Đề thi cuối kì 1 Toán 8 THCS Giảng Võ (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 8 THCS Giảng Võ (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 837 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển \[{\left( {x - 3} \right)^3}\] ta được kết quả là:

\[{x^3} - 3{x^2} + 3x - 27\].

\[{x^3} - 3{x^2} + 27x - 27\].

\[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\].

\[{x^3} - 6{x^2} + 9x + 27\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {x - 3} \right)^3} = {x^3} - 9{x^2} + 27x - 27.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị của \[x\] thỏa mãn \[{x^3} - 81x = 0\] là

\(0\).

\(0;\,\,9\).

\(0;\,\, \pm 9\).

\( \pm 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{x^3} - 81x = 0\]

 \[x\left( {{x^2} - 81} \right) = 0\]

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = \pm 9\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \[P\] thỏa mãn \[P + \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {x^3}\] là

\(1\).

\( - 1\).

\(2{x^3} + 1\).

\(2{x^3} - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[P + \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {x^3}\]

Suy ra \[P + {x^3} - 1 = {x^3}\]

Do đó \(P = 1.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \[{x^2} - 4{y^2}\] thành nhân tử được kết quả là

\[\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\].

\[\left( {x - 2y} \right)\left( {x + y} \right)\].

\[\left( {2x + y} \right)\left( {2x - y} \right)\].

\[\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} - 4{y^2} = {x^2} - {\left( {2y} \right)^2} = \left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right).\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] có \[M,N,P,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AB,BC,CD,AD\]. Tứ giác \[MNPQ\] là hình gì?

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ giác ABCD có M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,BC,CD,AD (ảnh 1)

Nối \[BD.\]

Xét \(\Delta ABD\) có: \(M,Q\) là trung điểm của \(AB,\,\,AD\) (gt) nên \(MQ\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(MQ = \frac{{BD}}{2};MQ\,{\rm{//}}\,BD\) (định lí).

Xét \(\Delta CBD\) có: \(N,P\) là trung điểm của \(BC,\,\,CD\) (gt) nên \(NP\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(NP = \frac{{BD}}{2};NP\,{\rm{//}}\,BD\) (định lí).

Xét tứ giác \(MNPQ\) có: \[MQ = NP;MQ\,{\rm{//}}\,NP\] nên \(MNPQ\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại đỉnh \[A\] và \[\widehat {B\,} = 58^\circ .\] Trên cạnh \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AB = 3MB\]. Trên cạnh \[AC\] lấy điểm \[N\] sao cho \[AN = 2NC\]. Số đo \[\widehat {ANM}\] là

\(32^\circ \).

\(90^\circ \).

\(58^\circ \).

\(29^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho Delta ABC vuông tại đỉnh A và góc B = 58 độ. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho (ảnh 1)

Có: \[AB = 3MB\] (giả thiết) nên \[\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{3}.\]

Lại có: \[AN = 2NC\] và \(N \in AC\) (giả thiết) nên \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

Do đó \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\left( { = \frac{1}{3}} \right)\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có:

⦁ \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) (cmt) và \(N \in AC;\,\,M \in AB\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (định lí Thalès đảo)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {NMA}\) (hai góc đồng vị)

⦁ \(\widehat {ANM} + \widehat {BMN} = 90^\circ \) (định lí)

Thay số: \(\widehat {ANM} + 58^\circ = 90^\circ ,\) suy ra \(\widehat {ANM} = 32^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu nào sau đây là số liệu liên tục?

Dữ liệu về số báo danh các bạn tham gia kỳ thi học sinh giỏi thành phố môn Toán.

Dữ liệu về chiều cao học sinh lớp 8A.

Dữ liệu về đánh giá chất lượng của một sản phẩm mới ra của một hãng công nghệ.

Dữ liệu về số học sinh đến trường bằng xe đạp của các lớp trong khối 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương pháp thu thập dữ liệu sau, phương pháp nào là thu thập trực tiếp?

Linh vào website và ghi lại dân số các nước trong khối ASEAN năm 2022.

Dương vào thư viện nhà trường và ghi lại số lượng học sinh giỏi thành phố của trường trong 10 năm gần đây.

Hạnh vào mạng và ghi lại chỉ số chất lượng không khí của Hà Nội trong 30 ngày gần nhất.

Cô Mai ghi lại chiều cao của các cây giống sau 3 tháng trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9. Tự luận
• 1 điểm

1) Rút gọn biểu thức \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + x\left( {1 - {x^2}} \right).\)

2) Tính giá trị các biểu thức sau:

a) \(B = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8,\)với \(x =  - 102.\)

b) \(C = 4{x^2} - 4xy + {y^2} + 12x - 6y + 9,\) với \(2x - y = 5.\)

Xem đáp án

1) Ta có: \(A = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + x\left( {1 - {x^2}} \right) = {x^3} + 1 + x - {x^3} = 1 + x\).

2)

a) Ta có\(B = {x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {\left( {x + 2} \right)^3}\)

Thay \(x = - 102\)vào biểu thức \(B\)ta được: \(B = {\left( { - 102 + 2} \right)^2} = 10\,\,000\).

Vậy \(B = 10\,\,000\)khi \(x = - 102\).

b) Ta có \(C = 4{x^2} - 4xy + {y^2} + 12x - 6y + 9 = {\left( {2x - y} \right)^2} + 6\left( {2x - y} \right) + 9 = {\left( {2x - y + 3} \right)^2}.\)

Thay \(2x - y = 5\)vào biểu thức \(C\)ta được \(C = {\left( {5 + 3} \right)^2} = 64\).

Vậy \(C = 64\)khi \(2x - y = 5\).

10. Tự luận
• 1 điểm

1) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\).                                                 b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\).

2) Tìm các giá trị của \(x\), biết:

a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\).        b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\).

Xem đáp án

1)

a) \({x^2} - {y^2} + 2x + 1\)\[ = \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - {y^2}\]\[ = {\left( {x + 1} \right)^2} - {y^2}\]\[ = \left( {x + 1 + y} \right)\left( {x + 1 - y} \right).\]

b) \({a^3} - 4{a^2} + 4a\)\( = a\left( {{a^2} - 4a + 4} \right)\)\( = a{\left( {a - 2} \right)^2}.\)

2)

a) \(\left( {{x^2} - 3x} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

b) \({x^2} - 2x - 3 = 0\)

Trường hợp 1:

\({x^2} - 3x = 0\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = 0\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0;3} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(x + 1 = 0\)

     \(x = - 1.\)

\({x^2} + x - 3x - 3 = 0\)

\(x\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

Do đó \(x = - 1\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;3} \right\}\).

 

11. Tự luận
• 1 điểm

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\], biết \[DE = 21,3{\rm{\;m}}.\]

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m (ảnh 1)
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC.\) Trên đoạn thẳng \(AM\) lấy điểm \(G\) sao cho \(GA = 2GM.\) Kẻ đường thẳng \(d\) bất kì đi qua điểm \(G,\)cắt các đoạn thẳng \(AB,AC\) lần lượt tại các điểm \(E\) và \(F\left( {E \ne A,B} \right).\) Qua các điểm \[B,{\rm{ }}C\] vẽ các đường thẳng song song với đường thẳng \[EF\] cắt đường thẳng \(AM\) lần lượt tại các điểm \(H,K.\)

a) Chứng minh \(BH = CK.\)

b) Chứng minh \(GH + GK = 2GM\) và \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1.\]

c) Nếu cho biết \[\frac{{BE}}{{AE}}.\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4},\] chứng minh khi đó đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[BC.\]

Xem đáp án

1) Xét \(\Delta ABC\) có: \(D,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) (gt) nên \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC,\) do đó \(DE = \frac{{BC}}{2}\) (định lí).

Thay số: \(21,3 = \frac{{BC}}{2},\) suy ra \(BC = 21,3.2 = 42,6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm \[B\] và \[C\] là \(42,6{\rm{\;cm}}.\)

2)

1.Cho hình vẽ bên. Tính khoảng cách giữa hai điểm B và C, biết DE = 21,3m (ảnh 2)

a) Ta có \(BH\,{\rm{//}}\,d,\,\,CK\,{\rm{//}}\,d\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,CK,\) suy ra \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (hai góc so le trong).

\(\Delta BHM\)và \(\Delta CKM\)có:

\(\widehat {HBM} = \widehat {KCM};\)

\(BM = CM;\)

\(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)

Do đó \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (g.c.g).

