Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 2)
23 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
a)
b)
Tìm x:
a)
b)
a) Ta có:
Ngày thứ nhất, giá xăng RON 95 là 17.476 đồng/lít. Ngày thứ hai, giá xăng tăng 1%/lít. Ngày thứ ba, giá xăng tiếp tục tăng 2%/lít so với ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ ba, giá xăng RON 95 là bao nhiêu tiền một lít?
Ngày thứ hai, một lít xăng RON 95 có giá là:
(đồng)
Ngày thứ ba, một lít xăng RON 95 có giá là:
(đồng)
Người ta làm một lối đi theo chiều dài và chiều rộng của một hồ nước hình chữ nhật (như hình bên). Em hãy tính chiều rộng x (mét: điều kiện x>0) của lối đi, biết rằng lối đi có diện tích bằng


Cho vuông tại A (AB < AC) và đường cao AH. Từ H kẻ , .
a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
b) Gọi D là điểm đối xứng của A qua F. Chứng minh DHEF là hình bình hành.
c) Gọi I là giao điểm của EF và AH; M là trung điểm của BC. Qua A kẻ tia Ax vuông góc với đường thẳng MI cắt tia CB tại K. Chứng minh 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng.

a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
vuông tại A
Vì , nên .
Xét tứ giác AEHF ta có:
Suy ra, tứ giác AEHF là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
b) Gọi D là điểm đối xứng của A qua F. Chứng minh DHEF là hình bình hành.
Vì AEHF là hình chữ nhật suy ra EH // AF và EH = AF (tính chất của hình chữ nhật)
Vì D là tâm đối xứng của A qua F nên F là trung điểm của AD. Suy ra, AF = FD.
Do đó, EH // FD và EH = FD.
Suy ra, DHEF là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
c) Gọi I là giao điểm của EF và AH; M là trung điểm của BC. Qua A kẻ tia Ax vuông góc với đường thẳng MI cắt tia CB tại K. Chứng minh 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng.
+) Vì I là giao điểm của EF và AH nên ba điểm E, I, F thẳng hàng.
+) Gọi O là giao điểm của EF và AM.
Vì AM là đường trung tuyến của nên AM = MC suy ra cân tại M. Do đó, .
Vì EHFA là hình chữ nhật, có I là giao điểm hai đường chéo nên ta có .
Xét ta có: hay
hay
Xét có suy ra
=> EF vuông góc với AM tại O hay IF vuông góc với AM tại O.
+) Xét ta có:
tại G
tại H
Mà I là giao điểm của AH và GM nên I là trực tâm của .
mà
=> K, I, F thẳng hàng.
Ta có:
Ba điểm E, I, F thẳng hàng.
Ba điểm K, I, F thẳng hàng.
=> Bốn điểm I, K, E, F thẳng hàng.
Khai triển hằng đẳng thức được kết quả là
Ta có
Cho . Khi đó, A bằng
Ta có:
Kết quả của phép chia là
Ta có:
Rút gọn phân thức ta được kết quả là
Ta có:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 5m. Diện tích thửa ruộng bằng
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a)
b)
Rút gọn biểu thức:
a)
b) với
Tìm x, biết:
a) b)
Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Đường thẳng qua M song song với AB cắt AC tại D, đường thẳng qua M song song với AC cắt AB tại E.
a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình chữ nhật.
b) Nếu AB = AC thì các tứ giác ADME, BEDC là hình gì? Vì sao?

