Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Độ (Sơn Trà) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Độ (Sơn Trà) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1024 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau: \({\rm{A}} = \sqrt {12} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 - 5} \right)}^2}} + \sqrt[3]{{ - 27}}\)

Xem đáp án

\({\rm{A}} = \sqrt {12} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 - 5} \right)}^2}} + \sqrt[3]{{ - 27}}\)

\({\rm{A}} = 2\sqrt 3 + 5 - 2\sqrt 3 - 3\)

\({\rm{A}} = 2\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên là biểu đồ về cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong một trường THCS.

+ Có bao nhiêu loại cỡ giày, cỡ giày nào chiếm nhiều nhất.

+ Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

- Có 5 loại cỡ giày. Cỡ giày 37 chiếm nhiều nhất

3. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức:\({\rm{C}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{3x + 9}}{{x - 9}}\) (với \(x \ge 0;{\rm{ }}x \ne 9\))

Xem đáp án

\({\rm{C}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right) - \left( {3x + 9} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

\[{\rm{C}} = \frac{{3\sqrt x - 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Tia nước của một đài phun nước có hình dạng là một Parabol \((P):y = - \frac{1}{4}{x^2}\) với gốc tọa độ O(0;0) là đỉnh. Đỉnh của tia nước cách mặt đất 2,5 mét.

Tia nước của một đài phun nước có hình dạng là một Parabol (P):y=−1/4x^2 với gốc tọa độ O(0;0) là đỉnh. Đỉnh của tia nước cách mặt đất 2,5 mét. (ảnh 1)

+ Vẽ đồ thị \((P):y = - \frac{1}{4}{x^2}\).

+ Gọi A là điểm bắt đầu phun từ mặt đất và B là điểm tia nước rơi chạm mặt đất(như nhình vẽ). Một người cao 1,7 mét đứng giữa A và B, cách trục đối xứng của tia nước 1mét và cùng phía với A so với trục đối xứng. Hỏi tia nước có phun trúng đầu người đó không?

Tia nước của một đài phun nước có hình dạng là một Parabol (P):y=−1/4x^2 với gốc tọa độ O(0;0) là đỉnh. Đỉnh của tia nước cách mặt đất 2,5 mét. (ảnh 2)

Xem đáp án

Lập đúng bảng giá trị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) (ít nhất 5 cặp giá trị)

Vẽ đúng đồ thị (P)

- Xét hệ trục tọa độ Oxy với O(0;0) là đỉnh parabol, trục Oy là trục đối xứng.

- Người đứng cùng phía với A (nhánh có hoành độ âm) và cách trục đối xứng 1m nên nên hoành độ của người đó là \(x = - 1\).

- Tại \(x = - 1\), tung độ của điểm thuộc tia nước là \(y = - \frac{1}{4}{( - 1)^2} = - 0,25\). Ta có điểm\(C( - 1; - 0,25)\)

- Khoảng cách từ điểm C đến mặt đất là h = 2,5 – 0,25 = 2,25(m)

- Vì 2,25 > 1,7 (chiều cao của người) nên tia nước không “phun” trúng đầu người đó.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 12x + 4 = 0\). Không giải phương trình:

+ Chứng tỏ phương trình có hai nghiệm phân biệt.

+ Tính giá trị biểu thức với \({\rm{A}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }}\) với \({x_1};{\rm{ }}{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Pt \({x^2} - 12x + 4 = 0\) có nên pt có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{\rm{ }}{x_2}\)

Theo Vi-et: \({x_1} + {x_2} = 12;{\rm{ }}{x_1}.{x_2} = 4 \Rightarrow {x_1} > 0;{\rm{ }}{x_2} > 0\)

\[x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {12^2} - 2.4 = 136\]

\[{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 12 + 2\sqrt 4 = 16\]

\[ \Rightarrow \sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 4\]

\[{\rm{A}} = \frac{{136}}{4} = 34\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Ba bạn An, Bình, Cường mua vé xem phim và được ngồi cùng sát nhau trên trên một hàng ghế.

