Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 1)
235 câu hỏi
Chohàm số \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x,\,\,khi:x \ge 0}\\{ - x,\,\,khi:x < 0}\end{array}} \right.\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số không có đạo hàm tại \(x = 0\)
\(y_{(0)}^\prime = 1\)
\(y_{(0)}^\prime = 0\)
\(y_{(0)}^\prime = - 1\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng kiến thức về đạo hàm tại 1 điểm của hàm số
Lời giải
Ta có: \({y^\prime } = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,\,\,khi:x \ge 0}\\{ - 1,\,\,khi:x < 0}\end{array}} \right.\)
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y_{\left( {{0^ + }} \right)}^\prime = 1}\\{y_{\left( {{0^ - }} \right)}^\prime = - 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hàm số không có đạo hàm tại \(x = 0\). Chọn A
(1) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến bệnh dại?
Bệnh dại là thứ bệnh không thể dự đoán được. Các giai đoạn nhiễm bệnh bao gồm giai đoạn ủ bệnh có phạm vi từ vài ngày đến vài tháng, với các triệu chứng ban đầu giống cúm, một giai đoạn tác động nhiều đến thần kinh, hôn mê và sau đó là chết. Các triệu chứng chung ở giai đoạn sớm ở người, như mệt mỏi, sốt, buồn nôn, thường không cụ thể. Các triệu chứng thần kinh có thể gồm sự hung hăng, hỗn loạn, khó nuốt và bị tê liệt.
Phần lớn những người bị nhiễm bệnh dại đều do động vật cắn. Những con đường lây nhiễm ít phổ biến hơn là tiếp xúc với các màng nhầy của mắt, mũi hay miệng. Một khi virus nhảy vào cơ thể con người, nó có thể bắt đầu sao chép trong mô cơ hoặc sau đó đi trực tiếp vào não. Một khi nó lan sang các nội quan khác, người bệnh thường chết vì viêm não.
(2) Các trường hợp mắc bệnh dại có gia tăng?
Tỉ lệ mắc bệnh dại ở động vật biến thiên hằng năm. Trong suốt năm 2021, 54 khu vực pháp lý của Mỹ cho biết có 3.663 động vật nhiễm dại, suy giảm 18,2% so với năm trước. Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, cụ thể từ đại dịch COVID-19, đã phải chịu cảnh đứt đoạn chủng ngừa bệnh dại trên động vật do tình hình đại dịch ảnh hưởng đến việc sản xuất vaccine và khả năng tiếp cận vaccine cũng như làm gia tăng số lượng các loài động vật hoang dã.
Các trường hợp mắc bệnh dại đã gia tăng ở nhiều quốc gia do những nhân tố sinh học và kinh tế xã hội. Ví dụ, ở Trung Quốc, các trường hợp mắc bệnh dại liên quan đến dân số đô thị và các trung tâm vận chuyển. Sự gần gũi một loài động vật nhạy cảm với một cộng đồng đang có dịch bệnh thì nguy cơ lây lan càng cao.
Sự gia tăng của nhiệt độ do biến đổi khí hậu có liên quan đến sự gia tăng của lan truyền bệnh dại bởi vì những thay đổi trong phạm vi sống của động vật. Ví dụ, ở những vùng ấm, sự liên quan về phân bố và sự thừa mứa các ổ mầm bệnh, như các loài động vật nhiệt đới như dơi quỷ, có thể gia tăng. Mức nhiệt gia tăng ở Bắc cực có thể làm gia tăng tần suất cáo Bắc cực và cáo đỏ tương tác với nhau và dẫn đến các dịch bệnh.
(Thanh Hương tổng hợp, Tại sao bệnh dại không dự đoán được và có thể gây chết người?, Tạp chí Tia sáng, ngày 29/02/2024)
Bài viết trên có mục đích gì?
Cung cấp những hiểu biết về bệnh dại.
Giúp người đọc yên tâm vì bệnh dại không có nhiều ở Việt Nam.
Khẳng định bệnh dại có thể gây chết người
Cảnh báo bệnh dại không thể dự đoán trước được.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Người đọc có thể nhìn thấy nhan đề văn bản là “Tại sao bệnh dại không dự đoán được và có thể gây chết người?”, thế nhưng nội dung văn bản lại không chỉ đề cập đến hai vấn đề này nên đáp án C và D chưa chính xác.
- Trong văn bản trình bày đầy đủ thông tin về bệnh dại như nguyên nhân gây bệnh, các nhà nghiên cứu chủ chốt, sự gia tăng của bệnh dại do nguyên nhân nào. Như vậy tức là đã trình bày khá đầy đủ về căn bệnh này, chứng tỏ mục đích của văn bản là cung cấp thông tin về căn bệnh này đến người đọc. Vậy đáp án đúng là A, loại đáp án B vì không đầy đủ thông tin của văn bản.
Đâu KHÔNG phải nguyên nhân dẫn đến bệnh dại gia tăng ở các quốc gia?
Do đại dịch COVID-19 ảnh hưởng đến đến việc sản xuất vaccine và khả năng tiếp cận vaccine.
Do những nhân tố sinh học và kinh tế xã hội.
Do sự thay đổi của thời tiết do biến đổi khí hậu.
Do nhiệt độ thay đổi ở từng khu vực sống của động vật.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn (2)
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Trong đoạn số (2) có đề cập tới một số thông tin sau:
+ “Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, cụ thể từ đại dịch COVID-19, đã phải chịu cảnh đứt đoạn chủng ngừa bệnh dại trên động vật do tình hình đại dịch ảnh hưởng đến việc sản xuất vaccine và khả năng tiếp cận vaccine cũng như làm gia tăng số lượng các loài động vật hoang dã”. => Đáp án A là nguyên nhân dẫn đến bệnh dại -> Loại.
+ “Các trường hợp mắc bệnh dại đã gia tăng ở nhiều quốc gia do những nhân tố sinh học và kinh tế xã hội. Ví dụ, ở Trung Quốc, các trường hợp mắc bệnh dại liên quan đến dân số đô thị và các trung tâm vận chuyển.” => Đáp án B là nguyên nhân dẫn đến bệnh dại -> Loại.
+ “Sự gia tăng của nhiệt độ do biến đổi khí hậu có liên quan đến sự gia tăng của lan truyền bệnh dại bởi vì những thay đổi trong phạm vi sống của động vật.” => Đáp án D là nguyên nhân dẫn đến bệnh dại -> Loại.
=> Đáp án C được lựa chọn vì “sự thay đổi của thời tiết do biến đổi khí hậu” không được đề cập trong bài đọc khi nói về nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của bệnh dại.
Trong năm 2021, toàn nước Mỹ có tổng số ca mắc bệnh dại rất lớn, có khoảng bao nhiêu ca người mắc bệnh dại?
3.663 ca.
Khoảng 4.330 ca.
Khoảng 6.666 ca.
Không có con số cụ thể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đáp án chính xác là D. Đây là một câu hỏi dễ nhưng học sinh sẽ dễ nhầm do các thông tin nhiễu xung quanh. Thực chất đề bài hỏi số người mắc bệnh dại nhưng trong văn bản không có thông tin số người mà chỉ có số động vật mắc bệnh. Bởi vậy mà không có con số nào chính xác.
Thời gian từ khi mắc bệnh đến khi phát hiện triệu chứng của bệnh dại thường trong khoảng bao lâu?
Trong vòng một năm.
Dưới một tuần.
Ngay khi bị nhiễm bệnh.
Sau một năm kể từ khi bị nhiễm bệnh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào đoạn số (1)
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn (1) có đề cập tới nội dung “Bệnh dại là thứ bệnh không thể dự đoán được. Các giai đoạn nhiễm bệnh bao gồm giai đoạn ủ bệnh có phạm vi từ vài ngày đến vài tháng, với các triệu chứng ban đầu giống cúm, một giai đoạn tác động nhiều đến thần kinh, hôn mê và sau đó là chết”. Như vậy có thể nhận thấy, thời gian từ khi mắc bệnh đến khi xuất hiện triệu chứng thường rơi vào khoảng một đến ba tháng song có thể dao động từ dưới một tuần đến hơn một năm tùy thuộc vào quãng đường virus phải di chuyển để đến hệ thần kinh trung ương. Nên đáp án đúng là A.
Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:

Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
8,54.
4.
8,50.
8,53.
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính số trung bình cộng của mẫu số liệu không ghép nhóm.
Lời giải
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
\(\bar x = \frac{{8,3.2 + 8,4.3 + 8,5.9 + 8,7.5 + 8,8.1}}{{20}} = 8,53.\)
(1) Tiền thân của cái bát có lẽ do con người dùng vỏ hoa quả như vỏ quả dừa và vỏ trai, sò để đựng thức ăn, sau đó có thể làm những chiếc bát bằng gỗ, cuối cùng cái bát ra đời [...]. Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán có dạng như một lòng bàn tay, có hai cạnh để cầm và nó cũng giống như hình một chiếc thuyền thúng. Tuy nhiên, trừ cái bát thuyền ra, mọi cái bát khác đều có thể tích cơ bản là hai lòng bàn tay chụm lại, mà con người đã từng làm như thế để uống nước. Đó chính là chiếc bát ăn cơm thông thường ngày nay. Song, hình như con người lại không ưa một sự mô phỏng thuần tuý như thế, những chiếc bát men đen, men ngọc thời Lý và những chiếc bát đàn thời Hậu Lê lại có dạng loe miệng và thót đáy như một cái nón, khả năng vuốt bàn xoay hình nón cũng dễ hơn vuốt hình tròn cong đều từ chân lên thành. Cái bát cong đều như thế có trong gốm hoa lam thời Trần và chúng có chân rất cao. Một cải tiến nữa kết hợp giữa bát hình nón và bát chân cao sinh ra cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX.
(2) Đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần quá thanh nhã khiến chúng ta không thể tưởng tượng rằng có thời con người sống cao sang như thế, nếu như đồ gốm phản ánh sự sử dụng và món ăn chúng chứa đựng. Những chiếc chậu, những chiếc âu mà hôm nay chúng ta nâng niu như cổ vật quý hiếm thì ngày xưa chúng chỉ được để rửa ráy chân tay mà thôi. Ở nông thôn, những gia đình trung bình đều có một chạn bát đĩa thường dụng và một vài rổ bát đĩa cất trong buồng dùng khi có cỗ bàn. Bát ăn cơm, bát chiết yêu, ang và âu, đĩa lòng nông vài cỡ, đũa cả, đũa ăn, muôi bằng gỗ, còn thìa thì hầu như không có, và thế là đủ cho một bữa ăn gia đình, tối bắc chống nhỏ ra sân đặt mâm cơm lên, mọi người ngồi xung quanh bằng ghế đẩu. Những đồ gốm này thường có men trắng đục, trắng xanh, ít hoa văn, mỏng manh, dễ vỡ, cấu tạo đơn sơ, chất lượng đất không tỉnh, nhưng giá rẻ. [...] Ngay từ cuối thời Trần, làng Bát Tràng đã sản xuất những loại gốm gia dụng men lam như thế, một số đồ đẹp dâng cho triều đình, còn lại, bán ra cho dân. Từ sau thế kỉ XV, xu hướng đồ dân gian và cung đình ngày càng tách biệt, thậm chí triều đình còn mở những lò riêng hoặc đặt những lô hàng riêng có đề chữ Nội phủ, hơn nữa là sang Trung Hoa đặt mua đồ gốm sứ cho hoàng triều. [...] Dân thành thị cũng có xu hướng dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ, tạo ra sự phân biệt giữa nông thôn và thành thị trong thị trường đồ gốm.
(Phan Cẩm Thượng, Đồ gốm gia dụng của người Việt, in trong Văn minh vật chất của người Việt, NXB Thế giới, Hà Nội, 2018)
Văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt thuộc thể loại nào?
Văn bản nghị luận
Văn bản thuyết minh
Văn bản thông tin
Văn bản tự sự
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về kiểu văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì văn bản không viết về một quan điểm xã hội, đời sống.
- Đáp án B sai vì dù văn bản này khá giống tính chất của văn bản thuyết minh nhưng không có được trật tự luận điểm, ý tứ rõ ràng như yêu cầu của một văn bản thuyết mình mà chỉ đang tập trung cung cấp thông tin cho người đọc.
- Đáp án C đúng vì văn bản đáp ứng yêu cầu của văn bản thông tin.
- Đáp án D sai vì văn bản không kể chuyện.
Sự kết hợp của bát hình nón và bát chân cao tạo thành chiếc bát gì?
Bát men lam
Bát thuyền
Bát chiết yêu
Bát men đen
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong văn bản có câu văn “Một cải tiến nữa kết hợp giữa bát hình nón và bát chân cao sinh ra cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX”, vậy nên sự kết hợp giữa bát hình nón và bát chân cao tạo nên bát chiết yêu.
Từ sau thế kỉ thứ XV, dân nông thôn có xu hướng sử dụng đồ gốm như thế nào?
Xu hướng đặt mua gốm sứ hoàng triều.
Xu hướng dùng đồ gốm nước ngoài.
Xu hướng dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ.
Xu hướng dùng gốm gia dụng men lam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn văn có viết: “Ngay từ cuối thời Trần, làng Bát Tràng đã sản xuất những loại gốm gia dụng men lam như thế, một số đồ đẹp dâng cho triều đình, còn lại, bán ra cho dân. Từ sau thế kỉ XV, xu hướng đồ dân gian và cung đình ngày càng tách biệt, thậm chí triều đình còn mở những lò riêng hoặc đặt những lô hàng riêng có đề chữ Nội phủ, hơn nữa là sang Trung Hoa đặt mua đồ gốm sứ cho hoàng triều. [...] Dân thành thị cũng có xu hướng dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ, tạo ra sự phân biệt giữa nông thôn và thành thị trong thị trường đồ gốm”. Như vậy có thể thấy trước thế kỉ XV, nông thôn và thành thị cùng dùng gốm men lam nhưng sau thế kỉ XV khi đời sống có nhiều thay đổi, đã quen với đồ gốm thì người thành thị giàu hơn, có nhiều tiền đã tìm đến xu hướng khác như dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ còn người nông thôn vẫn dùng gốm men lam của Bát Tràng.
Tác giả thể hiện thái độ như thế nào qua đoạn văn thứ (2) của văn bản?
Phản ánh sự phân biệt về xu hướng sử dụng đồ gốm giữa dân gian và triều đình, giữa dân thành thị và nông thôn để cho thấy sự phong phú của thị trường đồ gốm gia dụng thời Lý - Trần.
Trân trọng, ngạc nhiên, thích thú trước những đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý - Trần.
Sự nuối tiếc cho một thời kì phát triển rực rỡ của các vật liệu khác như đồ đồng.
Phê phán lối sống xa hoa của người dân thời điểm bấy giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Với những cụm từ xuất hiện trong văn bản như “quá thanh nhã khiến chúng ta không thể tưởng tượng”, “thời con người sống cao sang như thế”, “Những chiếc chậu, những chiếc âu mà hôm nay chúng ta nâng niu như cổ vật quý hiếm thì ngày xưa chúng chỉ được để rửa ráy chân tay mà thôi.”. Từ đây có thể nhận thấy tác giả bày tỏ sự trân trọng trước vẻ đẹp của đồ gốm và sự ngạc nhiên, thích thú bởi những tri thức tìm hiểu được.
- Đáp án A sai vì tác giả không thể hiện sự phân biệt.
- Đáp án C sai vì văn bản không có từ ngữ thể hiện sự tiếc nuối.
- Đáp án D sai vì văn bản không có các từ thể hiện thái độ phê phán.
Những loại gốm gia dụng men lam ra đời từ khi nào?
Cuối thời nhà Trần.
Cuối thời nhà Lý.
Cuối thời nhà Lê sơ.
Cuối thời nhà Nguyễn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức văn bản
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Văn bản xuất hiện thông tin “Ngay từ cuối thời Trần, làng Bát Tràng đã sản xuất những loại gốm gia dụng men lam như thế, một số đồ đẹp dâng cho triều đình, còn lại, bán ra cho dân.”. Vậy nên chiếc bát men lam ra đời vào cuối nhà Trần.
Chu kì của hàm số y = sin (25x) . cos (25x) là kπ . Giá trị của k là
Đáp án: ____
5/2
Đáp án đúng là "5/2"
Phương pháp giải
Hàm số \(A.\sin (ax + b)\,(A.a \ne 0)\) là một hàm số tuần hoàn chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}}\)
Lời giải
\(y = \sin \left( {\frac{2}{5}x} \right).\cos \left( {\frac{2}{5}x} \right) = \frac{1}{2}\sin \left( {\frac{4}{5}x} \right)\)
Hàm số trên có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}} = \frac{{2\pi }}{{\frac{4}{5}}} = \frac{{5\pi }}{2}\)
Số lượng của một loại vi khuẩn X trong một phòng thí nghiệm được biểu diễn theo công thức \(S(t) = A.{e^{rt}}\), trong đó A là số lượng vi khuẩn tại thời điểm chọn mốc thời gian, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0), t là thời gian tăng trưởng (tính theo đơn vị là giờ). Lúc 6 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con. Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con.
Tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn X gần nhất với kết quả nào sau đây?
0,35.
0,36.
0,37.
0,38.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Lời giải
Chọn 6 giờ là mốc thời gian. Khi đó \(A = 150\).
Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn là 450 con nên \(t = 3;S(3) = 450\).
Từ đó ta có phương trình:
\(150.{e^{3r}} = 450 \Leftrightarrow {e^{3r}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{3} \approx 0,37.\)
Thời điểm số lượng vi khuẩn X gấp 9 lần số lượng vi khuẩn ban đầu là:
3 giờ.
9 giờ.
12 giờ.
15giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Lời giải
Gọi \({t_1}\) là thời điểm số lượng vi khuẩn gấp 9 lần ban đầu.
Khi đó: \(S\left( {{t_1}} \right) = 1350\) con.
Ta có phương trình:
\(150.{e^{\frac{{\ln 3}}{3}.{t_1}}} = 1350 \Leftrightarrow {e^{\frac{{\ln 3}}{3}.{t_1}}} = 9 \Leftrightarrow \frac{{\ln 3}}{3}{t_1} = \ln 9 \Leftrightarrow {t_1} = 6.\)
Cùng thời điểm lúc 6 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ. Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
7giờ.
8giờ.
9giờ.
10 giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Viết công thức tính số lượng vi khuẩn Y.
Giải phương trình mũ.
Lời giải
Gọi sau x giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Khi đó:
Số lượng vi khuẩn \(X\) là: \({S_X} = 150.{e^{\frac{{\ln 3}}{3}x}}\).
Số lượng vi khuẩn \(Y\) là: \({S_Y} = 300{(1 + 5\% )^x}\).
Để số lượng vi khuẩn \(X\) bằng số lượng vi khuẩn \(Y\) thì \({S_X} = {S_Y}\).
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 150.{e^{\frac{{\ln 3}}{3}x}} = 300.{(1 + 5\% )^x}\\ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1 + 5\% }}} \right)^x} = 2 \Rightarrow x \approx 2,18.\end{array}\)
Vậy sau 2,18 giờ hay vào lúc 8 giờ 11 phút thì số lượng vi khuẩn \(X\) bằng số lượng vi khuẩn \(Y\).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Số đường tiệm cận ngang: 1
Số đường tiệm cận đứng: 1
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng: 2. Chọn C.
Một nhóm nghiên cứu quốc tế, do các nhà khoa học ở ĐH bang Penn dẫn dắt, sử dụng thiết bị NIRSpec ở JWST, một phần của khảo sát RUBIES, đã nhận diện được ba thiên thể bí ẩn của vũ trụ sớm, vào khoảng 600 đến 800 triệu năm sau Big Bang, khi vũ trụ này mới chỉ bằng 5% độ tuổi hiện nay. Họ loan báo phát hiện của mình trên tạp chí Astrophysical Journal Letters.
Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi khám phá ra các dấu hiệu của các lỗ đen siêu khối lượng ở các thiên thể đó, ước tính lớn hơn 100 đến 1.000 lần so với lỗ đen siêu khối lượng của dải Ngân hà của chúng ta. Người ta không chờ đợi điều này trong những mô hình hiện tại về sự tăng trưởng của thiên hà và sự hình thành của lỗ đen siêu khối lượng, vốn chỉ cho thấy các thiên hà và các lỗ đen của nó phát triển cùng nhau qua hàng tỉ năm trong lịch sử vũ trụ.
“Các lỗ đen siêu khối lượng thông thường đều kết cặp với các thiên hà”, Leja nói. “Chúng lớn lên cùng nhau và cùng trải qua mọi sự kiện lớn trong đời cùng nhau. Nhưng tại đây, chúng tôi có một lỗ đen trưởng thành hoàn toàn tồn tại bên ngoài cái gọi là một thiên hà trẻ. Điều này thực sự không có ý nghĩa bởi chúng phải lớn lên cùng nhau hoặc ít nhất đó là điều chúng tôi vẫn nghĩ”.
Leja giải thích, nếu bạn lấy Ngân hà và nén lại bằng kích thước các thiên hà họ tìm thấy, ngôi sao gần nhất hầu như có thể là hệ mặt trời của chúng ta. Lỗ đen siêu khối lượng của Ngân hà, vốn cách xa khoảng 26.000 năm ánh sáng, có thể chỉ còn cách trái đất 26 năm ánh sáng và hiển thị rõ trên bầu trời như một cột ánh sáng khổng lồ.
“Những thiên hà sớm có thể dày đặc sao – các ngôi sao phải được hình thành theo một cách mà chúng ta chưa bao giờ thấy, trong những điều kiện mà chúng ta chưa bao giờ chờ đợi trong suốt một thời kỳ nhưng chúng ta chưa từng thấy chúng”, Leja nói. “Và dù do nguyên nhân nào thì vũ trụ này đã dừng ghi nhận sự xuất hiện của những thiên thể như chúng sau một vài tỉ năm. Chúng là những thiên thể độc đáo của vũ trụ sớm”.
(Thanh Phương tổng hợp, Tranh luận về những thiên thể nhỏ phát sáng ở vũ trụ sớm, Tạp chí Tia sáng, ngày 04/07/2024)
Phát hiện nào sau đây đã khiến các nhà khoa học ngạc nhiên nhất?
Sự tồn tại của các thiên thể bí ẩn trong vũ trụ sớm
Việc sử dụng thiết bị NIRSpec trên JWST để quan sát
Sự hiện diện của các lỗ đen siêu khối lượng trong các thiên thể trẻ
Kích thước nhỏ bé của các thiên hà trong vũ trụ sớm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong văn bản có thông tin “Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi khám phá ra các dấu hiệu của các lỗ đen siêu khối lượng ở các thiên thể đó, ước tính lớn hơn 100 đến 1.000 lần so với lỗ đen siêu khối lượng của dải Ngân hà của chúng ta”. Từ đó có thể thấy đáp án C là chính xác.
Theo mô hình hiện tại về sự phát triển của thiên hà và lỗ đen siêu khối lượng, điều nào được cho là đúng?
Các lỗ đen siêu khối lượng và thiên hà phát triển độc lập
Các lỗ đen siêu khối lượng và thiên hà phát triển song song và cùng lớn lên
Các lỗ đen siêu khối lượng luôn lớn hơn thiên hà chủ của nó
Các lỗ đen siêu khối lượng không tồn tại trong vũ trụ sớm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Mô hình hiện tại cho rằng các lỗ đen siêu khối lượng và thiên hà phát triển cùng nhau và cùng lớn lên, đây là thông tin được đề cập tới trong văn bản “Chúng lớn lên cùng nhau và cùng trải qua mọi sự kiện lớn trong đời cùng nhau…”.
So sánh với lỗ đen siêu khối lượng của dải Ngân hà, các lỗ đen siêu khối lượng trong các thiên thể mới phát hiện có kích thước như thế nào?
Nhỏ hơn nhiều
Lớn hơn nhiều
Gần bằng nhau
Không thể so sánh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Các lỗ đen siêu khối lượng trong các thiên thể mới phát hiện lớn hơn nhiều so với lỗ đen siêu khối lượng của dải Ngân hà vì “Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi khám phá ra các dấu hiệu của các lỗ đen siêu khối lượng ở các thiên thể đó, ước tính lớn hơn 100 đến 1.000 lần so với lỗ đen siêu khối lượng của dải Ngân hà của chúng ta”.
Điều gì đặc biệt về cách các ngôi sao hình thành trong các thiên hà sớm mà các nhà khoa học tìm thấy?
Các ngôi sao hình thành rất chậm
Các ngôi sao hình thành rất nhanh và với số lượng lớn
Các ngôi sao hình thành rất bất ngờ, không hiểu nguyên nhân
Không có gì đặc biệt về quá trình hình thành sao
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Các ngôi sao trong các thiên hà sớm hình thành rất nhanh và với số lượng lớn, theo một cách mà các nhà khoa học chưa từng thấy trước đây, đây là thông tin đã được đề cập trong văn bản “Những thiên hà sớm có thể dày đặc sao – các ngôi sao phải được hình thành theo một cách mà chúng ta chưa bao giờ thấy…”. Thông tin “dày đặc sao” cho thấy số lượng sao nhiều và hình thành trong một thời gian ngắn.
Theo Leja, tại sao những thiên thể này được gọi là “những thiên thể độc đáo của vũ trụ sớm”?
Vì chúng có kích thước rất nhỏ
Vì chúng có các lỗ đen siêu khối lượng khổng lồ
Vì chúng không còn tồn tại trong vũ trụ hiện tại
Vì chúng không phù hợp với các mô hình hiện tại về sự phát triển của vũ trụ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Leja nói như sau: “Những thiên hà sớm có thể dày đặc sao – các ngôi sao phải được hình thành theo một cách mà chúng ta chưa bao giờ thấy, trong những điều kiện mà chúng ta chưa bao giờ chờ đợi trong suốt một thời kỳ nhưng chúng ta chưa từng thấy chúng… Và dù do nguyên nhân nào thì vũ trụ này đã dừng ghi nhận sự xuất hiện của những thiên thể như chúng sau một vài tỉ năm”. Điều này cho thấy những thiên thể này đã ngừng xuất hiện từ lâu, hay nói cách khác là không còn tồn tại trong vũ trụ hiện tại nhưng hiện nay bỗng xuất hiện trở lại, nó được hình thành vô cùng độc đáo đến mức nhà nghiên cứu nhận xét là “chức bao giờ thấy”.
Tìm nguyên hàm \(F(t) = \int t xdt\).
\(F(t) = x + t + C\)
\(F(t) = \frac{{{x^2}t}}{2} + C\)
\(F(t) = \frac{{x{t^2}}}{2}\)\( + C\)
\(F(t) = \frac{{{{(tx)}^2}}}{2} + C\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Coi \(x\) là tham số.
Lời giải
\(F(t) = \int t xdt = x\int t dt = x.\frac{{{t^2}}}{2} + C\)
(1) Con kinh nhỏ nằm vắt qua một cánh đồng rộng. Và khi chúng tôi quyết định dừng lại, mùa hạn hung hãn dường như cũng gom hết nắng đổ xuống nơi này. Những cây lúa chết non trên đồng, thân đã khô cong như tàn nhang chưa rụng, nắm vào bàn tay là nát vụn. Cha tôi tháo cái khung tre chắn dưới sàn ghe, bầy vịt lúc nhúc chen ra, cuống quýt, nháo nhào quẫy ngụp xuống mặt nước váng phèn. Một lớp phèn mới, vàng sẫm quánh lại trên bộ lông của những con vịt đói, nhớp nháp bám trên vai Điền khi nó trầm mình bơi đi cắm cọc, giăng lưới rào bầy vịt lại. Tôi bưng cái cà ràng lên bờ, nhóm củi. Rồi ngọn lửa hoi hót thở dưới nồi cơm đã lên tim, người đàn bà vẫn còn nằm trên ghe. [...]
(2) Họ giằng ném, họ quăng quật chị trên cái nền vương vãi trấu. Vai nữ chính, một người đàn bà xốc xếch đã lạc giọng, đôi lúc lả đi vì ghen tuông và kiệt sức. Nhưng đám đông rạo rực chung quanh đã vực tinh thần chị ta dậy, họ dùng chân đá với vào cái thân xác tả tơi kia bằng vẻ hằn học, hả hê, quên phứt vụ lúa thất bát cháy khô trên đồng, quên nỗi lo đói no giữa mùa giáp hạt. Cuộc vui hẳn sẽ dài, nếu như không có một ý tưởng mới nảy ra trong cơn phấn khích. Họ dùng dao phay chặt mái tóc dày kia, dục dặc, hì hục như phạt một nắm cỏ cứng và khô. Khi đuôi tóc dứt lìa, được tự do, chị vùng dậy, lao nhanh xuống ghe chúng tôi như một tiếng thét, lăn qua chân tôi, đến chỗ cha, làm đổ những bao trấu cha vừa mới xếp. Đám người ngơ ngác mấy giây để chấp nhận việc con mồi bỏ chạy. Tôi mất mấy giây để háo hức thấy mình nghĩa hiệp như Lục Vân Tiên, tôi lồm cồm xô ghe dạt khỏi bờ, sợ hãi và sung sướng, tôi cầm sào chống thục mạng ra giữa sông, mắt không rời đám người đang tràn ra mé bờ chực lao xuống, nhảy nhót điên cuồng. [...]
(3) Suốt một quãng đường, chị không hề thay đổi thế nằm, im lìm, lạnh ngắt như người chết. Trong ghe chỉ trôi mênh mang những tiếng rên khi dài, khi ngắn, khi thiu thỉu buồn xo, lúc nghe như tiếng nấc nghẹn ngào… Nhờ vậy mà chúng tôi biết chị còn sống, để đi với chúng tôi gần hết con sông Bìm Bịp, đến cánh đồng hoang vắng này. Điền hơi lo lắng khi nghe chị vẫn còn rên rỉ, nghĩ là chị đã đói, nó hối tôi nấu cơm mau. Nó thấy tiếc vì trên ghe chỉ còn mấy con khô sặt mặn chát, “tui nuốt còn không vô, nói chi…”
(Nguyễn Ngọc Tư, Cánh đồng bất tận, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2014)
Theo văn bản, nghề chính của gia đình “tôi” là:
nuôi vịt
buôn bán
chèo đò
câu cá
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn đầu của văn bản, có thể nhận thấy tác giả đã giới thiệu kĩ lưỡng hành động của người cha, nhân vật Điền và nhân vật “tôi”, đó là họ cùng làm việc quây bầy vịt lại như “Cha tôi tháo cái khung tre chắn dưới sàn ghe, bầy vịt lúc nhúc chen ra, cuống quýt, nháo nhào quẫy ngụp xuống mặt nước váng phèn. Một lớp phèn mới, vàng sẫm quánh lại trên bộ lông của những con vịt đói, nhớp nháp bám trên vai Điền khi nó trầm mình bơi đi cắm cọc, giăng lưới rào bầy vịt lại”. Như vậy, công việc chính của gia đình “tôi” là nuôi vịt.
Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong câu văn sau: Nó thấy tiếc vì trên ghe chỉ còn mấy con khô sặt mặn chát, “tui nuốt còn không vô, nói chi…”?
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ
Sử dụng câu tỉnh lược
Sử dụng cách phát âm địa phương
Sử dụng biệt ngữ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung câu văn.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong câu nói có các từ như “ghe, con khô sặt, vô, chi,…”, đây là những từ ngữ mang đậm màu sắc ngôn ngữ đặc trưng của vùng Nam Bộ. Vậy, đặc điểm ngôn ngữ nói trong câu văn là sử dụng cách phát âm địa phương.
Chỉ rõ sự thay đổi điểm nhìn của người kể chuyện ở đoạn (1)với đoạn (2)?
Từ điểm nhìn của nhà văn chuyển sang điểm nhìn của nhân vật
Từ điểm hiện của hiện tại, người kể chuyện hồi cố về quá khứ
Từ quá khứ, người kể chuyện quay về với thực tại rồi lại quay trở về quá khứ
Từ điểm nhìn của nhân vật tôi chuyển sang điểm nhìn của người đàn bà
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức người kể chuyện.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Ở đoạn số (1), có thể thấy người kể chuyện đang đề cập tới câu chuyện ở thời điểm hiện tại, gia đình đang làm công việc bình thường và trên thuyền là người phụ nữ họ đã cứu. Đến đoạn (2) chính là họ đang ngược về quá khứ giải thích tại sao lại có người phụ nữ trên thuyền và tại sao cô ấy lại phải chịu những vết thương như vậy. Vậy là điểm nhìn thay đổi theo thời gian từ hiện lại về quá khứ. Các đáp án như A và D sai vì không có sự dịch chuyển điểm nhìn, cả văn bản chỉ có mình nhân vật “tôi” kể chuyện.
Trong đoạn trích, tác giả đã miêu tả không gian, thời gian nào?
Mùa hè nắng rát, hạn hán như đổ lửa đổ xuống một xóm nghèo nhỏ nơi có con kinh nhỏ chạy qua một cánh đồng rộng.
Mùa hạn hung hãn dường như cũng gom hết nắng đổ xuống xóm chài nghèo bên cạnh dòng sông.
Mùa hè rực lửa, nắng như thiêu như đốt trên cánh động rộng mênh mông những thân lúa khô cong.
Mùa hạn hung hãn dường như cũng gom hết nắng đổ xuống cánh động rộng mênh mông những thân lúa khô cong.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong văn bản có thông tin “Con kinh nhỏ nằm vắt qua một cánh đồng rộng. Và khi chúng tôi quyết định dừng lại, mùa hạn hung hãn dường như cũng gom hết nắng đổ xuống nơi này”, như vậy, nếu đọc không kĩ sẽ nhầm lẫn các đáp án. Ở đây có 2 thông tin:
- Mùa hạn hán
- Con kinh nhỏ nằm vắt qua một cánh đồng rộng
Vậy nên, đáp án B, D dù đúng thông tin thứ nhất nhưng sai thông tin số 2 => loại
Đáp án C không xuất hiện cả hai thông tin => Loại
Đáp án A đúng.
Tích tất cả giá trị của a để góc tạo bởi đường thẳng x = 4 + at y = 7-2t (t ∈R) và đường thẳng 3x + 4y - 2 = 0 bằng 45° là
Đáp án: ___
-4
Đáp án đúng là "-4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức \(\cos \left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\) với \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là VTCP của \({\Delta _1};{\Delta _2}\).
Lời giải
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + at}\\{y = 7 - 2t}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (a; - 2)\).
Đường thẳng \(3x + 4y - 2 = 0\) có vectơ chỉ phương là \(\vec v = (4; - 3)\).