a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình chữ nhật.
vuông tại ()
Theo giả thiết, ta có:
+) (quan hệ từ vuông góc đến song song)
+) (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Xét tứ giác ADME ta có:
=> Tứ giác ADME là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)
b) Nếu AB = AC thì các tứ giác ADME, BEDC là hình gì? Vì sao?
*) Xét ta có:
+) là đường trung bình trong .
+) là đường trung bình trong .
Nếu AB = AC thì AD = AE.
Mà tứ giác ADME là hình chữ nhật => Tứ giác ADME là hình vuông (dấu hiệu nhận biết)
Vậy nếu AB = AC thì tứ giác ADME là hình vuông.
*) Xét ta có:
là đường trung bình của
=> ED // BC
=> EDBC là hình thang (dấu hiệu nhận biết)
Nếu AB = AC thì là tam giác vuông cân (theo định nghĩa)
Suy ra, (tính chất)
Hay .
=> EDCB là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết)
Vậy nếu AB = AC thì EDCB là hình thang cân.
Chứng minh rằng với mọi số nguyên m, n ta đều có chia hết cho 6.
Với mọi số nguyên m, n ta có:
+) Vì là tích ba số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 6
chia hết cho 6
+) Vì là tích ba số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 6
chia hết cho 6
chia hết cho 6 (Tính chất chia hết của một hiệu)
Vậy với mọi số nguyên m, n ta đều có chia hết cho 6.
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a)
b)
c)
Tìm x, biết:
Trong tháng 11, ông Bình thu nhập được 15.000.000 đồng và chi tiêu hết 12.000.000 đồng. Tháng 12 thu nhập giảm 10% mà chi tiêu lại tăng 10%. Hỏi ông Bình còn để dành được không, nếu được thì để dành bao nhiêu?
Thu nhập tháng 12 của ông Bình là:
(đồng)
Tháng 12 ông Bình chi tiêu hết số tiền là:
(đồng)
Vì 13.200.000 đồng < 13.500.000 đồng nên tháng 12 ông Bình vẫn để dành được tiền và để dành được:
(đồng)
Theo kết quả khai quật của Viện khảo cổ học Việt Nam sáng 26/12/2012, công bố phát hiện kiến trúc thời Lý gồm dấu tích công trình nước rất lớn và dấu tích móng tường chạy song song đường nước. Lát gạch móng (lát gạch nền) cho đường nước thời nhà Lý là những viên gạch hình vuông có cạnh dài 38 (cm). Tính tổng số viên gạch cần dùng để lót 16 (m) đường nước dạng hình chữ nhật ở thời nhà Lý, chiều ngang đường nước là 2 (m) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho nhọn. Gọi O, E lần lượt là trung điểm của AB và AC.
a) Chứng minh: OE // BC
b) Từ A vẽ tại H. Gọi K là điểm đối xứng của H qua O. Chứng minh tứ giác AHBK là hình chữ nhật.
c) Giả sử BA = BC. Chứng minh .

a) Chứng minh: OE // BC
Xét tam giác ABC có:
O là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
=> OE là đường trung bình của tam giác ABC
=> OE // BC (định lý đường trung bình trong tam giác)
b) Từ A vẽ tại H. Gọi K là điểm đối xứng của H qua O. Chứng minh tứ giác AHBK là hình chữ nhật.
Vì K là điểm đối xứng của H qua O nên O là trung điểm của HK.
Xét tứ giác AHBK ta có:
O là trung điểm của HK
O là trung điểm của AB
O là giao điểm của đường chéo HK và AB.
Suy ra, tứ giác AHBK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
Mặt khác, tại H nên
=> Tứ giác AHBK là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)
c) Giả sử BA = BC. Chứng minh .
Theo câu a) ta có OE là đường trung bình của tam giác ABC.
mà (1)
Ta lại có: AHBK là hình chữ nhật nên AB = HK (tính chất của hình chữ nhật)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: OE = OK = OH
Ta có:
+) OE = OK => cân tại O (định nghĩa tam giác cân)
(tính chất)
+) OE = OH => cân tại O (định nghĩa tam giác cân)
(tính chất)
Xét tam giác EKH ta có:
(định lý tổng ba góc trong một tam giác)
tại E
Cho a, b là hai số thực thỏa mãn điều kiện: và a < b.
Tính giá trị của biểu thức:
Với a, b là hai số thực và a < b ta có:
Mà a < b nên a – b = -4.
Ta có:
Thay a – b = -4 vào P ta được:
Vậy giá trị của biểu thức P bằng 16 khi và a < b.








