Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chơn (Thanh Khê) có đáp án
12 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {27} - \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} - 2\sqrt 3 \).
\(A = \sqrt {27} - \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} - 2\sqrt 3 \)
\(\, = 3\sqrt 3 - \left| {\sqrt 3 - 1} \right| - 2\sqrt 3 \)
\( = 3\sqrt 3 - \sqrt 3 + 1 - 2\sqrt 3 \) (Vì \(\sqrt 3 > 1\))
\( = 1\)
Một cuộc điều tra về chiều cao của 1500 học sinh của một trường cho kết quả như bảng sau:

Có bao nhiêu học sinh trong trường có chiều cao từ \(160\) cm trở lên?
Tổng tỉ lệ học sinh trong trường có chiều cao từ 160 cm trở lên:
\(35\% + 25\% + 10\% = 70\% \)
Số học sinh trong trường có chiều cao từ 160 cm trở lên:
\(1500.70\% = 1050\) (học sinh)
Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{{x - 2\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\).
Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4\)
Ta có \(A = \left( {\frac{{x - 2\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 1}}\)
\( = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}}} \right].\frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 4}}\)
\( = \left( {\sqrt x + 2} \right).\frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}}\)
Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao \({\rm{100}}\,{\rm{m}}\) so với mặt của cây cầu và cách nhau \({\rm{400}}\,{\rm{m}}\). Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\,(a \ne 0)\) như hình vẽ và được treo trên các đỉnh tháp. Hãy xác định hàm số đó và tính xem độ cao KH của cáp treo là bao nhiêu khi thanh nối tại điểm H cách tâm O của cây cầu một khoảng bằng \(80\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Điểm cao nhất của cầu là điểm\(A( - 200;\,100)\) và \(B(200;\,100)\).
Thay \(x = 200,\,y = 100\) vào hàm số
\(y = a{x^2}\,(a \ne 0)\), ta có:
\(\begin{array}{l}100 = a{.200^2}\,\\100 = a.40000\end{array}\)
\(a = 0,0025\) (thỏa mãn).
Như vậy, hàm số cần tìm là: \(y = 0,0025{x^2}\).
Độ cao KH của cáp là giá trị của hàm số \(y = 0,0025{x^2}\) khi \(x = 80\).
Vậy độ cao KH của dây cáp tại đó là: \(0,{0025.80^2} = 16\,(m)\).
Cho phương trình \({x^2} - 11x + 18 = 0\). Chứng minh phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)và không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(Q = {x_2} + \sqrt {{x_1} + 7} \) với \({x_1} > {x_2}\).
\({x^2} - 11x + 18 = 0\) (1)
Ta có: \(\Delta = {( - 11)^2} - 4.1.18 = 49\)
Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) (đpcm).
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 11\\{x_1}{x_2} = 18\end{array} \right.\)
Suy ra \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai số dương.
Vì \({{\rm{x}}_{\rm{1}}}\)là nghiệm của phương trình \({x^2} - 11x + 18 = 0\)
nên \(x_1^2 - 11{x_1} + 18 = 0\)
\(\begin{array}{l}x_1^2 - 10{x_1} + 25 = {x_1} + 7\\{({x_1} - 5)^2} = {x_1} + 7\end{array}\)
Vì \({x_1} > {x_2} > 0\) và \({x_1} + \,{x_2} = 11\) nên \({x_1} > \,\,5\)
Suy ra \(\sqrt {{x_1} + 7} = {x_1} - 5\)
Khi đó \(Q = {x_2} + {x_1} - 5 = 11 - 5 = 6\).
Trong một hộp đựng 6 tấm thẻ ghi các số \(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6\). Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ là một số chẵn”.
Gọi E là biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ là một số chẵn”.
Các kết quả có thể

Không gian mẫu
\(\begin{array}{l}\Omega = {\rm{\{ }}\left( {1,{\rm{ }}2} \right);\left( {1,{\rm{ }}3} \right);\left( {1,{\rm{ }}4} \right);\left( {1,{\rm{ }}5} \right);\left( {1,{\rm{ }}6} \right);\left( {2,{\rm{ }}3} \right);\left( {2,{\rm{ }}4} \right);\left( {2,{\rm{ }}5} \right);\left( {2,{\rm{ }}6} \right);\left( {3,{\rm{ }}4} \right);\\\left( {3,{\rm{ }}5} \right);\left( {3,{\rm{ }}6} \right);\left( {4,{\rm{ }}5} \right);\left( {4,{\rm{ 6}}} \right);\left( {5,{\rm{ }}6} \right){\rm{\} }}\end{array}\)
\({\rm{n}}(\Omega ) = 15\)
Việc rút thẻ là ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là:\(\left( {1,{\rm{ }}3} \right);\left( {1,{\rm{ }}5} \right);\left( {2,{\rm{ }}4} \right);\left( {2,{\rm{ }}6} \right);\left( {3,{\rm{ }}5} \right);\left( {4,{\rm{ 6}}} \right)\) hay \({\rm{n}}({\rm{E}}) = 6\)
Vậy \({\rm{P(E)}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).
Một chiếc máy bay cất cánh theo đường bay tạo với phương nằm ngang một góc \({20^0}\). Sau \(5\) phút bay, máy bay đạt độ cao là \(12500{\rm{ m}}\). Hỏi vận tốc trung bình của máy bay là bao nhiêu \({\rm{km/h}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đổi \(5\) phút = \(\frac{1}{{12}}\) giờ
Độ cao máy bay đạt được là \(12500{\rm{ m}}\) nên \({\rm{AB = 12500 m}} = {\rm{12,5 km}}\)
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại B ta có \({\mathop{\rm Sin}\nolimits} {\rm{C = }}\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) suy ra \({\rm{AC}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{SinC}}}} = \frac{{12,5}}{{{\mathop{\rm Sin}\nolimits} {{20}^0}}} \approx 36,55{\rm{ km}}\)
Do đó vận tốc trung bình mà máy bay đạt được là:
\({\rm{v}} = \frac{{{\rm{s }}}}{{{\rm{t }}}} = \frac{{36,55}}{{\frac{1}{{12}}}} \approx 438,6{\rm{ km/h}}\)
Một chiếc quạt giấy như hình bên, biết \[BC = BA = 33\,{\rm{cm}}\,;\,\]\[BE = BD = 8\,{\rm{cm}}\]. Góc mở lớn nhất của quạt là \[\widehat {CBA} = {150^0}\]. Tính diện tích giấy để dán đủ cả hai mặt của chiếc quạt đó. (Phần dán giấy là phần giới hạn giữa hai cung \[CA\]và \[DE\], không tính hai mép của chiếc quạt).

Tính được Diện tích hình quạt CBA: \[{S_1} = \frac{{150.\pi .B{A^2}}}{{360}}\]
Tính được phần Diện tích hình quạt DBE: \[{S_2} = \frac{{150.\pi .B{E^2}}}{{360}}\]
Diện tích giấy dán đủ hai mặt
\[\begin{array}{l}2.\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = 2\left( {\frac{{150.\pi .B{A^2}}}{{360}} - \frac{{150.\pi .B{E^2}}}{{360}}} \right)\\ = 2.\frac{{150.\pi }}{{360}}\left( {B{A^2} - B{E^2}} \right) = 2.\frac{{150.\pi }}{{360}}\left( {{{33}^2} - {8^2}} \right) \approx 2683\,(c{m^2})\end{array}\]
Người ta dự định sản xuất \[100\] chiếc lều du lịch giống nhau, có dạng hình nón. Mỗi chiếc lều có đường kính đáy là \[6\,{\rm{m}}\]và chiều cao là \[4\,{\rm{m}}\]. Biết giá \[1\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]vải bạt dùng để may lều là \[90\;000\]đồng. Hỏi tổng chi phí tiền vải để sản xuất \[100\] chiếc lều đó là bao nhiêu? (Giả sử mép gấp và phần hao hụt vải không đáng kể, lấy \(\pi = 3,14\)).

Ta có bán kính đáy hình nón: \[r = 6:2 = 3({\rm{m}})\]
Đường sinh của hình nón: \[l = \sqrt {{r^2} + {h^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {25} = 5({\rm{m}})\]
Diện tích xung quanh hình nón: \[S = \pi .r.l = 3,14.3.5 = 47,1({{\rm{m}}^2})\]
Diện tích vải cho 100 chiếc lều: \[47,1.100 = 4710({{\rm{m}}^2})\]
Chi phí tiền vải của 100 chiếc lều là: \[4710 \cdot {\rm{ }}90{\rm{ }}000 = 423{\rm{ }}900{\rm{ }}000\](đồng)
Vậy tổng chi phí tiền vải để sản xuất 100 chiếc lều đó là\(423900000\)Ƨ (đồng)
Một cửa hàng kinh doanh trà sữa có chi phí cố định mỗi ngày là \(1\,\,500\,\,000\) đồng (tiền mặt bằng, nhân viên). Chi phí nguyên liệu để làm một ly trà sữa là \(1\,5\,000\) đồng. Gọi \[x\] là số ly trà sữa bán được trong ngày và \[A\] là tổng chi phí cửa hàng phải chi ra trong một ngày. Nếu cửa hàng muốn tổng chi phí trong ngày không vượt quá \(4\,\,500\,\,000\) đồng thì cửa hàng đó có thể làm tối đa bao nhiêu ly trà sữa?
Tổng chi phí cửa hàng phải chi ra trong một ngày \[A = 1{\rm{ 500 000 + 15 000}}{\rm{.}}x\](đồng)
Tổng chi phí trong ngày không vượt quá \[4{\rm{ 500 000}}\] đồng, tức là \[A \le 4{\rm{ }}500{\rm{ }}000\] hay \[1{\rm{ }}500{\rm{ }}000 + 15{\rm{ }}000.x \le 4{\rm{ }}500{\rm{ }}000\]
Suy ra \[{\rm{x}} \le 200\]
Vậy tối đa cửa hàng có thể làm \[200\] ly trà sữa để chi phí không vượt quá \[4{\rm{ }}500{\rm{ }}000\] đồng mỗi ngày
Lớp \(9A\) có \(47\) học sinh. Để chuẩn bị cho chuyến tham quan học tập trải nghiệm, bạn lớp trưởng đã đặt áo tập thể cho cả lớp. Bạn chọn công ty \(T\)với mỗi áo nam giá \(140\,000\) đồng, mỗi áo nữ giá \(120\,000\) đồng và công ty đang khuyến mãi nếu mua trên \(30\) áo sẽ được giảm \(5\% \) giá tiền mỗi áo và ngày bạn đặt áo đúng vào ngày kỉ niệm \(10\) năm ngày thành lập công ty nên bạn được giảm thêm \(10\% \) trên một hóa đơn thanh toán, do đó bạn chỉ trả \(5\,232\,600\) đồng. Em hãy tính xem lớp \(9A\) có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Gọi \(x,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} y\) ( học sinh) lần lượt là số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp \(9A\) (đk: \(x,y \in {N^*}\))
Tìm được một phương trình
Lập được hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 47\\133{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000x + 114{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 000y = 5{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 814{\kern 1pt} {\kern 1pt} 000\end{array} \right.\)
Tìm được \(x = 24;y = 23\) và kết luận
Cho đường tròn \((O;R)\), đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\) bất kì trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\)và \(C\)). \(AE\) cắt \(CD\) tại \(K\) .
(a) Chứng minh bốn điểm \(K;\,E\,;B\,;I\)cùng thuộc một đường tròn.
(b) Gọi \(P\) là giao điểm của tia \(BE\) và tia \(DC\), \(Q\) là giao điểm của \(AP\) và \(BK\). Chứng minh \(AK.AE + BK.BQ = A{B^2}\).
(c) Chứng minh \(IK\)là phân giác của \(\widehat {EIQ}\) và \(\widehat {OQE} = \widehat {QPE}\).