\( \Leftrightarrow 5\sqrt {{a^2} + 4} = \sqrt 2 |4a + 6| \Leftrightarrow 25{a^2} + 100 = 32{a^2} + 96a + 72\)
\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{2}{7}}\\{a = - 14}\end{array}.} \right.\)
Cỏ dại quen nắng mưa
Làm sao mà giết được
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên…
Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Trưa nắng khát ước về vườn quả
Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió…
Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
Mọc vô tình trên lối ta đi
Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
(Xuân Quỳnh, Cỏ dại, dẫn theo thivien.net)
Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
Tự do
Hiện đại
Bảy chữ
Tám chữ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về thể thơ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong bài thơ, số chữ ở mỗi dòng thay đổi bất thường, có câu 4, câu 5 thậm chí câu 7, 8 chữ. Bởi vậy mà đây là thể thơ tự do.
Những câu thơ dưới đây cho thấy điều gì ở loài cỏ dại?
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên…
Cỏ dại mọc thấp nên dễ ngập nước
Cỏ dại có sức sống mãnh liệt
Cỏ dại phải chịu nhiều thời tiết khắc nghiệt
Cỏ dại dễ thích nghi với môi trường
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Các câu thơ đã cho thấy cỏ sinh sống và có sức sống vô cùng mãnh liệt trong bất kì hoàn cảnh nào, mùa lũ nó có thể bị dìm trong nước nhưng ngay khi đời sống thuận lợi nó lại sinh sôi, phát triển một cách nhanh chóng, là loại có sức sống mạnh mẽ nhất.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này chưa bao quát được hai câu sau.
+ Đáp án C sai vì nội dung này chưa bao quát được hai câu sau.
+ Đáp án D sai vì hai câu đầu không nói đến việc thích nghi với môi trường của cỏ dại.
Biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau là?
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió…
Liệt kê, so sánh
Điệp, nhân hóa
So sánh, điệp
Liệt kê, điệp
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung biện pháp tu từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Hai câu thơ liệt kê liên tiếp nhiều hình ảnh “một dòng sông, ngọn núi, rừng cây, một làn khói, một mùi hương”. Kết hợp với liệt kê là biện pháp điệp từ “một” lặp lại ba lần trong hai câu thơ. Vậy đáp án đúng là đáp án D.
Sự xuất hiện của những hình ảnh trong khổ 2 có ý nghĩa như thế nào?
Nhấn mạnh nỗi nhớ quê hương của tác giả
Nhấn mạnh sự nhỏ nhoi của cỏ khiến không mấy ai để ý, không ai nhớ đến
Nhấn mạnh sức sống mãnh liệt của cỏ
Nhấn mạnh sự vô tình của con người đối với cây cỏ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong khổ thơ thứ hai có nhắc đến các hình ảnh “cây lúa, vườn quả, dáng mây,…” và rất nhiều hình ảnh khác là kí ức quen thuộc trong tâm trí con người khi nhớ về quê nhà. Tuy nhiên, trong tất cả hình ảnh đó đều không có cỏ dại. Bởi vậy mà có thể nói trong kí ức của con người, cỏ dại là thứ nhỏ bé, vô hình, không ai để ý, ít người nhớ tới.
Hình tượng trung tâm được khắc họa trong đoạn thơ trên là?
Chủ thể trữ tình - tác giả
Cây lúa
Cỏ dại
Nước lũ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Dựa vào nhan đề của bài thơ và hình ảnh xuất hiện nhiều trong bài là “cỏ dại” có thể xác định được hình tượng trung tâm của bài là hình ảnh cỏ dại.
Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?
20,4.
19,4.
21,4.
18,4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức phần mốt của mẫu số liệu.
Lời giải
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [18;22).
Do đó: \({u_m} = 84;{n_m} = 24;{n_{m - 1}} = 20;{n_{m + 1}} = 15;{u_{m + 1}} = 86\).
Vậy mốt của mẫu số liệu là:
\({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{(120 - 78) + (120 - 45)}}.(22 - 18) \approx 19,4.\)
Vôi sống có hiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 900oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối cacbonat, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là




Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khái niệm và cách viết phương trình nhiệt hóa học.
Lời giải
- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})} \right) + {\Delta _f}H_{298}^o({\rm{CaO}}(\;{\rm{s}})) - {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}(\;{\rm{s}})} \right)\)
\[{\rm{ = }}\,{\rm{ - 393,5 + ( - 634,9) - ( - 1207,6) = 179,2 k J}}\]
Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là

Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống?
Rút khí CO2 ra khỏi lò phản ứng.
Giảm áp suất trong lò nung.
Bơm thêm khí CO2 vào trong lò phản ứng.
Tăng nhiệt độ lò nung trong mức cho phép.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các yếu tố làm cân bằng hóa học chuyển dịch.
Lời giải
Quá trình sản xuất vôi sống sẽ bị giảm hiệu suất nếu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Đáp án A: Nếu rút bớt khí CO2 ra khỏi lò phản ứng, nồng độ khí CO2 của hệ cân bằng sẽ giảm đi, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng thêm nồng độ CO2 ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
- Đáp án B: Nếu giảm áp suất trong lò nung thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ phản ứng, tức tạo ra thêm phân tử cho nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
- Đáp án C: Bơm thêm khí CO2 vào lò phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm khí CO2, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ Chọn.
- Đáp án D: Khi tăng nhiệt độ của lò nung thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là
53,76 tấn.
224 tấn.
896 tấn.
420 tấn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 420 tấn vôi sống.
- Tính lượng nhiệt thực tế mà than đá cần phải cung cấp (vì hiệu suất sử dụng nhiệt là 60%).
- Tính khối lượng than đá thực tế cần sử dụng.
Lời giải
- Phản ứng nhiệt phân 1 mol đá vôi hay tạo ra 1 mol CaO cần được cung cấp lượng nhiệt là 179,2kJ.
- Để sản xuất 420 tấn vôi sống/ngày tương đương \(\frac{{{{420.10}^6}}}{{56}} = {75.10^5}\) mol CaO thì cần một lượng nhiệt là:
75.105.179,2 = 1344.106 kJ
- Lượng nhiệt trên được cung cấp bởi than đá, nhưng chỉ tương ứng với 60% nhiệt mà than đá tỏa ra. Vậy lượng nhiệt ban đầu mà than đá có thể cung cấp là: 1344.106 : 60% = 224.107 kJ
- Khối lượng than đá cần đốt cháy là: 224.107 : 25000 = 896.103 kg
Trong mặt phẳng Oxy, điểm \(M\) nằm trên đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) sao cho độ dài đoạn thẳng OM là ngắn nhất. Hoành độ điểm \(M\) là:
\( - \frac{9}{5}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
\( - \frac{{21}}{5}\).
\(\frac{9}{5}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn.
Viết phương trình đường thẳng OI.
OM ngắn nhất khi \(OM = |OI - R|\) với \(M\) là giao điểm của OI và đường tròn.
Lời giải
Đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) có tâm \(I( - 3;4)\) và bán kính \(R = 2\).
Phương trình đường thẳng OI đi qua \(O(0;0)\) và nhận \(\overrightarrow {OI} = ( - 3;4)\) làm VTCP là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 4t}\end{array}\quad (t \in \mathbb{R})} \right.\).
Ta có: \(OM \le |OI - R| = 3\)
Để OM ngắn nhất \( \Leftrightarrow OM = 3\)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {OI} \Leftrightarrow M\left( { - \frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Hình 1. Sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt của 3 loài sinh vật.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Loài nào trong 3 loài sinh vật trên có vùng phân bố rộng nhất?
Loài 1.
Loài 1 và loài 2.
Loài 2.
Loài 2 và loài 3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp.
Lời giải
Quan sát đồ thị giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật thì ta dễ dàng nhận thấy loài 2 có giới hạn sinh thái rộng thấy (100C – 350C) nên loài này có thể có vùng phân bố rộng nhất.
Khi cả 3 loài cùng sống trong một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây chính xác?
Loài 1 và loài 2 không xảy ra sự cạnh tranh.
Loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn cả loài 2 và loài 3.
Loài 2 và loài 3 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn cả loài 1 và loài 2.
Chỉ xảy ra cạnh tranh giữa loài 1 và loài 3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh.
Lời giải
Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh. Quan sát biểu đồ, ta dễ dàng thấy sự giao thao giới hạn sinh thái của loài 1 và loài 3 nhiều hơn của loài 2 và 3, nên loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3. Giữa loài 1 và loài 3 không có sự giao thoa nên có thể không xảy ra sự cạnh tranh.
Khi nhiệt độ môi trường khoảng 130C, thì sức sống của 3 loài sinh vật trên như thế nào?
Loài 2 có sức sống tốt nhất.
Loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Loài 3 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 2 có sức sống kém hơn.
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Lời giải
Như chúng ta thấy, ở nhiệt độ khoảng 130C:
+ Đây là nhiệt độ tối ưu của loài 1, nên loài 1 có sức sống tốt nhất.
+ Với loài 2, đây là khoảng nhiệt độ gần với giới hạn dưới nên loài 2 sẽ có sức sống kém.
+ Với loài 3, khoảng nhiệt độ này nằm ngoài giới hạn sinh thái nên loài 3 không thể sống sót.
Một học sinh dùng giác kế, đứng cách chân cột cờ 10m rồi chỉnh mặt trước cao bằng mắt của mình để xác định góc nâng (góc tạo bởi tia sáng đi thẳng từ đỉnh cột cờ) với mắt tạo với phương nằm ngang. Khi đó góc nâng đo được 31∘. Biết khoảng cách từ mặt sân đến mắt học sinh đó bằng 1,5m. Chiều cao cột cờ gần nhất với giá trị nào?
6m.
16,6m.
7,5m.
5,0m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi AB là khoảng cách từ chân đến tầm mắt của học sinh ⇒ AB = 1,5m.
AC là khoảng cách từ chân đến cột cờ ⇒ AC = 10m.
CD là chiều cao cột cờ.
BE là phương ngang của tầm mắt.
Khi đó góc nâng là DBE ⏞= 31°
Do ABEC là hình chữ nhật nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BE = AC = 10m}\\{CE = AB = 1,5m}\end{array}} \right.\).

Vậy chiều cao của cột cờ là: \(CD = CE + DE = 6 + 1,5 = 7,5m\).
Năm 1949, các nước phương Tây đã thành lập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), tiếp đó học phục hồi và tái vũ trang Tây Đức, cuối cùng cũng kết nạp Tây Đức vào NATO, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Khi các nước phương Tây phê chuẩn Hiệp ước Luân Đôn và Pari tháng 5/1955 (về việc Tây Đức gia nhập NATO), Liên Xô đã tuyên bố hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh đã kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944. Tiếp đó, Liên Xô và các nước chủ nghĩa Đông Âu (gồm A-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri CHDC Đức, Ru-ma-ni và Tiệp Khắc) đã tiến hành cuộc họp khẩn cấp tại Vác-sa-va từ ngày11-14/5/1955. CHND Trung Hoa cũng tham gia với tư cách là quan sát viên. Các nước đã kí Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau” (còn gọi là Hiệp ước Vác-sa-va). Phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, các thành viên Hiệp ước cam kết không dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế và giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; tuyên bố sẵn sàng tham gia mọi hoạt động quốc tế nhằm tìm kiếm các biện pháp tích cực để bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới, để cắt giảm vũ khí và cấm các loại vũ khí giết người hàng loạt.
(Theo giáo trình lịch sử quan hệ quốc tế 1945-1990, trang 36)
Khi nào các nước phương Tây thành lập khối Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương?
Năm 1949.
Năm 1950.
Năm 1951.
Năm 1952.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1949, các nước phương Tây đã thành lập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), tiếp đó học phục hồi và tái vũ trang Tây Đức, cuối cùng cũng kết nạp Tây Đức vào NATO, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
Liên Xô đã có hành động gì khi khối liên minh quân sự NATO ra đời?
Cấm vận đối với các nước Tây Âu.
Kí các hiệp ước với các nước phương Tây.
Gia nhập Liên minh châu Âu (EU).
Hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Khi các nước phương Tây phê chuẩn Hiệp ước Luân Đôn và Pari tháng 5/1955 (về việc Tây Đức gia nhập NATO), Liên Xô đã tuyên bố hủy bỏ các Hiệp ước đồng minh đã kí với Anh năm 1942 và với Pháp năm 1944.
Nước nào tham gia với tư cách là quan sát viên?
A-ba-ni.
Hung-ga-ri.
CHND Trung Hoa.
Ru-ma-ni.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Liên Xô và các nước chủ nghĩa Đông Âu (gồm A-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri CHDC Đức, Ru-ma-ni và Tiệp Khắc) đã tiến hành cuộc họp khẩn cấp tại Vác-sa-va từ ngày11-14/5/1955. CHND Trung Hoa cũng tham gia với tư cách là quan sát viên.
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - x - 12 \le 0\) là?
\([ - 3;4]\)
\(( - 3;4)\)
\(( - \infty ; - 3) \cup (4; + \infty )\)
\(( - \infty ; - 3] \cup [4; + \infty )\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải phương trình \({x^2} - x - 12 = 0\) rồi lập bảng xét dấu.
Lời giải
Ta có \(f(x) = {x^2} - x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{x = - 3}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu \(f(x) \le 0 \Leftrightarrow - 3 \le x \le 4\).
- Ngày 5-6-1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành (sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh) rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người đầu bếp mang tên Văn Ba trên con tàu Amiral Latouche Tréville (tàu Đô đốc Latouche Tréville) rời cảng Sài Gòn đi Marseille. Đây là một trong 6 con tàu cỡ lớn chuyên chạy tuyến Pháp – Đông Dương của hãng Năm Sao.
Sau này, khi được hỏi về chuyến đi ngày 5-6-1911, Bác đã trả lời một nhà báo Nga như sau: “Khi tôi độ mười ba tuổi, lần đầu tiên tôi được nghe ba chữ Pháp Tự do, Bình đẳng, Bác ái... Tôi rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn giấu đằng sau những chữ ấy”. Trả lời một nhà văn Mỹ cũng về câu hỏi này, Người nói: “Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”.
- Năm 1953, để cung cấp tài liệu học tập cho cán bộ, đảng viên, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết 50 bài báo giới thiệu có hệ thống những kiến thức chính trị phổ thông, những đạo lý cách mạng cơ bản, đăng trên nhiều số báo của Báo Cứu quốc với bút danh Đ.X. Loạt bài sau này được xuất bản thành sách với tiêu đề “Thường thức chính trị”. Trong loạt bài đã đăng, bài “Chính sách kinh tế của Đảng và Chính phủ” đăng ngày 5-6-1953.
- Ngày 5-6-1968, Bác gửi thư khen cán bộ, chiến sĩ đảo Cồn Cỏ do có thành tích chiến đấu dũng cảm, bắn rơi 4 máy bay Mỹ trong ngày 31-5-1968. Bác nhắc cán bộ, chiến sĩ đảo phải tăng cường đoàn kết, luôn nâng cao cảnh giác, không ngừng tập luyện, sẵn sàng chiến đấu, kiên quyết đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn của địch, giành nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa. Cuối thư Bác gửi tặng 2 câu thơ:
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”.
(Sách Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày này năm xưa, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2010 và Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2011).
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ở đâu?
Bến Cảng Nhà Rồng.
Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn).
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh)
Cửa khẩu Hà Khẩu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 5-6-1911. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại Bến cảng Nhà Rồng.
Khi trả lời tờ báo nào chủ tịch Hồ Chí Minh nói như sau:“Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”?
Pháp.
Mĩ.
Anh.
Đức.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Trả lời một nhà văn Mỹ cũng về câu hỏi này, Người nói: “Nhân dân Việt Nam trong đó có ông cụ thân sinh ra tôi, lúc này thường tự hỏi nhau ai sẽ là người giúp mình thoát khỏi ách thống trị của Pháp. Người này nghĩ là Anh, có người lại cho là Mỹ. Tôi thấy phải đi ra nước ngoài xem cho rõ. Sau khi xem xét họ làm ăn ra sao, tôi sẽ trở về giúp đồng bào tôi”.
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”. Là câu thơ của ai?
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Hồ Chí Minh.
Trường Chinh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 5-6-1968, Bác gửi thư khen cán bộ, chiến sĩ đảo Cồn Cỏ do có thành tích chiến đấu dũng cảm, bắn rơi 4 máy bay Mỹ trong ngày 31-5-1968. Bác nhắc cán bộ, chiến sĩ đảo phải tăng cường đoàn kết, luôn nâng cao cảnh giác, không ngừng tập luyện, sẵn sàng chiến đấu, kiên quyết đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn của địch, giành nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa. Cuối thư Bác gửi tặng 2 câu thơ:
“Cồn Cỏ nở đầy hoa thắng trận,
Đánh cho tan xác giặc Hoa Kỳ”.
Báo Nhân Dân số 5168 ra ngày 6-6-1968 đăng lại nguyên văn thư khen này của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Một tổ chăm sóc khách hàng của một trung tâm điện tử gồm 12 nhân viên. Số cách phân công 3 nhân viên đi đến ba địa điểm khác nhau để chăm sóc khách hàng là
1320.
1230.
220.
1728.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân công 3 nhân viên đi đến ba địa điểm khác nhau thì cần dùng chỉnh hợp.
Lời giải
Số cách xếp 3 nhân viên từ 12 nhân viên vào 3 vị trí khác nhau là: \(A_{12}^3 = 1320\) cách.
Dựa vào bản đồ dưới đây (Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024) và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi dưới đây

Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Kon Tum.
Đắk Lắk.
Mơ Nông.
Lâm Viên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là cao nguyên Lâm Viên (có nền màu nâu đậm nhất) với đỉnh núi Chư Yang Sin rất cao (2405 m).
Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dây, mưa nhiều,
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất xích đạo gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Tây Nguyên.
Lời giải
Dựa vào đặc điểm sinh thái của cây chè, cây chè có nguồn gốc cận nhiệt nên thích hợp trồng ở những khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
Dựa vào bản đồ, ta thấy Tây Nguyên là vùng có nhiều cao nguyên cao, rộng lớn; theo quy luật đai cao: càng lên cao, nhiệt độ càng giảm => trên các cao nguyên sẽ có khí hậu ôn hòa.
=> Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Địa hình bờ biển và thềm lục địa ở ven biển Nam Trung Bộ khác với ở Nam Bộ chủ yếu do tác động của
sóng biển, mạng lưới sông, dạng địa hình liền kề, kết quả hoạt động nội lực.
quá trình mài mòn, thổi mòn, các hoạt động bồi tụ phù sa của sông và biển.
thủy triều, sóng biển, dòng biển, các vận động kiến tạo hình thành vùng sụt lún.
các dãy núi đâm ngang ra biển, quá trình bóc mòn và bồi tụ xen kẽ, dòng biển.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Nam Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió; Nam Bộ có đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng => Địa hình bờ biển và thềm lục địa ở ven biển Nam Trung Bộ khác với ở Nam Bộ chủ yếu do tác động của sóng biển, mạng lưới sông, dạng địa hình liền kề (nhiều dãy núi đâm ngang ra biển), kết quả hoạt động nội lực => đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
- B, D sai vì đáp án chỉ đề cập tới các yếu tố ngoại lực, thiếu nội lực.
- C sai vì các vận động kiến tạo hình thành vùng sụt lún là một trong các nguyên nhân tạo ra dạng địa hình Nam Bộ, không phải của Nam Trung Bộ.
Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Tính xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ.
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{{11}}{{21}}\)
\(\frac{5}{{21}}\).
\(\frac{4}{{21}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = C_9^3 = 84\).
Gọi A là biến cố "tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ".
Ta có \(n(A) = C_5^3 + C_4^2.C_5^1 = 40\).
Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ là:
\(p(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{40}}{{84}} = \frac{{10}}{{21}}\).
There are more than one billion cows in the world, and cow farming is a large source of methane emissions. This colorless and odorless gas (631) ____ at warming the earth.
Farmers and companies are developing solutions for (632) _____. In Canada and Brazil, farmers started adding a special ingredient to their animals' feed to reduce cows' methane production. In New Zealand, scientists are working on a vaccine which can cut methane emissions. Rather than stopping methane emissions, a UK company has designed face masks to catch the gas (633) ______.
The masks will allow cows to continue their normal diet but will turn methane into CO2 and water. They can fit comfortably on the cow's head and can be adjusted to different head sizes. Sensors on the masks can notice when methane comes out of the cow's mouth and provide the percentage of the gas (634)_____. This information can also be useful for farmers who can use it to (635) __________ the early signs of disease. For example, if a cow eats less, but produces more methane than usual, it may have a health problem.
It is predicted that the need for beef and dairy products will go up in the coming years. The company developing the methane-catching masks hopes that farmers will start using their invention, which will slow down global warming.
631.
is more much powerful than CO2.
is much more powerful than CO2.
is much powerful than CO2.
is much powerful more than CO2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Lời giải
Cấu trúc so sánh hơn: (much/ far) + more + adj + than
=> This colorless and odorless gas (1) is much more powerful than CO2 at warming the earth.
Tạm dịch: Loại khí không màu, không mùi này mạnh hơn nhiều so với CO2 trong việc làm ấm trái đất.
632:
decreasing cows' methane emissions
to be decreasing cows' methane emissions.
to decrease cows' methane emissions
decrease cows' methane emissions.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Các dạng thức của động từ
Lời giải
Giới từ: for + Ving: để làm gì
=> Farmers and companies are developing solutions for (2) decreasing cows' methane emissions.
Tạm dịch: Nông dân và các công ty đang phát triển các giải pháp để giảm lượng khí thải mê-tan từ bò.
633:
before it being released.
before being released it.
before they are released.
before it is released.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đại từ
Lời giải
Loại A vì sai ngữ pháp
Loại B vì 2 vế câu không đồng chủ ngữ
Xét ngữ cảnh câu, đối tượng bị loại bỏ (released) là “the gas” (danh từ không đếm được) => dùng đại từ “it”.
=> Rather than stopping methane emissions, a UK company has designed face masks to catch the gas before it is releaseD.
Tạm dịch: Thay vì ngăn chặn khí thải mê-tan, một công ty của Anh đã thiết kế mặt nạ để hứng khí trước khi nó thoát ra ngoài.
634:
who can cut methane emissions.
what can cut methane emissions.
which can cut methane emissions.
which can be cut methane emissions.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dùng đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ sự vật “the percentage of the gas”. Xét ngữ cảnh, động từ “cut” chia chủ động vì sau động từ có tân ngữ.
=> Sensors on the masks can notice when methane comes out of the cow's mouth and provide the percentage of the gas which can cut methane emissions.
Tạm dịch: Các cảm biến trên mặt nạ có thể nhận biết thời điểm khí mê-tan thoát ra từ miệng bò và cung cấp tỷ lệ phần trăm khí có thể cắt giảm lượng khí mê-tan thải ra.
635:
identify
deliver
tolerate
generate
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. identify (v) xác định
B. deliver (v) vận chuyển
C. tolerate (v) chịu đựng
D. generate (v) tạo ra
=> This information can also be useful for farmers who can use it to identify the early signs of disease.
Tạm dịch: Thông tin này cũng có thể hữu ích cho người nông dân khi họ có thể sử dụng nó để xác định các dấu hiệu ban đầu của bệnh.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) bằng
\( + \infty \).
\( - \infty \).
1 .
0
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Đặt \(f(x) = x + 1;g(x) = x - 1\). Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} g(x) = 0;g(x) > 0\) khi \(x \to {1^ + }\)
Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).
Many of the most damaging and life-threating types of weather-torrential rains, severe thunderstorms, and tornadoes-begin quickly, strike suddenly, and dissipate rapidly, devastating small regions while leaving neighboring areas untouched. One such event, a tornado, struck the northeastern section of Edmonton, Alberta, in July 1987. Total damages from the tornado exceeded $250 million, the highest ever for any Canadian storm. Conventional computer models of the atmosphere have limited value in predicting short-live local storms like the Edmonton tornado, because the available weather data are generally not detailed enough to allow computers to discern the subtle atmospheric changes that precede these storms. In most nations, for example, weather balloon observations are taken just once every twelve hours at locations typically separated by hundreds of miles. With such limited data, conventional forecasting models do a much better job predicting general weather conditions over large regions than they do forecasting specific local events.
Until recently, the observation-intensive approach needed for accurate, very short range forecasts, or “Nowcasts”, was not feasible. The cost of equipping and operating many thousands of conventional weather stations was prohibitively high, and the difficulties involved in rapidly collecting and processing the raw weather data from such a network were insurmountable. Fortunately, scientific and technological advances have overcome most of these problems. Radar systems, automated weather instruments, and satellites are all capable of making detailed, nearly continuous observation over large regions at a relatively low cost. Communications satellites can transmit data around the world cheaply and instantaneously, and modern computers can quickly compile and analyzing this large volume of weather information. Meteorologists and computer scientists now work together to design computer programs and video equipment capable of transforming raw weather data into words, symbols, and vivid graphic displays that forecasters can interpret easily and quickly. As meteorologists have begun using these new technologies in weather forecasting offices, Nowcasting is becoming a reality.
What does the passage mainly discuss?
Computers and weather
Dangerous storms
Weather forecasting
Satellites
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?
A. Máy tính và thời tiết
B. Những cơn bão nguy hiểm
C. Dự báo thời tiết
D. Vệ tinh
Bài viết chủ yếu thảo luận về việc dự báo thời tiết.
What does the word “they” refer to?
models
conditions
regions
events
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin: With such limited data, conventional forecasting models do a much better job predicting general weather conditions over large regions than they do forecasting specific local events.
Lời giải
Từ “họ” ám chỉ điều gì?
A. mô hình
B. điều kiện
C. khu vực
D. sự kiện
Thông tin: With such limited data, conventional forecasting models do a much better job predicting general weather conditions over large regions than they do forecasting specific local events.
Tạm dịch: Với dữ liệu hạn chế như vậy, các mô hình dự báo thông thường thực hiện công việc dự đoán điều kiện thời tiết chung trên các khu vực rộng lớn tốt hơn nhiều so với việc dự báo các sự kiện cụ thể ở địa phương.
Which of the following is NOT mentioned as an advance in short-range weather forecasting?
Weather balloons
Radar systems
Automated instruments
Satellites
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin:
Until recently, the observation - intensive approach needed for accurate, very short - range forecasts, or "Nowcasts," was not feasible. Fortunately, scientific and technological advances have overcome most of these problems. Radar systems, automated weather instruments, and satellites are all capable of making detailed, nearly continuous observation over large regions at a relatively low cost.
Lời giải
Thông tin:
Until recently, the observation - intensive approach needed for accurate, very short - range forecasts, or "Nowcasts," was not feasible. Fortunately, scientific and technological advances have overcome most of these problems. Radar systems, automated weather instruments, and satellites are all capable of making detailed, nearly continuous observation over large regions at a relatively low cost.
Tạm dịch:
Cho đến gần đây, phương pháp quan sát chuyên sâu cần thiết cho các dự báo chính xác, phạm vi rất ngắn hoặc "Nowcast", không khả thi. May mắn thay, những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã khắc phục được hầu hết những vấn đề này. Các hệ thống radar, công cụ thời tiết tự động và vệ tinh đều có khả năng quan sát chi tiết, gần như liên tục trên các khu vực rộng lớn với chi phí tương đối thấp.
Which of the following best paraphrase this sentence: “With such limited data, conventional forecasting models do a much better job predicting general weather conditions over large regions than they do forecasting specific local events.”
Despite the dearth of data, conventional forecasting models demonstrate superior efficiency in predicting overarching weather patterns across expansive geographic areas compared to their ability to forecast localized weather occurrences.
Due to the shortage of data, conventional forecasting models are more accurate in predicting localized weather events than general weather conditions over large regions.
Conventional forecasting models are equally effective at predicting both general weather conditions and specific local events, regardless of the amount of data available.
The limited data available significantly hampers the ability of conventional forecasting models to predict both general weather conditions and specific local events.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dịch nghĩa đáp án – Từ vựng
Lời giải
Xét các đáp án: “With such limited data, conventional forecasting models do a much better job predicting general weather conditions over large regions than they do forecasting specific local events.”
(Với dữ liệu hạn chế như vậy, các mô hình dự báo thông thường có thể dự đoán tốt hơn nhiều về điều kiện thời tiết chung trên các khu vực rộng lớn so với dự báo các hiện tượng cục bộ cụ thể.)
With which of the following statements is the author most likely to agree?
Communications satellites can predict severe weather.
Meteorologists should standardize computer programs.
The observation-intensive approach is no longer useful.
Weather predictions are becoming more accurate.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: As meteorologists have begun using these new technologies in weather forecasting offices, Nowcasting is becoming reality.
Lời giải
Tác giả có thể đồng ý với nhận định nào sau đây nhất?
A. Vệ tinh viễn thông có thể dự đoán thời tiết khắc nghiệt.
B. Các nhà khí tượng học nên chuẩn hóa các chương trình máy tính.
C. Phương pháp quan sát chuyên sâu không còn hữu ích nữa.
D. Dự báo thời tiết ngày càng chính xác hơn.
Thông tin: As meteorologists have begun using these new technologies in weather forecasting offices, Nowcasting is becoming reality.
Tạm dịch: Khi những nhà thiên văn học bắt đầu sử dụng những công nghệ mới này trong những cơ quan dự báo thời tiết, Nowcasting đang trở thành hiện thực.
=> Như vậy có thể thấy tác giả có cái nhìn lạc quan về độ chính xác của dự báo thời tiết trong tương lai.
Một viên đạn được bắn lên với tốc độ ban đầu v=196 m/s từ mặt đất theo phương thẳng đứng. Biết phương trình chuyển động của viên đạn là y = v0t − 4,9t2 (m), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, trục Oy hướng lên theo phương thẳng đứng và gốc O là vị trí viên đạn được bắn lên. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi tại thời điểm tốc độ của viên đạn bằng 0, viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét?
Đáp án: _____ (m)
1960
Đáp án đúng là "1960"
Phương pháp giải
Áp dụng đạo hàm tìm ra mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường
Giải phương trình v(t)=0, tìm ra thời điểm t và tính quãng đường viên đạn chuyển động
Lời giải
Ta có vận tốc tại thời điểm t là:
\(v = {y^\prime }(t) = {v_0} - 2.4,9.t = {v_0} - 9,8t = 196 - 9,8t\)
\(v = 0 \Leftrightarrow 196 - 9,8t = 0 \Leftrightarrow t = 20(s)\)
Từ thời điểm \({\rm{t}} = 20\;{\rm{s}}\), viên đạn bắt đầu rơi. Khi đó, viên đạn cách mặt đất:
\({y_{(20)}} = 196.20 - 4,{9.20^2} = 1960(m)\)
Cities develop as a result of functions that they can perform. Some functions result directly from the ingenuity of the citizenry, but most functions result from the needs of the local area and of the surrounding hinterland (the region that supplies goods to the city and to which the city furnishes services and other goods). Geographers often make a distinction between the situation and the site of a city. Situation refers to the general position in relation to the surrounding region, whereas site involves physical characteristics of the specific location. Situation is normally much more important to the continuing prosperity of a city. If a city is well situated in regard to its hinterland, its development is continuing prosperity of a city. If a city is well situated in regard to its hinterland, its development is much more likely to continue. Chicago, for example, possesses an almost unparalleled situation: it is located at the southern end of a huge lake that forces east-west transportation lines to be compressed into its vicinity, and at a meeting of significant land and water transport routes. It also overlooks what is one of the world’s finest large farming regions. These factors ensured that Chicago would become a great city regardless of the disadvantageous characteristics of the available site, such as being prone to flooding during thunderstorm activity.
Similarly, it can be argued that much of New York City’s importance stems from its early and continuing advantage of situation. Philadelphia and Boston both originated at about the same time as New York and shared New York’s location at the western end of one of the world’s most important oceanic trade routes, but only New York possesses an easy-access functional connection (the Hudson- Mohawk Lowland) to the vast Midwestern Hinterland. This account does not alone explain New York’s primacy, but it does include several important factors. Among the many aspects of situation that help to explain why some cities grow and others do not, original location on a navigable waterway seems particularly applicable. Of course, such characteristics as slope, drainage, power resources, river crossings, coastal shapes, and other physical characteristics help to determine city location, but such factors are normally more significant in early stages of city development than later.
What is the topic of the passage?
Historical differences among three large United States cities.
The development of trade routes through United States cities.
Contrasts in settlement patterns in United States.
The importance of geographical situation in the growth of United States cities.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Geographers often make a distinction between the situation and the site of a city. Situation refers to the general position in relation to the surrounding region, whereas site involves physical characteristics of the specific location. Situation is normally much more important to the continuing prosperity of a city.
Lời giải
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Sự khác biệt về lịch sử giữa ba thành phố lớn của Hoa Kỳ.
B. Sự phát triển của các tuyến đường thương mại qua các thành phố của Hoa Kì.
C. Sự tương phản trong các mô hình định cư ở Hoa Kỳ.
D. Tầm quan trọng của hoàn cảnh địa lý đối với sự phát triển của các thành phố ở Hoa Kì.
Thông tin: Geographers often make a distinction between the situation and the site of a city. Situation refers to the general position in relation to the surrounding region, whereas site involves physical characteristics of the specific location. Situation is normally much more important to the continuing prosperity of a city.
Tạm dịch: Các nhà địa lý thường phân biệt giữa tình hình và địa điểm của một thành phố. Tình huống đề cập đến vị trí chung liên quan đến khu vực xung quanh, trong khi địa điểm liên quan đến đặc điểm vật lý của vị trí cụ thể. Tình hình thường quan trọng hơn nhiều đối với sự thịnh vượng liên tục của một thành phố.
Đoạn văn phân tích các ưu thế về địa lý của các thành phố ở Mỹ để chứng minh cho nhận định về sự quan trọng của vị trí địa lý.
Which of the following is NOT the advantage of Chicago’s location?
hinterland
nearness to a large lake
position in regard to transport routes
flat terrain
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Chicago, for example, possesses an almost unparalleled situation: it is located at the southern end of a huge lake that forces east-west transportation lines to be compressed into its vicinity, and at a meeting of significant land and water transport routes.
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG phải là lợi thế về vị trí của Chicago?
A. vùng lân cận
B. gần hồ lớn
C. vị trí liên quan đến các tuyến giao thông
D. địa hình bằng phẳng
Thông tin: Chicago, for example, possesses an almost unparalleled situation: it is located at the southern end of a huge lake that forces east-west transportation lines to be compressed into its vicinity (vicinity = hinterland) , and at a meeting of significant land and water transport routes.
Tạm dịch: Ví dụ, Chicago sở hữu một vị trí gần như không gì sánh bằng: nó nằm ở đầu phía nam của một hồ nước khổng lồ buộc các tuyến giao thông đông-tây phải bị nén vào vùng lân cận và là điểm giao nhau của các tuyến đường bộ và đường thủy quan trọng .
According to the passage, Philadelphia and Boston are similar to New York City in ______.
size of population
age
availability of rail transportation
site
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: Philadelphia and Boston both originated at about the same time as New York and shared New York’s location at the western end of one of the world’s most important oceanic trade routes, …
Lời giải
Theo đoạn văn, Philadelphia và Boston tương tự như Thành phố New York về ______.
A. kích thước của quần thể
B. tuổi
C. sự sẵn có của phương tiện giao thông đường sắt
D. vị trí
Thông tin: Philadelphia and Boston both originated at about the same time as New York and shared New York’s location at the western end of one of the world’s most important oceanic trade routes, …
Tạm dịch: Philadelphia và Boston đều có nguồn gốc cùng thời với New York và có chung vị trí của New York ở cuối phía tây của một trong những tuyến đường thương mại đại dương quan trọng nhất thế giới, …
Which of the following does the author probably support?
While physical characteristics play a role in determining where a city is built, other factors become more influential over time as the city develops.
Throughout the history of city development, physical characteristics are the only factors that determine city location
There are many other factors such as social, economic, or political that initially affect city’s growth.
Physical characteristics are always the most important factors in determining city development.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin: Of course, such characteristics as slope, drainage, power resources, river crossings, coastal shapes, and other physical characteristics help to determine city location, but such factors are normally more significant in early stages of city development than later.
Lời giải
Tác giả có thể ủng hộ quan điểm nào sau đây?
A. Trong khi các đặc điểm vật lý đóng vai trò quyết định vị trí xây dựng một thành phố, các yếu tố khác trở nên có ảnh hưởng hơn theo thời gian khi thành phố phát triển.
B. Trong suốt lịch sử phát triển của thành phố, các đặc điểm vật lý là yếu tố duy nhất quyết định vị trí của thành phố.
C. Có nhiều yếu tố khác như xã hội, kinh tế hoặc chính trị ảnh hưởng ban đầu đến sự phát triển của thành phố.
D. Các đặc điểm vật lý luôn là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự phát triển của thành phố.
Thông tin: Of course, such characteristics as slope, drainage, power resources, river crossings, coastal shapes, and other physical characteristics help to determine city location, but such factors are normally more significant in early stages of city development than later.
Tạm dịch: Tất nhiên, những đặc điểm như độ dốc, hệ thống thoát nước, nguồn điện, nơi sông băng qua, hình dạng bờ biển và những đặc điểm vật lý khác giúp xác định vị trí của thành phố, nhưng những yếu tố như vậy thường có ý nghĩa quan trọng hơn ở giai đoạn đầu phát triển thành phố so với giai đoạn sau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA \bot (ABCD)\). Biết diện tích tam giác SBD bằng \({a^2}\). Khi đó SA bằng:
\(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
\(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
\(SA = \frac{a}{2}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi O là tâm của đáy.
Khi đó \(BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot SO \Rightarrow {S_{SBD}} = \frac{1}{2}.SO.BD = {a^2}\)
\( \Rightarrow SO = \frac{{2{a^2}}}{{a\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow SA = \sqrt {S{O^2} - A{O^2}} = \sqrt {2{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
Mỗi ngày, bạn Chi đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường trung bình mà bạn Chi chạy được là?
3,41.
3,39.
3,45.
3,36.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lập bảng tần số ghép nhóm có giá trị đại diện.
Tính số trung bình của mẫu số liệu.
Tính phương sai, từ đó suy ra độ lệch chuẩn.
Lời giải
Ta có bảng tần số ghép nhóm chứa giá trị đại diện như sau:

Cỡ mẫu là: n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20.
Số trung bình của mẫu số liệu là:
\(\bar x = \frac{{2,85.3 + 3,15.6 + 3,45.5 + 3,75.4 + 4,05.2}}{{20}} = 3,39.\)
Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{4}\). Tính xác suất của biến cố có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia.
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{{11}}{{12}}\)
\(\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc nhân xác suất.
Lời giải
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Xác suất để xạ thủ thứ hai bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).
Gọi biến cố \(A\):"Có ít nhất một xạ thủ không bắn trúng bia ".
Khi đó biến cố \(A\) có 3 khả năng xảy ra:
+) Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia: \(\frac{1}{3}.\frac{3}{4} = \frac{1}{4}\).
+) Xác suất người thứ nhất không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia: \(\frac{2}{3}.\frac{1}{4} = \frac{1}{6}\).
+) Xác suất cả hai người đều bắn không trúng bia: \(\frac{2}{3}.\frac{3}{4} = \frac{1}{2}\)
Khi đó \(P(A) = \frac{1}{3}.\frac{3}{4} + \frac{2}{3}.\frac{1}{4} + \frac{2}{3}.\frac{3}{4} = \frac{{11}}{{12}}\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình vuông \(ABCD,\,\,B(3;0;8),\,\,D( - 5; - 4;0)\). Biết đỉnh \(A\) thuộc mặt phẳng (Oxy) và có tọa độ là những số nguyên, khi đó \(|\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} |\)bằng:
\(6\sqrt {10} \)
\(10\sqrt 6 \).
\(10\sqrt 5 \).
\(5\sqrt {10} \).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tham số hóa điểm A
- Sử dụng điều kiện ABCD là hình vuông để tìm A.
- Tính \(|\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} |\)
Lời giải
Ta có trung điểm BD là \(I( - 1; - 2;4),BD = 12\) và điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \((Oxy)\) nên \(A(a;b;0)\).
ABCD là hình vuông \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{B^2} = A{D^2}}\\{A{I^2} = {{\left( {\frac{1}{2}BD} \right)}^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(a - 3)}^2} + {b^2} + {8^2} = {{(a + 5)}^2} + {{(b + 4)}^2}}\\{{{(a + 1)}^2} + {{(b + 2)}^2} + {4^2} = 36}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 4 - 2a}\\{{{(a + 1)}^2} + {{(6 - 2a)}^2} = 20}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 2}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{17}}{5}}\\{b = \frac{{ - 14}}{5}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{A}}(1;2;0)}\\{A\left( {\frac{{17}}{5};\frac{{ - 14}}{5};0} \right)\,\,({\rm{Loai}})}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow A(1;2;0) \Rightarrow C( - 3; - 6;8) \Rightarrow \overrightarrow {CA} = (4;8; - 8);\overrightarrow {CB} = (6;6;0)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = (10;14; - 8) \Rightarrow |\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} | = 6\sqrt {10} \)
Hàm số \(f(x)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(y = f(x) + f( - x)\) đồng biến trên khoảng \((1;5)\). Khi đó hàm số \(y = f(x) + f( - x)\) nghịch biến trên khoảng nào?
\(( - 1;1)\).
\((1;2)\).
\(( - 3; - 1)\).
\(( - 2;0)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Biến đổi \({y^\prime }\)
- Đặt \(x = - t \Rightarrow t \in ( - 5; - 1)\)
Lời giải
\({y^\prime } = {f^\prime }(x) - {f^\prime }( - x) > 0\,\,\forall x \in (1;5)\)
Đặt \(x = - t \Rightarrow t \in ( - 5; - 1)\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {f^\prime }( - t) - {f^\prime }(t) > 0\,\,\forall t( - 5; - 1)\\ \Leftrightarrow {f^\prime }(t) - {f^\prime }( - t) < 0\,\,\,\forall t( - 5; - 1)\\ \Leftrightarrow {f^\prime }(x) - {f^\prime }( - x) < 0\,\,\forall x( - 5; - 1)\end{array}\)
Vậy hàm số \(y = f(x) + f( - x)\) nghịch biến trên \(( - 3; - 1)\).
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}(x + 1)\) là
\(2\sqrt 5 \).
\(5\sqrt 2 \).
4 .
2 .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tìm hai điểm cực trị.
- Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\):
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} \)
Tìm cực trị của hàm số
Lời giải
\({f^\prime }(x) = 2(x - 2)(x + 1) + {(x - 2)^2} = 2{x^2} - 2x - 4 + {x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} - 6x\)
\({f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 4}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)
⇒ Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là \(\sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(4 - 0)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Có thể sử dụng máy tính casio 580vnx để tìm cực đại và cực tiểu của hàm bậc 3.
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h(t) = 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9)\) với \(h\) tính bằng \(^\circ C\) và \(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày là:
13 giờ.
15 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tập giá trị của hàm số sin để tìm nhiệt độ cao nhất trong ngày,
Sau đó giải điều kiện để tìm thời gian nhiệt độ cao nhất.
Lời giải
Do \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 1,\forall t\) nên
\(\begin{array}{l} - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 3\\ \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 32\\ \Leftrightarrow 26 \le h(t) \le 32\end{array}\)
Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là \({32^\circ }{\rm{C}}\).
Dấu bằng xảy ra
\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 15 + 24k(k \in \mathbb{Z})\)
Do \(0 \le t \le 24 \Leftrightarrow 0 \le 15 + 24k \le 24 \Leftrightarrow - \frac{{15}}{{24}} \le k \le \frac{9}{{24}}\). Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).
Khi đó \(t = 15\).
Vậy lúc 15h là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thực của phương trình 2f(x) − 11 = 0 là
2.
3.
4.
0.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Bước 1: Biến đổi f(x) = a
Bước 2: Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(f(x) = a\)
Lời giải

Ta có: \(2f(x) - 11 = 0 \Leftrightarrow f(x) = \frac{{11}}{2}\)
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(y = \frac{{11}}{2}\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt đường thẳng \(y = \frac{{11}}{2}\) tại 2 điểm phân biệt.
Vậy phương trình \(2f(x) - 11 = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.
Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông ABCD cạnh 2m được lát gạch màu trắng và trang trí vởi một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ tọa độ Oxy với O là tâm hình vuông sao cho như hình vẽ bên thì các đường cong OA có phương trình y = x2 và y = ax3 + bx . Tính giá trị ab biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm 13 diện tích mặt sàn.

Đáp án: ___
-2
Đáp án đúng là "-2"
Phương pháp giải
- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x),y = g(x)\), đường thẳng \(x = a,x = b\) là \(S = \int_a^b | f(x) - g(x)|dx\). Từ đó tính diện tích 1 cánh của hình trang trí và suy ra diện tích hình trang trí
- Sử dụng dữ kiện diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích mặt sàn suy ra 1 phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Sử dụng đồ thị hàm số đi qua điểm suy ra thêm 1 phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Giải hệ tìm a, b và tính ab
Lời giải
Diện tích 1 cánh của hình trang trí là:
\({S_1} = \int_0^1 {\left( {{x^2} - a{x^3} - bx} \right)} dx = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{a{x^4}}}{4} - \frac{{b{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{2} - \frac{a}{4} - \frac{b}{2}\)
\( \Rightarrow \) Diện tích hình trang trí là: \(S = 4{S_1} = \frac{4}{3} - a - 2b\)
Vì diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích mặt sàn nên
\(\frac{4}{3} - a - 2b = \frac{4}{3} \Leftrightarrow a + 2b = 0\)
Khi đó ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 1}\\{a + 2b = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(ab = - 2\)
Cho hình chóp S.ABC có diện tích đáy bằng 9. Mặt phẳng \((P)\) song song với \((ABC)\) cắt đoạn SA tại \(M\) sao cho \(SM = 2MA\). Diện tích thiết diện của hình chóp S.ABC tạo bởi \((P)\) bằng
1.
\(\frac{{16}}{9}\).
\(\frac{4}{{81}}\).
4 .
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định thiết diện.
Sử dụng tam giác đồng dạng để tính diện tích thiết diện.
Lời giải

Gọi N, P lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \((P)\) và các cạnh SB, SC.
Vì \((P)//(ABC)\) nên theo định lí Talet, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \((P)\) cắt hình chóp S.ABC theo thiết diện là tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\). Vậy \({S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.9 = 4\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho
lần lượt là các vecto đơn vị nằm trên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz và →u là một vecto tùy ý khác →0. Tính T = 
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính góc giữa 2 vecto
Lời giải
Giả sử \(\vec u = (x,y,z)\). Ta có \(\vec i(1,0,0);\vec j(0,1,0);\vec k(0,0,1)\)
\({\cos ^2}(\vec u,\vec i) + {\cos ^2}(\vec u,\vec j) + {\cos ^2}(\vec u,\vec k)\)\( = {\left( {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{y}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2}\)
\( = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} = 1\)
Vậy T=1
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) trên đoạn \([ - 2;2]\) là đường cong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(2)\)
\(\mathop {\min }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\)
\(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\)
\(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f( - 2)\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Dựa vào thị của hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) trên đoạn \([ - 2;2]\) ta thấy \({f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Ta có bảng BBT:

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\).
Số giá trị nguyên của tham số m ∈[ -25; 25] để hàm số y = x3 - 3x2 +mx +2 có cực đại và cực tiểu?
Đáp án: ___
28
Đáp án đúng là "28"
Phương pháp giải
Hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a \ne 0)\) có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow {y^\prime } = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2\)
\( \Rightarrow {y^\prime } = 3{x^2} - 6x + m \Rightarrow {y^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + m = 0\,\,(*)\)
Hàm số có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow (*)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow {\Delta ^\prime } > 0 \Leftrightarrow 9 - 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3\).
Mà \(m \in \mathbb{Z};m \in [ - 2;25] \Rightarrow m \in \{ - 25; - 24; \ldots ;2\} \).
Vậy có 28 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x} + x\) là
\({2^x} + {x^2} + C\).
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + {x^2} + C\).
\({2^x} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản: \(\int {{a^x}} dx = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C;\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\).
Lời giải
Ta có: \(\int f (x)dx = \int {\left( {{2^x} + x} \right)} dx = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).
Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với 15 ghế ngồi ở hàng thứ nhất, 18 ghế ngồi ở hàng thứ hai, 21 ghế ngồi ở hàng thứ ba và cứ như vậy (số ghế ngồi ở hàng sau nhiều hơn 3 ghế so với số ghế ngồi ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế.
Đáp án: ___
20
Đáp án đúng là "20"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tổng cấp số cộng.
Lời giải
Số ghế ở các hàng tạo thành một cấp só cộng có \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 3\).
Giả sử hội trường có \(n\) hàng ghế \(n \in \mathbb{N}*\).
Tổng số ghế có trong hội trường là:
\({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right].n}}{2} = \frac{{[2.15 + (n - 1).3]n}}{2} = \frac{{3{n^2} + 27n}}{2}.\)
Để hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì \({S_n} \ge 870\)
\( \Leftrightarrow \frac{{3{n^2} + 27n}}{2} \ge 870 \Leftrightarrow {n^2} + 9n - 580 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \ge 20}\\{n \le - 29}\end{array}.} \right.\)
Vậy kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế.
Cho phương trình
, m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có nghiệm?
Đáp án: __
5
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của phương trình.
Bước 2: Đưa về cùng cơ số 2.
Bước 3: Giải phương trinh logarit: \({\log _a}f(x) = {\log _a}g(x) \Leftrightarrow f(x) = g(x)\).
Bước 4: Dựa vào điều kiện của x tìm m để phương trình có nghiệm.
Lời giải
ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - m > 0}\\{3 - x > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - m > 0}\\{x < 3}\end{array}} \right.} \right..\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}{\log _{\frac{1}{2}}}(2x - m) + {\log _2}(3 - x) = 0 \Leftrightarrow - {\log _2}(2x - m) + {\log _2}(3 - x) = 0\\ \Leftrightarrow {\log _2}(2x - m) = {\log _2}(3 - x) \Leftrightarrow 2x - m = 3 - x \Leftrightarrow 3x = m + 3\end{array}\)
Để phương trình có nghiệm thì \(m + 3 < 9 \Leftrightarrow m < 6\).
Kết hợp điều kiện m là số nguyên dương ta có m ∈ {1;2;3;4;5}.
Vậy có 5 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f(x)dx = 6} \). Tính \[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {[3f(x) - 2\sin x]dx} \].
\(I = 20\).
\(I = 16\).
\(I = 8\).
\(I = 4\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {[3f(x) - 2\sin x]dx} \]
\( = 3\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f(x)dx} - 2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} = 3.6 - 2 = 16.\)
Chọn B.
Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (Hình bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 5m, cạnh đáy trên dài 2m, cạnh bên dài 3m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1470000 đồng/m3. Tính số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp theo đơn vị đồng.
Đáp án: _________
40538432
Đáp án đúng là "40538432"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp cụt đều để tính thể tích bê tông cần dùng.
Lời giải

Mô hình hoá chân tháp bằng cụt chóp tứ giác đều ABCD.A′B′C′D′ với O, O′ là tâm của hai đáy.
Vậy \(AB = 5,{A^\prime }{B^\prime } = 2,C{C^\prime } = 3\).
ABCD là hình vuông \( \Rightarrow AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 5\sqrt 2 \Rightarrow CO = \frac{1}{2}AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)

Kẻ \({C^\prime }H \bot OC\,\,(H \in OC)\)
\(OH{C^\prime }{O^\prime }\) là hình chữ nhật
\( \Rightarrow OH = {O^\prime }{C^\prime } = \sqrt 2 ,O{O^\prime } = {C^\prime }H \Rightarrow CH = OC - OH = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)
\(\Delta C{C^\prime }H\) vuông tại \(H \Rightarrow {C^\prime }H = \sqrt {C{C^{\prime 2}} - C{H^2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow O{O^\prime } = {C^\prime }H = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)
Diện tích đáy lớn là: \(S = A{B^2} = {5^2} = 25\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích đáy bé là: \({S^\prime } = {A^\prime }{B^{\prime 2}} = {2^2} = 4\left( {{m^2}} \right)\)
Thể tích hình chóp cụt là:
\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {S{S^\prime }} + {S^\prime }} \right) = \frac{1}{3}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2}(25 + \sqrt {25.4} + 4) = \frac{{39\sqrt 2 }}{2}\left( {{m^3}} \right)\)
Số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là: \(\frac{{39\sqrt 2 }}{2}.1470000 \approx 40538432\) (đồng).
Tìm \(m\) để góc giữa hai vectơ \(\vec u = \left( {1;{{\log }_3}5;{{\log }_m}2} \right),\vec v = \left( {3;{{\log }_5}3;4} \right)\) là góc nhọn.
\(m > \frac{1}{2},m \ne 1\).
\(m > 1\).
\(0 < m < \frac{1}{2}\).
\(m > 1\) hoặc \(0 < m < \frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Để \((\widehat {\vec u,\vec v}) < {90^\circ } \Rightarrow \cos (\widehat {\vec u,\vec v}) > 0\).
\( \Rightarrow \vec u.\vec v > 0 \Leftrightarrow 3 + {\log _3}5.{\log _5}3 + 4{\log _m}2 > 0\)
\( \Leftrightarrow 4 + 4{\log _m}2 > 0 \Leftrightarrow {\log _m}2 > - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{m < \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Kết hợp điều kiện \(m > 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{0 < m < \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Cho cấp số nhân (Un) thỏa mãn 

Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức \({u_n} = {u_k}{q^{n - k}}\)
Lời giải
Giả sử cấp số nhân có công bội là , khi đó theo bài ra ta có:
\(\begin{array}{l}2\left( {{u_3} + {u_4} + {u_5}} \right) = {u_6} + {u_7} + {u_8}\\ \Leftrightarrow 2\left( {{u_3} + {u_3}q + {u_3}{q^2}} \right) = {u_6} + {u_6}q + {u_6}{q^2}\\ \Leftrightarrow 2{u_3}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = {u_6}\left( {1 + q + {q^2}} \right)\\ \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_6}{\rm{ do }}1 + q + {q^2} > 0\\ \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_3}{q^3} \Leftrightarrow {u_3}\left( {2 - {q^3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = 0}\\{q = \sqrt[3]{2}}\end{array}} \right.\end{array}\)
Ta có: \(\frac{{{u_8} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}} = \frac{{{u_8} + {u_8}q + {u_8}{q^2}}}{{{u_2} + {u_2}q + {u_2}{q^2}}} = \frac{{{u_8}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}}{{{u_2}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{{u_2}{q^6}}}{{{u_2}}} = {q^6} = 4\)
Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là 95%, xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là 85%. Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là
0,9925 .
0,9825
0,9725
0,9625
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gọi A là biến cố: "Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt".
B là biến cố: "Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt".
C là biến cố: "Công ty hoàn thành đúng hạn".
Sử dụng quy tắc nhân xác suất.
Lời giải
Gọi A là biến cố: "Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt".
B là biến cố: "Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt".
C là biến cố: "Công ty hoàn thành đúng hạn".
Ta có \(\bar A\) là biến cố: "Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt".
\(\bar B\) là biến cố: "Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt".
\(\bar C\) là biến cố: "Công ty hoàn thành không đúng hạn".
\(P(A) = 0,95;P(B) = 0,85;P(\bar A) = 0,05;P(\bar B) = 0,15\)
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(\bar A\) và \(\bar B\) là hai biến cố độc lập
Mà \(\bar C = \overline {A.B} \)
\(P(\bar C) = P(\bar A.\bar B) = P(\bar A).P(\bar B) = 0,0075\).
\( \Rightarrow P(C) = 1 - P(\bar C) = 0,9925.\)
Đợt xuất khẩu gạo của tính \(B\) kéo dài trong 20 ngày. Người ta nhận thấy có lượng xuất khẩu gạo tính theo ngày thứ \(t\) được xác định bởi công thức \(S(t) = {t^3} - 24{t^2} + 144t + 2500\). Hỏi trong mấy ngày đó, ngày thứ mấy có số lượng xuất khẩu gạo cao nhất?
1
12 .
20
4 .
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất của \(S(t)\). Từ đó kết luận ngày xuất khẩu gạo cao nhất.
Lời giải
Xét hàm số \(S(t) = {t^3} - 24{t^2} + 144t + 2500\) với \(1 \le t \le 20\).
Ta có: \({S^\prime }(t) = 3{t^2} - 48t + 144\)
\({S^\prime }(t) = 0 \Rightarrow 3{t^2} - 48t + 144 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 4 \in [1;20]}\\{t = 12 \in [1;20]}\end{array}} \right.\)
Lại có: \(S(1) = 2621;S(4) = 2756;S(12) = 2500;S(20) = 3780\).
Do đó: \(\mathop {\max }\limits_{[1;20]} S(t) = S(20) = 3780\).
Vậy ngày thứ 20 là ngày có số lượng gạo xuất khẩu cao nhất.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) với các điểm \(A( - 1;1;2)\), \(B( - 3;2;1)\), \(D(0; - 1;2)\) và \({A^\prime }(2;1;2)\). Tìm tọa độ đỉnh \({C^\prime }\).
\({C^\prime }(1;0;1)\).
\({C^\prime }( - 3;1;3)\).
С. \({C^\prime }(0;1;0)\).
\({C^\prime }( - 1;3;1)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {A{C^\prime }} \).
Lời giải

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = ( - 2;1; - 1)}\\{\overrightarrow {AD} = (1; - 2;0)}\\{\overrightarrow {A{A^\prime }} = (3;0;0)}\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = (2; - 1; - 1)} \right.\).
Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A^\prime }} = \overrightarrow {A{C^\prime }} \).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{C^\prime }}} + 1 = 2}\\{{y_{{C^\prime }}} - 1 = - 1}\\{{z_{{C^\prime }}} - 2 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{C^\prime }}} = 1}\\{{y_{{C^\prime }}} = 0}\\{{z_{{C^\prime }}} = 1}\end{array} \Rightarrow {C^\prime }(1;0;1).} \right.} \right.\)
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba vectơ \(\vec a = (2; - 1;3),\vec b = (1; - 3;2),\vec c = (3;2; - 4)\). Gọi \(\vec x\) là vectơ thoả mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec x.\vec a = - 5}\\{\vec x.\vec b = - 11}\\{\vec x.\vec c = 20}\end{array}} \right.\). Tọa độ của vectơ \(\vec x\) là:
\((2;3;1)\).
\((2;3; - 2)\).
\((3;2; - 2)\).
\((1;3;2)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vectơ để lập hệ phương trình.
Lời giải
Đặt \(\vec x = (a;b;c)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec x.\vec a = - 5}\\{\vec x.\vec b = - 11}\\{\vec x.\vec c = 20}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - b + 3c = - 5}\\{a - 3b + 2c = - 11}\\{3a + 2b - 4c = 20}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 3}\\{c = - 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy \(\vec x = (2;3; - 2)\).
Một quả bóng bầu dục có khoảng cách giữa 2 điểm xa nhất bằng 10 cm và cắt quả bóng bẳng mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đó thì được đường tròn có diện tích bằng \(16\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Thể tích của quả bóng bằng (Tính gần đúng đến hai chữ số thập phân, đơn vị lít)
0,15 .
0,34 .
0,32 .
1 .
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình chính tắc của Elip: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với 2a là độ dài trục lớn, 2b là độ dài trục nhỏ
Lời giải
Quả bóng bầu dục sẽ có dạng elip. Độ dài trục lớn bằng \(20\;{\rm{cm}} \Rightarrow 2a = 20 \Rightarrow a = 5\,\,({\rm{cm}})\)
Ta có diện tích đường tròn thiết diện là
\(S = \pi {b^2} = 16\pi \Rightarrow b = 4(\;{\rm{cm}})\)
Ta sẽ có phương trình elip \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\)
\( \Rightarrow V = \pi \int\limits_{ - 5}^5 {16\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right)} dx \approx 335\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,34\,(l).\)
Cho hai mặt phẳng (P) 2x -y + 2z -3 = 0 và (Q): x + my + z - 1 = 0. Tìm tham số m để hai mặt phẳng P và Q vuông góc với nhau.
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Xác định vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\overrightarrow {{n_P}} ;\overrightarrow {{n_Q}} \)
Để hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\) vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \).
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}} = (2; - 1;2);\overrightarrow {{n_Q}} = (1;m;1)\)
Để hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\)vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \).
\( \Leftrightarrow 2.1 - 1.m + 2.1 = 0 \Leftrightarrow m = 4.\)
Cho tứ diện ABCD có độ dài các cạnh \(AB = AC = AD = BC = BD = a\) và \(CD = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa hai đường thẳng AD và BC.
\({90^\circ }\).
\({45^\circ }\).
\({30^\circ }\).
\({60^\circ }\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Gọi I, K, H lần lượt là trung điểm các cạnh DC, DB, AB. Chứng minh \((AD,BC) = (KH,KI)\).
Từ đó tính các cạnh HI, KI, KH từ đó suy ra \(\widehat {IKH} \Rightarrow (KI,KH)\).
Lời giải

Gọi I, K, H lần lượt là trung điểm các cạnh DC, DB, AB.
Khi đó: \(KH//AD,KI//BC \Rightarrow (AD;BC) = (KH;KI)\).
Xét \(\Delta BIC,BI = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot DH}\\{AB \bot HC}\end{array} \Rightarrow AB \bot (DHC) \Rightarrow AB \bot HI} \right.\).
Xét \(\Delta BIH,HI = \sqrt {I{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{a}{2}\). (1)
Xét \(\Delta IHK\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IK = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}}\\{HK = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}}\end{array} \Rightarrow IK = HK = \frac{a}{2}} \right.\). (2)
Từ \((1),(2) \Rightarrow HI = IK = HK \Rightarrow \Delta IHK\) là tam giác đều \( \Rightarrow \widehat {IKH} = {60^\circ } \Rightarrow (KH;KI) = {60^\circ }\).
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(N(3; - 2;6)\) và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
\(x = - 3\)
\(y = - 2\)
\(z = 6\)
\(x = 3\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
- Mặt phẳng \((P) \bot Ox\) nên nhận \(\vec i = (1;0;0)\) là một VTPT.
- Phương trình mặt phẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có VTPT là \(\vec n = (a;b;c)\) là:
\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0.\)
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {{u_{Ox}}} = \vec i = (1;0;0)\).
\({\rm{ }}(P) \bot Ox{\rm{ nên }}\overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow {{u_{Ox}}} = (1;0;0){\rm{. }}\)
Phương trình mặt phẳng đi qua \(N(3; - 2;6)\) và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
\(x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 3.\)
Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 đáp án đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ đi 2 điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tìm xác suất để học sinh này nhận điểm dưới 1.
0,7124
0,5256
0,7336
0,783
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm xác suất để học sinh trả lời câu đúng và câu sai.
Gọi x là câu trả lời đúng. Từ đó tính số điểm học sinh đạt được theo x.
Từ giả thiết học sinh được điểm dưới 1 tìm x
Từ đó sử dụng quy tắc cộng xác suất để tìm xác suất của bài toán
Lời giải
Xác suất để học sinh trả lời đúng 1 câu là \(\frac{1}{4}\) và trả lời sai 1 câu là \(\frac{3}{4}\).
Gọi \(x\) là số câu trả lời đúng \( \Rightarrow 10 - x\) là số câu trả lời sai.
Số điểm học sinh đạt được là: \(5x - 2.(10 - x) = 7x - 20\)
Học sinh nhận được điểm dưới 1 khi \(7x - 20 < 1 \Leftrightarrow x < 3\)
Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \{ 0;1;2\} \)
Gọi \({A_i}(i = 0,1,2)\) là biến cố: "Học sinh trả lời đúng \(i\) câu"
\(A\) là biến cố "Học sinh nhận điểm dưới 1"
Suy ra \(A = {A_0} \cup {A_1} \cup {A_2}\) và \(P(A) = P\left( {{A_0}} \right) + P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right)\)
Mà \(P\left( {{A_i}} \right) = C_{10}^i.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^i}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10 - i}}\) nên \(P(A) = \sum\limits_{i = 0,}^2 {C_{10}^i} .{\left( {\frac{1}{4}} \right)^i}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10 - i}} = 0,5256\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) là một hàm đa thức có bảng xét dấu \({f^\prime }(x)\) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số \(g(x) = f\left( { - 2{x^2} + |x|} \right)\).
5 .
3 .
1 .
7 .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Số điểm cực trị của hàm số \(f(|x|)\) bằng hai lần số điểm cực trị dương của hàm số \(f(x)\) cộng thêm 1.
Lời giải
Ta có \(g(x) = f\left( { - 2{x^2} + |x|} \right) = f\left( { - 2|x{|^2} + |x|} \right)\). Số điểm cực trị của hàm số \(h(|x|)\) bằng hai lần số điểm cực trị dương của hàm số \(h(x)\) cộng thêm 1 .
Xét hàm số
\(h(x) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right) \Rightarrow {h^\prime }(x) = ( - 4x + 1){f^\prime }\left( { - 2{x^2} + x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{ - 2{x^2} + x = - 1}\\{ - 2{x^2} + x = 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{x = 1}\\{x = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.\)
Bảng xét dấu hàm số \(h(x) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right)\):

Hàm số \(h(x) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right)\) có 2 điểm cực trị dương.
Vậy hàm số \(g(x) = f\left( { - 2{x^2} + |x|} \right) = f\left( { - 2|x{|^2} + |x|} \right)\) có 5 điểm cực trị.
Một ô tô đang chạy với vận tốc \(10\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v(t) = - 2t + 10(m/s)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng.
55 m.
50 m.
25 m.
16 m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ta sử dụng quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ \({t_1}\) đến \({t_2}\) là \(S = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {v(t)dt} \).
Với \(v(t)\) là hàm vận tốc.
Chú ý rằng khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 .
Các bài toán về quãng đường-vận tốc-gia tốc
Lời giải
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 .
Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5(\;{\rm{s}})\)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là
\({S_2} = \int_0^5 {( - 2t + 10)} dt = \left. {\left( { - {t^2} + 10t} \right)} \right|_0^5 = 25m\)
Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc \(10\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.
Quãng đường ô tô đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3.10 = 30\;{\rm{m}}\)
Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quang đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55m\)
Để theo dõi hành trình của một chiếc một chiếc máy bay, ta có thể lập hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của trung tâm kiểm soát không lưu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời. Sau khi cất cánh và đạt độ cao nhất định, chiếc máy bay duy trì hướng bay về phía nam với tốc độ không đổi là 890 km/h trong nửa giờ. Xác định toạ độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó đối với hệ toạ độ đã chọn, biết rằng đơn vị đo trong không gian Oxyz được lấy theo km.

