Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tốc độ phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ tính theo chất sản phẩm phản ứng.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng sau khi kết thúc phản ứng là
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất ion.
chất điện li.
Cho phản ứng hoá học: H2(g) + I2(g) → 2HI(g). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất sản phẩm là
\[\overline v = - \frac{{\Delta {C_{{H_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[\overline v = - \frac{{\Delta {C_{{I_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[\overline v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}.\]
\[\overline v = \frac{1}{2} \times \frac{{\Delta {C_{HI}}}}{{\Delta t}}\].
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng
giảm.
không thay đổi.
tăng.
không xác định được.
Đối với phản ứng: \[A + 3B \to 2C\], phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:
H2(g) + I2(g) → 2HI(g)
Nếu nồng độ của I2 tăng gấp đôi, thì
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng tăng hai lần.
tốc độ phản ứng giảm hai lần.
tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
A, B, C đều đúng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là chung cho các đơn chất halogen?
Phân tử gồm 2 nguyên tử.
Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hydrogen.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tác dụng mạnh với nước.
Halogen nào sau đây thể khí, màu lục nhạt ở điều kiện thường?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Phản ứng của halogen nào với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất tẩy rửa, sát trùng, tẩy trắng trong ngành dệt, da, bột giấy …
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Trong số các hydrohalic acid dưới đây, chất có tính khử mạnh nhất là
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Dung dịch nào dưới đây không tác dụng với dung dịch AgNO3?
HF.
NaCl.
KBr.
HCl.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
Hydrogen chloride.
Hydrogen fluoride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
(b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
(c) HCl + KOH → KCl + H2O.
(d) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
1.
2.
3.
4.
Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa, người ta cho Cl2 tác dụng với
dung dịch FeCl2.
dung dịch NaBr.
dung dịch NaOH.
dung dịch KI.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các ion halide (X-) là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
(n – 1)d10ns2np5.
Rót 3 mL dung dịch HCl 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ:
hóa màu đỏ.
hóa màu xanh.
mất màu tím.
không đổi màu.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
KCl(s) với H2SO4(aq).
KCl(s) với H2SO4(l).
KBr(aq) với H2SO4(aq).
KI(s) với H2SO4(l).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho phản ứng oxi hoá khử sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Chất khử là SO2.
Chất oxi hóa là H2O.
Quá trình oxi hóa là: \[\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \]
Quá trình khử là: \({\mathop {Br}\limits^0 _2} + 2e \to 2\mathop {Br}\limits^{ - 1} \)
Cho phản ứng hoá học sau:
NH4HCO3 (s) \[ \to \] NH3 (g) + CO2 (g) + H2O (g)
Biết nhiệt tạo thành của các chất trong phản ứng được cho bởi bảng sau:
Chất | NH4HCO3 (s) | NH3 (g) | CO2 (g) | H2O (g) |
\[{\Delta _f}H_{298}^0\](kJmol-1) | –849,40 | –46,11 | –393,51 | –241,82 |
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng thu vào nhiệt lượng -170 kJ.
Để NH4HCO3 ở nơi có nhiệt độ cao thì NH4HCO3 sẽ bị phân huỷ thành các khí.
Cần bảo quản NH4HCO3 ở nơi có nhiệt độ cao.
Cho ba mẫu đá vôi (không lẫn tạp chất) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây.
t1 = t2 = t3.
t3 là nhỏ nhất.
Mẫu 1 dạng khối có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc là lớn nhất.
t3<t2<t1.
Nhóm halogen gồm những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At) và tennessine (Ts).
Sodium chloride là hợp chất quan trọng và phổ biến của chlorine trong tự nhiên, có nhiều trong nước biển và mỏ muối.
Rong biển chứa nguyên tố fluorine.
Halogen là các kim loại điển hình, có tính oxi hóa mạnh.
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel (Gia-ven).
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn tính oxi hoá của Br2.
Có 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 ml dung dịch muối X của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng. Nhỏ vài giọt nước Br2 vào ống thứ hai, lắc đều rồi thêm hồ tinh bột, thấy có màu xanh. Xác định công thức hóa học của X.
Trong phòng thí nghiệm, một khí hydrogen halide (HX) được điều chế theo phản ứng sau: NaX (s) + H2SO4 (aq, đặc) HX↑ (g) + NaHSO4 (aq)
Cho biết HX không thể là những chất nào?
Cho một lượng khí Cl2 tác dụng hết với dung dịch chứa 6,18 muối NaX (X là một nguyên tố halogen) thu được 3,51 gam một muối duy nhất. Muối NaX là?
Có thể phân biệt các chất sau: HCl; HBr; KCl chứa trong các lọ riêng biệt, mất nhãn bằng các hoá chất là?
Chia hỗn hợp gồm Mg và MgO thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng hết với HCl thu được 3,4706 lít khí H2 (ở đkc), dung dịch sau phản ứng chứa 14,25 gam muối.
Phần 2: Hoà tan hoàn toàn bằng lượng vừa đủ 200 ml dung dịch HNO3 thì thu được 0,028 mol khí X và dung dịch chứa 1 muối duy nhất.
Công thức phân tử của khí X là?








