Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Văn Linh (Hòa Xuân) có đáp án
12 câu hỏi
Tính giá trị của các biểu thức sau: \(3\sqrt 5 - \sqrt {{{(1 - \sqrt 5 )}^2}} \)
\(3\sqrt 5 - \sqrt {{{(1 - \sqrt 5 )}^2}} \)\( = 3\sqrt 5 - \left| {1 - \sqrt 5 } \right|\)
\( = 3\sqrt 5 - (\sqrt 5 - 1)\)\( = 2\sqrt 5 + 1\) (do \(1 - \sqrt 5 < 0\))
Biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên biểu diễn số lượng gạo xuất khẩu được (đơn vị: tấn) của một doanh nghiệp trong các tháng 9, 10, 11, 12.

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối biểu diễn các số liệu nêu trong biểu đồ.
Bảng tần số :

Bảng tần số tương đối:

Rút gọn biểu thức sau: \(A = \left( {\frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 5}} - \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 5}}} \right)\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)\) với \(x > 0;x \ne 25.\)
\(A = \left( {\frac{{{{(\sqrt x + 5)}^2} - {{(\sqrt x - 5)}^2}}}{{(\sqrt x - 5)(\sqrt x + 5)}}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x - 5}}{{5\sqrt x }}} \right)\)
\(A = \left( {\frac{{10.2\sqrt x }}{{(\sqrt x - 5)(\sqrt x + 5)}}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x - 5}}{{5\sqrt x }}} \right) = \frac{4}{{\sqrt x + 5}}\)
Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) trên mặt phẳng tọa độ và tìm tọa độ các điểm M thuộc thuộc đồ thị có tổng hoành độ và tung độ bằng \(\frac{8}{9}\) .
Bảng giá trị


Gọi \(M({x_0};{y_0})\)thuộc đồ thị (P) có \({x_0} + {y_0} = \frac{8}{9}\,\,hay\,\,{y_0} = \frac{8}{9}\, - {x_0}\)
Do đó ta có: \(\,\frac{8}{9}\, - {x_0} = \frac{1}{2}x_0^2\)
\[9x_0^2 + 18{x_0} - 16 = 0\]
Giải phương trình được: \[{x_0} = \frac{2}{3}\,\,;{x_0} = - \frac{8}{3}\,\,\]
Với \[\begin{array}{l}{x_0} = \frac{2}{3}\,\,th\`i \,\,{y_0} = \frac{2}{9};\\{x_0} = - \frac{8}{3}\,\,th\`i \,\,{y_0} = \frac{{32}}{9}\end{array}\]
Vậy hai điểm thoả mãn là: \[\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{9}} \right)\,\,{\rm{v\`a }}\,\,\left( { - \frac{8}{3}\,\,;\frac{{32}}{9}} \right)\]
Gọi \(x{}_1;{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \( - 2{x^2} + 7x + 5 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức: \(P = {x_1}\left( {x_1^2 - 2026} \right) - {x_2}\left( { - x_2^2 + 2027} \right) + {x_2}\)
Vì \(\Delta = 89 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)
Theo định lí Viète, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{7}{2}\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 5}}{2}\end{array} \right.\]
\(\begin{array}{l}P = {x_1}\left( {x_1^2 - 2026} \right) - {x_2}\left( { - x_2^2 + 2027} \right) + {x_2} = x_1^3 - 2026{x_1} + x_2^3 - 2026{x_2}\\\,\,\,\,\,\, = {({x_1} + {x_2})^3} - 3{x_1}.{x_2}({x_1} + {x_2}) - 2026({x_1} + {x_2})\end{array}\)
\(P = {(\frac{7}{2})^3} - 3.( - \frac{5}{2}).(\frac{7}{2}) - 2026.(\frac{7}{2}) = - \frac{{56175}}{8}\)
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3, 5, 6, 7, 9. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai 2 tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Quan sát số trên hai tấm thẻ được lấy ra.
(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
(b) Tính xác suất của các biến cố\(A\): "Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ là số một số nguyên tố".
Không gian mẫu của phép thử là:
a) Ω = {(3;5); (3;6); (3;7); (3;9); (5;3); (5;6); (5;7); (5;9); (6;3); (6;5); (6;7); (6;9); (7;3); (7;5); (7;6); (7;9); (9;3); (9;5); (9;6); (9;7)}
Suy ra: n(Ω) = 20
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (5;6); (6;5); (6;7); (7;6)
\(P(A) = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng 320m mới sang được bờ bên kia. Biết dòng nước đã đẩy con đò đi qua con sông trên đường đi tạo với bờ một góc\(\alpha = {38^0}\). (Hình minh họa) Tính chiều rộng con sông (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tam giác AHB vuông tại H nên theo tỉ số lượng giác ta có
\(\cos \alpha = \frac{{BH}}{{BA}}\)
\(BH = BA.\cos \alpha = 320.\cos 38^\circ \approx 252(m)\)
Vậy chiều rộng của con sông là 252 m.
Hình quạt ở hình vẽ bên có bán kính bằng 2 dm và góc ở tâm bằng 150°. Tính diện tích của hình quạt và chiều dài cung tương ứng với hình quạt tròn đó.

Diện tích hình quạt đó là: \[S = \frac{{\pi {{.2}^2}.150}}{{360}} = \frac{{5\pi }}{3}\left( {d{m^2}} \right)\]
Ta có \[S = \frac{{lR}}{2} \Rightarrow l = \frac{{2S}}{R} = \frac{{2.\frac{{5\pi }}{3}}}{2} = \frac{{5\pi }}{3}\left( {dm} \right)\]
Vậy độ dài cung của hình quạt là \[\frac{{5\pi }}{3}\left( {dm} \right)\]
Một chiếc nón (hình minh họa) có đường kính đáy bằng 39 cm, đường sinh bằng 26 cm và chiều cao bằng 16 cm.
+ Hỏi chiếc nón múc đầy được bao nhiêu cm3 nước? (lấy = 3,14).
+ Người ta dùng hai lớp lá để phủ lên bề mặt xung quanh của nón. Tính diện tích lá cần dùng để làm một chiếc nón.

Vì chiếc nón hình nón có bán kính đáy r = 39 : 2 = 19,5cm và chiều cao
h = 16cm nên thể tích của chiếc nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.3,14.{(19,5)^2}.16 = 6367,92(c{m^3})\)
Vậy chiếc nón múc đầy được 6367,92 cm3 nước.
Vì đường sinh l = 26cm, nên diện tích xung quanh của chiếc nón là:
Sxq = rl = . 19,5. 26 = 507 (cm2)
Vậy diện tích lá cần dùng để làm 1 chiếc nón là: 2. 507 = 1014(cm2)
Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình: Một người chạy bộ một quãng đường dài 20 km trong khoảng thời gian không nhiều hơn 2 giờ. Lúc đầu người đó chạy với vận tốc 12 km/h, về sau chạy với vận tốc 7,5 km/h. Xác định độ dài đoạn đường mà người đó đã chạy với vận tốc 12 km/h.
Gọi quãng đường mà người đó đã chạy với vận tốc 12 km/h là \[x\] (km) .
Điều kiện : \[0 < x < 20\]
Quãng đường mà người đó đã chạy với vận tốc 7,5 km/h là:\[20 - x\](km)
Theo đề bài ra ta có bất phương trình : \[\frac{x}{{12}} + \frac{{20 - x}}{{7,5}} \le 2\]
\[\begin{array}{l}7,5x + 240 - 12x \le 180\\ - 4,5x \le - 60\\x \ge \frac{{40}}{3}\end{array}\]
Mà \[0 < x < 20 \Rightarrow \frac{{40}}{3} \le x < 20.\]
Vậy quãng đường mà người đó đã chạy với vận tốc 12km/h là \[x\] (km) thỏa mãn \[\frac{{40}}{3} \le x < 20.\]
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình: Hai bạn An và Bình cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 giờ. Hỏi nếu An làm một nửa công việc rồi nghỉ thì Bình hoàn thành nốt công việc còn lại trong thời gian bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì Bình làm lâu hơn An là 9 giờ.
Gọi x, y( giờ) lần lượt là thời gian An, Bình làm một mình xong công việc
(x; y > 6)
Trong một giờ: An làm được \[\frac{1}{x}\] công việc, Bình làm được \[\frac{1}{y}\] công việc.
Trong một giờ, cả hai bạn làm được \[\frac{1}{6}\] công việc.
Ta có phương trình: \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\,\,\left( 1 \right)\]
Do làm một mình xong công việc thì Bình làm lâu hơn An là 9 giờ nên ta có phương trình: \[y - x = 9\,\,\left( 2 \right)\]
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) được: \[x = 9;\,y = 18\] (thỏa mãn)
Vậy Bình hoàn thành cả công việc trong 18 giờ. Do đó sau khi An làm một mình xong nửa công việc rồi nghỉ thì Bình hoàn thành công việc còn lại trong 9 giờ.
Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O\,;\,R} \right)\). Các đường cao \(AD,\,\,BF,\,\,CE\)của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\).
(a) Chứng minh tứ giác \(BEHD\) nội tiếp một đường tròn.
(b) Kéo dài \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K\). Kéo dài \(KE\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\)tại điểm thứ hai \(I\). Gọi \(N\)là giao điểm của \(CI\) và \(EF\). Chứng minh \(C{E^2} = CN.CI\).
(c) Kẻ \(OM\) vuông góc với \(BC\) tại \(M\). Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\). Chứng minh \(MP\)là đường trung trực của đoạn thẳng \(EF\).

a) Chứng minh \(E\) thuộc đường tròn đường kính\(BH\)
Chứng minh \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(BH\)
\(B,E,H,D\) thuộc đường tròn đường kính \(BH\) nên tứ giác \(BEHD\) nội tiếp
b) Chứng minh được tứ giác \(AEHF\) nội tiếp
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AEHF\) có
\(\widehat {FEH} = \widehat {FAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) hay \(\widehat {CEN} = \widehat {KAC}\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \(\left( O \right)\) có\(\widehat {KAC} = \widehat {KIC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn )
hay \(\widehat {KAC} = \widehat {EIC}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {CEN} = \widehat {EIC}\)
Xét \(\Delta CEN\) và \(\Delta CIE\) có: \(\widehat {ECI}\): chung; \(\widehat {CEN} = \widehat {EIC}\) (cmt)
Nên \(\left( {g - g} \right)\)Suy ra \(\frac{{CE}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CE}} \Leftrightarrow C{E^2} = CN.CI\) (đpcm)
c) Xét tam giác OBC cân tại O
Vì \(OM \bot BC\) tại \(M\) nên OM là đường cao của tam giác cân nên OM cũng là đường trung tuyến do đó \(M\) là trung điểm \(BC\).
Xét \(\Delta EBC\) vuông tại \(E\) có \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(ME = \frac{1}{2}BC\).
Tương tự ta có \(MF = \frac{1}{2}BC\). Do đó \(ME = MF\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\) suy ra \(M\) thuộc trung trực của \(EF\)
Vì \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\) nên \(PE = PF\)
Suy ra \(P\) thuộc trung trực của \(EF\). Vậy \(PM\) là trung trực của \(EF\)