(0;435;0).
(455;0;0).
(0;455;0).
(435;0;0).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính quãng đường máy bay bay được.
Từ đó suy ra toạ độ.
Lời giải
Quãng đường máy bay bay được với vận tốc 890km/h trong nửa giờ là:
\(S = v.t = 890.\frac{1}{2} = 445\,\,({\rm{km}}).\)
Vì máy bay duy trì hướng bay về phía nam nên toạ độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó với hệ toạ độ đã chọn là (0;445;0).
Trong một trò chơi điện tử, có 38 con cá đói. Một con cá gọi là no nếu nó ăn được 3 con cá khác (con này có thể no hoặc không no). Một con cá no không ăn thêm con cá nào khác. Trò chơi kết thúc khi không còn con cá nào đói. Hỏi sau khi kết thúc trò chơi thì có tối đa bao nhiêu con cá no?
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Lời giải
Đầu tiên, 9 con cá đói, mỗi con sẽ ăn 3 con cá đói khác để tạo thành 1 con cá no. Khi đó trong trò chơi còn lại 2 con cá đói và 9 con cá no.
Để số con cá no là tối đa thì 1 con cá đói sẽ ăn 1 con cá đói còn lại và 2 con cá no khác.
Khi đó, trong trò chơi sẽ không còn cá đói và có 8 con cá no.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
U ám
Âm u
U uất
Ảm đạm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Giải nghĩa từ:
- U ám: là từ thường dùng để miêu tả thiên nhiên (bầu trời) mờ tối đi, do có nhiều mây đen bao phủ.
- Âm u: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng tự nhiên, gây một cảm giác nặng nề.
- U uất: là từ miêu tả tâm trạng con người buồn thầm kín xen lẫn bực tức, mà không sao nói ra được.
- Ảm đạm: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng mặt trời và toàn một màu xám, gợi sự buồn tẻ.
=> Từ đó có thể thấy, ba từ “u ám, âm u, ảm đạm” là từ dùng để miêu tả thiên nhiên, còn riêng từ “u uất” là miêu tả tâm trạng con người
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÁC các cụm từ còn lại.
Niềm yêu thương
Rực rỡ một vùng
Rất người
Quá xinh đẹp
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức từ loại.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Từ đề bài có thể nhận thấy bài yêu cầu phân biệt các cụm từ. Có thể thấy:
+ Đáp án A có “yêu thương” là một động từ nhưng khi kết hợp với từ “niềm” sẽ trở thành cụm danh từ.
+ Đáp án B là cụm tính từ vì có “rực rỡ” là tính từ làm trung tâm.
+ Đáp án C là cụm tính từ vì dù từ “người” là danh từ nhưng kết hợp với “rất” sẽ trở thành cụm tính từ (cụm từ này thường chỉ sự chân thành, thật thà hoặc những đặc điểm tốt đẹp khác của con người).
+ Đáp án D là cụm tính từ vì kết hợp với “quá” và có tính từ “xinh đẹp” làm trung tâm.
=> Các đáp án B, C, D là các cụm tính từ, riêng đáp án A là cụm danh từ.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tự do
Dân chủ
Công bằng
Giàu có
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
A, B, C là các giá trị xã hội, còn D là một trạng thái kinh tế.
Chọn một câu tục ngữ mà chủ đề của nó KHÔNG cùng nhóm với các câu còn lại.
Có công mài sắt có ngày nên kim
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nói ít làm nhiều
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Có công mài sắt có ngày nên kim: sự kiên trì, nhẫn nại, vượt lên khó khăn của con người sẽ gặt hái được thành quả xứng đáng.
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn: phải đi đó đây, va chạm vào cuộc sống để tiếp thu học hỏi, nâng cao sự hiểu biết cho bản thân mình.
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: đạo lý biết ơn tốt đẹp từ xưa đến nay
- Nói ít làm nhiều: phải nỗ lực bằng hành động thực tế thì mới có kết quả thay vì chỉ nói miệng
=> Như vậy, A, B, D đều nói về sự nỗ lực, học hỏi, còn C nói về đạo lý làm người.
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Xa xăm
Núi non
Hốt hoảng
Cằn cỗi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức loại từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A là từ láy vì “xa” là từ có nghĩa, “xăm” không có nghĩa trong từ “xa xăm”.
- Đáp án B là từ ghép vì cả hai chữ đều có nghĩa.
- Đáp án C là từ ghép vì chữ “hốt” còn có nghĩa là “hoảng” - VD: chưa chi đã hốt lên.
- Đáp án D là từ ghép vì cả hai chữ "cằn" và "cỗi" đều có nghĩa chỉ sự già cỗi, không màu mỡ.
=> Đáp án A khác với các đáp án còn lại.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nguyên nhân gốc rễ của chứng đau nửa đầu vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng một _____ cho rằng cơn đau này liên quan đến dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh cảm nhận ở vùng đầu và mặt) và _____ (lớp bảo vệ của não, nơi các mạch máu giãn ra và co lại).
định lý/ màng cứng
lý thuyết/ hộp sọ
giả thiết/ hộp sọ
giả thuyết/ màng cứng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Theo nội dung của câu văn cho thấy nguyên nhân của cơn đau nửa đầu chưa được hiểu rõ ràng tức là vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân của nó. Vì vậy vế sau của câu nói về nguyên nhân chủ yếu đang nằm ở mức suy đoán, chưa chắc chắn. Bởi thế mà chỉ có từ “giả thuyết” là hợp lí vì giả thuyết là điều nêu ra trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, chứng minh.
- Còn các từ “định lý”, “lý thuyết” hay “giả thiết” đều là các từ mang nghĩa một nội dung đã được chứng minh, có chứng cứ.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: giả thuyết/ màng cứng.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Ánh sáng mặt trời cung cấp _____ mà thực vật xanh sử dụng để tạo ra đường chủ yếu dưới dạng tinh bột, quá trình này được gọi là _____.
thức ăn/ tiến hóa
diệp lục/ quang hợp
chất sống/ tiến hóa
năng lượng/ quang hợp
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Theo lý thuyết về ánh sáng mặt trời và thực vật có thể nhận thấy: Thực vật là những sinh vật nhân thực tạo nên giới Plantae; đa số chúng hoạt động nhờ quang hợp. Đây là quá trình mà chúng thu năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời, sử dụng lục lạp trích từ quá trình nội cộng sinh với vi khuẩn lam để tạo ra đường từ carbon dioxide và nước, sử dụng diệp lục sắc tố xanh lá. Từ đây nhận thấy, ánh sáng mặt trời cung cấp cho thực vật năng lượng và quá trình thực vật sử dụng đường chủ yếu dưới dạng tinh bột là quang hợp.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: năng lượng/quang hợp.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Nếu hội nhập kinh tế diễn ra theo xu hướng hòa đồng các giá trị thì hội nhập văn hóa - vấn đề cốt tử là phải bảo tồn cho được các giá trị _____, đó chính là _____ văn hóa của dân tộc.
đặc biệt / truyền thống
riêng biệt / bản sắc
khác biệt / bản sắc
độc đáo / tinh hoa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Trong câu văn có sử dụng từ “cốt tử” chính là điểm quan trọng nhất, trọng yếu nhất. Về mặt văn hóa, quan trọng nhất cần bảo tồn chính là nét riêng, những giá trị riêng biệt. Bởi những giá trị này sẽ tạo nên bản sắc văn hóa.
+ Đáp án A sai vì câu văn đề cập tới văn hóa mọi thời chứ không chỉ có văn hóa truyền thống.
+ Đáp án C sai và B đúng vì với văn hóa “riêng biệt” và “khác biệt” không giống nhau. “Riêng biệt” là những nét riêng của văn hóa nước mình, chỉ nước mình mới có còn “khác biệt” chỉ đang quan tâm tới mối quan hệ với các nước khác.
+ Đáp án D sai vì dùng từ tinh hoa văn hóa trong trường hợp này không hợp lí.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: riêng biệt/ bản sắc.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong lịch sử, _____ thường gắn với những tai họa, xui xẻo, dịch bệnh lớn của nhân loại. Chính vì điều đó, người ta cho rằng sự xuất hiện của sao chổi chính là điềm báo cho những điều _____.
sao chổi / may mắn
sao băng / xui xẻo
sao băng / may mắn
sao chổi / xui xẻo
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Trong quan niệm của dân gian và cả ngày nay, sao chổi là một hình tượng ẩn dụ cho sự đen đủi, những điều xui xẻo, không tốt lành, nên để nói về một người mình ghét hay mang đến rắc rối người ta thường nói “Mày là đồ sao chổi”. Bởi vậy đáp án đúng là D
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sao chổi/ xui xẻo
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong thời đại quá tải thông tin, mọi thứ đều có vẻ _____, việc rèn luyện khả năng _____ để đưa ra quyết định càng cần thiết và cũng càng khó khăn hơn
gấp gáp/tự tin
chậm rãi/tự học
gấp gáp/tự tư duy
chậm rãi/tự giác
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Từ góc độ thông tin đặt trong văn bản có thể nhận thấy hoàn cảnh đặt ra “thời đại quá tải thông tin” tức là một người phải tiếp cận với nhiều luồng thông tin lẫn lộn cả xấu lẫn tốt, mọi thứ đến quá nhanh chóng, vì vậy không thể có phong cách chậm rãi mà tiếp cận với thời đại được. Ô trống thứ nhất cần điền từ “gấp gáp”.
- Vị trí thứ hai đặt ra câu hỏi “hoàn cảnh này đòi hỏi năng lực gì ở con người?” Đó là năng lực con người phải tự mình có thể suy nghĩ, đưa ra quan điểm, chọn lọc thông tin tốt để thu nhập, học hỏi,… Như vậy, trong bốn đáp án có “tự tư duy” là chính xác nhất.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: gấp gáp/ tự tư duy
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái toàn năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.
thực tế
toàn năng
cạnh tranh
phân tán
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nhắc tới khái niệm “ổ sinh thái” có thể được hiểu là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài. Trong khái niệm sinh học chỉ có ổ sinh thái thực tế và ổ sinh thái tiềm năng chứ không có toàn năng.
- Một cách khác, có thể thấy “toàn năng” được hiểu là có khả năng làm thành thạo mọi việc trong phạm vi một nghề nào đó (thường dùng cho người) không hợp với đối tượng ổ sinh thái. Trong đối sánh câu văn, vế trên đang nói về không gian thực tế thì vế dưới nên nhắc tới không gian lý tưởng (không gian tiềm năng).
=> Sửa lại câu: Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái tiềm năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Hệ quả của nhiệt độ tăng là làm tăng sác suất xuất hiện của các sự kiện thời tiết nguy hiểm, dẫn đến tần suất ngày một tăng của các sự kiện thời tiết nguy hiểm phức hợp trong tương lai.
Hệ quả
sác suất
tần suất
phức hợp
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Đáp án A sai vì các nội dung phía sau đều kể ra những hiện tượng thời tiết tiêu cực, dùng từ hệ quả là phù hợp.
- Đáp án B đúng vì từ “sác suất” sai chính tả => xác suất.
- Đáp án C sai vì tần suất nghĩa là số lần xuất hiện của một hiện tượng trong một phạm vi, một đơn vị thời gian nhất định, phù hợp với việc nhiệt độ tăng đều mỗi ngày.
- Đáp án D sai vì việc các hiện tượng thời tiết khác nhau đồng thời cùng diễn ra ngày càng xuất hiện nhiều, hiện tượng ấy gọi là phức hợp.
=> Sửa lại câu: Hệ quả của nhiệt độ tăng là làm tăng xác suất xuất hiện của các sự kiện thời tiết nguy hiểm, dẫn đến tần suất ngày một tăng của các sự kiện thời tiết nguy hiểm phức hợp trong tương lai.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Kể từ khi được phát hiện, hang Sơn Đoòng đã khiến các chuyên gia, những người yêu hang động và đam mê du lịch nguy hiểm ngỡ ngàng, choáng váng vì vẻ đẹp lộng lẫy của nó.
phát hiện
lộng lẫy
nguy hiểm
choáng váng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn nhắc tới hoạt động du lịch thám hiểm hang Sơn Đoòng, với tính chất của một hang động, đây là hoạt động du lịch được gọi là mạo hiểm. Dùng từ nguy hiểm là không hợp lí với tính chất địa điểm du lịch và mục đích quảng bá du lịch.
=> Sửa lại câu: Kể từ khi được phát hiện, hang Sơn Đoòng đã khiến các chuyên gia, những người yêu hang động và đam mê du lịch mạo hiểm ngỡ ngàng, choáng váng vì vẻ đẹp lộng lẫy của nó.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Giọng người có lẽ là một nhạc cụ cổ xưa nhất và đa dạng nhất mà chúng ta từng biết. Nhạc cụ đặc biệt này có thể dành cho cả nói và hát. Nhưng trong hàng thế kỷ, câu hỏi tại sao con người lại hát, tạo ra những thứ âm thanh quyến rũ, cuốn hút hoặc kinh khủng, chói tai, vẫn là ẩn số với các nhà khoa học.
Nhưng
nhà khoa học
Giọng người
đa dạng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong bài có thể nhận thấy nội dung được hiểu đại ý: giọng của con người là nhạc cụ lâu đời nhất, ấy thế mà tại sao giọng người lại hát và có sức mạnh thì vẫn chưa có câu trả lời. Giữa hai nội dung này, ở chỗ “ấy thế mà” đang được câu văn sử dụng từ “nhưng” tức là hai vế mang nghĩa tương phản. Thực chất, hai câu văn trong bài này không hoàn toàn tương phản, chúng có quan hệ đối lập nhưng mang theo cả sắc thái của sự bất ngờ, ngỡ ngàng. Vậy nên, không nên dùng từ “nhưng” chỉ hoàn toàn đối lập mà có thể dùng từ “tuy nhiên, tuy vậy”.
=> Sửa lại câu: Giọng người có lẽ là một nhạc cụ cổ xưa nhất và đa dạng nhất mà chúng ta từng biết. Nhạc cụ đặc biệt này có thể dành cho cả nói và hát. Tuy vậy trong hàng thế kỷ, câu hỏi tại sao con người lại hát, tạo ra những thứ âm thanh quyến rũ, cuốn hút hoặc kinh khủng, chói tai, vẫn là ẩn số với các nhà khoa học.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Có thể hiểu sự tự đánh giá về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.
che giấu
tự đánh giá
thừa hay thiếu
không hài lòng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Có thể nhận thấy ở phần sau câu văn đang đề cập đến các nhược điểm của cơ thể “không đủ đẹp, không đủ khỏe” và thái độ “không hài lòng về cơ thể của mình”. Bởi vậy có thể thấy nếu dùng từ đánh giá thì phải nhắc đến cả điểm tốt và xấu, còn đây chỉ nhắc đến điểm không tốt, nếu cũng là một từ bắt đầu bằng “tự” thì sẽ nên thay bằng “tự ti”.
=> Sửa lại câu: Có thể hiểu sự tự ti về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.
Trong những từ dưới đây, từ nào đồng nghĩa với từ “tương tác” (in đậm, gạch chân) trong văn bản trên?
Tác động
Va chạm
Gần gũi
Tiếp xúc
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn (2)
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Theo nội dung từ “tương tác” của văn bản thì có thể nhận thấy nội dung thiên về việc cáo Bắc Cực và cáo đỏ có thời điểm do nhiệt độ tăng mà sống gần nhau hơn, có sự gặp gỡ trong không gian gần và lây bệnh dại.
- Từ đó có thể suy ra:
+ Đáp án A sai vì từ tác động chỉ sự ảnh hưởng một chiều, câu văn không nói rõ, tương tác là hai chiều.
+ Đáp án B sai vì hai loài vật không có sự va chạm, không được nhắc đến trong câu văn.
+ Đáp án C sai vì tương tác chỉ hành động chứ không nói về mối quan hệ gần gũi hay khoảng cách của con vật.
+ Đáp án D đúng vì nói đến tiếp xúc thì nó đảm bảo sự qua lại hai chiều, nói rõ được hai con vật đã có thời điểm gặp gỡ, tiếp xúc với nhau nên lây bệnh.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn
Yêu Bác, lòng ta trong sáng hơn
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn.
(Tố Hữu, Bác ơi, dẫn theo thivien.net)
Nội dung chính của khổ thơ trên là gì?
Lời khẳng định về công lao to lớn của Bác.
Sự đau xót trước việc Bác ra đi.
Tình yêu thương cao cả của Bác đối với mọi người.
Lời hứa, lời nguyện ước của cả dân tộc trước Bác.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Trong đoạn thơ có xuất hiện cụm từ “Xin nguyện” tức là thể hiện cho những lời hứa, nguyện ước của nhân dân trong hành trình đồng hành cùng Người phát triển đất nước về sau. Bởi vậy mà đáp án D là chính xác.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tại một công trường làm đường Tây Bắc, 1966.
Tôi nhìn ra cái tàu lăn nghiến đá mặt đường mới, nhìn ra những kíp thợ xây dựng mở đường, nhìn ra một tổ ong của anh chị em làm đường vừa mang được ong chúa về. Cửa sổ buồng tôi viết, lúc nào cũng nhộn nhịp cánh tay người và những cánh ong quen dần với tổ mới. Ong bay trên trang sổ tay tôi. Ong tua tròn trên trang giấy chữ nhật trắng, như là tàu bay đảo nhiều vòng, chờ lệnh hạ cánh xuống. Buồng bên có người bị ong đốt. Bởi vì người đó hoảng hốt vừa giết ong một cách không cần thiết, và ngửi thấy mùi máu, bọn ong cùng tổ xông tới đốt. Rồi ong cũng lăn ra chết, linh hồn xuất theo luôn với nọc đốt. Con ong bé cũng như con voi to, vốn tính lành nhưng khiêu khích chúng thì chúng đánh lại ngay, dẫu rằng có phải lấy bổn mạng ra mà trả lời. Anh cán bộ địa chất liền cho tôi mượn một số tạp chí khoa học có mấy trang về nuôi ong. Giờ tôi mới biết rằng đó là một thế giới đầy sinh thú. Đời sống con ong để lại cho người đọc nó là một bài học về tính kiên nhẫn, cần lao, về tích lũy, về chế tạo và sáng tạo. Người ta đã đánh dấu con ong, theo dõi nó, và thấy rằng cái giọt mật làm ra đó, là kết quả của 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa trong vùng. Và trong nửa lít mật ong đóng chai, phân chất ra được 5 vạn thứ hoA. Tính ra thành bước chân người thì tổng cộng đường bay của con ong đó là 8.000.000 cây số.
(Nguyễn Tuân, Tờ hoa, Báo Văn Nghệ số 143 - Tết Bính Ngọ)
Những số liệu in đậm trong đoạn trích trên đã thể hiện suy ngẫm của người viết về điều gì?
Dòng cảm xúc trước con người/ cuộc sống.
Loài ong mất rất nhiều công sức để tạo ra một giọt mật.
Sự tương đồng của loài ong và con người.
Bài học về tính kiên nhẫn, cần lao, về tích lũy, về chế tạo và sáng tạo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Những số liệu xuất hiện trong văn bản là:
+ Giọt mật của con ong = 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa trong vùng.
+ Nửa lít mật đóng chai = 8.000.000 cây số đường bay của con ong.
=> Như vậy có thể thấy để có được những giọt mật, loài ong đã làm việc vô cùng chăm chỉ, cần mẫn, mỗi giọt mật là một sự tích lũy của rất nhiều vòng bay, đường bay. Bởi vậy, đáp án D là đáp án chính xác.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ngược đời! Có lắm hạng “ông ranh”
Đạo mạo làm ra mặt lão thành!
Trước mắt long lanh đôi kính trắng,
Dưới cằm lún phún sợi râu xanh.
Đứng ngồi khệ nệ oai nghiêm giả,
Ăn nói màu mè đạo đức tuênh!
Động hé môi ra là...thở hắt,
Than cho thế thái với nhân tình.
(Tú Mỡ, Ông trẻ già, dẫn theo thivien.net)
Từ “Thế thái – nhân tình” trong câu thơ “Than cho thế thái với nhân tình” được hiểu là gì?
Bon chen và khổ ải
Bạc bẽo và mong manh
Khôn ranh và lừa dối
Thói đời và tình người
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Từ “Thế thái” có thể được hiểu như sau: Thế: đời, Thái: thói.
- Từ “Nhân tình” có thể được hiểu như sau: tình cảm giữa con người với nhau; tình người.
=> Như vậy, “Thế thái – nhân tình” có nghĩa là thói đời và tình người.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
(Nguyễn Bính, Xuân về, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 1986)
Từ nào đồng nghĩa với từ in đậm trong câu thơ “Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng”?
Thoang thoảng
Mờ nhạt
Nồng nàn
Nhạt nhòa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
“Ngào ngạt” có nghĩa là (mùi thơm) bốc lên lan toả rộng và kích thích mạnh vào khứu giác, như vậy chỉ có từ “nồng nàn” mới thể hiện được hương thơm mạnh của thiên nhiên hoa cỏ.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ, âu đành phận,
Năm nắng mười mưa, dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
(Tú Xương, Thương vợ, trích trong Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)
Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là gì?
Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn
Gánh nặng phải chịu
Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu
Thôi đành do phận
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
“Nợ” : ở đây có nghĩa là gánh nặng phải chịu. Người xưa cho rằng vợ chồng lấy nhau tốt đẹp là duyên, trái lại thì là nợ.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế
bà mò cua xúc tép ở đồng Quan
bà đi gánh chè xanh Ba Trại
Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn
(Nguyễn Duy, Đò lèn, in trong Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ trên?
So sánh
Nhân hoá
Liệt kê
Ẩn dụ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Trong đoạn thơ, tác giả đã đưa ra rất nhiều những địa danh mà bà đã đi qua, đã có bóng dáng bà cặm cụi, lam lũ làm việc như “đồng Quan”, “Ba Trại”, “quán Cháo”, “Đồng Giao”. Đây là biện pháp tu từ liệt kê.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi cố nhỏm dậy, bụng dạ trống rỗng và đau cồn cào, chân tay tôi run bần bật. Tôi đón bát cháo cá nóng mà cầm không vững.
– Để chị bón cho – Người phụ nữ nói dịu dàng - Chị tưởng em chết. Chân tay em cứng đờ ra. Lão Tảo dốc trong bụng em đến nửa vại nước. Em là liều lắm! đi đánh cá đêm với lão trùm Thịnh có ngày chết toi mất xác!
– Chị cứu em à?- Tôi hỏi. – ừ…chị nghe thấy em kêu cứu
– Bọn đánh cá đêm ác lắm chị ạ – Tôi buồn rầu nói- Họ nghe thấy em kêu cứu mà cứ lờ đi….
– Đừng trách họ thế- Người phụ nữ an ủi tôi, giọng nói ngân nga như hát- có ai yêu thương họ đâu…Họ đói mà ngu muội lắm…..
(Nguyễn Huy Thiệp, Chảy đi sông ơi, in trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Trẻ, 2003)
Từ “ngu muội” trong đoạn văn có nghĩa nào sau đây?
Đầu óc thiếu minh mẫn
Suy nghĩ tiêu cực
Làm những điều bốc đồng, cảm tính
Ngu dốt, tối tăm, không hiểu biết gì
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Ở trong văn bản, từ “ngu muội” xuất hiện trong câu “Họ đói mà ngu muội lắm”, đây là chỉ những người đánh cá đêm với cuộc sống nghèo khổ, đói kém và “ngu muội”. “Ngu muội” để chỉ sự ngu dốt và mông muội tức là cuộc sống, suy nghĩ tăm tối, không có hiểu biết, vì không có tri thức và không được học hành nên đầu óc họ không sáng rõ, không thể suy nghĩ và làm điều tốt đẹp.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.
(Nguyễn Trãi, Ngôn chí bài 3, in trong Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)
Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Phép đối, ẩn dụ
Phép điệp, ẩn dụ
Nhân hóa, phép điệp
Ẩn dụ, nhân hóa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Phép đối: Nước dưỡng >< Đất cày
- Ẩn dụ: Nước với vai trò giữ gìn sự thanh khiết để thưởng thức và chiêm ngưỡng ánh trăng cũng như con người giữ gìn sự liêm khiết và cốt cách cao cả để cuộc sống được thanh nhàn.
=> Bởi vậy đáp án đúng là đáp án A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ngày ấy, từ mặt trận Quảng Trị, tôi lái xe đưa chỉ huy sư đoàn ra họp Bộ tư lệnh đang đóng ở rìa thủ đô. Khi chúng tôi ra tới nơi, thành phố đang ngất trời bom đạn. Đây thực sự là cuộc đụng đầu sống mái, một trận quyết chiến vì lẽ mất còn. Giữa huống cảnh chung nước sôi lửa bỏng như thế, chẳng dám màng gì một chuyến về quê, tôi chỉ xin được rảo vào phố để rải non chục lá thư của anh em đồng đội người Hà Nội đã gửi gắm. Tôi muốn trao thư tận tay các gia đình, để có thể nhận được ngay hồi âm mang ngược vào đơn vị cho lính ta sướng. Lựa ngày Nô-en, cấp trên thuận cho tranh thủ. Hạn đến 0 giờ phải trở về trình diện.
Tôi vào thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một mầu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.Mặc dù không biết phố nào vào với phố nào, lại ôm trong mình những chín lá thư, nhưng thoạt đầu tôi nghĩ không việc gì phải lo. Chỉ cần hỏi tới một địa chỉ, rồi từ đấy lần lượt nhờ người ở địa chỉ trước đưa mình đến địa chỉ sau. Không dè, rốt cuộc, cả chín lá thư tôi đều phải lùa vào phòng qua khe cửa. Ngày hôm ấy, dường như cả Hà Nội đã khoá trái cửa, bỏ nhà đấy mà đi.
(Bảo Ninh, Khắc dấu mạn thuyền, dẫn theo https://isach.info)
Dòng nào nêu đúng cảm nhận về khung cảnh Hà Nội trong câu văn sau: “Thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một mầu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”?
Khung cảnh tĩnh lặng, đượm buồn, người đi vội vã
Khung cảnh đẹp, lãng mạn, phố xá tấp nập.
Bức tranh Hà Nội vào buổi chiều nên thơ, lãng mạn
Khung cảnh gợi sự buồn, cô đơn, con người vội vã, gấp gáp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Học sinh sẽ rất dễ bị nhầm đáp án A và D giống nhau, tuy nhiên, hai đáp án có sự khác nhau ở chỗ “tĩnh lặng” của đáp án A. Thực chất cảnh trong câu về cơ bản không phải cảnh tĩnh lặng vì vẫn có hoạt động tấp nập của cuộc sống như “Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”. Bởi vậy, đáp án đúng là đáp án D.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Phiên âm:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
Trùng san đăng đáo cao phong hậu
Vạn lý dư đồ cố miện gian.
Dịch thơ:
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
(Hồ Chí Minh, Đi đường, in trong Nhật kí trong tù, Hồ Chí Minh toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002)
Có thể thay thế từ “gian lao” trong bản dịch bài thơ “Đi đường” bằng từ nào?
chông gai
mệt mỏi
khó khăn
vất vả
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Từ “gian lao” có nghĩa là những nỗi vất vả, khó khăn. Đặc biệt từ “gian lao” được dịch ra từ chữ “nan” ở phiên âm có nghĩa là khó. Vậy nên đáp án đúng là đáp án C.
Thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật người đàn bà bị đánh đập, tra tấn?
Người kể chuyện tỏ thái độ lạnh lùng, nghiêm khắc đối với nhân vật người đàn bà
Người kể chuyện bày tỏ thái độ vồn vã, lo lắng đối với người đàn bà
Người kể chuyện bày tỏ thái độ đồng cảm, xót xa đối với người đàn bà
Người kể chuyện bày tỏ thái độ yêu thương, quan tâm đối với người đàn bà
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Có thể nhận thấy trong văn bản, người kể chuyện và gia đình đã cứu người đàn bà khỏi đám người đánh ghen, từ đó có thể loại bỏ được đáp án A.
- Tuy nhiên, dù cứu người đàn bà và ái ngại cho sự bất hạnh của chị nhưng không quá vồn vã hỏi thăm nên có thể loại đáp án B, D.
- Đáp án C là đúng vì với cách tác giả miêu tả có thể thấy nhân vật “tôi” chủ yếu nhìn người phụ nữ bằng sự thương xót, cố gắng cứu giúp.
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.106J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.103kg/m3.
2,6l
3,6l
1,6l
4,6l
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
+ Hiệu suất: \[H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}.100\% \]
+ Sử dụng công thức: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \rho V}\\{Q = mL}\end{array}} \right.\)
Lời giải
Ta có: \(\rho = \frac{m}{V} \Rightarrow m = \rho V\)
Phần năng lượng dùng để bay hơi:
\(Q = {Q_{tp}}.H = \left( {{{10800.10}^3}} \right).0,80 = 8640000J\)
\( \to Q = 8640kJ\)
Mặt khác:
\(Q = mL = V\rho L\)
\( \to V = \frac{Q}{{\rho L}} = \frac{{8640000}}{{1000.2,{{4.10}^6}}} = 3,{6.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \to V = 3,6l = 3600{\rm{ml}}\)
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm.
Thể tích khí tăng. Áp suất khí tăng.
Thể tích khí giảm. Áp suất khí giảm.
Thể tích khí giảm. Áp suất khí tăng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lý thuyết về mô hình động học phân tử chất khí
Lời giải
Bình xịt khử trùng: Khí bên trong bình được nén dưới áp suất cao. Khi ta ấn nút, van mở, khí
thoát ra ngoài, thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm, tạo ra lực đẩy giúp phun dung dịch khử trùng.
Một khí cầu có dung tích 328m3 được bơm căng khí Hydrogen. Khi bơm xong, lượng khí Hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 270C và áp suất 0,9atm. Dùng một máy bơm để bơm khí vào khinh khí cầu với công suất 750W. Nếu mỗi giây, máy bơm bơm được 2,5g khí vào khí cầu, thì lượng điện tiêu thụ của máy sử dụng của quá trình bơm là bao nhiêu kWh?
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
Công thức tính điện lượng: A = Pt
Lời giải
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khí ta được: pV = nRT
\( \Leftrightarrow pV = \frac{m}{M}RT \Leftrightarrow m = \frac{{MpV}}{{RT}} = \frac{{2.0,{{9.328.10}^3}}}{{0,082.(27 + 273)}} = 24000\;{\rm{g}}\)
Thời gian máy cần để bơm được hết lượng khí trên là: \(t = \frac{{24000}}{{2,5}} = 9600s = \frac{8}{3}(h)\)
Điện năng máy tiêu thụ là: \(A = Pt = {750.10^{ - 3}}.\frac{8}{3} = 2\,\,(kWh)\)
Hình bên là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện âm được đặt tại điểm B và được đẩy nhẹ về phía bên phải, thì sau đó nó sẽ

dao động quanh điểm B
đi sang trái và không quay lại
đi sang phải và không quay lại
dừng cố định tại điểm B
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vài lí thuyết về chuyển động của hạt mang điện trong điện trường
Lời giải
Ta có: Điện tích âm trong điện trường chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao
Điện tích âm đặt tại điểm B được đẩy nhẹ về bên phải (nơi có điện thế thấp hơn) có xu hướng chuyển động về điểm B có điện thế cao. Đến B điện tích do có quán tính tiếp tục chuyển động về bên trái (đến nơi có điện thế thấp hơn điện thế tại B), sau khi dừng lại điện tích có xu hướng chuyển động về B, cứ tiếp tục như vậy → điện tích dao động quanh điểm B
Một âm thoa nhỏ đặt trên miệng của một ống không khí hình trụ AB, chiều dài l của ống khí có thể thay đổi được nhờ dịch chuyển mực nước ở đầu B. Khi âm thoa dao động ta thấy trong ống có một sóng dừng ổn định. Khi chiều dài ống thích hợp ngắn nhất 13cm thì âm thanh nghe to nhất. Biết rằng với ống khí này đầu B là một nút sóng, đầu A là một bụng sóng. Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B để chiều dài 65cm thì ta lại thấy âm thanh cũng nghe rất rõ. Tính số nút sóng trong ống.
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Điều kiện có sóng dừng: \(l = (2k + 1)\frac{\lambda }{4}\)
Lời giải
Ta có chiều dài ống ngắn nhất là 13cm, ta có: \(\frac{\lambda }{4} = 13 \Rightarrow \lambda = 52\;{\rm{cm}}\)
Để trong ống có sóng dừng thì: \(l = (2k + 1)\frac{\lambda }{4}\)
\( \Leftrightarrow 65 = \frac{{(2k + 1).52}}{4} \Rightarrow n = 2\)
Vậy số nút sóng trong ống là 2 nút ở giữa và 1 nút ở đầu B, tổng cộng có 3 nút sóng.
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung”. Dao động của thân xe lúc đó là dao động
cộng hưởng.
tắt dần.
cưỡng bức
điều hòa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về các loại dao động
Lời giải
Khi xe buýt dừng lại và động cơ vẫn hoạt động, hành khách cảm nhận được sự rung động của thân xe. Đây là do động cơ tạo ra các lực tác dụng lên thân xe, khiến nó dao động. Loại dao động này được duy trì bởi lực từ động cơ, vì vậy đó là dao động cưỡng bức
Một tàu lượn bằng đồ chơi chuyển động không ma sát trên đường ray như hình vẽ. Khối lượng tàu 50g, bán kính đường tròn R=20cm. Độ cao h tối thiểu khi thả tàu để nó đi hết đường tròn là?

