Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Huỳnh Bá Chánh (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Huỳnh Bá Chánh (Ngũ Hành Sơn) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1033 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {50} - \sqrt {32} + \frac{{\sqrt {22} }}{{\sqrt {11} }}\)

Xem đáp án

\(A = \sqrt {50} - \sqrt {32} + \frac{{\sqrt {22} }}{{\sqrt {11} }} = 5\sqrt 2 - 4\sqrt 2 + \sqrt 2 \)

= \(2\sqrt 2 \)

2. Tự luận
• 1 điểm

Để mua giày thể thao cho các bạn nam trong lớp luyện tập chuẩn bị cho giải bóng đá của trường, Huy đã thu thập cỡ giày của các bạn trong lớp và thu được kết quả như sau:

Bạn Huy cần mua giày các cỡ nào? Mỗi loại bao nhiêu đôi? Từ đó lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên.

Xem đáp án

Bạn Huy cần mua các cỡ giày là: 36, 37, 38, 39, 40

Bảng tần số cho dữ liệu trên

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy rút gọn biểu thức sau:

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)

Xem đáp án

Biến đổi về dạng \(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)

Đưa về kết quả \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số (P):\[y = - \frac{1}{2}{x^2}\]. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ.

Xem đáp án

Bảng giá trị

Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 1)

Đồ thị

Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 2)

Vì M là điểm có tung độ gấp đôi hoành độ, nên \(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right)\)

\(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right) \in (P)\), ta có \[2{x_o} = - \frac{1}{2}x_o^2\]

Suy ra \({x_o} = 0\) hoặc \({x_o} = - 4\)

Vì hoành độ khác 0, nên \({x_o} = - 4\) suy ra \(M\left( { - 4;\, - 8} \right)\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 19x + 7 = 0\)(1). Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_2}{\left( {2{x_1}^2 - 38{x_1} + {x_1}{x_2} - 3} \right)^2} + {x_1}{\left( {2{x_2}^2 - 38{x_2} + {x_1}{x_2} - 3} \right)^2} + 125\)

Xem đáp án

Tính được \(\Delta = 333 > 0\)

Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)

Theo định lí Viète ta có:

\({x_1} + {x_2} = 19\)

\({x_1}.{x_2} = 7\)

Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình (1) nên ta có

suy ra 2 x 1 2 − 3 8 x 1 = − 1 4 (2)

Vì x 2 là nghiệm của phương trình (1) nên ta có

x 2 2 − 1 9 x 2 + 7 = 0 suy ra 2 x 2 2 − 3 8 x 2 = − 1 4 (3)

Thay (2) và (3) vào A ta có:

A = x 2 ( 2 x 1 2 − 3 8 x 1 + x 1 x 2 − 3 ) 2 + x 1 ( 2 x 2 2 − 3 8 x 2 + x 1 x 2 − 3 ) 2 + 1 2 5

A = x 2 ( − 1 4 + x 1 x 2 − 3 ) 2 + x 1 ( − 1 4 + x 1 x 2 − 3 ) 2 + 1 2 5

A = x 2 ( x 1 x 2 − 1 7 ) 2 + x 1 ( x 1 x 2 − 1 7 ) 2 + 1 2 5

Thay x 1 + x 2 = 1 9 và x 1 . x 2 = 7 vào A ta có:

A = x 2 ( 7 − 1 7 ) 2 + x 1 ( 7 − 1 7 ) 2 + 1 2 5 = 1 0 0 ( x 1 + x 2 ) + 1 2 5 = 1 0 0 . 1 9 + 1 2 5 = 1 9 0 0 + 1 2 5 = 2 0 2 5

Vậy A = 2025

6. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có 24 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh và số còn lại là bi màu vàng. Nam lấy ngẫu nhiên một viên bi rồi bỏ lại vào hộp.

(a) Tính xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng.

(b) Bạn Nam được mẹ cho thêm x viên bi xanh vào trong hộp. Tìm x, biết rằng xác suất để bạn Nam lấy được viên bi xanh là 1 3 .

Xem đáp án

a) Số viên bi màu vàng có trong hộp là: 4 0 − 2 4 − 1 2 = 4 (viên bi)

Xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng là 4 4 0 = 1 1 0

b) Khi cho thêm x viên bi màu xanh vào trong hộp thì số viên bi màu xanh là x + 1 2 và số viên bi có trong hộp là x + 4 0

Xác suất để Nam lấy được viên bi màu xanh là x + 1 2 x + 4 0 = 1 3

Biến đổi ta được 3 x + 3 6 = x + 4 0

2 x = 4 hay x = 2

Vậy mẹ cho Nam thêm 2 viên bi màu xanh

7. Tự luận
• 1 điểm

Để lên sân thượng của một ngôi nhà một tầng cao 3 , 8 m , người ta dùng một chiếc thang dài   4 m được đặt như hình vẽ. Hỏi cách đặt thang như vậy đã đảm bảo an toàn chưa? Biết thang ở vị trí an toàn cho người dùng khi chân thang tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 6 0 ° đến 7 5 ° . (Góc làm tròn đến độ)

Để lên sân thượng của một ngôi nhà một tầng cao 3,8m, người ta dùng một chiếc thang dài  4m được đặt như hình vẽ. Hỏi cách đặt thang như vậy đã đảm bảo an toàn chưa?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Để lên sân thượng của một ngôi nhà một tầng cao 3,8m, người ta dùng một chiếc thang dài  4m được đặt như hình vẽ. Hỏi cách đặt thang như vậy đã đảm bảo an toàn chưa?  (ảnh 2)

Mô tả lại bài toán bằng hình vẽ sau:

Gọi ba đỉnh A, B, C là ba đỉnh của Δ A B C vuông tại A có

AC = 3,8 m là chiều cao từ mặt đất lên sân thượng của ngôi nhà

BC = 4 m là chiều dài của thang

C B A ^ là góc tạo bởi chân thang với mặt đất

Xét Δ A B C vuông tại A ta có: s i n C B A ^ = A C B C = 3 , 8 4

Suy ra C B A ^ ≈ 7 2 ° .

Mà thang ở vị trí an toàn cho người dùng khi thang tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 6 0 ° đến 7 5 ° .

Mà 6 0 ° < 7 2 ° < 7 5 ° nên 6 0 0 < C B A ^ < 7 5 ° .

Vậy cách đặt thang như vậy là đảm bảo an toàn

8. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Toán đi mua giúp bố cây lăn sơn ở cửa hàng nhà bác Học. Một cây lăn sơn tường có dạng một khối trụ với đường kính đáy là 5   c m và chiều cao là 2 3   c m (hình vẽ bên). Nhà sản xuất cho biết sau khi lăn 1 0 0 0 vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Hỏi bạn Toán cần mua ít nhất mấy cây lăn sơn tường biết diện tích tường mà bố bạn Toán cần sơn là 1 0 0   m 2 ?

Bạn Toán đi mua giúp bố cây lăn sơn ở cửa hàng nhà bác Học. Một cây lăn sơn tường có dạng một khối trụ với đường kính đáy là 5 cm và chiều cao là 23 cm (hình vẽ bên).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của cây lăn:

S x q = 2 π R h = 2 π . 0 , 0 5 2 . 0 , 2 3 = 2 3 2 0 0 0 π     ( m 2 )

Số vòng cần lăn :

1 0 0 : 2 3 2 0 0 0 π       ≈ 2 7 6 8 ( vòng)

Số cây lăn sơn tường ít nhất cần mua

2 7 6 8 : 1 0 0 0 ≈ 3 (cây)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ một quãng đường dài 1 8   k m trong khoảng thời gian không nhiều hơn 4 giờ. Lúc đầu người đó đi với vận tốc 5   k m / h , về sau đi với vận tốc 4   k m / h . Xác định độ dài đoạn đường mà người đó đã đi với vận tốc 5   k m / h .

