Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Tự Trọng (Sơn Trà) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Tự Trọng (Sơn Trà) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1040 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\sqrt 8 - 2\sqrt {27} - \sqrt 4 \)

Xem đáp án

\(\sqrt 8 - 2\sqrt 9 - \sqrt 4 \)

= \(2\sqrt 2 - 6 - 2\;\)=\(\;2\sqrt 2 - 8\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh và ghi lại ở bảng sau.

Hỏi có bao nhiêu bạn cao trên 150cm ? Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Tổng số hs của lớp là 3+5+8+8+7+4 = 35

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức C = \(\left( {\frac{3}{{x - 3}} + \frac{x}{{3 + x}}} \right):\frac{1}{{{x^2} - 9}}\); với x \( \ne \pm 3\)

Xem đáp án

= \(\left( {\frac{{3\left( {\;x + 3} \right)}}{{x - 3}} + \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{3 + x}}} \right):\frac{1}{{{x^2} - 9}}\;\)= \(\left( {\frac{{3\;x + 9}}{{{x^2} - 9}} + \frac{{{x^2} - 3x)}}{{{x^2} - 9}}} \right).\frac{{{x^2} - 9}}{1}\)

= 3x + 9 + x2 - 3x = 9 + x2

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số: y = x2 có đồ thị là (P).

Tìm các điểm M thuộc (P) sao cho tung độ gấp 4 lần hoành độ.

Xem đáp án

các điểm M thuộc (P) sao cho tung độ gấp 4 lần hoành độ.

\({y_M} = 4{x_M}\)

\(4{x_M} = \;x_M^2\)

\(x_M^2 - \;4{x_M} = 0;{x_M} = 0;\;{x_M} = 4\)

Suy ra \({y_M} = 0;\;\;{y_M} = 16\)

(0;0); (4; 16)

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2x + m + 3 = 0\) ( \(m\) là tham số).

Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(x_1^3 + x_2^3 = 8\)

Xem đáp án

\(x_1^{} + x_2^{}\)= 2; \(x_1^{}.x_2^{}\)= m+3

\(x_1^3 + x_2^3 = 8\)

\(\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right) = 8\)

Thay đúng \(x_1^{} + x_2^{}\)= 2; \(x_1^{}.x_2^{}\)= m+3;

Tìm được m

6. Tự luận
• 1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối.

Tính xác suất của các biến cố:

E: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 11".

G: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 6".

Xem đáp án

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Các kết quả có thể là đồng khả năng. Không gian mẫu có 36 phần tử.

– Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố E là (5, 6); (6, 5). Vậy P(E) = \(\frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).

– Tổng số chấm bằng 5 là các ô (1, 4); (2; 3); (3; 2); (4, 1).

Tổng số chấm bằng 4 là các ô (1, 3); (2, 2); (3, 1).

Tổng số chấm bằng 3 là các ô (1, 2); (2, 1).

Tổng số chấm bằng 2 là ô (1, 1).

Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố G là

(1, 4); (2, 3); (3, 2); (4, 1); (1, 3); (2, 2); (3, 1); (1, 2); (2, 1); (1, 1).

Vậy \[P\left( G \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].

7. Tự luận
• 1 điểm

Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài \(15\) m, biết rằng góc tạo bởi mặt đất và tia nắng chiếu đến tòa tháp là \(55^\circ \) (xem hình vẽ). Tính chiều cao của tòa tháp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài 15 m, biết rằng góc tạo bởi mặt đất và tia nắng chiếu đến tòa tháp là 55∘ (xem hình vẽ). Tính chiều cao của tòa tháp (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiều cao của tòa tháp là:

\(h = 15.\tan 55^\circ \approx 21,42\,\,(m)\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã ra quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt một giảm \(5\% \) đợt hai giảm \(4\% \) trên giá sau khi giảm đợt một. Sau hai đợt giảm giá, một chiếc máy tính bảng hiện được bán với giá gần đến \(4\,\,560\,\,000\) đồng. Hỏi giá chiếc máy tính bảng ban đầu khoảng bao nhiêu ?

Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã ra quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt một giảm 5% đợt hai giảm 4% trên giá sau khi giảm đợt một. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x\) (đồng) là giá ban đầu của máy tính bảng (x > 0)

Theo đề bài ta có

\(x\left( {100\% - 5\% } \right)(100\% - 4\% ) < 4\,\,560\,\,000\)

\(x < 5\,\,000\,\,000\)

Vậy máy tính bảng ban đầu có giá khoảng \[5\] triệu đồng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một trường Trung học cơ sở dự kiến cho 360 học sinh lớp 9 và 23 giáo viên tham gia đi hoạt động trải nghiệm. Theo kế hoạch nhà trường thuê 10 chiếc xe khách gồm loại xe 29 chỗ và loại xe 45 chỗ. Sau khi sắp xếp chỗ ngồi, có một xe trống 3 chỗ, các xe còn lại đều chở đủ số người. Hỏi trường cần phải thuê bao nhiêu chiếc xe mỗi loại cho chuyến đi trải nghiệm này?

Xem đáp án

Gọi\[x,y\] (xe) lần lượt là xe 29 chỗ và xe 45 chỗ(\[x,y \in {N^*}\])

Số người là: 360 + 23 = 383(người)

1 xe thừa 3 chỗ nên số chỗ là: 383 + 3 = 386(chỗ)

Theo bài ra :

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\29x + 45y = 386\end{array} \right.\]

Giải hệ pt đúng \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 6\end{array} \right.(TM)\]

KL:Có 4 xe loại 29 chỗ, 6 xe loại 45 chỗ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O), kẻ tiếp tuyến MA, MB (A, B là tiếp điểm). Kẻ đường kính AD của đường tròn (O), gọi I là trung điểm của BD.

(a) Chứng minh tứ giác MAOB là tứ giác nội tiếp.

(b) Tia MB cắt OI tại E. Chứng minh DE là tiếp tuyến của (O).

(c) Đoạn thẳng OM cắt AB tại H, cắt (O) tại K. Chứng minh K là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MAB.

Xem đáp án

Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O), kẻ tiếp tuyến MA, MB (A, B là tiếp điểm). Kẻ đường kính AD của đường tròn (O), gọi I là trung điểm của BD. (a) Chứng minh tứ giác MAOB là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) + MA là tiếp tuyến của (O) tại A (giả thiết) \( \Rightarrow \) MA \( \bot \)OA (tính chất tiếp tuyến) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ \) nên điểm A thuộc đường tròn đường kính OM (1)

+ MB là tiếp tuyến của (O) tại B (giả thiết) \( \Rightarrow \) MB \( \bot \)OB (tính chất tiếp tuyến) \( \Rightarrow \widehat {MBO} = 90^\circ \) nên điển B thuộc đường tròn đường kính OM (2)

b) + Xét ΔOBD cân tại O (do OB = OD = R) có:

OI là đường trung tuyến (I là trung điểm BD)

\( \Rightarrow \) OI là phân giác \(\widehat {BOD}\) (tính chất tam giác cân) nên \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)

+ Chứng minh ΔOBE = ΔODE (c.g.c)

\( \Rightarrow \widehat {OBE} = \widehat {ODE}\)mà \(\widehat {OBE} = 90^\circ \) (ME là tiếp tuyến của (O) tại B)

\( \Rightarrow \) DE \( \bot \)OD

Xét đường tròn (O): DE \(⊥\)OD mà D thuộc (O) nên DE là tiếp tuyến của (O) tại D

c) + Xét \(\Delta OAB\)cân tại \(O\left( {OA\; = \;OB\; = \;R} \right):\) OH là tia phân giác (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

\( \Rightarrow \) OH là đường cao (tính chất tam giác cân)

\( \Rightarrow \) \(\Delta AHK\)vuông tại H \( \Rightarrow \widehat {{A_1}} + \widehat {OKA} = 90^\circ \) (1)

+ Xét \(\Delta OAK\)cân tại \[O\left( {OA = OK = R} \right):\]\(\widehat {OAK} = \widehat {OKA}\) (tính chất \(\Delta \)cân) (2)

+ \(\widehat {{A_2}} + \widehat {OAK} = \widehat {MAO} = 90^\circ \) (3)

Từ (1) (2) (3) \[ \Rightarrow \]\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} \Rightarrow \) AK là phân giác \(\Delta MAB\)

+ Xét \(\Delta MAB\)có:

\(MH\)là phân giác (theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau);

\(AK\)là phân giác\(MH\)cắt \(AK\)tại \(K\) (cmt)

\( \Rightarrow \) \(K\)là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MAB\)