Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Thường Kiệt (Hòa Cường) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Thường Kiệt (Hòa Cường) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1042 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \sqrt {49} .\;\sqrt {144} + \;\sqrt {256} \;:\;\sqrt {64} \)

Xem đáp án

A = 7. 12 + 16 : 8

A = 86

2. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ tần số ở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7. Nếu mỗi laptop bán ra của cửa hàng được lãi 800.000 đồng thì sau bốn tháng 4,5,6,7 cửa hàng thu được số tiền lãi là bao nhiêu?

Biểu đồ tần số ở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7. Nếu mỗi laptop bán ra của cửa hàng được lãi 800.000 đồng thì sau bốn tháng 4,5,6 (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tổng số laptop cửa hàng bán được sau bốn tháng là

12 + 16 + 23 + 19 = 70

- Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng là

70.800000=56 000 000 đồng

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x }} + \frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\,\,\,\left( {x > 0} \right)\)

Xem đáp án

Rút gọn đúng \(\;\;\frac{{x - \;\sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x .\;\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x }}\) hoặc

B = \(\sqrt x - 1 + \;\sqrt x = 2\sqrt x - 1\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ bơi dành cho trẻ em mầm non có mặt cắt ngang là một Parabol (P) có phương trình\(y = \frac{1}{4}{x^2}\)trong đó đỉnh O của Parabol là đáy hồ. Biết mặt nước của hồ là một đường thẳng ngang cắt Parabol tại hai điểm A, B và độ rộng của mặt hồ tại vị trí đó là 2,4m. Hãy vẽ đồ thị (P) và tính độ sâu lớn nhất của hồ.

Một hồ bơi dành cho trẻ em mầm non có mặt cắt ngang là một Parabol (P) có phương trìnhy=1/4x^2trong đó đỉnh O của Parabol là đáy hồ. Biết mặt nước của hồ là một đường thẳng ngang cắt Parabol tại hai điểm A, B và độ rộng của mặt hồ tại vị trí đó là 2,4m. (ảnh 1)

Xem đáp án

-Vẽ (P)

+ Lấy đúng 5 điểm thuộc đồ thị hàm số

Một hồ bơi dành cho trẻ em mầm non có mặt cắt ngang là một Parabol (P) có phương trìnhy=1/4x^2trong đó đỉnh O của Parabol là đáy hồ. Biết mặt nước của hồ là một đường thẳng ngang cắt Parabol tại hai điểm A, B và độ rộng của mặt hồ tại vị trí đó là 2,4m. (ảnh 2)

Ta có: Độ rộng mặt hồ AB = 2,4m

Do tính đối xứng của Parabol qua trục Oy nên khoảng cách từ trục Oy đến mỗi điểm A và B là: 2,4 : 2 = 1,2m

Vậy hoành độ của điểm B là \({{\rm{x}}_{\rm{B}}} = 1,2\) và hoành độ của điểm A là \({{\rm{x}}_{\rm{A}}} = - 1,2\)

Thay \({{\rm{x}}_{\rm{B}}} = 1,2\) vào (P), ta có: y = 0,36

Vậy độ sâu lớn nhất của hồ bơi mầm non này là 0,36m.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\;{x^2} + 4x + 3 = 0\). Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\;{x_2}\) và không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức

\(M = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| - {x_1}.\left( {3{x_1} + 12} \right)\)

Xem đáp án

Ta có: \(\Delta = {{\rm{b}}^{\rm{2}}} - {\rm{4ac}} = {\rm{\;}}{{\rm{4}}^{\rm{2}}} - {\rm{4}}{\rm{.1}}{\rm{.3 = 4}} > 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_{\rm{1}}},\;{{\rm{x}}_{\rm{2}}}\)

Theo định lý Viète, ta có: \({{\rm{x}}_{\rm{1}}} + {{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \; - {\rm{4}}\;;\;{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{.\;}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = 3\)

Ta có:

\(\left| {{{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_2}} \right| = \sqrt {({{\rm{x}}_1} - {{\rm{x}}_{2)}}^2} = \sqrt {{{\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}^2} - 4{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{\;}}} = 2\)

Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình

Nên \({x_1}^2 + 4{x_1} + 3{ = ^{}}0\) suy ra \({x_1}\left( {3{x_1} + 12} \right) = - 9\)

Vậy M = 2 – (– 9) = 11

6. Tự luận
• 1 điểm

Hai bạn nam Hùng, Dũng và hai bạn nữ Minh, Nguyệt tham gia đội văn nghệ của lớp 9A. Cô giáo phụ trách đội chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca.

(a) Liệt kê các cách chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca.

(b) Tính xác suất của biến cố A: “Trong hai bạn chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ”

Xem đáp án

a) Có 6 cách chọn: (Hùng, Dũng), (Hùng, Minh), (Hùng, Nguyệt), (Dũng, Minh), (Dũng, Nguyệt), (Minh, Nguyệt)

b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B: (Hùng, Nguyệt), (Hùng, Minh), (Dũng, Minh), (Dũng, Nguyệt)

Vậy \({\rm{P}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một người quan sát ở đài hải đăng cao 150 m so với mực nước biển thì nhìn thấy một chiếc thuyền ở xa với một góc nghiêng xuống là 25°. Hỏi chiếc thuyền đang đứng cách chân hải đăng là bao nhiêu mét? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).

Một người quan sát ở đài hải đăng cao 150 m so với mực nước biển thì nhìn thấy một chiếc thuyền ở xa với một góc nghiêng xuống là 25°. Hỏi chiếc thuyền đang đứng cách chân hải đăng là bao nhi (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \({\rm{Cx // AB}}\)nên

\(\widehat {{\rm{CAB}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{ACx}}} = {25^0}\).

Xét tam giác \({\rm{ABC}}\)vuông tại \({\rm{B}}\), ta có:

\({\rm{AB = }}\frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{tan}}\widehat {{\rm{CAB}}}}} = \frac{{150}}{{\tan {{25}^ \circ }}} \approx 321,68{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy chiếc thuyền đang đứng cách ngọn hải đăng 321,68 m.

8. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp phô mai hình trụ có đường kính đáy 12,2 cm, chiều cao 2,4 cm. Trong hộp có 8 miếng phô mai bằng nhau, được xếp khít nhau tạo thành hình trụ ban đầu.

Một hộp phô mai hình trụ có đường kính đáy 12,2 cm, chiều cao 2,4 cm. Trong hộp có 8 miếng phô mai bằng nhau, được xếp khít nhau tạo thành hình trụ ban đầu.  (a) Hãy tính thể tích hộp phô mai (ảnh 1)

(a) Hãy tính thể tích hộp phô mai.

(b) Mỗi miếng phô mai có dạng một phần của hình trụ và được gói kín bằng giấy. Giả sử giấy gói vừa khít toàn bộ bề mặt của miếng phô mai. Hãy tính diện tích giấy cần dùng để gói một miếng.(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

a) Thể tích hộp phô mai là:

\({\rm{V = \pi }}{{\rm{r}}^{\rm{2}}}{\rm{h}} = {\rm{\pi \;}}{\rm{.6,}}{{\rm{1}}^{\rm{2}}}{\rm{.\;2,4 = 89,3\pi \;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

b) Diện tích giấy gói mặt trên và dưới của miếng phômai

\(2.{{\rm{S}}_{{\rm{quat}}}} = 2.{\rm{\;}}\frac{{{\rm{\pi }}.{{\rm{r}}^2}.{\rm{n}}}}{{360}} = \frac{{3721}}{{400}}{\rm{\pi }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích hai mặt bên của miếng pho mai

2. (12,2:2),2,4 = 29,28 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

Diện tích mặt trước miếng phomai

\(\frac{{2.{\rm{\;\pi }}.\left( {12,2:2} \right)}}{8}.2,4 = 3,66{\rm{\pi \;c}}{{\rm{m}}^2}\)

Diện tích giấy gói phomai là

\(\frac{{3721}}{{400}}{\rm{\pi }} + 29,28 + 3,66{\rm{\pi \;}} \approx 70{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà hảo tâm dùng xe tải để chở gạo cứu trợ cho bà con miền Bắc sau cơn bão. Mỗi bao gạo nặng 20 kg. Theo khuyến nghị an toàn, tổng khối lượng hàng hóa và người trên xe không được vượt quá 3,5 tấn. Biết bác lái xe nặng 62 kg. Hỏi xe có thể chở tối đa bao nhiêu bao gạo?

Xem đáp án

3,5 tấn \( = 3500\)kg.

Gọi \({\bf{x}}\)là số bao gạo xe có thể chở (x \(ϵ{N}^{*}\))

Mỗi bao gạo nặng 20 kg

⇒ Khối lượng \({\rm{x}}\)bao gạo là: \(20{\rm{x}}\)(kg).

Tổng khối lượng gạo và bác lái xe không vượt quá 3500 kg, nên:

\(20{\rm{x}} + 62 \le 3500\)

Suy ra x ≤ 171,9

Vì \({\rm{x}}\)là số nguyên (số bao gạo) nên: \({{\rm{x}}_{{\rm{max}}}}{\rm{ = 171}}\)

Xe tải có thể chở tối đa 171 bao gạo.

10. Tự luận
• 1 điểm

Phòng họp của trường THCS A có 50 ghế ngồi được xếp thành từng dãy, số ghế trong mỗi dãy bằng nhau. Để chuẩn bị cho buổi hội thảo nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT của ngành, nhà trường đã bố trí thêm 1 dãy ghế và mỗi dãy xếp thêm 2 ghế thì vừa đủ chỗ ngồi cho 72 người tham dự.

Xem đáp án

Gọi số dãy ghế ban đầu của phòng họp trường A là x (dãy, x\(ϵ{N}^{*}\)).