(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử về vị trí ngồi của ba bạn.

(b) Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Bạn An ngồi giữa hai bạn còn lại”

B: “Bạn An và bạn Cường ngồi cùng phía đối với bạn Bình”.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử là:

ῼ = {(An, Bình Cường);(An, Cường, Bình); (Bình, An, Cường); (Bình, Cường, An); (Cường, An, Bình), (Cường, Bình, An) }; Không gian mẫu có 6 phần tử

b) Vì các bạn ngồi ngẫu nhiên nên tất cả các kết quả trên là đồng khả năng.

Các kết quả thuận lợi của biến cố A: “Bạn An ngồi giữa hai bạn còn lại” là: {(Bình, An, Cường), (Cường, An, Bình)}

Có 2 kết quả thuận lợi

Xác suất của biến cố A là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\)

Các kết quả thuận lợi của biến cố B: “Bạn An và bạn Cường ngồi cùng phía đối với bạn Bình” là {(An, Cường, Bình); (Cường, An, Bình); (Bình, An, Cường); (Bình, Cường, An)}

Có 4 kết quả thuận lợi

Xác xuất của biến cố B là \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hòa đứng thẳng nhìn gốc và đỉnh của một cây xanh trong sân trường tạo với phương nằm ngang các góc lần lượt là \(\widehat {{\rm{AMB}}} = {10^0};{\rm{ }}\widehat {{\rm{CMB}}} = {36^0}\). Mắt bạn Hòa cách chân một khoảng MN = 1,5m. Tính chiều cao của cây xanh trong sân trường. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Bạn Hòa đứng thẳng nhìn gốc và đỉnh của một cây xanh trong sân trường tạo với phương nằm ngang các góc lần lượt là ˆAMB=100;ˆCMB=360. Mắt bạn Hòa cách chân một khoảng MN = 1,5m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tứ giác ABMN là hình chữ nhật nên AB = MN = 1,5m

ΔABM vuông tại B nên \({\rm{MB}} = {\rm{AB}}.\cot \widehat {{\rm{AMB}}}\)

\({\rm{MB}} = 1,5.\cot {10^0} \approx 8,5m\)

ΔMBC vuông tại B nên \({\rm{BC}} = {\rm{MB}}.\tan \widehat {{\rm{BMC}}}\)

\({\rm{BC}} = 8,5.\tan {36^0} \approx 6,2m\)

Chiều cao của cây xanh AC = AB + BC ≈ 1,5 + 6,2 = 7,7m

8. Tự luận
• 1 điểm

Chiếc quạt giấy ở hình trên là hình quạt tròn có bán kính bằng 2dm và góc ở tâm bằng 1500 (Không tính phần tay cầm hình quạt ở phía dưới). Tính diện tích của quạt giấy và chiều dài cung tương ứng với quạt giấy đó.

Xem đáp án

Diện tích của quạt giấy: \[{\rm{S}} = \frac{{\pi {R^2}{n^o}}}{{{{360}^o}}} = \frac{{3,{{14.2}^2}.150}}{{360}} = \frac{{5\pi }}{3}d{m^2}\]

Ta có \({\rm{S}} = \frac{{l.R}}{2} \Rightarrow l = \frac{{2S}}{R} = \frac{{2.\frac{{5\pi }}{3}}}{2} = \frac{{5\pi }}{3}dm\)

Vậy chiều dài cung tương ứng của quạt giấy là \(\frac{{5\pi }}{3}dm\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một bồn chứa nước hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy và bằng 1m. Hỏi bồn nước này có thể chứa được 1m3nước không? Tại sao? (lấy ≈ 3,14)

Xem đáp án

Bán kính đáy của bồn nước: \({\rm{R}} = \frac{d}{2} = \frac{1}{2} = 0,5m\)

Thể tích của bồn nước \({\rm{V}} = \pi {R^2}h = 3,14.0,{5^2}.1 = 0,785{m^3}\)

Vì \({\rm{V}} = 0,785{m^3} < 1{m^3}\) nên bồn nước khộng đựng được 1m3 nước

10. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một loại xe tải để chở bia cho một nhà máy. Mỗi thùng bia 24 lon nặng trung bình 6,8kg. Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5,25 tấn. Hỏi xe có thể chở tối đa bao nhiêu thùng bia, biết bác lái xe nặng 65kg?