80cm
50cm
20cm
100cm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính động năng, thế năng
Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng
Lời giải
Chọn mốc thế năng tại vị trí thấp nhất.
Bảo toàn năng lượng tại điểm O và A: \({{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_O}\)
\( \Leftrightarrow mgh = mg.2R + \frac{1}{2}m{v^2}\)
⇒vận tốc tại điểm O là: \({v^2} = 2(h - 2R)g\)
Áp dụng định luật II Newton tại điểm O, ta có: \(P + N = m.{a_{ht}} = m.\frac{{{v^2}}}{R}\)
\( \Rightarrow N = \frac{{m{v^2}}}{R} - P\)
Để tàu không rời khỏi đường ray thì: \(N \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{m{v^2}}}{R} - P \ge 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{m.2(h - 2R)g}}{R} - P \ge 0\)
\( \Rightarrow h \ge \frac{{5R}}{2} = 50\;{\rm{cm}} \Rightarrow {h_{\min }} = 50\;{\rm{cm}}\)
Trong trò chơi cầu trượt, khi đang trượt trên cầu trượt, với mỗi người trượt thì có sự biến đổi
cơ năng thành nội năng.
nội năng thành thế năng.
động năng thành thế năng.
thế năng thành động năng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về năng lượng
Lời giải
Khi ở đỉnh máng nước, người dự trữ thế năng trọng trường, khi trượt xuống thì thế năng chuyển hóa dần thành động năng.
Một khẩu pháo có khối lượng m1=130kg được đặt trên một toa xe nằm trên đường ray biết toa xe có khối lượng m2=20kg khi chưa nạp đạn. Viên đạn được bắn ra theo phương nằm ngang dọc theo đường ray biết viên đạn có khối lượng m3=1kg. Vận tốc của đạn khi bắn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc v0=400m/s so với súng. Hãy xác định vận tốc của toa xe sau khi bắn trong trường hợp toa xe đang chuyển động với vận tốc v1=18km/h theo chiều ngược với đạn.
8,17 (m/s)
6,67(m/s)
−7,67(m/s)
−5,76(m/s)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Định luật bảo toàn động lượng: \({\vec p_t} = {\vec p_s}\)
Công thức tính động lượng: p = mv
Lời giải
Chiều (+) là chiều chuyển động của đạn.
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:
\(\begin{array}{l} - \left( {{m_1} + {m_2} + {m_3}} \right){v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right){v^\prime } + {m_3}\left( {{v_0} - {v_1}} \right)\\ \Rightarrow {v^\prime } = \frac{{ - \left( {{m_1} + {m_2} + {m_3}} \right){v_1} - {m_3}.\left( {{v_0} - {v_1}} \right)}}{{{m_1} + {m_2}}}\\ \Rightarrow v = \frac{{ - (130 + 20 + 1).5 - 1.(400 - 5)}}{{130 + 20}} \approx - 7,67\,\,\,(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\end{array}\)
Vận tốc của toa vẫn theo chiều cũ và tăng tốc
Một chất điểm đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng O. Từ thời điểm t1=0 đến thời điểm t2, quả cầu của con lắc đi được quãng đường S và chưa đổi chiều chuyển động, đồng thời động năng của con lắc giảm từ giá trị cực đại về 0,6J. Từ thời điểm t2 đến thời điểm t3, chất điểm đi thêm một đoạn đường 2S nữa mà chưa đổi chiều chuyển động và động năng của con lắc vào thời điểm t3 là 0,28J. Từ thời điểm t3 đến t4 chất điểm đi thêm đoạn đường bằng 3S nữa thì động năng của chất điểm vào thời điểm t4 bằng:
0,6J
0,48J
0,28J
0,5J
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng vòng tròn lượng giác biểu diễn các thời điểm.
Động năng của chất điểm: \({W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right)\)
Lời giải
Ở thời điểm t1, động năng của chất điểm có giá trị cực đại, khi đó vật ở vị trí cân bằng.
Ta có vòng tròn lượng giác:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = S}\\{{x_3} = S + 2S = 3S}\end{array}} \right.\]
Động năng của chất điểm ở thời điểm t2 và t3 là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{W_{{d_2}}} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - x_2^2} \right)\,\,\left( 1 \right)}\\{{W_{{d_3}}} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - x_3^2} \right)\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {S^2}} \right) = 0,6}\\{\frac{1}{2}k\left( {{A^2} - 9{S^2}} \right) = 0,28}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{A^2} - {S^2}}}{{{A^2} - 9{S^2}}} = \frac{{0,6}}{{0,28}} \Rightarrow S = \frac{A}{4}\)
Thay \(S = \frac{A}{4}\) vào phương trình (1), ta có:
\(\frac{1}{2}k\left[ {{A^2} - {{\left( {\frac{A}{4}} \right)}^2}} \right] = 0,6 \Rightarrow \frac{{15}}{{32}}k{A^2} = 0,6 \Rightarrow k{A^2} = 1,28\)
Từ thời điểm t1 đến thời điểm t4, quãng đường chất điểm chuyển động là:
\({S^\prime } = S + 2S + 3S = 6S = 6.\frac{A}{4} = \frac{{3A}}{2}\)
Li độ của chất điểm ở thời điểm t4 là: \({x_4} = {S^\prime } - A = \frac{{3A}}{2} - A = \frac{A}{2}\)
Động năng của chất điểm lúc này là:
\({W_{{d_4}}} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x_4}^2} \right) = \frac{1}{2}k\left[ {{A^2} - {{\left( {\frac{A}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{3}{8}k{A^2} = \frac{3}{8}.1,28 = 0,48(J)\)
Máy bay Airbus 320 của Vietnam Airlines chạy bằng động cơ phản lực. Động cơ này hoạt động dựa vào định luật vật lí nào sau đây?
Định luật Ôm.
Định luật bảo toàn cơ năng.
Định luật I Newton.
Định luật bảo toàn động lượng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức đã học về chuyển động bằng phản lực
Lời giải
Động cơ của máy bay sẽ hoạt động bằng phản lực, dựa trên nguyên lí của định luật bảo toàn động lượng.
Từ tư thế thẳng đứng, học sinh A nhún người, hạ thấp trọng tâm xuống 18cm. Sau đó, học sinh đó nhảy lên theo phương thẳng đứng. Khi nhảy, lực trung bình của sàn tác dụng lên học sinh đó lớn gấp bốn lần trọng lượng của học sinh A. Lấy g=9,8m/s2.Tốc độ khi học sinh đó tách khỏi sàn gần giá trị nào nhất sau đây?
4,62m/s.
3,25m/s.
5,25m/s.
2,62m/s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng định luật II Newton
Công thức liên hiện giữa a, v và s
Lời giải
Học sinh A chịu tác dụng của hai lực: Phản lực của sàn Q và trọng lực P.

Áp dụng định luật II Newton:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{{Q - P}}{m} = \frac{{4mg - mg}}{m} = 3g = 30\;\,m/{\rm{s}}\)
Từ nhún (v0=0) cho đến khi rời khỏi sàn vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=30m/s2 và đi được quãng đường s=0,18m
Ta có:\({v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {v^2} - 0 = 2.9,8.0,18 \Rightarrow v = 3,25\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Pit tông của một máy nén sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 1atm vào bình chứa khí có thể tích 2m3. Tính áp suất của khí trong bình khi pit tông đã thực hiện 1000 lần nén. Biết nhiệt độ khí trong bình là 420C.
2,1Pa.
2,1atm.
21atm.
21Pa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Lời giải
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1\;{\rm{atm}}}\\{{V_1} = nV = 1000.4 = 4000l}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 1\;{\rm{atm}}}\\{{V_2} = 2{m^3} = 2000l}\\{{T_2} = 42 + 273 = 315K}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{1.4000}}{{300}} = \frac{{{p_2}.2000}}{{315}} \Rightarrow {p_2} = 2,1\;{\rm{atm}}\)
Đổ 1,5 lít nước ở 200C vào một ấm nhôm có khối lượng 600g và sau đó đun bằng bếp điện. Sau 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết rằng 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K, của nhôm là 880J/kgK nhiệt hóa hơi của nước ở 1000C là 2,26.106J/kg, khối lượng riêng của nước là 1kg/l. Tính công suất cung cấp nhiệt của bếp điện là bao nhiêu?
775,6kW
775,6W
776,5W
776,5kW
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
+ Sử dụng các công thức: Q = Lm
+ Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\)
+ Công suất: \(P = \frac{{{Q_{tp}}}}{t}\)
Lời giải
Nhiệt lượng cung cấp để đun nước:
\({Q_{ci}} = {c_n}{m_n}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + {c_b}{m_b}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + L{m_n}.20\% \)
\( \to {Q_{ci}} = 1223040J\)
Nhiệt lượng toàn phần ấm đã cung cấp:
\({Q_{tp}} = \frac{{{Q_{ci}}}}{H} = 1630720J\)
Công suất cung cấp nhiệt của ấm:
\(P = \frac{{{Q_{tp}}}}{t} = 776,5\;{\rm{W}}\)
Một ấm nước dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 200C trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ=1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%.
Điện trở của ấm điện gần nhất với giá trị nào sau đây?
52Ω
5,2Ω
0,52Ω
5200Ω
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t;{Q_{toa}} = {I^2}RT = \frac{{{U^2}}}{R}t\)
Công thức tính khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)
Lời giải
Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong thời gian 10 phút là: \({Q_{toa}} = {I^2}RT = \frac{{{U^2}}}{R}t\)
Nhiệt lượng ấm thu vào: \({Q_{thu}} = mc\Delta t = \rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)
Hiệu suất của ấm là 90% nên: \(H = \frac{{{Q_{{\rm{toa }}}}}}{{{Q_{thu}}}} \Rightarrow {Q_{thu}} = H.{Q_{toa}}\)
\( \Leftrightarrow \rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = H.\frac{{{U^2}}}{R}t\)
\( \Rightarrow R = H.\frac{{{U^2}t}}{{\rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} = \frac{{0,{{9.220}^2}.10.60}}{{1000.1,{{5.10}^{ - 3}}.4200.80}} \approx 52\Omega \)
Một ấm nước dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 200C trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ=1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%.
Công suất điện của ấm gần nhất với giá trị nào sau đây ?
933,33kW
93,33W
9333,33W
933,33W
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính công suất tiêu thụ
Lời giải
Công suất của ấm là: \(P = {I^2}R = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{220}^2}}}{{52}} = 933,33\;{\rm{W}} = 0,933\;{\rm{kW}}\)
Một ấm nước dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 200C trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ=1000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%.
Số tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm này trong thời gian 30 ngày, mỗi ngày 20 phút gần nhất với giá trị nào sau đây ? Cho biết giá điện sinh hoạt được cho trong bảng sau:

18650(VND)
16580(VND)
16850(VND)
16508(VND)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức điện năng: A = Pt
Lời giải
Giá tiền mà gia đình cần trả là: N = 9,33.1806 = 16849,98 ≈ 16850 (VND)
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amine và một số chất khác. Để khử mùi tanh của các trước khi nấu chúng ta có thể sử dụng dung dịch chất nào dưới đây?
Dung dịch xút.
Nước vôi trong
Giấm ăn.
Nước muối.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Amine gây mùi tanh của cá nên có thể làm mất mùi tanh khi cho amine tác dụng với acid.
Lời giải
Khi dùng giấm ăn làm sạch cá, acetic acid trong giấm ăn sẽ tác dụng với amine gây mùi khó chịu của cá tạo ra muối, làm mất đi mùi tanh.
Chọn C.
Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO4 do hợp chất này dễ bị khử đến MnO2 bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau:

Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch KMnO4 đổi màu từ màu tím thành màu hồng nhạt bền.
Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO4 bằng dung dịch H2C2O4 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau:
- Đổ đầy dung dịch KMnO4 vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0.
- Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch H2SO4 (1:1). Sau đó đun nóng hỗn hợp này đến 70oC – 80oC (Không đun sôi vì dung dịch H2C2O4 sẽ bị phân hủy).
- Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích KMnO4 đã sử dụng.
- Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO4 đã dùng như sau:

Thể tích KMnO4 xác định được là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
0,033M.
0.034M.
0,035M.
0,036M.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
- Cân bằng phương trình theo nguyên tắc thăng bằng electron.
- Tính nồng độ của dung dịch KMnO4 theo đúng hệ số tỉ lượng của mỗi lần chuẩn độ.
- Nồng độ dung dịch KMnO4 cuối cùng là trung bình cộng của 3 nồng độ KMnO4 đã tính.
Lời giải
- Phương trình hóa học đã được cân bằng là:

- Nồng độ của dung dịch KMnO4 trong thí nghiệm 1 là:
\({C_{KMn{O_4}(1)}} = \frac{{{C_{{H_2}{C_2}{O_4}}}.{V_{{H_2}}}_{{C_2}{O_4}}.2}}{{{V_{KMn{O_4}}}.5}} = \frac{{0,05.10.2}}{{5,70.5}} \approx 0,035M\)
Tính toán tương tự với thí nghiệm 2 và 3, ta có:
\({C_{KMn{O_4}(2)}} = \frac{{{C_{{H_2}{C_2}{O_4}}}.{V_{{H_2}{C_2}{O_4}}}.2}}{{{V_{KMn{O_4}}}.5}} = \frac{{0,05.10.2}}{{5,80.5}} \approx 0,034M\)
\({C_{KMn{O_4}(3)}} = \frac{{{C_{{H_2}{C_2}{O_4}}}.{V_{{H_2}{C_2}{O_4}}}.2}}{{{V_{KMn{O_4}}}.5}} = \frac{{0,05.10.2}}{{5,85.5}} \approx 0,034M\)
Vậy nồng độ của dung dịch KMnO4 là:
\(\frac{{0,034 + 0,034 + 0,035}}{3} \approx 0,034M\)
Dung dịch acid nào dưới đây ở trong dung dịch vẫn có tồn tại phân tử acid?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dung dịch acid mà trong dung dịch còn phân tử acid là acid yếu, phân li không hoàn toàn.
Lời giải
Trong các dung dịch hydrohalic acid, chỉ có HF là acid yếu, trong nước acid này phân li không hoàn toàn: . Vậy trong dung dịch acid này có cả phân tử HF tồn tại trong dung dịch.
Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Rượu thuốc là sự kết hợp giữa thuốc, bài thuốc y học cổ truyền và rượu. Người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật có nguồn gốc tự nhiên vào trong rượu tốt. Các hợp chất quý có tác dụng chữa bệnh có trong vị thuốc sẽ hòa tan vào trong rượu, và dung dịch rượu sau khi ngâm thuốc sẽ được sử dụng như thuốc xoa bóp hoặc thuốc uống. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dung của
phương pháp chiết lỏng – lỏng.
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết lỏng - rắn.
phương pháp kết tịnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các phương pháp tinh chế và tách chiết hợp chất hữu cơ.
Lời giải
Khi ngâm rượu thuốc người ta đã ứng dựng cơ sở của phương pháp chiết lỏng - rắn. Các hợp chất hữu cơ có trong chất rắn là các vị thuốc ngâm cùng rượu được hòa tan bởi dung môi là rượu.
Terpinen-4-ol là thành phần chính của tinh dầu tràm trà. Đây là một chất chống ung thư, được sử dụng trong các chế phẩm sát trùng, chữa lành vết thương, được sử dụng trong các sản phẩm trị nấm, điều trị tình trạng viêm, mụn,… Công thức cấu tạo của terpinen-4-ol là

Nhận định nào dưới đây là sai về terpine-4-ol?
Terpinen-4-ol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học.
Terpinen-4-ol là một alcohol đơn chức bậc 2.
Công thức phân tử của terpinen-4-ol là C10H18O.
Terpinen-4-ol là một alcohol không no.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công thức cấu tạo của terpinen-4-ol để kiểm chứng các đáp án.
Lời giải
Nhận định sai là nhận định: “Terpinen-4-ol là một alcohol đơn chức bậc 2”. Terpinen-4-ol là alcohol đơn chức bậc 3.
Glycogen có trong cơ thể động vật với vai trò là chất dự trữ năng lượng. Glycogen có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng có độ phân nhánh nhiều hơn. Trong cơ thể người, glycogen có nhiều trong gan và trong các cơ. Vậy glycogen là
Lipid.
Polysaccharide
Chất béo.
Protein.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm của của glycogen đã được nêu trong đề bài.
Lời giải
Vì glycogen có cấu trúc tương tự như amilopectin nên glyogen giống với amilopectin và là một polysaccharide.
Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là
NaCl, HCl, K2S, CaO.
NaCl, NaH, BaO, KI.
NO2, HNO3, NaCl, HCl.
PCl3, NaH, CaO, KI
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thành phần nguyên tố hóa học trong mỗi hợp chất để phân loại hợp chất đó thuộc loại liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion. Chẳng hạn, liên kết ion được hình thành giữa nguyên tố kim loại và phi kim điển hình.
Lời giải
- Đáp án A: Liên kết trong các hợp chất NaCl, K2S, CaO là liên kết ion, liên kết trong hợp chất HCl là liên kết cộng hóa trị.
- Đáp án B: Các hợp chất đều có bản chất là liên kết ion ⇒ Đáp án đúng.
- Đáp án C: Ngoài hợp chất NaCl có bản chất là liên kết ion thì các hợp chất còn lại đều có bản chất là liên kết cộng hóa trị.
- Đáp án D: Ngoài PCl3 có bản chất là liên kết cộng hóa trị thì các hợp chất còn lại đều có bản chất là liên kết ion.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn họp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về thí nghiệm trên?
Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Lời giải
Thí nghiệm bạn học sinh thực hiện là phản ứng với dung dịch kiềm của chất béo, sản phẩm sinh ra là muối sodium của các acid béo (xà phòng) có khả năng làm sạch vết bẩn dầu mỡ bám trên quần áo.
- Đáp án A: Sai. Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế xà phòng.
- Đáp án B: Sai. Khi cho NaCl vào trong dung dịch thí nghiệm có tác dụng làm tăng tỉ trọng của phần dung dịch tan trong nước và làm giảm tính tan của xà phòng nên phần xà phòng điều chế được sẽ nổi lên và tách ra dễ dàng hơn so với bình thường. CaCl2 không có tính chất này.
- Đáp án C: Đúng.
- Đáp án D: Sai. Xà phòng không có tính chất tẩy màu nên không tẩy màu được quần áo.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hòa tan tối đa 2,2 lít khí Cl2. Nồng độ mol/L của nước chlorine bão hòa là
2,5mol/L
2,2mol/L.
0,089mol/L.
0,098mol/L.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính nồng độ mol/L là:\({C_M} = \frac{{n\,({\rm{mol}})}}{{V(L)}}\).
Lời giải
Số mol khí của khí chlorine là: \({n_{C{l_2}}} = \frac{{{V_{C{l_2}}}}}{{22,4}} = \frac{{2,2}}{{22,4}} = 0,098\;\,{\rm{mol}}\)
Nồng độ mol/L tối đa của dung dịch nước chlorine bão hòa là: \({C_{MC{l_2}}} = \frac{{{n_{C{l_2}}}}}{{{V_{dd}}}} = \frac{{0,098}}{1} = 0,098\,\;{\rm{mol}}/L\)
Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tầy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,… Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước.
Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m3. Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
25 viên.
250 viên.
100 viên.
10 viên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính khối lượng chloramine cần để khử khuẩn cho bể nước có dung tích 2,5m3 rồi tình số viên chloamine B cần dùng.
Lời giải
Để khử khuẩn bể nước có dung tích là 2,5m3 cần khối lượng chloramine là: \(\frac{{2,{{5.10}^3}}}{{1000}}.10 = 25{\rm{gam}}\)
Môi viên nén có chứa 250mg chloramine B nên số viên chloramine B cần là: \(\frac{{{{25.10}^3}}}{{250}} = 100\)viên.
Cho bảng tín hiệu của các nhóm chức trong hợp chất hữu cơ như sau:

Người ta xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X này thông qua các bước sau:
- Thu thập kết quả phổ IR của hợp chất X:

Nguồn: https://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?ID=C64197&Type=IR-SPEC&Index=2
- Thu thập kết quả của phép đo khối lượng của hợp chất X thông qua kết quả phép đo phổ khối lượng (MS):

Nguồn: https://webbook.nist.gov/cgi/cbook.cgi?ID=C64197&Mask=200#Mass-Sp
- Đốt chất hợp chất hữu cơ X thấy thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %mC = 40%; %mH = 6,67%, còn lại là của nguyên tố oxygen.
Nhận định nào dưới đây về hợp chất hữu cơ X là sai?
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.
Hợp chất hữu cơ X tan một phần trong nước.
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa.
Hợp chất hữu cơ X có công thức chung dạng CnH2nO2 (n ≥ 1).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Dựa vào phổ IR để dự đoán liên kết hóa học và suy ra nhóm chức của hợp chất hữu cơ X.
- Dựa vào tỉ lệ phần trăm của các nguyên tố hóa học của hợp chất X để lập công thức đơn giản nhất.
- Dựa vào phổ khối lượng và công thức đơn giản nhất để tìm ra công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X.
Từ đó, nhận xét về nhận định ở các đáp án.
Lời giải
- Dựa vào kết quả phổ IR của hợp chất hữu cơ X, ta thấy:
+ Có một peak tù, vân rộng, cường độ tín hiệu trung bình ở bước sóng 2900 − 3100cm−1 ⇒ tín hiệu của liên kết O − H của nhóm carboxyl.
+ Có một peak nhọn, vân hẹp, cường độ tín hiệu mạnh ở bước sóng khoảng từ 1600 − 1750cm−1 ⇒ tín hiệu của liên kết C = O của nhóm carboxyl
Vậy hợp chất hữu cơ X có nhóm −COOH.
- Dựa vào kết quả phổ MS của hợp chất hữu cơ X, ta thấy: Mảnh ion [M+] có giá trị m/z=60 là lớn nhất đồng thời cũng có cường độ tương đối lớn nhất nên khối lượng phân tử của X là 60amu.
- Phân tích kết quả đốt cháy hợp chất hữu cơ X ta có: %mO=100%−40%−6,67%=53,33%
Gọi công thức đơn giản nhất của hợp chất X là CxHyOz, ta có:
\[x:y:z = \frac{{\% mC}}{{12}}:\frac{{\% mH}}{1}:\frac{{\% mO}}{{16}} = \frac{{40}}{{12}}:\frac{{6,67}}{1}:\frac{{53,33}}{{15}} = 3,33:6,67:3,56 \approx 1:2:1\]
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là (CH2O)n
Dựa vào phổ khối lượng ta biết khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ X là 60 amu
⇒(CH2O)n = 60 ⇒ n = 2
Vậy công thức phân tử của X là C2H4O2
mà X có nhóm −COOH trong phân tử ⇒ công thức hóa học của X là CH3COOH.
- Đáp án A: Đúng. Chất X là carboxylic acid nên có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.
- Đáp án B: Đúng. CH3COOH là acid hữu cơ có tính acid yếu nên khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.
- Đáp án C: Sai. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
- Đáp án D: Đúng. CH3COOH là carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở nên có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 1).
Ethanol sinh học được sản xuất trong một nhà máy, từ 16,2 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose về khối lượng) bằng phương pháp sinh hóa theo sơ đồ sau:
Lượng ethanol được điều chế bên trên có thể sản xuất bao nhiêu chai cồn 90o có dung tích 500mL?
Biết:

- Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3.
- Độ rượu (hay độ cồn): Hàm lượng ethanol nguyên chất có trong 100mL dung dịch rượu.
7666 chai.
7667 chai.
7668 chai.
7669 chai.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
- Khối lượng celllulose trong mùn cưa là: 16,2.50% = 8,1 (tấn).
- Phương trình hóa học:


Vì hiệu suất của phảm ứng là 60% nên số mol của ethanol được tạo ra là: \({n_{{C_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}}} = \frac{{8,{{1.10}^6}}}{{162}}.60\% .2 = 60000\;{\rm{mol}}\)
Thể tích của ethanol điều chế được là: 60000.46 : 0,8 = 3450000 cm3
Cồn 90o là trong 100mL dung dịch cồn có 90 mL dung dịch C2H5OH nguyên chất ⇒ Chai cồn 90o có dung tích là 500mL có 450mL C2H5OH nguyên chất.
⇒ Số chai cồn 90o có thể sản xuất là: \(\frac{{3450000}}{{450}} \approx 7666\) chai.
Butane (C4H10) là một chất có trong bình gas. Khi butane cháy, phản ứng xảy ra là:
. Tốc độ trung bình của phản ứng đốt cháy này là 0,015mol/s
Giả sử một bình gas có 7 kg butane. Thời gian (tính theo s) để đốt cháy bình gas này là
Đáp án: _____ .
8046
Đáp án đúng là "8046"
Phương pháp giải
Tính số mol butane có trong bình gas, từ đó nhân với tốc độ phản ứng để tính ra được thời gian đốt cháy hết bình gas đó.
Lời giải
Số mol butane có trong bình gas này là: \({n_{{C_4}{H_{10}}}} = \frac{{{{7.10}^3}}}{{12.4 + 10}} = 120,69\;{\rm{mol}}\).
Tốc độ phản ứng trung bình của phản ứng đốt cháy butane là 0,015 mol/s
⇒ Thời gian để đốt cháy hết 120,69mol butane là: 120,69 : 0,015 = 8046 s
Đáp án cần điền: 8046 s.
Một học sinh làm thí nghiệm như sau:
Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphtalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thí nghiệm chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
Nếu thay chậu nước có chứa một ít dung dịch phenolphtalein bằng chậu nước có chứa một ít dung dịch quỳ tím thì nước trong bình có màu xanh.
Nước trong chậu phun những tia có màu hồng là do khí amoniac tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Phenolphtalein chuyển thành màu hồng là do dung dịch amoniac có tính bazơ.
Nếu thay khí amoniac trong bình bằng khí hiđro clorua thì nước trong chậu phun những tia có màu đỏ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính axit – bazơ của dung dịch.
Lời giải
Phát biểu không đúng là phát biểu D. Nếu thay khí amoniac trong bình bằng khí hiđro clorua thì nước trong chậu phun thành tia không màu vì dung dịch phenolphtalein không bị đổi màu trong môi trường axit.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào đạt cực đại tại:
Pha cân bằng.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng và cuối pha lũy thừa.
Cuối pha cân bằng và cuối pha lũy thừa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nuôi cấy không liên tục
Lời giải
Dựa vào đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sẽ đạt cực đại ở cuối pha lũy thừa và duy trì số lượng đó ở pha cân bằng.
Khi nói về điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có các phát biểu sau:
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.
Chọn lọc tự nhiên làm tăng sự đa dạng về vốn gene của quần thể còn giao phối không ngẫu nhiên thì không.
Theo quan niệm hiện đại, kết quả của chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có các cá thể mang các kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường còn kết quả của giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến nghèo vốn gene, giảm sự đa dạng di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng tăng dần các kiểu gene đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene phụ thuộc vào hướng thay đổi của môi trường.
Có những phát biểu nào sai:
(2), (4), (5).
(1), (4), (5).
(2), (3), (5).
(1), (2), (3).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các học thuyết tiến hóa và sinh thái học quần thể.
Lời giải
(1) Sai, Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene và không làm thay đổi tần số allele.
(2) Sai, cả 2 đều là nhân tố tiến hóa.
(3) Sai. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng về vốn gene của quần thể.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
Một số hiện tượng như mưa, lũ, chặt phá rừng,... có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các nguyên tố dinh dưỡng như Nitrogene (N), Phosphorus (P), Calcium (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên tố carbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của hệ sinh thái. Đó là do:
Thực vật có thể tạo ra carbon của riêng chúng từ nước và ánh sáng mặt trời.
Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn carbon có nguồn gốc từ không khí.
Các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả carbon từ môi trường.
Lượng carbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động sống không đáng kể.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về chu trình sinh địa hóa.
Lời giải
Carbon có nguồn gốc từ không khí nên sẽ không bao giờ thiếu carbon cho các hoạt động sống trong hệ sinh thái.
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng cặp gene quy định 2 tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết. Bệnh hói đầu do allele trội G nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Gg biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Cặp vợ chồng III1 và III2 sinh con gái, xác suất để con gái của cặp vợ chồng đó không bị bệnh P và không bị hói đầu là bao nhiêu? Biết II4 có kiểu gene dị hợp về hói đầu.
34,39%.
40%.
50%.
39,46%.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về di truyền học
Lời giải
Quy ước D - bình thường, d - bị bệnh P
GG - Hói đầu, Gg - Hói ở nam không hói ở nữ, gg - Không hói đầu.
Xét bệnh P:
II2 có bố mẹ bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh P → bố mẹ sẽ có kiểu gene là: Dd × Dd → II2 có tỉ lệ giao tử là: 2/3D : 1/3d.
II3 không bị bệnh P có mẹ bị bệnh, bố bình thường → II3 có kiểu gene là Aa (1/2D : 1/2d)
II2 × II3 : (2/3D : 1/3d) (1/2D : 1/2d)
2/6 DD : 3/6 Dd : 2/6 dd
III1 có tỉ lệ kiểu gene là 2/5DD : 3/5Dd → 7/10D : 3/10d
III2 bình thường có bố mẹ bình thường nhưng sinh ra 1 đứa con bị bệnh → P: Dd × Dd
III2 có tỉ lệ giao tử là 2/3D : 1/3d
Xét bệnh P:
III1 × III2: (7/10D : 3/10d) × (2/3D : 1/3d)
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con không bị bệnh P là: 1 - (3/10 × 1/3 ) = 9/10
Xét bệnh hói đầu:
II2 bị hói đầu có mẹ bị hói đầu (GG), bố bình thường (gg) → Gg
II3 có mẹ bị hói đầu (GG), bố bình thường (gg) → Gg
II2 × II3: Gg × Gg
III1 sẽ có tỉ lệ giao tử là: 2/3A : 1/3a
II4 nữ có kiêu gene dị hợp về hói đầu (Hh) × II5 bị hói đầu sinh con trai không bị hói → Gg × Gg → III2 sẽ có tỉ lệ giao tử là 2/3G : 1/3g
Xét bệnh hói đầu:
III1 × III2: (2/3G : 1/3g) (2/3G : 1/3g)
Xác suất con gái của cặp vợ chồng trên không bị hói đầu là:
1 - (2/3 × 2/3) = 5/9
⇔ Xác suất để con gái cặp vợ chồng III1 và III2 không bị hói đầu và không bị bệnh P là: 5/9 × 9/10 = 50%
Cho hình ảnh sau đây:

Có một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra dưới đây:
(1) Hình ảnh trên thể hiện các giai đoạn của căn bệnh ung thư vú.
(2) Ung thư vú chỉ xảy ra ở nữ, không xảy ra ở nam.
(3) Một số gene gây bệnh ung thư vú là những gene bị đột biến và mất khả năng kiểm soát khối u, các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u.
(4) Bệnh thường do đột biến gene lặn làm cho tế bào phân chia liên tục, nếu phát hiện sớm vẫn có thể chữa trị được.
(5) Bệnh ung thư vú là một loại bệnh gây nên bởi đột biến NST làm tế bào phân chia liên tục và có khả năng di chuyển vị trí tạo nên các khối u.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
1
2
3
4
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về di truyền học và đột biến gene.
Lời giải
(1) Đúng.
(2) Sai, ung thư vú đều có khả năng xảy ra ở nam và nữ.
(3) Đúng.
(4) Đúng vì bệnh trên thường do đột biến gene lặn làm cho tế bào phân chia liên tục, nếu phát hiện sớm vẫn có thể chữa trị.
(5) Sai, bệnh ung thư vú gây ra bởi đột biến gene. Khi các gene này bị đột biến thì sẽ làm cho gene mất khả năng kiểm soát các khối u làm cho tế bào ung thư xuất hiện và tạo nên khối u.
Cymothoa exigua là một loài sinh vật có hình dáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy ở nhiều khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, dần dần hút máu, ăn mòn và thế mình vào vị trí của lưỡi cá.
Cho các nhận xét sau:
Đây là mối quan hệ cộng sinh giữa các loài trong quần xã.
Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên bị hại.
Nếu cá chết đi, thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết.
Đây là hiện tượng khống chế sinh học.
Mối quan hệ giữa hai loài nêu trên tương tự quan hệ giữa tầm gửi và thân cây gỗ.
Đây là quan hệ ký sinh hoàn toàn.
Có 2 dạng ký sinh, một là ký sinh hoàn toàn, hai là bán kí sinh.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về Cymothoa exigua?
1
4
5
7
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
(1) Sai, đây là mối quan hệ cạnh tranh.
(2) Đúng, cá là loài bị hại, Cymothoa exigua là loài có lợi.
(3) Đúng, đây là mối quan hệ ký sinh, , nếu vật chủ chết thì vật ký sinh cũng chết.
(4) Sai. Đây là mối quan hệ kí sinh - vật chủ.
(5) Đúng, đều là mối quan hệ kí sinh.
(6) Sai, Cymothoa exigua không tự tổng hợp được chất dinh dưỡng mà phụ thuộc hoàn toàn vào vật chủ → Ký sinh hoàn toàn.
(7) Đúng.
Ở một số loài thực vật, đã ghi nhận một số cá thể bị bạch tạng, toàn thân có màu trắng. Ở một số loài như vạn niên thanh (chi Aglaonema) có hiện tượng lá xanh đốm trắng. Nguyên nhân của hai hiện tượng trên là:
Lá đốm trong gene trong lục lạp bị đột biến, bạch tạng do đột biến gene nhân.
Lá đốm do đột biến gene nhân, bạch tạng do đột biến gene lục lạp.
Bạch tạng do gene đột biến, lá đốm do quy định của gene không đột biến.
Lá đốm do năng lượng ánh sáng chiếu vào lá không đồng đều.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về đột biến gene.
Lời giải
Lá đốm do gene đột biến trong lục lạp nên chỉ tạo thành lá trắng ở một số tế bào, còn bạch tạng do đột biến gene trong nhân.
Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng:
(1) Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì số biến dị tổ hợp rất lớn.
(2) Trong quần thể tự phối, tần số allele thường không thay đổi qua các thế hệ.
(3) Quần thể ngẫu phối có đặc điểm duy trì nổi bật là tần số kiểu gene luôn biến đổi qua các thế hệ (duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể).
(4) Quần thể ngẫu phối có sự đa dạng về kiểu gene tạo nên sự đa dạng về kiểu hình.
(5) Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình của quần thể.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về di truyền quần thể.
Lời giải
(1), (2), (4), (5) Đúng.
- Quần thể tự phối tần số allele không thay đổi qua các thế hệ.
- Quần thể ngẫu phối có lượng biến dị tổ hợp lớn nên rất khó để có cá thể giống nhau.
- Quá trình giao phối dẫn đến sự đa hình, sự đa dạng về kiểu gene tạo nên sự đa dạng về kiểu hình.
(3) Sai. Quần thể ngẫu phối có đặc điểm là duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.
=> Có một phát biểu KHÔNG đúng.
Đặc điểm nào sau đây có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân?
Được chứa trong NST.
Hoạt động độc lập với NST.
Có số lượng lớn trong tế bào.
Không bị đột biến.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về gene và mã di truyền
Lời giải
DNA ngoài nhân là các phân tử DNA kép, mạch vòng. Các DNA ngoài nhân thì hoạt động độc lập với hoạt động của NST → B là đáp án đúng.
Cho những nhận xét sau khi so sánh phân giải hiếu khí với phân giải kị khí:
(1) Phân giải hiếu khí không có CO2, phân giải kị khí có CO2.
(2) Cả 2 đều có 2 giai đoạn đường phân và lên men.
(3) Tạo ra lượng ATP như nhau.
(4) Phân giải kị khí xảy ra ở tế bào chất, phân giải hiếu khí xảy ra ở tế bào chất và ti thể.
Có những nhận xét nào đúng:
(1), (2), (3).
(1), (3).
(1), (4).
(2),(3), (4)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phân giải các chất ở sinh vật.
Lời giải
(1) và (4) đúng
(2) Sai. Cả 2 đều có đường phân, phân giải kị khí có giai đoạn lên men, phân giải hiếu khí có giai đoạn hô hấp hiếu khí.
(3) Sai. Hô hấp hiếu khí tạo nhiều ATP hơn hô hấp kị khí.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của quá trình hô hấp đối với cơ thể thực vật?
Hô hấp tạo ra năng lượng ATP, cung cấp hoạt động sống cho cơ thể thực vật.
Tạo ra G3P là hợp chất 3 carbon đóng vai trò quan trọng, là nguyên liệu tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.
Giải phóng nhiệt năng giúp duy trì nhiệt độ cơ thể và đảm bảo cho mọi hoạt động sống diễn ra bình thường.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi hoàn toàn các chất hữu cơ (chủ yếu là đường) thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng ra năng lượng (ATP) cho hoạt động sống của cây và cung cấp các chất trung gian cho các quá trình trao đổi chất khác trong cây.
Lời giải
Phát biểu sai là: Tạo ra G3P là hợp chất 3 carbon đóng vai trò quan trọng, là nguyên liệu tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật → Đây là hoạt động của chu trình Calvin ở thực vật.
Cho các hoạt động trong quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa như sau:
(1)Các ezyme từ lysosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
(2) Lysosome gắn vào không bào tiêu hóa.
(3) Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn.
(4) Chất dinh dưỡng khuếch tán vào tế bào chất.
(5) Hình thành không bào tiêu hóa.
(6) Chất thải, chất bã được xuất bào.
(7) Các hoạt động trên được diễn ra theo trình tự là:
1 → 5 → 3 → 2→ 4 → 6
3 → 1 → 2 → 5→ 4 → 6
3 → 5 → 2 → 1→ 4 → 6
1 → 3 → 5 → 4→ 2 → 6
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật
Lời giải
Thứ tự đúng cho quá trình tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là:
(3) Màng tế bào lõm vào bao lấy thức ăn → (5) Hình thành không bào tiêu hóa → (2) Lysosome gắn vào không bào tiêu hóa → (1) Các ezyme từ lysosome vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được → (4) Chất dinh dưỡng khuếch tán vào tế bào chất → (6) Chất thải, chất bã được xuất bào.
Cho những phát biểu sau về cơ chế hấp thu thụ động ion khoáng ở rễ:
(1) Ion khoáng sẽ đi từ đất vào lông hút theo chiều thuận gradient nồng độ.
(2) Đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao mà không cần tiêu tốn năng lượng.
(3) Các ion khoáng hòa tan vào nước và đi vào rễ cùng với dòng nước.
(4) Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.
Lời giải
Một số ion khoáng có nồng độ trong đất lớn hơn trong tế bào lông hút. Khi đó chúng sẽ đi từ đất vào lông hút thuận theo chiều gradient nồng độ, nghĩa là đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp mà không cần tiêu tốn năng lượng → (1) đúng
Trong nuôi cấy liên tục, số lượng tế bào sẽ
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Duy trì ở mức độ cân bằng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nuôi cấy liên tục.
Lời giải của
Trong nuôi cấy liên tục, môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất → Số lượng tế bào duy trì ở mức độ cân bằng.
Nguyên nhân trực tiếp “đòi hỏi” Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
thu được nhiều chiến phí.
chiếm được nhiều thuộc địa.
bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.
bị các nước phương Tây bao vậy, cấm vận.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại hoàn cảnh thực hiện công cuộc kinh tế ở Liên Xô giai đoạn 1945-1950.
Lời giải
Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai (27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32000 xí nghiệp bị tàn phá nặng nề), hoàn cảnh đặt ra yêu cầu phải thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của tổ chức ASEAN trong Hiệp ước Bali (1976)?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại các quốc gia Đông Nam Á, sự ra đời và phát triển của ASEAN
Lời giải
Từ mục đích của tổ chức, nguyên tắc cơ bản nhất của ASEAN là nguyên tắc hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới hai nhiệm vụ chính nào?
Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
Nhiệm vụ độc lập và hòa bình.
Nhiệm vụ dân tộc và quốc gia.
Nhiệm vụ giai cấp và dân chủ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại tiền đề các cuộc cách cách mạng tư sản
Lời giải
Nhiệm vụ: các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đều hướng tới 2 nhiệm vụ chính là: nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ:
+ Nhiệm vụ dân tộc: giành độc lập dân tộc; xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, thống nhất thị trường dân tộc; hình thành quốc gia dân tộc.
+ Nhiệm vụ dân chủ: xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến; xác lập nền dân chủ tư sản.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975)
Lời giải
Chiến dịch Hồ Chí Minh đã vượt qua nhiều tuyến phòng thủ của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
đều là những trận quyết chiến chiến lược
đều nhằm tiêu diệt quân đội viễn chinh Pháp.
cùng chung phương châm tác chiến đánh chắc, tiến chắc.
địa bàn mở chiến dịch ở đồng bằng và đồi núi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Lời giải
Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là đều là những trận quyết chiến chiến lược.
Ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
làm chậm quá trình khai thác của thực dân Pháp.
xác định đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX
Lời giải
Ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là đã xác định đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.
Từ thực tiễn xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) Đảng ta đã có những bài học về
tăng cường hợp tác quốc tế.
xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.
phát huy sức mạnh toàn dân.
xây dựng nền kinh tế thị trường.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại về công tác xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Lời giải
Thực tiễn xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954) Đảng ta đã có những bài học về phát huy sức mạnh toàn dân.
Nội dung nào dưới đây giải thích đúng với ý nghĩa đối với thế giới của sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930?
Có ý nghĩa và tầm vóc như 1 Đại hội thành lập Đảng.
Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân Việt Nam.
Sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại ý nghĩa thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (1930)
Lời giải
Ý nghĩa đối với thế giới của sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930 đó là Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)?
Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.
Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920
Lời giải
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920) vì Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa.
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh trong thời gian từ 1919 - 1941?
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Soạn thảo cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng.
Lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn từ 1919-1941
Lời giải
Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh trong thời gian từ 1919 – 1941 đó là tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản, quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931?
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, thấu hiểu nguyện vọng của nhân dân.
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1930-1931
Lời giải
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, thấu hiểu nguyện vọng của nhân dân là nguyên nhân cơ bản quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
Lời giải
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
Gia tăng dân số cơ học biểu hiện sự biến động dân số do chênh lệch giữa
số đến và số đi.
số sinh và số chết.
số đến và số chết.
số sinh và số đi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
Lời giải
Gia tăng dân số cơ học biểu hiện sự biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi. Tỉ suất gia tăng dân số cơ học là hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Liên hợp quốc (UN).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Vì Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) có nhiệm vụ chính là:
- Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách theo dõi tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán.
- Hỗ trợ kĩ thuật và giúp đỡ tài chính cho các nước khi có yêu cầu,...
Nguyên nhân nào sau đây là quan trọng nhất làm cho diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?
Ảnh hưởng từ thiên tai khắc nghiệt.
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Chuyển sang trồng các loại cây khác.
Phát triển nông nghiệp quảng canh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Nhật Bản.
Lời giải
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm là do chuyển sang trồng các loại cây khác. Trong những năm gần đây, một số diện tích trồng lúa được chuyển sang trồng các loại cây khác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng để làm tăng hiệu quả hiệu quả ngành nông nghiệp.
Vấn đề nào sau đây thuộc về an ninh truyền thống?
An ninh lương thực.
Xung đột về sắc tộc.
Xung đột vũ trang.
An ninh năng lượng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc,…
=> Xung đột vũ trang thuộc về an ninh truyền thống.
Cho bảng số liệu một số chỉ số kinh tế của các trung tâm lớn trên thế giới năm 2021, đơn vị: tỉ USD (nguồn World Bank, 2022):
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các trung tâm lớn trên thế giới năm 2021?
EU chiếm tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thấp nhất trong 4 trung tâm kinh tế.
Hoa Kì có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới năm 2021.
Tỉ trọng GDP của EU cao hơn Nhật Bản và Trung Quốc trong cơ cấu GDP thế giới.
Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 27 876,7 tỉ USD.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai EU có trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cao nhất trong 4 trung tâm kinh tế => EU phải chiếm tỉ trọng cao nhất.
- B đúng vì quy mô kinh tế sẽ dựa vào giá trị GDP, trong đó GDP của Hoa Kì cao nhất => Hoa Kì có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới năm 2021.
- C sai vì tỉ trọng GDP của EU thấp hơn Trung Quốc trong cơ cấu GDP thế giới.
- D sai vì tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 27 876,8 tỉ USD.
Cho bảng số liệu lưu lượng nước các tháng năm 2023 của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, đơn vị: m3/s (nguồn Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024):

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây.
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt do chịu tác động chủ yếu của chế độ mưa.
Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10 do chịu tác động chủ yếu của chế độ mưa.
Mùa lũ chiếm khoảng 80% lượng nước cả năm do tác động chủ yếu của địa hình.
Chế độ nước sông và lưu lượng nước sông Hồng chịu ảnh hưởng chủ yếu của địa hình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kỹ năng nhận xét bảng số liệu, kết hợp với lý thuyết Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Quan sát bảng số liệu ta thấy chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 5. Do chịu tác động của chế độ mưa: mùa mưa của khí hậu trùng với mùa lũ của sông, mùa khô của khí hậu trùng với mùa cạn của sông (mùa lũ của sông thường chậm hơn so với mùa mưa 1 tháng).
Cho bảng số liệu về quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021 (Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022):

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A, D sai vì quy mô dân số tăng liên tục từ 76,5 triệu người (năm 1999) lên 98,5 triệu người (năm 2021)
- B sai vì đến năm 2021 gia tăng dân số của nước ta chỉ còn 0,94% - thấp hơn mức bình quân cảu thế giới.
- C đúng vì quy mô dân số tăng liên tục từ 76,5 triệu người (năm 1999) lên 98,5 triệu người (năm 2021) và gia tăng dân số có chiều hướng giảm, đến năm 2021 chỉ còn 0,94%.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Lời giải
- Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa chủ yếu do loại hình phù hợp với nước ta (là loại hình cơ động nhất, phù hợp và thích nghi với điều kiện địa hình của nước ta), thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
- A, B, C sai vì đường biển mới là loại hình giao thông vận tải vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu (phục vụ tốt cho xuất nhập khẩu hàng hóa) từ đó đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa; có quãng đường vận chuyển rất dài.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành lúacủa nước ta năm 2015 và năm 2020? (Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024):

Giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Quy mô và cơ cấu năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Quy mô và cơ cấu sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Quy mô sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đơn vị được thể hiện trên trục tung là tạ/ha – đơn vị của năng suất.
=> Biểu đồ thể hiện giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế vì các ngành dịch vụ rất đa dạng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hơn nữa, đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cũng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là dựa vào điều kiện tự nhiên, đặc biệt là đất đai (loại đất phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm) => Địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn là đáp án chính xác nhất.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.
đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.
đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.
tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đẩy mạnh việc chế biến (nhằm nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm), sản xuất tập trung (khai thác hiệu quả hơn thế mạnh tự nhiên, áp dụng công nghệ vào sản xuất, tăng diện tích,…), phát triển thị trường (đảm bảo đầu ra).
- A, D sai vì thiếu thị trường, nếu không có thị trường (đầu ra) thì việc sản xuất hàng hóa sẽ không được đảm bảo.
- B sai vì đáp án C bao quát đáp án B.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để
khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Gạch chân từ khóa: khẳng định chủ quyền.
=> Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The tourists and the local people ____________ I have met are nice.
where
why
that
which
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Lời giải
A. where: thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn
B. why: thay thế cho trạng từ chỉ lí do, nguyên nhân
C. that: thay thế cho người hoặc vật
D. which: thay thế cho vật
Đại từ quan hệ trong câu thay thế cho danh từ “The tourists and the local people” chỉ người nên phải dùng đại từ “that”.
=> The tourists and the local people that I have met are nice.
Tạm dịch: Những du khách và người dân địa phương mà tôi gặp đều rất thân thiện.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The population of the world is growing at an alarming ____________.
amount
rate
level
percentage
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. amount (n) số lượng, lượng
B. rate (n) tốc độ
C. level (n) mức độ
D. percentage (n) phần trăm
=> The population of the world is growing at an alarming rate.
Tạm dịch: Dân số thế giới đang tăng với tốc độ đáng báo động.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
It rained every day during their stay, so they ________ have had a nice holiday.
can’t
must
mustn’t
shouldn’t
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Lời giải
A. can’t have VpII: chắc hẳn đã không làm gì
B. must have VpII: chắc hẳn đã làm gì
C. mustn’t have VpII: không tồn tại cấu trúc
D. shouldn’t have VpII: đáng lẽ ra nên làm nhưng không làm
=> It rained every day during their stay, so they can’t have had a nice holiday.
Tạm dịch: Trời mưa suốt thời gian họ ở đó nên họ không thể có một kỳ nghỉ vui vẻ được.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
The Prime Minister is to consider changes to sexually ____________ laws to enforce equal opportunities.
discriminate
discrimination
discriminatory
discriminated
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
discriminate (v): phân biệt
discrimination (n): sự phân biệt
discriminatory (adj): có tính phân biệt
discriminated (v): phân biệt
Vị trí cần điền đứng trước danh từ và sau trạng từ nên cần một tính từ.
=> The Prime Minister is to consider changes to sexually discriminatory laws to enforce equal opportunities.
Tạm dịch: Thủ tướng Chính phủ xem xét những thay đổi về luật phân biệt đối xử giới tính để thực thi các cơ hội bình đẳng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Lisa: There is a music concert next weekend? – John: That sounds great! Who __________ there?
will perform
is performing
performed
has performed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì động từ
Lời giải
Dấu hiệu thì: next week, a music concert => dùng thì Hiện tại tiếp diễn (is/am/are + Ving) để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự định, sắp xếp lịch trình, thời gian biểu.
=> Lisa: There is a music concert next weekend? – John: That sounds great! Who is performing there?
Tạm dịch: Lisa: Có buổi hòa nhạc vào cuối tuần tới không? – John: Nghe tuyệt quá! Ai sẽ biểu diễn ở đó?
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
At companies like Facebook, Amazon, Apple, Netflix and Google, they help to develop long-term plans and digital __________.
interacts
interactive
interactional
interactions
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ loại
Tính từ
Danh từ
Động từ
Lời giải
A. interact (v): tương tác
B. interactive (adj): có tính tương tác
C. interactional (adj): chịu ảnh hưởng của nhau
D. interaction (n): sự tương tác
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ digital.
=> At companies like Facebook, Amazon, Apple, Netflix and Google, they help to develop long-term plans and digital interactions.
Tạm dịch: Tại các công ty như Facebook, Amazon, Apple, Netflix và Google, họ giúp phát triển các kế hoạch dài hạn và tương tác kỹ thuật số.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
If people used public transportation instead of private ones, there _______ so much pollution.
wouldn’t be
won’t be
wouldn’t have been
is
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2
Lời giải
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả hành động không có thật ở hiện tại, trái với sự thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V-ed/ V past tense, S + would/ could/ might + Vinf
=> If people used public transportation instead of private ones, there wouldn’t be so much pollution.
Tạm dịch: Nếu mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì phương tiện cá nhân thì sẽ không có quá nhiều ô nhiễm như vậy.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
According to the chairman's spokesperson, further ______________ in the marketing division are to be expected.
cutbacks
breakdowns
layouts
drop-backs
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. cutback (n): sự cắt giảm
B. breakdown (n): sự thất bại
C. layout (n): cách bố trí
D. drop-backs (n): sự chẫm trễ, thụt lùi lại phía sau
=> According to the chairman's spokesperson, further cutbacks in the marketing division are to be expected.
Tạm dịch: Theo người phát ngôn của chính phủ, họ đang chuẩn bị cắt giảm chi tiêu trong khu vực công.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
They’re going to have a big party ____________ their new home at 6 p.m tomorrow.
celebrate
celebrating
to celebrate
celebrated
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc nhờ vả have/ get
Lời giải
Cấu trúc: have sth VpII (nhờ/ yêu cầu cái gì được làm gì)
=> They’re going to have a big party celebrated their new home at 6 p.m tomorrow.
Tạm dịch: Họ sẽ tổ chức một bữa tiệc lớn để ăn mừng ngôi nhà mới của mình vào lúc 6 giờ tối ngày mai.
Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Employees should _________ the company's long-term goals when planning their career development.
take responsibility for
keep in mind
put emphasis on
get accustomed to
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. take responsibility for: chịu trách nhiệm cho
B. keep in mind: ghi nhớ
C. put emphasis on: nhấn mạnh, tập trung vào
D. get accustomed to: làm quen với
=> Employees should keep in mind the company's long-term goals when planning their career development.
Tạm dịch: Nhân viên nên ghi nhớ các mục tiêu dài hạn của công ty khi lập kế hoạch phát triển sự nghiệp của mình.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
People believe that cities of the future will increase the general well-being of individuals and societies.
health state
quality of life
level of development
growth rate
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (well-being /wel'bɪ:ɪŋ/ (n): phúc lợi xã hội)
Lời giải
well-being /wel'bɪ:ɪŋ/ (n): phúc lợi xã hội
A. health state: tình trạng khỏe mạnh
B. quality of life: chất lượng cuộc sống
C. level of development: mức độ phát triển
D. growth rate: tỷ lệ gia tăng
=> well-being = quality of life
Tạm dịch: Mọi người tin rằng các thành phố trong tương lai sẽ nâng cao phúc lợi chung của cá nhân và xã hội.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Smartphones are very versatile, as they can do many things like making phone calls, taking pictures, or listening to music.
capable
flexible
helpful
interesting
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (versatile /ˈvɜːsətaɪl/ (adj): đa năng)
Lời giải
versatile /ˈvɜːsətaɪl/ (adj): đa năng
capable /ˈkeɪpəbl/ (adj): có thể
flexible /ˈfleksəbl/ (adj): linh động, linh hoạt
helpful /ˈhelpfl/ (adj): tốt bụng
interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (adj): thú vị
=> versatile = flexible
Tạm dịch: Điện thoại thông minh rất đa năng vì chúng có thể làm nhiều việc như gọi điện, chụp ảnh hoặc nghe nhạc.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
In some most Asian countries women are undervalued and they never have the same status as men.
disrespect
disregard
appreciate
ignore
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (undervalue /ˌʌndəˈvæljuː/ (v): đánh giá thấp)
Lời giải
undervalue /ˌʌndəˈvæljuː/ (v): đánh giá thấp
A. disrespect /dɪsrɪ'spekt/ (v): không tôn trọng
B. disregard /dɪsrɪ'ga:d/ (v): coi thường, xem nhẹ
C. appreciate /ə'pri:ʃieɪt/ (v): đánh giá cao
D. ignore /ɪɡ'nɔ:r/ (v): phớt lờ
=> undervalue >< appreciate
Tạm dịch: Ở hầu hết các quốc gia châu Á, phụ nữ bị đánh giá thấp và họ không bao giờ có được địa vị ngang bằng với nam giới.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Though built almost five hundred years ago, the church remained practically intact.
in perfection
in ruins
in chaos
in completion
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (intact /ɪnˈtækt/ (adj): còn nguyên vẹn)
Lời giải
Intact /ɪnˈtækt/ (a): còn nguyên vẹn
A. in perfection: trong sự hoàn hảo
B. in ruins: trong đống đổ nát
C. in chaos: trong hỗn loạn
D. in completion: hoàn thành
=> intact >< in ruins
Tạm dịch: Dù đã được xây dựng cách đây gần 500 năm, nhà thờ vẫn giữ được sự nguyên vẹn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Nam: Do you want me to help with your homework?
Lan: ______
Homework? I don't like homework.
Thank you. It's very kind of you!
Why do we need homework?
If you like, you can do it every day.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Nam: Bạn có muốn mình giúp bạn làm bài tập về nhà không?
Lan: ______
A. Bài tập về nhà? Mình không thích bài tập về nhà.
B. Cảm ơn bạn. Bạn thật tốt bụng!
C. Tại sao chúng ta cần bài tập về nhà?
D. Nếu bạn thích, bạn có thể làm nó mỗi ngày.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Linda: Go to the party on Sunday?
John: ______
You bet.
Lucky you.
I prefer cuisine to speech.
You know the party well.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Linda: Đi dự tiệc vào Chủ Nhật à?
John: ______
A. Chắc chắn rồi.
B. Bạn may mắn đấy.
C. Tôi thích ẩm thực hơn lời nói.
D. Bạn biết rõ về bữa tiệc.
Chú ý: Dùng cụm từ “You bet” để diễn tả sự đồng ý, đồng tình (Dĩ nhiên rồi./ Chắc luôn.)
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Student 1: "Can you come with us in the weekend pinic?"
Student 2: “______”
Whether my parents will let me or not is the question.
The teacher is asking us to submit the paper next week.
The weather is so nice for a picnic.
Well, I thought it was yesterday.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Học sinh 1: "Bạn có thể đi cùng chúng tôi vào buổi dã ngoại cuối tuần không?"
Học sinh 2: “______”
A. Câu hỏi là bố mẹ tôi có cho phép tôi hay không.
B. Giáo viên yêu cầu chúng tôi nộp bài vào tuần tới.
C. Thời tiết đẹp quá để đi dã ngoại.
D. À, tôi nghĩ là hôm qua.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jenny: “Thanks for the nice gift you bought to us!”
Peter: “______”
All right. Do you know how much it costs?
Not at all, don't mention it.
Actually speaking, I myself don't like it.
Welcome! it's very nice of you.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Jenny: “Cảm ơn vì món quà tuyệt vời mà bạn đã mua cho chúng tôi!”
Peter: “______”
A. Được rồi. Bạn có biết nó giá bao nhiêu không?
B. Không có gì, đừng nhắc đến nó.
C. Thực ra, bản thân tôi không thích nó.
D. Chào mừng! Bạn rất tốt bụng.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first.
b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon.
c. My bird flew away! I can't find it anywhere.
d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look?
c-d-a-b
b-c-a-d
a-b-c-d
c-a-b-d
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Đáp án: c-d-a-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 – c. My bird flew away! I can't find it anywhere. => Nêu vấn đề
2 – d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look? => Thể hiện sự thông cảm, đề xuất giúp đỡ
3 – a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first. => Gợi ý tìm kiếm
4 – b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon. => Đưa ra lời an ủi
Tạm dịch hội thoại:
c. Con chim của tôi đã bay đi mất! Tôi không thể tìm thấy nó ở bất cứ đâu.
d. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn tìm không?
a. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm thấy nó. Trước tiên, hãy kiểm tra khu vườn.
b. Ôi không, thật tệ! Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm tìm thấy nó.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’ll go ahead and make a reservation for 7 PM. Does that work for you?
b. Yes, I’d like to book a table for two at your restaurant for tomorrow evening.
c. I’m sorry, we’re fully booked at 8 PM. Would you prefer an earlier time?
d. That sounds perfect. Thanks for accommodating me.
b-c-a-d
c-b-a-d
b-a-c-d
d-c-a-b
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Đáp án: b-c-a-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "Yes, I’d like to book a table for two at your restaurant for tomorrow evening." => Đưa yêu cầu đặt bàn
2 - c. "I’m sorry, we’re fully booked at 8 PM. Would you prefer an earlier time?" => Thông báo kín bàn và đề xuất lịch bàn khác
3 - a. "I’ll go ahead and make a reservation for 7 PM. Does that work for you?" => Xác nhận đổi lịch đặt bàn
4 - d. "That sounds perfect. Thanks for accommodating me." => Xác nhận lịch đặt bàn
Tạm dịch hội thoại:
b. "Vâng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người tại nhà hàng của bạn vào tối mai."
c. "Tôi rất tiếc, chúng tôi đã kín chỗ lúc 8 giờ tối. Bạn có muốn đặt sớm hơn không?"
a. "Tôi sẽ đặt chỗ trước lúc 7 giờ tối. Bạn có đồng ý không?"
d. "Nghe có vẻ hoàn hảo. Cảm ơn vì đã sắp xếp chỗ cho tôi."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I don’t know. Have you tried contacting the airline?
b. My flight has been delayed.
c. No, I haven't tried that yet.
d. Oh no, that's terrible! How long is the delay?
e. I've tried that, but they couldn't give me a definite answer.
f. That's strange. It was supposed to leave on time.
b-d-a-c-e-f
b-f-a-d-c-e
f-b-a-d-c-e
b-f-d-a-c-e
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Đáp án: b-f-d-a-c-e
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "My flight has been delayed." => Giới thiệu vấn đề
2 - f. "That's strange. It was supposed to leave on time." => Thể hiện sự ngạc nhiên
3 - d. "Oh no, that's terrible! How long is the delay?" => Thể hiện sự lo lắng
4 - a. "I don’t know. Have you tried contacting the airline?" => Gợi ý cách giải quyết
5 - c. "No, I haven't tried that yet." => Đáp lại lời gợi ý
6 - e. "I've tried that, but they couldn't give me a definite answer." => Đưa kết quả áp dụng lời gợi ý
Tạm dịch hội thoại:
b. "Chuyến bay của tôi bị hoãn."
f. "Thật lạ. Đáng lẽ phải khởi hành đúng giờ."
d. "Ôi không, tệ quá! Chuyến bay bị hoãn bao lâu rồi?"
a. "Tôi không biết. Bạn đã thử liên hệ với hãng hàng không chưa?"
c. "Không, tôi chưa thử."
e. "Tôi đã thử rồi, nhưng họ không thể đưa ra câu trả lời chắc chắn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I get your worry about nature, but we must finish this project on schedule.
b. I don't like how this project will hurt local animals.
c. I see what you mean, but we need to find a balance measure between protecting nature and finishing the project.
d. It's important to build things in a way that doesn't harm the environment, and this project fits that idea.
e. I feel like we're hurting nature to make progress.
f. I'm thankful for your thoughts. We'll consider your suggestions and explore alternative options.
b-a-e-d-c-f
e-b-a-d-c-f
b-e-a-d-f-c
e-b-d-a-c-f
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Đáp án: b-a-e-d-c-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 – b. "I don't like how this project will hurt local animals." => Bày tỏ mối quan ngại về tác động đến động vật.
2 - a. "I get your worry about nature, but we must finish this project on schedule." => Thừa nhận mối quan ngại nhưng nhấn mạnh thời hạn của dự án.
3- e. "I feel like we're hurting nature to make progress." => Khẳng định lại mối quan ngại về tác động môi trường của dự án.
4 - d. "It's important to build things in a way that doesn't harm the environment, and this project fits that idea." => Cố gắng biện minh cho dự án không ảnh hưởng về môi trường.
5 - c. "I see what you mean, but we need to find a balance measure between protecting nature and finishing the project." => Đề xuất một cách tiếp cận cân bằng.
6 - f. "I'm thankful for your thoughts. We'll consider your suggestions and explore alternative options." => Bày tỏ sự đánh giá cao và cởi mở để tìm kiếm các giải pháp thay thế.
Tạm dịch hội thoại:
b. "Tôi không thích cách dự án này sẽ gây tổn hại đến động vật địa phương."
a. "Tôi hiểu mối lo ngại của bạn về thiên nhiên, nhưng chúng ta phải hoàn thành dự án này đúng tiến độ."
e. "Tôi cảm thấy như chúng ta đang làm tổn hại đến thiên nhiên để đạt được tiến triển."
d. "Điều quan trọng là phải xây dựng mọi thứ theo cách không gây hại cho môi trường và dự án này phù hợp với ý tưởng đó."
c. "Tôi hiểu ý bạn, nhưng chúng ta cần tìm ra biện pháp cân bằng giữa việc bảo vệ thiên nhiên và hoàn thành dự án."
f. "Tôi rất biết ơn những suy nghĩ của bạn. Chúng tôi sẽ xem xét các đề xuất của bạn và khám phá các lựa chọn thay thế."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The increasing popularity of social media platforms has raised concerns about their potential negative effects on young people's mental health.
The increasing use of social media among young people has led to better mental health outcomes.
The rise of social media has led to worries about its potential harm to young people's mental health.
The widespread adoption of social media platforms has led to a significant improvement in young people's mental health.
Because of the concerns about the potential negative effects of social media, people have started using them more widely.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dịch nghĩa đáp án – Từ vựng
Lời giải
Từ vựng:
- popularity (n) sự phổ biến
- raise concerns: tăng sự quan ngại về
- potential (adj) tiềm năng, tiềm ẩn
- negative effects on: ảnh hưởng tiêu cực về
Xét các đáp án: Sự gia tăng mức độ phổ biến của các nền tảng truyền thông xã hội đã làm dấy lên mối lo ngại về những tác động tiêu cực tiềm tàng của chúng đối với sức khỏe tâm thần của những người trẻ tuổi.
A. Việc sử dụng ngày càng nhiều các phương tiện truyền thông xã hội trong giới trẻ đã dẫn đến kết quả sức khỏe tâm thần tốt hơn. (sai thông tin)
B. Sự gia tăng của các phương tiện truyền thông xã hội đã dẫn đến những lo ngại về tác hại tiềm tàng của chúng đối với sức khỏe tâm thần của những người trẻ tuổi. (đúng nghĩa)
C. Việc áp dụng rộng rãi các nền tảng truyền thông xã hội đã dẫn đến sự cải thiện đáng kể về sức khỏe tâm thần của những người trẻ tuổi. (sai thông tin)
D. Do những lo ngại về những tác động tiêu cực tiềm tàng của các phương tiện truyền thông xã hội, mọi người bắt đầu sử dụng chúng rộng rãi hơn. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The company's profits were so high that they decided to give everyone a bonus.
The company's profits were too high to give everyone a bonus.
The decision to give everyone a bonus was made by the increase in the company’s profits.
The company gave everyone a bonus because their profits were so high.
Everyone received a bonus from the company despite their high profits.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc so/ such…that
Lời giải
Cấu trúc: S + be + so + adj that + Clause (quá… đến nỗi...)
Xét các đáp án:
Lợi nhuận của công ty cao đến mức họ quyết định thưởng cho mọi người.
A. Lợi nhuận của công ty quá cao để thưởng cho mọi người. (sai nghĩa)
B. Quyết định thưởng cho mọi người được đưa ra bởi việc lợi nhuận của công ty tăng lên. (sai thông tin vì người đưa ra quyết định là công ty)
C. Công ty thưởng cho mọi người vì lợi nhuận của họ quá cao. (đúng nghĩa)
D. Mọi người đều nhận được tiền thưởng từ công ty mặc dù lợi nhuận của họ cao. (sai nghĩa: Despite)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Studying late at night might be more effective than studying in the morning, but it could also be more stressful.
Studying in the morning is definitely less stressful and more effective than studying late at night.
Studying in the morning is likely less stressful but possibly less effective than studying late at night.
Studying in the morning is certainly more stressful and less effective than studying late at night.
Studying in the morning is probably as stressful and effective as studying late at night.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Lời giải
So sánh hơn: more + adj + than
So sánh kép: less + adj + than
So sánh bằng: as adj as
Xét các đáp án: Học vào đêm muộn có thể hiệu quả hơn học vào buổi sáng, nhưng cũng có thể căng thẳng hơn.
A. Học vào buổi sáng chắc chắn ít căng thẳng hơn và hiệu quả hơn học vào đêm muộn. (sai nghĩa)
B. Học vào buổi sáng có thể ít căng thẳng hơn nhưng có thể kém hiệu quả hơn học vào đêm muộn. (đúng nghĩa)
C. Học vào buổi sáng chắc chắn căng thẳng hơn và kém hiệu quả hơn học vào đêm muộn. (sai nghĩa)
D. Học vào buổi sáng có lẽ căng thẳng và hiệu quả như học vào đêm muộn. (sai nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Immediately after the final whistle blew, the players hurriedly left the field to celebrate their championship victory.
Hardly had the final whistle blown before the players excitedly began their celebration of the championship win.
Once the final whistle blew, the players swiftly left the field to enjoy the moments of their championship victory.
After the final whistle, the players enthusiastically gathered outside the field to organize their celebration for winning the championship.
No sooner had the final whistle sounded than the players raced off the field, eager to celebrate their championship win.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc đảo ngữ
Lời giải
Cấu trúc:
No sooner had S + VpII than S + Vpast tense
= Hardly had S + VpII when S + Vpast tense (vừa…thì…)
Xét các đáp án: Ngay sau khi tiếng còi kết thúc trận đấu vang lên, các cầu thủ vội vã rời khỏi sân để ăn mừng chiến thắng vô địch.
A. Tiếng còi kết thúc trận đấu vừa vang lên, các cầu thủ đã bắt đầu ăn mừng chiến thắng vô địch một cách phấn khích. (thiếu thông tin rời khỏi sân)
B. Khi tiếng còi kết thúc trận đấu vang lên, các cầu thủ nhanh chóng rời khỏi sân để tận hưởng những khoảnh khắc chiến thắng vô địch. (sai nghĩa)
C. Sau tiếng còi kết thúc trận đấu, các cầu thủ đã nhiệt tình tập trung bên ngoài sân để tổ chức lễ ăn mừng chiến thắng vô địch. (sai nghĩa)
D. Ngay khi tiếng còi kết thúc trận đấu vang lên, các cầu thủ đã chạy ra khỏi sân, háo hức ăn mừng chiến thắng vô địch. (đúng nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The oven has reached 375 degrees. The cookies will be ready to bake soon.
The cookies are likely to finish baking as soon as the oven reaches 375 degrees.
Once the oven hits 375 degrees, the cookies should not be placed inside to bake.
The cookies are about to be baked once the oven reaches 375 degrees.
It might be time to bake the cookies if the oven reached 375 degrees.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu – Từ vựng
Lời giải
Lò nướng đã đạt 375 độ. Bánh quy sẽ sớm sẵn sàng để nướng.
A. Bánh quy có khả năng sẽ nướng xong ngay khi lò đạt 375 độ. (sai nghĩa)
B. Khi lò đạt 375 độ, không nên cho bánh quy vào lò để nướng. (sai nghĩa)
C. Bánh quy sẽ được nướng khi lò đạt 375 độ. (đúng nghĩa)
D. Có thể đã đến lúc nướng bánh quy nếu lò đạt 375 độ. (sai loại câu điều kiện)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
I can cook dinner myself or order food from a restaurant. I prefer the first option.
I don't need to order food from a restaurant because I can cook dinner myself.
I’d rather cook dinner than order food from a restaurant.
I will try cooking dinner before ordering food from a restaurant.
I decided to cook dinner instead of ordering food from a restaurant.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu – Từ vựng
Lời giải
Cấu trúc:
- prefer (v) thích…hơn
- would rather + V than V: thích… hơn…
Xét các đáp án:
Tôi có thể tự nấu bữa tối hoặc gọi đồ ăn từ nhà hàng. Tôi thích phương án đầu tiên hơn.
A. Tôi không cần gọi đồ ăn từ nhà hàng vì tôi có thể tự nấu bữa tối. (chưa sát nghĩa)
B. Tôi thích tự nấu bữa tối hơn là gọi đồ ăn từ nhà hàng. (đúng nghĩa)
C. Tôi sẽ thử nấu bữa tối trước khi gọi đồ ăn từ nhà hàng. (sai nghĩa)
D. Tôi quyết định tự nấu bữa tối thay vì gọi đồ ăn từ nhà hàng. (sai thì động từ)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
She was unable to attend the conference. This affected her ability to network with industry professionals.
If she had attended the conference, she would have been able to network with industry professionals.
Attending the conference would have had no impact on her ability to network with industry professionals.
Her ability to network with industry professionals was not affected by her absence from the conference.
The lack of attendance at the conference limited her opportunities to connect with industry professionals.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu – Từ vựng
Lời giải
Xét các đáp án: Cô ấy không thể tham dự hội nghị. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành.
A. Nếu cô ấy tham dự hội nghị, cô ấy sẽ có thể kết nối với các chuyên gia trong ngành. (chưa sát nghĩa vì cô ấy chỉ bị ảnh hưởng việc kết nối với chuyên gia)
B. Việc tham dự hội nghị sẽ không ảnh hưởng đến khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành. (sai nghĩa)
C. Khả năng kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành không bị ảnh hưởng bởi việc cô ấy vắng mặt tại hội nghị. (sai nghĩa)
D. Việc không tham dự hội nghị đã hạn chế cơ hội kết nối của cô ấy với các chuyên gia trong ngành. (đúng nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
He finally achieved his goal of becoming a published author. It required years of dedication and hard work.
His dedication and hard work over the years restrained him from becoming a published author.
It took him years of dedication and hard work to achieve his goal of being a published author.
After many years of effort, he was able to fulfill his goal of becoming a published author.
Through persistent effort, he spent years working towards his goal of becoming a published author.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu – Từ vựng
Lời giải
Từ vựng:
- achieve goals: hoàn thành mục tiêu
- restrain sb from Ving: ngăn cản ai làm gì
- It took/ takes + O + time + to V: mất bao lâu để làm gì
- spend + time + Ving: dành thời gian để làm gì
Xét các đáp án: Cuối cùng ông đã đạt được mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. Điều này đòi hỏi nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ.
A. Nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ đã ngăn cản ông trở thành một tác giả được xuất bản. (sai nghĩa)
B. Ông đã mất nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (đúng nghĩa)
C. Sau nhiều năm nỗ lực, ông đã có thể hoàn thành mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (thiếu thông tin cống hiến)
D. Nhờ nỗ lực bền bỉ, ông đã dành nhiều năm để hướng tới mục tiêu trở thành một tác giả được xuất bản. (thiếu thông tin cống hiến)
What does the word “it” in paragraph 2 refer to?
hinterland
primacy
account
connection
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thông tin: This account does not alone explain New York’s primacy, but it does include several important factors.
Lời giải
Từ “it” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?
A. nội địa
B. tính ưu việt
C. chính sách
D. kết nối
Thông tin: This account does not alone explain New York’s primacy, but it does include several important factors.
Tạm dịch: Chính sách này không chỉ giải thích vị trí đứng đầu của New York mà còn bao gồm một số yếu tố quan trọng.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You are in a new fitness class with people you don't know. The instructor asks for volunteers to demonstrate a move. You want to participate but are shy. What can you say?
You’re making wrong moves. Let me show you.
Can someone else do it first?
I’d like to try, but I’m not sure if I can do it right.
Gimme a try!
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lí tình huống
Lời giải
Bạn đang tham gia một lớp thể dục mới với những người bạn không quen. Người hướng dẫn yêu cầu một số người tình nguyện biểu diễn một động tác. Bạn muốn tham gia nhưng lại ngại ngùng. Bạn có thể nói gì?
A. Bạn đang thực hiện sai động tác. Để tôi chỉ cho bạn.
B. Người khác có thể làm trước không?
C. Tôi muốn thử, nhưng tôi không chắc mình có thể làm đúng không.
D. Cho tôi thử đi!
Cách trả lời C phù hợp nhất vì thể hiện sự mong muốn tham gia một cách lịch sự và khiêm tốn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You are at a family gathering and a lively discussion about politics is taking place. You have different opinions but want to share your perspective. What can you say to join the conversation?
I have a different point of view on that.
You’re all wrong. Politics shouldn’t be discussed here.
That seems boring. I don’t know much about politics.
Let’s change the topic. I have no idea about politics.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lí tình huống
Lời giải
Bạn đang ở một buổi họp mặt gia đình và một cuộc thảo luận sôi nổi về chính trị đang diễn rA. Bạn có quan điểm khác nhưng muốn chia sẻ quan điểm của mình. Bạn có thể nói gì để tham gia cuộc trò chuyện?
A. Tôi có quan điểm khác về vấn đề đó.
B. Tất cả các bạn đều sai. Chính trị không nên được thảo luận ở đây.
C. Điều đó có vẻ nhàm chán. Tôi không biết nhiều về chính trị.
D. Hãy đổi chủ đề. Tôi không biết gì về chính trị.
Cách trả lời A phù hợp nhất vì nó trình bày quan điểm một cách tôn trọng mà không bác bỏ quan điểm của người khác hoặc kết thúc cuộc trò chuyện.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The members of a city council wanted to assess the opinions of all city residents about converting an open field into a dog park. The council surveyed a sample of 500 city residents who own dogs. The survey showed that the majority of those sampled were in favor of the dog park. Which of the following is true about the city council’s survey?
It shows that the majority of city residents are in favor of the dog park.
The survey sample should have included more residents who are dog owners.
The survey sample should have consisted entirely of residents who do not own dogs.
The survey sample is biased because it is not representative of all city residents.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và phân tích thông tin
Lời giải
Các thành viên của hội đồng thành phố muốn đánh giá ý kiến của tất cả cư dân thành phố về việc chuyển đổi một bãi đất trống thành công viên dành cho chó. Hội đồng đã khảo sát một mẫu gồm 500 cư dân thành phố nuôi chó. Cuộc khảo sát cho thấy phần lớn những người được lấy mẫu đều ủng hộ công viên dành cho chó. Câu nào sau đây là đúng về cuộc khảo sát của hội đồng thành phố?
A. Nó cho thấy phần lớn cư dân thành phố ủng hộ công viên dành cho chó.
B. Mẫu khảo sát nên bao gồm nhiều cư dân nuôi chó hơn.
C. Mẫu khảo sát nên bao gồm toàn bộ những cư dân không nuôi chó.
D. Mẫu khảo sát có thiên vị vì không đại diện cho tất cả cư dân thành phố.
Đáp án A, B, C sai thông tin vì theo báo cáo, phần lớn của 500 cư dân tham gia khảo sát không phải phần lớn cư dân toàn thành phố.
Đáp án D đúng vì khảo sát chỉ dựa trên một phần cư dân.
Choose A, B, C or D to answer each question.
A study was done on the weights of different types of fish in a pond. A random sample of fish were caught and marked in order to ensure that none were weighed more than once. The sample contained 150 largemouth bass, of which 30% weighed more than 2 pounds. Which of the following conclusions is best supported by the sample data?
The majority of all fish in the pond weigh less than 2 pounds.
The average weight of all fish in the pond is approximately 2 pounds.
Approximately 30% of all fish in the pond weigh more than 2 pounds.
Approximately 30% of all largemouth bass in the pond weigh more than 2 pounds.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và phân tích thông tin
Lời giải
Một nghiên cứu đã được thực hiện về trọng lượng của các loại cá khác nhau trong một ao. Một mẫu cá ngẫu nhiên đã được bắt và đánh dấu để đảm bảo rằng không có con nào được cân nhiều hơn một lần. Mẫu kiểm tra có 150 con cá rô miệng rộng, trong đó 30% nặng hơn 2 pound. Kết luận nào sau đây được dữ liệu mẫu hỗ trợ tốt nhất?
A. Phần lớn tất cả các loài cá trong ao đều nặng dưới 2 pound.
B. Trọng lượng trung bình của tất cả các loài cá trong ao là khoảng 2 pound.
C. Khoảng 30% tất cả các loài cá trong ao nặng hơn 2 pound.
D. Khoảng 30% tất cả các loài cá rô miệng rộng trong ao nặng hơn 2 pound.
Đáp án D đúng vìnhiên cứu chỉ cung cấp dữ liệu về cá rô miệng rộng và con số 30% áp dụng cụ thể cho loại cá đó. Không có thông tin về các loại cá khác hoặc toàn bộ quần thể cá trong ao.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which of the following situations best exemplifies “caution” where someone takes care in order to avoid danger or mistakes?
James misses the deadlines which he is assigned to complete in 2 days. He apologizes and assures me that he will fulfill the task as soon as possible.
James takes on the role of team leader in a new project. He makes a plan, conducts thorough research, and assigns tasks to team members before running the project.
James refuses to undertake new tasks because he will take a holiday.
James joins a new project team to work with many experts from other companies. He tries his best to cooperate with them but nobody cares about him.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng (caution (v) cẩn thận, thận trọng)
Lời giải
Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “thận trọng” khi ai đó cẩn thận để tránh nguy hiểm hoặc sai lầm?
A. James đã trễ hạn chót mà anh ấy được giao trong 2 ngày. Anh ấy xin lỗi và đảm bảo với tôi rằng anh ấy sẽ hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất có thể.
B. James đảm nhận vai trò trưởng nhóm trong một dự án mới. Anh ấy lập kế hoạch, tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm trước khi chạy dự án.
C. James từ chối đảm nhận nhiệm vụ mới vì anh ấy sẽ đi nghỉ.
D. James tham gia một nhóm dự án mới để làm việc với nhiều chuyên gia từ các công ty khác. Anh ấy cố gắng hết sức để hợp tác với họ nhưng không ai quan tâm đến anh ấy.
Đáp án B đúng vì nó cho thấy James rất cẩn thận và chu đáo khi chuẩn bị cho dự án bằng cách lập kế hoạch và nghiên cứu, phản ánh cách tiếp cận thận trọng để tránh sai sót hoặc vấn đề.

