Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Thánh Tôn (Hải Châu) có đáp án
12 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt[3]{{64}} - \sqrt 8 + 4\sqrt {\frac{1}{2}} \).
\(A = 4 - 2\sqrt 2 + 2\sqrt 2 \)
\(A = 4\)
Cho bảng tần số ghép nhóm về thời gian học tại nhà của học sinh lớp 9A như sau:

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên.
\(n = 6 + 14 + 12 + 8 = 40\); \({f_1} = 15\% \); \({f_2} = 35\% \); \({f_3} = 30\% \); \({f_1} = 20\% \)

Rút gọn biểu thức \(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).
\(B = \left( {\frac{x}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}} - \frac{1}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\)
\(B = \frac{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = 1\)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{4}\) có đồ thị (P). Vẽ (P) và tìm các điểm trên (P) có tung độ nhỏ hơn hoành độ 1 đơn vị.
Bảng giá trị:

Vẽ độ thị hàm số (P)
Điểm có tung độ nhỏ hơn hoành độ 1 đơn vị nằm trên đường thẳng \(y = x - 1\)
Phương trình hoành độ giao điểm: \[\frac{{{x^2}}}{4} = x - 1\]
Giải được \(x = 2\), suy ra \(y = 1\). Vậy điểm cần tìm là \((2;\,1)\)
Cho phương trình \(3{x^2} - 9x + 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\). Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức \(A = x_1^2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9{x_2}\).
\(\Delta = {\left( { - 9} \right)^2} - 4.3.2 = 57 > 0\). Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\)
Theo định lý Viète: \({x_1} + \,\,{x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 3;\,\,\,{x_1}.\,\,{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{2}{3}\)
\(A = x_1^2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9{x_2} = 3x_1^2 + 9{x_2}\)
Mà \(3x_1^2 = 9{x_1} - 2\) nên \(A = 9{x_1} - 2 + 9{x_2} = 9\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2 = 25\)
Tại buổi giao lưu của một câu lạc bộ Pickleball, ban tổ chức có một hộp kín đựng 5 quả bóng pickleball giống hệt nhau về kích thước và khối lượng, gồm ba quả bóng màu vàng được đánh số 1, 2, 3 và hai quả màu xanh được đánh số 1, 2. Một vận động viên tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên một quả bóng, xem màu rồi không trả lại vào hộp, sau đó tiếp tục bốc ngẫu nhiên thêm một quả bóng nữa. Tính xác suất của biến cố: "Vận động viên đó bốc được quả bóng màu vàng ở cả hai lần".
Kí hiệu bóng vàng 1, 2, 3 lần lượt là V1, V2, V3 và bóng xanh 1, 2 lần lượt là X1, X2
Vì bóng bốc ở lần 1 không trả lại nên ta liệt kê được các kết quả của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Không gian mẫu có 20 phần tử
Có 6 kết quả thuận lợi của biến cố "Vận động viên đó bốc được quả bóng màu vàng ở cả hai lần" là: (V1, V2), (V1, V3), (V2, V1), (V2, V3), (V3, V1), (V3, V2).
Xác suất của biến cố trên là \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
Tại ngày hội trải nghiệm "Check in Đà Nẵng" dành cho học sinh khối 9, một nhóm học sinh thực hành đo chiều cao của một công trình kiến trúc. Một học sinh đứng cách chân công trình một khoảng \(30{\rm{ m}}\), dùng giác kế đo được góc nâng từ mắt đến đỉnh công trình là \(40^\circ \) (Hình vẽ bên). Tính chiều cao của công trình đó (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất), biết khoảng cách từ mắt học sinh đến mặt đất là \(1,5{\rm{ m}}\).

Tính được chiều cao: \(TB = EB.\tan E = 30.\tan 40^\circ \)
Tính được chiều cao của công trình kiến trúc:
\(TC = TB + BC = 30.\tan {40^o} + 1,5 \simeq 26,7\) (m)
Một viên gạch hình vuông cạnh 20 cm có trang trí họa tiết bông hoa với bốn cánh hoa như hình bên. Tính diện tích của bông hoa (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Diện tích của hình quạt EAO là \[{S_{qEAO}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.10}^2}.90}}{{360}} = 25\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Diện tích tam giác EAO là: \[{S_{\Delta EAO}} = \frac{1}{2}EA.EO = \frac{1}{2}.10.10 = 50 \left( {c{m^2}} \right)\]
Diện tích hình viên phân tạo bởi dây AO và cung AO nhỏ là: \[{S_{vp}} = {S_{qEAO}} - {S_{\Delta EAO}} = 25\pi - 50{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Diện tích bông hoa là: \[8.\left( {25\pi - 50} \right) \simeq {\rm{228,3 }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Hình bên là một thúng gạo vun đầy. Thúng có dạng nửa hình cầu với đường kính 60 cm, phần gạo vun lên có dạng hình nón cao 15 cm. Tính thể tích gạo chứa trong thúng (làm tròn đến hàng đơn vị).

Thể tích của thúng là \[{V_1} = \frac{4}{3}\pi {R^3}:2 = \frac{4}{3}.\pi {.30^3}:2 = 18000\pi \,(c{m^3})\]
Thể tích của hình nón là \[{V_2} = \frac{1}{3}\pi {R^2}.h = \frac{1}{3}.\pi {.30^2}.15 = 4500\pi \,(c{m^3})\]
Thể tích vạo chứa trong thúng là \[{V_1} + {V_2} = 18000\pi + 4500\pi = 22500\pi \simeq 70686\,(c{m^3})\]
Để chuẩn bị cho ngày hội STEM của trường, một nhóm học sinh khối 9 tiến hành lắp ráp mô hình thùng rác thông minh. Nhóm đã trích quỹ lớp mua một bảng mạch vi điều khiển với giá 150 000 đồng. Phần tiền còn lại, nhóm dự định mua thêm các cảm biến siêu âm với giá 35 000 đồng/chiếc. Hỏi với tổng ngân sách được lớp cấp cho dự án là tối đa 900 nghìn đồng, nhóm học sinh có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc cảm biến siêu âm?
Gọi số chiếc cảm biến siêu âm mà nhóm học sinh có thể mua được là x (chiếc), \(x \in {N^*}\)
Lập được bất phương trình \(35x + 150 \le 900\)
Giải được \(x \le 21\frac{3}{7}\). Kết luận: Nhóm học sinh mua được nhiều nhất 21 chiếc cảm biến.
Kỉ lục số điểm cao nhất một mùa giải ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh được đội Manchester City thiết lập vào mùa giải 2017-2018 với 100 điểm. Ở mùa giải đó đội Manchester City đã thi đấu 38 trận và chỉ để thua 2 trận. Hỏi ở mùa giải đó đội Manchester City đã giành được bao nhiêu trận thắng và bao nhiêu trận hòa? Biết rằng mỗi trận thắng được 3 điểm, hòa được 1 điểm và thua không có điểm.
Gọi số trận thắng, hòa mà đội Manchester City đã giành được lần lượt là x, y (trận), \(x,y \in {N^*}\)
Lập được hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 36\\3x + y = 100\end{array} \right.\)
Giải được \(x = 32,\,\,\,y = 4\). Kết luận
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm C thuộc nửa đường tròn đó (C khác A và B). Lấy điểm I thuộc cung AC (I khác A và C) sao cho BC > AI. Gọi M là giao điểm của AC và BI. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB. Gọi K là giao điểm của BC và AI. Chứng minh:
(a) Bốn điểm B, C, M, H cùng thuộc một đường tròn.
(b) \(\widehat {CIH} = \widehat {COB}\).
(c) Ba điểm M, H, K thẳng hàng.

a) Xét đường tròn \((O)\), ta có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(\widehat {MCB} = 90^\circ .\)
Ta có \(MH \bot AB\) tại H nên \(\widehat {MHB} = 90^\circ \)
Do đó Bốn điểm B, C, M, H cùng thuộc một đường tròn đường kính BM.
b) \(\widehat {CIH} = \widehat {COB}\).
- Ta có \(\widehat {AIM} = 90^\circ \) (do \(\widehat {AIB} = 90^\circ \) chắn nửa đường tròn) và \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) (gt) nên bốn điểm A, I, M, H cùng thuộc đường tròn đường kính AM.
- Xét đường tròn đường kính AM: \(\widehat {MIH} = \widehat {MAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MH) hay \(\widehat {BIH} = \widehat {CAB}\).
- Lại có trong \((O)\), \(\widehat {CIB} = \widehat {CAB}\) (cùng chắn cung CB\().\)
- Do đó \(\widehat {CIH} = \widehat {CIB} + \widehat {BIH} = \widehat {CAB} + \widehat {CAB} = 2\widehat {CAB}\).
- Mặt khác, góc ở tâm (góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn cung CB)
- Vậy \(\widehat {CIH} = \widehat {COB}\)
c) - Xét \(\Delta KAB\), có: \(AC \bot KB\) tại C, \(BI \bot KA\) tại I.
- Mà AC cắt BI tại \(M\) nên M là trực tâm của \(\Delta KAB\).
- Suy ra \(KM \bot AB\). Lại có \(MH \bot AB\) .
- Qua điểm \(M\) chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với AB, do đó 3 điểm K, M, H thẳng hàng.








