Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Hồng Ánh (Hòa Xuân) có đáp án
11 câu hỏi
Tìm điều kiện của x để biểu thức \(\sqrt { - 2x + 6} \) có nghĩa?
\(\sqrt { - 2x + 6} \) có nghĩa khi \( - 2x + 6 \ge 0\)
hay \(x \le 3\)
Vậy \(\sqrt { - 2x + 6} \)có nghĩa khi \(x \le 3\)
Một quán nước khảo sát khách hàng về đồ uống thường chọn. Kết quả được biểu diễn trong hình dưới đây:

Lập bảng tần số tương đối về loại đồ uống khách hàng thường chọn? Nếu số khách hàng được khảo sát là 200 người thì có bao nhiêu khách hàng không chọn trà sữa?
Bảng tần số tương đối:

Tỉ lệ khách hàng không chọn trà sữa: 100% - 35% = 65%
Số khách hàng không chọn trà sữa là: 200.65% = 130
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{x + \sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{x(\sqrt x - 1)}}\) với \(x > 0;{\rm{ }}x \ne 1\).
\[A = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 1)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} - \frac{1}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}\]
\[{\rm{ }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}{\rm{ = }}\frac{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\]
Người ta thiết kế một chiếc tô (không tính phần đế tô) trên bản vẽ, có mặt cắt dọc là một parabol (P), miệng tô là đường tròn. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, parabol (P) có phương trình \(y = \frac{1}{{16}}{x^2}\). Hãy vẽ (P) và cho biết, nếu chiếc tô sâu 4cm (không tính đế tô) thì đường kính miệng tô bằng bao nhiêu cm?


Chiếc tô sâu 4cm nên các điểm thuộc miệng tô nằm trên đường thẳng y = 4
Thay y = 4 vào (P): \(y = \frac{1}{{16}}{x^2}\)ta được x = 8 hoặc x = - 8
Do đồ thị nhận trục Oy làm trục đối xứng nên khoảng cách từ trục Oy đến mỗi điểm trên mép miệng tô là như nhau do đó bán kính miệng tô là 8cm. Vậy đường kính miệng tô là 16cm
Cho phương trình \({x^2} + 2(m - 1)x + 4m - 11 = 0{\rm{ (1)}}\)với m là tham số. Giải phương trình (1) khi m = 2 và tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn hệ thức \(2{({x_1} - 1)^2} + (6 - {x_2})({x_1}{x_2} + 11) = 72\)
Thay m = 2 vào pt (1) ta được: \({x^2} + 2x - 3 = 0{\rm{ }}\)
Ta có a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 nên phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Vậy với m = 2 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Ta có a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 nên phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Vậy với m = 2 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
(vì \({(m - 3)^2} \ge 0\) và 3 > 0)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)với mọi m
Áp dụng định lí Vietè ta có:
\(x{}_1 + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - 2(m - 1)}}{1} = - 2(m - 1);{\rm{ }}{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{4m - 11}}{1} = 4m - 11\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}2{({x_1} - 1)^2} + (6 - {x_2})({x_1}{x_2} + 11) = 72\\2({x_1}^2 - 2{x_1} + 1) + (6 - {x_2})(4m - 11 + 11) = 72\\2({x_1}^2 - 2{x_1} + 1) + (6 - {x_2})4m = 72(2)\end{array}\)
Vì x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1) nên ta có
\(\begin{array}{l}{x_1}^2 + 2(m - 1){x_1} + 4m - 11 = 0\\{x_1}^2 + 2m{x_1} - 2{x_1} + 4m - 11 = 0\\{x_1}^2 - 2{x_1} + 1 = - 2m{x_1} - 4m + 12\end{array}\)
Thay vào (2) ta được:
\[\begin{array}{l}2( - 2m{x_1} - 4m + 12) + (6 - {x_2})4m = 72\\ - 4m{x_1} - 8m + 24 + 24m - 4m{x_2} - 72 = 0\\ - 4m({x_1} + {x_2}) + 16m - 48 = 0\\ - 4m[ - 2(m - 1)] + 16m - 48 = 0\\8{m^2} - 8m + 16m - 48 = 0\\8{m^2} + 8m - 48 = 0\\{m^2} + m - 6 = 0\\m = - 3;m = 2\end{array}\]
Vậy m = -3; m = 2.
Bạn Nam gieo một con xúc xắc và bạn Lan rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp chứa 4 tấm thẻ ghi các chữ A, B, C.
(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
(b) Tính xác suất của biến cố F: “Rút được thẻ B hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 4”.
a) \[\begin{array}{l}\Omega = \{ (1,A);(1,B);(1;C);(2,A);(2,B);(2,C);(3,A);(3,B);(3,C)\\{\rm{ }};(4,A);(4,B),(4,C);(5,A);(5,B);(5,C);(6,A);(6;B);(6,C)\} \end{array}\]
b) Số phần tử của không gian mẫu là 18
Vì gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc và lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ nên các kết quả đồng khả năng.
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (1,B); (2,B); (3,B); (4,B); (5,B); (6,B); (5,A); (5,C); (6,A); (6,C)
Vậy xác suất của biến cố F là: \(P(F) = \frac{{n(F)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)
Một quả khinh khí cầu bay lên thẳng với một tốc độ không đổi. Một quan sát viên nhìn thấy quả khinh khí cầu với một góc 240. Hai phút sau đó, góc nhìn thấy khinh khí cầu là 580. Hỏi khinh khí cầu đang bay lên với vận tốc bao nhiêu m/s (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)? Biết quan sát viên đang đứng vị trí điểm A cách điểm B nơi khinh khí cầu bay lên 250m (xem hình vẽ).

Đổi 2 phút = 120 giây
Xét tam giác ABC vuông tại B có
\(\begin{array}{l}\tan 24^\circ = \frac{{BC}}{{AB}}\\BC = \tan 24^\circ .AB = \tan 24^\circ .250\end{array}\)
Xét tam giác ABD vuông tại B có:
\(\begin{array}{l}\tan 58^\circ = \frac{{BD}}{{AB}}\\BD = \tan 58^\circ .AB = \tan 58^\circ .250\end{array}\)
Suy ra DC = BD – BC
\(\begin{array}{l} = \tan 58^\circ .250 - \tan 24^\circ .250\\ = 250(\tan 58^\circ - \tan 24^\circ ) \approx 288,8m\end{array}\)
Quãng đường khinh khí cầu bay lên từ C đến D khoảng 288,8m
Suy ra vận tốc của khinh khí cầu là \(\frac{{288,8}}{{120}} \approx 2,41\).m/s
Trong một công viên, người ta xây một bồn hoa hình trụ ở giữa bãi cỏ như hình minh họa. Bồn hoa có bán kính đáy 2m (tính đến mép ngoài của bồn) và chiều cao 1,2m. Xung quanh bồn hoa là một lối đi dạng hình vành khuyên rộng 1m, để khách tham quan đi dạo. Tính diện tích phần lối đi dạng hình vành khuyên xung quanh bồn hoa và tính thể tích của bồn hoa hình trụ (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)

Diện tích phần lối đi dạng hình vành khuyên là:
\(\begin{array}{l}S = \Pi ({R^2} - {r^2}) = \Pi [{(2 + 1)^2} - {2^2}]\\{\rm{ = }}\Pi (9 - 4) = 5\Pi \approx 15,71{m^2}\end{array}\)
Thể tích bồn hoa hình trụ
\(V = \Pi {r^2}h = \Pi {.2^2}.1,2 = 4,8\Pi \approx 15,08{m^3}\)
Một ngân hàng áp dụng lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng là 6,8%/năm. Ông An muốn gửi tiền để mỗi năm nhận được ít nhất 50 triệu đồng tiền lãi. Hỏi ông An cần gửi ít nhất bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng triệu đồng)?
Gọi số tiền ông An gửi tiết kiệm là x (triệu đồng) (\(x > 0\))
Tiền lãi ông An có được sau 1 năm là: 6,8%.x= 0,068x (triệu đồng)
Theo đề ông An muốn gửi tiền để mỗi năm nhận được ít nhất 50 triệu đồng tiền lãi nên ta có: \[0,068x \ge {\rm{ }}50\]
\(x \ge \frac{{50}}{{0,068}}\)
\(x \ge 735,294...\)
Vậy ông An cần gửi ít nhất 736 triệu đồng
Anh Bình là công nhân của khu chế xuất công nghiệp. Trong tháng 5 vừa qua quản lí lao động phân xưởng kiểm tra quẹt thẻ cho biết anh Bình đã làm tổng cộng 212 giờ trong đó có giờ làm theo định mức qui định và giờ làm thêm ngoài giờ. Trong định mức mỗi giờ anh Bình được trả công 38000 đồng, với mỗi giờ làm thêm được trả 150% của tiền công làm một giờ trong định mức. Như vậy trong tháng 5, anh Bình được lãnh tổng cộng số tiền là 8 436 000 đồng. Tính xem anh Bình đã làm thêm bao nhiêu giờ ngoài định mức trong tháng 5?
Gọi x(giờ) là số giờ làm việc trong định mức, y(giờ) là số giờ làm thêm ngoài định mức
(\(0 < x,y < 212)\)
Vì tổng số giờ làm việc là 212 giờ nên ta có phương trình: x + y = 212 (1)
Tiền công cho mỗi giờ làm thêm là 38000.150% = 57 000 (đồng)
Tổng số tiền lương anh Bình nhận được là 8 436 000 đồng nên ta có phương trình:
38 000x + 57 000y = 8 436 000 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 212\\38000x + 57000y = 8436000\end{array} \right.\)
Giải hpt ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 192\\y = 20\end{array} \right.(TM)\)
Vậy anh Bình đã làm thêm 20 giờ ngoài định mức
Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) với OM = 2R, kẻ hai tiếp tuyến MA, MC đến đường tròn (A, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính AB của đường tròn (O). Gọi D là giao điểm thứ hai của MB với (O). OM cắt AC tại H.
(a) Chứng minh tam giác ABD vuông và OM\( \bot \)AC tại H.
(b) Chứng minh \(O{D^2} = OH.OM\) và \(\widehat {ODH} = \widehat {DAC}\)
(c) Gọi K là trung điểm BD. Tia AC cắt OK tại E. Tính diện tích tam giác OEB theo R.

a) Ta có \[\widehat {ADB} = {90^0}\](Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)
Suy ra tam giác ABD vuông tại D
Ta có MA = MC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OC = R nên OM là trung trực của AC. Suy ra OM\( \bot \)AC tại H.
b) Ta có MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(MA \bot OA\). Suy ra tam giác OAM vuông tại A.
Xét \(\Delta OHA\)và \(\Delta OAM\)có:
\(\widehat {AOM}\)chung
\(\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \)
Vậy \(\Delta OHA\) ᔕ\(\Delta OAM(g - g)\)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\)nên \(O{A^2} = OH.OM\)
Mà OA = OD = R nên \(O{D^2} = OH.OM\)
Từ \(O{D^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Xét \(\Delta ODH\)và \(\Delta OMD\)có:
\(\widehat {DOM}\)chung
\(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Suy ra \(\Delta ODH\)ᔕ\(\Delta OMD\)(c-g-c)
\(\widehat {ODH} = \widehat {OMD}(1)\)
\(\Delta ADM\)vuông tại D suy ra \(\Delta ADM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (2)
\(\Delta AHM\)vuông tại H suy ra \(\Delta AHM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (3)
Từ (2), (3) suy ra bốn điểm A, H, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính AM.
Suy ra tứ giác AHDM nội tiếp
Nên \(\widehat {HMD} = \widehat {HAD}\)(cùng chắn cung HD)
Vậy \(\widehat {ODH} = \widehat {DAC}\)
c) Ta có OD = OB = R. Suy ra \(\Delta OBD\)cân tại R.
Mà K là trung điểm BD nên \(OK \bot BD\)tại K nên \(\widehat {OKM} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta OHE\)và \(\Delta OKM\)có:
\(\widehat {MOK}\)chung
\(\widehat {OHE} = \widehat {OKM} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta OHE\)ᔕ\(\Delta OKM\)(g-g)
Nên \(\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\)hay OH.OM = OK.OE
Theo câu b, OH.OM = OA2 = R2
Do đó \(OK.OE = {R^2}\). Mà OB = R nên \[OK.OE{\rm{ }} = {\rm{ }}O{B^2}\]
Suy ra \(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Xét \(\Delta OBK\)và \(\Delta OEB\)có:
\(\widehat {BOE}\)chung
\(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Suy ra \(\Delta OBK\)ᔕ\(\Delta OEB\)(c-g-c)
Nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OKB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta OEB\) vuông tại B
\(\Delta OAM\)vuông tại A
\[\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ \)
Ta có \(\Delta OHA\)vuông tại H
\(\widehat {OAH} = 90^\circ - \widehat {AOM} = 30^\circ \)
Xét \(\Delta ABE\)vuông tại B có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\)
Suy ra \(BE = AB\tan 30^\circ = 2R.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Tam giác OEB vuông tại B có OB = R, \(BE = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Diện tích tam giác OEB là
\(S = \frac{1}{2}.OB.BE = \frac{1}{2}.R.\frac{{2R\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{3}\)








