
Đề thi cuối kì 1 GDCD 7 năm 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
22 câu hỏi
Hát Xoan.
Cồng chiêng Tây Nguyên.
Dân ca Quan họ.
Hội Gióng.
Đáp án: C. Dân ca Quan họ.
Giải thích: Dân ca Quan họ là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng, tiêu biểu nhất của vùng đất Kinh Bắc xưa (nay thuộc địa bàn hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang).
Uống nước nhớ nguồn.
Yêu nước.
Nhân nghĩa.
Tôn sư trọng đạo.
Đáp án: D. Tôn sư trọng đạo.
Giải thích: "Tôn sư" là tôn kính người thầy dạy dỗ mình, "trọng đạo" là coi trọng đạo lý, nghề dạy họ c) Đây là truyền thống tốt đẹp tôn vinh người thầy và sự nghiệp giáo dục.
Hiếu thảo.
Yêu nước.
Dũng cảm.
Trung thực.
Đáp án: A. Hiếu thảo.
Giải thích: Hiếu thảo là sự kính trọng, yêu thương, biết ơn và có những hành động chăm sóc, phụng dưỡng đối với ông bà, cha mẹ.
Bắc Ninh.
Quảng Ninh.
Hưng Yên.
Phú Thọ.
Đáp án: D. Phú Thọ.
Giải thích: Khu di tích lịch sử Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Làm bài tập giúp bạn.
Hướng dẫn lại những kiến thức bạn chưa hiểu.
Sai bạn khác chép bài giúp bạn.
Chép bài học cho bạn một cách sơ sài.
Đáp án: B. Hướng dẫn lại những kiến thức bạn chưa hiểu.
Giải thích: Việc hướng dẫn lại kiến thức cho bạn sau khi bạn nghỉ ốm là hành động thiết thực, vừa thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ chân thành vừa giúp bạn không bị tụt lại trong học tập.
Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
Trung thực.
Dũng cảm.
Cần cù.
Đáp án: A. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
Giải thích: Câu tục ngữ khuyên răn con người biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ và chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn hơn mình.
San sẻ với bạn khi họ gặp khó khăn.
Ngày nghỉ cuối tuần, bạn H thường đi thăm ông bà.
Thấy bạn bị bắt nạt nhưng A không can ngăn.
Bạn N bị bệnh nặng, cả lớp đến thăm.
Đáp án: C. Thấy bạn bị bắt nạt nhưng A không can ngăn.
Giải thích: Thấy bạn bị bắt nạt mà thờ ơ, không can ngăn hay tìm cách giúp đỡ (như báo thầy cô, người lớn) là biểu hiện của sự vô cảm, ích kỷ.
Tặng áo ấm cho bạn nghèo ở vùng cao.
Không giúp người già lúc qua đường.
Cho bạn thuê lại quyển truyện đã đọc.
Không hỏi thăm khi biết bạn bị bệnh.
Đáp án: A. Tặng áo ấm cho bạn nghèo ở vùng cao.
Giải thích: Tặng áo ấm là hành động trực tiếp san sẻ vật chất và tình cảm để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn vượt qua mùa đông giá rét.
Không chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
Chỉ cần tự giác, tích cực học tập khi đến kỳ kiểm tra, đánh giá.
Quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch học tập.
Tự giác, tích cực học tập giúp em rèn luyện tính tự lập, tự chủ, tích lũy kiến thức.
Đáp án: D. Tự giác, tích cực học tập giúp em rèn luyện tính tự lập, tự chủ, tích lũy kiến thức
Giải thích: Đây là câu phản ánh đầy đủ và đúng đắn nhất về giá trị bản thân nhận được khi chủ động, tích cực trong học tập.
học tập tích cực, tự giác.
lễ phép.
lịch sự.
tiết kiệm.
Đáp án: A. học tập tích cực, tự giác.
Giải thích: Tự giác học tập là chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập (học bài, làm bài, đọc sách..) mà không cần sự thúc giục, ép buộc từ cha mẹ hay thầy cô.
Trời mưa nên không đến sinh hoạt đội.
Tích cực dọn vệ sinh nơi công cộng.
Viện lý do ốm để không đi lao động.
Tham gia cắm trại nhưng chưa tích cực.
Đáp án:
B. Tích cực dọn vệ sinh nơi công cộng.
Giải thích: Chủ động, hăng hái tham gia vào các công việc chung của tập thể, cộng đồng mà không né tránh chính là biểu hiện của tính tích cực, tự giác.
Có chí hướng thực hiện ước mơ.
Quyết tâm thực hiện kế hoạch.
Nhiệt tình trong các hoạt động tập thể.
Chỉ làm việc khi được phân công.
Đáp án: D. Chỉ làm việc khi được phân công.
Giải thích: Người tích cực, tự giác luôn chủ động tìm kiếm công việc hoặc tự nguyện tham gia, còn việc "chỉ làm khi được phân công" là biểu hiện của sự thụ động, làm việc mang tính đối phó.
