Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng được gọi là
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ riêng của phản ứng.
tốc độ tương đối của phản ứng.
Cho phản ứng đơn giản sau:
CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
v = \[k \times {C_{CHC{l_3}}} \times {C_{C{l_2}}}.\]
v = \[k \times {C_{CC{l_4}}} \times {C_{HCl}}.\]
v = \[{C_{CHC{l_3}}} \times {C_{C{l_2}}}.\]
v = \[{C_{CC{l_4}}} \times {C_{HCl}}.\]
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
áp suất.
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng
tăng.
giảm.
không thay đổi.
không xác định được.
Cho phản ứng hoá học:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây, nồng độ của HCl giảm từ 0,6M về 0,4M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
1,5 × 10-3 M/s.
1,0 × 10-3 M/s.
2,5 × 10-3 M/s.
2,0 × 10-3 M/s.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng đốt cháy cồn (alcohol) lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 50oC?
8.
16.
32.
4.
Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là
nhóm VA.
nhóm VIA.
nhóm VIIA.
nhóm IVA.
Ở 20oC, halogen nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
Fluorine.
Bromine.
Chlorine.
Iodine.
Phản ứng nào sau đây là sai?
2Ag + F2 → 2AgF.
2Na + Br2 → 2NaBr.
Fe + Cl2 → FeCl2.
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.
Hydrohalic acid nào sau đây được dùng để khắc hoa văn lên thuỷ tinh?
Hydrochloric acid.
Hydrofluoric acid.
Hydrobromic acid.
Hydroiodic acid.
Phản ứng giữa chất nào sau đây với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
NaBr.
KI.
NaCl.
NaI.
Hoá chất dùng để phân biệt hai dung dịch NaI và KCl là
NaBr.
AgCl.
AgNO3.
NaOH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(d) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
5.
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Cl2.
I2.
F2.
O2.
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl?
AgNO3.
CaCO3.
Mg.
BaSO4.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do:
Fluorine có tính oxi hoá mạnh nhất.
Fluorine chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.
HF có tính acid yếu nhất.
HF có liên kết hydrogen liên phân tử.
Hòa tan 1,12 gam iron (Fe) trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn là
0,2479 lít.
0,4958 lít.
0,5678 lít.
1,487 lít.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
Trong hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hoá là -1.
Số oxi hóa được đặt ở phía trên, bên phải kí hiệu nguyên tố.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2.
Cho phản ứng hóa học sau:
3H2 (g) + N2 (g) → 2NH3 (g)
Biết năng lượng liên kết (kJmol-1) trong các chất như sau:
H – H | N ≡ N | N – H |
432 | 945 | 391 |
Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo năng lượng liên kết là – 92 kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng cũng là nhiệt tạo thành của NH3.
Để tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được công thức cấu tạo của các chất trong phản ứng.
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Chuẩn bị: 2 bình tam giác, dung dịch HCl 0,5 M, đá vôi dạng viên lớn, đá vôi đập nhỏ.
Tiến hành:
- Cho cùng một lượng (khoảng 2 g) đá vôi dạng viên lớn vào bình tam giác (1) và đá vôi đập nhỏ vào bình tam giác (2).
- Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5 M vào mỗi bình.
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đá vôi dạng đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt nhỏ hơn.
Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Trong công nghiệp, dung dịch sodium chloride bão hoà được đem điện phân. Phản ứng điện phân xảy ra theo sơ đồ sau:
NaCl (aq) + H2O (l) → A (aq) + X (g) + Y (g) (*)
Biết khí Y làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu.
Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến là clorua vôi.
Khí Y có màu vàng lục, mùi xốc.
Công thức hóa học của A, X, Y lần lượt là Na(OH)2, Cl2, H2
Phương trình hóa học (*): 2NaCl (aq) + 2H2O (l) 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho chlorine phản ứng với KOH, ở nhiệt độ khoảng 90oC.
Cho nhiệt độ nóng chảy của các halogen như sau:
Halogen | F2 | Cl2 | Br2 | I2 |
Nhiệt độ nóng chảy (oC) | -220 | -101 | -7 | 114 |
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng?
Cho 8,4 gam một kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 24,85 gam chlorine. Tính khối lượng muối tạo thành.
X và Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X và Y với sodium. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 mL dung dịch AgNO3 0,2M. Hai nguyên tố X, Y là?
Dẫn V lít khí chlorine (đkc) vào dung dịch chứa hỗn hợp NaBr và NaI (đun nóng). Phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ, thu được 27,495 gam NaCl. Giá trị của V là?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








