Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Số oxi hoá của nhôm (aluminium) trong hợp chất là
0.
3.
+3.
+1.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử nitrogen chỉ thể hiện tính oxi hoá (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?
N2.
NH3.
NO.
HNO3.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất HNO3, nitrogen (N) có số oxi hoá +5, là số oxi hoá cao nhất của N, do đó nguyên tử N trong HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá (trong điều kiện phản ứng phù hợp).
Phản ứng nảo sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).
Phản ứng nung NH4Cl(s) tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng hoá học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
phản ứng hoá học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
phản ứng hoá học trong đó không có sự trao đổi nhiệt năng với môi trường.
phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là: B
Chất bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo ra nó khi
A.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt độ thường chọn ở điều kiện chuẩn là
25 oC.
20 oC.
298 oC.
289 K.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ tính theo chất sản phẩm phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất ion.
chất điện li.
Đáp án đúng là: B
Cho phản ứng hoá học: H2(g) + I2(g) → 2HI(g). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất sản phẩm là
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng
giảm.
không thay đổi.
tăng.
không xác định được.
Đáp án đúng là: C
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là chung cho các đơn chất halogen?
Phân tử gồm 2 nguyên tử.
Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hydrogen.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tác dụng mạnh với nước.
Đáp án đúng là: D
Halogen nào sau đây thể khí, màu lục nhạt ở điều kiện thường?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng của halogen nào với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất tẩy rửa, sát trùng, tẩy trắng trong ngành dệt, da, bột giấy …
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Đáp án đúng là: B
Trong số các hydrohalic acid dưới đây, chất có tính khử mạnh nhất là
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch nào dưới đây không tác dụng với dung dịch AgNO3?
HF.
NaCl.
KBr.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
Hydrogen chloride.
Hydrogen fluoride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
Đáp án đúng là: B
Nhờ liên kết hydrogen giữa các phân tử nên hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao nhất so với các hydrogen halide còn lại.
Cho các hợp chất sau: NO2, N2O, NH3, HNO3, (NH4)2CO3. Số trường hợp trong đó nitrogen có số oxi hoá -3 là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Các trường hợp trong đó nitrogen có số oxi hoá -3 là: NH3, (NH4)2CO3.
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
(b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
(c) HCl + KOH → KCl + H2O.
(d) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
HCl thể hiện tính khử ở phản ứng (b).
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
C(s) + H2O(g) CO(g) + H2(g)
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
Biến thiên enthalpy của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) là
283 kJ.
+ 283 kJ.
+ 566 kJ.
566 kJ.
Đáp án đúng là: D
Cứ 1 mol CO(g) phản ứng với 0,5 mol O2(g) sinh ra 1 mol CO2(g) giải phóng 283 kJ nhiệt lượng.
Vậy 2 mol CO(g) phản ứng với 1 mol O2(g) sinh ra 2 mol CO2(g) giải phóng 283.2 = 566 kJ nhiệt lượng.
Biến thiên enthalpy của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) là.
Đối với phản ứng: , phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ tiêu hao chất B: vB.
Tốc độ tạo thành chất C: vC.
Ta có:
Hay tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:
H2(g) + I2(g) → 2HI(g)
Nếu nồng độ của I2 tăng gấp đôi, thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng hai lần.
tốc độ phản ứng giảm hai lần.
tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ phản ứng được viết dưới dạng:
Khi nồng độ của I2 tăng gấp đôi thì: .
Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Cho ba mẫu đá vôi (không lẫn tạp chất) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t3 < t2 < t1.
t2 < t1< t3.
t1< t2< t3.
t1= t2= t3.
Đáp án đúng là: A
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
A. dung dịch FeCl2.
dung dịch NaBr.
dung dịch NaOH.
dung dịch KI.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion halide (X-) là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
(n – 1)d10ns2np5.
Đáp án đúng là: C
X + 1e → X-
ns2np5 ns2np6
Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
hóa màu đỏ.
hóa màu xanh.
mất màu tím.
không đổi màu.
Đáp án đúng là: A
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,003 0,002 mol
Sau phản ứng HCl dư, nên dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
KCl(s) với H2SO4(aq).
KCl(s) với H2SO4(l).
KBr(aq) với H2SO4(aq).
KI(s) với H2SO4(l).
Đáp án đúng là: D
Phản ứng giữa KI (s) với H2SO4 (l) là phản ứng oxi hóa – khử.
8KI(s) + 9H2SO4(l) → 8NaHSO4(s) + 4I2(g) + H2S(g) + 4H2O(g).
(1 điểm): Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
1) Cl2 + Fe→
2) Cl2 + KOH
3) Br2 + KI →
4) I2 + Al
5) HF + SiO2 →
6) HCl + Ba(OH)2 →
7) HCl + K2CO3 →
8) AgNO3 + NaBr →
1) 3Cl2 + 2Fe→ 2FeCl3.
2) Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
3) Br2 + 2KI → 2KBr + I2.
4) 3I2 + 2Al 2AlI3.
5) 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.
6) 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O.
7) 2HCl + K2CO3 → 2KCl + CO2 + H2O.
8) AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3.
(1 điểm): Để điều chế khí chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho potassium permanganate (KMnO4) tác dụng với hydrogen chloride (HCl):
(a) Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
(b) Giải thích vì sao trong thí nghiệm điều chế chlorine, cần nút bông tẩm xút trên miệng bình thu khí.
a)
Chất khử: HCl.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử:
Quá trình oxi hoá:
Ta có:
Phương trình hoá học được cân bằng:
b) Khí chlorine độc, có thể gây viêm niêm mạc đường hô hấp … do đó, trong thí nghiệm điều chế chlorine cần nút bông tẩm xút trên miệng bình thu khí. Phương trình hoá học:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
(1 điểm): Cho 2,9825 gam hỗn hợp A gồm: NaX, NaY (X, Y là hai halogen liên tiếp, nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y) vào dung dịch AgNO3 dư. Kết thúc phản ứng thu được 0,7175 gam kết tủa. Xác định hai nguyên tố X, Y.
Trường hợp 1: X là fluorine, Y là chlorine.
Phương trình hoá học:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
Kết tủa là AgCl.
nNaCl = n↓ = 0,005 mol mNaCl = 0,005.58,5 = 0,2925 < mA.
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn.
Trường hợp 2: Cả hai muối halogen đều tạo kết tủa
Đặt hai muối NaX và NaY tương ứng với 1 muối là (MNaX < < MNaY)
Phương trình hoá học:
Có nA = n↓ nên
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Vậy hai halogen là fluorine và chlorine.








