Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Nam Hồng (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Trường THCS Nam Hồng (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ToánLớp 726 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\left| { - 1,2} \right|\) bằng:

\(1,2.\)

\( - 1,2.\)

\( \pm 1,2.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \[\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\] là :

\[\frac{9}{{10}}.\]

\[\frac{{ - 6}}{{10}}.\]

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\sqrt 9 \) là:

\( \pm 3.\)

\[3.\]

81.

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau số nào là số vô tỉ?

\[\frac{3}{5}.\]

\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} .\]

0.

\(\pi .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[\widehat {A\,} = 90^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {A\,}.\]

\[\widehat {B\,} + \widehat {C\,} \ne 90^\circ .\]

\[\widehat {B\,} + \widehat {C\,} > 90^\circ .\]

\[\widehat {B\,} + \widehat {C\,} < 90^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điểm \[A\] nằm ngoài đường thẳng \[d\] có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng \[d\]?

Không.

Một.

Hai.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(AB = MN.\)

\(\widehat {C\,} = \widehat {P\,}.\)

\(BC = MP.\)

\(\widehat {B\,} = \widehat {N\,}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Nam ghi lại kết quả một cuộc phỏng vấn trong lớp. Dãy dữ liệu nào sau đây là dãy dữ liệu không là số, có thể sắp xếp theo thứ tự?

Xếp loại hạnh kiểm năm học 2022 – 2023: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu.

Thể loại phim hay xem: Phim hoạt hình, phim khoa học viễn tưởng, phim tình cảm, phim hành động.

Thời gian tự học ở nhà: 2 giờ; 1,5 giờ; 3 giờ; 3,5 giờ; 1 giờ.

Món ăn ưa thích: Bún chả, phở bò, nem rán, bún bò Huế, bánh canh ghẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\frac{{13}}{{43}} + \frac{{ - 8}}{{31}} + \frac{{30}}{{43}} + \frac{{ - 23}}{{31}}.\]                           b) \[\frac{1}{5} \cdot \sqrt {100} - \sqrt {\frac{9}{4}} .\]

c) \[\frac{5}{7} \cdot \frac{3}{{11}} + \frac{5}{7} \cdot \frac{{12}}{{11}} - \frac{5}{7} \cdot \frac{8}{{11}}.\]    d) \[\left| {\frac{{ - 2}}{3}} \right| + \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right).\]

Xem đáp án
a) \[\frac{{13}}{{43}} + \frac{{ - 8}}{{31}} + \frac{{30}}{{43}} + \frac{{ - 23}}{{31}} = \left( {\frac{{13}}{{43}} + \frac{{30}}{{43}}} \right) + \left( {\frac{{ - 8}}{{31}} + \frac{{ - 23}}{{31}}} \right) = 0.\]
b) \[\frac{1}{5} \cdot \sqrt {100}  - \sqrt {\frac{9}{4}}  = \frac{1}{5} \cdot 10 - \frac{3}{2} = 2 - \frac{3}{2} = \frac{1}{2}.\]
c) \[\frac{5}{7} \cdot \frac{3}{{11}} + \frac{5}{7} \cdot \frac{{12}}{{11}} - \frac{5}{7} \cdot \frac{8}{{11}} = \frac{5}{7} \cdot \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{{12}}{{11}} - \frac{8}{{11}}} \right) = \frac{5}{7} \cdot \frac{7}{{11}} = \frac{5}{{11}}.\]
d) \[\left| {\frac{{ - 2}}{3}} \right| + \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{8}{{15}}.\]
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết:

a) \[x - \frac{7}{6} = \frac{1}{3}.\]                               b) \[\frac{{x + 3}}{{x - 4}} = \frac{5}{7}\] (với \(x \ne 4).\)                c) \[2\left| {3x + 1} \right| - 5 = 3.\]

Xem đáp án

a) \[x - \frac{7}{6} = \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{1}{3} + \frac{7}{6}\]

\[x = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}.\]

b) \[\frac{{x + 3}}{{x - 4}} = \frac{5}{7}\] (với \(x \ne 4)\)       

\[7\left( {x + 3} \right) = 5\left( {x - 4} \right)\]    

\[x = \frac{{ - 41}}{2}\] (thỏa mãn).    

c)\[2\left| {3x + 1} \right| - 5 = 3\]

\[\left| {3x + 1} \right| = 4\]

Trường hợp 1.

\[3x + 1 = 4\]

\(3x = 3\)

\[x = 1\]

Vậy \(x \in \left\{ {1;\,\, - \frac{5}{3}} \right\}.\)

Trường hợp 2.

\[3x + 1 = - 4\]

\(3x = - 5\)

\[x = \frac{{ - 5}}{3}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường của các em học sinh trường THCS Nam Hồng được biểu diễn qua hình quạt tròn bên dưới.

a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng.

b) Biết trường THCS Nam Hồng có 1 300 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường?
Tỉ lệ phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường của các em học sinh trường THCS Nam Hồng được biểu diễn qua hình quạt tròn bên dưới.  a) Hãy lập bảng thống kê tương ứng. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Bảng thống kê:

Phương tiện

Đi bộ

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Tỉ lệ %

30%

45%

15%

10%

 b) Số học sinh đi bộ đến trường là:

\[1\,\,300 \cdot 30\% = 390\] (học sinh).