Suy ra \(BH = CK\) (hai cạnh tương ứng).

b) ⦁ Ta có \(GH + GK = GH + (GH + HK) = 2GH + HK\)                

 \( = 2GH + 2HM = 2\left( {GH + HM} \right) = 2GM\).

⦁ Vì \(\Delta BHM = \Delta CKM\) nên \(HM = KM\) (hai cạnh tương ứng) suy ra \(HK = 2HM.\)

\(\Delta ABH\)có \(EG\,{\rm{//}}\,BH\) nên \(\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{GH}}{{GA}}\) (định lý Thalès) ;

\(\Delta AKC\)có \[CK\,{\rm{//}}\,GF\] nên \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GK}}{{GA}}\] (định lý Thalès).

Do đó \(\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{{GH}}{{GA}} + \frac{{GK}}{{GA}} = \frac{{GH + GK}}{{GA}} = \frac{{2GM}}{{GA}} = \frac{{GA}}{{GA}} = 1.\)

c) Ta có \[\frac{{BE}}{{AE}} + \frac{{CF}}{{AF}} = 1\] nên \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}}\]

Mà \[\frac{{BE}}{{AE}} \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] nên \[\left( {1 - \frac{{CF}}{{AF}}} \right) \cdot \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{4}\] suy ra \[\frac{{CF}}{{AF}} - {\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\]

Khi đó \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}}} \right)^2} - \frac{{CF}}{{AF}} + \frac{1}{4} = 0\] hay \[{\left( {\frac{{CF}}{{AF}} - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\] do đó \[\frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\]

Suy ra \[\frac{{BE}}{{AE}} = 1 - \frac{{CF}}{{AF}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.\]

\(\Delta ABC\) có \[\frac{{BE}}{{AE}} = \frac{{CF}}{{AF}} = \frac{1}{2}\] nên \[EF\,{\rm{//}}\,BC\]  hay \(d\,{\rm{//}}\,BC.\)

12. Tự luận
• 1 điểm

1) Cho đa thức \(P\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + 1.\) Tìm các số \(a,\,\,b,\,\,c\) sao cho \(P\left( {x + 1} \right) - P\left( x \right) = {x^2},\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

2) Áp dụng: tính tổng \(A = {1^2} + {2^2} + {3^2} +  \ldots  + {n^2}\), với \(n\) là số nguyên dương.

Xem đáp án

1) Ta có:\(P\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + 1\)

Suy ra \(P\left( {x + 1} \right) = a{\left( {x + 1} \right)^3} + b{\left( {x + 1} \right)^2} + c\left( {x + 1} \right) + 1\)

\(P\left( {x + 1} \right) - P\left( x \right) = a\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^3} - {x^3}} \right] + b\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} \right] + c\left[ {x + 1 - x} \right]\)

\( = a\left[ {{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 - {x^3}} \right] + b\left( {{x^2} + 2x + 1 - {x^2}} \right) + c\)

\( = a\left( {3{x^2} + 3x + 1} \right) + b\left( {2x + 1} \right) + c\)

\( = 3a{x^2} + 3ax + a + 2bx + b + c\)

\( = 3a{x^2} + \left( {3a + 2b} \right)x + a + b + c\)

Đồng nhất hệ số: \(3a{x^2} + \left( {3a + 2b} \right)x + a + b + c = {x^2}\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}3a = 1\\3a + 2b = 0\\a + b + c = 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = \frac{{ - 1}}{2}\\c = \frac{1}{6}\end{array} \right..\)

Vậy \(P\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{6}x + 1.\)

2) Ta có:

\(A = {1^2} + {2^2} + {3^2} + \ldots + {n^2}\)\( = P\left( 2 \right) - P\left( 1 \right) + P\left( 3 \right) - P\left( 2 \right) + ..... + P\left( {n + 1} \right) - P\left( n \right)\)

\( = P\left( {n + 1} \right) - P\left( 1 \right) = \frac{1}{3}{n^3} + \frac{1}{2}{n^2} + \frac{1}{6}n\)

\( = \frac{{2{n^3} + 3{n^2} + n}}{6}\)\( = \frac{{n\left( {2n + 1} \right)\left( {n + 1} \right)}}{6}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây