Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Phòng GD&ĐT Thường Tín (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 8 Phòng GD&ĐT Thường Tín (Hà Nội) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 833 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(2{x^2}\left( {{x^2} - 5x + 4} \right)\) bằng:

\(2{x^4} - 10{x^3} + 6{x^2}.\)

\(2{x^4} - 7{x^3} + 8{x^2}\).

\(2{x^4} - 10{x^3} + 8{x^2}\).

\({x^4} - 10{x^3} + 8{x^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích đa thức \(4{x^3} + 12{x^2} + 4x\) thành nhân tử ta được.

\(4\left( {{x^3} + 6x + x} \right)\).

\(4x\left( {{x^2} + 3x} \right)\).

\(4x\left( {{x^2} + 3x + 1} \right)\).

\(2\left( {2{x^3} + 6x + 3x} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức: \({x^2}{y^2} + x{y^5} - {x^2}{y^5}\) là:

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Cho \(2x + 8 = x - 3\). Giá trị của \(x\) là:

\(x = 11.\)

\(x = - 11.\)

\(x = - 6.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của \(a\) trong các số sau để biểu thức: \(4{x^2} + 12x + a\) viết thành bình phương một tổng

\(9.\)

\(16.\)

\(36.\)

\(64.\)

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số thành thị và nông thôn nước ta(đơn vị triệu người) giai đoạn \(2005 - 2016\) biểu diễn ở biểu đồ sau:

Dân số thành thị và nông thôn nước ta(đơn vị triệu người) giai đoạn \(2005 - 2016\) biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)

Căn cứ vào biểu đồ, hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về tình hình dân số nước ta giai đoạn \(2005 - 2016\).

Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm;

Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn tăng;

Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn giảm;

Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn tăng.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả học tập của học sinh khối 8.

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả học tập của học sinh khối 8. (ảnh 1)

Số học sinh học lực Trung bình ít hơn số học sinh học lực khá là bao nhiêu?

\(88\) học sinh.

\(90\) học sinh.

\(92\) học sinh.

\(94\) học sinh.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) trong hình vẽ sau là

Giá trị của x trong hình vẽ sau là (ảnh 1)

\(5.\)

\(\frac{{12}}{5}.\)

\(\frac{{10}}{3}.\)

\(\frac{{11}}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} = 60^\circ ,\) \(\widehat {B\,} = 110^\circ ,\) \(\widehat {D\,} = 70^\circ .\) Số đo góc \(C\) bằng

\(130^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(110^\circ .\)

\(135^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, tứ giác \(AMNP\) là hình gì?

Cho hình vẽ, tứ giác AMNP là hình gì? A. Hình thoi. B. Hình chữ nhật.  (ảnh 1)

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ, biết \(D,\) \(E\) thứ tự là trung điểm của \(AB,\) \(BC.\) Độ dài đoạn thẳng \(DE\) bằng

Cho tam giác ABC như hình vẽ, biết D, E thứ tự là trung điểm của AB, BC.  (ảnh 1)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

\(2,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(3,5{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành cần thêm điều kiện gì để trở thành hình vuông?

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai cạnh kề bằng nhau.

Có một góc vuông và hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + x\left( {5 - {x^2}} \right).\)

a) Rút gọn đa thức \(A.\)             

b) Tính giá trị đa thức \(A\) khi \(x =  - 4.\)

c) Tìm giá trị của \(x\) để \(A =  - 2.\)

Xem đáp án

a) \(A = \left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + x\left( {5 - {x^2}} \right)\)

\( = {x^3} + 8 + 5x - {x^3}\)

\( = 5x + 8.\)

Vậy \(A = 5x + 8.\)

b) Thay \(x = - 4\) vào đa thức \(A = 5x + 8,\) ta được: \(A = 5 \cdot \left( { - 4} \right) + 8 = - 20 + 8 = - 12.\)

