra.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{4}{x} + \sqrt {x - \frac{1}{x}} = x + \sqrt {2x - \frac{5}{x}} \) có bao nhiêu nghiệm âm?

  

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án

0.

Giải thích

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{x - \frac{1}{x} \ge 0}\\{2x - \frac{5}{x} \ge 0}\end{array}} \right.\)

Phương trình \( \Leftrightarrow x - \frac{4}{x} + \sqrt {2x - \frac{5}{x}} - \sqrt {x - \frac{1}{x}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {2x - \frac{5}{x}} \right) - \left( {x - \frac{1}{x}} \right) + \sqrt {2x - \frac{5}{x}} - \sqrt {x - \frac{1}{x}} = 0\)

Đặt \(a = \sqrt {2x - \frac{5}{x}} \ge 0,b = \sqrt {x - \frac{1}{x}} \ge 0\) ta được

\({a^2} - {b^2} + a - b = 0 \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {a + b + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow a = b \Rightarrow 2x - \frac{5}{x} = x - \frac{1}{x} \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x = - 2\)(loại), \(x = 2\) (thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ 2 \right\}\).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y=f(X) . Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Biết rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\)\(\left[ {1;4} \right]\) lần lượt bằng 9 và 12. Cho \(f\left( 1 \right) = 3\). Giá trị của biểu thức \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right)\) bằng

           

21.

9.

3.

-3.

Xem đáp án

Đáp án

3.

Giải thích

Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right) \Rightarrow f'\left( x \right) \le 0\) trên mỗi đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\)\(\left[ {1;4} \right]\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\)

Cho hàm số y=f(X) . Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục \(Ox\) đồ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\)

\({S_2} = \int\limits_1^4 {\left| {{f^\prime }(x)} \right|} {\rm{d}}x = - \int\limits_1^4 {f'(x){\rm{d}}x} = f(1) - f(4) \Rightarrow f(1) - f(4) = 12 \Rightarrow f(4) = f(1) - 12 = - 9.\)

Vậy \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 4 \right) = 12 - 9 = 3\).

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề \(C = D\). Với tập hợp \(C,D\) nào dưới đây thì mệnh đề đã cho là sai?

\(C = \left\{ {2;5} \right\},D = \{ x \in \mathbb{R}\mid \left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right) = 0{\rm{\} }}\)

\(C = \left\{ { - 1;8} \right\},D = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} + 7x - 8 = 0} \right\}\)

\(C = \left\{ {2k\mid k \in \mathbb{Z}, - 1 \le k \le 3} \right\},D = \{ - 2;0;2;4;6{\rm{\} }}\)

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} + 4x + 5 = 0} \right\},D = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án

\(C = \left\{ { - 1;8} \right\},D = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} + 7x - 8 = 0} \right\}\).

Giải thích

+) \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid \left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right) = 0} \right\} \Rightarrow D = \left\{ {2;5} \right\} \Rightarrow C = D\) là mệnh đề đúng.

+) \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} + 7x - 8 = 0} \right\} \Rightarrow D = \left\{ {1; - 8} \right\} \Rightarrow C \ne D\) nên \(C = D\) là mệnh đề sai.

+) \(C = \left\{ {2k\mid k \in \mathbb{Z}, - 1 \le k \le 3} \right\} \Rightarrow C = \left\{ { - 2;0;2;4;6} \right\} \Rightarrow C = D\) là mệnh đề đúng.

+) \(C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid {x^2} + 4x + 5 = 0} \right\} \Rightarrow C = \emptyset \) (do phương trình \({x^2} + 4x + 5 = 0\) vô nghiệm) \( \Rightarrow C = D\) là mệnh đề đúng.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm \(A,B\) trên mặt đất cách nhau 10 m cùng thẳng hàng với chân \(C\) của tòa nhà để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có cùng chiều cao là 1 m. Gọi \(D\) là đỉnh tòa nhà và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc đường cao \(CD\) của tòa nhà. Người ta đo được \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {48^ \circ },\widehat {D{B_1}{C_1}} = {36^ \circ }\). Tính chiều cao \(CD\) của tòa nhà.

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm \(A,B\) trên mặt đất cách nhau 10 m cùng thẳng hàng với chân C của (ảnh 1)     

\(CD \approx 25,77{\rm{\;m}}\).

\(CD \approx 23,08{\rm{\;m}}\).

\(CD \approx 24,84{\rm{\;m}}\).

\(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).

Giải thích

Xét \({\rm{\Delta }}D{A_1}{B_1}\)\(\widehat {D{A_1}{C_1}}\) là góc ngoài \( \Rightarrow \widehat {D{B_1}{A_1}} + \widehat {{A_1}D{B_1}} = \widehat {D{A_1}{C_1}} \Leftrightarrow \widehat {{A_1}D{B_1}} = {48^ \circ } - {36^ \circ } = {12^ \circ }\). Áp dụng định lí sin cho \(\Delta {A_1}D{B_1}\), ta có:

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm \(A,B\) trên mặt đất cách nhau 10 m cùng thẳng hàng với chân C của (ảnh 1)

Xét \({\rm{\Delta }}D{A_1}{C_1}\) vuông tại \({C_1}\) có:

Ta có: \(CD = C{C_1} + D{C_1} \approx 1 + 25,21 = 26,21\) (m).

Vậy chiều cao của tòa nhà là \(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{3}}}\left( {x - m} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2 - x} \right) = 0\) (\(m\) là tham số) có nghiệm?

3.

0.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án

1.

Giải thích

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{3}}}\left( {x - m} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2 - x} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - m} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x > 0}\\{2 - x = x - m}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x = \frac{{2 + m}}{2}}\end{array}} \right.\).

Do đó để phương trình đã cho có nghiệm thì \(\frac{{2 + m}}{2} < 2 \Leftrightarrow m < 2\)\(m > 0\) nên \(0 < m < 2\).

Lại có: \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = 1\). Vậy có 1 giá trị của \(m\) thoả mãn bài toán.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\rm{cot}}\frac{{2x}}{n} - {\rm{sin}}\left( {mx - \pi } \right),m \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) là hàm số tuần hoàn với chu kì là \(2\pi \) thì tất cả các giá trị \(m\) thỏa mãn là

\(m > 2\).

\(m\) là số lẻ.

m là số chẵn

\(1 < m < 5\).

Xem đáp án

Đáp án

\(m\) là số lẻ

Giải thích

Chu kì của \({\rm{cot}}\frac{{2x}}{n}\)\({T_1} = \frac{{n\pi }}{2}\)

Chu kì của \({\rm{sin}}\left( {mx - \pi } \right)\)\({T_2} = \frac{{2\pi }}{m}\)

\( \Rightarrow \) Chu kì của hàm số \(y = {\rm{cot}}\frac{{2x}}{n} - {\rm{sin}}\left( {mx - \pi } \right)\)\(BCNN\left( {\frac{{n\pi }}{2};\frac{{2\pi }}{m}} \right) = \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\pi ,m = 2k}\\{2\pi ,m = 2k + 1}\end{array}\left( {k \in {\mathbb{Z}^ + }} \right)} \right.\)

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 4 cặp anh em sinh đôi. Trong buổi họp đầu năm thầy giáo chủ nhiệm lớp muốn chọn ra 3 học sinh để làm cán sự lớp gồm lớp trưởng, lớp phó và bí thư. Tính xác suất để chọn ra 3 học sinh làm cán sự lớp mà không có cặp anh em sinh đôi nào.

 

\(\frac{{64}}{{65}}\).

\(\frac{1}{{65}}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

\(\frac{{255}}{{256}}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{64}}{{65}}\).

Giải thích

Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh trong 40 học sinh.

Suy ra số phần tử không gian mẫu là \(\left| {\rm{\Omega }} \right| = C_{40}^3 = 9880\).

Gọi \(A\) là biến cố "3 học sinh được chọn không có cặp anh em sinh đôi nào". Để tìm số phần tử của \(A\), ta đi tìm số phần tử của biến cố \(\overline A \), với biến cố \(\overline A \) là 3 học sinh được chọn luôn có 1 cặp anh em sinh đôi.

+ Chọn 1 cặp em sinh đôi trong 4 cặp em sinh đôi, có \(C_4^1\) cách.

+ Chọn thêm 1 học sinh trong 38 học sinh, có \(C_{38}^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(\overline A \)\(\left| {{{\rm{\Omega }}_{\overline A }}} \right| = C_4^1.C_{38}^1 = 152\).

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\)\(\left| {{{\rm{\Omega }}_A}} \right| = 9880 - 152 = 9728\).

Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{{\rm{\Omega }}_A}} \right|}}{{\left| {\rm{\Omega }} \right|}} = \frac{{9728}}{{9880}} = \frac{{64}}{{65}}\).

 

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau, trong đó chữ số 2 và 3 đứng cạnh nhau?

 

1260 số.

1440 số.

3610 số

4320 số.

Xem đáp án

Đáp án

1440 số.

Giải thích

Để lập số có số 2 và số 3 đứng cạnh nhau, ta ghép số 2 và 3 với nhau, đặt vào 1 vị trí.

Khi đó ta cần chọn các chữ số sắp xếp vào 5 vị trí để lập được số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau.

+ Vị trí đầu tiên có 6 cách chọn: 1; 2 và \(3;4;5;6\).

+ Chọn 4 vị trí còn lại từ tập gồm \(0;1;2\)\(3;4;5;6\) trừ đi số đã chọn vào vị trí đầu tiên \( \Rightarrow \)\(A_5^4\) cách.

+ Mặt khác, có \(2! = 2\) cách sắp xếp vị trí cho chữ số 2 và 3.

Vậy có \(6.A_5^4.2 = 1440\) số thỏa mãn.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + 2\left( {x + y} \right) = 7}\\{y\left( {y - 2x} \right) - 2x = 10}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm?

 

0.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án

4.

Giải thích

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + 2\left( {x + y} \right) = 7}\\{y\left( {y - 2x} \right) - 2x = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + 2x + 2y = 7}\\{{y^2} - 2xy - 2x = 10}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2xy + 2x + 10 + 2x + 2y = 7}\\{{y^2} = 2xy + 2x + 10}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2xy + 4x + 2y + 3 = 0}\\{{y^2} = 2xy + 2x + 10}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{x^2} + x} \right) + \left( {2xy + 2y} \right) + \left( {3x + 3} \right) = 0}\\{{y^2} = 2xy + 2x + 10}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x + 2y + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = - 2y - 3}\end{array}} \right.\)

+) Với \(x = - 1\) ta có: \({y^2} = - 2y + 8 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 2}\\{y = - 4}\end{array}} \right.\)

+) Với \(x = - 2y - 3\) ta có:

\({y^2} = 2y\left( { - 2y - 3} \right) + 2\left( { - 2y - 3} \right) + 10 \Leftrightarrow 5{y^2} + 10y - 4 = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{ - 5 \pm 3\sqrt 5 }}{5}\)

\( \Rightarrow x = \frac{{ - 5 \mp 6\sqrt 5 }}{5}\).

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(K = {\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - 3\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 5n} \right)\) bằng

\( - \frac{5}{{12}}\).

1.

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án

\( - \frac{5}{{12}}\).

Giải thích

Ta có: \(K = {\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) - 3{\rm{lim}}\left( {\sqrt {4{n^2} + n + 1} - 2n} \right)\)

\({\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}}} \right)}^3} - {n^3}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}}} \right)}^2} + n\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{{n^2} - 1}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}}} \right)}^2} + n\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} + {n^2}}}\)                                               

\( = {\rm{lim}}\frac{{1 - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^3}}}}} + 1}} = \frac{1}{3}\)

\({\rm{lim}}\left( {\sqrt {4{n^2} + n + 1} - 2n} \right) = {\rm{lim}}\frac{{{{\left( {\sqrt {4{n^2} + n + 1} } \right)}^2} - {{(2n)}^2}}}{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 2n}} = \frac{{n + 1}}{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 2n}} = \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 2}} = \frac{1}{4}\)

Do đó, \(K = \frac{1}{3} - \frac{3}{4} = - \frac{5}{{12}}\).

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} + \sqrt {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} = 4{x^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Phương trình có nghiệm duy nhất.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có hai nghiệm cùng dấu.

Xem đáp án

Đáp án

Phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Giải thích

Điều kiện \(x \ne 0;\,\,12 - \frac{3}{{{x^2}}} \ge 0;\,\,4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}} \ge 0\).

Cách 1. Ta có \(\sqrt {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} + \sqrt {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} = \frac{1}{3}\sqrt {9\left( {12 - \frac{3}{{{x^2}}}} \right)} + \sqrt {1\left( {4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} \right)} \)

\( \le \frac{1}{6}\left( {9 + 12 - \frac{3}{{{x^2}}}} \right) + \frac{1}{2}\left( {1 + 4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}} \right) = 2{x^2} - \frac{1}{{2{x^2}}} + 4\)

\( = 4{x^2} - 2\left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} - 2} \right) = 4{x^2} - 2{\left( {x - \frac{1}{x}} \right)^2} \le 4{x^2}\).

Do đó phương trình xảy ra khi \(12 - \frac{3}{{{x^2}}} = 9;\,\,4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}} = 1;\,\,x - \frac{1}{x} = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn).

Cách 2. Đặt \(a = 4{x^2} > 0;\,\,b = \frac{3}{{{x^2}}} > 0 \Rightarrow ab = 12\),

Ta được \(\sqrt {ab - b} + \sqrt {a - b} = a\). Có

\(\sqrt {ab - b} + \sqrt {a - b} = \sqrt {b\left( {a - 1} \right)} + \sqrt {1\left( {a - b} \right)} \le \frac{{b + \left( {a - 1} \right)}}{2} + \frac{{1 + \left( {a - b} \right)}}{2} = a\).

Dấu "=" xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} - 1 = \frac{3}{{{x^2}}}}\end{array}\\1 = 4{x^2} - \frac{3}{{{x^2}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow 4{x^4} - {x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (thỏa mãn). Vậy tập nghiệm củaphương trình đã cho là \(S = \left\{ { \pm 1} \right\}\).

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích 3 mét khối. Đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây bể là 500000 đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi chi phí thấp nhất ông An cần bỏ ra để xây bể nước là bao nhiêu?

  

6490123 đồng.

7500000 đồng.

6500000 đồng.

5151214 đồng.

Xem đáp án

Đáp án

6490123 đồng.

Giải thích

Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích 3 mét khối. (ảnh 1)

Gọi \(x\,\,(x > 0)\) là chiều rộng của đáy bể, suy ra chiều dài của đáy bể là \(2x\) và gọi \(h\) là chiều cao của bể. Diện tích xây dựng là diện tích toàn phần của bể \(S = 2.2xh + 2.xh + 2.2x.x = 4{x^2} + 6xh\) (1)

Ta có \(V = 3 = 2x.x.h \Rightarrow h = \frac{3}{{2{x^2}}}\,\,\left( 2 \right)\).

Thay \(\left( 2 \right)\) vào \(\left( 1 \right)\), ta được hàm \(S\left( x \right) = 4{x^2} + \frac{9}{x}\), với \(x > 0\)

Ta có \(S\left( x \right) = 4{x^2} + \frac{9}{x} = 4{x^2} + \frac{9}{{2x}} + \frac{9}{{2x}} \ge 3\sqrt[3]{{4{x^2}.\frac{9}{{2x}}.\frac{9}{{2x}}}} = 3\sqrt[3]{{81}}\).

Dấu "\( = \)" xảy ra khi và chỉ khi \(4{x^2} = \frac{9}{{2x}} \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt[3]{9}}}{2}\).

Khi đó chi phí thấp nhất là \(3\sqrt[3]{{81}} \times 500000 \approx 6490123\) (đồng).

 

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}\)\(g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\)\(\left( {a,b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ lần lượt là \( - 3; - 1;1\) (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi 2 đồ thị đã cho có diện tích bằng

Cho hai hàm số f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx - {1} / {2} (ảnh 1)

 

5.

\(\frac{9}{2}\).

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án

4.

Giải thích

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị \(y = f\left( x \right)\)\(y = g\left( x \right)\)

\(a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2} = d{x^2} + ex + 1 \Leftrightarrow a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2} = 0.\left( {\rm{*}} \right)\)

Do đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 3; - 1;1\) nên phương trình (\({\rm{*}}\)) có ba nghiệm \(x = - 3;x = - 1;x = 1\). Khi đó ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 27a + 9\left( {b - d} \right) - 3\left( {c - e} \right) - \frac{3}{2} = 0}\\{ - a + \left( {b - d} \right) - \left( {c - e} \right) - \frac{3}{2} = 0}\\{a + \left( {b - d} \right) + \left( {c - e} \right) - \frac{3}{2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b - d = \frac{3}{2}}\\{a = \frac{1}{2}}\\{c - e = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}\).

Vậy hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số đã cho có diện tích là

Cho hai hàm số f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx - {1} / {2} (ảnh 2)

\( = 2 + 2 = 4\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

32

Xem đáp án

Đáp án

32

Giải thích

Ta có \(x + 1 > 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\), suy ra .

Lại có \({x^2} - 6x + 8 \le 0 \Leftrightarrow 2 \le x \le 4\). Do đó

 

Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 1}\\{b = 1}\\{c = 15}\\{d = 9}\\{e = 8}\end{array} \Rightarrow a + b + c + d + e = 32} \right.\).

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án

7

Giải thích

Đa giác có \(n\) cạnh (\(n \in \mathbb{N},n \ge 3\))

Số đường chéo trong đa giác là: \(C_n^2 - n\)

Ta có: \(C_n^2 - n = 2n \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!.2!}} = 3n \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) = 6n \Rightarrow n = 7\)

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v1= 7t (m/s). Đi được 5 s, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -70 (m/s2). Quãng đường đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn dài bao nhiêu mét?

Đáp án:  ______

 

(1)

96,25

Xem đáp án

Đáp án

96,25

Giải thích

Ta có \({v_1}\left( t \right) = 7t \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \frac{7}{2}{t^2}\).

Quãng đường xe đi được sau 5 s là \({S_1} = \frac{7}{2} \times {5^2} = 87,5\left( {\rm{m}} \right)\).

Vận tốc của xe sau 5 s là \({v_0} = 35\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a =  - 70\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\) nên \({v_2}\left( t \right) = {v_0} + at = 35 - 70t\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Suy ra quãng đường xe chuyển động được tính theo công thức \({S_2}\left( t \right) = 35t - 35{t^2}\left( {\rm{m}} \right)\).

Xe dừng hẳn thì \({v_2} = 0 \Leftrightarrow 35 - 70t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\) (s).

Quãng đường xe đi thêm cho tới khi dừng hẳn là \({S_2} = 35 \times \frac{1}{2} - 35 \times \frac{1}{4} = 8,75\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

Vậy tổng quãng đường xe đi là \({S_1} + {S_2} = 96,25\left( {\rm{m}} \right)\).

92. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

10

Xem đáp án

Đáp án

10

Giải thích

Dãy số \( - 1;\frac{1}{{10}}; - \frac{1}{{{{10}^2}}}; \ldots ;\frac{{{{( - 1)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}}; \ldots \) là một cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} =  - 1;q =  - \frac{1}{{10}}\) do đó:

\(S =  - 1 + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{{{10}^2}}} +  \ldots  + \frac{{{{( - 1)}^n}}}{{{{10}^{n - 1}}}} +  \ldots  = \frac{{ - 1}}{{1 + \frac{1}{{10}}}} =  - \frac{{10}}{{11}}\). Vậy \(k = 10\).

93. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một khối rubik 3x3 có độ dài mỗi cạnh là 56 mm. Tính khoảng cách giữa hai đỉnh đối diện của khối rubik theo xăng-ti-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

loading...

 

Đáp án:  ____

 

(1)

9,7

Xem đáp án

Đáp án

9,7

Giải thích

Giả sử khối rubik là hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(56{\rm{\;mm}} = 5,6{\rm{\;cm}}\).


Khi đó khoảng cách giữa hai đỉnh đối diện của khối rubik là độ dài đoạn thẳng \(AC'\).

Ta có: \(AC' = \sqrt {A{C^2} + CC{'^2}}  = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} + CC{'^2}}  = \sqrt {3.A{B^2}}  = AB\sqrt 3  = 5,6\sqrt 3  \approx 9,7\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một công ty dịch vụ du lịch thực hiện một cuộc khảo sát với 100 khách hàng về chi phí dự kiến khi đi du lịch của mỗi người để có thể đề xuất lịch trình du lịch phù hợp. Kết quả khảo sát được cho dưới bảng sau:

loading...

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án

4

Giải thích

Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có:

Chi phí (triệu đồng/người)

\(\left[ {5;7,5} \right)\)

\(\left[ {7,5;10} \right)\)

\(\left[ {10;12,5} \right)\)

\(\left[ {12,5;15} \right)\)

\(\left[ {15;17,5} \right)\)

\(\left[ {17,5;20} \right)\)

Giá trị đại diện

6,25

8,75

11,25

13,75

16,25

18,75

Số khách hàng

24

20

21

15

11

9

Chi phí dự kiến trung bình của 100 khách hàng là:

\(\overline x  = \frac{1}{{100}}\left( {24.6,25 + 20.8,75 + 21.11,25 + 15.13,75 + 11.16,25 + 9.18,75} \right) = 11,15\) (triệu đồng).

Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm về chi phí dự kiến là:

\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {24{{(6,25 - 11,15)}^2} + 20{{(8,75 - 11,15)}^2} +  \ldots  + 9{{(18,75 - 11,15)}^2}} \right] = 15,99\)\(s \approx 4\).

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn y = f(x),  hàm số y = f'(x) có bảng xét dấu như sau:

loading...

Hàm số y = x2 -2x +2 có bao nhiêu điểm cực tiểu?

Đáp án:  __

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án

1

Giải thích

Cách 1. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} } \right)\) ta có:

\(g'\left( x \right) = f'\left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} } \right).\frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }} = f'\left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} } \right).\frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} }}\)

Ta có:

\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'(\sqrt {{x^2} - 2x + 2} ) = 0}\\{x - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  =  - 1}\\{\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  = 1}\\{\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  = 3}\\{x = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 2x - 7 = 0}\\{x = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 2\sqrt 2 }\\{x = 1 + 2\sqrt 2 }\\{x = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)                                                                            

Chú ý rằng khi \(x \to  - \infty \) thì \(\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  \to  + \infty \), nên khi \(x \to  - \infty \) thì \(f'\left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} } \right) < 0\), do đó \(g'\left( x \right) > 0\).

Từ đó ta có bảng xét dấu \(g'\left( x \right)\) như sau:

Media VietJack

Từ đó hàm số \(g\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị, trong đó có 1 điểm cực tiểu và 2 điểm cực đại.

Cách 2. Ghép trục

Đặt \(u = \sqrt {{x^2} - 2x + 2} \)

Media VietJack

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị, trong đó có 1 điểm cực tiểu và 2 điểm cực đại.

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

1,6

Xem đáp án

Đáp án

1,6

Giải thích

\(AB \bot BC\)\(NB \bot BC\) nên góc \(ABN\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,N} \right]\).

Vì góc mở cửa bằng \({60^ \circ }\) nên số đo góc nhị diện \(\left[ {A,BC,N} \right]\) bằng \({60^ \circ }\), suy ra \(\widehat {ABN} = {60^ \circ }\).

Vì cánh cửa vừa khít với khung cửa nên hai hình chữ nhật \(BCMN\)\(BCDA\) bằng nhau.

Xét tam giác \(ABN\) cân tại \(B\)\(BA = BN = 1,6\left( m \right)\)\(\widehat {ABN} = {60^ \circ }\). Khi đó tam giác \(ABN\) đều, suy ra \(AN = 1,6m\) hay khoảng cách giữa \(A\)\(N\) bằng \(1,6m\).

97. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

-2

Xem đáp án

Đáp án

-2

Giải thích

\({\rm{lim}}{u_n} = {\rm{lim}}\frac{{\sqrt {{n^2} + 2n}  - \sqrt {{n^2} + n} }}{n} = {\rm{lim}}\frac{{\left( {{n^2} + 2n} \right) - \left( {{n^2} + n} \right)}}{{n\left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} } \right)}} = {\rm{lim}}\frac{n}{{n\left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} } \right)}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{1}{{\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} }} = {\rm{lim}}\frac{{\frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}}  + \sqrt {1 + \frac{1}{n}} }} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array} \Rightarrow a - b - c =  - 2.} \right.\)

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phươn pgháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

(1)

0,5

Xem đáp án

Đáp án

0,5

Giải thích

Gọi \(A\) là biến cố "người đó mắc bệnh"

Gọi \(B\) là biến cố "kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)"

Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\)

Với \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)

Ta có:

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( A \right) = 1\)

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,01 = 0,99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\)

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \frac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = 0,5\)

Xác suất để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là 0,5.

99. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án

1

Giải thích

Cách 1. Xét

 

Vậy \(a = 2,b =  - 1 \Rightarrow a + b = 1\).

Cách 2. Casio

Tính

Ta có: \(a{\rm{ln}}2 + b{\rm{ln}}3 = {\rm{ln}}{2^a} + {\rm{ln}}{3^b} = {\rm{ln}}\left( {{2^a}{{.3}^b}} \right)\)

Khi đó, \({2^a}{.3^b} = \frac{4}{3} = {2^2}{.3^{ - 1}} \Rightarrow a = 2;b =  - 1 \Rightarrow a + b = 1\).

100. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Diện tích S hình phẳng giới hạn bởi các đường  y = x2+1, x = -1; x = 2 và trục hoành bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

 

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án

6

Giải thích

Ta có: 

101. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Từ các số 7;8;9 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: Mỗi chữ số xuất hiện đúng hai lần và hai chữ số giống nhau không đứng cạnh nhau?

Đáp án:  ___

 

(1)

76

Xem đáp án

Đáp án

76

Giải thích

Đặt \(A = \left\{ {7,8,9} \right\}\). Gọi \(S\) là tập các số thỏa yêu cầu thứ nhất của bài toán

Ta có số các số thỏa điều kiện thứ nhất của bài toán là \(\frac{{6!}}{{{2^3}}} = 90\).

Gọi \({S_1},{S_2},{S_3}\) là tập các số thuộc \(S\) mà có \(7,8,9\) cặp chữ số giống nhau đứng cạnh nhau.

  • Số phần tử của \({S_3}\) chính bằng số hoán vị của 3 cặp \(77,88,99\) nên \(\left| {{S_3}} \right| = 6\).
  • Số phần tử của \({S_2}\) chính bằng số hoán vị của 4 phần tử là có dạng \(a,a,bb,cc\) nhưng \(a,a\) không đứng cạnh nhau. Nên \(\left| {{S_2}} \right| = \frac{{4!}}{2} - 6 = 6\) phần tử.
  • Số phần tử của \({S_1}\) chính bằng số hoán vị của các phần tử có dạng \(a,a,b,b,cc\) nhưng \(a,a\)\(b,b\) không đứng cạnh nhau nên \(\left| {{S_1}} \right| = \frac{{5!}}{4} - 6 - 12 = 12\).

Vậy số các số thỏa yêu cầu bài toán là \(90 - \left( {6 + 6 + 12} \right) = 76\) số.

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án

3

Giải thích


Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O \equiv A',A'D' \equiv Ox,A'B' \equiv Oy,A'A \equiv Oz\).

\(A'\left( {0;0;0} \right),D'\left( {a;0;0} \right),B'\left( {0;a;0} \right),A\left( {0;0;a} \right),D\left( {a;0;a} \right),B\left( {0;a;a} \right),C'\left( {a;a;0} \right),C\left( {a;a;a} \right)\).

\(M\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }};0;\frac{{a\sqrt 2  - x}}{{\sqrt 2 }}} \right),N\left( {\frac{{a\sqrt 2  - x}}{{\sqrt 2 }};\frac{x}{{\sqrt 2 }};a} \right)\).

\( \Rightarrow M{N^2} = {(\sqrt 2 x - a)^2} + \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{x^2}}}{2} = 3{x^2} - 2\sqrt 2 ax + {a^2} = 3\left( {{x^2} - 2\frac{{\sqrt 2 }}{3}ax + \frac{{2{a^2}}}{9}} \right) + \frac{{{a^2}}}{3}\).

\( \Rightarrow M{N^2} = 3{\left( {x - \frac{{\sqrt 2 a}}{3}} \right)^2} + \frac{{{a^2}}}{3}\). Vậy \(MN\) ngắn nhất \( \Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 2 }}{3} \Rightarrow k = \frac{{\sqrt 2 }}{3} \Rightarrow T = 3\).

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bể chứa nước có dạng hình cầu có phương trình là x2+y2 + z2-1 = 0 trong không gian Oxyz (đơn vị trên trục: m ). Bề mặt nước trong bể cách thành bể một khoảng lớn nhất là 50 cm. Khi đó bề mặt nước là hình tròn có đường kính là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án:  ____

 

(1)

1,7

Xem đáp án

Đáp án

1,7

Giải thích

Ta có mặt cắt theo chiều dọc của bể như hình vẽ sau, trong đó \(O\) là tâm bể, \(D\) là đỉnh bể, \(AB\) là đường kính của bề mặt nước trong bể, I là trung điểm AB.


