Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 10132 lượt thi
21 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Số oxi hóa của N trong ion N H 4 + là

a

3.

ĐúngSai
b

+2.

ĐúngSai
c

+4.

ĐúngSai
d

+5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số oxi hóa của N trong ion N H 4 + là x.

Ta có: x + 4×(+1) = +1 x = -3.

Vậy số oxi hóa của N trong ion N H 4 + là -3.

2. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng:

Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O

Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò

a

là chất oxi hóa.

ĐúngSai
b

là chất khử.

ĐúngSai
c

không là chất oxi hóa, không là chất khử

ĐúngSai
d

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học: C l 2 0 + 2 N a O H → N a C l − 1 + N a C l + 1 O + H 2 O .

⇒ Số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1 sau phản ứng.

⇒ Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

3. Đúng sai
1 điểm

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có

a

Δ r H = 0 .

ĐúngSai
b

Δ r H < 0 .

ĐúngSai
c

Δ r H > 0 .

ĐúngSai
d

Δ r H ≥ 0 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có Δ r H > 0 .

4. Đúng sai
1 điểm

Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a

Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
b

Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
c

Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
d

Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

5. Đúng sai
1 điểm

Tốc độ tức thời của phản ứng là

a

tốc độ được tính một khoảng thời gian.

ĐúngSai
b

sự biến thiên nồng độ.

ĐúngSai
c

tốc độ được tính tại một thời điểm nhất định.

ĐúngSai
d

biến thiên khối lượng của phản ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ được tính tại một thời điểm nhất định.

6. Đúng sai
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

(b) Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu.

(c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker.

(d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.

Số biện pháp được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng là

a

1.

ĐúngSai
b

2.

ĐúngSai
c

3.

ĐúngSai
d

4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các biện pháp (a), (c), (d) được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.

- Biện pháp (b) làm ức chế tốc độ phản ứng.

7. Đúng sai
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen có dạng

a

n s 2 n p 6 .

ĐúngSai
b

n s 2 n p 4 .

ĐúngSai
c

n s 2 n p 5 .

ĐúngSai
d

n s 2 n p 3 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen: n s 2 n p 5 ⇒ dễ nhận hoặc góp chung 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

8. Đúng sai
1 điểm

Đơn chất halogen nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

a

Iodine.

ĐúngSai
b

Bromine.

ĐúngSai
c

Chlorine.

ĐúngSai
d

Fluorine.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn chất (X2)Trạng thái
Fluorine (F2)Khí
Chlorine (Cl2)Khí
Bromine (Br2)Lỏng
Iodine (I2)Rắn
9. Đúng sai
1 điểm

Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng là

a

C l 2 +   2 N a B r   →   2 N a C l   +   B r 2 .

ĐúngSai
b

M n O 2 +   4 H C l   →   M n C l 2 +   C l 2 +   2 H 2 O .

ĐúngSai
c

2 N a O H   +   C l 2 →   N a C l   +   N a C l O   +   H 2 O .

ĐúngSai
d

2 N a C l + 2 H 2 O   ⇌ c m n đ p d d H 2 +   2 N a O H + C l 2 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, chlorine được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.

2 N a C l + 2 H 2 O   ⇌ c m n đ p d d H 2 +   2 N a O H + C l 2 .

10. Đúng sai
1 điểm

Nước Javel là hỗn hợp của các chất tan nào sau đây?

a

NaCl, NaClO.

ĐúngSai
b

H C l O ,   H 2 O .

ĐúngSai
c

HCl, HClO.

ĐúngSai
d

N a C l ,   H 2 O .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho Cl2 tác dụng với NaOH ở điều kiện thường thu được nước Javel:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Vậy, nước Javel là hỗn hợp của NaCl và NaClO.

11. Đúng sai
1 điểm

Ở áp suất thường, hydrogen halide (HX) nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

a

HF.

ĐúngSai
b

HCl.

ĐúngSai
c

HBr.

ĐúngSai
d

HI.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử, nên ở áp suất thường HF có nhiệt độ sôi cao nhất.

12. Đúng sai
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?

a

HCl.

ĐúngSai
b

HF.

ĐúngSai
c

A g N O 3 .

ĐúngSai
d

B r 2 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng dung dịch AgNO3:

+) NaF + AgNO3 → không phản ứng.

+) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình hóa học:

Mg (s) + 2HCl (aq) → MgCl2 (aq) + H2(g)

a

Trong phản ứng (1), Mg là chất khử.

ĐúngSai
b

Khi tăng nồng độ của HCl, tốc độ phản ứng tăng.

ĐúngSai
c

Khi thay dây Mg bằng bột Mg, tốc độ phản ứng tăng.

