
32 câu hỏi
0.
+1.
-2.
-1.
Đáp án đúng là A
0.
+1.
+7.
-1.
0.
điện tích ion.
hoá trị của kim loại.
hoá trị của phi kim.
Đáp án đúng là A
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
quá trình oxi hóa.
quá trình khử.
quá trình nhận proton.
quá trình nhường electron.
Đáp án đúng là B
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là A
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
base.
Đáp án đúng là B
1 bar.
1 atm.
760 mmHg.
1 Pa.
Đáp án đúng là A
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân hủy khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là C
∆S.
∆T.
Đáp án đúng là B
CO2(g).
Na2O(g).
O2(g).
H2O(l).
Đáp án đúng là C
Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở dạng bền nhất bằng 0.
Trong 4 đáp án chỉ có O2(g) là đơn chất dạng bền nhất.
biến thiên nhiệt độ của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
biến thiên năng lượng chuẩn của phản ứng.
Đáp án đúng là B
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
20oC.
25oC.
24oC.
22oC.
Đáp án đúng là B
Đáp án đúng là D
Đáp án đúng là D
18.
20.
19.
17.
Đáp án đúng là: B
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
+2, +4.
-2, -4.
-1, -2.
+4, +4.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, đặt số oxi hóa của carbon là x, ta có:
Trong HCO3-: (+1) + x + 3. (-2) = -1 ⇒ x = +4.
Trong CO32-: x + 3. (-2) = -2 ⇒ x = +4.
+1.
+5.
+7.
-2.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của K là +1; O là -2, đặt số oxi hóa của manganese là x, ta có:
(+1) + x + 4. (-2) = 0 ⇒ x = +7.
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1).
Đáp án đúng là: B
Trong hai phản ứng (1) và (3) số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 vậy SO2 thể hiện tính khử.
18.
19.
20.
21.
Đáp án đúng là: B
Ta có :
Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là: 4 + 5 + 4 + 6 = 19
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Số phản ứng nitrogen đóng vai trò chất khử là 3 – các phản ứng (2) ; (3) ; (4).
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là C
-45,9 kJ.
+45,9 kJ.
– 91,8 kJ
+91,8 kJ.
Đáp án đúng là D




Đáp án đúng là A
Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là D
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (3) và (4) đúng.
26,48 kJ.
52,96 kJ.
79,44 kJ.
794,4 kJ.
Đáp án đúng là: C
Nếu thu được 3 mol HI thì nhiệt lượng cần thu vào là:
26,48 × 3 = 79,44 (kJ).
a)
- Chất khử: H2S; chất oxi hóa: SO2.
Phương trình hóa học:
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
b)
- Chất khử: Cu; chất oxi hóa: H2SO4.
Phương trình phản ứng:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
Số mol N2: .
Để tạo 2 mol NH3 cần 1 mol N2.
Phương trình nhiệt hoá học:
a) Các phản ứng trong sơ đồ:
(1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
(2) 2SO2 + O2 2SO3
(3) SO3 + H2O → H2SO4
Phản ứng (1), (2) là phản ứng oxi hoá – khử còn phản ứng (3) thì không.
Vậy có 2 phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ trên.
b) 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (M = 120 g/mol)
Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là: 5000 mol
Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10 000 mol.
Khối lượng H2SO4 thu được là:
98 × 10 000 = 980 000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.
Khối lượng H2SO4 98% thu được là: tấn.
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:
tấn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















