
Đề thi cuối kì 1 GDCD 6 năm 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
22 câu hỏi
Tục tảo hôn.
Tổ chức đám hiếu, đám hỉ linh đình.
Tinh thần yêu nước.
Mê tín dị đoan.
Chọn C Tinh thần yêu nước.
Giải thích: Tinh thần yêu nước, hiếu học, cần cù lao động.. là những truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào của dân tộc và các dòng họ Việt Nam. Các phương án A, B, D là những hủ tục, thói quen lạc hậu cần được bãi bỏ.
con cháu chăm chỉ học tập.
chỉ học khi có bài kiểm tra.
học đối phó cho xong nhiệm vụ.
ham chơi, đua đòi.
Chọn A con cháu chăm chỉ học tập.
Giải thích: Truyền thống hiếu học được thể hiện rõ ràng và thực chất nhất thông qua tinh thần tự giác, chăm chỉ học hỏi, rèn luyện tri thức mỗi ngày của con cháu. Các đáp án B, C, D đều thể hiện thái độ tiêu cực.
Truyền thống lao động.
Truyền thống hiếu thảo.
Truyền thống đoàn kết.
Truyền thống yêu nước.
Chọn B Truyền thống hiếu thảo.
Giải thích: Tôn trọng người lớn tuổi, hiếu kính và biết đỡ đần, giúp đỡ ông bà, cha mẹ chính là biểu hiện cốt lõi của đức tính hiếu thảo trong gia đình.
Truyền thống yêu nước.
Truyền thống lao động.
Truyền thống hiếu học.
Truyền thống đoàn kết.
Chọn B Truyền thống lao động.
Giải thích: Nghề mộc là một nghề nghiệp kiến tạo ra của cải vật chất bằng sức lao động và sự khéo léo. Do đó, việc lưu truyền nghề mộc qua các thế hệ là ví dụ về truyền thống lao động.
cần đánh bóng tên tuổi.
mưu cầu lợi ích cá nhân.
gặp khó khăn và hoạn nạn.
vì mục địch vụ lợi.
Chọn C gặp khó khăn và hoạn nạn.
Giải thích: Tình yêu thương con người chân quý nhất là khi ta biết đưa tay ra nâng đỡ, sưởi ấm và sẻ chia với những mảnh đời xung quanh ngay lúc họ lâm vào hoàn cảnh ngặt nghèo, hoạn nạn. Các đáp án còn lại đều mang tính vụ lợi, cá nhân.
Nhỏ nhen.
Ích kỷ.
Đồng cảm.
Vô cảm.
Chọn C Đồng cảm.
Giải thích: Biết đồng cảm, thấu hiểu trước niềm vui hay nỗi buồn của người khác là biểu hiện trực tiếp của tình yêu thương. Trái lại, nhỏ nhen, ích kỷ, vô cảm là những biểu hiện tiêu cực.
Lòng yêu thương con người.
Tinh thần yêu nước.
Đức tính tiết kiệm.
Đức tính giản dị.
Chọn A Lòng yêu thương con người.
Giải thích: Câu ca dao/tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" ý nói những người có điều kiện thuận lợi hơn giúp đỡ, bao bọc những người nghèo khổ, khó khăn. Đây là bài học sâu sắc về tình yêu thương giữa người với người.
cảm thông, thương hại.
yêu thương con người.
siêng năng, kiên trì.
ban ơn, bố thí.
Chọn B yêu thương con người.
Giải thích: Hành động giúp đỡ người khác một cách vô tư, không toan tính, không mưu cầu đền đáp hay để ban ơn chính là biểu hiện trong sáng nhất của lòng yêu thương con người.
Siêng năng.
Tự ti.
Tự ái.
Chậm chạp.
Chọn A Siêng năng.
Giải thích: Người chăm chỉ, chịu khó, luôn miệt mài làm việc và không ngại vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được gọi là người siêng năng.
hời hợt.
nông nổi.
tự giác.
lười biếng.
Chọn C tự giác.
Giải thích: Siêng năng đích thực phải đi kèm với tinh thần tự giác, tức là tự mình chủ động thực hiện công việc mà không cần ai phải thúc giục, ép buộc hay giám sát.
Tự giác.
Siêng năng.
Kiên trì.
Trung thực.
Chọn C Kiên trì.
Giải thích: Kiên trì là đức tính nhẫn nại, giữ vững quyết tâm, tiếp tục theo đuổi và làm công việc đến cùng bất chấp mọi khó khăn, trở ngại, gian khổ cản lối.
An là người nóng vội.
An có tính siêng năng, kiên trì.
An chỉ làm vì bị ép buộc.
An không muốn học tập.
Chọn B An có tính siêng năng, kiên trì.
Giải thích: Hành động hằng ngày học nấu ăn (siêng năng) kết hợp với việc ban đầu làm chưa tốt nhưng không bỏ cuộc, quyết tâm luyện tập đến khi thành thạo (kiên trì) chứng minh An hội tụ đầy đủ hai đức tính này.
ngay thẳng.
cả nể.
giả dối.
tự tại.
