Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 2)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 2x+324xx+3

b) 2x2y415xy2:5xy225xy2

c) xx2+2xx+2+65xx24

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

a) 3x3y6x2y2+3xy3

b) x23x40

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) 2x1225=0

b) x2+5x+6=0

Xem đáp án

a) Ta có:

4. Tự luận
1 điểm

Ngày thứ nhất, giá xăng RON 95 là 17.476 đồng/lít. Ngày thứ hai, giá xăng tăng 1%/lít. Ngày thứ ba, giá xăng tiếp tục tăng 2%/lít so với ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ ba, giá xăng RON 95 là bao nhiêu tiền một lít?

Xem đáp án

Ngày thứ hai, một lít xăng RON 95 có giá là:

17476+17476.1%=17650,76 (đồng)

Ngày thứ ba, một lít xăng RON 95 có giá là:

17650,76+17650,76.2%=18003,7752 (đồng)

5. Tự luận
1 điểm

Người ta làm một lối đi theo chiều dài và chiều rộng của một hồ nước hình chữ nhật (như hình bên). Em hãy tính chiều rộng x (mét: điều kiện x>0) của lối đi, biết rằng lối đi có diện tích bằng 26  m2

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC) và đường cao AH. Từ H kẻ HEAB, HFAC EAB;  FAC.

a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.

b) Gọi D là điểm đối xứng của A qua F. Chứng minh DHEF là hình bình hành.

c) Gọi I là giao điểm của EF và AH; M là trung điểm của BC. Qua A kẻ tia Ax vuông góc với đường thẳng MI cắt tia CB tại K. Chứng minh 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.

ΔABC vuông tại BAC^=90

Vì HEABHFAC nên HEA^=90,  HFA^=90.

Xét tứ giác AEHF ta có:

EAF^=HEA^=HFA^=90

Suy ra, tứ giác AEHF là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

b) Gọi D là điểm đối xứng của A qua F. Chứng minh DHEF là hình bình hành.

AEHF là hình chữ nhật suy ra EH // AFEH = AF (tính chất của hình chữ nhật)

D là tâm đối xứng của A qua F nên F là trung điểm của AD. Suy ra, AF = FD.

Do đó, EH // FDEH = FD.

Suy ra, DHEF là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

c) Gọi I là giao điểm của EFAH; M là trung điểm của BC. Qua A kẻ tia Ax vuông góc với đường thẳng MI cắt tia CB tại K. Chứng minh 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng.

+) Vì I là giao điểm của EFAH nên ba điểm E, I, F thẳng hàng.

+) Gọi O là giao điểm của EFAM.

AM là đường trung tuyến của ΔABC nên AM = MC suy ra ΔAMC cân tại M. Do đó, MAC^=MCA^.

EHFA là hình chữ nhật, có I là giao điểm hai đường chéo nên ta có IAF^=IFA^.

Xét ΔAHC ta có: HAC^+HCA^=90 hay IAF^+MCA^=90

IFA^+MAC^=90 hay OFA^+OAF^=90

Xét ΔOAF có OFA^+OAF^=90 suy ra AOF^=90

=> EF vuông góc với AM tại O hay IF vuông góc với AM tại O.

+) Xét ΔKAM ta có:

GMKA tại G

AHKM tại H

I là giao điểm của AHGM nên I là trực tâm của ΔKAM.

KIAM mà IFAM

=> K, I, F thẳng hàng.

Ta có:

Ba điểm E, I, F thẳng hàng.

Ba điểm K, I, F thẳng hàng.

=>  Bốn điểm I, K, E, F thẳng hàng.

7. Tự luận
1 điểm

Khai triển hằng đẳng thức xy2 được kết quả là

Xem đáp án

Ta có xy2=x22xy+y2

8. Tự luận
1 điểm

Cho Ax1=x1x. Khi đó, A bằng

Xem đáp án

Ta có:

Ax1=x1xAx1=x1x

Ax1=xx1A=x

9. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép chia 2x2+x:x  là

Xem đáp án

Ta có: 2x2+x:x=2x2:x+x:x=2x+1

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân thức 2x2yxy ta được kết quả là

Xem đáp án

Ta có: 2x2yxy=2xyxy=2

11. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 5m. Diện tích thửa ruộng bằng

Xem đáp án

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là: 20.5=100  m2

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) xy13y1

b) 4x2y2+8y2

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

a) x+y2x2y2

b) A=1x+1+1x2+x với x0,  x1

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) 3xx+2x3x+5=5     b) x24=0

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Đường thẳng qua M song song với AB cắt AC tại D, đường thẳng qua M song song với AC cắt AB tại E.

a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình chữ nhật.

b) Nếu AB = AC thì các tứ giác ADME, BEDC là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình chữ nhật.

ΔABC vuông tại AABAC (BAC^=90)

Theo giả thiết, ta có:

+) MD // ABABACMDAC (quan hệ từ vuông góc đến song song)

MDA^=90

+) ME // ACABACMEAB (quan hệ từ vuông góc đến song song)

MED^=90

Xét tứ giác ADME ta có: BAC^=MED^=MDA^=90

=> Tứ giác ADME là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)

b) Nếu AB = AC thì các tứ giác ADME, BEDC là hình gì? Vì sao?

*) Xét ΔABC ta có:

+) BM=MCMD // ABMD là đường trung bình trong ΔABC.

AD=DC=AC2

+) BM=MCME // ADME là đường trung bình trong ΔABC.

AE=EB=AB2

Nếu AB = AC thì AD = AE.

Mà tứ giác ADME là hình chữ nhật => Tứ giác ADME là hình vuông (dấu hiệu nhận biết)

Vậy nếu AB = AC thì tứ giác ADME là hình vuông.

*) Xét ΔABC ta có:

EA=EBDA=DCED là đường trung bình của ΔABC

=> ED // BC

=> EDBC là hình thang (dấu hiệu nhận biết)

Nếu AB = AC thì ΔABC là tam giác vuông cân (theo định nghĩa)

Suy ra, ABC^=ACB^ (tính chất)

Hay EBC^=DCB^.

=> EDCB là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết)

Vậy nếu AB = AC thì EDCB là hình thang cân.

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số nguyên m, n ta đều có m3nmn3 chia hết cho 6.

Xem đáp án

Với mọi số nguyên m, n ta có:

+) Vì mm1m+1 là tích ba số nguyên liên tiếp nên mm1m+1 chia hết cho 6

nmm1m+1 chia hết cho 6

+) Vì nn1n+1 là tích ba số nguyên liên tiếp nên nn1n+1 chia hết cho 6

mnn1n+1 chia hết cho 6

m3nmn3 chia hết cho 6 (Tính chất chia hết của một hiệu)

Vậy với mọi số nguyên m, n ta đều có m3nmn3 chia hết cho 6.

17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) x2+x2x+5x

b) x32x2+10x7

c) 4x+1+4xx+1

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 2ax+8ay

b) x212x+36

c) x2y2+10x10y

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: xx4+3x12=0

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Trong tháng 11, ông Bình thu nhập được 15.000.000 đồng và chi tiêu hết 12.000.000 đồng. Tháng 12 thu nhập giảm 10% mà chi tiêu lại tăng 10%. Hỏi ông Bình còn để dành được không, nếu được thì để dành bao nhiêu?

Xem đáp án

Thu nhập tháng 12 của ông Bình là:

15.000.00015.000.000.10%=13.500.000 (đồng)

Tháng 12 ông Bình chi tiêu hết số tiền là:

12.000.000+12.000.000.10%=13.200.000 (đồng)

13.200.000 đồng < 13.500.000 đồng nên tháng 12 ông Bình vẫn để dành được tiền và để dành được:

13.500.00013.200.000=300.000 (đồng)

21. Tự luận
1 điểm

Theo kết quả khai quật của Viện khảo cổ học Việt Nam sáng 26/12/2012, công bố phát hiện kiến trúc thời Lý gồm dấu tích công trình nước rất lớn và dấu tích móng tường chạy song song đường nước. Lát gạch móng (lát gạch nền) cho đường nước thời nhà Lý là những viên gạch hình vuông có cạnh dài 38 (cm). Tính tổng số viên gạch cần dùng để lót 16 (m) đường nước dạng hình chữ nhật ở thời nhà Lý, chiều ngang đường nước là 2 (m) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC nhọn. Gọi O, E lần lượt là trung điểm của ABAC.

a) Chứng minh: OE // BC

b) Từ A vẽ AHBC tại H. Gọi K là điểm đối xứng của H qua O. Chứng minh tứ giác AHBK là hình chữ nhật.

c) Giả sử BA = BC. Chứng minh EHEK .

Xem đáp án

a) Chứng minh: OE // BC

Xét tam giác ABC có:

O là trung điểm của AB

E là trung điểm của AC

=> OE là đường trung bình của tam giác ABC

=> OE // BC (định lý đường trung bình trong tam giác)

b) Từ A vẽ  AHBC tại H. Gọi K là điểm đối xứng của H qua O. Chứng minh tứ giác AHBK là hình chữ nhật.

K là điểm đối xứng của H qua O nên O là trung điểm của HK.

Xét tứ giác AHBK ta có:

O là trung điểm của HK

O là trung điểm của AB

O là giao điểm của đường chéo HKAB.

Suy ra, tứ giác AHBK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

Mặt khác, AHBC tại H nên AHB^=90

=> Tứ giác AHBK là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết)

c) Giả sử BA = BC. Chứng minh EHEK.

Theo câu a) ta có OE là đường trung bình của tam giác ABC.

OE=12BC mà BA=BCOE=12BA (1)

Ta lại có: AHBK là hình chữ nhật nên AB = HK (tính chất của hình chữ nhật)

OK=OH=12KH=12BA (2)

Từ (1) và (2) suy ra: OE = OK = OH

Ta có:

+) OE = OK => ΔEOK cân tại O (định nghĩa tam giác cân)

OKE^=OEK^ (tính chất)

+) OE = OH => ΔEOH cân tại O (định nghĩa tam giác cân)

OHE^=OEH^ (tính chất)

Xét tam giác EKH ta có:

HKE^+KEH^+EHK^=180 (định lý tổng ba góc trong một tam giác)

OKE^+OEK^+OHE^+OEH^=180

2OEK^+OEH^=180

OEK^+OEH^=90

KEH^=90

EKEH tại E

23. Tự luận
1 điểm

Cho a, b là hai số thực thỏa mãn điều kiện: a2+b2=28+aba < b.

Tính giá trị của biểu thức: P=a2a+1b2b1+ab3abab+1+64

Xem đáp án

Với a, b là hai số thực và a < b ta có:

a2+b2=28+aba2+b2=16+2aba2+b22ab16=0ab242=0ab4ab+4=0ab4=0ab+4=0ab=4ab=4

Mà a < b nên a – b = -4.

Ta có:

Thay a – b = -4 vào P ta được: P=43+42+64=16

Vậy giá trị của biểu thức P bằng 16 khi a2+b2=28+ab và a < b.