Xem đáp án

Gọi quãng đường mà người đó đã đi với vận tốc 5 km/h là x (km). Điều kiện: 0 < x < 18

Lập luận để được bất phương trình: x 5 + 1 8 − x 4 ≤ 4

Giải bất phương trình và nhận được kết quả x ≥ 1 0 .

Kết hợp điều kiện và đưa về đúng kết quả: 1 0 ≤ x ≤ 1 8

Vậy quãng đường mà người đó đã đi với vận tốc 5km/h là khoảng từ 10 km đến 18 km

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong kì thi cuối kì 2 của học sinh khối 9, một phòng thi của trường THCS Huỳnh Bá Chánh có 25 thí sinh dự thi. Các học sinh đều phải làm bài trên giấy thi của trường phát cho. Hết giờ làm bài tất cả các học sinh đều nộp bài. Sau khi thu bài, giám thị coi thi đếm được tổng số 49 tờ giấy thi. Hỏi trong phòng thi có bao nhiêu học sinh làm bài 1 tờ giấy thi, bao nhiêu học sinh làm bài 2 tờ giấy thi? Biết rằng có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi và không có học sinh nào làm nhiều hơn 3 tờ giấy thi.

Xem đáp án

Gọi số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là x (thí sinh, x ∈ ℕ * )

số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là y (thí sinh, x ∈ ℕ * )

Vì tổng số học sinh dự thi của phòng thi là 25 và có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi nên ta có phương trình: x + y = 2 1 (1)

Vì tổng số tờ giấy thi là 49 tờ nên ta có phương trình:

x + 2 y + 4 . 3 = 4 9 hay x + 2 y = 3 7 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: { x + y = 2 1 x + 2 y = 3 7

Giải phương trình thu được x = 5 ; y = 1 6 (Thỏa mãn)

Vậy số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là 5 học sinh.

Số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là 16 học sinh.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ C H ⊥ A B tại H, C K ⊥ A D tại K. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng CH và AD.

(a) Chứng minh tứ giác AHKC nội tiếp đường tròn

(b) Chứng minh K C H ^ = D C B ^ và A I . A D = A H . A B

(c) Tia CK cắt đoạn thẳng HD tại P. Chứng minh I P // C D

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ CH⊥AB tại H, CK⊥AD tại K. G (ảnh 1)

a) Gọi E là trung điểm của AC

Xét Δ A K C vuông tại K có E K đường trung tuyến ứng với cạnh huyền A C , ta có E K = E C = E A = A C 2 (1)

Xét Δ A H C vuông tại H có E H là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\), ta có

\(EH = EC = EA = \frac{{AC}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(EA = EH = EK = EC\)

Suy ra 4 điểm \(A,H,K,C\)cùng nằm trên đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

Vậy tứ giác \(AHKC\) nội tiếp đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

b) Xét đường tròn (E) chỉ ra được \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KH) hay \(\widehat {KCH} = \widehat {DAB}\) (3)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {ADB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)Chứng minh được \(\Delta AIH\)∽\(\Delta ABD\)(g.g)

Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(AI.AD = AH.AB\)

c) Kéo dài tia CP cắt AB tại M

Chứng minh được I là trực tâm của \(\Delta ACM\) suy ra \(MI \bot AC\)

Chứng minh được \(MI\)//\(BC\)

Xét \(\Delta CHB\) có \(I \in CH,M \in HB\) và \(MI\)//\(BC\) suy ra: \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (5)

(Theo định lí Thalès)

Xét \(\Delta HDB\) có \(P \in HD,M \in HB\) và \(MP\)//\(DB\) suy ra: \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (6)

(Theo định lí Thalès)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\)

Sử dụng định lí Thalès đảo vào \(\Delta HCD\) suy ra: \(IP\)//\(CD\)