Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1084 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nguyên tử trong đơn chất luôn bằng

0.

+1.

-2.

-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của fluorine trong các hợp chất là

0.

+1.

+7.

-1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng

0.

điện tích ion.

hoá trị của kim loại.

hoá trị của phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

2 C a + O 2 t 0 2 C a O .

C a C O 3 t 0 C a O + C O 2 .

C a O + H 2 O t 0 C a ( O H ) 2 .

C a ( O H ) 2 + C O 2 C a C O 3 + H 2 O .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình S + 6 + 2 e S + 4 , đây là

quá trình oxi hóa.

quá trình khử.

quá trình nhận proton.

quá trình nhường electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

electron.

neutron.

proton.

cation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là

chất khử.

chất oxi hóa.

acid.

base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là

1 bar.

1 atm.

760 mmHg.

1 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.

Phản ứng phân hủy khí NH3.

Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất có kí hiệu là

Δ r H 2 9 8 0 .

Δ f H 2 9 8 0 .

∆S.

∆T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

CO2(g).

Na2O(g).

O2(g).

H2O(l).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở dạng bền nhất bằng 0.

Trong 4 đáp án chỉ có O2(g) là đơn chất dạng bền nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là

biến thiên nhiệt độ của phản ứng.

biến thiên enthalpy của phản ứng.

enthalpy của phản ứng.

biến thiên năng lượng chuẩn của phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn. Khi phản ứng thu nhiệt thì

Δ r H 2 9 8 0 > 0 .

Δ r H 2 9 8 0 = 0 .

Δ r H 2 9 8 0 < 0 .

Δ r H 2 9 8 0 0 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ thường được chọn ở điều kiện chuẩn là

20oC.

25oC.

24oC.

22oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) ?

Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) = Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) .

Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) > Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) .

Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) + Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) = 0 .

Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) < Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Hãy chọn phương án tính đúng Δ r H 2 9 8 o của phản ứng:

Δ r H 2 9 8 K o = m × Δ f H 2 9 8 o ( M ) + n × Δ f H 2 9 8 o ( N ) + a × Δ f H 2 9 8 o ( A ) + b × Δ f H 2 9 8 o ( B )

Δ r H 2 9 8 K o = a × Δ f H 2 9 8 o ( A ) + b × Δ f H 2 9 8 o ( B ) m × Δ f H 2 9 8 o ( M ) n × Δ f H 2 9 8 o ( N )

Δ r H 2 9 8 K o = m × E b ( M ) + n × E b ( N ) a × E b ( A ) b × E b ( B )

Δ r H 2 9 8 K o = a × E b ( A ) + b × E b ( B ) m × E b ( M ) n × E b ( N )

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O.

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

18.

20.

19.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của carbon trong HCO3- và CO32- lần lượt là

+2, +4.

-2, -4.

-1, -2.

+4, +4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa, đặt số oxi hóa của carbon là x, ta có:

Trong HCO3-: (+1) + x + 3. (-2) = -1 ⇒ x = +4.

Trong CO32-: x + 3. (-2) = -2 ⇒ x = +4.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của manganese (Mn) trong KMnO4

+1.

+5.

+7.

-2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số oxi hóa của K là +1; O là -2, đặt số oxi hóa của manganese là x, ta có:

(+1) + x + 4. (-2) = 0 ⇒ x = +7.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3.

(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.

(3) SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

Các phản ứng mà SO2 có tính khử là?

(1), (2).

(1), (3).

(2), (3).

(1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hai phản ứng (1) và (3) số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 vậy SO2 thể hiện tính khử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn đầu sản xuất nitric acid từ ammonia. Ammonia bị oxi hóa bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác.

NH3+ O2pxt,t0NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là?

18.

19.

20.

21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có :

4 × 5 × | N 3 N + 2 + 5 e O 0 2 + 4 e 2 O 2

Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:

4N3H3  +   5O02t04N+2O + 6H2O

Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là: 4 + 5 + 4 + 6 = 19

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sản xuất nitric acid xảy ra những quá trình sau đối với nitrogen

N 2 ( 1 ) N H 3 ( 2 ) N O ( 3 ) N O 2 ( 4 ) H N O 3

Số phản ứng nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N 2 0 ( 1 ) N 3 H 3 ( 2 ) N + 2 O ( 3 ) N + 4 O 2 ( 4 ) H N + 5 O 3

Số phản ứng nitrogen đóng vai trò chất khử là 3 – các phản ứng (2) ; (3) ; (4).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) Δ r H 2 9 8 0 = - 571,68 kJ

Phản ứng trên là phản ứng

thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.

không có sự thay đổi năng lượng.

toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) Δ r H 2 9 8 0 = – 91,8 kJ

Giá trị  Δ r H 2 9 8 0  của phản ứng: 2NH3(g) → N2(g) + 3H2(g) là

-45,9 kJ.

