Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Lợi (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Lợi (Ngũ Hành Sơn) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1031 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trục căn thức \(\frac{3}{{\sqrt 7 - 2}}\)

Xem đáp án

\(\frac{3}{{\sqrt 7 - 2}}\) = \[\frac{{3\left( {\sqrt 7 + 2} \right)}}{{7 - {2^2}}}\]

Thu gọn \(\sqrt 7 + 2\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ bên dưới thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám tư nhân ở thành phố A. Có bao nhiêu y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm?

Xem đáp án

Số y tá đã công tác 3 năm, 4 năm, 5 năm, 6 năm, 7 năm lần lượt là 5,7,9,5,2

Ta có : 5+7+9+5+2=28 (y tá)

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(M = \left( {\frac{1}{{a - \sqrt a }} + \frac{1}{{\sqrt a - 1}}} \right):\frac{{\sqrt a + 1}}{{a - 2\sqrt a + 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)

Xem đáp án

\(M = \left( {\frac{{1 + \sqrt a }}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right):\frac{{\sqrt a + 1}}{{{{\left( {\sqrt a - 1} \right)}^2}}}\)

\(M = \left( {\frac{{1 + \sqrt a }}{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right)}}} \right).\frac{{{{\left( {\sqrt a - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt a + 1}} = \frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt a }}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2}\)có đồ thị (P). Vẽ (P) và tìm điểm A,B thuộc (P) sao cho A,B đối xứng qua Oy và \(\left| {{x_A}} \right| + \left| {{x_B}} \right| = 4\)

Xem đáp án

Cho hàm số y=2x^2có đồ thị (P). Vẽ (P) và tìm điểm A,B thuộc (P) sao cho A,B đối xứng qua Oy và |xA|+|xB|=4 (ảnh 1)

Gọi A,B đối xứng qua Oy như hình vẽ nên \({x_B} > 0;{x_A} < 0\); \({x_A} = - {x_B}\)và \(\left| {{x_A}} \right| + \left| {{x_B}} \right| = 4\)nên \(2\left| {{x_B}} \right| = 4\) hay \(\left| {{x_B}} \right| = 2\)

Suy ra \({x_B} = 2\) hay B(2;8)

\({x_A} = - {x_B} = - 2\) hay A(-2;8)

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình : \({x^2} + 2026x + 2027 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\). Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức M = \(\sqrt {4x_1^2 - 4{x_1} + 1} + x_2^2 + 2024{x_2}\).

Xem đáp án

Lập \(\Delta = {1013^2} - 2027 = 1024142 > 0\)nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

Theo định lý Viète: \({x_1} + {x_2} = - 2026 < 0;\,\,{x_1}{x_2} = 2027 > 0\)

suy ra \({x_1} < 0;\,{x_2} < 0\)

\(M = \sqrt {{{\left( {2{x_1} - 1} \right)}^2}} + x_2^2 + 2024{x_2}\)

\(M = \left| {2{x_1} - 1} \right| + x_2^2 + 2024{x_2} = - 2{x_1} + 1 + x_2^2 + 2024{x_2}\,(1)\) ( vì \({x_1} < 0\, \Rightarrow 2{x_1} - 1 < 0\)

Vì \({x_2}\)là nghiệm nên \({x_2}^2 + 2026{x_2} + 2027 = 0 \Rightarrow {x_2}^2 = - 2026{x_2} - 2027\,\,(2)\)

Từ (1) và (2) ta có M = \( - 2{x_1} + 1 - 2026{x_2} - 2027 + 2024{x_2}\)

M= \( - 2{x_1} - 2{x_2} - 2026 = - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2026\) = \( - 2.( - 2026) - 2026 = 2026\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa 4 quả cầu cùng loại trong đó có 2 quả cầu đỏ, 1 quả cầu xanh và 1 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên đồng thời ra hai quả cầu.

(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

(b) Tính xác suất của biến cố E “Chọn được 2 quả cầu khác màu ”.

Xem đáp án

a/ Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Kết quả phép thử là cặp (a,b) với a,b là màu 2 quả cầu được chọn

Kí hiệu 2 quả cầu đỏ lần lượt là Đ1, Đ2; 1 quả cầu xanh là X, 1 quả cầu vàng là V

b/ Tính xác suất của biến cố E “Chọn được 2 quả cầu khác màu ”.

Vì chọn ngẫu nhiên đồng thời nên các kết quả có thể là đồng khả năng, ta có các kết quả thuận lợi biến cố

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6;\,n\left( E \right) = 5 \Rightarrow P(E) = \frac{5}{6}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc \(600\,{\rm{km/h}}\). Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc \(37^\circ \) (hình bên). Hỏi sau \(4\) phút, máy bao lên cao được bao nhiêu ki-lô-mét theo phương thẳng đứng? (làm tròn đến độ chính xác 0,05)

Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 600km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc 37∘ (hình bên). Hỏi sau 4 phút, máy bao lên cao được bao nhiêu ki-lô-mét theo phương thẳng đứng? (làm tròn đến độ chính xác 0,05) (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau 4 phút = \(\frac{1}{{15}}(h)\), máy bay bay được AB = \(600.\frac{1}{{15}} = 40(km)\)

Ta có \(BH = AB.\sin 37^\circ = 40.\sin 37^\circ \approx 24,1\,\,{\rm{(km)}}\)

Sau \(4\) phút, máy bao lên cao được khoảng 24,1 km

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa sứ trong hình bên. (lấy \(\pi \approx 3,14\))

Tính diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa sứ trong hình bên. (lấy π≈3,14) (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi S là diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa sứ ta có S = \(\pi \left[ {{{\left( {\frac{{20}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{14}}{2}} \right)}^2}} \right]\)

S= \(51\pi \approx 173,4(c{m^2})\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một khối đồ chơi gồm hai khối cầu (\({H_1}\)), (\({H_2}\)) tiếp xúc với nhau, lần lượt có bán kính tương ứng là \({r_1},{r_2}\) thỏa mãn \({r_2} = \frac{1}{2}{r_1}\) ( hình bên). Biết thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng 180 cm3. Tính thể tích khối cầu (\({H_1}\)).

Một khối đồ chơi gồm hai khối cầu (H1), (H2) tiếp xúc với nhau, lần lượt có bán kính tương ứng là r1,r2 thỏa mãn r2=1/2r1 ( hình bên). Biết thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng 180 cm3. Tính thể tích khối cầu (H1). (ảnh 1)

Xem đáp án

Một khối đồ chơi gồm hai khối cầu (\({H_1}\)), (\({H_2}\)) tiếp xúc với nhau, lần lượt có bán kính tương ứng là \({r_1},{r_2}\) thỏa mãn \({r_2} = \frac{1}{2}{r_1}\) ( hình bên). Biết thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng 180 cm3. Tính thể tích khối cầu (\({H_1}\)).

Ta có \({V_1} = \frac{4}{3}\pi r_1^3,\,{V_2} = \frac{4}{3}\pi r_2^3 = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{{{r_1}}}{2}} \right)^3} = \frac{1}{6}\pi r_1^3\)

\({V_1} + {V_2} = 180\,\,hay\,\left( {\frac{4}{3} + \frac{1}{6}} \right)\pi r_1^3 = 180\) nên \(\pi r_1^3 = 120\)\( \Rightarrow {V_1} = \frac{4}{3}.120 = 160\,(c{m^3})\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Một lớp học dự định thuê xe ô tô để đi tham quan. Chi phí thuê xe là 2 triệu đồng. Lớp dự định dùng quỹ lớp hỗ trợ 350 000 đồng, phần còn lại chia đều cho các học sinh tham gia. Tuy nhiên, để mỗi học sinh không phải đóng quá 100 000 đồng, lớp cần có ít nhất bao nhiêu học sinh tham gia?

