Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 1)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính:

a) 2x324xx3

b) 15x310x2+x2:x2

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 3x212xy              b) x2+7x2x+7

c) 8x38x2+2x         d) x2y2+12y36

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

a) Rút gọn phân thức: x336xx2+6x

b) Thực hiện các phép tính, rút gọn: 2x2+3x+2185xx24

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Một chủ cửa hàng đã mua 100 cái điện thoại với giá  triệu đồng mỗi cái. Ông đã bán 75 cái với giá 6,2 triệu đồng một cái. Sau đó, ông giảm giá để bán hết số điện thoại còn lại. Vậy ông phải bán mỗi cái điện thoại còn lại với giá bao nhiêu để có lợi nhuận đạt tỉ lệ 20%?

Xem đáp án

Số tiền ông nhận được khi bán 75 cái điện thoại là: 6,2.75=465 (triệu đồng)

Số tiền ông nhận được nếu lợi nhuận đạt 20% là: 500.120%=600 (triệu đồng)

Khi đó, số tiền ông nhận được khi bán 75 cái điện thoại là: 600465=135 (triệu đồng)

Giá mỗi cái điện thoại là: 135:25=5,4 (triệu đồng)

5. Tự luận
1 điểm

2 khu dân cư AB cùng nằm bên bờ sông MN (như hình vẽ). Người ta muốn xây dựng một trạm cấp nước  trên bờ sông MN để cung cấp cho hai khu dân cư nói trên. Gọi C là địa điểm đặt trạm. Hãy xác định vị trí của C trên bờ sông MN để tổng độ dài đường ống dẫn nước từ đó tới hai khu dân cư AB là ngắn nhất (giả thiết các đường ống dẫn nước là đường thẳng AC, BC).

Xem đáp án

Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua MND là giao điểm của MNBA’.

CMN nên CA = CA’.

Ta có: CA+CB=CA'+CBBA'CA'+CBDA'+BD.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi CD.

Vậy khi CD thì tổng độ dài đường ống dẫn nước từ đó tới hai khu dân cư AB là ngắn nhất.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD AB //CD,A^=D^=90 có AD =  CD = 2AB. Gọi E là điểm đối xứng của A qua B.

a) Chứng minh AE = 2AB và tứ giác AECD là hình vuông.

b) Gọi M là trung điểm của EC và I là giao điểm của BC và DM. Chứng minh diện tích tam giác DIC bằng diện tích tứ giác EBIM.

c) Biết DA và CB cắt nhau tại V. Gọi N là hình chiếu của I trên AD. Chứng minh NI2=ND.NV .

Xem đáp án

a) Chứng minh AE = 2AB và tứ giác AECD là hình vuông.

E là điểm đối xứng với A qua B nên B là trung điểm của AE. Do đó, AE = 2AB.

Theo đề bài ta có: AD = CD = 2AB

=> AD = CD = AE.

ABCD là hình thang vuông nên ta có: AB // CDA^=D^=90

Xét tứ giác AECD ta có:

AE // CD

AE = CD

=> Tứ giác AECD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Mà ta lại có: AD = AE (chứng minh trên)

=> Tứ giác AECD là hình thoi (dấu hiệu nhận biết)

Theo giả thiết: A^=D^=90o

Suy ra, tứ giác AECD là hình vuông (dấu hiệu nhận biết)

b) Gọi M là trung điểm của ECI là giao điểm của BCDM. Chứng minh diện tích tam giác DIC bằng diện tích tứ giác EBIM.

Vì tứ giác AECD là hình vuông nên AE = CE = CD = DA (định nghĩa hình vuông)

M là trung điểm của EC nên EM = CM =CE2.

BE=AE2 AE = CE (chứng minh trên).

=> BE = CM

Ta có: SBEC=12.BE.CESDCM=12.CM.DCSBEC=SDCM

SBEMI+SCMI=SDCI+SCMI

SBEMI=SDCI (đpcm)

c) Biết DACB cắt nhau tại V. Gọi N là hình chiếu của I trên AD. Chứng minh NI2=ND.NV.

Xét tam giác BEC và tam giác MCD ta có:

BE = MC (cmt)

BEC^=MCD^=90

EC = CE (cmt)

ΔBEC=ΔMCD (c-g-c)

BCE^=MDC^ (hai góc tương ứng)

Ta có: BCE^+BCD¯=90MDC^+BCD^=90

Xét tam giác DIC ta có: IDC^+DCI^=90DIC^=90 (áp dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác)

=> DI vuông góc với BC tại I.

Xét tam giác DNI vuông tại N, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:

ID2=IN2+ND2ND2=ID2IN2       

Xét tam giác VNI vuông tại N, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:

IV2=IN2+NV2NV2=IV2IN2 

Xét tam giác DVI vuông tại I, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:

ID2+IV2=DV2

ID2+IV2=VN+ND2

ID2+IV2=VN2+2VN.ND+ND2

ID2+IV2=IV2IN2+2VN.ND+ID2IN2

2IN2=2VN.ND

IN2=VN.ND.