Đổi \(50\,\,cm = 0,5\,\,m\)

Bán kính bể là \(R = 1 = OD = OB\)\(DI = 0,5 = \frac{{OD}}{2},\,\,OD \bot AB \Rightarrow \Delta ODB\) đều cạnh bằng 1.

\( \Rightarrow BI = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AB = 2BI = \sqrt 3  \approx 1,7\left( m \right)\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau:

“Thường thì đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn. Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa suốt đêm. Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi. Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước. ”

(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Văn bản trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

  

Biểu cảm.

Tự sự.

Miêu tả.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đáp án

Tự sự.

Giải thích

- Nội dung đoạn trích: Một ngày làm việc của Mị ở nhà thống lý Pá Tra.

+ Đoạn trích kể lại một chuỗi các sự việc: “gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi”, “dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn”, “mỗi đêm… thổi lửa, hơ tay”, “A Sử đánh Mị... Mị vẫn ra sưởi như đêm trước”: Sự việc này dẫn đến sự việc kia tạo thành chuỗi hoạt động trong cuộc sống của nhân vật Mị ở nhà thống lý Pá Tra, tác giả cũng khắc họa ra một phần tính cách của nhân vật Mị, vậy đáp án đúng: B.

Giải thích đáp án:

+ Đoạn trích có các yếu tố miêu tả, biểu cảm nhưng không diễn đạt nội dung chính của đoạn trích, không bày tỏ thái độ, ý kiến của tác giả nên loại A, C, D.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. ”

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập, Ngữ văn 12, tập 1)

Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào?

  

Giải thích, chứng minh

Phân tích, bình luận

Bác bỏ, so sánh

So sánh, bình luận

Xem đáp án

Đáp án

Bác bỏ, so sánh

Giải thích

Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại thao tác lập luận. Đọc và phân tích kĩ dẫn chứng. Ở đoạn trích, sử dụng thao tác lập luận là bác bỏ và so sánh:

+ Ở đây tác giả bác bỏ quan điểm nói ta giành độc lập từ tay Pháp, tác giả đưa ra quan điểm ta giành độc lập từ tay Nhật.

+ Tác giả so sánh: sự nhẫn tâm, vô nhân đạo, tội ác man rợ của thực dân Pháp “giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng” còn nhân dân ta với tấm lòng bao dung, thái độ khoan hồng, nhân đạo “Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ”.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài văn Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, tác giả không sử dụng luận cứ nào để làm sáng tỏ cho luận điểm: Sự độc ác, tàn bạo, phi nghĩa của giặc Minh?

Bọn chúng đã dối trời, lừa dân, gây binh kết oán.

Chúng đề ra chính sách thuế khóa, phu phen tạp dịch nặng nề.

Chúng thực hiện chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta.

Chúng vơ vét sản vật, làm cho đất nước tan hoang, nhân dân khổ cực trăm bề.

Xem đáp án

Đáp án

Chúng thực hiện chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta.

Giải thích

Trong bài Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi đã không dùng luận cứ "Giặc Minh đã dùng chính sách đồng hóa hòng tiêu diệt văn hóa nước ta" để chứng minh cho luận điểm: Sự độc ác, tàn bạo, phi nghĩa của giặc Minh.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn trích dưới đây, tác giả đã vận dụng tổng hợp những thao tác lập luận nào?

“... Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. Chúng thi hành những luật pháp dã man.

Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu.

Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng.

Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên. Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn... ”

(Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

 

Bác bỏ, phân tích, chứng minh

So sánh, bác bỏ, giải thích

Bình luận, chứng minh, so sánh

Giải thích, bình luận, bác bỏ

Xem đáp án

Đáp án

Bác bỏ, phân tích, chứng minh

Giải thích

Tác giả đã vận dụng kết hợp các thao tác: Bác bỏ, phân tích, chứng minh.

Cụ thể:

- “Thế mà” → Phủ nhận việc làm của Pháp “lợi dụng lá cờ…”

- Để làm rõ ý bác bỏ người viết sử dụng thao tác chứng minh: về chính trị… về kinh tế…

- Quá trình chứng minh là qúa trình vận dụng cách diễn dịch để phân tích (chia tách) vấn đề:

- Về chính trị: không cho dân ta quyền tự do dân chủ, thi hành luật pháp dã man, lập ba chế độ ở Bắc Trung Nam...

- Về kinh tế: bóc lột dân ta, cướp không ruộng đất hầm mỏ, độc quyền in giấy bạc...

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:

Nghe cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa béo sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi.

(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)

  

Phép lặp và phép thế.

Phép lặp và liên tưởng.

Phép thế và phép liên tưởng.

Phép nối và phép liên tưởng.

Xem đáp án

Đáp án

Phép lặp và phép thế.

Giải thích

Phép lặp: nó.

Phép thế: con bé – nó.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu KHÔNG phải đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?

Tính cụ thể.

Tính cảm xúc.

Tính cá thể

Tính hình tượng.

Xem đáp án

Đáp án

Tính hình tượng.

Giải thích

Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Tính cụ thể: cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

- Tính cảm xúc: ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc, mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu.

- Tính cá thể: mỗi người thường có vốn từ ngữ ưa dùng riêng, có những cách nói riêng,… Qua giọng nói, qua từ ngữ và cách nói quen dùng, ta có thể biết được lời nói của ai, thậm chí đoán biết được tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phương,… của họ.

Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thành phần biệt lập trong câu sau:

Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.

 

Tôi nghĩ vậy

Buồn lắm

Không

Xem đáp án

Đáp án

Tôi nghĩ vậy

Giải thích

Thành phần biệt lập trong câu trên là “tôi nghĩ vậy” -> đây là thành phần phụ chú.

Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu văn sau, câu văn nào có từ viết SAI chính tả?

Thạch Lam ghi dấu ấn trong văn học Việt Nam với những truyện ngắn không có cốt truyện, ngôn ngữ trong sáng và nhẹ nhàng.

Nguyễn Tuân nổi tiếng với những tác phẩm tạo dựng chân dung con người xuất chúng, hoài niệm về một thời đã xa.

Tô Hoài gần gũi với độc giả qua những câu chuyện làng quê bằng giọng kể gí dỏm, những chi tiết sống động.

Vũ Trọng Phụng bước vào văn đàn với giọng văn trào phúng, tiếng cười chua chát về một xã hội đầy những điều oái oăm.

Xem đáp án

Đáp án

Tô Hoài gần gũi với độc giả qua những câu chuyện làng quê bằng giọng kể gí dỏm, những chi tiết sống động.

Giải thích

Học sinh đọc kĩ từng phương án, đánh dấu những từ cảm thấy nghi ngờ và có thể dùng từ điển để hỗ trợ tìm ra từ viết sai.

Trong các câu này, từ viết sai là “gí dỏm” ở đáp án C, viết đúng là “dí dỏm” mang ý nghĩa: gây cười một cách nhẹ nhàng, ý vị.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, truyền tụng những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội.

 

báo chí

thông tin

truyền tụng

lĩnh vực

Xem đáp án

Đáp án

truyền tụng

Giải thích

Ở dạng bài này, HS chú ý vào vị trí các động từ, tính từ, quan hệ từ, đại từ thay thế… Trong câu này từ “truyền tụng” được sử dụng không đúng ngữ cảnh mắc lỗi sai về ngữ nghĩa.

- “Truyền tụng”: truyền miệng cho nhau với lòng ngưỡng mộ.

- “Truyền tải”: truyền đi qua phương tiện nào đó (nói khái quát).

Cần thay thế từ “truyền tụng” bằng “truyền tải”.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu ca dao nào dưới đây có chứa đại từ chỉ số lượng?

“Ai làm cho bể kia đầy”

“Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”

“Ai đi đâu đấy hỡi ai”

“Cô kia cắt cỏ bên sông”

Xem đáp án

Đáp án

“Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”

Giải thích

 - Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,... được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

- Có hai loại đại từ: Đại từ để trỏ và đại từ để hỏi.

- Ai -> đại từ để hỏi về người.

- Cô -> đại từ trỏ người.

-> Đáp án đúng là B (đại từ chỉ số lượng: bao nhiêu, bấy nhiêu)

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng, bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức ảnh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.

Hình ảnh.

Bức ảnh.

Đất nước.

Yêu người.

Xem đáp án

Đáp án

Bức ảnh.

Giải thích

Đọc câu văn và xác định được từ “bức ảnh” không phù hợp ngữ cảnh.

+ Bức ảnh: là từ dùng theo nghĩa tả thực chỉ những hình ảnh được chụp lại.

+ Có thể thay bằng từ “bức tranh”: bức vẽ do nghệ sĩ sáng tạo ra. Trong trường hợp này tác giả dùng cách nói ẩn dụ: coi bài thơ như một bức tranh phong cảnh.

Như vậy, đáp án đúng là B.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

   

Kín đáo.

Kín kẽ.

Kín mít.

Kín tiếng.

Xem đáp án

Đáp án

Kín mít.

Giải thích

Các từ “kín đáo”, “kín kẽ”, “kín tiếng” đều chỉ tính cách của con người (cố tình giấu đi để tránh tác động từ bên ngoài).

Còn từ “kín mít” (rất kín, không có một chỗ hở nào) thường chỉ đặc điểm, trạng thái bên ngoài của sự vật/con người.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có tiếng “quyền” KHÔNG cùng nghĩa với các từ còn lại.

  

Quyền anh.

Quyền lực.

Quyền thế.

Quyền hành.

Xem đáp án

Đáp án

Quyền anh.

Giải thích

Từ “quyền anh” là tên một một môn võ thuật/thi đấu đối kháng.

Tiếng “quyền” trong “quyền lực”, “quyền thế”, “quyền hành” cùng có nghĩa: Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận là được làm, được đòi hỏi.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngôn ngữ nào không cùng nhóm ngôn ngữ Việt Mường với tiếng Việt?

  

Tiếng Mường.

Tiếng Chứt.

Tiếng Thổ.

Tiếng Dao.

Xem đáp án

Đáp án

Tiếng Dao.

Giải thích

Tiếng Dao thuộc nhóm ngôn ngữ H'mông - Dao trong khi các thứ ngôn ngữ: tiếng Mường, tiếng Chứt, tiếng Thổ cùng với tiếng Việt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống dưới đây:

Cũng như bất cứ một loại hình ………… nào khác, trong đời sống ………… luôn có mối quan hệ qua lại giữa sáng tạo, truyền bá và tiếp nhận.

  

Văn hóa - khoa học.

Khoa học - nghệ thuật.

Khoa học - văn học.

Nghệ thuật – văn học.

Xem đáp án

Đáp án

Nghệ thuật – văn học.

Giải thích

Xác định từ khoá “loại hình” (tập hợp sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó) để điền từ đầu tiên là “nghệ thuật”.

Văn hoá”, “khoa học” không phải là loại hình mà là lĩnh vực từ đó xác định được từ đầu tiên cần điền vào chỗ trống (phương án D) và loại các đáp án còn lại.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Quốc tộ như đằng lạc,

Nam thiên lý thái bình.

Vô vi cư điện các,

Xứ xứ tức đao binh. ”

(Pháp Thuận, Quốc tộ, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Câu thơ “Quốc tộ như đằng lạc” sử dụng nghệ thuật tu từ nào?

 

Nhân hóa.

So sánh.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Đáp án

So sánh.

Giải thích

 Xác định từ so sánh “như” → BPTT so sánh (như, hơn, bằng, kém…) để diễn tả vận mệnh của đất nước, ngôi vị vua ta, đồng thời cũng là câu chúc tụng Hoàng đế Lê Đại Hành → Chọn B.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định kiểu ẩn dụ trong câu thơ sau:

Đã nghe rét mướt luồn trong gió

Đã vắng người sang những chuyến đò

  

Ẩn dụ hình thức

Ẩn dụ cách thức

Ẩn dụ phẩm chất

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Xem đáp án

Đáp án

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Giải thích

 - Hình ảnh ẩn dụ:

+ Nghe – Thính giác.

+ Rét mướt – Xúc giác – cảm nhận bằng da thịt.

- Chữ “luồn” đã cụ thể hóa cái rét, cảm nhận bằng trực giác. Rét mướt luồn trong gió thu, những đêm tàn thu.

-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

“Lòng Ức Trai tỏa rạng như sao Khuê” (“Ức Trai tâm thượng quang khuê tảo”). Đó là câu nói của ai nhận xét về Nguyễn Trãi?

Vua Lê Thánh Tông.

Vua Lê Thái Tổ.

Vua Quang Trung.

Vua Minh Mệnh.

Xem đáp án

Đáp án

Vua Lê Thánh Tông.

Giải thích

Năm 1464, vua Lê Thánh Tông đã minh oan cho Nguyễn Trãi, ra lệnh sưu tập lại thơ văn của ông và tìm con cháu ông còn sống sót để bổ làm quan. Vua đã ca ngợi tấm lòng của Nguyễn Trãi “Ức Trai tâm thượng quang khuê tảo”.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

“Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, mộ chữ ấm đủ đền công đó.

Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo, thương vì hai chữ thiên dân; cây hương nghĩa sĩ thắp thêm thơm, cám bởi một câu vương thổ.”

(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Từ “nghĩa sĩ” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích trên có nghĩa là:

Người thi đỗ đầu một kỳ thi thời phong kiến.

Người có tài năng ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Người hoạt động nhiều năm trong quân đội.

Người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa.

Xem đáp án

Đáp án

Người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa.

Giải thích

Xét trong đoạn trích, những người “nghĩa sĩ” gắn với: Hoạt động đánh giặc và có tấm lòng hy sinh cho mọi người “thương vì hai chữ thiên dân” nên phương án đúng là: D.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày, Cải đã ra dấu cho thầy lí về việc đã lót trước cho thầy bằng cách nào?

Xòe năm ngón tay.

Dứ dứ bàn tay

Xòe hai ngón tay.

Xòe bốn ngón tay.

Xem đáp án

Đáp án

Xòe năm ngón tay.

Giải thích

Trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày, Cải đã ra dấu cho thầy lí về việc đã lót trước cho thầy bằng cách xòe năm ngón tay.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày thuộc loại truyện gì?

Truyện khôi hài.

Truyện trào phúng.

Vừa khôi hài vừa trào phúng.

Truyện trào lộng.

Xem đáp án

Đáp án

Truyện trào phúng.

Giải thích

Truyện cười có hai loại:

- Truyện khôi hài: có ý nghĩa giải trí (tuy nhiên, vẫn bao hàm giá trị giáo dục).