Luôn giữ đúng lời hứa.
Buôn bán hàng đảm bảo chất lượng.
Nói một đằng làm một nẻo.
Hoàn thành bài tập đúng thời gian quy định.
Đáp án: C. Nói một đằng làm một nẻo.
Giải thích: Giữ chữ tín là lời nói đi đôi với việc làm. "Nói một đằng làm một nẻo" là sự bất nhất, khiến người khác mất lòng tin vào mình.
Công việc.
Tiền bạc.
Của cải.
Niềm tin.
Đáp án: D. Niềm tin.
Giải thích: "Tín" nghĩa là lòng tin. Giữ chữ tín bản chất là việc coi trọng, bảo vệ và gìn giữ lòng tin của mọi người đối với mình.
không giữ chữ tín.
cảm thông và chia sẻ.
giữ chữ tín.
sự quan tâm.
Đáp án: A. không giữ chữ tín.
Giải thích: Hứa suông (không thực hiện lời hứa) và bán hàng giả (lừa dối khách hàng về chất lượng) là những hành vi vi phạm nghiêm trọng chữ tín trong đời sống và kinh doanh.
Giữ chữ tín.
Giữ tình cảm.
Giữ tiền của.
Giữ vàng bạc.
Đáp án: A. Giữ chữ tín.
Giải thích: Vàng bạc là tài sản quý giá, nhưng lòng tin (chữ tín) của con người còn quý giá và khó tìm lại hơn gấp nhiều lần. Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải luôn biết giữ chữ tín.
Cổ vật, bảo vật quốc gia.
Di sản văn hóa phi vật thể.
Di tích lịch sử.
Danh lam thắng cảnh.
Đáp án: D. Danh lam thắng cảnh.
Giải thích: Theo Luật Di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ, khoa học.
Di sản văn hóa phi vật thể.
Di sản văn hóa vật thể.
Di tích lịch sử.
Danh lam thắng cảnh.
Đáp án: A. Di sản văn hóa phi vật thể.
Giải thích: Các lễ hội truyền thống thuộc loại hình di sản văn hóa phi vật thể (sản phẩm tinh thần gắn liền với cộng đồng, được lưu truyền qua các thế hệ bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn..).
Luật Trẻ em.
Luật Giao thông.
Luật Di sản văn hóa.
Luật Giáo dục.
Đáp án: C. Luật Di sản văn hóa.
Giải thích: Các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của cơ quan, tổ chức, cá nhân đều nằm trong Luật Di sản văn hóa.
Hoàng thành Thăng Long.
Nhà nhạc cung đình Huế.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Vịnh Hạ Long
Đáp án: B. Nhã nhạc cung đình Huế.
Giải thích: Nhã nhạc cung đình Huế là một loại hình âm nhạc cung đình, thuộc di sản phi vật thể. Các phương án A, C, D đều là các công trình kiến trúc, địa điểm vật chất cụ thể (di sản văn hóa vật thể/danh lam thắng cảnh).
|
a. Học sinh nêu được khái niệm giữ chữ tín: 🔹 Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn niềm tin của mọi người đối với mình. Học sinh kể được từ 2 biểu hiện đúng trở lên, ví dụ: Biểu hiện của việc giữ chữ tín: - Biết trọng lời hứa, đúng hẹn, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của bản thân, trung thực, thống nhất giữa lời nói và việc làm.. (Mỗi biểu hiện đúng tính 0,25 điểm) |
|
b. - Người giữ chữ tín luôn được yêu quý, tin tưởng và tôn trọng vì họ trung thực, đáng tin cậy và biết coi trọng danh dự của mình. - Người biết giữ chữ tín luôn làm đúng những gì mình đã nói, khiến người khác cảm thấy yên tâm và tin cậy. - Người giữ chữ tín là người trung thực, biết chịu trách nhiệm với lời nói và hành động của mình. Khi giữ được chữ tín, họ có danh tiếng tốt, được mọi người kính trọng và quý mến. (HS có cách giải thích khác đảm bảo các ý trên vẫn đạt điểm tối đa) |
|
a. Nhận xét về ý thức học tập của bạn H và bạn A: - H đã chủ động, tích cực, tự giác trong học tập, không những hoàn thành nhiệm vụ học tập của giáo viên giao mà còn tự tìm tòi, nghiên cứu bài tập nâng cao để mong muốn học giỏi hơn nữa. - A chưa có ý thức tự giác, tích cực trong học tập, còn mải chơi, không muốn phấn đấu học tập hết mình. |
|
b) Nếu là H em sẽ: - Khuyên A cần tự giác, tích cực hơn trong học tập, luôn có ý chí phấn đấu để không ngừng tiến bộ và đạt được kết quả cao trong học tập. - Luôn nhận thức rõ được cần ưu tiên thời gian cho việc học nhiều hơn, nhất là khi năng lực của mình còn hạn chế. (HS có cách giải thích khác đảm bảo các ý trên vẫn đạt điểm tối đa) |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























