Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Nam Hồng (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án - Đề số 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Nam Hồng (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án - Đề số 2

A
Admin
ToánLớp 731 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right|\) bằng

\(\frac{3}{5}\).

\(0\).

\( \pm \frac{3}{5}\).

\( - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \[\frac{3}{4} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 15}}{8}\] là :

\[\frac{9}{{10}}\].

\[\frac{3}{8}\].

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\sqrt {49} \) là

\( \pm 7\).

\[-7.\]

7.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau số nào là số vô tỉ?

\[\frac{4}{9}.\]

0.

\[\pi \].

\(\sqrt {\frac{{16}}{{81}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta MNP\] có \[\widehat {M\,} = 90^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat {M\,} + \widehat {P\,} = 90^\circ .\]

\[\widehat {N\,} + \widehat {P\,} = 90^\circ .\]

\[\widehat {N\,} + \widehat {P\,} > 90^\circ .\]

\[\widehat {N\,} + \widehat {P\,} < 90^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điểm \[M\] nằm ngoài đường thẳng \[a\] có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng \[d\]?

Vô số.

Hai.

Không.

Một.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta BCE = \Delta MNP.\) Khẳng định nào sau đây là sai?

\(BC = MN\).

\(\widehat {C\,} = \widehat {P\,}\).

\(CE = NP\).

\(\widehat {B\,} = \widehat {M\,}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An ghi lại kết quả một cuộc phỏng vấn trong lớp. Dãy dữ liệu nào sau đây là dãy dữ liệu không là số, có thể sắp xếp theo thứ tự?

Môn học yêu thích: Môn Văn, môn Toán, môn Nhạc, môn Thể dục, môn Sử.

Thể loại phim hay xem: Phim hoạt hình, phim khoa học viễn tưởng, phim tình cảm, phim hành động.

Thời gian chạy 100 m: 12 giây; 15 giây; 14 giây; 17 giây.

Xếp loại hạnh kiểm tháng 10 năm 2023: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\frac{{15}}{{47}} + \frac{{ - 8}}{{33}} + \frac{{32}}{{47}} + \frac{{ - 25}}{{33}}\].                           b) \[\frac{1}{4} \cdot \sqrt {64} - \sqrt {\frac{9}{4}} \].

c) \[\frac{5}{9} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{19}}{{11}} - \frac{5}{9}.\frac{8}{{11}}\].   d) \[\left| {\frac{{ - 1}}{3}} \right| + \frac{2}{3}.\left( {\frac{{ - 1}}{5}} \right)\].

Xem đáp án
a) \[\frac{{15}}{{47}} + \frac{{ - 8}}{{33}} + \frac{{32}}{{47}} + \frac{{ - 25}}{{33}} = \left( {\frac{{15}}{{47}} + \frac{{32}}{{47}}} \right) + \left( {\frac{{ - 8}}{{33}} + \frac{{ - 25}}{{33}}} \right) = 0\].
b) \[\frac{1}{4}.\sqrt {64} - \sqrt {\frac{9}{4}} = \frac{1}{4}.8 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\].
c) \[\frac{5}{9} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{19}}{{11}} - \frac{5}{9}.\frac{8}{{11}} = \frac{5}{9}\left( {\frac{7}{{11}} + \frac{{19}}{{11}} - \frac{8}{{11}}} \right) = \frac{5}{9}.\frac{{18}}{{11}} = \frac{{10}}{{11}}\].
d)\[\left| {\frac{{ - 1}}{3}} \right| + \frac{2}{3}.\left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{1}{3} + \frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{5}{{15}} + \frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{1}{{15}}\].
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \[x - \frac{5}{6} = \frac{1}{3}\].                       b) \[\frac{{x + 1}}{{x - 2}} = \frac{3}{5}\] (với \(x \ne 2).\)        c) \[3\left| {4x + 3} \right| - 5 = 4\].

Xem đáp án

a) \[x - \frac{5}{6} = \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{1}{3} + \frac{5}{6}\]

\[x = \frac{7}{6}.\]

b) \[\frac{{x + 1}}{{x - 2}} = \frac{3}{5}\] (với \(x \ne 2)\)      

\[5\left( {x + 1} \right) = 3\left( {x - 2} \right)\]   

\[x = \frac{{ - 11}}{2}\] (thỏa mãn).  

c)\[3\left| {4x + 3} \right| - 5 = 4\]

\[\left| {4x + 3} \right| = 3\]

Trường hợp 1.

\[3x + 1 = 3\]

\(3x = 2\)

\[x = \frac{2}{3}\]

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{2}{3};\,\, - \frac{4}{3}} \right\}.\)

Trường hợp 2.

\[3x + 1 = - 3\]

\(3x = - 4\)

\[x = \frac{{ - 4}}{3}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường của các em học sinh trường THCS Nam Hồng được biểu diễn qua hình quạt tròn bên dưới.

a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.

b) Biết trường THCS Nam Hồng có 1 300 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đi xe đạp đến trường?
Tỉ lệ phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường của các em học sinh trường THCS Nam Hồng được biểu diễn qua hình quạt tròn bên dưới.  a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Bảng thống kê:

Phương tiện

Đi bộ

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Tỉ lệ %

30%

45%

15%

10%

b) Số học sinh đi xe đạp đến trường là:

\[1\,\,300 \cdot 45\% = 585\] (học sinh).
12. Tự luận
• 1 điểm

1. Cho  \(\Delta MNP\) có \(\widehat {N\,} = 35^\circ ,\,\,\widehat {P\,} = 54^\circ .\)Tính\(\widehat {M\,}.\)

2. Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A.\) Gọi \[D\] là trung điểm của \[BC.\]

a) Chứng minh: \(\Delta ABD = \Delta ACD.\)

b) Kẻ \(DH \bot AB\)\(\left( {H \in AB} \right)\) và \(DK \bot AC\)\(\left( {K \in AC} \right).\) Chứng minh: \(\Delta ADH = \Delta ADK.\)

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(HK.\) Chứng minh: \(A,\,\,E,\,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án
1. Xét \(\Delta MNP\) có: \[\widehat {M\,} + \widehat {N\,} + \widehat {P\,} = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác) suy ra \[\widehat {M\,} = 180^\circ - \widehat {N\,} - \widehat {P\,} = {180^0} - 35^\circ - 54^\circ = 91^\circ .\]

2. Vẽ hình + Viết GT, KL.

1. Cho  tam giác MNP có góc {N} = 35 độ, góc  {P} = 54 độ. Tính góc {M} 2. Cho tam giác  ABC cân tại A. Gọi D là trung điểm của BC a) Chứng minh: tam giác ABD = tam giác  ACD (ảnh 1)

a) \(\Delta ABC\) cân tại \[A\] nên \[AB = AC\](định nghĩa tam giác cân).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACD\) có:

\[AB = AC\] (chứng minh trên);

\[DB = DC\] (vì \[D\] là trung điểm của \[BC);\]

\[MI\] là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.c.c).

b) Vì \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (câu a) nên \[\widehat {HAD} = \widehat {KAD}\] (hai góc tương ứng).

Xét \(\Delta ADH\) (vuông tại \[H)\] và \(\Delta ADK\) (vuông tại \[K)\] có:

\[\widehat {HAD} = \widehat {KAD}\] (chứng minh trên); \[AD\] là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ADH = \Delta ADK\) (cạnh huyền – góc nhọn).

c) Vì \(\Delta ADH = \Delta ADK\) (câu b) nên \[AH = AK\] và \(DH = DK\) (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó \(A,\,\,D\) thuộc đường trung trực của \[HK.\]

Mà \[E\] là trung điểm của \[HK\] nên \[E\] cũng thuộc đường trung trực của \[HK,\] do đó ba điểm \(A,\,\,E,\,\,D\) thẳng hàng.

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \(n \in \mathbb{Z}\) để \(A = \frac{{4n + 5}}{{5n + 3}}\) là số nguyên.

b) Tìm \[x,\] biết: \({\left( {x - 2} \right)^6} = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,021}}.\)

Xem đáp án

a) Với \(n\) là số nguyên, \(A = \frac{{4n + 5}}{{5n + 3}}\) là số nguyên khi \[\left( {4n + 5} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {5n + 3} \right)\] nên \[5\left( {4n + 5} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {5n + 3} \right).\]

Suy ra \[\left[ {4\left( {5n + 3} \right) + 13} \right]\,\, \vdots \,\,\left( {5n + 3} \right)\]

Do đó \(5n + 3 \in \)Ư\(\left( {13} \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,13;\,\, - 13} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(5n + 3\)

1

\[ - 1\]

13

\[ - 13\]

\[n\]

\( - \frac{2}{5}\)

\( - \frac{4}{5}\)

2

\( - \frac{{16}}{5}\)

\(A\)

 

 

1

 

Kết luận

Loại

Loại

Thỏa mãn

Loại

Vậy với \[n = 2\]thì \[A\] nguyên.

b) Đặt \(B = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,021}}.\)

Suy ra \(2B = {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,022}}.\)

Do đó:

\(2B - B = \left( {{2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,022}}} \right) - \left( {2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,021}}} \right)\)Hay \(B = {2^{2\,\,022}} - 2.\)

Theo bài, \({\left( {x - 2} \right)^6} = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2021}}\)

Suy ra \({\left( {x - 2} \right)^6} = {2^{2022}}\) nên \(x - 2 = {2^{337}}\)hoặc \(x - 2 = - {2^{337}}\)

Do đó \(x = {2^{337}} + 2\)hoặc \[x = - {2^{337}} + 2.\]