Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Huyện Thanh Oai (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Huyện Thanh Oai (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 725 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) \(\frac{4}{7} + \frac{3}{7} \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right);\)                                                      

b) \[\frac{4}{{19}} \cdot \frac{2}{5} - \frac{4}{{19}} \cdot \frac{7}{5};\] 

c) \( - \sqrt {25}  + 2\sqrt {16} ;\)  

d) \[\frac{{{2^4}{{.2}^6}}}{{{2^{10}}}}.\]

Xem đáp án
a) \(\frac{2}{7}.\)
b) \(\frac{{ - 4}}{{19}}.\)
c) 3.
d) 1.
2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x,\] biết

a)\(2x - \frac{3}{2} = \frac{1}{2};\)    b) \[\frac{8}{7} - \frac{1}{7}:\left( {\frac{x}{3} - 2} \right) = - 1;\]

c) \(2x - 0,5 = x + \frac{1}{4};\)     d) \[7,5 - 3\left| {5 - 2x} \right| = 4,5.\]

Xem đáp án
a) \(x = 1.\)
b) \(x = \frac{{31}}{5}.\)
c) \(x = \frac{3}{4}.\)
d) \(x \in \left\{ {2;\,\,3} \right\}.\)
3. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về số lượng bài tập toán bạn Mai đã làm trong một tuần như sau:

Thứ

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

Số bài

5

7

6

10

10

12

15

a) Trong tuần, ngày nào bạn Mai làm được nhiều bài tập toán nhất? Ngày nào bạn làm được ít bài tập toán nhất?

b) Biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng thống kê trên? Em hãy vẽ biểu đồ đó.

Xem đáp án
a) Trong tuần, ngày bạn Mai làm được nhiều bài tập toán nhất là ngày chủ nhật, ngày bạn Mai làm được ít bài tập toán nhất là ngày thứ 2.

b) Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng.

Vẽ đúng biểu đồ:

Cho bảng thống kê về số lượng bài tập toán bạn Mai đã làm trong một tuần như sau: a) Trong tuần, ngày nào bạn Mai làm được nhiều bài tập toán nhất? Ngày nào bạn làm được ít bài tập toán nhất? (ảnh 1)
4. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]vuông tại \[A,\]có \[AB = AC.\]Gọi \[K\]là trung điểm của cạnh \[BC.\]

a) Chứng minh \(\Delta AKB = \Delta AKC\) và \[AK \bot BC.\]

b) Từ \[C\]kẻ đường vuông góc với \[BC,\]cắt \[AB\]tại \[E.\]Chứng minh \[EC\,{\rm{//}}\,AK.\]

c) Chứng minh \[CE = CB.\]

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC. Gọi K là trung điểm của cạnh BC.  a) Chứng minh tam giác AKB = tam giác AKC và AK vuông góc BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AKB\)và \(\Delta AKC\) có:

\[AB = AC\](giả thiết);

Cạnh \[AK\]chung

\[BK = CK\](giả thiết).

\( \Rightarrow \)\(\Delta AKB = \Delta AKC\)(c.c.c)

\( \Rightarrow \widehat {AKB} = \widehat {AKC}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {AKB} + \widehat {AKC} = 180^\circ \)(hai góc kề bù)

Nên \( \Rightarrow \widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) hay \(AK \bot BC.\)
b) Ta có \(AK \bot BC\)(chứng minh a); \(CE \bot BC\) (giả thiết) suy ra \[EC\,{\rm{//}}\,AK\](tính chất).

c) Ta có \(\widehat {BAK} = \widehat {BCA}\) (cùng phụ với \(\widehat {ABC})\) mà \(\widehat {BAK} = \widehat {CAK}\) (2 góc tương ứng của 2 tam giác bằng nhau) suy ra \(\widehat {CAK} = \widehat {BCA}.\) (1)

Lại có: \(\widehat {CAK} = \widehat {ACE}\) (so le trong) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ACE} = \widehat {ACB}.\)

Xét \(\Delta ABC\)và \(\Delta AEC\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {EAC} = 90^\circ ;\)

Cạnh \[AC\]chung

\(\widehat {ACE} = \widehat {ACB}\) (chứng minh trên)

\( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta AEC\) (g.c.g)

\( \Rightarrow CB = CE\)(2 cạnh tương ứng).

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số nguyên tố a và b biết: \(2{a^3} - {b^2} = 2\left( {4a - b} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \[VP = 2\left( {4a - b} \right)\]là số chẵn nên \[VT = 2{a^3}-{b^2}\]là số chẵn.

Mà \[2{a^2}\]là số chẵn nên \[{b^2}\]phải là số chẵn

Theo bài,\[b\]là số nguyên tố nên \[b = 2.\]

Từ đó ta có: \[2{a^3}-8a = 0\]

Suy ra \[a = 0;{\rm{ }}a = - 2;{\rm{ }}a = 2.\]

Mà \[a\]là số nguyên tố nên \[a = 2.\]

Vậy \[a = b = 2.\;\]