- Truyện trào phúng: được sáng tác với mục đích phê phán. Đa số truyện cười thuộc loại trào phúng. Đối tượng phê phán của những truyện này là các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong xã hội. Một số truyện cười tập trung phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân.

Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày thuộc loại truyện trào phúng.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào sau đây thuộc thể loại trường ca?

  

Những người đi tới biển.

Dấu chân qua trảng cỏ.

Khối vuông ru-bích.

Từ một đến một trăm.

Xem đáp án

Đáp án

Những người đi tới biển.

Giải thích

Những người đi tới biển (1977) là trường ca của Thanh Thảo. Tác phẩm được xem như trường ca đầu tiên sau 1975 mang tính chất mở màn cho giai đoạn nở rộ của trường ca Việt Nam những năm sau đó. Văn bản được cấu trúc như một giao hưởng gồm ba chương và một Vĩ thanh. Chương 1: Chiếc áo ngắn được phân thành bảy khúc đánh theo số thứ tự, không có nhan đề. Mỗi khúc đều có phối thanh ở ba bè chính. Chương 2: Nguồn sông hát là chương hòa âm về nguồn cội của những bài ca tuổi trẻ với chủ âm “muôn đời là nhân dân chắp cho chúng ta đôi cánh những bài ca”. Chương 3: Địa hình là chương giao hưởng của đất. Bè trầm ẩn dưới lòng địa đạo, bè trung là âm thanh sự sống trên “địa hình”, bè cao là tiếng gầm rú đe dọa của B.52 giặc Mỹ và khép lại với bè chủ là tiếng đàn chiến thắng của Tám Hùng để “điệu lý thương yêu dâng ngập cả bầu trời” át cả tiếng bom rền của giặc. Khúc Vĩ thanh Tới biển là khúc khải hoàn sau một chặng đường dài gian khổ với ngập tràn âm thanh sóng biển.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

“Đây là chiến địa buổi trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã,

Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoằng Thao”.

Đương khi ấy:

Thuyền tàu muôn đội,

Tinh kì phấp phới.

Hùng hổ sáu quân,

Giáo gươm sáng chói.

Trận đánh được thua chửa phân,

Chiến luỹ bắc nam chống đối.

Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ,

Bầu trời đất chừ sắp đổi.

Kìa:

Tất Liệt thế cường,

Lưu Cung chước dối.

Những tưởng gieo roi một lần,

Quét sạch Nam bang bốn cõi. ”

(Phú sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu, SGK Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Đâu là nội dung chính của đoạn trích trên?

Các bô lão ca ngợi tinh thần yêu nước và sức mạnh to lớn của quân đội nhà Trần trong việc bảo vệ đất nước.

Chân dung những người anh hùng đã chiến đấu vẻ vang để bảo vệ đất nước trong thời kỳ phong kiến.

Tái hiện cuộc chiến đấu cam go giữa quân đội nhà Trần và giặc Nguyên - Mông trên sông Bạch Đằng.

Các bô lão khẳng định vai trò và ý thức về sự đoàn kết dân tộc trong công cuộc bảo vệ chủ quyền của dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án

Tái hiện cuộc chiến đấu cam go giữa quân đội nhà Trần và giặc Nguyên - Mông trên sông Bạch Đằng.

Giải thích

Sử dụng phương pháp loại trừ:

- Văn bản chỉ nhắc tới Trần Quốc Tuấn và Ngô Quyền trong hai câu đầu nên đây không phải nội dung chính, loại B.

- Đoạn trích không nhắc tới hình ảnh "nhân dân" hay sự đồng lòng của mọi người nên loại A, D chọn C.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào KHÔNG phải giá trị nghệ thuật của bài thơ Đất nước (Nguyễn Đình Thi)?

Nhịp điệu, hình ảnh thơ sáng tạo.

Ngôn ngữ thơ lắng đọng, cô đúc.

Sử dụng sáng tạo, phong phú các biện pháp tu từ.

Các chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo.

Xem đáp án

Đáp án

Các chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo.

Giải thích

Giá trị nghệ thuật:

- Nhịp điệu, hình ảnh thơ sáng tạo.

- Ngôn ngữ thơ lắng đọng, cô đúc.

- Sử dụng sáng tạo, phong phú các biện pháp tu từ.

Chọn đáp án: D.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

“Người hiền” trong Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm là người

hiền lành, nhân hậu.

có đức.

có tài.

có tài và có đức.

Xem đáp án

Đáp án

có tài và có đức.

Giải thích

“Người hiền” trong Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm là người có tài và có đức.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Các chính phủ - cả chuyên chế lẫn cộng hòa - đều trục xuất ông, bọn tư sản - cả bảo thủ lẫn dân chủ cực đoan - đều thi nhau vu khống và nguyền rủa ông. Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó, coi như cái mạng nhện vướng chân, chẳng thèm đếm xỉa, và chỉ đáp lại khi thấy hết sức cần thiết mà thôi. Và ông đã mất đi, hàng triệu người cộng sự cách mạng với ông ở khắp châu Âu và châu Mĩ, từ những hầm mỏ Xi-bia đến tận Ca-li-phoóc-ni-a, đã tôn kính, yêu mến và khóc thương ông, và tôi có thể mạnh dạn nói rằng ông có thể có nhiều kẻ đối địch, nhưng chưa chắc đã có một kẻ thù nào riêng cả.”

(Ăng-ghen, Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Phản ứng của Mác trước sự vùi dập của chính phủ và giới tư sản.

Những gian khổ, khó khăn mà Mác đã trải qua khi còn sống.

Những gian khổ, khó khăn mà Mác đã trải qua khi còn sống.

Cuộc đời và sự ra đi của Mác để lại nỗi thương tiếc của nhiều người trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án

Cuộc đời và sự ra đi của Mác để lại nỗi thương tiếc của nhiều người trên thế giới.

Giải thích

HS đọc ngữ liệu, đồng thời xác định các ý chính có trong đoạn:

- Phương án A: có chi tiết “Mác đã gạt sang một bên tất cả những thứ đó, coi như cái mạng nhện vướng chân, chẳng thèm đếm xỉa, và chỉ đáp lại khi thấy hết sức cần thiết mà thôi”.

- Phương án B có chi tiết “Các chính phủ - cả chuyên chế lẫn cộng hòa - đều trục xuất ông, bọn tư sản - cả bảo thủ lẫn dân chủ cực đoan - đều thi nhau vu khống và nguyền rủa ông”.

- Phương án C: Không xuất hiện trong đoạn trích.

- Phương án D: Đoạn 1 văn bản nói về cuộc đời của Mác, đoạn 2 nói về sự ra đi của Mác và sự tiếc thương của thế giới dành cho ông.

Phương án A và B đúng nhưng chưa đủ, phương án C không xuất hiện, phương án D đúng.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ “nhân” trong câu “Lấy chí nhân để thay cường bạo” trong bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi được dùng nghĩa nào trong những nghĩa sau đây?

Chỉ con người nói chung.

Chỉ tấm lòng vị lãnh tụ nghĩa quân.

Chỉ một khái niệm đạo đức của Khổng học: lòng yêu thương, quý trọng con người.

Chỉ tấm lòng của tất cả các nghĩa quân Lam Sơn.

Xem đáp án

Đáp án

Chỉ một khái niệm đạo đức của Khổng học: lòng yêu thương, quý trọng con người.

Giải thích

Tư tưởng “nhân nghĩa” là tư tưởng xuyên suốt văn bản Bình Ngô đại cáo, và cũng là tư tưởng xuyên suốt nhiều áng văn của Nguyễn Trãi. Khái niệm “nhân” trong câu văn “Lấy chí nhân để thay cường bạo” vốn là một khái niệm trong đạo đức của Khổng học: Nhân là lòng yêu thương, quý trọng con người (Khổng Tử từng nói: “nhân giả ái nhân”) đã được Nguyễn Trãi vận dụng để nêu cao tính chất chính nghĩa và nhân văn của cuộc kháng chiến của nghĩa quân.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX: Trong văn học chữ Hán, có ba nhóm thể loại chủ yếu: văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi... ); thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc... ); văn biền ngẫu (hình thức trung gian giữa thơ và văn xuôi, được dùng nhiều trong phú, cáo, văn tế... ). Ở văn học chữ Nôm, phần lớn các thể loại là thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu. ”

Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

Liệt kê, nêu ví dụ và chú thích.

Nêu ví dụ, định nghĩa và liệt kê.

Nêu ví dụ, phân loại, chú thích.

Nêu ví dụ, phân tích, chú thích.

Xem đáp án

Đáp án

Liệt kê, nêu ví dụ và chú thích.

Giải thích

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh: Liệt kê (tác giả liệt kê các bộ phận của văn học Việt Nam: văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm, liệt kê các thể loại chủ yếu của các bộ phận văn học đó); nêu ví dụ (tác giả đưa ra những ví dụ tiêu biểu, những thể loại cụ thể trong mỗi nhóm thể loại) và chú thích (tác giả chú thích cho khái niệm “văn biền ngẫu” là “hình thức trung gian giữa thơ và văn xuôi, được dùng nhiều trong các thể phú, cáo, văn tế... ”.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Trong 24 giờ qua, thế giới ghi nhận trên 472. 000 ca mắc COVID19 và 3. 796 ca tử vong. Pháp đứng đầu thế giới với trên 100. 000 ca nhiễm mới; Italy đứng thứ hai với 54. 762 ca; tiếp theo là Mỹ (40. 458 ca). Nga đứng đầu về số ca tử vong mới, với 981 người chết trong ngày; tiếp theo là Ba Lan (269 ca) và Ukraine (268 ca tử vong).

Theo trang thống kê worldometer. info, tính đến 6h ngày 22/12 (theo giờ VN), toàn thế giới đã ghi nhận tổng cộng 279. 801. 947 ca nhiễm virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19, trong đó có 5. 412. 909 ca tử vong. Số ca nhiễm mới trong 24 giờ qua là 472. 103 và 3. 796 ca tử vong mới.”

(Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế MOH)

Xác định phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích trên.

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Phong cách ngôn ngữ khoa học.

Xem đáp án

Đáp án

Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Giải thích

Xác định nội dung đoạn trích: Diễn biến của đại dịch Covid-19 trên thế giới → Đây là một tin tức mang tính thời sự, có các số liệu được cập nhật mới nhất (trong 24 giờ qua) được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Như vậy, đoạn trích thuộc PCNN báo chí (Đáp án đúng là A).

Phong cách ngôn ngữ báo chí: Dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Ngôn ngữ báo chí được sử dụng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm. Vì vậy, A là đáp án chính xác nhất.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Sông Hương có hai nguồn chính và đều bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn. Dòng chính của Tả Trạch dài khoảng 67 km, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn Đông, ven khu vực vườn quốc gia Bạch Mã chảy theo hướng tây bắc với 55 thác nước hùng vĩ, qua thị trấn Nam Đông rồi sau đó hợp lưu với dòng Hữu Trạch tại ngã ba Bằng Lãng (khoảng 3 km về phía bắc khu vực lăng Minh Mạng). Hữu Trạch dài khoảng 60 km là nhánh phụ, chảy theo hướng bắc, qua 14 thác nguy hiểm và vượt qua phà Tuần để tới ngã ba Bằng Lãng, nơi hai dòng này gặp nhau và tạo nên sông Hương. ”

Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào để giới thiệu về đặc điểm địa lí của dòng sông Hương?

So sánh.

Dùng số liệu.

Nêu ví dụ.

Giải thích nguyên nhân - kết quả.

Xem đáp án

Đáp án

Dùng số liệu.

Giải thích

Trong đoạn văn trên, tác giả không dùng các phương pháp so sánh, nêu ví dụ cũng như giải thích nguyên nhân - kết quả mà sử dụng các số liệu hết sức cụ thể, chi tiết để trình bày về đặc điểm địa lí của dòng sông. Tác giả dùng những số liệu chỉ chiều dài: 67 km, 60 km, 3 km, và các số liệu về số thác nước trên dọc lưu vực dòng sông: “55 thác nước hùng vĩ”, “14 thác nguy hiểm”.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 70 kg khi người đó ở trên Mặt Trăng. Lấy g = 1,67 m/s2. Trọng lượng của người đó trên Mặt Trăng là

   

68,6 N.

116,9 N.

686 N.

700 N.

Xem đáp án

Đáp án

116,9 N.

Giải thích

Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ: P = mgMT = 70.1,67 = 116,9N.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào dưới đây có tác dụng làm tăng mức vững vàng của vật ?

Nâng cao trọng tâm.

Giảm diện tích chân đế.

Tăng trọng lượng.

Tăng diện tích chân đế hoặc hạ thấp trọng tâm.

Xem đáp án

Đáp án

Tăng diện tích chân đế hoặc hạ thấp trọng tâm.

Giải thích

Mức vững vàng của cân bằng phụ thuộc vào diện tích mặt chân đế và độ cao của trọng tâm. mặt chân đế có diện tích càng lớn và trọng tâm của vật rắn càng thấp thì cân bằng có mức vững vàng càng cao

→ Để một vật trở nên vững vàng hơn tăng diện tích chân đế hoặc hạ thấp trọng tâm.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba viên gạch chồng lên nhau sao cho một phần của viên gạch trên nhô ra khỏi viên gạch dưới. Cho biết chiều dài viên gạch bằng ℓ. Mép phải của viên gạch trên cùng có thể nhô ra khỏi mép phải của viên gạch cuối cùng một đoạn cực đại bằng

Có ba viên gạch chồng lên nhau sao cho một phần của viên gạch trên nhô ra khỏi viên gạch dưới (ảnh 1)

\(\frac{\ell }{2}\).

\(\frac{\ell }{4}\).

\(\frac{{3\ell }}{4}\).

\(\frac{{2\ell }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{{3\ell }}{4}\)

Giải thích

Giả sử viên gạch 2 không bị đổ thì viên gạch 3 chỉ được nhô ra khỏi viên gạch 2 nhiều nhất là \(\frac{\ell }{2}\)

Dùng quy tắc hợp lực song song cùng chiều ta thấy trọng tâm G của hai viên gạch (2 và 3) cách đầu nhô ra của viên gạch 2 một đoạn \(\frac{\ell }{4}\). Do đó viên gạch 2 chỉ được nhô ra khỏi viên gạch 1 một đoạn lớn nhất là \(\frac{\ell }{4}\)

Vậy so với viên gạch 1, viên gạch 3 được nhô ra nhiều nhất là \(\frac{\ell }{2} + \frac{\ell }{4} = \frac{{3\ell }}{4}\).

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cosωt (cm). Quãng đường vật đi được trong một chu kì là

  

10 cm.

5 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án

20 cm.

