Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Huỳnh Bá Chánh (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
11 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {50} - \sqrt {32} + \frac{{\sqrt {22} }}{{\sqrt {11} }}\)
\(A = \sqrt {50} - \sqrt {32} + \frac{{\sqrt {22} }}{{\sqrt {11} }} = 5\sqrt 2 - 4\sqrt 2 + \sqrt 2 \)
= \(2\sqrt 2 \)
Để mua giày thể thao cho các bạn nam trong lớp luyện tập chuẩn bị cho giải bóng đá của trường, Huy đã thu thập cỡ giày của các bạn trong lớp và thu được kết quả như sau:

Bạn Huy cần mua giày các cỡ nào? Mỗi loại bao nhiêu đôi? Từ đó lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên.
Bạn Huy cần mua các cỡ giày là: 36, 37, 38, 39, 40
Bảng tần số cho dữ liệu trên

Hãy rút gọn biểu thức sau:
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Biến đổi về dạng \(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
Đưa về kết quả \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
Vẽ đồ thị hàm số (P):\[y = - \frac{1}{2}{x^2}\]. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ.
Bảng giá trị

Đồ thị

Vì M là điểm có tung độ gấp đôi hoành độ, nên \(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right)\)
\(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right) \in (P)\), ta có \[2{x_o} = - \frac{1}{2}x_o^2\]
Suy ra \({x_o} = 0\) hoặc \({x_o} = - 4\)
Vì hoành độ khác 0, nên \({x_o} = - 4\) suy ra \(M\left( { - 4;\, - 8} \right)\)
Cho phương trình \({x^2} - 19x + 7 = 0\)(1). Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_2}{\left( {2{x_1}^2 - 38{x_1} + {x_1}{x_2} - 3} \right)^2} + {x_1}{\left( {2{x_2}^2 - 38{x_2} + {x_1}{x_2} - 3} \right)^2} + 125\)
Tính được \(\Delta = 333 > 0\)
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)
Theo định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = 19\)
\({x_1}.{x_2} = 7\)
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình (1) nên ta có
suy ra (2)
Vì là nghiệm của phương trình (1) nên ta có
suy ra (3)
Thay (2) và (3) vào A ta có:
Thay và vào A ta có:
Vậy A = 2025
Một hộp đựng 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có 24 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh và số còn lại là bi màu vàng. Nam lấy ngẫu nhiên một viên bi rồi bỏ lại vào hộp.
(a) Tính xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng.
(b) Bạn Nam được mẹ cho thêm x viên bi xanh vào trong hộp. Tìm x, biết rằng xác suất để bạn Nam lấy được viên bi xanh là .
a) Số viên bi màu vàng có trong hộp là: (viên bi)
Xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng là
b) Khi cho thêm viên bi màu xanh vào trong hộp thì số viên bi màu xanh là và số viên bi có trong hộp là
Xác suất để Nam lấy được viên bi màu xanh là
Biến đổi ta được
hay
Vậy mẹ cho Nam thêm 2 viên bi màu xanh
Để lên sân thượng của một ngôi nhà một tầng cao , người ta dùng một chiếc thang dài được đặt như hình vẽ. Hỏi cách đặt thang như vậy đã đảm bảo an toàn chưa? Biết thang ở vị trí an toàn cho người dùng khi chân thang tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ đến . (Góc làm tròn đến độ)


Mô tả lại bài toán bằng hình vẽ sau:
Gọi ba đỉnh A, B, C là ba đỉnh của vuông tại A có
AC = 3,8 m là chiều cao từ mặt đất lên sân thượng của ngôi nhà
BC = 4 m là chiều dài của thang
là góc tạo bởi chân thang với mặt đất
Xét vuông tại A ta có:
Suy ra
Mà thang ở vị trí an toàn cho người dùng khi thang tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ đến .
Mà nên
Vậy cách đặt thang như vậy là đảm bảo an toàn
Bạn Toán đi mua giúp bố cây lăn sơn ở cửa hàng nhà bác Học. Một cây lăn sơn tường có dạng một khối trụ với đường kính đáy là và chiều cao là (hình vẽ bên). Nhà sản xuất cho biết sau khi lăn vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Hỏi bạn Toán cần mua ít nhất mấy cây lăn sơn tường biết diện tích tường mà bố bạn Toán cần sơn là ?

Diện tích xung quanh của cây lăn:
Số vòng cần lăn :
( vòng)
Số cây lăn sơn tường ít nhất cần mua
(cây)
Một người đi bộ một quãng đường dài trong khoảng thời gian không nhiều hơn 4 giờ. Lúc đầu người đó đi với vận tốc , về sau đi với vận tốc . Xác định độ dài đoạn đường mà người đó đã đi với vận tốc
Gọi quãng đường mà người đó đã đi với vận tốc 5 km/h là x (km). Điều kiện: 0 < x < 18
Lập luận để được bất phương trình:
Giải bất phương trình và nhận được kết quả .
Kết hợp điều kiện và đưa về đúng kết quả:
Vậy quãng đường mà người đó đã đi với vận tốc 5km/h là khoảng từ 10 km đến 18 km
Trong kì thi cuối kì 2 của học sinh khối 9, một phòng thi của trường THCS Huỳnh Bá Chánh có 25 thí sinh dự thi. Các học sinh đều phải làm bài trên giấy thi của trường phát cho. Hết giờ làm bài tất cả các học sinh đều nộp bài. Sau khi thu bài, giám thị coi thi đếm được tổng số 49 tờ giấy thi. Hỏi trong phòng thi có bao nhiêu học sinh làm bài 1 tờ giấy thi, bao nhiêu học sinh làm bài 2 tờ giấy thi? Biết rằng có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi và không có học sinh nào làm nhiều hơn 3 tờ giấy thi.
Gọi số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là (thí sinh, )
số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là (thí sinh, )
Vì tổng số học sinh dự thi của phòng thi là 25 và có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi nên ta có phương trình: (1)
Vì tổng số tờ giấy thi là 49 tờ nên ta có phương trình:
hay (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Giải phương trình thu được (Thỏa mãn)
Vậy số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là 5 học sinh.
Số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là 16 học sinh.
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ tại H, tại K. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng CH và AD.
(a) Chứng minh tứ giác AHKC nội tiếp đường tròn
(b) Chứng minh và
(c) Tia CK cắt đoạn thẳng HD tại P. Chứng minh //

a) Gọi E là trung điểm của AC
Xét vuông tại có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền , ta có (1)
Xét vuông tại có là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\), ta có
\(EH = EC = EA = \frac{{AC}}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(EA = EH = EK = EC\)
Suy ra 4 điểm \(A,H,K,C\)cùng nằm trên đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)
Vậy tứ giác \(AHKC\) nội tiếp đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)
b) Xét đường tròn (E) chỉ ra được \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KH) hay \(\widehat {KCH} = \widehat {DAB}\) (3)
Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB) (4)
Từ (3) và (4) suy ra: \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)
Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {ADB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)Chứng minh được \(\Delta AIH\)∽\(\Delta ABD\)(g.g)
Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(AI.AD = AH.AB\)
c) Kéo dài tia CP cắt AB tại M
Chứng minh được I là trực tâm của \(\Delta ACM\) suy ra \(MI \bot AC\)
Chứng minh được \(MI\)//\(BC\)
Xét \(\Delta CHB\) có \(I \in CH,M \in HB\) và \(MI\)//\(BC\) suy ra: \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (5)
(Theo định lí Thalès)
Xét \(\Delta HDB\) có \(P \in HD,M \in HB\) và \(MP\)//\(DB\) suy ra: \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (6)
(Theo định lí Thalès)
Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\)
Sử dụng định lí Thalès đảo vào \(\Delta HCD\) suy ra: \(IP\)//\(CD\)