Chọn A ngay thẳng.
Giải thích: Tôn trọng sự thật đồng nghĩa với việc sống trung thực, ngay thẳng, không làm điều khuất tất và không dung túng cho sự gian dối.
Chọn A Nhận lỗi khi làm sai và nói đúng sự việc đã xảy ra.
Giải thích: Dũng cảm đối diện với sai lầm của mình, không bóp méo hay đổ lỗi, thuật lại đúng bản chất câu chuyện là biểu hiện rất rõ ràng của người biết tôn trọng sự thật.
khiêm tốn.
sự thật.
công bằng.
liêm sỉ.
Chọn B sự thật.
Giải thích: Đây chính là định nghĩa cơ bản của sự thật trong đời sống: những gì có thật trong thực tế và phản ánh chính xác khách quan hiện thực đó.
được mọi người tin tưởng, quý mến.
dễ đạt được lợi ích cá nhân.
dễ dàng lợi dụng người khác.
được ưu ái trong mọi tình huống.
Chọn A được mọi người tin tưởng, quý mến.
Giải thích: Giá trị lớn nhất của việc luôn nói thật và sống trung thực là giúp chúng ta xây dựng được chữ tín, nhận được sự nể trọng, tin cậy và lòng yêu mến từ những người xung quanh.
tự kỉ.
tự lập.
tự tin.
tự trọng.
Chọn B tự lập.
Giải thích: Tự lập là khả năng tự mình làm lấy các công việc, tự lo liệu và quyết định cuộc sống của bản thân mà không dựa dẫm, ỷ lại hay phụ thuộc vào người khác.
Chờ bố mẹ nhắc mới dọn phòng.
Tự sắp xếp quần áo và vệ sinh cá nhân.
Nhờ người khác chuẩn bị đồ dùng.
Bỏ bê việc nhà và chỉ thích vui chơi.
Chọn B Tự sắp xếp quần áo và vệ sinh cá nhân.
Giải thích: Đối với học sinh, tự lập bắt đầu từ những việc làm vừa sức hằng ngày như tự phục vụ bản thân (vệ sinh, dọn dẹp không gian sống) mà không đợi cha mẹ phải làm thay hay nhắc nhở.
Phụ thuộc vào người khác.
Tự học, nâng cao kiến thức, kỹ năng.
Tránh phải làm việc nhóm.
Được khen mà không cần cố gắng.
Chọn B Tự học, nâng cao kiến thức, kỹ năng.
Giải thích: Khi rèn luyện được tính tự lập trong học tập, học sinh sẽ chủ động tìm tòi, tự giác làm bài, từ đó nâng cao hiệu quả thu nhận tri thức và phát triển các kỹ năng cốt lõi cho bản thân.
Lan, vì em biết tự làm các việc của mình và chủ động trong học tập.
Hà, vì em còn nhỏ nên không cần tự làm việc.
Cả hai đều tự lập vì đều làm việc theo cách của mình.
Không ai tự lập vì vẫn sống cùng gia đình.
Chọn A Lan, vì em biết tự làm các việc của mình và chủ động trong học tập.
Giải thích: Bạn Lan chủ động chuẩn bị đồ dùng, học tập và đỡ đần việc nhà nên Lan là người có tính tự lập. Bạn Hà có thói quen hay ỷ lại, thụ động chờ nhắc nhở nên chưa thể hiện tính tự lập.
a) Học sinh trình bày được khái niệm, biểu hiện của tự lập trong học tập:
- Khái niệm: Tự lập là tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống.
- HS nêu 2 biểu hiện của tự lập trong học tập:
+ Tự giác làm bài tập đầy đủ mà không cần nhắc nhở.
+ Tự chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ trước mỗi buổi học.
(Mỗi biểu hiện đúng được 0,5 điểm)
b) Nêu được lý do học sinh cần có tính tự lập trong hoạt động tập thể:
- Vì tự lập giúp học sinh chủ động trong phần việc của mình.
- Không ỷ lại vào bạn bè, từ đó góp phần giúp hoạt động chung diễn ra hiệu quả hơn.
a) Học sinh trình bày:
* Em không đồng ý với việc làm của bạn Long.
Vì:
+ Bạn đã không trung thực (không tôn trọng sự thật).
+ Long sử dụng tiền không đúng mục đích và nói dối, khiến mẹ và cô giáo lo lắng.
b) Nếu em là Nam, em sẽ giúp Long trong tình huống trên:
- Em sẽ không bao che cho việc làm của bạn và nhắc nhở, giải thích cho Long hiểu về hậu quả của việc nói dối (không tôn trọng sự thật).
- Khuyên Long nói thật với mẹ và cô giáo.
- Động viên Long để bạn dũng cảm thừa nhận việc sử dụng tiền không đúng mục đích, xin lỗi cô và mẹ để sửa sai. (HS có thể trình bày khác nhau, nhưng hợp lý GV linh hoạt cho điểm).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