Xem đáp án

Gọi x(học sinh) là số học sinh tham gia (ĐK: x\( \in N*\))

Ta có số tiền mỗi học sinh phải nộp là \(\frac{{2000 - 350}}{x}\)(nghìn đồng)

Ta có \(\frac{{2000 - 350}}{x}\) \( \le 100\) hay \(100x \ge 1650 \Rightarrow x \ge 16,5\)

Mà x \( \in N*\), x nhỏ nhất nên x = 17

Vậy cần ít nhất 17 học sinh tham gia

11. Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng chiến dịch tình nguyện “Mùa hè xanh” để giúp học sinh vùng cao đến trường thuận lợi hơn, hai tổ thanh niên A và B tham gia sửa một đoạn đường. Nếu hai tổ cùng làm thì trong 8 giờ xong việc. Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của tổ A ít hơn tổ B là 12 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ sửa xong đoạn đường đó trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi x,y (h) lần lượt là thời gian tổ A, B làm riêng một mình để hoàn thành sửa đoạn đường

(ĐK: x,y > 8)

Nếu hai tổ cùng làm thì trong 8h xong việc nên ta có \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}\,\,(1)\)

Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của tổ A ít hơn tổ B là 12 giờ

ta có y – x =12 hay y = x +12 (2)

Từ (1) và (2) ta có \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 12}} = \frac{1}{8}\,\,\)hay \({x^2} - 4x - 96 = 0\)

Giải phương trình \({x_1} = 12\) (TM) và \({x_2} = - 8\) (loại)

Vậy nếu làm riêng thì tổ 1 hoàn thành trong 12h, tổ 2 hoàn thành trong 12+12=24h

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta \)ABC ngoại tiếp đường tròn (I) với các tiếp điểm trên BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F. Gọi H là giao điểm của tia IC với (I).

(a) Chứng minh 4 điểm E,I,D,C cùng thuộc một đường tròn

(b) Chứng minh H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác EDC.

(c) Gọi S là điểm chính giữa cung EFD. Chứng minh HN.SC=SN.HC.

Xem đáp án
Cho  Δ ABC ngoại tiếp đường tròn (I) với các tiếp điểm trên BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F. Gọi H là giao điểm của tia IC với (I). (ảnh 1)

a) \(\Delta \)ABC ngoại tiếp đường tròn (I) với các tiếp điểm trên BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F nên \(\widehat {IEC} = \widehat {IDC} = {90^0}\)nên \(\Delta \)IEC nội tiếp đường tròn đường kính IC (1) 0,25

\(\Delta \)IDC nội tiếp đường tròn đường kính IC (2)

Từ (1) và (2) nên 4 điểm E,I,D,C cùng thuộc một đường tròn

b) Ta có \(\widehat {IEH} + \widehat {{E_1}} = \widehat {IEC} = {90^0}\,(1)\)

Có CE,CD là hai tiếp tuyến cắt nhau tại C của (I) nên CE=CD và CI là tia phân giác \(\widehat {ECD}\)

Vì CE=CD, EI=ID nên IC là đường trung trực của ED nên \(ED \bot IC\)

hay \(\widehat {{H_1}} + \widehat {{E_2}} = {90^0}(4)\)

Có EI=HI nên \(\Delta \)EIH cân tại I nên \(\widehat {IEH} = \widehat {{H_1}}\,\,(5)\)

Từ (3), (4), (5) nên \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}}\)hay EH là tia phân giác \(\widehat {DEC}\)có EH và CI là hai tia phân giác cắt nhau tại H nên H là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta \)CED

c) Gọi S là điểm chính giữa cung EFD. Chứng minh HN.SC=SN.HC

S là điểm chính giữa cung EFD và H là điểm chính giữa cung ED ( Vì IC là tia phân giác \(\widehat {EIC}\) nên SH là đường kính (I) nên \(\widehat {SEH} = {90^0}\)( góc nội tiếp chắn nửa (I)

\(\widehat {SEN} + \widehat {{E_2}} = {90^0};\widehat {AES} + \widehat {{E_1}} = {90^0}\) mà \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}} \Rightarrow \widehat {SEN} = \widehat {AES}\)

Theo tính chất đường phân giác ngoài có \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{{EN}}{{EC}}\) (6)

EH là tia phân giác \(\widehat {DEC}\) nên \(\frac{{HN}}{{HC}} = \frac{{EN}}{{EC}}\) (7)

Từ (6) và (7) ta có \(\frac{{HN}}{{HC}} = \frac{{SN}}{{SC}} \Rightarrow HN.SC = SN.HC\)