+45,9 kJ.

– 91,8 kJ

+91,8 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng sự thay đổi nhiệt độ khi dung dịch hydrochloric acid được cho vào dung dịch sodium hydroxide tới dư?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

C(s) + H2O(g)  t o CO(g) + H2(g) Δ r H 2 9 8 0 = +131,25 kJ (1)

CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s) Δ r H 2 9 8 0 = -231,04 kJ (2)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.

Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.

Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.

Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

(2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

(3) Hoà tan NH4Cl(s) vào nước là quá trình thu nhiệt.

(4) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (3) và (4) đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Ta nói enthalpy tạo thành của HI(g) ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ/mol. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:

1 2 H2(g) + 1 2 I2(g) HI(g) Δ f H 2 9 8 0 = 2 6 , 4 8 k J / m o l

Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là

26,48 kJ.

52,96 kJ.

79,44 kJ.

794,4 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu thu được 3 mol HI thì nhiệt lượng cần thu vào là:

26,48 × 3 = 79,44 (kJ).

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử trong mỗi trường hợp sau:

(a) H2S + SO2 → S + H2O.

(b) Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O.

Xem đáp án

a) H 2 S 2 + S + 4 O 2 S 0 + H 2 O

- Chất khử: H2S; chất oxi hóa: SO2.

2 × 1 × | S 2 S 0 + 2 e S + 4 + 4 e S 0

Phương trình hóa học:

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

b) C u 0 + H 2 S + 6 O 4 C u + 2 S O 4 + S + 4 O 2 + H 2 O

- Chất khử: Cu; chất oxi hóa: H2SO4.

1 × 1 × | C u 0 C u + 2 + 2 e S + 6 + 2 e S + 4

Phương trình phản ứng:

Cu+2H2SO4CuSO4+SO2+2H2O 

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Cho phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang như sau:

Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng. Biết:

ChấtCO (s)Fe2O3 (s)Fe (s)CO2 (g)
Δ f H 2 9 8 0 (kJmol-1)-110,5-824,20-393,5
Xem đáp án

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

Δ r H 2 9 8 0 = 3 × Δ f H 2 9 8 0 ( C O 2 ( g ) ) + 2 × Δ f H 2 9 8 0 ( F e ( s ) ) 3 × Δ f H 2 9 8 0 ( C O ( g ) ) Δ f H 2 9 8 0 ( F e 2 O 3 ( s ) ) = 3 × ( 3 9 3 , 5 ) + 2 × 0 3 × ( 1 1 0 , 5 ) ( 8 2 4 , 2 ) = 2 4 , 8 ( k J ) .

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Viết phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo thành 2 mol NH3(g) từ N2(g) và H2(g), biết khi sử dụng 7 g khí N2 sinh ra 22,95 kJ nhiệt.

Xem đáp án

Số mol N2: nN2= 728= 0,25 mol .

Để tạo 2 mol NH3 cần 1 mol N2.

ΔrH2980=22,95 × 4 =91,8 kJ

Phương trình nhiệt hoá học:

N2(g)+3H2(g) 2NH3(g)  ΔrH2980=91,8 kJ

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau:

FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4

(a) Có bao nhiêu phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ trên?

(b) Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.

Xem đáp án

a) Các phản ứng trong sơ đồ:

(1) 4FeS2 + 11O2 t o 2Fe2O3 + 8SO2

(2) 2SO2 + O2 V 2 O 5 , t o 2SO3

(3) SO3 + H2O → H2SO4

Phản ứng (1), (2) là phản ứng oxi hoá – khử còn phản ứng (3) thì không.

Vậy có 2 phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ trên.

b) 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (M = 120 g/mol)

Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là: 1 0 6 1 2 0 . 6 0 1 0 0 = 5000 mol

Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4

Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10 000 mol.

Khối lượng H2SO4 thu được là:

98 × 10 000 = 980 000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.

Khối lượng H2SO4 98% thu được là: 0 , 9 8 9 8 . 1 0 0 = 1 tấn.

Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:

1 . 8 0 1 0 0 = 0 , 8 tấn.