ĐúngSai
d

Nếu thay Mg bằng Cu thì phản ứng xảy ra tương tự.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Số oxi hóa của Mg tăng lên sau phản ứng, do đó Mg đóng vai trò là chất khử.

b. Đúng. HCl là chất tham gia, tăng nồng độ HCl tốc độ phản ứng tăng.

c. Đúng. Thay dây Mg bằng bột Mg, tức tăng diện tích tiếp xúc của chất tham gia, tốc độ phản ứng tăng.

d. Sai. Cu không phản ứng với HCl.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 1 0 − 4 đến 1 0 − 2 mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.

a

X là hydrochloric acid.

ĐúngSai
b

Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

ĐúngSai
c

Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.

ĐúngSai
d

Hydrohalic acid X là một acid yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. X là hydrochloric acid và là một acid mạnh.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng ở áp suất 1 atm và 2 5 o C .

(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

(e) Các phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.

(g) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Các phát biểu đúng là: (b), (d), (e), (g).

16. Tự luận
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 60.

Giải thích:

Ta có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff: γ = 3. Áp dụng công thức: v 2 v 1 = γ ( T 2 − T 1 1 0 )

⇒ v 2 = v 1 × 3 ( T 2 − 3 0 1 0 ) = 2 7 v 1 = 3 3 v 1 ⇒ T 2 − 3 0 1 0 = 3 ⇒ T 2 = 6 0 .

17. Tự luận
1 điểm

Cho các phương trình phản ứng sau:

(a) C l 2   +   2 N a O H → N a C l   +   N a C l O   +   H 2 O .

(b) 3 C l 2   +   2 F e → t o 2 F e C l 3 .

(c) 3 C l 2   +   6 K O H → >   7 0 o C 5 K C l   +   K C l O 3 +   3 H 2 O .

(d) C l 2   +   2 N a   → t o 2 N a C l  

(e) C l 2   +   H 2 → a s k t 2 H C l .

Số phản ứng trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Giải thích:

a) C l 0 2   +   2 N a O H → N a C l − 1   +   N a C l + 1 O   +   H 2 O .

b) 3 C l 0 2   +   2 F e → t o 2 F e C l − 1 3 .

c) 3 C l 0 2   +   6 K O H → >   7 0 o C 5 K C l − 1   +   K C l + 5 O 3 +   3 H 2 O .

d) C l 0 2   +   2 N a   → t o 2 N a C l   − 1

e) C l 0 2   +   H 2 → a s k t 2 H C l − 1 .

Các phản ứng mà trong đó Cl2 đóng vai trò là chất oxi hóa là (b), (d) và (e).

18. Tự luận
1 điểm

“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, … Trong 100 g “muối i-ốt” có chứa hàm lượng ion iodide 2 200 \(μ\)g; lượng iodide cần thiết cho một người trưởng thành khoảng 88 \(μ\)g/ngày. Trung bình, một người trưởng thành cần bao nhiêu gam “muối i-ốt” trong một ngày?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Giải thích:

Lượng muối I - ốt một người trưởng thành cần trong một ngày là: m = 8 8 . 1 0 0 2 2 0 0 = 4     g a m

19. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Phản ứng: CH4(g) + Cl2(g) → CH3Cl(g) + HCl(g) tỏa ra nhiệt lượng là bao nhiêu kJ? Biết các năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn) như bảng dưới đây:

Liên kếtC – ClC – HCl – ClH – Cl
Eb (kJ/mol)339418243431
Xem đáp án

Ta có:

oleObject41.bin

Δ r H 2 9 8 0 = 1 . E b ( C H 4 ) + 1 . E b ( C l 2 ) − E b ( C H 3 C l ) − E b ( H C l )

= 4 . E b ( C − H ) + E b ( C l − C l ) − 3 E b ( C − H ) − E b ( C − C l ) − E b ( H − C l )

= 4.418 + 243 – 3.418 – 339 – 431 = −109 kJ.

Vậy phản ứng toả ra nhiệt lượng là 109 kJ.

20. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là?

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X là:

v ¯ = − 0 , 0 0 8 − 0 , 0 1 2 0 = 1 , 0 . 1 0 − 4     m o l / ( L . s ) .

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm).

(a) Cho nhiệt độ nóng chảy của các halogen như sau:

HalogenF2Cl2Br2I2
Nhiệt độ nóng chảy (oC)-220-101-7114

Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.

(b) Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu mL?

Xem đáp án

a) Nhiệt độ nóng chảy của đơn chất halogen bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử. Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy tăng.

b)

nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol.

Phương trình hóa học:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

0,2 → 0,2 mol

Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: V H C l = n C M = 0 , 2 0 , 5 = 0 , 4 L = 4 0 0 m L .