Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lương Thế Vinh (Hòa Khánh) có đáp án
11 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức \[D = \sqrt {20} - \sqrt {45} + \frac{8}{{\sqrt 5 - 1}} - \sqrt {{{(3 + \sqrt 5 )}^2}} \].
\(D = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + \frac{{8.(\sqrt 5 + 1)}}{{5 - 1}} - 3 - \sqrt 5 \)
\( = 2\sqrt 5 - 3\sqrt 5 + 2\sqrt 5 + 2 - 3 - \sqrt 5 = - 1\)
Một lớp thống kê thời gian chơi thể thao trung bình trong một tuần của 40 học sinh. Kết quả mẫu số liệu đó được cho ở bảng thống kê sau:

Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
Tổng số học sinh của lớp là: \[20 + 14 + 5 + 1 = 40\] (học sinh)
Tần số tương đối của số học sinh chơi thể thao trong 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ lần lượt là:
\[{f_1} = \frac{{20}}{{40}}.100\% = 50\% \]; \[{f_2} = \frac{{14}}{{40}}.100\% = 35\% \];
\[{f_3} = \frac{5}{{40}}.100\% = 12,5\% \]; \[{f_4} = \frac{1}{{40}}.100\% = 2,5\% \]
Bảng tần số tương đối

Rút gọn biểu thức sau : \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }}\) (với \(x > 0\)).
\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right):\frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1 + x}}{{\sqrt x .(\sqrt x + 1)}}.\frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1 + x}}{{\sqrt x }}\)
Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y = ax2 như hình dưới đây. Biết chiều rộng của chân cổng là AB = 6 m và chiều cao cổng là OI = 4,5 m.

Tìm hệ số a dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HK biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m.

Vì điểm \((3; - 4,5)\) thuộc Parabol nên ta có: \( - 4,5 = a{.3^2}\)
suy ra \(a = \frac{{ - 1}}{2}.\)
Từ đó ta có \(HK = \left| { - 4,5 - ( - \frac{1}{2}{{.2}^2})} \right| = \left| { - 4,5 + 2} \right| = 2,5\)
Cho phương trình \({x^2} - 2(m - 1)x + 2m - 5 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt thoả mãn: \(({x_1}^2 - 2m{x_1} - {x_2} + 2m - 1)({x_2}^2 - 2m{x_2} - {x_1} + 2m - 1) < 0\).
\(\begin{array}{l}\Delta ' = {(m - 1)^2} - (2m - 5)\\ = {m^2} - 4m + 6 = {(m - 2)^2} + 2 > 0\forall m\end{array}\)
Vậy phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 1)\\{x_1}.{x_2} = 2m - 5\end{array} \right.\)
Vì \({x_1},{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình nên:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1}^2 - 2(m - 1){x_1} + 2m - 5 = 0\\{x_2}^2 - 2(m - 1){x_2} + 2m - 5 = 0\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1}^2 - 2m{x_1} + 2m - 1 = 2(2 - {x_1})\\{x_2}^2 - 2m{x_2} + 2m - 1 = 2(2 - {x_2})\end{array} \right.\)
Kết hợp đề bài \(({x_1}^2 - 2m{x_1} - {x_2} + 2m - 1)({x_2}^2 - 2m{x_2} - {x_1} + 2m - 1) < 0\)
Suy ra \((2 - {x_1})(2 - {x_2}) < 0\)
\(4 - 2({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2} < 0\)
\(3 - 4m < 0\) suy ra \(m > \frac{3}{4}\)
Có hai túi I và II mỗi túi chứa 4 tấm thẻ giống nhau được đánh số 1, 2, 3, 4 ( hai thẻ khác nhau thì đánh số khác nhau ). Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ.
(a) Viết tập hợp Ω gồm các kết quả có thể.
(b) Tính xác suất của biến cố E: “Tích hai số ghi trên hai thẻ rút được là số lẻ”.
a) Tập hợp Ω={(1;1),(1;2);(1;3), (1;4),(2;1);(2;2),...,(4;3);(4;4)}
có 16 kết quả có thể
b) Do rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ, nên các kết quả đồng khả năng
n(Ω) = 16
Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là : ={(1;1),(1;3);(3;1), (3;3)}, do dó n(E) = 4
Xác suất P(E)= \(\frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\)
Một tòa tháp có bóng trên mặt đất dài \(12m,\) biết rằng góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là \({60^0}\) (xem hình vẽ). Tính chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xét \[\Delta ABC\]vuông tại \[A,\] có: \[AB = AC.\tan C\]; \[AB = 12.\tan {60^0} \approx 20,78\] (m)
Vậy chiều cao của toà tháp khoảng \[20,78\]m
Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ.

Hãy tính tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó biết rằng vành mũ hình tròn và ống mũ hình trụ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Ống mũ là hình trụ với chiều cao 35 cm, bán kính đáy \(R = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5{\kern 1pt} cm\)
Diện tích vải để làm ống mũ là: \({S_1} = 2\pi Rh + \pi {R^2} = 2\pi .7,5.35 + \pi 7,{5^2} = 506,25\pi \;(c{m^2})\)
Diện tích vải để làm vành mũ là: \({S_2} = \pi .17,{5^2} - \pi .7,{5^2} = 250\pi \;(c{m^2})\)
Vậy tổng diện tích vải cần để làm cái mũ là: \(506,25\pi \; + 250\pi = 756,25\pi \;(c{m^2}) \approx 2376(c{m^2})\)
Mẹ cho Mai 80 000 đồng để mua bút và sách tham khảo. Mai dự định mua một quyển sách tham khảo môn Toán có giá 45 000 đồng và một số cây bút có giá là 4 000 đồng/ cây. Hỏi bạn Mai có thể mua được tối đa bao nhiêu cây bút?
Gọi số bút mà bạn Mai có thể mua được là x (cây bút) \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\]
Theo đề ta có
\(45000 + 4000x \le 80000\)
\(4000x \le 80000 - 45000\)
\(\begin{array}{l}4000x \le 35000\\x \le \frac{{35}}{4} \approx 8,75\end{array}\)
Vậy Mai có thể mua tối đa 8 cây bút.
Một cơ sở sản xuất lập kế hoạch làm 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do cải tiến kĩ thuật, năng suất mỗi ngày tăng 10 sản phẩm. Vì thế không những hoàn thành sớm kế hoạch \[1\] ngày, mà còn vượt mức 100 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày phải làm bao nhiêu sản phẩm. (Giả định rằng số sản phẩm mà tổ đó làm được trong mỗi ngày là bằng nhau).
Gọi \[x\] là số sản phẩm phải làm mỗi ngày theo kế hoạch (sản phẩm,x \(∈{N}^{*}\))
Số sản phẩm làm trong một ngày theo thực tế là: \[x + 10\] (sản phẩm)
Thời gian làm xong sản phẩm theo kế hoạch là: \[\frac{{600}}{x}\] (ngày)
Số sản phẩm làm được trong thực tế là: \[600 + 100 = 700\] (sản phẩm)Thời gian làm xong sản phẩm theo thực tế là: \[\frac{{700}}{{x + 10}}\] (ngày)
Do thực tế hoàn thành sớm hơn kế hoạch 1 ngày nên ta có phương trình:
\[\frac{{600}}{x} - \frac{{700}}{{x + 10}} = 1\]
\[\frac{{600\left( {x + 10} \right) - 700x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}}\]
Suy ra \[600x + 6000 - 700x = {x^2} + 10x\]
\[{x^2} + 110x - 6000 = 0\]
Tính được \(x = - 150\,\,\left( {ktm} \right)\,\,,\,\,\,x = 40\left( {tm} \right)\).
Vậy số sản phẩm phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là \[40\] sản phẩm.
Cho tam giác\({\rm{ABC}}\;\)có ba góc nhọn. Hai đường cao của tam giác ABC là AD và BE cắt nhau tại H. Gọi O và I lần lượt là trung điểm của AB và HC.
(a) Chứng minh tứ giác CDHE nội tiếp đường tròn.
(b) Chứng minh \({\rm{IE}}\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEDB.
(c) Chứng minh OI vuông góc với ED.

a) \[{\rm{\Delta HDC}}\]vuông tại D có DI là đường trung tuyến nên \[{\rm{ID = IC = IH = }}\frac{{{\rm{HC}}}}{{\rm{2}}}\](1)
Tương tự \({\rm{\Delta HEC}}\) vuông tại E
có EI là đường trung tuyến nên \[{\rm{IE = IC = IH = }}\frac{{{\rm{HC}}}}{{\rm{2}}}\](2)
Từ (1) và (2) bốn điểm C,D,H,E cách đều I nằm trên đường tròn đường tròn tâm I đường kính HC.Vậy tứ giác CDHE nội tiếp đường tròn tâm I đường kính HC.
b) Tương tự cũng chứng minh được tứ giác AEDB nội tiếp đường tròn tâm O đường kính AB. nên \(\widehat {{\rm{BAE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{EDC}}}\)( cùng bù với \(\widehat {{\rm{EDB}}}\))
và ta cũng có \(\widehat {{\rm{BAE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{AEO}}}\)( \(\Delta {\rm{OAE}}\)cân tại O) nên \(\widehat {{\rm{AEO}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{EDC}}}\)(1)
\(\widehat {{\rm{EDC}}} = \widehat {{\rm{EHC}}}\)( Hai góc nội tiếp cùng chắng của đường tròn( I)
và \(\widehat {{\rm{EHC}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{HEI}}}\)(\(\Delta {\rm{IHE}}\)cân tại I) nên \(\widehat {{\rm{EDC}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{HEI}}}\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(\widehat {{\rm{AEO}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{HEI}}}\), Mà \(\widehat {{\rm{OEI}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{ OEH}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{HEI}}}\)\( = \widehat {{\rm{OEH}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{ AEO}}}{\rm{ = 9}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}\)
Vậy \[OE \bot EI\] tại \(E\)\(EI\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AB.\)
c) OE = OD suy ra O thuộc trung trực của ED
IE = ID suy ra I thuộc trung trực của ED
Kết luận OI là trung trực của ED.
Vậy OI vuông góc với ED








