Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Thành phố Thái Bình năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Thành phố Thái Bình năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 731 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là dãy các số hữu tỉ?

\[ - 0,5\,;\,\,3\frac{1}{5}\,;\,\, - 2,\,3\left( {45} \right);\,\,10\].

\(\frac{0}{3};\,\,\frac{{ - 1}}{6}\,;\,\,75\% \,;\,\, - 10\).

\[\sqrt {\frac{1}{4}} \,;\,\,0\,;\,\,75\% \,;\,\,5,\left( {12} \right)\].

\(\sqrt 3 \,;\,\, - 3\frac{1}{5}\,;\,\,\frac{3}{4}\,;\,\, - 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[x\] thỏa mãn \({5^x} = {\left( {{5^2}} \right)^3}\) thì giá trị của \[x\] là:

5.

8.

6.

\({5^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số thập phân thứ sáu của số \(0,2\left( {345} \right)\) là:

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của 9 là:

3.

\[ - 3\].

81.

\[ \pm \,3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\sqrt {{5^2}} - \left| { - 4} \right| + {2023^0}\] là:

2.

10.

22.

2 024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ năm 1997, Chính phủ Việt Nam quyết định lấy ngày 26/12 là ngày Dân số Việt Nam. Dân số của Việt Nam là 100 050 299 người vào ngày 27/12/2023 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc (nguồn: https://danso.org/viet-nam/). Làm tròn số dân này với độ chính xác 500, ta được kết quả là:

100 050 000.

100 000 000.

100 100 000.

100 050 300.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thu thập thông tin của công dân, dữ liệu thống kê nào dưới đây là số liệu?

Họ tên.

Giới tính.

Tuổi.

Dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau. Hãy chọn câu sai:

Media VietJack

 

\(\widehat {{A_3}}\)và \(\widehat {{B_1}}\)là hai góc so le trong.

\(\widehat {{B_1}}\)và \(\widehat {{B_3}}\)là hai góc đối đỉnh.

\(\widehat {{A_4}}\)và \(\widehat {{B_3}}\)là hai góc so le trong.

\(\widehat {{A_2}}\)và \(\widehat {{B_2}}\)là hai góc đồng vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai góc đối đỉnh thì:

Kề nhau.

Bằng nhau.

Kề bù.

Bù nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu \[a\,{\rm{//}}\,b;\,\,b\,{\rm{//}}\,c\]thì \(a \bot c\).

Nếu \(a \bot b\,;\,\,b \bot c\) thì \(a \bot c\).

Nếu \[a \bot b;\,\,b\,{\rm{//}}\,c\]thì \[a\,{\rm{//}}\,c.\]

Nếu \[a\,{\rm{//}}\,b;\,\,b\,{\rm{//}}\,c\]thì \[a\,{\rm{//}}\,c.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] có \(\widehat {C\,} = 30^\circ \) thì số đo góc ngoài tại đỉnh \[B\] bằng:

\(150^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) và \(\widehat {B\,} = 50^\circ ;\) \[MP = 6{\rm{\;cm}}.\] Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\widehat {P\,} = 50^\circ .\)

\(\widehat {M\,} = 50^\circ .\)

\[AB = 6{\rm{\;cm}}.\]

\[AC = 6{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Tự luận
• 1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

a) \[ - \frac{3}{4} + {\left( { - 2024} \right)^0} + 0,75\].b) \[\sqrt {\frac{{16}}{{49}}} + \left| { - \frac{4}{7}} \right| - \frac{9}{7}.{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - 1.\]

2. Tìm \[x,\]biết:

a) \(2x - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)          b) \[\frac{{\left| {x - 3} \right|}}{5} = \frac{1}{2}.\]

3. Bạn Minh thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 12 km/h, hết \[\frac{1}{5}\] giờ. Hôm nay xe đạp bị hỏng nên Minh phải đi bộ đến trường với vận tốc 5 km/h. Hỏi hôm nay Minh đi đến trường mất bao nhiêu giờ?

Xem đáp án
1a
\[ - \frac{3}{4} + {\left( { - 2024} \right)^0} + 0,75 = - \frac{3}{4} + 1 + \frac{3}{4}\]
\[ = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{3}{4}} \right) + 1 = 0 + 1 = 1.\]
1b
\[\sqrt {\frac{{16}}{{49}}} + \left| { - \frac{4}{7}} \right| - \frac{9}{7}.{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - 1.\]
\[ = \frac{8}{7} - \frac{1}{7} - 1.\]
 \[ = 1 - 1 = 0.\]
2a

\(2x - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\)

\(2x = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = 1\)

\(x = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(x = \frac{1}{2}.\)

2b 

\[\frac{{\left| {x - 3} \right|}}{5} = \frac{1}{2}\]

\[\left| {x - 3} \right| = \frac{5}{2}\]

 \[x - 3 = \frac{5}{2}\] hoặc \[x - 3 = \frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{5}{2} + 3 = \frac{{11}}{2}\] hoặc \[x = \frac{{ - 5}}{2} + 3 = \frac{1}{2}\]
Vậy \[x \in \left\{ {\frac{{11}}{2};\frac{1}{2}} \right\}.\]
3
Quãng đường từ nhà Minh đến trường là: 12. \[\frac{1}{5}\]= 2,4 (km).
Hôm nay thời gian Minh đi đến trường là: \[2,4:5 = 0,48\] (giờ).
14. Tự luận
• 1 điểm

Bảng thống kê về số lượng bài tập toán bạn An đã làm trong một tuần như sau:

Thứ

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

Số bài

5

8

4

7

5

8

10

Trong tuần trên, ngày nào bạn An làm được nhiều bài tập toán nhất? Ngày nào bạn làm được ít bài tập toán nhất?

Xem đáp án

 

⦁Trong tuần trên, ngày Chủ nhật bạn An làm được nhiều bài tập toán nhất.

⦁Ngày thứ tư bạn làm được ít bài tập toán nhất.
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[K\] sao cho \[MK = MA.\]

a) Chứng minh\[\Delta MAB = \Delta MKC.\]

b) Chứng minh \[AB\,{\rm{//}}\,CK.\]

c) Trên các đoạn thẳng \[AB,{\rm{ }}CK\] lần lượt lấy các điểm \[E\] và \[F\] sao cho \[AE = KF.\] Chứng minh ba điểm \[E,{\rm{ }}M,{\rm{ }}F\] thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC nhọn AB < AC; M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm K sao cho MK = MA.  a) Chứng minh tam giác MAB = tam giác MKC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta MAB\) và \(\Delta MKC\) có:

   \[MA = MK\] (giả thiết);

   \[MB = MC\] \[(M\] là trung điểm của \[BC)\]

\(\widehat {AMB} = \widehat {CMK}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta MAB = \Delta MKC\) (c.g.c).

b) Do \(\Delta MAB = \Delta MKC\) (câu a)

 Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CKM}\) (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,CK\] (dấu hiệu nhận biết).

c) Chứng minh được: \(\Delta MAE = \Delta MKF\) (c.g.c)

 Suy ra: \(\widehat {AME} = \widehat {KMF}.\)

Mà \(\widehat {KMF} + \widehat {FMA} = \widehat {KMA} = 180^\circ \) (do \[A,{\rm{ }}M,{\rm{ }}K\] thẳng hàng)

 Nên \(\widehat {AME} + \widehat {FMA} = 180^\circ \) suy ra \[E,{\rm{ }}M,{\rm{ }}F\]thẳng hàng.
16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \(a,\,\,b,\,\,c \ge 0\) thỏa mãn: \(2a + 13c = 48\) và \(a + 4b = 4\,\,024.\) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = a + 2b + 3c.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + 13c = 48\\a + 4b = 4024\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2a + 13c = 48\\2a + 8b = 8048\end{array} \right.\)

Khi đó \(2a + 13c + 2a + 8b = 48 + 8048\)

Nên \(4\left( {a + 2b + 3c} \right) + c = 8096\)

Hay \(4 \cdot P + c = 8096\)

Mà \(c \ge 0\) nên \(P \le 8096:4\) do đó \(P \le 2024\).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \[c = 0;{\rm{ }}a = 24;{\rm{ }}b = 1000\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy giá trị lớn nhất của \[P\] là 2024 khi và chỉ khi \[c = 0;{\rm{ }}b = 1\,\,000;{\rm{ }}a = 24.\]