Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Tả Thanh Oai (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Tả Thanh Oai (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 728 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \({3^{25}}:{3^5}\)là?

\({3^{20}}\).

\({6^{30}}\).

\({3^{30}}\).

\({1^{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai số nào sau đây cùng biểu diễn một số hữu tỉ?

\(5\frac{1}{2}\) và \(\frac{6}{2}\).

\( - 5\frac{1}{2}\) và \(\frac{{ - 9}}{2}\).

\(5\frac{1}{2}\)và 5,2.

\( - 5\frac{1}{2}\) và \(\frac{{ - 11}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số hữu tỉ: \(0,75; - 1\frac{1}{2}; - 5;\frac{{ - 4}}{{ - 5}}\) số nào lớn nhất:

\( - 1\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 5}}\).

– 5.

0.75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ\(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 4}}{5} + \frac{5}{2}x = \frac{{ - 3}}{{10}}\) là

\(x = \frac{{ - 1}}{5}\).

\(x = \frac{1}{5}\).

\(x = \frac{2}{5}\).

\(x = \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Hình 1, biết \(m\parallel n\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Cho Hình 1, biết  m song song n . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)
Hình 1

\(\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_1}} = 180^\circ \).

\(\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\).

\(\widehat {{P_2}} + \widehat {{Q_1}} = 180^\circ \).

\(\widehat {{P_2}} + \widehat {{Q_1}} = 90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A,\]\(\widehat {B\,} = 75^\circ .\) Số đo của góc \[C\] bằng:

\(75^\circ \).

\(25^\circ \).

\(15^\circ \).

\(115^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có \(\widehat M = \widehat H;\)\(MN = HI.\) Bổ sung thêm điều kiện nào sau đây để \(\Delta MNP\) bằng \(\Delta HIK\)theo trường hợp cạnh – góc – cạnh:

\[NP = IK.\]

\[MP = HK.\]

\[PM = IK.\]

\[MN = IK.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hai đường thẳng song song thì cắt nhau.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{4}{5} + \frac{4}{3}.\left( {\frac{{ - 9}}{{20}}} \right)\).                            b) \[{\left( {\frac{1}{9} + \frac{2}{3}} \right)^2} - \frac{5}{3}:\sqrt {25} \].

Xem đáp án
a)\(\frac{4}{5} + \frac{4}{3}.\left( {\frac{{ - 9}}{{20}}} \right)\)\( = \frac{4}{5} + \frac{{ - 3}}{5}\)\( = \frac{1}{5}\)

b)\[{\left( {\frac{1}{9} + \frac{2}{3}} \right)^2} - \frac{5}{3}:\sqrt {25} \]

\( = {\left( {\frac{7}{9}} \right)^2} - \frac{5}{3}.\frac{1}{5}\)

\( = \frac{{49}}{{81}} - \frac{1}{3}\)

\( = \frac{{49}}{{81}} - \frac{{27}}{{81}}\)

\( = \frac{{22}}{{81}}.\)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \(\frac{4}{9} - \frac{2}{3}x = \frac{1}{3}\).              b) \[{\left( {\frac{5}{6}x + 3} \right)^2} = 4\].

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{9} - \frac{2}{3}x = \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{4}{9} - \frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}x = \frac{1}{9}\)

\(x = \frac{1}{9}:\frac{2}{3} = \frac{1}{9}.\frac{3}{2}\)

\(x = \frac{1}{6}\)

Vậy \(x = \frac{1}{6}.\)

b) \[{\left( {\frac{5}{6}x + 3} \right)^2} = 4\].

Suy ra \(\frac{5}{6}x + 3 = 2\) hoặc \(\frac{5}{6}x + 3 = - 2\)

Trường hợp 1:

\(\frac{5}{6}x + 3 = 2\)

\(\frac{5}{6}x = 2 - 3 = - 1\)

\(x = \frac{{ - 6}}{5}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 6}}{5};\,\, - 6} \right\}.\)

Trường hợp 2:

\(\frac{5}{6}x + 3 = - 2\)

\(\frac{5}{6}x = - 2 - 3 = - 5\)

\(x = - 6\)
11. Tự luận
• 1 điểm

 Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 2 thể hiện kết quả học tập học kỳ \(I\) của học sinh lớp 7E (tính theo tỉ số phần trăm) được đánh giá ở bốn mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Em hãy lập bảng thống kê kết quả học tập học kỳ \(I\) của học sinh lớp 7E (đơn vị \(\% \)) theo bốn mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

b) Biết lớp 7E  có \(40\) học sinh. Tính số học sinh xếp loại học tập Tốt của lớp \(7E\) trong học kỳ \(I\).
Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 2 thể hiện kết quả học tập học kỳ I của học sinh lớp 7E (tính theo tỉ số phần trăm) được đánh giá ở bốn mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Bảng thống kê kết quả học tập học kì I của học sinh lớp 7E

Mức độ

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Kết quả (%)

5

57

35

3

b) Số học sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 7E trong học kì I là:

40.5% = 2 ( học sinh)
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[A,{\rm{ }}M\] là trung điểm của \[BC.\] Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AM = MD.\]

a) Chứng minh \(\Delta AMB = \Delta DMC.\)

b) Kẻ \(BI \bot AD\,\,\left( {I \in AD} \right)\) và \(CK \bot AD\,\,\left( {K \in AD} \right).\)

Chứng minh \(BI\,{\rm{//}}\,CK\) và \(AI = DK.\) 

c) Chứng minh \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) và \(AD = BC.\)
Cho tam giác ABC  vuông tại A, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD.  a) Chứng minh tam giác AMB = tam giác DMC (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho tam giác ABC  vuông tại A, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho AM = MD.  a) Chứng minh tam giác AMB = tam giác DMC (ảnh 2)

a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DMC\) có:

\(AM = MD\) (giả thiết);

\(\widehat {AMB} = \widehat {DMC};\)

\(BM = MC\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta AMB = \Delta DMC\,\,\left( {c.g.c} \right).\)

b) Ta có \(BI \bot AD\) nên \(\widehat {BIA} = 90^\circ ;\)

\(CK \bot AD\) nên \(\widehat {CKD} = 90^\circ .\)

Do đó \(\widehat {BIK} = \widehat {CKI} = 90^\circ .\)

Mà hai góc này so le trong, nên \[BI\,{\rm{//}}\,CK.\]

Do \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (câu a) nên \(AB = CD\) và \(\widehat {BAI} = \widehat {CDM}.\)

Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta DCK\) có:

\(AB = CD\) (chứng minh trên);

\(\widehat {BIA} = \widehat {CKD} = 90^\circ ;\)

\(\widehat {BAI} = \widehat {CDK}\)

Do đó \(\Delta ABI = \Delta DCK\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AI = DK\) (hai cạnh tương ứng).

c) \(\Delta AMB = \Delta DMC\) (câu a) \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] (giả thiết) nên \(\widehat {ABM} + \widehat {ACB} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) nên \(\widehat {DCM} + \widehat {ACB} = 90^\circ \)

Lại có \(\widehat {DCM} + \widehat {ACB} = \widehat {ACD}\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta BAC\) và \(\Delta DCA\) có:

\(AB = CD\) (giả thiết);

\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD} = 90^\circ ;\)

\(AC\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta BAC{\rm{ = }}\Delta DCA\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}{\rm{.}}\)

Suy ra \(AD = BC\) (hai cạnh tương ứng).
d) Ta có \(AD = BC\) nên  \(\frac{{AD}}{2} = \frac{{BC}}{2}\)

Suy ra \(AM = MD = BM = MC\)

Nếu \(AI = IM\) thì \(\Delta ABI = \Delta MBI(c.g.c)\)

Suy ra \(AB = BM\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(AM = BM\) nên \(\Delta ABM\)đều, do đó \(\widehat {ABC} = 60^\circ .\)

Ta sẽ chứng minh khi \[AI = IM\] thì \[AI = IM = MK = KD.\]

Thật vậy:

Ta có \(AI = IM;\,\,AI = DK(cmt)\) nên \(AI = IM = DK.\) (1)

Lại có \(AI + IM = AM;\,\,MK + DK = MD;\,\,AM = MD\) nên \(AI + IM = MK + DK.\) (2)

Từ (1), (2) ta có \(AI = IM = MK = DK.\)

Vậy \(\Delta ABC\) cần thêm điều kiện \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) thì \[AI = IM = MK = KD.\]
13. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm GTLN của biểu thức \(B = \frac{4}{{3 + \sqrt {2 - x} }}{\rm{ }}\left( {x \le 2} \right).\)

b) Dành riêng cho lớp 7A11:

Tìm tất cả các cặp số nguyên dương \[\left( {x;y} \right)\] thỏa mãn \({2^x} + {2^y} = {2^{x + y}}.\)

Xem đáp án

a) Ta có \(x \le 2\) nên \(2 - x \ge 0\) suy ra \(\sqrt {2 - x} \ge 0\)

Do đó \(\frac{4}{{\sqrt {2 - x} + 3}} \le \frac{4}{3}\)suy ra \(\sqrt {2 - x} + 3 \ge 3\) nên \(B \le \frac{4}{3}.\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\) (tmđk)

Vật \({B_{\max }} = \frac{4}{3}\) khi \(x = 2\).
b)

\({2^x} + {2^y} = {2^{x + y}}\)

Không mất tính tổng quát giả sử \(x \ge y.\)

Xét \[x > y.\]

Khi đó: \({2^x} \vdots {2^x}\) và \({2^y}\cancel{ \vdots }{2^x}\)

Nên \({2^x} + {2^y}\cancel{ \vdots }{2^x}\) suy ra \(VT\cancel{ \vdots }{2^x}\)

Mà \(VP = {2^{x + y}} \vdots {2^x}\) nên không thỏa mãn.

Do đó \(x = y\) nên \({2^x} + {2^y} = {2^{2x}}\)

Suy ra \({2^x}.2 = {2^{2x}}\) hay \({2^{x + 1}} = {2^{2x}}\)

Do đó \(x + 1 = 2x\) nên \(x = 1 = y.\)

Vậy \(x = y = 1.\)