Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Việt Nhật (Hòa Cường) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Việt Nhật (Hòa Cường) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1032 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(A = \sqrt {27} - 2\sqrt {12} + \sqrt {75} \).

Xem đáp án

\(A = 3\sqrt 3 - 4\sqrt 3 + 5\sqrt 3 = \left( {3 - 4 + 5} \right)\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \)

2. Tự luận
• 1 điểm

Đầu năm 2026, một nhóm học sinh khảo sát thời gian sạc đầy pin (giờ) của 20 chiếc xe đạp điện và thu được số liệu: 4,5; 5,0; 5,5; 5,0; 4,5; 6,0; 5,0; 5,5; 5,0; 6,0; 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 5,0; 5,5; 5,0; 6,0; 5,5; 5,0. Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Đầu năm 2026, một nhóm học sinh khảo sát thời gian sạc đầy pin (giờ) của 20 chiếc xe đạp điện và thu được số liệu: 4,5; 5,0; 5,5; 5,0; 4,5; 6,0; 5,0; 5,5; 5,0; 6,0; 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 5,0; 5 (ảnh 1)

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức sau:\(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}}\) (với \(x\; > \;0\) và \(x\; \ne 1\)).

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}}\\ = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right).\frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\\ = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\\ = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {x - 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\end{array}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có đồ thị là \(\left( P \right)\). Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).

Xem đáp án

Cho hàm số y=1/2x^2 có đồ thị là (P). Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy. (ảnh 1)

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 4 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = {x_1} + {x_2}\).

Xem đáp án

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta ' > 0\):

\(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 4} \right) = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 4 = - 2m + 5\)

\( - 2m + 5 > 0\)

\(m < \frac{5}{2}\)

Theo định lý Vi-ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\,(1)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\).

Từ giả thiết \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = {x_1} + {x_2}\).

Điều kiện để phương trình có nghĩa là \({x_1} + {x_2} \ge 0 \Rightarrow 2\left( {m - 1} \right) \ge 0 \Rightarrow m \ge 1\).

Bình phương hai vế của điều kiện: \({({x_1} - {x_2})^2} = {({x_1} + {x_2})^2}\)

\(x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 = x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2\)

\(4{x_1}{x_2} = 0\)

\({x_1}{x_2} = 0\)

Thay \(\left( 2 \right)\) vào ta được: \({m^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow m = 2\) hoặc \(m = - 2\).

Ta thấy chỉ có \(m = 2\) thỏa mãn cả hai điều kiện trên.

Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Tính xác suất của biến cố B: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số nguyên tố".

Xem đáp án

Đây là phép thử gieo 2 con xúc xắc 6 mặt. Kết quả là các cặp \((i,j)\) với \(i,j \in \{ 1,2,3,4,5,6\} \).

\(\Omega = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(1,1),(1,2),(1,3),(1,4),(1,5),(1,6),}\\{(2,1),(2,2),(2,3),(2,4),(2,5),(2,6),}\\{(3,1),(3,2),(3,3),(3,4),(3,5),(3,6),}\\{(4,1),(4,2),(4,3),(4,4),(4,5),(4,6),}\\{(5,1),(5,2),(5,3),(5,4),(5,5),(5,6),}\\{(6,1),(6,2),(6,3),(6,4),(6,5),(6,6)}\end{array}} \right\}\).

Số phần tử không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 36\).

Các kết quả thuận lợi có thể xảy ra của biến cố B là:

\(B = \left\{ \begin{array}{l}(1,1),(1,2),(2,1),(1,4),(2,3),(3,2),(4,1),(1,6),\\(2,5),(3,4),(4,3),(5,2),(6,1),(5,6),(6,5)\end{array} \right\}\).

Số kết quả thuận lợi \(n(B) = 15\).

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}} \approx 0,417\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Để tăng cường quản lý an toàn giao thông tại ngã tư, đơn vị kỹ thuật cần lắp đặt một camera quan sát trên một cột thẳng đứng đặt tại góc vỉa hè. Theo thông số kỹ thuật, để camera có thể nhận diện rõ biển số xe ở vị trí vạch dừng chờ đèn đỏ cách chân cột một khoảng là 8m, góc hạ (góc tạo bởi phương nằm ngang và tia nhìn từ camera đến vạch dừng) phải đạt đúng 40° (như hình vẽ mô phỏng). Hãy tính độ cao (khoảng cách từ vị trí đặt camera trên cột đến mặt đất) để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Để tăng cường quản lý an toàn giao thông tại ngã tư, đơn vị kỹ thuật cần lắp đặt một camera quan sát trên một cột thẳng đứng đặt tại góc vỉa hè. Theo thông số kỹ thuật, để camera có thể nhận  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: \(h = BC.\tan 40^\circ = 8.\tan 40^\circ \approx 6,7128\,\,(m)\).

Kết luận độ cao đặt camera hợp lý là khoảng 6,7m.

8. Tự luận
• 1 điểm

Một cái mũ như hình bên, gồm một hình nón và một hình vành khăn. Tính diện tích vải cần dùng để tạo ra bề mặt bên ngoài của cái mũ. Biết diện tích vải bị hao hụt khi may nón là \[17\% \] (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Một cái mũ như hình bên, gồm một hình nón và một hình vành khăn. Tính diện tích vải cần dùng để tạo ra bề mặt bên ngoài của cái mũ. Biết diện tích vải bị hao hụt khi may nón là \[17\% \] (kết (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính đường tròn lớn là \(R = \frac{{35}}{2} = 17,5{\rm{ (cm)}}\).

Bán kính đường tròn nhỏ là \(r = \frac{{35 - 2 \cdot 10}}{2} = 7,5{\rm{ (cm)}}\).

Diện tích xung quanh của hình nón là \({S_1} = \pi rl = \pi \cdot 7,5 \cdot 30 = 225\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Diện tích hình vành khăn là \({S_2} = \pi ({R^2} - {r^2}) = \pi (17,{5^2} - 7,{5^2}) = 250\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Diện tích vải cần dùng để tạo ra mặt ngoài của mũ là:

\(S = ({S_1} + {S_2})(1 + 17\% ) = (225\pi + 250\pi )(1 + 17\% ) \approx 1746{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Một gia đình dự định tổ chức tiệc tại nhà hàng với chi phí không quá 10 triệu đồng. Giá mỗi suất ăn là \[250{\rm{ }}000\] đồng và phí thuê phòng tiệc là \[1{\rm{ }}500{\rm{ }}000\] đồng. Hỏi gia đình có thể mời tối đa bao nhiêu khách?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số lượng khách mời (\(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)).

Tổng chi phí = Phí thuê phòng + (Giá mỗi suất \( \times \) Số khách). Ta có bất phương trình: \(1\,500\,000 + 250\,000x \le 10\,000\,000\).

\(250\,000x \le 8\,500\,000 \Rightarrow x \le \frac{{8\,500\,000}}{{250\,000}} \Rightarrow x \le 34\).

Vì \(x\) phải là số nguyên dương lớn nhất thỏa mãn điều kiện, nên gia đình có thể mời tối đa 34 người khách.

10. Tự luận
• 1 điểm

Một quỹ đầu tư phân bổ 10 tỷ đồng vào hai danh mục: Vàng SJC và Cổ phiếu VN30. Sau một quý, giá vàng tăng 12%, trong khi chỉ số cổ phiếu VN30 lại giảm 8%. Lúc này, tổng giá trị tài sản của quỹ (bao gồm cả vàng và cổ phiếu) là 10 tỷ 500 triệu đồng. Tính số tiền quỹ đã đầu tư vào mỗi danh mục lúc ban đầu.

Xem đáp án

Gọi \(x\), \(y\) (tỷ đồng) là số tiền quỹ đầu tư vào vàng SJC và cổ phiếu VN30 (\(x,y > 0\)).

