Đề thi cuối kì 1 Toán 8 sưu tầm (Đề 1)
22 câu hỏi
Thực hiện các phép tính:
a)
b)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b)
c) d)
a) Rút gọn phân thức:
b) Thực hiện các phép tính, rút gọn:
Một chủ cửa hàng đã mua 100 cái điện thoại với giá triệu đồng mỗi cái. Ông đã bán 75 cái với giá 6,2 triệu đồng một cái. Sau đó, ông giảm giá để bán hết số điện thoại còn lại. Vậy ông phải bán mỗi cái điện thoại còn lại với giá bao nhiêu để có lợi nhuận đạt tỉ lệ 20%?
Số tiền ông nhận được khi bán 75 cái điện thoại là: (triệu đồng)
Số tiền ông nhận được nếu lợi nhuận đạt 20% là: (triệu đồng)
Khi đó, số tiền ông nhận được khi bán 75 cái điện thoại là: (triệu đồng)
Giá mỗi cái điện thoại là: (triệu đồng)
Có 2 khu dân cư A và B cùng nằm bên bờ sông MN (như hình vẽ). Người ta muốn xây dựng một trạm cấp nước trên bờ sông MN để cung cấp cho hai khu dân cư nói trên. Gọi C là địa điểm đặt trạm. Hãy xác định vị trí của C trên bờ sông MN để tổng độ dài đường ống dẫn nước từ đó tới hai khu dân cư A và B là ngắn nhất (giả thiết các đường ống dẫn nước là đường thẳng AC, BC).

Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua MN và D là giao điểm của MN và BA’.
Vì nên CA = CA’.
Ta có: .
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi .
Vậy khi thì tổng độ dài đường ống dẫn nước từ đó tới hai khu dân cư A và B là ngắn nhất.

Cho hình thang vuông ABCD có AD = CD = 2AB. Gọi E là điểm đối xứng của A qua B.
a) Chứng minh AE = 2AB và tứ giác AECD là hình vuông.
b) Gọi M là trung điểm của EC và I là giao điểm của BC và DM. Chứng minh diện tích tam giác DIC bằng diện tích tứ giác EBIM.
c) Biết DA và CB cắt nhau tại V. Gọi N là hình chiếu của I trên AD. Chứng minh .
a) Chứng minh AE = 2AB và tứ giác AECD là hình vuông.
Vì E là điểm đối xứng với A qua B nên B là trung điểm của AE. Do đó, AE = 2AB.
Theo đề bài ta có: AD = CD = 2AB
=> AD = CD = AE.
Vì ABCD là hình thang vuông nên ta có:
Xét tứ giác AECD ta có:
AE // CD
AE = CD
=> Tứ giác AECD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
Mà ta lại có: AD = AE (chứng minh trên)
=> Tứ giác AECD là hình thoi (dấu hiệu nhận biết)
Theo giả thiết:
Suy ra, tứ giác AECD là hình vuông (dấu hiệu nhận biết)
b) Gọi M là trung điểm của EC và I là giao điểm của BC và DM. Chứng minh diện tích tam giác DIC bằng diện tích tứ giác EBIM.
Vì tứ giác AECD là hình vuông nên AE = CE = CD = DA (định nghĩa hình vuông)
Vì M là trung điểm của EC nên EM = CM .
Mà và AE = CE (chứng minh trên).
=> BE = CM
Ta có:
(đpcm)
c) Biết DA và CB cắt nhau tại V. Gọi N là hình chiếu của I trên AD. Chứng minh .
Xét tam giác BEC và tam giác MCD ta có:
BE = MC (cmt)
EC = CE (cmt)
(c-g-c)
(hai góc tương ứng)
Ta có:
Xét tam giác DIC ta có: (áp dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác)
=> DI vuông góc với BC tại I.
Xét tam giác DNI vuông tại N, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:
Xét tam giác VNI vuông tại N, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:
Xét tam giác DVI vuông tại I, áp dụng định lý Py-ta-go ta có:
.
Vậy .
Thực hiện các phép tính:
a)
b)
c)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a)
b)
c)
Tìm phân thức đối của phân thức:
Thực hiện phép tính:
a)
b)
Cho tứ giác MNPQ có . Tính số đo của góc N.
Cho hình bình hành ABCD có góc A là góc tù. Kẻ AH và CK vuông góc với đường chéo BD.
a) Chứng minh rằng: Tứ giác AHCK là hình bình hành.
b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh ba điểm A, O, C thẳng hàng.
c) Tính diện tích hình bình hành AHCK. Biết AH = 4cm, HK = 2cm.

a) Chứng minh rằng: Tứ giác AHCK là hình bình hành.
+) ABCD là hình bình hành
(tính chất của hình bình hành)
+) (quan hệ từ vuông góc đến song song) (1)
+) Vì AD // BC nên (hai góc so le trong)
Xét và có:
AD = BC (cmt)
(cmt)
(cạnh huyền – góc nhọn)
=> AH = CK (hai cạnh tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh ba điểm A, O, C thẳng hàng.
Theo tính chất, AHCK là hình bình hành nên hai đường HK và AC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Theo đề bài, O là trung điểm của HK nên O là trung điểm của AC.
Do đó, ba điểm A, O, C thẳng hàng.
c) Tính diện tích hình bình hành AHCK. Biết AH = 4cm, HK = 2cm.
Ta có:
Mà AH = CK nên .
Vậy
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Kết quả của phép tính bằng
Kết quả của phép tính là
Cho vuông tại A có AB = 4cm, BC = 5cm. Diện tích bằng?
Hình bình hành ABCD có góc A bằng 2 lần góc B. Số đo góc D là
Vì ABCD là hình bình hành nên và (tính chất)
Áp dụng định lý tổng các góc trong một tứ giác ta có:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
a)
b)
c)
a) Tìm x, biết:
b) Thực hiện phép tính:
a)
b)
a) Tính nhanh giá trị của biểu thức ;
b) Làm tính chia:
c) Tìm số a để đa thức chia hết cho đa thức Q = x - 1;
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng với H qua AB, E là điểm đối xứng với H qua AC. Gọi I là giao điểm của AB và DH, K là giao điểm của AC và EH.
a) Tứ giác AIHK là hình gì? Vì sao?
b) Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng;
c) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh .

a) Tứ giác AIHK là hình gì? Vì sao?
vuông tại A .
Vì D đối xứng với H qua AB nên .
Vì E đối xứng với H qua AC nên .
Xét tứ giác AIHK có . Suy ra, tứ giác AIHK là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
b) Chứng minh ba điểm D, A, E thẳng hàng.
Vì D đối xứng với H qua AB nên cân tại A. Mà AI là đường cao trong nên AI cũng là đường phân giác của góc
Tương tự, ta cũng chứng minh được:
Ta có:
=> D, A, E thẳng hàng.
c) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh .
Gọi O là giao điểm của AM và IK. Gọi G là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật AIHK.
vuông tại A có AM là đường trung tuyến suy ra AM = BM = CM.
cân tại M (dấu hiệu nhận biết)
(tính chất)
Vì tứ giác AIHK là hình chữ nhật nên GA = GH = GI = GK.
cân tại G .
Ta lại có:
Xét tam giác ABC có: hay
Mà và nên ta có:
Suy ra,
Suy ra, tại O.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức








