Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Olympia (Hải Châu) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Olympia (Hải Châu) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1027 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {16} .\sqrt {25} + \sqrt {196} :\sqrt {25} \).

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {16} .\sqrt {25} + \sqrt {196} :\sqrt {25} = 4. 5 + 14:5 = 20 + \frac{{14}}{5} = \frac{{114}}{5}\)

\(\sqrt {16} .\sqrt {25} + \sqrt {196} :\sqrt {25} = 4. 5 + 14:5 = 20 + \frac{{14}}{5} = \frac{{114}}{5}\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê số học sinh các khối của trường THCS A được thống kê bằng biểu đồ sau:

Lập bảng thống kê tần số số học sinh các khối lớp của trường THCS A. Dựa vào biểu đồ hãy cho biết số học sinh khối lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?

Xem đáp án

Bảng thống kê tần số số học sinh các khối lớp của trường THCS A.

Theo biểu đồ, số học sinh khối 9 nhiều nhất với 140 học sinh. Số học sinh khối 8 ít nhất với 125 học sinh.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \[A = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{{2\sqrt a - 4}}{{a - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a + 1}}\] ( a \( \ge \) 0; a\( \ne 1\)). Rút gọn biểu thức A .

Xem đáp án

ĐKXĐ : \[a \ge 0,a \ne 1\]

\[A = \left[ {\frac{{\sqrt a (\sqrt a - 1)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}} - \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right].\left( {\sqrt a + 1} \right)\]

\[A = \frac{{a - \sqrt a - a - \sqrt a + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}.\left( {\sqrt a + 1} \right)\]

\[A = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}.\left( {\sqrt a + 1} \right)\]

\[A = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a - 1}}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng \(2\)và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.

Xem đáp án

Hình vẽ đồ thị

Vẽ đồ thị của hàm số y=1/2x^2. Tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 2và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó. (ảnh 1)

Lập bảng một số giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\)

Vẽ đồ thị của hàm số y=1/2x^2. Tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 2và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó. (ảnh 2)

Biểu diễn các điểm \(\left( { - 3; \frac{9}{2}} \right), \left( { - 2; 2} \right), \left( {0; 0} \right)\), \(\left( {2; 2} \right), \left( {3; \frac{9}{2}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

Các điêm có tung đồ bằng y = 2 có hoành độ lần lượt là x = 2 và x = -2

Các điểm này đối xứng với nhau qua trục tung

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - m - 4 = 0\) với \(m\) là tham số. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho thỏa mãn hệ thức sau \(x_1^2 - 2{x_2}({x_2} - 2) + {m^2} - 5m = 0.\)

Xem đáp án

Các điêm có tung đồ bằng y = 2 có hoành độ lần lượt là x = 2 và x = -2

Các điểm này đối xứng với nhau qua trục tung

Ta có: Δ'=−m+5

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x}_{1},{x}_{2}\) thì: Δ'>0⇔−m+5>0⇔m<5

Theo hệ thức Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\quad \quad (1)\\{x_1}.{x_2} = {m^2} - m - 4\,\quad (2)\end{array} \right.\]

Theo đề bài ta có:

\[\begin{array}{l}x_1^2 - 2{x_2}({x_2} - 2) + {m^2} - 5m = 0\\x_1^2 - 2x_2^2 + 4{x_2} + {m^2} - m - 4 - 4m + 4 = 0\\x_1^2 - 2x_2^2 + 4{x_2} + {x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0\\x_1^2 + {x_1}{x_2} - 2x_2^2 - 2{x_1} + 2{x_2} = 0\\\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - 2\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 0\\\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2} - 2} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 0\\{x_1} + 2{x_2} - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\quad \left( {Loai} \right)\\{x_1} + 2{x_2} = 2\,\;(3)\end{array} \right.\end{array}\]

Từ (1) và (3) ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\{x_1} + 2{x_2} = 2\,\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 4m - 6\\{x_2} = 4 - 2m\,\end{array} \right.\]

Thay vào (2) ta được:

\[\begin{array}{l}\left( {4m - 6} \right)\left( {4 - 2m} \right) = {m^2} - m - 4\\16m - 24 - 8{m^2} + 12m = {m^2} - m - 4\\9{m^2} - 29m + 20 = 0\\\left( {m - 1} \right)\left( {9m - 20} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}m - 1 = 0\\9m - 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\quad \quad (t/m)\\m = \frac{{20}}{9}\quad \,(t/m)\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy: \(m = 1;m = \frac{{20}}{9}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột ghép bên dưới biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của một trường trung học cơ sở.

(1,0 điểm) Biểu đồ cột ghép bên dưới biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của một trường trung học cơ sở.  Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia thi đấu thể thao của trư (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia thi đấu thể thao của trường đó. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A : ‘‘Học sinh được chọn là nam’’ ;

B : ‘‘Học sinh được chọn thuộc khối 6’’ ;

C : ‘‘Học sinh được chọn là nữ và không thuộc khối 9’’.

Xem đáp án

Nhìn vào biểu đồ ta thấy :

  • Lớp 6 có tất cả : 7 nam + 9 nữ = 16 học sinh
  • Lớp 7 có tất cả : 9 nam + 7 nữ = 16 học sinh
  • Lớp 8 có tất cả : 9 nam + 8 nữ = 17 học sinh
  • Lớp 9 có tất cả : 9nam + 8 nữ = 17 học sinh

Như vậy không gian mẫu có tất cả 16+ 16 + 17 + 17 = 66 học sinh

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là : 7 + 9 + 9 + 9 = 34 học sinh

Xác suất để biến cố A xảy ra là : P(A) = \(\frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là : 16 học sinh

Xác suất để biến cố B xảy ra là : P(B) = \(\frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là : 9 + 7 + 8 = 24 học sinh

Xác suất để biến cố C xảy ra là : P(C) = \(\frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Trong cơn bão, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc \({45}^{o}\). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc cây là 4,5 m. Giả sử cây mọc vuông góc với mặt đất, hãy tính chiều cao của cây đó theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trong cơn bão, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45o. Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc cây là 4,5 m. Giả (ảnh 1)

Xem đáp án

Xem đoạn bị gãy là \(CB\), đoạn còn lại thẳng đứng là \(AC\).

Như vậy, độ dài của cây khỉ chưa bị gãy là \(AC + BC\).

Do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\widehat {ABC} = 45^\circ \), suy ra \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\).

Suy ra \(AC = AB = 4,5\;{\rm{m}}\).

Áp dụng định lí Pythagore trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta được

Trong cơn bão, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45o. Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc cây là 4,5 m. Giả (ảnh 2)

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \Rightarrow BC = \sqrt {2 \cdot {{(4,5)}^2}} = \sqrt {40,5} \;\left( {\rm{m}} \right).\)

Chiều cao cây trước khi gãy là \(4,5 + \sqrt {40,5} \approx 10,9\;\left( {\rm{m}} \right)\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có hình dạng của một hình quạt tròn với bán kính \(25 cm\) và khi xòe hết thì góc tạo bởi hai thanh nan ngoài cùng của chiếc quạt là \({150^0}\). Tính diện tích phần giấy làm quạt, biết rằng phần giấy của quạt là một hình vành khuyên có bán kính đường tròn nhỏ là \(10 cm\).

Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có hình dạng của một hình quạt tròn với bán kính 25cm và khi xòe hết thì góc tạo bởi hai thanh nan ngoài cùng của chiếc quạt là 150o. (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình quạt tròn với bán kính \(25 cm\) là

\({S_1} = \frac{n}{{360}}. \pi {R^2} = \frac{{150}}{{360}}. 3,14. {25^2} \approx 817,7 c{m^2}\)

Diện tích hình quạt tròn với bán kính \(10 cm\) là\({S_2} = \frac{n}{{360}}. \pi {R^2} = \frac{{150}}{{360}}. 3,14. {10^2} \approx 130,8 c{m^2}\)

Diện tích phần làm giấy là \(S = {S_1} - {S_2} = 817,7 - 130,8 = 686,9 c{m^2}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ có dạng hình trụ với bán kính đáy khoảng 13 cm và chiều cao khoảng 43 cm (Hình vẽ). Hỏi thể tích của khối gỗ đó là bao nhiêu centimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Thể tích của khối gỗ đó là

\[V{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi {\rm{ }}\cdot{\rm{ }}{13^2}{\rm{ }}\cdot{\rm{ }}43{\rm{ }} = {\rm{ }}7{\rm{ }}267\pi {\rm{ }} \approx {\rm{ }}22{\rm{ }}818,38\;c{m^3}\;\]

Vậy thể tích của khối gỗ là 22818,38 \({cm}^{3}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Sau Tết Nga có 1500000 đồng tiền lì xì. Mỗi ngày Nga để dành được 25000 đồng. Nga muốn mua một chiếc xe đạp giá 3280000 đồng. Hỏi Nga phải để dành ít nhất bao nhiêu ngày để đủ tiền mua xe?

