Đề thi cuối kì 1 Toán 8 THCS Quang Trung (Nam Định) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 8 THCS Quang Trung (Nam Định) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân \({x^2}y\left( {2x + 1} \right)\) là

\(2{x^3}y + {x^2}y.\)

\(2{x^3}y + {x^2}y + 1.\)

\(2xy + {x^2}y.\)

\({x^3}y + {x^2}y.\)

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức \(3{x^2} - 2xy + 4 - 6{x^2} - 7\)là

\({\rm{3}}{x^2} - 2xy + 4 - 7\).

\[ - 3{x^2} - 2xy - 3\].

\( - 9{x^2} - 2xy - 3\).

\({\rm{9}}{x^2} - 2xy - 3\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển biểu thức \({\left( {2x - \frac{1}{2}} \right)^2}\) ta được

\(2{x^2} - 2x + \frac{1}{4}.\)

\(4{x^2} + \frac{1}{4}.\)

\(4{x^2} - 2x + \frac{1}{4}\).

\(4{x^2} - 4x + \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để biểu thức \({x^3} + 6{x^2} + 12x + m\) có dạng lập phương của một tổng thì giá trị của \[m\] là

8.

4.

6.

27.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(8{{\rm{x}}^3} - 64 = (2{\rm{x}} - 4)(......)\). Biểu thức thích hợp điền vào dấu … là 

\[2{x^2} + 8x + 8\].

\[2{x^2} + 8x + 16\].

\[4{x^2} - 8x + 16\].

\[4{x^2} + 8x + 16\]

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách để thu thập dữ liệu gián tiếp là

quan sát.

từ những nguồn có sẵn.

làm thí nghiệm.

lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \(\widehat {A\,\,} = 120^\circ ,\widehat {B\,} = 56^\circ ,\widehat {C\,} = 72^\circ \). Tính số đo của góc \[D?\]

\(112^\circ .\)

\(92^\circ .\)

\(102^\circ .\)

\(79^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng

Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.

Trong hình bình hành hai cặp cạnh đối song song.

Trong hình bình hành các góc bằng nhau.

Trong hình bình hành hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quan sát hình 1, biết \[AD\] là đường phân giác của tam giác \[ABC.\] Tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\) bằng tỉ số nào dưới đây?
Quan sát hình 1, biết AD là đường phân giác của tam giác ABC.Tỉ số AC/AB bằng tỉ số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\frac{{A{\rm{D}}}}{{AC}}\).

\(\frac{{A{\rm{D}}}}{{BC}}\).

\(\frac{{BC}}{{AB}}\).

\(\frac{{DC}}{{DB}}\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có chu vi bằng \({\rm{30 cm}}\). Độ dài đường trung bình ứng với cạnh \(AB\) là

\[{\rm{5 cm}}\].

\[{\rm{10 cm}}\].

\[{\rm{6 cm}}\].

\[{\rm{8 cm}}\].

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, trong đó \(DE\,{\rm{//}}\,BC;\,\,AD = 12{\rm{\;cm}},\) \(DB = 18{\rm{\;cm}},\,\,CE = 30{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) Độ dài \(AC\) bằng

Cho hình vẽ, trong đó DE song song BC,AD = 12cm ,DB = 18cm,CE = 30cm. Độ dài AC bằng (ảnh 1)

20 cm.

\(\frac{{18}}{{25}}\) cm.

45 cm.

50 cm.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều không có đặc điểm nào sau đây?

Có các cạnh bên bằng nhau.

Có đáy là hình vuông.

Có các mặt bên là các tam giác cân.

Có chân đường cao kẻ từ đỉnh tới mặt đáy là điểm cách đều các đỉnh của tam giác đáy.

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Rút gọn biểu thức \(A = {x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - yx} \right) - {x^3}\).

b) Tính giá trị của biểu thức: \[B = {x^3} + 9{x^2} + 27x + 27\] tại \[x = 7\].

Xem đáp án

a)\(A = {x^2}(x - {y^2}) - xy(1 - yx) - {x^3}\)

 \( = {x^2}.x + {x^2}.( - {y^2}) + ( - xy).1 + ( - xy).( - yx) - {x^3}\)

 \( = {x^3} - {x^2}{y^2} - xy + {x^2}{y^2} - {x^3}\)

 \( = - xy\)

 b) Ta có: \[B = {x^3} + 27x + 27 + 9{x^2}\]

 \[B = {x^3} + 9{x^2} + 27x + 27\]

    \( = {\left( {x + 3} \right)^2}.\)

 Thay \[x = 7\] vào biểu thức \[B\] ta được

 \[B = {\left( {7 + 3} \right)^3} = {10^3} = 1\,\,000.\]

