Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Hoàng Mai (Nghệ An) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 7 Phòng GD&ĐT Hoàng Mai (Nghệ An) năm học 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 729 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là số vô tỉ?

\[0,010010011 \ldots \]

\[0,\left( {121} \right).\]

\(\sqrt {144} \)

\( - \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \[\Delta ABC\] và \[\Delta DEF\] có: \[AB = EF,{\rm{ }}BC = FD,{\rm{ }}AC = ED\] và \(\widehat {A\,\,} = \widehat {E\,},\,\,\;\widehat {B\,} = \widehat {F\,},\,\,\widehat {C\,} = \widehat {D\,}.\) Cách viết nào dưới đây đúng?

\[\Delta ABC = \Delta DEF.\]

\[\Delta ABC = \Delta DFE.\]

\[\Delta ABC = \Delta EFD.\]

\[\Delta ABC = \Delta FDE.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF,\) biết \[DF = 5\] cm, khi đó độ dài đoạn thẳng \[AC\] là

\[AC = 5\] cm.

\[AC = 6\] cm.

\[AC = 2,5\] cm.

\[AC = 10\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào dưới đây là đúng?

\(\left| { - 0,21} \right| = - 0,21\).

\(\left| { - 0,21} \right| = 0,21\).

\(\left| {0,21} \right| = - 0,21\).

\( - \left| {0,21} \right| = 0,21\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC và DEH trong hình dưới đây. Khẳng định đúng là:       

Cho tam giác ABC và DEH trong hình dưới đây. Khẳng định đúng là:        (ảnh 1)

\[\Delta ABC = \Delta DEH\] (c.g.c).

\[\Delta ABC = \Delta HDE\] (c.g.c).

\[\Delta ABC = \Delta EDH\] (c.g.c).

\[\Delta ABC = \Delta HED\] (c.g.c).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]có \(\widehat {ABC} = 90^\circ .\) Khi đó tam giác \[ABC\]là

Tam giác vuông tại \[A.\]

Tam giác vuông tại \[B.\]

Tam giác vuông tại \[C.\]

Tam giác nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định sai là

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh đó của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh đó của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Nếu một cạnh và và hai góc của tam giác này bằng một cạnh và và hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau.

Tam giác đều có 3 góc bằng nhau và bằng \[60^\circ .\]

Tam giác cân có thể có hai góc tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết \[\Delta ABC = \Delta DEF\] theo trường hợp nào sau đây:

Quan sát hình vẽ và cho biết tam giác ABC = tam giác DEF theo trường hợp nào sau đây: (ảnh 1)

cạnh huyền – góc nhọn.

cạnh – góc – cạnh.

cạnh – cạnh – cạnh.

cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường thẳng \[d\]trong hình vẽ nào dưới đây là trung trực của đoạn thẳng \[AB?\]

Đường thẳng d trong hình vẽ nào dưới đây là trung trực của đoạn thẳng AB? (ảnh 1)

Đường thẳng d trong hình vẽ nào dưới đây là trung trực của đoạn thẳng AB? (ảnh 2)

Đường thẳng d trong hình vẽ nào dưới đây là trung trực của đoạn thẳng AB? (ảnh 3)

Đường thẳng d trong hình vẽ nào dưới đây là trung trực của đoạn thẳng AB? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ. Cho biết tỉ lệ % xếp loại học lực Tốt của học sinh lớp 7?

Quan sát hình vẽ. Cho biết tỉ lệ % xếp loại học lực Tốt của học sinh lớp 7 (ảnh 1)

\[20\% .\]

\[10\% .\]

\[25\% .\]

\[45\% .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam).

Chiều cao trung bình của học sinh lớp 7 (đơn vị tính là mét).

Số học sinh giỏi của khối 7.

Các môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và chọn khẳng định đúng?

Quan sát biểu đồ sau và chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Lúc 10h nhiệt độ của Hà Nội là \[25^\circ {\rm{C}}.\]

Thời điểm 12h tại Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất.

Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ tại Hà Nội trong một tháng.

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày tại Hà Nội là \[23^\circ {\rm{C}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau, dãy dữ liệu nào có thể sắp thứ tự?

Đánh giá của 4 bạn học sinh về chất lượng bài giảng: Tốt, Xuất sắc, Khá, Trung bình.

Tên của 4 bạn tổ 1: Nam, Bình, An, Khánh.

Kiểm tra sức khỏe của học sinh lớp 7: chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị.

Các môn thể thao yêu thích của khối 7: Đá bóng, bóng rổ, cầu lông, bơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng. Hãy cho biết đây là dạng biểu diễn nào?

Quan sát biểu đồ tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng. Hãy cho biết đây là dạng biểu diễn nào? (ảnh 1)

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ. Ngày nào lớp 7A thu gom được trên 100 chai nhựa?

Cho biểu đồ. Ngày nào lớp 7A thu gom được trên 100 chai nhựa? (ảnh 1)

Thứ Bảy.

Chủ Nhật.

Thứ Sáu.

Thứ Bảy, Chủ Nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính: \(\frac{3}{4} - 0,5.\)                 b) Tìm \[x,\] biết: \(7x - \frac{1}{4} = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án
a) \(\frac{3}{4} - 0,5 = 0,75 - 0,5 = 0,25\)

b) \(7x - \frac{1}{4} = \frac{1}{3}\)

    \(7x = \frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

    \(7x = \frac{7}{{12}}\)

     \(x = \frac{1}{{12}}.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

1. Để khảo sát ý kiến của học sinh về quy định mới, nhà trường đã đưa ra hai phương án:

a) Chọn ngẫu nhiên một số học sinh trong toàn trường và phát phiếu khảo sát.

b) Chỉ chọn một số học sinh khối 7 và phát phiếu khảo sát. Theo em dữ liệu nào thu được đảm bảo tính đại diện ? Vì sao?