a) Xét \((O)\); có: \(\widehat {AEB} = {90^o}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = {90^o}\)
Đường kính AB vuông góc với dây CD tại điểm I nên \(\widehat {KIB} = {90^o}\)
Xét \(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) có cạnh huyền \(KB\) suy ra \(K;E;B\)thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (1)
Xét \(\Delta KIB\)vuông tại \(I\) có cạnh huyền\(KB\) suy ra\(K;I;B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(K;I;E;B\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(KB\).
b) Xét \(\Delta AKI\)vuông tại I và \(\Delta ABE\)vuông tại E có \(\widehat {BAE}\)là góc chung nên
\(\Delta AKI\)
\(\Delta ABE\) (g-g) do đó \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AE}}\) suy ra \(AK.AE = AB.AI\)(3)
Chứng minh được \(K\)là trực tâm của \(\Delta APB\) nên \(BQ \bot AP\) (\(Q \in AP\)) hay \(\widehat {AQK} = {90^0}\)
Xét \(\Delta BKI\)vuông tại I và \(\Delta BAQ\)vuông tại Q có: \(\widehat {ABQ}\)là góc chung nên
\(\Delta BKI\)
\(\Delta BAQ\) (g-g) do đó \(\frac{{BK}}{{AB}} = \frac{{BI}}{{BQ}}\) suy ra \(BK.BQ = AB.BI\)(4)
Từ (3) và (4) ta có: \(AK.AE + BK.BQ = AB.AI + AB.BI = AB(AI + BI) = AB.AB = A{B^2}\)
Vậy \(AK.AE + BK.BQ = A{B^2}\)
c) Chứng minh \(IK\) là phân giác của \(\widehat {EIQ}\)
Chứng minh được bốn điểm \(A;I;Q;K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AK\) suy ra \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(QK\))
\(KEBI\)là tứ giác nội tiếp (cmt) nên \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EK\))
Chứng minh được Q thuộc đường tròn đường kính AB
Lại có: \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(QE\))
Suy ra \(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay \(IK\)là phân giác của \(\widehat {EIQ}\)
Chứng minh\(\widehat {OQE} = \widehat {QPE}\)
\(\Delta OQB\)cân tại O nên \(\widehat {OQK} = \widehat {OBQ}\) (5)
Chứng minh được \(\Delta IBK\)
\(\Delta QPK\)(g-g) suy ra \(\widehat {OBK} = \widehat {QPK}\)(6)
Từ (5) và (6) suy ra \(\widehat {OQK} = \widehat {QPK}\)(*)
Chứng minh được \(\Delta IAK\)
\(\Delta EPK\)(g-g) suy ra \(\widehat {IAK} = \widehat {EPK}\)mà \(\widehat {IAK} = \widehat {KQE}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BE\)) nên \(\widehat {EPK} = \widehat {KQE}\)(**)
Từ (*) và (**) ta có: \(\widehat {OQK} + \widehat {KQE} = \widehat {QPK} + \widehat {EPK}\) suy ra \(\widehat {OQE} = \widehat {QPE}\)