Giải thích

Biên độ dao động: A = 5cm

Trong một chu kì, vật đi được quãng đường là 4A

→ Quãng đường vật đi được: s = 4.5 = 20cm.

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4 mm. Điện trở suất của nicrom ρ = 110.10−8 Ωm. Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiều dài là

 

8,9 m.

10,05 m.

12,6 m.

11,4 m.

Xem đáp án

Đáp án

11,4 m.

Giải thích

Chiều dài của sợi dây là \(\ell = \frac{{RS}}{\rho } = \frac{{100.\pi .{{\left( {0,{{4.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}{{{{4.110.10}^{ - 8}}}} = 11,4m\).

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là

 

\(\frac{F}{9}\).

\(\frac{F}{3}\).

3F.

9F.

Xem đáp án

Đáp án

\(\frac{F}{9}\).

Giải thích

Độ lớn lực tương tác tĩnh điện: \(F = \frac{{k\left| {{q_1}.{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

\( \to \frac{{F'}}{F} = {\left( {\frac{r}{{r'}}} \right)^2} = \frac{1}{9} \to F' = \frac{F}{9}.\)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe cách màn quan sát 1,375 m. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc 5. Để tại M có vân tối thứ 6 tính từ vân trung tâm thì phải tịnh tiến màn theo phương vuông góc với nó một đoạn là

 

0,125 m.

0,25 m.

0,2 m.

0,115 m.

Xem đáp án

Đáp án

0,125 m.

Giải thích

Ban đầu, tại M là vân sáng bậc 5: \({x_M} = 5\frac{{\lambda .1,375m}}{a}\) (1)

Khi tính tiến màn thì tại M là vân tối thứ 6: \({x_M} = (6 - 0,5)\frac{{\lambda (1,375m - x)}}{a}\) (2)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn trên hình vẽ. Quan hệ giữa Vvà V2 là

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn trên hình vẽ. Quan hệ giữa V1 và V2 là (ảnh 1)

  

V1 > V2.

không so sánh được.

V1 = V2.

V1 < V2.

Xem đáp án

Đáp án

V1 > V2.

Giải thích                                                          

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn trên hình vẽ. Quan hệ giữa V1 và V2 là (ảnh 2)

Tại nhiệt độ T1 ta có: p1 < p2

Mặt khác, theo định luật Boyle, ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to {V_1} > {V_2}\).

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng khí hậu lạnh, người ta hay làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính vì

để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

để tăng thêm bề dày của kính.

đề phòng một lớp kính bị vỡ còn lớp kính kia.

Xem đáp án

Đáp án

không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

Giải thích

Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính vì không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

 

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 1,8 lít nước ở nhiệt độ 25C . Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Nhiệt lượng cần thiết để 1,8 lít nước đó đạt đến nhiệt độ sôi và 20% lượng nước bị hóa hơi hoàn toàn là

    

414 kJ.

567 kJ.

4707 kJ.

1395 kJ.

Xem đáp án

Đáp án

1395 kJ.

Giải thích

Khối lượng của nước là: m = ρ.V = 1,8.10−3.1000 = 1,8 kg

Nhiệt lượng cần thiết là:

Q = m.c.Δt + mh.L = 1,8.4200.(100−25) + 0,2.1,8.2,3.106 = 1395 kJ.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất khí có biến đổi trạng thái như hình vẽ. Khối khí có sự biến đổi trạng thái (1)−(2)−(3)−(1) như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

Cho chất khí có biến đổi trạng thái như hình vẽ. Khối khí có sự biến đổi trạng thái (1)−(2)−(3)−(1) như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là không đúng? (ảnh 1)

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (3) đến trạng thái (1) là đẳng nhiệt.

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng tích.

Xem đáp án

Đáp án

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng áp.

Giải thích

Từ đồ thị ta có:

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng tích.

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là đẳng áp.

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (3) đến trạng thái (1) là đẳng nhiệt.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây tròn bán kính 10 cm đặt trong một từ trường đều có B = 10−2T . Mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường cảm ứng từ, sau thời gian 0,01 s từ thông giảm đều đến 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn xấp xỉ là

 

31,4 mV.

62,8 mV

0 V.

3,14 mV.

Xem đáp án

Đáp án

31,4mV.

Giải thích

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

\({e_c} = N.\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B.S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{10}^{ - 2}}.\pi .0,{1^2}.\cos {0^^\circ }}}{{0,01}}} \right| = \pi {.10^{ - 2}}V \approx 31,4\,\,mV\).

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân urani (U) có 92 proton và 146 neutron. Biết khối lượng của một nucleon là 1,67.10−27 kg và bán kính hạt nhân U có thể tính gần đúng bằng công thức \(r = 1,2{A^{\frac{1}{3}}}\,fm\) (với A là số khối). Khối lượng riêng của hạt nhân urani này có giá trị gần đúng bằng

  

2,3.1017 kg/m3.

3,2.1017 kg/m3.

4,2.1017 kg/m3.

5,2.1017 kg/m3.

Xem đáp án

Đáp án

2,3.1017 kg/m3.

Giải thích

Số khối của hạt nhân urani (U) có 92 proton và 146 neutron là: A = 92 + 146 = 238.

Coi hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu, thì giữa thể tích hạt nhân và bán kính hạt nhân có mối liên hệ như sau: \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\) (1)

Thay \(r = 1,2{A^{\frac{1}{3}}}\,fm = 1,{2.10^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}\,m\) vào (1) ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {\left( {1,{{2.10}^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}} \right)^3}\)

Khối lượng riêng của hạt nhân: 

\(d = \frac{m}{V} = \frac{{{\rm{ A}}{\rm{. }}{m_{1{\rm{ nucleon }}}}}}{{\frac{4}{3}\pi {{\left( {1,{{2.10}^{ - 15}}{A^{\frac{1}{3}}}} \right)}^3}}} = \frac{{238.1,{{67.10}^{ - 27}}}}{{\frac{4}{3}\pi {{\left( {1,{{2.10}^{ - 15}}{{.238}^{\frac{1}{3}}}} \right)}^3}}} \approx 2,{31.10^{17}}\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hình vẽ dưới đây biểu diễn các hạt trong nguyên tử nitrogen và nguyên tử silicon.

loading...

 

Thể tích hạt nhân silicon gấp bao nhiêu lần thể tích hạt nhân nitrogen?

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

\(\frac{{{V_{{\rm{Si}} - 28}}}}{{{V_{Ni - 14}}}} = {\left( {\frac{{{R_{{\rm{Si}} - 28}}}}{{{R_{Ni - 14}}}}} \right)^3} = {\left( {\frac{{A_{{\rm{Si}} - 28}^{1/3}}}{{A_{Ni - 14}^{1/3}}}} \right)^3} = \frac{{{A_{{\rm{Si}} - 28}}}}{{{A_{Ni - 14}}}} = \frac{{28}}{{14}} = 2\) .

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ polyamide là những polymer tổng hợp có chứa nhiều nhóm

amide -CO-NH- trong phân tử.

-CO- trong phân tử.

- NH- trong phân tử.

-CH(CN)-trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án

amide -CO-NH- trong phân tử.

Giải thích

Tơ polyamide là là những polymer tổng hợp có chứa nhiều nhóm amide-CO-NH- trong phân tử

Ví dụ : Nylon-6,6 (−NH−(CH2)6NH−OC−(CH2)4−CO−)n

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo chiều tăng dần của khối lượng riêng?

hept-1-yne, hex-1-yne, non-1-yne.

pent-1-yne, hept-1-yne, oct-1-yne.

oct-1-yne, dec-1-yne, non-1-yne.

hex-1-yne, oct-1-yne, hept-1-yne.

Xem đáp án

Đáp án

pent-1-yne, hept-1-yne, oct-1-yne.

Giải thích

Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần của khối lượng riêng là: pent-1-yn, hept-1-yn, oct-1-yn.

Nhìn chung, các alkyn có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng: 3O2 → 2O3.

Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024 M. Sau 5 giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là

   

3,67. 10−4 mol/L. s.

2,67. 10−4 mol/L. s.

1,67. 10−4 mol/L. s.

4,67. 10−4 mol/L. s.

Xem đáp án

Đáp án

2,67. 10−4 mol/L. s.

Giải thích

Phản ứng: 3O2 → 2O3

Tốc độ trung bình của phản ứng là: \({v_{tb}} = - \frac{1}{3}.\frac{{0,02 - 0,024}}{5} = 2,{67.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}{\rm{.}}\;{\rm{s}}\)

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 L hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

 

10,27.

9,52.

8,98.

7,25.

Xem đáp án

Đáp án

8,98.

Giải thích

Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 L hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (ảnh 1)

Khối lượng muối thu được là: \(m = {m_{KL}} + {m_{SO_4^{2 - }}} = 3,22 + 0,06.96 = 8,98\,\,{\rm{gam}}.\)

 

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkyne là những hydrocarbon

không no, mạch hở, phân tử có ít nhất một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, phân tử có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch hở, phân tử có một hoặc hai liên kết ba C≡C.

Xem đáp án

Đáp án

không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C.

Giải thích

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C.

VD: CH3−C≡CH

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Các công thức cấu tạo dưới đây đều có chung công thức đơn giản nhất là gì?

Các công thức cấu tạo dưới đây đều có chung công thức đơn giản nhất là gì? (ảnh 1)

  

C2HO2.

C2H4O.

C2H2O.

CH2O.

Xem đáp án

Đáp án

CH2O.

Giải thích

Công thức cấu tạo

Công thức phân tử

Công thức đơn giản nhất

Các công thức cấu tạo dưới đây đều có chung công thức đơn giản nhất là gì? (ảnh 2)

C2H4O2

CH2O

Các công thức cấu tạo dưới đây đều có chung công thức đơn giản nhất là gì? (ảnh 3)

C4H8O4

CH2O

Các công thức cấu tạo dưới đây đều có chung công thức đơn giản nhất là gì? (ảnh 4)

C3H6O3

CH2O

Vậy các công thức cấu tạo trên đều có chung công thức đơn giản nhất là CH2O

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng?

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 3)

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 4)

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 5) 

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 6)

Xem đáp án

Đáp án

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Giải thích

Sản phẩm trong phương trình phản ứng ở phương án C có sự thay đổi số nguyên tử carbon :

Phương trình phản ứng reforming nào sau đây không đúng? (ảnh 2)

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: (1) propylene, (2) vinyl chloride, (3) methyl methacrylate, (4) buta-1,3-diene. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer là

   

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án

4.

Giải thích

Cả 4 chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tạo thành liên kết hóa học, nguyên tử halogen nào chỉ có thể góp chung 1 electron?

 

fluorine.

chlorine.

bromine.

iodine.

Xem đáp án

Đáp án

fluorine.

Giải thích

Khi tạo thành liên kết hóa học, nguyên tử fluorine chỉ có thể góp chung 1 electron.

Do cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, nên không thể có sự dịch chuyển electron từ phân lớp 2s, 2p sang phân lớp 3s do chênh lệch mức năng lượng giữa các lớp lớn. Trong khi đó các nguyên tử halogen khác còn phân lớp d trống nên electron có thể dịch chuyển giữa các phân lớp trong cùng 1 lớp, nên có thể tạo 1, 3, 5, 7 electron độc thân để góp chung.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải amine bậc một?

   

C2H5NHCH3.

CH3NH2.

C6H5NH2.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án

C2H5NHCH3.

Giải thích

Amine bậc một là amine chỉ có 1 nhóm hydrocarbon thay thế cho 1 H trong phân tử NH3.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ quặng sắt chứa FeS2, người ta tạo ra Fe2O3 theo phản ứng sau:

Từ quặng sắt chứa FeS2, người ta tạo ra Fe2O3 theo phản ứng sau: (ảnh 1)

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của FeS2(s), Fe2O3(s), SO2(g) lần lượt là -177,9 kJ/mol; –825,5 kJ/mol; -296,8 kJ/mol. Khi có 16 gam Fe2Otạo thành thì nhiệt lượng giải phóng ra là

237,24 kJ/mol.

441,10 kJ/mol.

331,38 kJ/mol.

165,69 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án

165,69 kJ/mol.

Giải thích

\({\Delta _r}H_{298}^o = 2{\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}(\;{\rm{s}})} \right) + 8{\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})} \right) - 4{\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{Fe}}{{\rm{S}}_2}(\;{\rm{s}})} \right) - 11{\Delta _f}H_{298}^o\left( {{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})} \right)\)

\( = 2.(825,5) + 8.( - 296,8) - 11.0 - 4.( - 177,9)\)

\( = - 3313,8\;{\rm{kJ}}/{\rm{mol}}.\)

\({n_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{16}}{{160}} = 0,1\;{\rm{mol}}\)

Khi có 16 gam Fe2Otạo thành thì nhiệt lượng giải phóng ra là \(\frac{{3313,8}}{2}.0,1 = 165,69\;{\rm{kJ}}/{\rm{mol}}\)

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án

5.

Giải thích

C3H5Br3 (dẫn xuất halogen no):

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là (ảnh 1)

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa khử của kim loại Na và Mg lần lượt là

   

Na/Na+, Mg/Mg2+.

Na/Na2+, Mg/Mg+.

Na+/Na, Mg2+/Mg.

Na2+/Na, Mg+/Mg.

Xem đáp án

Đáp án

Na+/Na, Mg2+/Mg.

Giải thích

Cặp oxi hóa khử của kim loại Na và Mg lần lượt là: Na+/Na, Mg2+/Mg.

 

161. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho aniline tác dụng với dung dịch nước bromine 3% (khối lượng riêng là 1,3 g/mL). Thể tích nước bromine tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromoaniline là bao nhiêu?

Đáp án:  _____

 

(1)

1,23

Xem đáp án

Đáp án

1,23

Giải thích

C6H2Br3NH2 => nkết tủa = 33:330 = 0,2 mol.

nBr2 = 3.0,1 = 0,3 mol

mBr2 = 0,3.160:0,03 = 1600 g → V = 1600:1,3 = 1230 mL = 1,23 L.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiều tầng cây trong rừng thể hiện

khả năng tận dụng diện tích rừng và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong rừng.

sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.

sự thích nghi của thực vật với điều kiện độ ẩm khác nhau.

sự hỗ trợ nhau của các loài cây để cùng nhau lấy được nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất.

Xem đáp án

Đáp án

sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.

Giải thích

Khi phân bố theo chiều thẳng đứng nghĩa là các loài cây ưa sáng sẽ ở tầng cao nhất và theo thứ tự giảm dần nhu cầu của các cây đối với ánh sáng. Điều đó giúp tận dụng hoàn hảo nguồn sáng với mức độ nhu cầu phù hợp của mỗi loài cây.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của quá trình tiến hóa nhỏ là

quá trình đột biến xảy ra trong quần thể.

quá trình di nhập gene từ quần thể này sang quần thể khác.

quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa.

quá trình hình thành các bậc phân loại từ loài đến trên loài.