Vậy \(A = - 12\) khi \(x = - 4.\)

c) Để \(A = - 2\) thì \(5x + 8 = - 2\)

Suy ra \(5x = - 10\)

Do đó \(x = - 2.\)

Vậy \(x = - 2\) thì \(A = - 2.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \({x^3} - 3{x^2}.\)                             b) \(5{x^3} - 10{x^2} + 5x.\)

Xem đáp án

a) \({x^3} - 3{x^2} = {x^2}\left( {x - 3} \right).\) 

b) \(5{x^3} - 10{x^2} + 5x = 5x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 5x{\left( {x - 1} \right)^2}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\) \((AB < AC),\) đường cao \(AH.\) Từ \(H\)kẻ \(HE\) và \(HF\) lần lượt vuông góc với \(AB\) và \(AC\) \(\left( {E \in AB,{\rm{ }}F \in AC} \right)\).

a) Chứng minh rằng \(AH = AF.\)

b) Trên \(FC\) lấy điểm \(K\) sao cho \(FK = AF.\) Chứng minh rằng tứ giác \(EHKF\)là hình bình hành?

c) Gọi \(O\) là trung điểm của \(AH\) và \(EF,\)\(I\) là giao điểm của \(HF\) và \(EK.\) Chứng minh: \[OI\,{\rm{//}}\,AC\] và \(OI = \frac{1}{4}AK?\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H kẻ HE  và HF lần lượt vuông góc (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \[AFHE\] có: \(\widehat {A\,\,} = \widehat {E\,} = \widehat {F\,} = 90^\circ .\)

Suy ra tứ giác \[AFHE\] là hình chữ nhật.

Do đó \(AH = EF.\)

b) Xét tứ giác \(EHKF\) ta có: \(EH \bot AB\) và \(FK \bot AB\) nên \(EH\,{\rm{//}}\,FK.\)      (1)

Vì \[HE = FA;\,\,FK = FA\] nên \[FK = EH.\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(EHKF\) là hình bình hành.

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H kẻ HE  và HF lần lượt vuông góc (ảnh 2)

c) Xét \(\Delta OIF\) và \(\Delta MIH,\) có:

\(OI = MI;\,\,IH = IF;\,\,\widehat {OIF} = \widehat {MIH}\)

Do đó \(\Delta OIF = \Delta MIH\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {OFI} = \widehat {IHM},\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(OF\,{\rm{//}}\,MH,\) hay \(OE\,{\rm{//}}\,MH.\)

Xét \(\Delta OEH\) và \(\Delta HMO,\) có:

\(OE = HM\left( { = OF} \right);\)

\(OH\) là cạnh chung;

\(\widehat {EOH} = \widehat {OHM}\) (so le trong).

Do đó \(\Delta EOH = \Delta MHO\) (c.g.c).

Suy ra \(OM = EH,\) nên \(OI = \frac{1}{2}EH = \frac{1}{4}AK.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm GTNN của biểu thức \(A = 2{x^2} + {y^2} + 2xy + 2x - 2y + 2\,\,028.\)

Xem đáp án

\(A = 2{x^2} + {y^2} + 2xy + 2x - 2y + 2\,\,028\)

\(\,\,\,\,\, = {y^2} + 2y\left( {x - 1} \right) + {\left( {x - 1} \right)^2} + \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + 2\,\,024\)

\[\,\,\,\,\, = {\left( {y + x - 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 2\,\,024.\]

Ta có \({\left( {y + x - 1} \right)^2} \ge 0\) và \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0\)

Suy ra \(A = {\left( {y + x - 1} \right)^2} + {\left( {x + 2} \right)^2} + 2\,\,024 \ge 2\,\,024.\)

Dấu “=” xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {y + x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {x + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.,\] tức là \[\left\{ \begin{array}{l}y + x - 1 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.,\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = - 2.\end{array} \right.\]

Vậy GTNN của \(A\) là 2024 đạt được khi \(x = - 2;\,\,y = 3.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây