Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Trần Quý Cáp (Cẩm Lệ) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Trần Quý Cáp (Cẩm Lệ) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1021 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm điều kiện xác định của \[\frac{5}{{\sqrt {x - 2026} + 1}}\]

Xem đáp án

\[x \ge 2026\]

2. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo thống kê thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 40 học sinh lớp và lập được bảng như sau:

Tính tần số tương đối của học sinh làm bài toán đó từ 9 phút trở lên.

Xem đáp án

Tần số tương đối của học sinh làm bài toán đó từ 9 phút trở lên là :

\[\frac{{5 + 5 + 7}}{{40}} = 42,5\% \]

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{x - 4}}\,\,\)với \(x \ge 0,\,x \ne 4\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{2x - \sqrt x + 2}}{{x - 4}}\,\,\\\,\,\,\, = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\end{array}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc cổng có hình dạng parabol \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) (P) với khoảng cách giữa hai chân cổng AB =12m (như hình vẽ). Hãy vẽ ( P) và tính chiều cao h của cổng.

Một chiếc cổng có hình dạng parabol y=−1/4x^2 (P) với khoảng cách giữa hai chân cổng AB =12m (như hình vẽ). Hãy vẽ ( P) và tính chiều cao h của cổng. (ảnh 1)

Xem đáp án

HS lấy đúng toạ độ 5 điểm

Vẽ đúng đồ thị

HS lập luận và tính h=9m

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\). Không giải phương trình hãy tính giá trị của biểu thức \(C = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4} \)

Xem đáp án

\({x^2} - 7x + 5 = 0\)

\(\Delta = 29 > 0\) nên pt có hai nghiệm

Theo định lí Viète \({x_1} + {x_2} = 7;{x_1}{x_2} = 5\)

Vì tổng và tích của hai nghiệm đều dương nên \({x_1} > 0;\,{x_2} > 0\)

Vì \({x_2} > 0\) là nghiệm của phương trình đã cho nên nó phải thỏa mãn phương trình:

\(\begin{array}{l}{x_2}^2 - 7{x_2} + 5 = 0\\{x_2}^2 - 6{x_2} + 9 - {x_2} - 4 = 0\\{\left( {{x_2} - 3} \right)^2} = {x_2} + 4\\\sqrt {{{\left( {{x_2} - 3} \right)}^2}} = \sqrt {{x_2} + 4} \\\left| {{x_2} - 3} \right| = \sqrt {{x_2} + 4} \end{array}\)

\(\begin{array}{l}C = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4} \\C = \sqrt {{x_1} + 4} + \sqrt {{x_2} + 4} \\{C^2} = {\left( {\sqrt {{x_1} + 4} + \sqrt {{x_2} + 4} } \right)^2} = 29\\C = \sqrt {29} \end{array}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một tàu điện dừng lại ở một sân ga, có ba toa tàu mang số 1, 2, 3 mở cửa để đón khách. Hai bạn Hương và Giang mỗi người chọn ngẫu nhiên một toa để đi lên (không tính thứ tự lên trước, sau).

(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử

(b) Tính xác suất của biến cố E: “Hương và Giang cùng lên một toa tàu”.

Xem đáp án

a)

Một tàu điện dừng lại ở một sân ga, có ba toa tàu mang số 1, 2, 3 mở cửa để đón khách. Hai bạn Hương và Giang mỗi người chọn ngẫu nhiên một toa để đi lên (không tính thứ tự lên trước, sau). ( (ảnh 1)

b)

Một tàu điện dừng lại ở một sân ga, có ba toa tàu mang số 1, 2, 3 mở cửa để đón khách. Hai bạn Hương và Giang mỗi người chọn ngẫu nhiên một toa để đi lên (không tính thứ tự lên trước, sau). ( (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Một người quan sát đứng cách một cái tháp 10m, nhìn thẳng đỉnh tháp và chân tháp lần lượt dưới 1 góc 550 và 100  so với phương ngang của mặt đất. Hãy tính chiều cao của tháp (làm tròn với độ chính xác 0,5).

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ ta có

AH=DH= 10m

HS tính BH= \(10.\tan {10^0}\)

CH= \(10.\tan {55^0}\)

BC= BH+ CH\( \approx 16m\)

Vậy chiều cao của tháp là 16m

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn đồng tâm \[(I;8cm)\] và \[(I;6cm)\]. Tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đó.

Xem đáp án

Diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đó là:

\(\pi ({8^2} - {6^2}) = 28\pi \)(cm\(^2\))

9. Tự luận
• 1 điểm

Một bác nông dân có một bình đựng nước chè xanh, phần chứa nước là dạng hình trụ có bán kính đáy bằng 4 cm, mực nước trong bình có chiều cao bằng 10 cm. Bác muốn đổ hết nước từ bình sang một cái bát uống nước, phần chứa nước là dạng nửa hình cầu có bán kính bằng 6 cm (hình vẽ). Hỏi nếu đổ như vậy thì nước có bị tràn ra ngoài hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Vậy nước sẽ bị tràn ra ngoài

10. Tự luận
• 1 điểm

Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360 công cụ. Nhờ sắp xếp hợp lý dây chuyền sản xuất nên xí nghiệp I đã vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả xí nghiệp đã làm được 400 công cụ. Tính số công cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.