2.Biểu đồ cho biết tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 7A.

1. Để khảo sát ý kiến của học sinh về quy định mới, nhà trường đã đưa ra hai phương án:  a) Chọn ngẫu nhiên một số học sinh trong toàn trường và phát phiếu khảo sát (ảnh 1)

a) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 7A.3 PBT 2223 KNTT STT 113ID 3 PBT 2223 KNTT STT 113

b) Môn thể thao nào được yêu thích nhất? Vì sao?

c) Môn cầu lông được bao nhiêu bạn yêu thích, biết lớp 7A có 40 học sinh?
Xem đáp án
a) Dữ liệu 1 đảm bảo tính đại diện vì các học sinh được chọn khảo là ngẫu nhiên.

b)

Các môn thể thao

Bóng bàn

Đá cầu

Cầu lông

Bóng đá

Bóng rổ

Tỉ lệ

5%

10%

40%

30%

15%

– Môn cầu lông được yêu thích nhất vì chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất

Số bạn thích chơi môn cầu lông là: \[40 \cdot 40\% = 16\] bạn.

19. Tự luận
• 1 điểm

1. Cho tam giác \[ABC\] biết \(\widehat {A\,\,} = 55^\circ ,\)\(\widehat {C\,} = 85^\circ .\) Tính số đo \(\widehat {B\,}.\)

2. Cho tam giác \[ABC\]cân tại \[A.\]Kẻ \[AH\]vuông góc với \[BC\]\(\left( {H \in BC} \right).\)

a) Chứng minh \[\Delta AHB = \Delta AHC.\]

b) Kẻ \[HD \bot AB\]\(\left( {D \in AB} \right),\)kẻ \[HE \bot AC\]\[\left( {E \in AC} \right).\]Chứng minh \(\Delta HDE\) là tam giác cân.

Xem đáp án

1. Xét tam giác \[ABC\] ta có:

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 180^\circ \)

Suy ra \[\widehat {B\,} = \;180^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {C\,}} \right) = 180^\circ - \left( {55^\circ + 85^\circ } \right) = 40^\circ .\]

2.

1. Cho tam giác ABC biết góc A = 55 độ,  góc {C} = 85 độ. Tính số đo góc B 2. Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) (ảnh 1)

a) Vì tam giác \[ABC\]cân tại \[A\]nên \[AB = AC.\]

Xét \(\Delta ABH\)và \(\Delta ACH,\) ta có

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC\;}\;\) (vì \(AH \bot BC);\)

\(AB = AC\) (chứng minh trên);

\(AH\) là cạnh chung

Vậy \(\Delta \;ABH = \;\Delta ACH\;\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông).

b) Vì \(\Delta ABH = \;\Delta ACH\;\) (câu a) nên \(BH = CH\) (hai cạnh tương ứng).

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên\(\;\widehat {B\,} = \widehat {C\,}.\)

Xét \(\Delta MBH\)và \(\Delta NCH,\) ta có:

\(\widehat {BMH} = \widehat {CNH} = 90^\circ \)(Vì \[HD \bot AB\]\[\left( {D \in AB} \right);\]\[HE \bot AC\]\[\left. {\left( {E \in AC} \right)} \right);\]

\[BH = CH\] (chứng minh trên);

\(\;\widehat {B\,} = \widehat {C\,}\) (chứng minh trên).

Vậy \(\;\Delta MBH = \;\Delta NCH\;\)(cạnh huyền – góc nhọn).

Vì \(\;\Delta MBH = \;\Delta NCH\) nên \[HM = HN.\]Do đó tam giác \[HMN\]cân tại \[H.\]                
20. Tự luận
• 1 điểm

a) Bác Thu mua ba món hàng ở một siêu thị. Món hàng thứ nhất giá 125 000 đồng và được giảm giá 30%, món hàng thứ hai giá 300 000 đồng và được giảm giá 15%, món hàng thứ ba được giảm giá 40%. Tổng số tiền bác Thu phải thanh toán là 582 500 đồng. Hỏi giá tiền món hàng thứ ba lúc chưa giảm giá là bao nhiêu tiền?

b) Một con đường quốc lộ cách không xa hai điểm dân cư (hình dưới). Hãy tìm bên đường đó một địa điểm để xây dựng một trạm y tế sao cho trạm y tế này cách đều hai điểm dân cư.

a) Bác Thu mua ba món hàng ở một siêu thị. Món hàng thứ nhất giá 125 000 đồng và được giảm giá 30%, món hàng thứ hai giá 300 000 đồng và được giảm giá 15%, món hàng thứ ba được giảm giá 40% (ảnh 1)

ID 3

 

b

b

 

 

PBT 2223 KNTT STT 113ID 3 PBT 2223 KNTT STT 113

ID 3 PBT 2223 KNTT STT 113

Xem đáp án

a) Số tiền bác Thu phải trả cho món hàng thứ nhất là:

     \[125{\rm{ }}000 \cdot 70\% = 87{\rm{ }}500\] (đồng).

Số tiền bác Thu phải trả cho món hàng thứ hai là:

     \[300{\rm{ }}000 \cdot 85\% = 255{\rm{ }}000\] (đồng).

Số tiền bác Thu phải trả cho món hàng thứ ba là:

    \[582{\rm{ }}500 - \left( {87{\rm{ }}500 + 255{\rm{ }}000} \right) = 240{\rm{ }}000\] (đồng).

Số tiền món hàng thứ ba lúc chưa giảm giá là:

    \[240{\rm{ }}000:60\% = 400{\rm{ }}000\] (đồng).
b) Vị trí xây trạm y tế là giao điểm của con đường và đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 ngôi nhà.