Một quỹ đầu tư phân bố 10 tỷ đồng vào 2 danh mục nên ta có phương trình: \(x + y = 10\;\,\left( 1 \right)\).

10 tỷ 500 triệu đồng = 10,5 tỷ đồng.

Sau 1 quý, giá vàng tăng 12%, cổ phiếu VN30 lại giảm 8%.

Khi đó tài sản của quỹ là 10,5 tỷ đồng, ta có: \(0,12x + x + y - 0,08y = 10,5\;\,\left( 2 \right)\)

Từ (1), (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\0,12x - 0,08y = 0,5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6,5\\y = 3,5\end{array} \right.\).

Vậy số tiền đầu tư vào vàng SJC là 6 tỷ 500 triệu đồng và Cổ phiếu VN30 là 3 tỷ 500 triệu đồng.

(Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng để đạt điểm tối đa)

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và một điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn. Từ \(M\) kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,B\) là các tiếp điểm). Kẻ đường kính \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

(a) Chứng minh bốn điểm M, A, O, B cùng thuộc một đường tròn.

(b) Chứng minh \(MO\) song song với \(BC\).

(c) Gọi I là giao điểm đường tròn tâm O với OM. Chứng minh I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABM.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O;R) và một điểm M nằm ngoài đường tròn. Từ M kẻ hai tiếp tuyến MA,MB với đường tròn (O) (A,B là các tiếp điểm). Kẻ đường kính AC của đường tròn (O). (ảnh 1)

a) Gọi J là trung điểm OM.

\[\Delta OAM\] vuông tại A, AJ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền OM.

\( \Rightarrow AJ = OJ = JM = \frac{{OM}}{2} \Rightarrow O,A,M \in \left( {J,\frac{{OM}}{2}} \right)\,\,\left( 1 \right)\).

\[\Delta OBM\] vuông tại B, BJ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền OM.

\( \Rightarrow BJ = OJ = JM = \frac{{OM}}{2} \Rightarrow O,B,M \in \left( {J,\frac{{OM}}{2}} \right)\,\,\left( 2 \right)\).

\(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow O,A,M,B \in \left( {J,\frac{{OM}}{2}} \right)\).

Vậy bốn điểm M, A, O, B cùng thuộc một đường tròn \(\left( {J,\frac{{OM}}{2}} \right)\).

b) Ta có \(OA = OB = R\) và \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(MO\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Suy ra \(MO \bot AB\) (1).

Lại có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(AC\)). Suy ra \(BC \bot AB\) (2).

Từ (1) và (2), theo quan hệ từ vuông góc đến song song, ta có \(MO//BC\).

c) Ta có, \[\widehat {MAI} + \widehat {IAC} = 90^\circ \](1).

\[\widehat {AIC}\] nội tiếp (O), chắn với AC là đường kính của \(\left( O \right)\).

\[ \Rightarrow \widehat {AIC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {IAC} + \widehat {ACI} = 90^\circ \] (2).

Từ (1), (2) suy ra \[\widehat {MAI} = \widehat {ACI}\] (3).

Lại có \[\widehat {ACI}\] và \[\widehat {ABI}\] là góc nội tiếp \(\left( O \right)\) cùng chắn .

Suy ra \[\widehat {ACI} = \widehat {ABI}\] (4).

I thuộc OM, mà OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB (cmt). Nên \[IA = IB\].

Suy ra \[\Delta AIB\] cân tại I.

Suy ra \[\widehat {ABI} = \widehat {IAB}\] (5).

Từ (3), (4), (5) suy ra \[\widehat {MAI} = \widehat {BAI}\] suy ra AI là đường phân giác của \[\widehat {MAB}\].

Mà MH cũng là đường phân giác của \[\widehat {AMB}\] (\(I \in MH\)).

Suy ra I là tâm đường tròn nội tiếp \[\Delta AMB\].