Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Phòng GD&ĐT Bố Trạch (Quảng Bình) năm 2023-2024 (có đáp án) - mã đề 1
21 câu hỏi
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là đơn thức ?
\(\frac{1}{4}.\)
\[2x + y.\]
\[ - 3x{y^2}{z^4}.\]
\(x.\)
Chọn B
Bậc của đa thức \[{x^7}y + 2{x^3}\] là
\(8.\)
\(7.\)
3.
2.
Chọn A
Biểu thức \({x^2} - 2xz + {z^2}\) viết gọn là
\({\left( {x - z} \right)^2}\).
\({\left( {x - y} \right)^2}\).
\({\left( {x - 2} \right)^2}\).
\({\left( {x + z} \right)^2}\).
Chọn A
Cho\({\left( {x + 3} \right)^3} = {x^3} + \,\,...\,\, + 27x + 27\). Đơn thức thích hợp điền vào dấu … là
\(9x.\)
\(3{x^2}\).
\(3x.\)
\(9{x^2}\).
Chọn D
Kết quả của tích \(\left( {2x + 3y} \right)\left( {2x - 3y} \right)\) là
\(4x - 9y.\)
\(2{x^2} - 3{y^2}\).
\(4{x^2} - 3{y^2}\).
\(4{x^2} - 9{y^2}\).
Chọn D
Tổng số đo bốn góc của một tứ giác bằng:
900.
1800.
2700.
3600.
Chọn D
Hình bình hành có một góc vuông là:
hình thoi.
hình thang vuông.
hình chữ nhật.
hình vuông.
Chọn C
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(5{x^2}{y^3}z\) là:
\[15{x^3}{y^2}z.\]
\[10{x^2}{y^3}z.\]
\[5{x^2}{y^3}{z^2}.\]
\[{x^3}{y^3}z.\]
Chọn B
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu rời rạc?
Số trường THCS tại các huyện, thị xã trong tỉnh.
Tên các huyện, thị xã trong tỉnh.
Số cân nặng của lần lượt các bạn học sinh trong lớp.
Kết quả xếp loại học lực của các bạn học sinh trong lớp.
Chọn A
Một trường THCS cho học sinh khối 8 đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa. Bảng dưới đây thống kê số học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa của từng lớp:
Lớp | Sĩ số | Số học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa |
8A | 27 | 29 |
8B | 30 | 28 |
8C | 32 | 34 |
8D | 35 | 35 |
Số liệu của bao nhiêu lớp chưa hợp lí?
1 lớp.
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
Chọn B
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Chọn A
Hình bình hành \[ABCD\]là hình chữ nhật khi
\[AB = BC.\]
\[AC = BD.\]
\[BC = CD.\]
\[AC \bot BD.\]
Chọn B
Cho \[MN = 8{\rm{\;cm}},{\rm{ }}PQ = 16{\rm{\;cm}},\]tỉ số hai đoạn thẳng \[MN\]và \[PQ\]là:
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
2.
3.
Chọn A
Cho \[MN\]là đường trung bình của tam giác \[ABC\]\[\left( {MN\,{\rm{//}}\,BC} \right).\]Biết \[BC = 15{\rm{\;cm}},\]độ dài đoạn thẳng \[MN\]là
30 cm.
7,5 cm.
10 cm.
5 cm.
Chọn B
Cho tam giác \[ABC\]có \[AD\]là tia phân giác của góc \[A,\]trong đó \[D\]thuộc \[BC.\]Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
\(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).
Chọn B
Cho điểm \[E\]thuộc đoạn thẳng \[MN\]thỏa mãn \(\frac{{ME}}{{EN}} = \frac{2}{3}\). Tính tỉ số \(\frac{{EN}}{{MN}}\)?
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{5}{3}\).
\(\frac{3}{5}\).
Chọn D
Cho biểu thức \[P = x\left( {{x^2}-y} \right)-{x^2}\left( {x + y} \right) + xy\left( {x-1} \right).\]
a) Rút gọn biểu thức \[P.\]
b) Tìm giá trị của \[P\] khi \[x = 5,{\rm{ }}y = - 6.\]
a) \[P = x\left( {{x^2}-y} \right)-{x^2}\left( {x + y} \right) + xy\left( {x-1} \right)\]
\[ = {x^3}-xy-{x^3}-{x^2}y + {x^2}y-xy\]
\[ = \left( {{x^3}-{x^3}} \right) + \left( { - {x^2}y + {x^2}y} \right) + \left( { - xy-xy} \right)\]
\[ = - 2xy.\]b) Thay \[x = 5,{\rm{ }}y = - 6\] vào \[P = - 2xy\] ta được:
\[P = - 2 \cdot 5 \cdot \left( { - 6} \right) = 60\].
Vậy khi \[x = 5,{\rm{ }}y = - 6\] thì \(P = 60.\)Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \[2{x^2}-8x.\]
b) \[{x^2}-6x + 9-{y^2}.\]
b) \[{x^2}-6x + 9-{y^2}\]
\[ = {\left( {x-3} \right)^2}-{y^2}\]
\[ = \left( {x-3-y} \right)\left( {x-3 + y} \right).\]Bảng sau cho biết số lượng chai phế nhựa thu được của các lớp khối 8:
Lớp | 8A | 8B | 8C | 8D |
Số lượng chai phế nhựa | 65 | 100 | 80 | 70 |
Lựa chọn biểu đồ phù hợp biểu diễn bảng thống kê trên. Vẽ biểu đồ đó.
Chọn đúng loại biểu đồ và biểu diễn được các trục của biểu đồ.
Thể hiện đúng số lượng chai phế nhựa của mỗi lớp trên biểu đồ.Cho \(\Delta ABC,\) \[M\] là trung điểm của \[AB,\] qua \[M\] kẻ đường thẳng song song với \[BC\] cắt \[AC\] tại \[N.\]
a) Chứng minh \[MN\] là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)
b) Tia phân giác của góc \[A\] cắt \[BC\] tại \[I.\] Vẽ điểm \[K\] sao cho \[N\] là trung điểm của \[IK.\] Tứ giác \[AICK\] là hình gì? Vì sao?
c) Chứng minh \[IB \cdot NC = IC \cdot MB.\]

b) Do \[MN\] là đường trung bình của \(\Delta ABC\) (câu a) nên \[N\]là trung điểm \[AC.\]
Xét tứ giác \[AICK\] có: \[N\] là trung điểm \[AC,\,\,IK\] nên \[AICK\] là hình bình hành.c) Ta có \[AI\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (1)
Mà \[AB = 2MB\] (do \(M\) là trung điểm \[AB\] (gt)) (2)
\[AC = 2NC\] (do \(N\) là trung điểm \[AC\] (cmt)) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{{MB}}{{NC}}\) hay \[IB \cdot NC = IC \cdot MB.\]
Đổi: 9,6 km/h = 160 m/phút; 1 phút 30 giây = 1,5 phút.
Độ dài quãng đường \[CD\] là: \[1,5 \cdot 160 = 240\] (m).
Vì \[AM = AC;{\rm{ }}BM = BD\] nên \[AB\] là đường trung bình của \(\Delta MDC,\) suy ra: \(AB = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.240 = 120{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Vậy \[A\] cách \(B\) một khoảng \(120{\rm{\;m}}.\)Bạn có thích hoạt động này không?








