
32 câu hỏi
-2.
+2.
0.
-1.
Đáp án đúng là B
-2.
+2.
+1.
-1.
Đáp án đúng là A
Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng 0.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hoá của hydrogen trong các hydride kim loại là -1.
electron giữa các chất.
neutron giữa các chất.
proton của nguyên tử.
cation.
Đáp án đúng là A
chất nhường electron.
chất nhận electron.
chất nhường proton.
chất nhận proton.
Đáp án đúng là B
KMnO4.
F2.
H2S.
CrO3.
Đáp án đúng là: C
H2S chứa nguyên tử S có số oxi hoá thấp (-2) nên là chất khử mạnh.
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Đáp án đúng là: A
Số oxi hoá của S tăng từ +4 nên +6 nên SO2 đóng vai trò là chất khử.
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hoá – khử: (b).
Đáp án đúng là B
Các phản ứng cháy thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Đáp án đúng là D
393,5 kJ/ mol.
– 393,5 kJ/ mol.
39,35 kJ/ mol.
– 39,35 kJ/ mol.
Đáp án đúng là B
Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (2) thu nhiệt, phản ứng (1) toả nhiệt.
Đáp án đúng là C
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu không đúng: (b) và (d).
Nếu biến thiên enthalpy có giá trị âm thì phản ứng tỏa nhiệt.
Nếu biến thiên enthalpy có giá trị dương thì phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng tỏa nhiệt càng ít.
Biến thiên enthalpy càng dương thì phản ứng thu nhiệt càng nhiều.
Đáp án đúng là C
Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Phản ứng hóa học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.
Sự phá vỡ liên kết giải phóng năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại cần cung cấp năng lượng.
Khi than, củi cháy, không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là C
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng lớn hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là -a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là D
+1.
-1.
+3.
+2.
Đáp án đúng là A
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất trong đó nitrogen có số oxi hoá -3 là: NH3; NH4Cl.
8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
Đáp án đúng là: D
Số oxi hoá của hydrogen giảm từ +1 về 0 nên HCl đóng vai trò là chất oxi hoá.
1,8593 lít.
3,3600 lít.
3,7185 lít .
5,6360 lít.
Đáp án đúng là: A
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Theo phương trình hoá học:
Vậy VNO = 0,075.24,79 = 1,8593 (lít).
1, 1, 2.
8, 3, 9.
2, 2, 5.
2, 1, 4.
Đáp án đúng là: A
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
8.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Cứ 4 phân tử HNO3 tham gia phản ứng thì có 2 phân tử đóng vai trò là chất oxi hoá, 2 phân tử đóng vai trò là môi trường trong dung dịch.
0,450 kJ.
2,25 × 103 kJ.
4,50 × 102 kJ.
1,37 × 103 kJ.
Đáp án đúng là: C
Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l); = –9,0 kJ.
Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l); = +9,0 kJ.
CuO(s) + H2O(l) Cu(OH)2(s); = –9,0 kJ.
CuO(s) + H2O(l) Cu(OH)2(s); = +9,0 kJ.
Đáp án đúng là B
.
Đáp án đúng là A
(1).
(2).
(3).
(1), (2).
Đáp án đúng là D
–283 kJ.
+283 kJ.
–316 kJ.
+316 kJ.
Đáp án đúng là: A
= –393,5 – (–110,5 + 0×) = –283 (kJ).
0.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là D
a)
Trong phản ứng C vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.
Ta có các quá trình:
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
Phương trình hoá học:
CaO + 3C CaC2 + CO
b)
- Chất khử: C12H22O11; chất oxi hóa: H2SO4.
Ta có các quá trình:
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Phương trình hóa học:
Áp dụng công thức:
= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl
= 1075 + 243 – 745 – 2.339 = - 105 kJ.
là lượng nhiệt toả ra khi tạo thành 1 mol CO2 (g) từ các đơn chất ở trạng thái bền nhất ở điều kiện chuẩn.
⇒ Hợp chất CO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