12. Tự luận
• 1 điểm

1. Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {A\,} = 30^\circ ,\) \(\widehat {C\,} = 48^\circ .\) Tính \(\widehat B.\)

2. Cho \(\Delta MNP,\) có \[MN = MP.\] Gọi I là trung điểm của \[NP.\]

a) Chứng minh: \(\Delta MNI = \Delta MPI.\)

b) Kẻ \(IK \bot MN\) \(\left( {K \in MN} \right)\) và \[IH \bot MP\] \[\left( {H \in MP} \right).\] Chứng minh: \(\Delta MKI = \Delta MHI.\)

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(HK.\) Chứng minh: \(M,\,\,E,\,\,I\)thẳng hàng.

Xem đáp án
1. Xét \(\Delta ABC\) có: \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác) suy ra \[\widehat {B\,} = 180^\circ - \widehat {A\,\,} - \widehat {C\,} = 180^\circ - 30^\circ - 48^\circ = 102^\circ .\]

2. Vẽ hình + Viết GT, KL.

1. Cho tam giác ABC có góc {A} = 30 độ, góc {C} = 48 độ. Tính góc B  2. Cho tam giác MNP có MN = MP. Gọi I là trung điểm của NP (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta MNI\) và \(\Delta MPI\) có:

\[MN = MP\] (giả thiết);

\[IN = IP\] (vì \[\;I\] là trung điểm của \[NP);\]

\[MI\] là cạnh chung.

Do đó \(\Delta MNI = \Delta MPI\) (c.c.c).

b) Vì \(\Delta MNI = \Delta MPI\) (câu a) nên\[\widehat {KMI} = \widehat {HMI}\] (hai góc tương ứng).

Xét \(\Delta MKI\) (vuông tại \[K)\] và \(\Delta MHI\) (vuông tại \[H)\] có:

\[\widehat {KMI} = \widehat {HMI}\] (chứng minh trên); \[MI\] là cạnh chung.

Do đó \(\Delta MKI = \Delta MHI\) (cạnh huyền – góc nhọn).

c) Vì \(\Delta MKI = \Delta MHI\) (câu b) nên \[MK = MH\] và \(IK = IH\) (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó \(M,\,\,I\) thuộc đường trung trực của \[HK.\]

Mà \[E\] là trung điểm của \[HK\] nên \[E\] cũng thuộc  đường trung trực của \[HK,\] do đó ba điểm \(M,\,\,E,\,\,I\) thẳng hàng.

13. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \[n \in \mathbb{Z}\] để \(A = \frac{{2n + 3}}{{3n - 2}}\) là số nguyên.

b) Tìm \[x,\] biết: \({\left( {x - 2} \right)^4} = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,019}}.\)

Xem đáp án

a) Với \(n\) là số nguyên, \(A = \frac{{2n + 3}}{{3n - 2}}\) là số nguyên khi \[\left( {2n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {3n - 2} \right)\] nên \[3\left( {2n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {3n - 2} \right).\]

Suy ra \[\left[ {2\left( {3n - 2} \right) + 13} \right]\,\, \vdots \,\,\left( {3n - 2} \right).\]

Do đó \(3n - 2 \in \)Ư\(\left( {13} \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,13;\,\, - 13} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\[3n - 2\]

1

\[ - 1\]

13

\[ - 13\]

\[n\]

1

\( - \frac{1}{3}\)

5

\( - \frac{{11}}{3}\)

\(A\)

5

 

1

 

Kết luận

Thỏa mãn

Loại

Thỏa mãn

Loại

Vậy với \[n \in \left\{ {1;\,\,5} \right\}\] thì \[A\] nguyên.

b) Đặt \(B = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,019}}.\)

Suy ra \(2B = {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,020}}.\)

Do đó:

\(2B - B = \left( {{2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,020}}} \right) - \left( {2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2\,\,019}}} \right)\)Hay \(B = {2^{2\,\,020}} - 2.\)

Theo bài, \({\left( {x - 2} \right)^4} = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2019}}\)

Suy ra \({\left( {x - 2} \right)^4} = {2^{2020}}\) nên \(x - 2 = {2^{505}}\) hoặc \(x - 2 = - {2^{505}}\)

Do đó \(x = {2^{505}} + 2\) hoặc \(x = - {2^{505}} + 2.\)