 Vậy với \[x = 7\] thì giá trị của biểu thức \[B\] là \[1\,\,000.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

1) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

a) \({x^2} - 6xy.\)                                   b) \[\left( {x + 2} \right) + {a^2}\left( { - x - 2} \right).\]

2) Tìm giá trị của x, biết  \[{\left( {5x - 1} \right)^2} - \left( {5x - 4} \right)\left( {5x + 4} \right) = 7.\]                

Xem đáp án

1. a) \[{x^2} - 6xy = x\left( {x - 6y} \right).\]

 b) \[\left( {x + 2} \right) + {a^2}\left( { - x - 2} \right)\]

 \( = \left( {x + 2} \right) - {a^2}\left( {x + 2} \right)\)

 \( = \left( {x + 2} \right)\left( {1 - {a^2}} \right)\)

 \[ = \left( {x + 2} \right)\left( {1 - a} \right)\left( {1 + a} \right).\]

 2) \[{\left( {5x - 1} \right)^2} - \left( {5x - 4} \right)\left( {5x + 4} \right) = 7\] 

 \[\,25{x^2} - 10x + 1 - 25{x^2} + 16 = 7\]

 \[ - 10x = - 10\]

 \[x = - 1\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(AB < AC\,.\) Các đường cao \(BE,\,\,CF\) cắt nhau tại \(H\,.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\,.\) Từ \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AB\) và từ \(C\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AC\) hai đường thẳng này cắt nhau tại \(K\,.\)

a) Chứng minh \(BHCK\) là hình bình hành

b) Chứng minh \(H,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.

c) Từ \(H\) vẽ \(HG \bot BC.\) Trên tia \(HG\) lấy \(I\) sao cho \(HG = GI\,.\) Chứng minh \[HM \cdot HI = HG \cdot HK.\]

Xem đáp án
Cho Delta ABC nhọn có AB < ACCác đường cao BE song song CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BC (ảnh 1)

 a) Ta có \(BH \bot AC,\,\,\,KC \bot AC\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,KC.\)          \(\left( 1 \right)\)

       Và \(CH \bot AB,\,\,\,KB \bot AB\) nên \(CH\,{\rm{//}}\,KB.\)           \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) suy ra \(BHCK\) là hình bình hành.

 b) Vì \(BHCK\) là hình bình hành nên \(BC\) cắt \(HK\) tại trung điểm của mỗi đường.

 Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) (gt)

 Suy ra \[M\] là trung điểm của \(HK\)  

 Vậy \[M,{\rm{ }}H,{\rm{ }}K\] thẳng hàng.

 c) Xét \(\Delta HIK\) có \[G\] là trung điểm của \[HI\] (vì \[HG = GI)\] và \[M\] là trung điểm \[HK\]

Suy ra \[MG\] là đường trung bình của tam giác \[IHK\]

Do đó \[GM\,{\rm{//}}\,IK\] nên \(\frac{{HM}}{{HK}} = \frac{{HG}}{{HI}}\) (Theo định lí Thales)

Suy ra \(HM.HI = HG.HK\).

16. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho \[a + b + c = 0\] và \[a,\,\,b,\,\,c \ne 0.\]

Rút gọn \[A = \frac{{ab}}{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}} + \frac{{bc}}{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}} + \frac{{ac}}{{{c^2} + {a^2} - {b^2}}}.\]

b) Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái \[PQ = 1,5{\rm{\;m}}.\] Chú thợ cần tính chiều dài mái \[DE\] biết \[Q\] là trung điểm \[EC,\] \[P\] là trung điểm của \[DC.\] Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái \[DE\] bằng bao nhiêu? (xem hình vẽ minh họa)
 
a) Cho a + b + c = 0 và \a,b,c khác 0 (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Từ \[a + b + c = 0\] ta có \[a + b = - c\]

Suy ra \[{a^2} + {b^2} + 2ab = {c^2}\].

Do đó \[{a^2} + {b^2} - {c^2} = - 2ab\].

Tương tự: \[{b^2} + {c^2} - {a^2} = - 2bc,\,\,{c^2} + {a^2} - {b^2} = - 2ac.\]

 Khi đó: \[A = \frac{{ab}}{{ - 2ab}} + \frac{{bc}}{{ - 2bc}} + \frac{{ac}}{{ - 2ac}} = \frac{{ - 3}}{2}.\]

 b)

a) Cho a + b + c = 0 và \a,b,c khác 0 (ảnh 2)

 

 Vì \[PQ\] là đường trung bình của tam giác \[EDC\] nên \(PQ = \frac{1}{2}DE\)

Hay \[DE = 2PQ = 2 \cdot 1,5 = 3.\]

Vậy chiều dài mái \[DE\] bằng 3 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây