Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Thiện Thuật (Hòa Xuân) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Thiện Thuật (Hòa Xuân) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1028 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = \(3\sqrt 2 + \sqrt 8 - \sqrt {50} \).

Xem đáp án

A = \(3\sqrt 2 + 2\sqrt 2 - 5\sqrt 2 \)

A = 0

2. Tự luận
• 1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9 của một trường THCS khảo sát 20 em học sinh trong lớp về môn học có kết quả tốt nhất trong ba môn Toán (T), Ngữ Văn (V), Tiếng Anh (A) trong đợt kiểm tra cuối kì II được kết qua trong bảng sau:

Hãy lập bảng tần số tương đối cho kết quả của giáo viên chủ nhiệm thu được.

Xem đáp án

Lập đúng bảng tần số (sai 1 giá trị - 0,25đ, sai 2 giá trị thì ko cho điểm)

Vẽ đúng biểu đồ (sai 1 cột, không đúng khoảng cách đơn vị, không chú thích

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức B = \[\sqrt {{x^2} + 6x + 9} - \sqrt {{x^2} - 4x + 4} \](với x ≥ 2).

Xem đáp án

B = \(\sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} \)= \(x + 3 - (x - 2)\) (vì x ≥ 2)

= x + 3 – x + 2 = 5

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số (P) y = 2x2.

Xem đáp án

Cho đúng tọa độ 3 điểm (không có 2 điểm đối xứng)

Vẽ đúng đồ thị của hàm số

5. Tự luận
• 1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 6x – 2025 = 0. Không giải phương trình hãy tính giá trị của biểu thức A = |x12 – x22|.

Xem đáp án

Lập hệ thức Viète: x1 + x2 = 6; x1.x2 = 2025

\[\begin{array}{l}A = \left| {{x_1} + {x_2}} \right|\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 6\sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} \\ = 6\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{{\rm{x}}_1}{x_2}} \\ = 6\sqrt {{6^2} - 4\left( { - 2025} \right)} = 36\sqrt {226} \end{array}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng bốn viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và năm viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 5, các viên bi có kích thước và khối lượng bằng nhau. Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi trong hộp”

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử trên?.

(b) Tính xác suất của biến cố A: “Hai viên bi lấy ra khác màu và khác số”.

Xem đáp án

a) Ω = {(Đ1, Đ2); (Đ1, Đ3); (Đ1, Đ4); (Đ1, X1); …; (Đ1, X5); (Đ2, Đ3); …; (Đ2, X5); (Đ3, Đ4); …; (Đ3, X5); (Đ4, X1); ...; (Đ4, X5); (X1, X2);…; (X1, X5); (X2, X3); …;(X2, X5); (X3, X4); (X3, X5); (X4; X5)}

n(Ω) = 36

b) n(E) = 16

\[P\left( E \right) = \frac{{16}}{{36}} = \frac{4}{9}.\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Ngũ Hành Sơn (Hòa Hải – Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng) là một danh thắng gồm 6 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8km về phía Đông Nam. Trong đó có ngọn núi Thủy Sơn lớn, cao và đẹp nhất.

Một người trên đường nhìn thấy đỉnh ngọn núi dưới một góc nghiêng \(60^\circ \)so với phương nằm ngang (tại điểm A). Sau khi di chuyển được 35 m về phía ngọn núi, lúc này người đó nhìn thấy đỉnh ngọn núi dưới một góc \(70^\circ \) (tại điểm B). Tính độ cao của ngọn núi Thủy Sơn? (kết quả làm tròn đến mét)

Ngũ Hành Sơn (Hòa Hải – Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng) là một danh thắng gồm 6 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8km về phía Đông Nam. Tro (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi CH là độ cao của ngọn núi như hình vẽ

Ngũ Hành Sơn (Hòa Hải – Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng) là một danh thắng gồm 6 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển nằm cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8km về phía Đông Nam. Tro (ảnh 2)

Áp dụng tỉ số lượng giác trong các tam giác vuông ACH và ABH ta có:

\[AH = \frac{{CH}}{{\tan 60^\circ }}\,;\,\,BH = \frac{{CH}}{{\tan 70^\circ }}\]

Theo đề ta có AH – BH = 35

Hay: \[\frac{{CH}}{{\tan 60^\circ }} - \frac{{CH}}{{\tan 70^\circ }} = 35\]

Do đó \[CH = 35:\left( {\frac{1}{{\tan 60^\circ }} - \frac{1}{{\tan 70^\circ }}} \right)\]

CH ≈ 164 (m)

Vậy độ cao của ngon núi là khoảng 164m

8. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc bánh sinh nhật được thiết kế có hai tầng, tầng phía trên cao 15 cm, bán kính tầng trên là 15 cm, tầng phía dưới cao 20 cm, đường kính tầng dưới là 40 cm (như hình bên).