Xem đáp án

Gọi số ngày Nga phải để dành để đủ tiền mua xe là \[x\] (ngày), \(\left( {x \in N*} \right)\).

Số tiền Nga để dành được sau \[x\]ngày là \(25000.x\) (đồng).

Sô tiền Nga có (cả tiền lì xì và tiền để dành) là \(1500000 + 25000.x\) (đồng)

Để đủ tiền mua xe thì số tiền Nga có phải lớn hơn hoặc bằng \[3280000\] nên ta có:

\(1500000 + 25000.x \ge 3280000\)

\(25000.x \ge 3280000 - 1500000\)

\(25000.x \ge 1780000\)

\(x \ge 71,2\)

Mà \[x\] là số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn \(x \ge 71,2\) nên \(x = 72\).

Vậy để đủ tiền mua xe, Nga phải để dành tiền ít nhất trong \(72\)ngày.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bác Xuân đến siêu thị mua một máy hút ẩm và một cái quạt cây với tổng số tiền theo niêm yết giá 9 triệu đồng. Tuy nhiên do siêu thị khuyến mại để tri ân khách hàng nên giá của máy hút ẩm và quạt cây đã lần lượt được giảm 20% và 10% so với giá niêm yết. Do đó bác Xuân đã được giảm 1,6 triệu đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết của máy hút ẩm, quạt cây là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là giá niêm yết của máy hút ẩm và \(y\) là giá niêm yết của quạt cây. ĐK: \(x, y > 0\)

Tổng số tiền của máy hút ẩm và quạt cây là \(9\) triệu đồng, nên ta có phương trình \(x + y = 9\) \(\left( 1 \right)\)

Máy hút ẩm được giảm \(20\% \) và quạt cây được giảm \(10\% \) nên số tiền được giảm giá là \(1,6\) triệu

Ta có phương trình \(\frac{1}{5}x + \frac{1}{{10}}y = 1,6\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 9\\\frac{1}{5}x + \frac{1}{{10}}y = 1,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 2\end{array} \right.\) ( thỏa mãn)

Vậy giá niêm yết của máy hút ẩm là \(7\) triệu đồng và quạt cây là \(2\) triệu đồng.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N.

(a) Chứng minh bốn điểm D, M, N, O cùng nằm trên một đường tròn.

(b) Chứng minh \(OM = ON\) và \[\widehat {BDM} = \widehat {ODN}\].

(c) Qua O, kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt MN tại I, AI cắt BC tại K. Chứng minh K là trung điểm của BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có đường cao AD và đường phân giác trong AO (D, O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N. (a) Chứng minh bốn điểm D, M, N, O cùng nằm trên một đường tròn. (b) Chứng minh OM=ON và ˆBDM=ˆODN. (ảnh 1)

a) Ta có \[\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = {90^0}\] (giả thiết); \[\widehat {ADO} = {90^0}\] (giả thiết).

Tam giác AMO vuông tại M nên tam giác AMO nội tiếp đường tròn đường kính AO có tâm là trung điểm của cạnh huyền AO.

Tương tự, hai tam giác ADO và ANO ngoại tiếp đường tròn đường kính AO.

Suy ra bốn điểm D, M, N, O cùng nằm trên đường tròn đường kính AO.

b) Chứng minh được hai tam giác OAM và OAN bằng nhau suy ra OM = ON.

Do tứ giác MDON nội tiếp nên \[\widehat {ODN} = \widehat {OMN}\] và \[\widehat {BDM} = \widehat {ONM}\].

Mà \[\widehat {ONM} = \widehat {OMN}\](do tam giác OMN cân tại O). Suy ra \[\widehat {ODN} = \widehat {BDM}\] (đpcm).

c) Qua I, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại P, Q.

Ta có: \[\widehat {IOP} = \widehat {IMP} = \widehat {INA}\], \[\widehat {INA} = \widehat {IOQ}\] (vì tứ giác OINQ nội tiếp).

Suy ra \[\widehat {IOP} = \widehat {IOQ}\]. Mà OI vuông góc PQ nên OI là trung tuyến của tam giác OPQ.

Ta có PQ//BC nên \[\frac{{IP}}{{KB}} = \frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{IQ}}{{KC}}\]. Mà IP = IQ, suy ra KB = KC.

Vậy K là trung điểm của BC.