Xem đáp án

Gọi x (thùng) là số thùng bia mà xe có thể chở (x N*)

Khối lượng bia mà xe chở là 6,8x (kg)

Tổng khối lượng bia và bác lái xe: 6,7x + 65 (kg)

Vì trọng tải của xe là 5,25 tấn = 5250kg nên ta có bất pt:

\(6,8x + 65 \le 5250\)

\( \Rightarrow x \le 762,5\)

Vì x N* nên xe tải chở được tối đa là 762 thùng bia.

11. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 9A có 42 học sinh dự buổi sinh hoạt ngoại khóa do nhà trường tổ chức, các bạn được xếp ngồi đều trên các dãy ghế. Nếu ban tổ chức bớt đi 1 dãy ghế thì mỗi dãy ghế còn lại phải xếp thêm 1 ghế nữa mới đủ chỗ cho các bạn ngồi. Tính số dãy ghế lúc đầu mà ban tổ chức đã sắp xếp.

Xem đáp án

Gọi số dãy ghế lúc đầu x (x N*)

Số dãy ghế lúc sau: x – 1 (dãy)

Số chỗ ngồi trên một dãy ghế lúc đầu: \(\frac{{42}}{x}\) (chỗ)

Số chỗ ngồi trên một dãy ghế lúc sau: \(\frac{{42}}{{x - 1}}\)(chỗ)

Theo đề ta có pt: \(\frac{{42}}{{x - 1}} - \frac{{42}}{x} = 1\)

Quy đồng khử mẫu được pt: \({x^2} - x - 42 = 0\)

Giải pt được \({x_1} = 7\) (TĐK) và \({x_2} = - 6\) (KTĐK)

Vậy số dãy ghế ban đầu là 7.

12. Tự luận
• 1 điểm

(a) Chứng minh tứ giác OAMB nội tiếp.

(b) Kẻ đường kính BD của đường tròn (O). MD cắt đường tròn tại C (C ≠ D). Gọi E là trung điểm CD. Chứng minh DE.DM = 2R2.

(c) Gọi K là giao điểm của hai tia OE và BA. Chứng minh KD là tiếp tuyến đường tròn (O).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R). Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA và MB với đường tròn (A, B các các tiếp điểm). (a) Chứng minh tứ giác OAMB nội tiếp. (b) Kẻ đường kính BD của đư (ảnh 1)

a) MA là tiếp tuyến đường tròn (O) tại A nên MA OA

MB là tiếp tuyến đường tròn (O) tại B nên MB OB

ΔOAM vuông tại A nên suy ra O, A, M thuộc đường tròn đường kính OM

ΔOBM vuông tại B nên suy ra O, B, M thuộc đường tròn đường kính OM

=> O, A, M, B thuộc đường tròn đường kính OM => tg OAMB nội tiếp

b) ΔODC cân tại O, có OE là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao => OE CD

Chứng minh ΔDEO ⁓ ΔDBM (g-g)

=> DE.DM = DO.DB

Mà DO = R; DB = 2R => DE.DM = 2R2

c) ΔOEM vuông tại E => E thuộc đường tròn đường kính OM

Chứng minh \(\widehat {{\rm{AEM}}} = \widehat {{\rm{ABM}}}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM) (1)

Chứng minh ΔDEK và ΔDAK lần lượt vuông tại E và A để suy ra tg AKDE nội tiếp

Chứng minh \(\widehat {{\rm{DKA}}} = \widehat {{\rm{AEM}}}\) (cùng bù với góc DEA) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{\rm{DKA}}} = \widehat {{\rm{ABM}}}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên KD // BM

Lại có BM BD nên suy ra KD BD

Mà KD là đường kính đường tròn (O) nên suy ra KD là tiếp tuyến đường tròn (O)