Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 10124 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Fe trong hợp chất Fe2O3

+2.

+3.

+4.

+6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 là x.

Ta có: 2x + 3×(-2) = 0 x = +3.

Vậy Fe có số oxi hóa +3 trong Fe2O3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng oxi hóa – khử là

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là

Δ r H 2 9 8 o .

Δ f H 2 9 8 o .

Δ f H .

Δ r H .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là Δ r H 2 9 8 o .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

2C (graphite) +   O 2   ( g ) → 2 C O ( g ) .

C (graphite) + O ( g ) → C O ( g ) .

C (graphite) + 1 2 O 2   ( g ) → C O ( g ) .

C (graphite) +   C O 2 ( g ) → 2 C O ( g ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. 

Phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:

C (graphite) + 1 2 O 2   ( g ) → C O ( g )

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ phản ứng là

độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?

Fe + dung dịch HCl 0,3 M.

Fe + dung dịch HCl 0,5 M.

Fe + dung dịch HCl 0,1 M.

Fe + dung dịch HCl 0,2 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nồng độ các chất tham gia phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.

Như vậy cặp Fe + dung dịch HCl 0,5 M có tốc độ phản ứng là lớn nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố halogen?

Nitrogen.

Bromine.

Oxygen.

Carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm halogen gồm các nguyên tố: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là

C l 2 .

F 2 .

B r 2 .

I 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

I 2 có khả năng thăng hoa (chuyển từ trạng thái rắn sang khí không qua trạng thái lỏng).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan khí C l 2 vào dung dịch KOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất

K C l ,   K C l O ,   K O H ,   H 2 O .

K C l ,   K C l O ,   H 2 O .

K C l ,   K C l O 3 ,   K O H .

K C l ,   K C l O 3 ,   C l 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng chất nào?

HF đặc.

HBr đặc.

HI đặc.

HCl đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần chính của thủy tinh là SiO2.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Do đó, để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng HF.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây liên quan đến halogen halide (HX) là không đúng?

Các halogen halide dễ tan trong nước phân li hoàn toàn thanh H + và X − .

Liên kết H – I kém bền nhất trong các liên kết H – X.

Tính acid của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.

Liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị không phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do liên kết trong phân tử hydrogen halide là liên kết công hóa trị phân cực.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H 2 S O 4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?

KBr.

KI.

NaCl.

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học: NaClrắn + H2SO4 đặc → t o NaHSO4 + HCl.

Các trường hợp KBr, KI, NaBr đều có tính khử mạnh nên khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

13. Đúng sai
1 điểm

Xét phản ứng:

H2 + Cl2 → 2HCl.

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Xét phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:  (ảnh 1)

a

Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của H2.

ĐúngSai
b

Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của Cl2.

ĐúngSai
c

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là ν ¯ = − Δ C H 2 Δ t = − Δ C C l 2 Δ t = Δ C H C l 2 Δ t .

ĐúngSai
d

Phản ứng trên có thể xảy ra ngay trong bóng tối.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của HCl do nồng độ tăng dần theo thời gian.

b. Sai. Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của HCl do nồng độ tăng dần theo thời gian.

c. Đúng.

d. Sai. Phản ứng trên không xảy ra trong bóng tối.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chlorine từ MnO2 và dung dịch HCl:

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chlorine từ MnO2 và dung dịch HCl:  (ảnh 1)

a

Để thu được khí chlorine khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.

ĐúngSai
b

Bông tẩm dung dịch NaOH dùng để ngăn không cho khí chlorine thoát ra ngoài.

ĐúngSai
c

Có thể thay acid HCl đặc bằng acid H2SO4 đặc.

ĐúngSai
d

Có thể thu khí chlorine bằng phương pháp đẩy nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Qua bình (1) khí hydrogen chloride được hấp thụ, qua bình (2) Cl2 được làm khô.

b. Đúng.

c. Sai. Không thể, do nếu thay HCl bằng H2SO4 đặc sẽ không sinh ra khí Cl2.

d. Sai. Chlorine tác dụng được với nước nên không được thu bằng cách đẩy nước.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

(1) 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) Δ r H 2 9 8 o = +26,32 kJ

(2) N2(g) + O2(g) → 2NO(g) Δ r H 2 9 8 o = +179,20 kJ

(3) Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g) Δ r H 2 9 8 o = ‒ 367,50 kJ

(4) 2ZnS(s) + 3O2(g) → 2ZnO(s) + 2SO2(g) Δ r H 2 9 8 o = ‒285,66 kJ

(5) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g) ; Δ r H 2 9 8 o = + 235,21 kJ

Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Các phản ứng (3) và (4) là phản ứng tỏa nhiệt do có Δ r H 2 9 8 o < 0.

