Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Thái Bình (Hải Vân) có đáp án
11 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức : \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)}^2}} - \sqrt {63} + \frac{{\sqrt {56} }}{{\sqrt 2 }}\)
Tính được \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 7 - 2\)
Biến đổi \(\sqrt {63} = 3\sqrt 7 \)
Biến đổi \(\frac{{\sqrt {56} }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{{56}}{2}} = \sqrt {28} = 2\sqrt 7 \)
Kết luận \(A = - 2\)
Kết quả bình chọn của khán giả dành cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá học sinh trường THCS Lê Văn Tám năm học vừa qua đối với 5 cầu thủ được ban tổ chức đề cử như sau:

Hãy lập bảng tần số tương đối cho bảng dữ liệu trên.
Cỡ mẫu \(n = 55 + 135 + 100 + 70 + 40 = 400\)
Tỉ lệ của các cầu thủ được bình chọn lần lượt là:
● Tỉ lệ cầu thủ An được bình chọn là: \(\frac{{55}}{{400}}.100\% = 13,75\% \)
● Tỉ lệ cầu thủ Tân được bình chọn là: \(\frac{{135}}{{400}}.100\% = 33,75\% \)
● Tỉ lệ cầu thủ Việt được bình chọn là: \(\frac{{100}}{{400}}.100\% = 25\% \)
● Tỉ lệ cầu thủ Bình được bình chọn là:\(\frac{{70}}{{400}}.100\% = 17,5\% \)
Tỉ lệ cầu thủ Lê được bình chọn là: \(\frac{{40}}{{400}}.100\% = 10\% \)
Bảng tần số tương đối:

Rút gọn biểu thức: \(N = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) với \(x > 0;x \ne 1\).
Ta có: \(N = \frac{{\sqrt x .\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\(N = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\(N = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\)
Vẽ đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)
Vẽ đúng đồ thị
Tìm m để phương trình: \({x^2} - 2mx - 4m - 5\,\,\left( 1 \right)\) (m là tham số) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\)thoả mãn \[\frac{1}{2}x_1^2 - \left( {m + 1} \right){x_1} + {x_2} - \frac{7}{2}m = \frac{7}{2}\].
với mọi m.
Suy ra phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)
Theo viete ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} + {x_1} = 2m\left( 2 \right)\\{x_1}.{x_2} = - 4m - 5\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Theo đề, ta có: \[\frac{1}{2}x_1^2 - \left( {m + 1} \right){x_1} + {x_2} - \frac{7}{2}m = \frac{7}{2}\]
\[x_1^2 - 2\left( {m + 1} \right){x_1} + 2{x_2} - 7m - 7 = 0\]
\[x_1^2 - 2m{x_1} - 4m - 5 + 2\left( {{x_2} - {x_1}} \right) - 3m - 2 = 0\]
\[2\left( {{x_2} - {x_1}} \right) - 3m - 2 = 0\] ( vì \[x_1^2 - 2m{x_1} - 4m - 5 = 0\] do \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) ) hay \[{x_2} - {x_1} = \frac{3}{2}m + 1\left( 4 \right)\]
Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 4 \right)\), ta có hệ phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} + {x_1} = 2m\\{x_2} - {x_1} = \frac{3}{2}m + 1\end{array} \right.\)
Giải hệ có nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{{7m + 2}}{4}\\{x_1} = \frac{{m - 2}}{4}\end{array} \right.\)
Thay vào \(\left( 3 \right)\) ta được: \(\frac{{7m + 2}}{4} \times \frac{{m - 2}}{4} = - 4m - 5\)
Hay \(7{m^2} + 52m + 76 = 0\)
Giải phương trình được \(m = - 2;m = \frac{{ - 38}}{7}\).
Vậy \(m = - 2;m = \frac{{ - 38}}{7}\) thì phương trình\(\,\left( 1 \right)\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\)thoả mãn\[\frac{1}{2}x_1^2 - \left( {m + 1} \right){x_1} + {x_2} - \frac{7}{2}m = \frac{7}{2}\].
Xếp ngẫu nhiên bốn bạn Thống, Nhất, Việt, Nam trên một chiếc bàn tròn.
(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
(b) Tính xác suất của biến cố A: “ Việt và Nam ngồi cạnh nhau”.
Không gian mẫu:
a) \[\Omega = \]{(Việt, Nam, Thống, Nhất);(Việt, Nam, Nhất, Thống);(Việt, Nhất, Thống, Nam);(Việt, Nhất, Nam, Thống); (Việt, Thống, Nhất, Nam);(Việt, Thống, Nam, Thống)}
Vậy không gian mẫu có \[6\] phần tử.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[{\Omega _A} = \]{(Việt, Nam, Thống, Nhất);(Việt, Nam, Nhất, Thống);(Việt, Nhất, Thống, Nam);(Việt, Thống, Nhất, Nam)}. Suy ra \(n\left( A \right) = 4\).
Không gian mẫu có 6 phần tử, suy ra \(n\left( \Omega \right) = 6\)
Vậy xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)
Tính các cạnh của hình chữ nhật ABCD. Biết đường chéo \(AC = 16cm\)và \[\widehat {BAC} = 68^\circ \] (Hình 1).

Do ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {ABC} = 9{0^0}\).
Xét tam giác ABC vuông tại B có \(\widehat {BAC} = 6{8^0}\) ta có:
\(AB = AC.cosBAC = 16.cos6{8^0} \approx 6(cm)\)
\(BC = AC.sinBAC = 16.sin6{8^0} \approx 14,8(cm)\), Kết luận
Nhà hát Cao Văn Lầu và Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu có hình dáng 3 chiếc nón lá lớn nhất Việt Nam, mái nhà hình nón làm bằng vật liệu composite và được đặt hướng vào nhau. Biết mái nhà hình nón có đường kính là \(45m\) và chiều cao là \(24m\) (lấy \[\pi \approx 3,14\] kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Em hãy tính:
(a) Diện tích xung quanh của mái nhà hình ba chiếc nón..
(b) Thể tích của mái nhà hình ba chiếc nón.

a) Diện tích xung quanh hình nón được tính bởi công thức \[{S_{xp}} = \pi rl\] với \[l\] là đường sinh được thể hiện như hình sau:

b) Thể tích của hình nón được tính bởi công thức\[V' = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\]
Thể tích của mái nhà hình ba chiếc nón là:\[V = 3V' = 3.\frac{1}{3}3,14{r^2}h = 3,14.{\left( {\frac{{45}}{2}} \right)^2}24 = 38151\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]
Giải bài toán sau bằng cách lập bất phương trình:
Một nhà máy sản xuất xi măng mỗi ngày đều sản xuất được 100 tấn xi măng. Lượng xi măng tồn trong kho của nhà máy là 300 tấn. Hỏi nhà máy đó cần sản xuất trong ít nhất bao nhiêu ngày để có thể xuất đi 15 300 tấn xi măng (tính cả lượng xi măng tồn trong kho)?
Gọi x (ngày) là số ngày ít nhất nhà máy sản xuất được 15 300 tấn xi măng. \(\left( {x \in N*} \right)\)
Số tấn xi măng nhà máy sản xuất được trong x ngày là: 100x (tấn)
Do nhà máy cần sản xuất 15 300 tấn xi măng (tính cả lượng tồn trong kho) nên ta có:
\(100x + 300 \ge 15300\)
\(100x \ge 1500\)
\(x \ge 150\)
Vậy nhà máy cần ít nhất 150 ngày để có thể xuất đi 15 300 tấn xi măng.
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Một ô tô và một mô tô cùng khởi hành một lúc tại hai địa điểm A và B, đi ngược chiều nhau. Sau khi khởi hành được 2 giờ thì hai xe gặp nhau cách trung điểm AB về phía B là 15km. Nếu vận tốc ô tô giảm đi một nửa vận tốc ban đầu thì hai xe gặp nhau sau khi khởi hành 2 giờ 48 phút. Tìm vận tốc của mỗi xe.
2 giờ 48 phút = 2,8 giờ
Gọi vận tốc của ô tô và mô tô lần lượt là \[{\rm{x (km/h)}}\] và \[{\rm{y (km/h)}}\] \[{\rm{(x, y > 0)}}\]
Sau khi khởi hành được 2 giờ thì hai xe gặp nhau cách trung điểm AB về phía B 15 km nên ta có \[{\rm{2x = }}\frac{{{\rm{AB}}}}{{\rm{2}}} + 15\] (1)
và \[{\rm{2x + 2y = AB}}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[{\rm{x}} - {\rm{y = 15}}\] (3)
Vận tốc ô tô giảm đi một nửa vận tốc ban đầu thì hai xe gặp nhau sau khi khởi hành 2 giờ 48 phút ta có
\[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{x}} \cdot {\rm{2,8 + y}}{\rm{.2,8 = AB = 2x + 2y}}\]
\[{\rm{0,8y = 0,6x}}\] hay \[{\rm{4y = 3x}}\] (4)
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} - {\rm{y = 15}}\\{\rm{4y = 3x}}\end{array} \right.\]
Giải hệ được \[{\rm{x = 60 km/h}}\](TM) và \[{\rm{y = 45 km/h}}\](TM)
Vậy vận tốc ô tô là\[{\rm{ 60 km/h}}\]mô tô là \[{\rm{45 km/h}}\]
Cho tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Dựng đường thẳng d qua \(A\) song song BC, đường thẳng d’ qua C song song BA, gọi D là giao điểm của d và d’. Dựng AE vuông góc BD \(\left( {E \in BD} \right)\), F là giao điểm của BD với đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh:
(a) Tứ giác ABCD là hình bình hành.
(b) Tứ giác \(AECD\)nội tiếp được trong đường tròn.
(c) \(DF.DB = 2A{B^2}\).

a) Tứ giác ABCD là hình bình hành
Vì đường thẳng d qua \(A\) song song BC suy ra \(AD//BC\)
Vì đường thẳng d’ qua \(C\) song song AB suy ra \(AB//CD\)
Vậy ABCD là hình bình hành
b) Tứ giác \(AECD\)nội tiếp được trong đường tròn.
Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB{\rm{//}}CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \)(hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \). Từ đó chỉ được ra tứ giác \(AECD\)nội tiếp đường tròn đường kính \[AD\]
c) \(DF.DB = 2A{B^2}\)
Gọi giao điểm của \(AC\) và \(BD\)là \(I\), do tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(IA = IC;IB = ID;AB = CD\)
Xét tam giác \(DCI\)vuông tại \(C\)có \(CF\)là đường cao, sử dụng tam giác đồng dạng chỉ ra \(C{D^2} = DF.DI \Rightarrow A{B^2} = DF.DI\)
\( \Rightarrow 2A{B^2} = 2.DF.DI\)mà \(2DI = BD\)do đó \(2A{B^2} = DF.BD\).