Số ghế trong mỗi dãy ban đầu là:

\(\frac{{50}}{{\rm{x}}}\) (ghế)

Số dãy ghế sau khi nhà trường xếp thêm là:

\({\rm{x + 1\;}}\)(dãy)

Số ghế trong mỗi dãy sau khi nhà trường xếp thêm là:

\(\frac{{72}}{{{\rm{x + 1}}}}{\rm{\;}}\)(ghế)

Theo đề bài ta có phương trình:

\(\frac{{72}}{{{\rm{x + 1}}}} - \frac{{50}}{{\rm{x}}} = 2\)

Giải phương trình suy ra x = 5

Vậy số dãy ghế ban đầu của phòng họp trường A là 5 dãy.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {{\rm{O}};{\rm{R}}} \right)\). Từ \({\rm{A\;}}\)trên \(\left( {\rm{O}} \right)\), kẻ tiếp tuyến \({\rm{d}}\) với \(\left( {\rm{O}} \right)\). Trên đường thẳng \({\rm{d}}\) lấy điểm \({\rm{M\;}}\)bất kỳ \(\left( {{\rm{M}};{\rm{A}}} \right)\), qua M kẻ đường thẳng cắt đường tròn (O) theo thứ tự lần lượt tại hai điểm N và P. Gọi \({\rm{K\;}}\)là trung điểm của \({\rm{NP}}\), kẻ tiếp tuyến \({\rm{MB}}\). Kẻ \({\rm{AC}} \bot {\rm{MB}}\), \({\rm{BD}} \bot {\rm{AM}}\left( {{\rm{C}} \in {\rm{MB}};\,\,{\rm{D}} \in {\rm{AM}}} \right)\). Gọi \({\rm{H\;}}\)là giao điểm của \({\rm{AC\;}}\)và \({\rm{BD}}\), \({\rm{I\;}}\)là giao điểm của \({\rm{OM\;}}\)và \({\rm{AB}}\).

(a) Chứng minh tứ giác \({\rm{AMBO\;}}\)nội tiếp.

(b) Chứngminh: \({\rm{OI}} \cdot {\rm{OM}} = {{\rm{R}}^2}\) và \({\rm{OI}} \cdot {\rm{IM}} = {\rm{I}}{{\rm{A}}^2}.\)

(c) Chứng minh ba điểm \({\rm{O}},{\rm{H}},{\rm{M\;}}\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O;R). Từ Atrên (O), kẻ tiếp tuyến d với (O). Trên đường thẳng d lấy điểm Mbất kỳ (M;A), qua M kẻ đường thẳng cắt đường tròn (O) theo thứ tự lần lượt tại hai điểm N và P. Gọi Klà trung điểm của NP, kẻ tiếp tuyến MB. Kẻ AC⊥MB (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {{\rm{OAM}}} = {90^ \circ }\)(do MA là tiếp tuyến của (O), A là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm O, A, M cùng thuộc một đường tròn đường kính OM. (1)

Lại có \(\widehat {{\rm{OBM}}} = {90^ \circ }\)(do MB là tiếp tuyến của (O), B là tiếp điểm).

Suy ra ba điểm O,B,M cùng thuộc một đường tròn đường kính OM. (2)

Từ (1) và (2) ta được tứ giác AMBO nội tiếp đường tròn đường kính OM.

b)

Ta có tứ giác AMBO nội tiếp đường tròn đường kính OM.

Suy ra AB là dây cung của đường tròn đường kính OM.

Do đó OM \( \bot \)AB

Xét ∆OAM vuông tại A có AI là đường cao.

Xét ∆OAM và ∆OIA là hai tam giác vuông có góc O chung nên ∆OAM ∆OIA (g.g)

Suy ra \(\frac{{{\rm{OA}}}}{{{\rm{OI}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{OM}}}}{{{\rm{OA}}}}\)hay \({\rm{O}}{{\rm{A}}^{\rm{2}}}{\rm{ = OM}}\,{\rm{.}}\,{\rm{OI}}\)

Mà OA = R nên \({\rm{OI }}{\rm{. OM = }}{{\rm{R}}^{\rm{2}}}\).

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \({\rm{IOA}}\), ta có

\({\rm{I}}{{\rm{A}}^{\rm{2}}}{\rm{ = O}}{{\rm{A}}^{\rm{2}}}{\rm{ }} - {\rm{ O}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}{\rm{ = OI }}{\rm{. OM }} - {\rm{ O}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}{\rm{ = OI }}{\rm{. }}\left( {{\rm{OM }} - {\rm{ OI}}} \right){\rm{ = OI }}{\rm{. IM}}\)

c) Ta có \({\rm{OA}} \bot {\rm{AM}}\)(do AM là tiếp tuyến của (O) ) và BD\( \bot \)MA(gt), suy ra OA // BD

Chứng minh tương tự, ta được OB // AC

Do đó tứ giác OAHB là hình bình hành.

Mà OA = OB = R nên tứ giác OAHB là hình thoi, suy ra OH \( \bot \)AB

Mà OM \( \bot \)AB, do đó \({\rm{OM}} \equiv {\rm{OH}}\).

Vậy ba điểm O, H, M thẳng hàng.