Xem đáp án
Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 360 công cụ. Nhờ sắp xếp hợp lý dây chuyền sản xuất nên xí nghiệp I đã vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả xí (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán xe máy có chương trình khuyến mãi như sau: Sau mỗi tháng không bán được, cửa hàng sẽ giảm giá 7% so với giá của tháng trước đó. Một khách hàng muốn mua xe máy sau tháng thứ hai với giá không vượt quá 43 triệu đồng. Hỏi giá bán ban đầu của chiếc xe máy ít nhất phải là bao nhiêu triệu đồng để sau tháng thứ hai giá bán của xe không ít hơn 43 triệu đồng? (Tính kết quả theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến hàng triệu đồng).

Xem đáp án

Gọi x là giá ban đầu cần của chiếc xe máy \((x \in N\), triệu đồng)

Sau tháng thứ nhất, giá của chiếc xe máy là: \(x - \frac{7}{{100}}x = 0,93x\)(triệu đồng).

Sau tháng thứ hai, giá tiếp tục giảm thêm 7% so với giá của tháng trước đó.

Vậy giá sau tháng thứ hai là:\(0,93x - \frac{7}{{100}}.0,93x = 0,8649x\) (triệu đồng)

Để sau tháng thứ hai giá bán xe không ít hơn 43 triệu đồng thì: \(0,8649x \ge 43\)(triệu đồng)

\(x \ge 49,7\) triệu đồng

Vì \(x \in N\), nên \(x \ge 50\)triệu đồng.

Do đó, để sau tháng thứ hai giá bán của xe không ít hơn 43 triệu đồng thì giá ban đầu của xe máy ít nhất là 50 triệu đồng.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm đường kính \(AB = 2{\rm{R}}\), trên đoạn \(OA\) lấy điểm\(I(I \ne A;I \ne O)\). Vẽ tia \(Ix \bot AB\)cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\). Lấy điểm \(E\) trên cung nhỏ \(BC\)\(\left( {E \ne B;E \ne C} \right)\), \(AE\) cắt \(CI\) tại \(F\), gọi \(D\) là giao điểm của \(BC\) với tiếp tuyến tại \(A\) của \(\left( {O;R} \right)\).

(a) Chứng minh rằng tứ giác \(BEFI\)là tứ giác nội tiếp.

(b) Chứng minh rằng: \(AE.AF = CB.CD\).

(c) Biết rằng\(AB = 2AC\)và điểm \(E\) di chuyển trên cung nhỏ. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[S = 2026.EB.EC\]

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm đường kính AB=2R, trên đoạn OA lấy điểmI(I≠A;I≠O). Vẽ tia Ix⊥ABcắt (O) tại C. Lấy điểm E trên cung nhỏ BC(E≠B;E≠C), AE cắt CI tại F, gọi D là giao điểm của BC với tiếp tuyến tại A của (O;R). (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {BEF} = \widehat {BEA} = {90^0}\)(góc nt chắn nửa đường tròn)

Nên E thuộc đường tròn đường kính BF(1)

và \(\widehat {BIF} = \widehat {BIC} = {90^0}\) (gt)

nên I thuộc đường tròn đường kính BF (2)

từ (1) và (2) E,I thuộc đường tròn đường kính BF

Vậy tứ giác BEFI nội tiếp đường tròn.

b) Ta có \( \Rightarrow \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} \Rightarrow A{C^2} = BC.CD\)

\( \Rightarrow \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Rightarrow A{C^2} = AI.AB\)

Lại có \( \Rightarrow \frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AF}}{{AB}} \Rightarrow AI.AB = AE.AF\)

Suy ra \(BC.CD = AE.AF\)

c) Gọi M là giao điểm của CI với (O)

Do \(AB = 2AC\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) nên \({\mathop{\rm Sin}\nolimits} \widehat {ABC} = \,0,5\)\( \Rightarrow \widehat {ABC} = {30^0}\) do đó: \(\widehat {BAC} = {60^0}\) suy ra \(\widehat {BCM} = \widehat {BMC} = {60^0}\)

Do đó tam giác \(BCM\) đều \( \Rightarrow \widehat {MEC} = {60^0}\).

Trên đoạn \(ME\) lấy \(N\) sao cho \(NE = EC\) suy ra \(\Delta CEN\) đều

\( \Rightarrow CE = CN = NE\)\(.\) Từ đó dễ thấy \(\Delta BEC = \Delta MNC \Rightarrow BE = MN\).

\[BE + CE = MN + NE = ME \le AB = 2R\]

Mà \(BE + CE \ge 2\sqrt {BE.CE} \Rightarrow BE.CE \le {R^2} \Rightarrow S = 2026.BE.CE \le 2026{R^2}\)

Dấu bằng xảy ra khi \(BE = CE\) và \(ME = 2R\) hay \(E\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(BC\).