Xem đáp án

Đáp án

quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa.

Giải thích

Bản chất của quá trình tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của các nhân tố tiến hóa.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể.

số lượng, hình thái nhiễm sắc thể.

số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể.

hình thái nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án

số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể.

Giải thích

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi số lượng, hình dạng và cấu trúc nhiễm sắc thể.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men xảy ra trong điều kiện

Không có O2.

Có ít O2.

Giàu O2.

Ban đầu có O2, sau đó loại bỏ O2.

Xem đáp án

Đáp án

Không có O2.

Giải thích

Lên men là quá trình phân giải không hoàn toàn phân tử đường để tạo năng lượng mà không có sự tham gia của O2 và chuỗi truyền electron.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không được cấu tạo bởi khung hydrocarbon?

 

Cholesterol.

Glucose.

Hormone insulin.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án

NH3.

Giải thích

NH3 không được cấu tạo bởi khung hydrocarbon.

Các chất còn lại đều được cấu tạo bởi khung hydrocarbon.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm cảm ứng ở động vật?

  

Tốc độ chậm.

Khó nhận thấy.

Tính chính xác không cao.

Hình thức cảm ứng đa dạng..

Xem đáp án

Đáp án

Hình thức cảm ứng đa dạng.

Giải thích

Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng. Mức độ, tính chính xác, hình thức cảm ứng ở động vật thay đổi tùy thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật, một loại axit điều khiển việc đóng mở khí khổng là

 

ABA (abscisic acid).

HCl (hydrochloric acid).

C4H6O5 (malic acid).

HCOOH (formic acid).

Xem đáp án

Đáp án

ABA (abscisic acid).

Giải thích

Chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật là abscisic acid (ABA) gây nên sự đóng – mở khí khổng.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản ở sinh vật là quá trình tạo ra

cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

quần thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

tế bào mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

cơ quan mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

Xem đáp án

Đáp án

cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

Giải thích

Sinh sản ở sinh vật là quá trình tạo ra cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi vị trí của các gene giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng là

 

đột biến mất đoạn.

đột biến đảo đoạn.

đột biến lặp đoạn.

đột biến chuyển đoạn.

Xem đáp án

Đáp án

đột biến chuyển đoạn.

Giải thích

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ giữa 2 NST không tương đồng có thể làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu gene dưới đây, kiểu gene nào thuần chủng về cả 3 cặp gene?

AaBbDd.

AAbbDD.

Aabbdd.

aaBBDd.

Xem đáp án

Đáp án

AAbbDD.

Giải thích

Kiểu gene AAbbDD thuần chủng về cả 3 cặp gene vì nó chứa cả 3 cặp gene ở trạng thái đồng hợp.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào không phải hướng nghiên cứu của Sinh học trong tương lai?

Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới thích nghi với biến đổi khí hậu.

Là cơ sở của các phương pháp trị bệnh trong Y học.

Giải trình tự hệ gen người.

Bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án

Giải trình tự hệ gen người.

Giải thích

Trình tự hệ gen người là dự án đã được hoàn thành nên không phải hướng nghiên cứu của Sinh học trong tương lai.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa là

nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

nhân tố làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

nhân tố không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án

nhân tố làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

Giải thích

Nhân tố tiến hóa là các nhân tố làm thay đổi vốn gene của quần thể (tần số allele và thành phần kiểu gene).

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao khi cây thiếu nguyên tố Mg thì lá cây mất màu xanh?

Nguyên tố Mg giúp tổng hợp nên diệp lục.

Nguyên tố Mg giúp duy trì màu xanh của diệp lục.

Nguyên tố Mg có trong cấu trúc của diệp lục.

Nguyên tố Mg ngăn cản sự hoạt hóa enzyme để tạo ra diệp lục.

Xem đáp án

Đáp án

Nguyên tố Mg có trong cấu trúc của diệp lục.

Giải thích

Màu xanh của lá mà chúng ta nhìn được là do trong lá cây có diệp lục. Mg là nguyên tố tham gia vào cấu trúc của phân tử diệp lục. Vì vậy khi cây thiếu Mg, diệp lục không được hình thành, lá mất màu xanh lục.

175. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong các mối quan hệ sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm đối kháng: cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, kí sinh, hợp tác, hội sinh, sinh vật ăn sinh vật, cạnh tranh?

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án

4

Giải thích

4 mối quan hệ thuộc nhóm đối kháng là: ức chế - cảm nhiễm, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật, cạnh tranh.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản?

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân.

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản.

Lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

Xem đáp án

Đáp án

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

Giải thích

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ, không phải mục tiêu.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Hầu hết các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ nổ ra trong thời kì lịch sử nào?

  

Hiện đại.

Cận đại.

Trung đại.

Cổ đại.

Xem đáp án

Đáp án

Cận đại.

Giải thích

Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ đều nổ ra vào thế kỉ XVI – XIX, đây là thời kì cận đại của lịch sử.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077), triều đình nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự độc đáo nào sau đây?

Tiên phát chế nhân.

Vừa đánh vừa đàm.

Đánh nhanh thắng nhanh.

Vườn không nhà trống

Xem đáp án

Đáp án

Tiên phát chế nhân.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh KHÔNG ĐÚNG về cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

Minh Mạng bắt đầu cải cách từ khi chưa lên ngôi.

Trọng tâm của cải cách là về lĩnh vực hành chính.

Mục đích là tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

Tăng cường và chú trọng chế độ giám sát quan lại.

Xem đáp án

Đáp án

Minh Mạng bắt đầu cải cách từ khi chưa lên ngôi.

Giải thích

Cuộc cải cách của Minh Mạng được nhà vua tiến hành sau khi lên ngôi. Trọng tâm là cải cách về mặt hành chính, mục đích là tập trung quyền lực vào tay nhà vua, nhằm khắc phục những hạn chế của giai đoạn trước đó là sự phân tán quyền lực do sự tồn tại của Bắc thành và Gia Định thành. Nội dung cuộc cải cách đã tăng cường và chú trọng chế độ giám sát lẫn nhau giữa các chức quan và cơ quan. Như vậy, đáp án đúng là Minh Mạng bắt đầu cải cách từ khi chưa lên ngôi.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

giải phóng giai cấp.

cải cách ruộng đất.

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

giải phóng dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án

cải cách ruộng đất.

Giải thích

Ngay khi Người mới về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm 1941, Hồ Chí Minh đã tổ chức Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Hội nghị khẳng định “nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc”; đề cao quyền dân tộc tự quyết; xác định phương pháp khởi nghĩa vũ trang với hình thái giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa; nhấn mạnh công tác chuẩn bị cho khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn 1945 – 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã

hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

đứng lên lật đổ chế độ tư sản – địa chủ.

Xem đáp án

Đáp án

hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

Giải thích

Giai đoạn 1945 – 1949, các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành cải cách ruộng đất, ban hành văn bản công nhận các quyền tự do dân chủ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Tháng 10 – 1949, nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và sau đó tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Như vậy, đáp án đúng là hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ đầu thế kỉ XV?

Thất bại, Đại Ngu bị quân Minh đô hộ.

Chủ động chặn đánh giặc từ biên giới.

Tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.

Từng bước rút lui, sau cùng thất bại hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án

Tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.

Giải thích

Cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ không tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến. Những phương án khác đều phản ánh đúng về cuộc kháng chiến này. Như vậy, đáp án đúng là tập hợp được khối đại đoàn kết toàn dân.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (1951) được thành lập trên cơ sở nào?

Cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể.

Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.

Hoà giải và hoà hợp các dân tộc.

Tăng cường tham vấn các vấn đề chính trị.

Xem đáp án

Đáp án

Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.

Giải thích

Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập trên cơ sở: Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật quân sự đã góp phần tạo nên chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) là kế sách

 

“Lấy đoản binh thắng trường trận”.

“Vườn không nhà trống”

“Vừa đánh vừa dụ hàng”.

“Tiên phát chế nhân”.

Xem đáp án

Đáp án

“Tiên phát chế nhân”.

Giải thích

Tháng 10 - 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” (tấn công trước để chế ngự đối phương), bất ngờ tấn công vào châu Ung (Quảng Tây) và châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông). Đây là nơi tập trung vũ khí, lương thảo của quân Tống trước khi sang xâm lược nước ta. Đòn tấn công này đã làm nhụt nhuệ khí, gây thiệt hại lớn cho giặc và kéo dài thời gian để ta chuẩn bị nghênh địch. Như vậy, đáp án đúng là “Tiên phát chế nhân”.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh kết quả cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thế kỉ XVIII?

Những đạo luật của Anh được sửa đổi.

Kinh tế tư bản Bắc Mĩ lệ thuộc vào Anh.

Nhân dân thuộc địa giành được độc lập.

13 thuộc địa Bắc Mĩ thuộc khối liên hiệp Anh.

Xem đáp án

Đáp án

Nhân dân thuộc địa giành được độc lập.

Giải thích

Cuộc chiến kết thúc, nhân dân 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ giành được độc lập. Những đạo luật cản trở sự phát triển của nền kinh tế do chính quyền Anh áp đặt được xóa bỏ đã mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Bắc Mỹ. Như vậy, đáp án đúng là nhân dân thuộc địa giành được độc lập.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và chính phủ tư sản.

Làm thất bại ý đồ chia rẽ liên minh của Nga Xô viết và đồng minh.

Chứng minh tính đúng đắn, khoa học của học thuyết Mác - Lê-nin.

Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng và bảo vệ đất nước.

Xem đáp án

Đáp án

Chứng minh tính đúng đắn, khoa học của học thuyết Mác - Lê-nin.

Giải thích

Chứng minh tính đúng đắn, khoa học của học thuyết Mác – Lê-nin là ý nghĩa đối với thế giới, những phương án còn lại là ý nghĩa đối với Liên Xô. Vì vậy, đáp án đúng là chứng minh tính đúng đắn, khoa học của học thuyết Mác - Lê-nin.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba nền kinh tế lớn nhất EU là

Pháp, Đức, Anh.

Đức, Anh, Hà Lan.

Đức, I-ta-li-a, Pháp.

Thụy Điển Anh, Đức.

Xem đáp án

Đáp án

Đức, I-ta-li-a, Pháp.

Giải thích

Ba nền kinh tế lớn nhất EU là Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a cũng là những cường quốc kinh tế trên thế giới và thuộc nhóm các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới (G7).

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?

Sản lượng khai thác ngày càng tăng.

Đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ.

Nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất.

Khai thác thủy sản nội địa là chủ yếu.

Xem đáp án

Đáp án

Khai thác thủy sản nội địa là chủ yếu.

Giải thích

Nước ta tiếp giáp vùng biển rộng lớn, nhiều ngư trường trọng điểm với nguồn lợi thủy hải sản dồi dào. Hoạt động đánh bắt thủy sản vùng biển ven bờ và hiện nay là ngoài khơi xa được đẩy mạnh, mang lại sản lượng thủy hải sản vô cùng lớn. Như vậy, nhận xét. Khai thác thủy sản nội địa là chủ yếu là không đúng.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lãnh thổ nằm biệt lập của Liên bang Nga là tỉnh

Ca-li-nin grát.

Vô-rô-nhe-giơ.

Nô-vô-xi-biếc.

Vla-đi-vô-xtốc.

Xem đáp án

Đáp án

Ca-li-nin grát.

Giải thích

Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu, toàn bộ phần Bắc Á và tỉnh Ca-li-nin-grát nằm biệt lập ở phía tây giữa Ba Lan và Lít-va.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào làm cho diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua?

Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.

Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.

Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm cây công nghiệp.

Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án

Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.

Giải thích

Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy phát triển mạnh mẽ của cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là do ngành công nghiệp chế biến được hoàn thiện, giúp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm nông sản. Thị trường trong và ngoài nước tuy biến động nhưng nhìn chung được mở rộng, nhu cầu ngày càng lớn.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn hóa - xã hội, khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

Nền văn hóa cởi mở, phóng khoáng mang đặc thù của khu vực.

Hầu hết các quốc gia của khu vực có mức sống trung bình thấp.

Hồi giáo là tôn giáo duy nhất có vị trí quan trọng ở khu vực này.

Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án

Thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

Giải thích

Tây Nam Á thường xuyên có các xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp biên giới,.. xảy ra ở một quốc gia hoặc giữa các quốc gia, đồng thời chịu sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới. Tình hình an ninh, chính trị bất ổn đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Như vậy, đáp án đúng là thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2020:

Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2020: (ảnh 1)

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/ - Tổng cục thống kê)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.

Sự thay cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.

Cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.

Tốc độ tăng diện tích và sản lượng cà phê.

Xem đáp án

Đáp án

Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.

Giải thích

- Dựa vào biểu đồ (2 đối tượng, 2 đơn vị khác nhau, dạng hình cột + đường) và bảng chú giải -> Biểu đồ thể hiện nội dung: Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.

- Chú ý

+) Biểu đồ tròn khác bán kính thể hiện quy mô và cơ cấu của đối tượng từ 1-3 năm.

+) Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng ở một địa phương trong một giai đoạn.

+) Biểu đồ miền thể hiện chuyển dịch, thay đổi cơ cấu của đối tượng trong một giai đoạn.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Hoa Kì?

 

Tỉ lệ dân thành thị hơn 90%.

Đô thị hóa tự phát.

Cơ sở hạ tầng chưa theo kịp.

Trình độ đô thị hóa cao.

Xem đáp án

Đáp án

Trình độ đô thị hóa cao.

Giải thích

Hoa Kì có mức đô thị hóa cao, tỉ lệ dân thành thị là 82,7% (2020). Các thành phố ở Hoa Kì phát triển nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa và sự phát triển dịch vụ. Như vậy, đáp án đúng là trình độ đô thị hóa cao.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là

lúa gạo, khoai tây, lạc, đỗ.

lúa mì, ngô, cây thuốc lá.

lúa mì, ngô, củ cải đường.

Hoa Trung, Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc.

Xem đáp án

Đáp án

lúa mì, ngô, củ cải đường.

Giải thích

Đồng bằng châu thổ các sông lớn là các vùng nông nghiệp trù phú của Trung QuốC. Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được

  

chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.

chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.

bỏ qua đánh giá tác động môi trường.

Xem đáp án

Đáp án

bỏ qua đánh giá tác động môi trường.