Vậy NI2=ND.NV.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính:

a) 3x2x33x2+5

b) 27x4y218x3y3+12x2y:3x2y

c) 2x43x33x2+6x2:x22

 

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 5x5y

b) 4x24x+1

c) xy2x3+2x2x

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tìm phân thức đối của phân thức: 2019x12x+25

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

 

Thực hiện phép tính:

a) 7x+32x2yx+32x2y

b) x+1x+3x13x+2x2x2x29

 

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác MNPQ có M^=105;P^=75;Q^=67. Tính số đo của góc N.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có góc A là góc tù. Kẻ AHCK vuông góc với đường chéo BD.

a) Chứng minh rằng: Tứ giác AHCK là hình bình hành.

b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh ba điểm A, O, C thẳng hàng.

c) Tính diện tích hình bình hành AHCK. Biết AH = 4cm, HK = 2cm.

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng: Tứ giác AHCK là hình bình hành.

+) ABCD là hình bình hành

AB=DC;  AD=BCAB // DC;AD // BC (tính chất của hình bình hành)

+) CKBD  (gt)AHBD(gt)CK // AH (quan hệ từ vuông góc đến song song)   (1)

+) Vì AD // BC nên ADB^=DBC^ (hai góc so le trong)

Xét ΔADH và ΔCBK có:

AHD^=BKC^=90

AD = BC (cmt)

ADH^=BKC^ (cmt)

ΔADH=ΔCBK (cạnh huyền – góc nhọn)

=> AH = CK (hai cạnh tương ứng)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh ba điểm A, O, C thẳng hàng.

Theo tính chất, AHCK là hình bình hành nên hai đường HK và AC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Theo đề bài, O là trung điểm của HK nên O là trung điểm của AC.

Do đó, ba điểm A, O, C thẳng hàng.

c) Tính diện tích hình bình hành AHCK. Biết AH = 4cm, HK = 2cm.

Ta có:

SAHK=12.AH.HK

SCHK=12.CK.HK

Mà AH = CK nên SAHK=SCHK.

SAKCH=SAHK+SCHK=2SAHK=AH.HK=4.2=8cm2

Vậy SAKCH=8cm2

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A=x2+4x+19x2+4x+7

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính 4x+17x213x7x2 bằng

Xem đáp án

4x+17x213x7x2=4x+113x7x2=4x+11+3x7x2=7x7x2=1x

15. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính 5x+23xy2:10x+4x2y

Xem đáp án

5x+23xy2:10x+4x2y=5x+23xy2x2y10x+4=5x+23xy2x2y25x+2=x6y

16. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A có AB = 4cm, BC = 5cm. Diện tích ΔABC bằng?

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành ABCD có góc A bằng 2 lần góc B. Số đo góc D là

Xem đáp án

Vì ABCD là hình bình hành nên A^=C^ và B^=D^ (tính chất)

Áp dụng định lý tổng các góc trong một tứ giác ta có:

18. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

a) 2x3yx3

b) x2+x+y2y2xy

c) x27x+6

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

a) Tìm x, biết: 5xx+13x+1x1=2x2+23

b) Thực hiện phép tính: 2x+y+1xy+2xx2y2

Xem đáp án

a)

b)

20. Tự luận
1 điểm

a) Tính nhanh giá trị của biểu thức 552+452+90.55 ;

b) Làm tính chia: 2x2y212xy3+6x2y:2xy

c) Tìm số a để đa thức P=4x27x+a chia hết cho đa thức Q = x - 1;

Xem đáp án

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng với H qua AB, E là điểm đối xứng với H qua AC. Gọi I là giao điểm của ABDH, K là giao điểm của ACEH.

a) Tứ giác AIHK là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng;

c) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh AMIK .

Xem đáp án

a) Tứ giác AIHK là hình gì? Vì sao?

ΔABC vuông tại A IAK^=90.

Vì D đối xứng với H qua AB nên IHA^=90.

Vì E đối xứng với H qua AC nên HKA^=90.

BAC^=IHA^=HKA^=90

Xét tứ giác AIHK có BAC^=IHA^=HKA^=90. Suy ra, tứ giác AIHK là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

b) Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng.

D đối xứng với H qua AB nên ΔADH cân tại A. Mà AI là đường cao trong ΔADH nên AI cũng là đường phân giác của góc DAH DAI^=IAH^

Tương tự, ta cũng chứng minh được: HAK^=KAE^ 

Ta có:

DAE^=DAI^+IAH^+HAK^+KAE^=2IAH^+HAK^=180

=> D, A, E thẳng hàng.

c) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh AMIK.

Gọi O là giao điểm của AMIK. Gọi G là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật AIHK.

ΔABC vuông tại AAM là đường trung tuyến suy ra AM = BM = CM.

ΔAMC cân tại M (dấu hiệu nhận biết)

MAC^=MCA^ (tính chất)

Vì tứ giác AIHK là hình chữ nhật nên GA = GH = GI = GK.

ΔGKA cân tại G GKA^=GAK^.

Ta lại có: ABH^+BAH^=90BAH^+HAC^=90ABH^=HAC^ABH^=GAK^

GKA^=ABH^OKA^=ABH^ 

Xét tam giác ABC có: ABC^+ACB^=90 hay ABH^+MCA^=90

OKA^=ABH^ và MAC^=MCA^ nên ta có: OKA^+MAC^=90

Suy ra, OAK^+OKA^=90AOK^=90

Suy ra, AMIK tại O.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức Q=2x2+2x+12

Xem đáp án