Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Trong hợp chất, kim loại kiềm (nhóm IA) luôn có số oxi hoá là
0.
+1.
1.
+2.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron là
chất sản phẩm.
chất oxi hoá.
chất khử.
chất bị khử.
Đáp án đúng là: C
Lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào của một phản ứng hoá học trong quá trình đẳng áp (áp suất không đổi) là
nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy chuẩn của phản ứng.
năng lượng chuẩn của phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan hết, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt năng ra ngoài môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Đáp án đúng là: B
Enthalpy tạo thành trong điều kiện chuẩn được gọi là enthalpy tạo thành chuẩn và được kí hiệu là
Đáp án đúng là: A
Phản ứng toả nhiệt thì
Đáp án đúng là: D
Phản ứng toả nhiệt
Tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng được gọi là
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ riêng của phản ứng.
tốc độ tương đối của phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Cho phản ứng đơn giản sau:
CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
v =
v =
v =
v =
Đáp án đúng là: A
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
áp suất.
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
Đáp án đúng là: C
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng
tăng.
giảm.
không thay đổi.
không xác định được.
Đáp án đúng là: A
Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là
nhóm VA.
nhóm VIA.
nhóm VIIA.
nhóm IVA.
Đáp án đúng là: C
Ở 20oC, halogen nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
Fluorine.
Bromine.
Chlorine.
Iodine.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng nào sau đây là sai?
2Ag + F2 → 2AgF.
2Na + Br2 → 2NaBr.
Fe + Cl2 → FeCl2.
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.
Đáp án đúng là: C
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrochloric acid.
Hydrofluoric acid.
Hydrobromic acid.
Hydroiodic acid.
Đáp án đúng là: B
Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh nên được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh (thành phần chính SiO2).
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O.
Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
NaBr.
KI.
NaCl.
NaI.
Đáp án đúng là: C
Ion chloride không khử được H2SO4 nên chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
NaBr.
AgCl.
AgNO3.
NaOH.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng dung dịch AgNO3.
+ Xuất hiện kết tủa trắng → KCl.
AgNO3 + KCl → AgCl↓ + KNO3.
+ Xuất hiện kết tủa vàng → NaI.
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3.
Số oxi hoá của nitrogen trong hợp chất KNO3 là
+3.
+5.
+7.
+2.
Đáp án đúng là: B
Số oxi hoá của K là +1, số oxi hoá của O là -2. Gọi số oxi hoá của N là x, ta có:
(+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5.
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?
SO2.
H2SO4.
H2S.
Na2SO3.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất H2S, sulfur (S) có số oxi hoá -2, số oxi hoá thấp nhất của S nên nguyên tử S trong H2S chỉ thể hiện tính khử.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là: B
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
Biến thiên enthalpy () của phản ứng là
546 kJ.
+ 546 kJ.
273 kJ.
+ 273 kJ.
Đáp án đúng là: C
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:
Cho phản ứng hoá học:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây, nồng độ của HCl giảm từ 0,6M về 0,4M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
1,5 × 10-3 M/s.
1,0 × 10-3 M/s.
2,5 × 10-3 M/s.
2,0 × 10-3 M/s.
Đáp án đúng là: C
Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng đốt cháy cồn (alcohol) lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Đáp án đúng là: B
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 50oC?
8.
16.
32.
4.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức:
Như vậy khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 50oC thì tốc độ phản ứng giảm 4 lần.
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng nhiệt độ của phản ứng.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(d) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
5.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu: (a), (b), (d).
Phát biểu (c) sai do trong hợp chất fluorine chỉ có số oxi hoá là -1.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Cl2.
I2.
F2.
O2.
Đáp án đúng là: A
Halogen mạnh có thể đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối halide.
Tuy nhiên, F2 không có tính chất này do ưu tiên phản ứng với nước có trong dung dịch.
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl?
AgNO3.
CaCO3.
Mg.
BaSO4.
Đáp án đúng là: D
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do:
Fluorine có tính oxi hoá mạnh nhất.
Fluorine chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.
HF có tính acid yếu nhất.
HF có liên kết hydrogen liên phân tử.
Đáp án đúng là: D
(1 điểm): Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử).
(a) Fe(OH)2 + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
(b) Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O.
a)
Chất khử: Fe(OH)2; chất oxi hóa: H2SO4.
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Ta có:
Phương trình hoá học:
2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O.
b)
Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Ta có:
Phương trình được cân bằng:
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
(1 điểm): Cho nhiệt độ nóng chảy của các halogen như sau:
| Halogen | F2 | Cl2 | Br2 | I2 |
| Nhiệt độ nóng chảy (oC) | -220 | -101 | -7 | 114 |
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.
Từ fluorine đến iodine nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Nhiệt độ nóng chảy của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy tăng.
(1 điểm): Cho m gam KClO3 tác dụng với HCl đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí Cl2 ở đkc. Biết lượng Cl2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 0,56 gam Fe.
Xác định m và V.
Phương trình hoá học:
Vậy m = 0,005.122,5 = 0,6125 gam
V = 0,015.24,79 = 0,37185 lít.