Giải thích

Bảo vệ môi trường là nền tảng để phát triển kinh tế bền vững. Vì vậy, trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được bỏ qua đánh giá tác động môi trường.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư Nam Phi phân bố tập trung ở

 

phía tây nam và vùng ven biển ở phía đông.

phía đông và các vùng duyên hải phía nam.

phía đông nam và các cao nguyên trung tâm.

thung lũng các sông Ô-ran-giơ, Lim-pô-pô.

Xem đáp án

Đáp án

phía đông và các vùng duyên hải phía nam.

Giải thích

Dân cư phân bố rất không đều: tập trung tại vùng đông bắc, các vùng duyên hải phía đông và phía nam; vùng hoang mạc và bán hoang mạc trong nội địa dân cư thưa thớt.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng quan trọng hàng đầu ở Cộng hòa Nam Phi là

ngô.

mía.

lúa mì.

đậu tương.

Xem đáp án

Đáp án

ngô.

Giải thích

Ngô là cây trồng quan trọng hàng đầu, cung cấp lương thực, thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu cho Nam Phi.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên nào không thể phục hồi khi khai thác quá mức ở vùng biển nước ta?

Dầu, khí.

Muối biển.

Hải sản.

Rừng ngập mặn

Xem đáp án

Đáp án

Dầu, khí.

Giải thích

Dầu, khí là tài nguyên nào không thể phục hồi khi khai thác quá mức ở vùng biển nước ta.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI

GIAI ĐOẠN 2000 – 2020

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2000

7961,7

7927,2

2005

13014,0

12804,0

2010

19009,0

18467,2

2015

21341,8

20815,8

2019

24970,7

24418,2

2020

22594,7

21949,6

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Trị giá xuất khẩu luôn tăng ổn định qua các năm.

Trị giá nhập khẩu luôn tăng ổn định qua các năm.

Trị giá xuất khẩu luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.

Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn trị giá xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án

Trị giá xuất khẩu luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.

Giải thích

Quan sát bảng số liệu ta thấy: trong suốt giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2020, trị giá xuất khẩu luôn cao hơn trị giá nhập khẩu, năm 2020 cả xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm. Như vậy, đáp án đúng là trị giá xuất khẩu luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta?

vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.

biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản.

kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch.

Xem đáp án

Đáp án

kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

Giải thích

Nguyên nhân các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta, vì kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He spent the entire night thinking and in the end _______ a brilliant idea.

 

received with

got up

came up with

came out

Xem đáp án

Đáp án

came up with

Giải thích

Hướng dẫn

received with: nhận với

got up: thức dậy

came up with: nảy ra ý tưởng

came out: xuất hiện, nổi bật

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn came up with.

Tạm dịch: Chúng tôi dành cả đêm nghĩ ngợi và cuối cùng cũng nảy ra ý tưởng xuất sắc.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

As far as I know, the body ______ by a child who ______ his bike through the park.

   

had discovered – was ridden

was discovered – was riding

has discovered – is riding

was being discovered – rides

Xem đáp án

Đáp án

was discovered – was riding

Giải thích

Kiến thức câu bị động với thì quá khứ đơn.

S + was/were + P2/V_ed + by + O

Tạm dịch:

As far as I know, the body was discovered by a child who was riding his bike through the park. : Theo như tôi biết, cơ thể này được phát hiện bởi một cậu bé đạp xe qua công viên.

Đáp án: was discovered – was riding

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

There are so many types here, and I really don’t know which one I _____ choose.

   

should

can

may

must

Xem đáp án

Đáp án

should

Giải thích

Tạm dịch: Có quá nhiều loại ở đây, và tôi thực sự không biết nên chọn loại nào.

should + V(bare): nên làm gì đó

can + V(bare): có thể làm gì đó

may + V(bare): có lẽ sẽ làm gì đó

must + V(bare): phải làm gì đó (mang tính bắt buộc)

Vậy đáp án là should.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

There is a (n) ___________ basin.

  

sugar antique silver

antique silver sugar

sugar silver antique

antique sugar silver

Xem đáp án

Đáp án

antique silver sugar

Giải thích

*Theo quy tắc trật tự tính từ trong câu.

OSASCOMP

antique - A; silver - M

*Note. sugar (n) - đường

-Tính từ luôn đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Tạm dịch. Đây là cái chậu đựng đường bằng bạc rất cổ.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The girl __________ design had been chosen stepped to the platform to receive the award.

   

whose

whom

that

which

Xem đáp án

Đáp án

whose

Giải thích

Ở đây chủ ngữ của vị ngữ “had been chosen” là “design”

Mà chủ ngữ chính trong câu là “the girl”, do đó chúng ta phải sử dụng đại từ quan hệ sở hữu “whose” để nói về mối quan hệ giữa “the girl” và “design” (“whose design” được hiểu là “the girl’s design”)

Tạm dịch. Cô gái có thiết kế được chọn bước lên bục nhận giải.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Were there many people _______ board of the train when it derailed?

on

in

at

off

Xem đáp án

Đáp án

on

Giải thích

Ta có cụm từ: on board: trên tàu

Tạm dịch: Có nhiều người trên tàu khi nó trật bánh không?

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

My computer, ______ mouse doesn't work, cannot be used now.

while

because

whose

which

Xem đáp án

Đáp án

whose

Giải thích

Ta thấy sau chỗ trống có danh từ “mouse” (con chuột) nên chỗ trống cần một đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu => chọn "whose".

Tạm dịch. Máy tính của tôi, cái mà có chuột không hoạt động, hiện không thể sử dụng được.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Yesterday, my husband gave me a(n) ___________ painting he bought when he went on a business trip.

 

French old interesting

interesting old French

old interesting French

French interesting old

Xem đáp án

Đáp án

interesting old French

Giải thích

*Theo quy tắc trật tự tính từ trong câu.

OSASCOMP

interesting – Opinion; old – A; French – Origin

Tạm dịch. Ngày hôm qua, chồng tôi đưa tôi một bức vẽ cũ thú vị của Pháp anh ấy mua khi đi công tác.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We have to suffer a lot of floods due to our serious __________ of forests.

  

destroy

destructive

destruction

destructor

Xem đáp án

Đáp án

destruction

Giải thích

Hướng dẫn

destroy (v): tàn phá

destructive (a): có tính tàn phá, phá hoại

destruction (n): sự phá hủy

destructor (n): người phá hủy

=> Sau tính từ sở hữu “our” và tính từ, ta điền một danh từ

=> Căn cứ ngữ cảnh của câu chọn destruction.

Tạm dịch: Chúng ta phải đối mặt với rất nhiều lũ lụt bởi hành động phá rừng nghiêm trọng của chúng ta.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

It ___ without saying that Ms Nga is a very enthusiastic teacher. I love her so much.

 

goes

comes

appears

gets

Xem đáp án

Đáp án

goes

Giải thích

goes / ɡoʊz/ (v): đi

comes /kʌmz/ (v): đến

appears /əˈpɪərz/ (v): xuất hiện

gets /gets/ (v): có được

Cấu trúc: It goes without saying - chắc chắn, hiển nhiên, khỏi phải nói

Tạm dịch: Khỏi phải nói rằng cô Nga là một giáo viên rất nhiệt tình. Tôi yêu cô ấy rất nhiều.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The article gives us a real ______ into the problems associated with the Internet and online social networking.

intuition

insight

instinct

indecision

Xem đáp án

Đáp án

insight

Giải thích

intuition (n): trực giác

insight (n): cái nhìn sâu sắc/ sự hiểu biết

instinct (n): bản năng

indecision (n): sự do dự/ không quyết đoán

Ta có cụm: give an insight into – hiểu biết sâu sắc về cái gì

Tạm dịch: Bài báo cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến Internet và mạng xã hội trực tuyến.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.

Tourism can be a great source of income for the host nation. According to the latest report on national revenue, almost 41% of Thailand’s GDP come from this lucrative industry.

essential

costly

profitable

exceptional

Xem đáp án

Đáp án

profitable

Giải thích

lucrative /ˈluːkrətɪv/ (a): sinh lợi = profitable /ˈprɒfɪtəbl/ (a): đem lại nhiều tiền

essential /ɪˈsenʃəl/ (a): quan trọng

costly /ˈkɒstli/ (a): mắc

exceptional /ɪkˈsepʃənl/ (a): đặc biệt, hiếm thấy

Tạm dịch: Du lịch có thể là một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia sở tại. Theo báo cáo mới nhất về doanh thu quốc gia, gần 41 % GDP của Thái Lan đến từ ngành công nghiệp sinh lợi này.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The International Red Cross and Red Crescent __________ occurs once every four years.

Globe

Society

Conference

Nations

Xem đáp án

Đáp án

Conference

Giải thích

Globe /gləʊb/ (n): toàn cầu

Society /səˈsaɪəti/ (n): xã hội

Conference /ˈkɒnfərəns/ (n): hội nghị

Nations /ˈneɪʃn/ (n): quốc gia

Tạm dịch: Hội chữ thập đỏ quốc tế và hội nghị trăng lưỡi liềm đỏ diễn ra bốn năm một lần.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The champion won the boxing match by a _________ in the fourth round.

put out

knock out

hit out

black out

Xem đáp án

Đáp án

knock out

Giải thích

Hướng dẫn

put out: phát sóng, dập tắc (thuốc, lửa)

knock out: hạ đo ván, nốc ao

hit out: chỉ trích ai một cách nặng nề

black out: ngất xỉu, bất tỉnh

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn knock out.

Tạm dịch: Nhà vô địch đã thắng trong trận đấu quyền anh ở vòng đấu thứ tư bằng một cú nốc ao.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

“________” - “Yes, about ten cigarettes a day. ”

Do you smoke? (1)

What’s the matter? (2)

Anything else? (3)

Well, you should stop smoking. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Do you smoke? (1)

Giải thích

(1) Bạn có hút thuốc không?

(2) Có vấn đề gì vậy?

(3) Còn gì nữa không?

(4) Well, bạn nên bỏ thuốc lá.

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

“What's your birthday, Ann?”

“It's _____."

  

on the thirty-one of July (1)

on July the thirty-one (2)

on the thirty-first of July (3)

in July the thirty-first (4)

Xem đáp án

Đáp án

on the thirty-first of July (3)

Giải thích

“Sinh nhật của bạn là ngày nào, Ann?”

“Đó là _______. ”

(3) ngày 31 tháng 7

(1) (2) (4) không có nghĩa.

Căn cứ vào nghĩa chọn (3).

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

A patient is talking to a receptionist at a medical clinic.

Patient: "Can I make an appointment to see the doctor, please?"

Receptionist: “ _________”

Not at the moment. He can't be disturbed. (1)

OK, you will need to check my diary. (2)

OK, let me just check the diary. (3)

Have a seat and I'll be with you in an hour. (4)

Xem đáp án

Đáp án

OK, let me just check the diary. (3)

Giải thích

Dịch đề: Một bệnh nhân đang nói chuyện với nhân viên lễ tân tại một phòng khám.

Bệnh nhân: “ Tôi có thể đặt lịch hẹn với bác sỹ được không?”

Nhân viên lễ tân: “__________”

(1) Bây giờ không được. Không thể làm phiền anh ấy.

(2) Vâng được, bạn sẽ cần kiểm tra nhật ký của tôi.

(3) Vâng được, để tôi kiểm tra nhật ký.

(4) Mời bạn ngồi, tôi sẽ ở đây với bạn trong một giờ.

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Tom: “I read somewhere recently that about 137 species of animals and plants become extinct every day. ”

Mary: “__________. ”

 

Well, maybe all is not lost yet. (1)

What’s point? (2)

What a pity! (3)

It can’t have happened like that. (4)

Xem đáp án

Đáp án

What a pity! (3)

Giải thích

Tom: “Gần đây tôi đọc được ở đâu đó rằng có 137 loài động vật và thực vật tuyệt chủng mỗi ngày. ”

Mary: “_________. ”

(1) Có thể tất cả sẽ không mất đi.

(2) Điều bạn muốn nói là gì?

(3) Thật đáng tiếc!

(4) Điều đó không thể xảy ra như vậy.

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Is it usually quiet there?

b. Do you know where I can find a quiet place to study?

c. The library has a study room on the third floor.

d. Yes, it’s pretty peaceful. Just make sure to get there early to grab a spot.

   

b – d – a – c

b – c – a – d

a – d – b – c

a – c – b – d

Xem đáp án

Đáp án

b – c – a – d

Giải thích

DỊCH BÀI:

Do you know where I can find a quiet place to study?

The library has a study room on the third floor.

Is it usually quiet there?

Yes, it’s pretty peaceful. Just make sure to get there early to grab a spot.

 

Bạn có biết chỗ nào yên tĩnh để học không?

Thư viện có một phòng học ở tầng ba.

Ở đó có yên tĩnh không?

Có, khá yên tĩnh. Hãy đến sớm để lấy chỗ.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Can I have you, sir?

b. What about getting another book, called “Pure love” by Josh Vance?

c. Thank you. But I think I will go to another store.

d. I am looking for a new book by James Park, called “The wise man”.

e. Oh. I need the book now. I hope to buy it as a present for my friend.

f. Sorry. That book has already sold out, but we have more on order already. They should be here next week.

a-d-b-e-f-c

a-d-f-e-b-c

a-d-f-b-e-c

a-d-b-f-e-c

Xem đáp án

Đáp án

a-d-f-e-b-c

Giải thích

Thứ tự đúng: a-d-f-e-b-c

Dịch phần sắp xếp:

a. Tôi có thể giúp gì cho bạn, thưa ngài?

d. Tôi đang tìm một cuốn sách mới của James Park, tên là "The Wise Man."

f. Xin lỗi. Cuốn sách đó đã hết hàng, nhưng chúng tôi đã đặt thêm. Nó sẽ về vào tuần sau.

e. Ồ, tôi cần cuốn sách đó ngay bây giờ. Tôi hy vọng mua nó làm quà tặng cho bạn tôi.

b. Bạn có muốn thử cuốn sách khác, tên là "Pure Love" của Josh Vance không?

c. Cảm ơn bạn. Nhưng tôi nghĩ tôi sẽ đến một cửa hàng khác.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first.

b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon.

c. My bird flew away! I can't find it anywhere.

d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look?

c-d-a-b

b-c-a-d

a-b-c-d

c-a-b-d

Xem đáp án

Đáp án

c-d-a-b

Giải thích

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 – c. My bird flew away! I can't find it anywhere. => Nêu vấn đề

2 – d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look? => Thể hiện sự thông cảm, đề xuất giúp đỡ

3 – a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first. => Gợi ý tìm kiếm

4 – b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon. => Đưa ra lời an ủi

Tạm dịch hội thoại:

c. Con chim của tôi đã bay đi mất! Tôi không thể tìm thấy nó ở bất cứ đâu.

d. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn tìm không?

a. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm thấy nó. Trước tiên, hãy kiểm tra khu vườn.

b. Ôi không, thật tệ! Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm tìm thấy nó.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’ll go ahead and make a reservation for 7 PM. Does that work for you?

b. Yes, I’d like to book a table for two at your restaurant for tomorrow evening.

c. I’m sorry, we’re fully booked at 8 PM. Would you prefer an earlier time?

d. That sounds perfect. Thanks for accommodating me.

b-c-a-d

c-b-a-d

b-a-c-d

d-c-a-b

Xem đáp án

Đáp án

b-c-a-d

Giải thích

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - b. "Yes, I’d like to book a table for two at your restaurant for tomorrow evening." => Đưa yêu cầu đặt bàn

2 - c. "I’m sorry, we’re fully booked at 8 PM. Would you prefer an earlier time?" => Thông báo kín bàn và đề xuất lịch bàn khác

3 - a. "I’ll go ahead and make a reservation for 7 PM. Does that work for you?" => Xác nhận đổi lịch đặt bàn

4 - d. "That sounds perfect. Thanks for accommodating me." => Xác nhận lịch đặt bàn

Tạm dịch hội thoại:

b. "Vâng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người tại nhà hàng của bạn vào tối mai."

c. "Tôi rất tiếc, chúng tôi đã kín chỗ lúc 8 giờ tối. Bạn có muốn đặt sớm hơn không?"

a. "Tôi sẽ đặt chỗ trước lúc 7 giờ tối. Bạn có đồng ý không?"

d. "Nghe có vẻ hoàn hảo. Cảm ơn vì đã sắp xếp chỗ cho tôi."

