
31 câu hỏi
0.
3.
+3.
+1.
Đáp án đúng là: C
N2.
NH3.
NO.
HNO3.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất HNO3, nitrogen (N) có số oxi hoá +5, là số oxi hoá cao nhất của N, do đó nguyên tử N trong HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá (trong điều kiện phản ứng phù hợp).
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).
Phản ứng nung NH4Cl(s) tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Đáp án đúng là: C
phản ứng hoá học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
phản ứng hoá học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
phản ứng hoá học trong đó không có sự trao đổi nhiệt năng với môi trường.
phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là: B
Đáp án đúng là: D
25 oC.
20 oC.
298 oC.
289 K.
Đáp án đúng là: A
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ tính theo chất sản phẩm phản ứng.
Đáp án đúng là: B
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất ion.
chất điện li.
Đáp án đúng là: B
.
.
.
Đáp án đúng là: D
giảm.
không thay đổi.
tăng.
không xác định được.
Đáp án đúng là: C
Phân tử gồm 2 nguyên tử.
Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hydrogen.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tác dụng mạnh với nước.
Đáp án đúng là: D
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là: A
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: B
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: D
HF.
NaCl.
KBr.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen chloride.
Hydrogen fluoride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
Đáp án đúng là: B
Nhờ liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao nhất so với các hydrogen halide còn lại.
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các trường hợp trong đó nitrogen có số oxi hoá -3 là: NH3, (NH4)2CO3.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
HCl thể hiện tính khử ở phản ứng (b).
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt.
283 kJ.
+ 283 kJ.
+ 566 kJ.
566 kJ.
Đáp án đúng là: D
Cứ 1 mol CO(g) phản ứng với 0,5 mol O2(g) sinh ra 1 mol CO2(g) giải phóng 283 kJ nhiệt lượng.
Vậy 2 mol CO(g) phản ứng với 1 mol O2(g) sinh ra 2 mol CO2(g) giải phóng 283.2 = 566 kJ nhiệt lượng.
Biến thiên enthalpy của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) là.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ tiêu hao chất B: vB.
Tốc độ tạo thành chất C: vC.
Ta có:
Hay tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng hai lần.
tốc độ phản ứng giảm hai lần.
tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ của I2 tăng gấp đôi thì: .
Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
t3 < t2 < t1.
t2 < t1< t3.
t1< t2< t3.
t1= t2= t3.
Đáp án đúng là: A
dung dịch NaBr.
dung dịch NaOH.
dung dịch KI.
Đáp án đúng là: C
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
(n – 1)d10ns2np5.
Đáp án đúng là: C
X + 1e → X-
ns2np5 ns2np6
hóa màu đỏ.
hóa màu xanh.
mất màu tím.
không đổi màu.
Đáp án đúng là: A
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,003 0,002 mol
Sau phản ứng HCl dư, nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
KCl(s) với H2SO4(aq).
KCl(s) với H2SO4(l).
KBr(aq) với H2SO4(aq).
KI(s) với H2SO4(l).
Đáp án đúng là: D
Phản ứng giữa KI (s) với H2SO4 (l) là phản ứng oxi hóa – khử.
8KI(s) + 9H2SO4(l) → 8NaHSO4(s) + 4I2(g) + H2S(g) + 4H2O(g).
1) 3Cl2 + 2Fe→ 2FeCl3.
2) Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
3) Br2 + 2KI → 2KBr + I2.
4) 3I2 + 2Al 2AlI3.
5) 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.
6) 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O.
7) 2HCl + K2CO3 → 2KCl + CO2 + H2O.
8) AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3.
a)
Chất khử: HCl.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử:
Quá trình oxi hoá:
Ta có:
Phương trình hoá học được cân bằng:
b) Khí chlorine độc, có thể gây viêm niêm mạc đường hô hấp … do đó, trong thí nghiệm điều chế chlorine cần nút bông tẩm xút trên miệng bình thu khí. Phương trình hoá học:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Trường hợp 1: X là fluorine, Y là chlorine.
Phương trình hoá học:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
Kết tủa là AgCl.
nNaCl = n↓ = 0,005 mol mNaCl = 0,005.58,5 = 0,2925 < mA.
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn.
Trường hợp 2: Cả hai muối halogen đều tạo kết tủa
Đặt hai muối NaX và NaY tương ứng với 1 muối là (MNaX < < MNaY)
Phương trình hoá học:
Có nA = n↓ nên
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Vậy hai halogen là fluorine và chlorine.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















