Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Trãi (Thanh Khê) có đáp án
11 câu hỏi
Tìm điều kiện xác định của căn thức \[\sqrt { - 2x + 4} \].
Điều kiện xác định của căn thức: \[\sqrt { - 2x + 4} \] là: \[ - 2x + 4 \ge 0\]
\[ - 2x \ge - 4\]
\[x \le 2\]
Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp \[9A\] bình chọn môn học được yêu thích nhất:
![Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp \[9A\] bình chọn môn học được yêu thích nhất: Lập bảng tần số từ số liệu của biểu đồ tranh ở trên? Môn học nào được học sinh yêu thích n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1777214937/image1.png)
Lập bảng tần số từ số liệu của biểu đồ tranh ở trên? Môn học nào được học sinh yêu thích nhất?
Bảng tần số từ số liệu của biểu đồ tranh như sau:
![Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp \[9A\] bình chọn môn học được yêu thích nhất: Lập bảng tần số từ số liệu của biểu đồ tranh ở trên? Môn học nào được học sinh yêu thích n (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1777214937/image2.png)
Môn học Toán được học sinh yêu thích nhất (tần số xuất hiện của giá trị này bằng \(20\) là tần số lớn nhất)
Rút gọn biểu thức sau: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\]với \[x > 0\] và \(x \ne 1\).
Với \[x > 0\] và \(x \ne 1\) thì \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{x + \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x - 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}\]
\[ = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\left. { - \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right)} \right.:\frac{{\sqrt x - 1}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\left. { - \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right)} \right.:\frac{{\sqrt x - 1}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x - 1}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\]
Vậy \[A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\] với \[x > 0\] và \(x \ne 1\).
Vẽ đồ thị của hàm số (P) \(y = 1,5{x^2}\).

Bảng giá trị của hàm số

Vẽ đúng ít nhất 3 điểm thuộc đồ thị hàm số.
Cho phương trình \({x^2} - 2mx + {m^2} - 2 = 0\) (\(x\)là ẩn, \(m\)là tham số) \[\left( 1 \right)\]
1) Với \(m = 1\), giải phương trình \[\left( 1 \right)\].
2) Tìm \(m\)để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho \[{x_1} = 2{x_2}\].
Giải phương trình tìm được \({x_1} = 1 + \sqrt 2 \) và \({x_2} = 1 - \sqrt 2 \).
Phương trình \({x^2} - 2mx + {m^2} - 2 = 0\)\(\left( {a = 1;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} b = - 2m{\kern 1pt} ;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} c = {m^2} - 2} \right)\)
Ta có: \(\Delta ' = {m^2} - {m^2} + 2 = 2 > 0\)
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Áp dụng định lí Vietè, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 2\end{array} \right.\)
Theo đề bài, có: \[{x_1} = 2{x_2}\]. Thay vào \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 2\end{array} \right.\)ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}2{x_2} + {x_2} = 2m\\2{x_2}{x_2} = {m^2} - 2\end{array} \right.\)
Hay \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{{2m}}{3}\\2.{\left( {\frac{{2m}}{3}} \right)^2} = {m^2} - 2{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} (*)\end{array} \right.\)
Giải (*) \(8{m^2} = 9m{}^2 - 18\)
Giải phương trình ta được \[{m_1} = 3\sqrt 2 \] và \[{m_2} = - 3\sqrt 2 \]
Vậy \(m \in \left\{ {3\sqrt 2 ; - 3\sqrt 2 } \right\}\)thì phương trình \[\left( 1 \right)\] có nghiệm \[{x_1} = 2{x_2}\].
Trong một siêu thị tiện lợi có ba khách hàng Phúc, Bình, An đến quầy thu ngân cùng một lúc. Nhân viên thu ngân sẽ chọn ngẫu nhiên lần lượt từng khách hàng để thanh toán.
(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
(b) Tính xác suất của biến cố \[A\]: “Phúc được thanh toán cuối cùng”.
a) \(\Omega = \){(Phúc; Bình; An), (Phúc; An; Bình), (Bình; An; Phúc), (Bình; Phúc; An), (An; Phúc; Bình), (An; Bình; Phúc)}.
Không gian mẫu có \(6\) phần tử
b) Vì nhân viên thu ngân chọn ngẫu nhiên lần lượt từng khách hàng để thanh toán nên các kết quả có thể là đồng khả năng
Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: (Bình; An; Phúc), (An; Bình; Phúc).
Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].
Một người đứng từ sân thượng tòa nhà và quan sát một người đi xe máy từ vị trí \[C\] đến \[D\] (xem hình vẽ). Nếu tốc độ của xe máy là \(22\,\,{\rm{km/h}}\) thì thời gian đi từ \[C\] đến \[D\] là khoảng bao nhiêu giây (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị, các góc trong bài làm tròn đến độ)?

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có:
\(\tan \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{9}{{14}}\) nên \(\widehat {BAC} \approx 33^\circ \)
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\) có:
\(BD = AB\,\,.\,\,\tan \widehat {BAD} = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ \,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Quãng đường xe máy đi từ \[C\] đến \[D\] là:
\(CD = BD - BC = 14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Đổi \(22\,\,{\rm{km/h}} = \left( {22\,\,.\,\,1000:3600} \right)\,\,{\rm{m/s}} = \frac{{55}}{9}\,\,{\rm{m/s}}\).
Thời gian đi từ \[C\] đến \[D\] khoảng: \(\left( {14\,\,.\,\,\tan 71^\circ - 9} \right):\frac{{55}}{9} \approx 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)
Một xe bồn chở nước sạch cho một cụm dân cư có \[100\] hộ dân. Mỗi đầu của bồn chứa nước là nửa hình cầu, thân bồn chứa nước là hình trụ (có kích thước như hình vẽ). Bồn chứa đầy nước và lượng nước được chia đều cho từng hộ dân.
Hỏi mỗi hộ dân nhận được bao nhiêu mét khối nước sạch? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, lấy \[\pi \approx 3,14\])

Bán kính thân bình hình trụ và hai nửa cầu là \(\frac{{1,8}}{2} = 0,9\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Thể tích phần thân bồn hình trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot 0,{9^2} \cdot 3,2 = 2,592\pi \,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Vì 2 nửa hình cầu ghép lại thành 1 hình cầu nên thể tích hai nửa hình cầu là
\({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 0,{9^3} = 0,972\pi \,\left( {\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Thể tích của bồn nước là \[{V_1} + {V_2} = 2,592\pi + 0,972\pi \approx 11,12\,\left( {\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\,\]
Số mét khối nước sạch mỗi hộ dân nhận được là \[\frac{{11,12}}{{100}} \approx 0,11\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Một trang trại thu được ít nhất \(20,8\) triệu đồng do bán cà chua và khoai tây. Giá bán cà chua là \(18\) nghìn đồng/kg và giá bán khoai tây là \(25\) nghìn đồng/kg. Tính số kilôgam cà chua ít nhất mà trang trại đó đã bán, biết trang trại này đã bán \(400\) kg khoai tây.
Gọi \(x\)\(\left( {{\rm{kg}}} \right)\) là số kilôgam cà chua mà trang trại đó đã bán \(\left( {x > 0} \right)\).
Số tiền trang trang thu được khi bán \(x\)\(\left( {{\rm{kg}}} \right)\)cà chua là \(18x\) (nghìn đồng).
Số tiền trang trang thu được khi bán \(400\)\(\left( {{\rm{kg}}} \right)\)khoai tây là \(25 \cdot 400 = 10\,000\)(nghìn đồng).
Do trang trại thu được ít nhất \(20,8\) triệu đồng do bán cà chua và khoai tây nên ta có bất phương trình là:
\(18\,x + 10\,000 \ge 20\,800\).
\(18\,x \ge 20\,800\, - 10\,000\)
\(18\,x \ge 10\,800\,\)
\(x \ge 600\).
Vậy trang trại đó đã bán được ít nhất \(600\)\({\rm{kg}}\) cà chua.
Bác Thắng có một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(68\,{\rm{m}}\), với chiều dài hơn chiều rộng là \(6\,{\rm{m}}\). Bác Thắng tính trồng hoa để bán vào dịp tết Ất Tỵ với mỗi mét vuông bác trồng \(10\) cây hoa. Hỏi bác Thắng trồng được bao nhiêu cây hoa.
Gọi chiều dài mảnh đất là \(x\,\left( {\rm{m}} \right)\), \(\left( {x > 0} \right)\)
Chiều rộng mảnh đất là \(y\,\left( {\rm{m}} \right)\), \(\left( {y > 0} \right)\)
Theo bài ra chu vi mảnh đất là \(68\,{\rm{m}}\), nên ta có phương trình:
\(\left( {x + y} \right) \cdot 2 = 68\) hay \(x + y = 34\)
Mặt khác chiều dài hơn chiều rộng \(6\,{\rm{m}}\), nên ta có phương trình:
\(x - y = 6\)
Khi đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 34\\x - y = 6\end{array} \right.\)
Giải ra ta được \(x = 20\), \(y = 14\)
Diện tích mảnh đất là: \(20 \cdot 14 = 280\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Số cây hoa bác Thắng trồng được là:\(280 \cdot 10 = 2800\)(cây)
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và \(BC\) là một dây của \(\left( O \right)\) khác đường kính. Gọi \(A\) là điểm trên cung nhỏ \(BC\), sao cho \(A\) khác \(B\), \(C\) và thỏa mãn \(AB < AC\). Kẻ đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(D\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(BC\) và \(E\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(B\) đến \(AK\).
(a) Chứng minh tứ giác \(ABDE\) nội tiếp.
(b) Chứng minh \(DE\,\,{\rm{//}}\,\,KC\).
(c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh \[\Delta IDE\] cân.

a) Ta có \(D\) là chân đường vuông góc kể từ \(A\) đến \(BC\) nên \(AD \bot \;BC\) hay .
Tương tự ta có
\(\Delta BDA\) và \(\Delta BEA\) là các tam giác vuông với cạnh huyền là \(AB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\)
Hay các điểm \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).
Vậy tứ giác \(ABDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\).
b) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên
Mà (kề bù) nên \(\widehat {KED} = \widehat {ABD}\)
Lại có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))
Suy ra \(\widehat {KED} = \widehat {AKC}\) mà đây là 2 góc so le trong nên \(DE\,\,{\rm{//}}\,\,KC\)
c) Có tứ giác \(ABDE\) nội tiếp nên \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\) (cùng bù với \(\widehat {BDE}\))
\(\Delta OBC\) cân tại \(O\) nên đường trung tuyến \(OI\) đồng thời là đường cao, suy ra .
Có \(OIB\) và \(OEB\) là các tam giác vuông có cạnh huyền \(OB\) nên chúng nội tiếp đường tròn đường kính \(OB\), từ đó suy ra tứ giác \(OBEI\) nội tiếp nên \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn )

Xét \(\Delta IDE\) và \(\Delta OAB\) có \(\widehat {IDE} = \widehat {OAB}\); \(\widehat {DIE} = \widehat {AOB}\) nên (g.g)
Mà \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên \(\Delta IDE\) cân tại \(I\).