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Anna wanted to know how many cakes ______ by the time she ______ in Nha Trang the day after.

would have been made – arrived

will have been made - arrives

will have made – will arrive

would have made – arrived

Xem đáp án

Đáp án

would have been made - arrived

Giải thích

Câu gián tiếp với câu hỏi có từ hỏi.

Ta có: S + wanted to know + wh_question+ S + V(lùi thì).

Dấu hiệu “the day after”, “by the time”.

Tạm dịch: Anna muốn biết có bao nhiêu chiếc bánh đã được làm trước khi cô ấy đến Nha Trang vào ngày hôm sau.

Đáp án: would have been made – arrived

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Never before have the leaders of those two countries meet in an earnest attempt to resolve their differences.

have

those

meet

earnest attempt

Xem đáp án

Đáp án

meet

Giải thích

Sửa: meet → met. Ở đây không sai cấu trúc đảo ngữ nhưng chưa chia động từ.

Do đây là thì hiện tại hoàn thành nên động từ ‘meet’ phải để dạng phân từ 2 là ‘met’

Tạm dịch: Chưa khi nào những nhà lãnh đạo 2 nước cố gắng như vậy để giải quyết những xung đột

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Selecting the best type of grass for a lawn _______ critical factor than climate, soil type, and availability of water.

more

is more

more than

are more

Xem đáp án

Đáp án

is more

Giải thích

Cấu trúc so sánh hơn với danh từ: S1 + V + more/ fewer/ less+ N(s) + than + S2.

Chủ ngữ: “Selecting the best type of grass for a lawn” (Lựa chọn loại cỏ tốt nhất cho một bãi cỏ) là danh từ số ít, phía sau thiếu động từ chính nên chọn is more.

Tạm dịch: Lựa chọn loại cỏ tốt nhất cho một bãi cỏ là yếu tố quan trọng hơn khí hậu, loại đất và sự sẵn có của nước.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A quick look has revealed that France has _________ computers since 1960.

 

as many televisions as

more televisions than

as many as televisions

many as televisions as

Xem đáp án

Đáp án

as many televisions as

Giải thích

Cấu trúc so sánh bằng với danh từ: S + V + as + many/much/little/few + (N) + as + N/pronoun.

Tạm dịch: Một cuộc điều tra nhanh tiết lộ rằng số lượng TV và máy tính ở Pháp nhiều như nhau từ năm 1960.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Why did Danny decide to enter the marathon? Danny’s totally unfit.

Why did Danny, whose total unfit, decide to enter the marathon? (1)

Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit? (2)

Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon? (3)

Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit? (4)

Xem đáp án

Đáp án

Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon? (3)

Giải thích

Tạm dịch: Tại sao Daniel quyết định tham gia cuộc đua marathon? Danny hoàn toàn không thích hợp

Xét các phương án.

(1) Đây là danh từ chỉ người (Danny), không phải chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật nên không dùng “whose”

(2) Mệnh đề quan hệ sử dụng “who” nên phải đi sau “Danny” (người), không phải “the marathon” (cuộc đua).

(3) Tại sao Daniel, người mà hoàn toàn không phù hợp, quyết định tham gia cuộc đua marathon? (đúng)

(4) Mệnh đề quan hệ sử dụng “who” nên phải đi sau “Danny” (người), không phải “the marathon” (cuộc đua).

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot.

 

The students next to me kept chewing gum, that bothered me a lot. (1)

The students next to me kept chewing gum, which bothered me a lot. (2)

The students next to me kept chewing gum, bothering me a lot. (3)

The students next to me kept chewing gum bothered me a lot. (4)

Xem đáp án

Đáp án

The students next to me kept chewing gum, which bothered me a lot. (2)

Giải thích

Tạm dịch: Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su. Điều đó làm phiền tôi rất nhiều.

Xét các phương án.

(1) Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và mệnh đề này không được dùng “that”.

(2) Các sinh viên bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su, điều đó làm tôi rất phiền. (đúng)

(3) Không dùng cách diễn đạt này.

(4) Mệnh đề không xác định bắt buộc phải có dấu phẩy.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Her living conditions were not good. She studied very well.

Difficult as her living conditions were, she studied very well. (1)

She studied very well just because she lived in difficult conditions. (2)

Living in difficult conditions forced she to study very well. (3)

Living in difficult conditions, she had no choice but to study well. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Difficult as her living conditions were, she studied very well. (1)

Giải thích

Tạm dịch: Điều kiện sống của cô không được tốt. Cô học rất giỏi.

Xét các phương án.

(1) Dù điều kiện sống của cô ấy rất khó khăn, cô ấy học rất giỏi. (đúng)

(2) Cô ấy học rất giỏi chỉ vì cô ấy sống trong điều kiện khó khăn. (Sai nghĩa)

(3) Sống trong điều kiện khó khăn buộc cô phải học rất giỏi. (Sai nghĩa)

(4) Sống trong điều kiện khó khăn, cô không còn cách nào khác là phải học giỏi. (Sai nghĩa)

- Adj + as = although: mặc dù.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

They have lived near a chemical plant for many years. Some villagers have now developed cancer.

Because of the fact having lived near a chemical plant for, some villagers have now developed cancer. (1)

Because they have lived near a chemical plant for many years so some villagers have now developed cancer. (2)

Living near a chemical plant for many years, some villagers have now developed cancer. (3)

Having lived near a chemical plant for many years, some villagers have now developed cancer. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Having lived near a chemical plant for many years, some villagers have now developed cancer. (4)

Giải thích

Tạm dịch: Họ đã sống gần một nhà máy hóa chất trong nhiều năm. Một số dân làng đã mắc ung thư.

Xét các phương án.

(1) Sai cấu trúc “because of the fact that”.

(2) Thừa từ “so”.

(3) Họ sống ở đây đến tận bây giờ nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành. (Having lived)

(4) Sống gần một nhà máy hóa chất trong nhiều năm, một số dân làng hiện đã bị ung thư. (đúng)

Cấu trúc: because of the fact that + clause: bởi vì.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

You’ve noticed that every time someone walks past a particular table, the glasses on the table shake slightly. What is the likely cause?

 

The glasses are not positioned properly.

The table is wobbly and needs adjustment.

The floor is slippery near the table.

The restaurant is too crowded.

Xem đáp án

Đáp án

The table is wobbly and needs adjustment.

Giải thích

Bạn nhận thấy mỗi khi có người đi qua một chiếc bàn nhất định, những chiếc cốc trên bàn hơi rung. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Những chiếc cốc không được đặt đúng vị trí.

B. Chiếc bàn bị lỏng và cần điều chỉnh.

C. Sàn nhà trơn ở gần bàn.

D. Nhà hàng quá đông đúc.

Giải thích:

Nguyên nhân có thể là chiếc bàn bị lỏng và cần được điều chỉnh. Một chiếc bàn lỏng có thể gây ra rung động khiến các chiếc cốc bị rung khi có người đi qua.

 

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

A study was done on the weights of different types of fish in a pond. A random sample of fish were caught and marked in order to ensure that none were weighed more than once. The sample contained 150 largemouth bass, of which 30% weighed more than 2 pounds. Which of the following conclusions is best supported by the sample data?

The majority of all fish in the pond weigh less than 2 pounds.

The average weight of all fish in the pond is approximately 2 pounds.

Approximately 30% of all fish in the pond weigh more than 2 pounds.

Approximately 30% of all largemouth bass in the pond weigh more than 2 pounds.

Xem đáp án

Đáp án

Approximately 30% of all largemouth bass in the pond weigh more than 2 pounds.

Giải thích

Đọc hiểu và phân tích thông tin

Một nghiên cứu đã được thực hiện về trọng lượng của các loại cá khác nhau trong một ao. Một mẫu cá ngẫu nhiên đã được bắt và đánh dấu để đảm bảo rằng không có con nào được cân nhiều hơn một lần. Mẫu kiểm tra có 150 con cá rô miệng rộng, trong đó 30% nặng hơn 2 pound. Kết luận nào sau đây được dữ liệu mẫu hỗ trợ tốt nhất?

A. Phần lớn tất cả các loài cá trong ao đều nặng dưới 2 pound.

B. Trọng lượng trung bình của tất cả các loài cá trong ao là khoảng 2 pound.

C. Khoảng 30% tất cả các loài cá trong ao nặng hơn 2 pound.

D. Khoảng 30% tất cả các loài cá rô miệng rộng trong ao nặng hơn 2 pound.

Đáp án D đúng vì nghiên cứu chỉ cung cấp dữ liệu về cá rô miệng rộng và con số 30% áp dụng cụ thể cho loại cá đó. Không có thông tin về các loại cá khác hoặc toàn bộ quần thể cá trong ao.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “caution” where someone takes care in order to avoid danger or mistakes?

James misses the deadlines which he is assigned to complete in 2 days. He apologizes and assures me that he will fulfill the task as soon as possible.

James takes on the role of team leader in a new project. He makes a plan, conducts thorough research, and assigns tasks to team members before running the project.

James refuses to undertake new tasks because he will take a holiday.

James joins a new project team to work with many experts from other companies. He tries his best to cooperate with them but nobody cares about him.

Xem đáp án

Đáp án

James takes on the role of team leader in a new project. He makes a plan, conducts thorough research, and assigns tasks to team members before running the project.

Giải thích

Từ vựng (caution (v): cẩn thận, thận trọng)

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “thận trọng” khi ai đó cẩn thận để tránh nguy hiểm hoặc sai lầm?

A. James đã trễ hạn chót mà anh ấy được giao trong 2 ngày. Anh ấy xin lỗi và đảm bảo với tôi rằng anh ấy sẽ hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất có thể.

B. James đảm nhận vai trò trưởng nhóm trong một dự án mới. Anh ấy lập kế hoạch, tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm trước khi chạy dự án.

C. James từ chối đảm nhận nhiệm vụ mới vì anh ấy sẽ đi nghỉ.

D. James tham gia một nhóm dự án mới để làm việc với nhiều chuyên gia từ các công ty khác. Anh ấy cố gắng hết sức để hợp tác với họ nhưng không ai quan tâm đến anh ấy.

Đáp án B đúng vì nó cho thấy James rất cẩn thận và chu đáo khi chuẩn bị cho dự án bằng cách lập kế hoạch và nghiên cứu, phản ánh cách tiếp cận thận trọng để tránh sai sót hoặc vấn đề.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

The members of a city council wanted to assess the opinions of all city residents about converting an open field into a dog park. The council surveyed a sample of 500 city residents who own dogs. The survey showed that the majority of those sampled were in favor of the dog park. Which of the following is true about the city council’s survey?

It shows that the majority of city residents are in favor of the dog park.

The survey sample should have included more residents who are dog owners.

The survey sample should have consisted entirely of residents who do not own dogs.

The survey sample is biased because it is not representative of all city residents.

Xem đáp án

Đáp án

The survey sample is biased because it is not representative of all city residents.

Giải thích

Đọc hiểu và phân tích thông tin

Các thành viên của hội đồng thành phố muốn đánh giá ý kiến ​​của tất cả cư dân thành phố về việc chuyển đổi một bãi đất trống thành công viên dành cho chó. Hội đồng đã khảo sát một mẫu gồm 500 cư dân thành phố nuôi chó. Cuộc khảo sát cho thấy phần lớn những người được lấy mẫu đều ủng hộ công viên dành cho chó. Câu nào sau đây là đúng về cuộc khảo sát của hội đồng thành phố?

A. Nó cho thấy phần lớn cư dân thành phố ủng hộ công viên dành cho chó.

B. Mẫu khảo sát nên bao gồm nhiều cư dân nuôi chó hơn.

C. Mẫu khảo sát nên bao gồm toàn bộ những cư dân không nuôi chó.

D. Mẫu khảo sát có thiên vị vì không đại diện cho tất cả cư dân thành phố.

Đáp án A, B, C sai thông tin vì theo báo cáo, phần lớn của 500 cư dân tham gia khảo sát không phải phần lớn cư dân toàn thành phố.

Đáp án D đúng vì khảo sát chỉ dựa trên một phần cư dân.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

You’re at a community garden and notice that the leaves of the tomato plants are wilting in the afternoon, even though you watered them in the morning. What is the likely cause?

The plants need more sunlight.

The soil isn't retaining moisture well enough.

The plants have a disease that causes wilting.

The tomatoes need less water than you’re giving them.

Xem đáp án

Đáp án

The soil isn't retaining moisture well enough.

Giải thích

Bạn đang ở một khu vườn cộng đồng và nhận thấy lá của cây cà chua đang héo vào buổi chiều, mặc dù bạn đã tưới nước cho chúng vào buổi sáng. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Cây cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn.

B. Đất không giữ đủ độ ẩm.

C. Cây bị bệnh gây héo lá.

D. Cà chua cần ít nước hơn những gì bạn đang tưới cho chúng.

Giải thích: Câu B hợp lý nhất vì vấn đề là các cây cà chua không giữ nước đủ lâu trong đất. Các câu khác không giải thích được vấn đề về sự héo úa trong buổi chiều.