16. Tự luận
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng lên 10 oC, tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 30 oC đến 50 oC?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 9.

Giải thích:

Ta có: γ = 3 → v 2 v 1 = γ T 2 − T 1 1 0 = 3 5 0 − 3 0 1 0 = 9 .

17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) H 2 O   +   F 2  

(b) Dung dịch N a O H   +   C l 2   → t o

(c) Dung dịch N a B r   +   I 2

(d) Dung dịch N a I   +   C l 2

Ở điều kiện thích hợp, có bao nhiêu phản ứng tạo ra đơn chất?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

Giải thích:

2H2O + 2F2 → 4HF + O2

6NaOH + 3Cl2 → t o 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

NaBr + I2

2NaI + Cl2 → I2 + 2NaCl

⇒ Có 2 phản ứng sinh ra đơn chất.

18. Tự luận
1 điểm

Cho 13,05 gam M n O 2 tác dụng với acid HCl đặc, dư. Khí chlorine sinh ra tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam sắt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,6.

Giải thích:

Ta có: n M n O 2 = 1 3 , 0 5 8 7 = 0 , 1 5   m o l

Phương trình hóa học:

M n O 2 + 4 H C l → C l 2 + M n C l 2 + 2 H 2 O 0 , 1 5                                           → 0 , 1 5                                                                               m o l 3 C l 2 + 2 F e → t o 2 F e C l 3 0 , 1 5 → 0 , 1                                                                       m o l

⇒ m F e = 0 , 1 . 5 6 = 5 , 6     g a m

19. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Butane là một trong hai thành phần chính của khí LPG - Khí dầu mỏ hóa lỏng. Phản ứng đốt cháy butane sau:

C 4 H 1 0 ( g )   +   O 2 ( g )   →   C O 2 ( g )   +   H 2 O ( g )

Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)
C – C C 4 H 1 0 346C = O C O 2 799
C – H C 4 H 1 0 418O – H H 2 O 467
O = O O 2 495

Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 2 5 o C , nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước?

Xem đáp án

  C 4 H 1 0 (g) + 1 3 2 O 2 (g) →     4 C O 2 (g) + 5 H 2 O (g)

Δ r H 2 9 8 o = 3 . E C − C +   1 0 . E C − H +   6 , 5 . E O = O –   4 . 2 . E C = O –   5 . 2 . E O − H

= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).

Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là: Q = 1 2 . 1 0 3 5 8 . 2 6 2 6 , 5 = 5 4 3 4 1 3 , 7 9 3 1   ( k J )

Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).

Số ấm nước: 5 4 3 4 1 3 , 7 9 3 1 . 6 0 % 6 3 0 = 5 1 8 (ấm nước).

20. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Cho phản ứng sau:

B r O 3 − + 5 B r − + 6 H + → 3 B r 2 + 3 H 2 O

Sau một thời gian t đo được: − Δ C B r − Δ t = 2 , 0 . 1 0 − 3     ( M     s − 1 ) .

Tốc độ trung bình của phản ứng trên trong khoảng thời gian t là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian t là:

v ¯ = − 1 5 . Δ C B r − Δ t = 1 5 . 2 , 0 . 1 0 − 3 = 0 , 4 . 1 0 − 3     M   s − 1 .

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau chứa trong các lọ riêng biệt mất nhãn: HCl, NaCl, NaI.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử.

- Nếu xuất hiện kết tủa vàng → NaI.

NaI + AgNO3 → AgI (↓ vàng) + NaNO3

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng → HCl và NaCl (nhóm I).

HCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + HNO3

NaCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NaNO3

Phân biệt nhóm I – dùng Na2CO3.

- Nếu xuất hiện sủi bọt khí → HCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

- Không có hiện tượng → NaCl.

Chú ý: HS nhận biết theo cách khác, đúng vẫn được điểm tối đa.