(a) Tính thể tích của chiếc bánh.

(b) Tính diện tích bề mặt để trang trí bánh, biết mặt đáy của bánh sinh nhật không được trang trí?

Xem đáp án

a) \[V = {V_1} + {V_2} = \pi {r_1}^2{h_1} + \pi {r_2}^2{h_2} = \pi ({r_1}^2{h_1} + {r_2}^2{h_2})\]

\[ \approx 3,14.({15^2}.15 + {20^2}.20) = 35717,5(c{m^3})\]

Vậy thể tích chiếc bánh là 35717,5 \(c{m^3}\)

b)

\[\begin{array}{l}S = {S_1} + {S_2} = (\pi {r_1}^2 + 2\pi {r_1}{h_1}) + (\pi {r_2}^2 + 2\pi {r_2}{h_2} - \pi {r_1}^2)\\ = \pi (2{r_1}{h_1} + 2{r_2}{h_2} + {r_2}^2)\\ \approx 3,14(2.15.15 + 2.20.20 + {20^2})\end{array}\]

= 5181 cm2

Vậy diện tích phần trang trí của chiếc bánh là 5181 \(c{m^2}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Một mạnh thường quân dự kiến tổ chức một buổi đi hoạt động trải nghiệm cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong một trường THCS. Số tiền tài trợ là 3 triệu đồng trong đó tiền thuê xe là 1,5 triệu đồng và giá mỗi vé tham quan là 40 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu em học sinh tham gia được?

Xem đáp án

Gọi x là số học sinh có thể tham gia được \[(x \in {\mathbb{N}^*})\]

Theo đề ta có pt: 1,5 + 0,04x ≤ 3

x ≤ 37,5

Vậy nhiều nhất có 37 học sinh tham gia

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình hoặc phương trình:

Một trường THCS trên địa bàn thành phố tổ chức cho học sinh tham quan trải nghiệm tại Thánh địa Mỹ Sơn bằng xe ô tô. Nhưng do Nam say xe nên bố chở Nam từ trường đến địa điểm tham quan bằng xe máy. Để có thể đến địa điểm tham quan cùng lúc với các bạn, bố Nam phải xuất phát trước 25 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết vận tốc ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 20 km/h và quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan là 50 km.

Xem đáp án

Gọi x là vận tốc của xe máy (đơn vị: km/h, x > 0).

Đổi 25 phút \[ = \frac{5}{{12}}\] giờ

Vận tốc của ô tô là: x + 20

Thời gian của xe máy và ô tô lần lượt là: \(\frac{{50}}{x}(h)\) và \(\frac{{50}}{{x + 20}}(h)\)

Lập được phương trình: \(\frac{{50}}{x} - \frac{{50}}{{x + 20}} = \frac{5}{{12}}\)

Giải được x1 = 40 (nhận); x2 = -60 (loại)

Kết luận: Vận tốc xe máy là 40 km/h và ô tô là 60 km/h

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Lấy điểm C thuộc đường tròn (C khác A và B), điểm D nằm giữa hai điểm B và C. Tia AD cắt cung nhỏ BC tại E, AC và BE cắt nhau tại F.

(a) Chứng minh bốn điểm C, D, E, F cùng thuộc đường tròn. Xác định tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác CDEF.

(b) Chứng minh: \(\widehat {IEF} = \widehat {DAB}\)

(c) Chứng minh IC là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Lấy điểm C thuộc đường tròn (C khác A và (ảnh 1)

a) \(\widehat {ACB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O))

Gọi I là trung điểm của FD, nên \[FI = DI = \frac{{FD}}{2}.\] (1)

∆CDF vuông tại C có CI là đường trung tuyến nên \[CI = \frac{{FD}}{2}.\] (2)

∆EDF vuông tại E có EI đường trung tuyến nên \[EI = \frac{{FD}}{2}.\] (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: FE = DE = CI = EI

Vậy tứ giác CDEF nội tiếp đường tròn tâm I đường kính FD

b) Ta có: \(\widehat {ICF} = \widehat {IFC}\) (∆ICF cân tại I)

\(\widehat {IFC} = \widehat {DEC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung CD của đường tròn (I)

\(\widehat {OBC} = \widehat {DEC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AC của đường tròn (O))

\(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\) (∆OBC cân tại O)

Nên: \(\widehat {ICF} = \widehat {OCB}\)

Mà: \(\widehat {ICF} + \widehat {ICD} = 90^\circ \) (\(\widehat {DCF} = 90^\circ \))

Do đó: \(\widehat {OCB} + \widehat {ICD} = 90^\circ \) hay IC OC tại I

Vậy IC là tiếp tuyến của (O)