Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Phòng GD&ĐT Bố Trạch (Quảng Bình) năm 2023-2024 (có đáp án) - mã đề 2
21 câu hỏi
Trong các biểu thức, biểu thức nào không phải là đơn thức ?
\(\frac{1}{4}\).
\[2x\].
\[ - 3x{y^2}{z^4}.\]
\(x + y.\)
Chọn D
Bậc của đa thức \({x^6}{y^2} + 3{x^2}\)là
\(7.\)
8.
3.
2.
Biểu thức \[{x^2} + 2xz + {z^2}\] viết gọn là
\({(x + z)^2}\).
\({(x - z)^2}\).
\({\left( {x - 2} \right)^2}\).
\({(z - x)^2}\).
Cho\({(x + 2)^3} = ({x^3} + .... + 12x + 8)\). Đơn thức thích hợp điền vào dấu … là
\(6x.\)
\[6{x^2}.\]
\[3x.\]
\[2{x^2}.\]
Kết quả của tích \[\left( {3x + 5y} \right)\left( {3x--5y} \right)\;\] là
\[9{x^2}--25{y^2}.\]
\[9x--25y.\]
\[3{x^2}--{\rm{ }}5{y^2}.\]
\[9{x^2} - 5{y^2}.\]
Tổng số đo hai góc đối của hình thang cân bằng:
\(360^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(270^\circ .\)
\(180^\circ .\)
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là:
hình thoi.
hình thang vuông.
hình vuông.
hình chữ nhật.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(6{x^3}{y^4}z\) là:
\(15{x^3}{y^4}z\).
\(10{x^4}{y^3}z\).
\(5{x^3}{y^4}{z^2}\).
\({x^3}{y^3}z\).
Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu liên tục?
Số trường THCS tại các huyện, thị xã trong tỉnh.
Tên các huyện, thị xã trong tỉnh.
Số cân nặng của lần lượt các bạn học sinh trong lớp.
Kết quả xếp loại học lực của các bạn học sinh trong lớp.
Chọn C
Một trường THCS cho học sinh khối 8 đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa. Bảng dưới đây thống kê số học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa của từng lớp:
Lớp | Sĩ số | Số học sinh đăng kí tham gia hoạt động ngoại khóa |
8A | 36 | 35 |
8B | 40 | 39 |
8C | 42 | 44 |
8D | 45 | 44 |
Số liệu của bao nhiêu lớp chưa hợp lí ?
1 lớp.
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
Chọn A
Hãy chọn câu sai.
Trong hình bình hành có
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
hai góc đối bằng nhau.
hai cặp cạnh đối song song.
hai đường chéo vuông góc với nhau.
Chọn D
Hình bình hành \[MNPQ\]là hình chữ nhật khi
\[MN = NP.\]
\[NP = QP.\]
\[MP = NQ.\]
\[MP \bot NQ.\]
Chọn C
Cho \[AB = 6\] cm, \[CD = 18\] cm, tỉ số hai đoạn thẳng \[AB\] và \[CD\] là:
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
2.
3.
Chọn B
Cho \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\] \[\left( {MN\,{\rm{//}}\,BC} \right).\] Biết \[BC = 17{\rm{\;cm}},\] độ dài đoạn thẳng \[MN\] là
30 cm.
15 cm.
10 cm.
8,5 cm.
Chọn D
Cho tam giác \[MNP\] có \[MD\] là tia phân giác của góc \[M,\] trong đó \[D\] thuộc \[NP.\] Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\frac{{DP}}{{DN}} = \frac{{MN}}{{MP}}.\)
\(\frac{{DN}}{{DP}} = \frac{{MN}}{{MP}}.\)
\(\frac{{DN}}{{DP}} = \frac{{MP}}{{MN}}\).
\(\frac{{DP}}{{NP}} = \frac{{MP}}{{MN}}\).
Chọn B
Cho điểm \[C\] thuộc đoạn thẳng \[AB\] thỏa mãn \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\). Tính tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\)?
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{5}{8}\).
Chọn C
Cho biểu thức \[Q = a\left( {{a^2}--b} \right)--{a^2}\left( {a + b} \right) + ab\left( {a--1} \right).\]
a) Rút gọn biểu thức \[Q.\]
b) Tìm giá trị của \[Q\] khi \[a = 4,{\rm{ }}b = - 5.\]
a) \[Q = a\left( {{a^2}--b} \right)--{a^2}\left( {a + b} \right) + ab\left( {a--1} \right)\]
\[ = {a^3}--ab--{a^3}--{a^2}b + {a^2}b{\rm{ }}--ab\]
\[ = \left( {{a^3}--{a^3}} \right) + \left( { - {a^2}b{\rm{ }} + {a^2}b} \right) + \left( { - ab--ab} \right)\]
\[ = - 2ab.\]b) Thay \[a = 4,{\rm{ }}b = - 5\]vào \[Q = - 2ab,\] ta được:
\[Q = - 2 \cdot 4 \cdot \left( { - 5} \right) = 40.\]
Vậy khi \[a = 4,{\rm{ }}b = - 5\] thì \(Q = 40.\)Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) \[3{x^2}--6x.\;\] b) \[{x^2}--8x + 16--{y^2}.\]
b) \[{x^2}--8x + 16--{y^2}\]
\[ = {\left( {x--4} \right)^2}--{y^2}\]
\[ = \left( {x--4--y} \right)\left( {x--4 + y} \right).\]Bảng sau cho biết số lượng chai phế nhựa thu được của các lớp khối 8:
Lớp | 8A | 8B | 8C | 8D |
Số lượng chai phế nhựa | 60 | 100 | 85 | 70 |
Lựa chọn biểu đồ phù hợp biểu diễn bảng thống kê trên. Vẽ biểu đồ đó.
Chọn đúng loại biểu đồ và biểu diễn được các trục của biểu đồ.
Thể hiện đúng số lượng chai phế nhựa của mỗi lớp trên biểu đồ.Cho \(\Delta MNP,{\rm{ }}E\) là trung điểm của \[MN,\] qua \[E\] kẻ đường thẳng song song với \[NP\] cắt \[MP\] tại \[F.\]
a) Chứng minh \[EF\] là đường trung bình của \[\Delta MNP.\]
b) Tia phân giác của góc \[M\] cắt \[NP\] tại \[I.\] Vẽ điểm \[K\] sao cho \[F\] là trung điểm của \[IK.\] Tứ giác \[MIPK\] là hình gì? Vì sao?
c) Chứng minh \[IN \cdot FP = IP \cdot EN.\]
![Cho Delta MNP, E là trung điểm của MN, qua \[E\] kẻ đường thẳng song song với NP cắt MP tại F (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/blobid28-1775143140.png)
b) Do \[EF\] là đường trung bình của \[\Delta MNP\] (câu a) nên \[F\] là trung điểm \[MP.\]
Xét tứ giác \[MIPK\] có: \[F\] là trung điểm của \[MP,\,\,IK\] nên tứ giác \[MIPK\] là hình bình hành.c) Ta có \[MI\] là tia phân giác của góc \(\widehat {NMP}\) nên \(\frac{{IN}}{{IP}} = \frac{{MN}}{{MP}}\) (1)
Mà \[MN = 2EN\] (do \[E\] là trung điểm \[MN\] (gt)) (2)
\[MP = 2FP\] (do \[F\] là trung điểm \[MP\] (cmt)) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\frac{{IN}}{{IP}} = \frac{{EN}}{{FP}}\) hay \[IN \cdot FP = IP \cdot EN.\]
Đổi: 10,8 km/h = 180 m/phút; 1 phút 30 giây = 1,5 phút
Độ dài quãng đường \[CD\] là: \[1,5 \cdot 180 = 270\] (m).
Vì \[AM = AC;{\rm{ }}BM = BD\] nên \[AB\] là đường trung bình của \(\Delta MDC,\) suy ra: \(AB = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.270 = 135{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Vậy \[A\] cách \(B\) một khoảng \(135{\rm{\;m}}.\)Bạn có thích hoạt động này không?








