Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Hermann Gmeiner (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Hermann Gmeiner (Ngũ Hành Sơn) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1026 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \[\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {11} } \right)}^2}} + \sqrt {11} \]

Xem đáp án

( 4 − 1 1 ) 2 + 1 1 = | 4 − 1 1 | + 1 1

| 4 − 1 1 | + 1 1 = 4 − 1 1 + 1 1 = 4

2. Tự luận
• 1 điểm

Từ một đài quan sát cao 350 m so với mực nước biển, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền bị nạn dưới góc 200 so với phương ngang của mực nước biển. Muốn đến cứu con thuyền thì phải đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Từ một đài quan sát cao 350 m so với mực nước biển, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền bị nạn dưới góc 200 so với phương ngang của mực nước (ảnh 1)
Xem đáp án

Từ một đài quan sát cao 350 m so với mực nước biển, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền bị nạn dưới góc 200 so với phương ngang của mực nước (ảnh 1)

Theo đề bài, ta có: \({\rm{B\hat CA}} = {\rm{C\hat Bx}} = {\rm{2}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}\)(vì AC // Bx và 2 góc ở vị trí so le trong)

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có:

\({\rm{tanACB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (tỉ số lượng giác của góc nhọn)

\( \Rightarrow {\rm{AC}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{tanACB}}}} = \frac{{{\rm{350}}}}{{{\rm{tan2}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}}} \approx {\rm{961,6m}}\)

Vậy muốn cứu con thuyền thì phải đi quãng đường dài khoảng 961,6m.

3. Tự luận
• 1 điểm

(a) Cho biểu đồ biến động giá vàng mua vào tại SJC từ ngày 16/03 đến ngày 23/03 năm 2026. Giá vàng cao nhất đạt được vào ngày nào, và chênh lệch giá giữa ngày cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

(a) Cho biểu đồ biến động giá vàng mua vào tại SJC từ ngày 16/03 đến ngày 23/03 năm 2026. Giá vàng cao nhất đạt được vào ngày nào, và chênh lệch giá giữa ngày cao nhất và thấp nhất là bao nhi (ảnh 1)

(b) Lập biểu đồ cột cho biểu đồ biến động giá vàng trên.

Xem đáp án

a) Ngày 18/03

Chênh lệch \(183,000,000 - 169,000,000 = 14,000,000\)

b) Lập đúng biểu đồ

Lưu ý: Thiếu chú giải cho trục, tiêu đề, … Mỗi phần thiếu trừ 0,125 điểm

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải bất phương trình sau: \(2x - 3\left( {x + 2} \right) \le x + 7\)

Xem đáp án

\(2x - 3x - 6 \le x + 7\)

\( - x - x \le 13\)

\( - 2x \le 13\)

\(x \ge - \frac{{13}}{2}\).

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x \ge - \frac{{13}}{2}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nam đem 20 tờ tiền giấy gồm hai loại 2.000 đồng và 5.000 đồng đến siêu thị mua một món quà có giá trị 78.000 đồng và được thối lại 1.000 đồng. Biết rằng, bạn Nam dung toàn bộ số tờ tiền để mua món quà, hỏi có bao nhiêu tờ giấy tiền mỗi loại?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số tờ tiền 2.000 đồng và 5.000 đồng. Theo đề, ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 20\\2.000x + 5.000y = 79.000\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 20\\2x + 5y = 79\end{array} \right.\)

Giải hệ ta được \(x = 7\) và \(y = 13\).

Vậy có 7 tờ 2.000 đồng và 13 tờ 5.000 đồng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số có đồ thị là Parabol \(\left( P \right)\): \(y = 0,25{x^2}\).

(a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\)của hàm số đã cho.

(b) Qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\)vẽ đường thẳng song song với trục hoành \(Ox\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm \(E\) và \(F\). Xác định tọa độ của \(E\) và \(F\).

Xem đáp án

a) Bảng giá trị:

Cho hàm số có đồ thị là Parabol (P): y=0,25x^2. (a) Vẽ đồ thị (P)của hàm số đã cho. (b) Qua điểm A(0;1)vẽ đường thẳng song song với trục hoành Ox cắt (P) tại hai điểm E và F. Xác định tọa độ của E và F. (ảnh 1)

b) \(E,F\) nằm trên đường thẳng đi qua \(A\left( {0;1} \right)\) và song song với trục hoành nên \(E,F\) có tung độ bằng \(1\). Tức \(y = 1\).

Với \(y = 1\) ta có \(0,25{x^2} = 1 \Rightarrow {x^2} = 4 \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 2\).

Vậy tọa độ hai điểm cần tìm là \(E\left( {2;1} \right)\) và \(F\left( { - 2;1} \right)\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AB\], kẻ tiếp tuyến \(Bx\) và lấy hai điểm \(C\) và \(D\) thuộc nửa đường tròn. Các tia \(AC\) và \(AD\) cắt \(Bx\) lần lượt ở \(E\),\(F\) (\(F\) ở giữa \(B\) và \(E\))

(a) Chứng minh: \[\widehat {ABD} = \widehat {DFB}\].

(b) Chứng minh rằng \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kínhAB, kẻ tiếp tuyến Bx và lấy hai điểm C và D thuộc nửa đường tròn. Các tia AC và ADcắt Bx lần lượt ở E,F (F ở giữa B và E) (ảnh 1)

a) \[\Delta ADB\] có \[\widehat {ADB} = {90^{\rm{o}}}\] (nội tiếp chắn nửa đường tròn ) \[ \Rightarrow \widehat {ABD} + \widehat {BAD} = {90^{\rm{o}}}\] (vì tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^{\rm{o}}}\))(1)

\[\Delta ABF\] có \[\widehat {ABF} = {90^{\rm{o}}}\] ( \[BF\] là tiếp tuyến ).\[ \Rightarrow \widehat {AFB} + \widehat {BAF} = {90^{\rm{o}}}\](vì tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^{\rm{o}}}\)) (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {DFB}\] (đpcm)

b) Tứ giác \[ACDB\] nội tiếp \[\left( O \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {ABD}{\rm{ }} + \widehat {ACD}{\rm{ }} = {\rm{ }}{180^{\rm{o}}}\].

Mà \[\widehat {ECD}{\rm{ }} + \widehat {ACD}{\rm{ }} = {\rm{ }}{180^{\rm{o}}}\] (Vì là hai góc kề bù) \[ \Rightarrow \widehat {ECD} = \widehat {DBA}\]

Theo trên \[\widehat {ABD} = \widehat {DFB}\],\[\widehat {ECD} = \widehat {DBA}\]\[ \Rightarrow \widehat {ECD} = \widehat {DFB}\]. Mà \[\widehat {EFD}{\rm{ }} + \widehat {DFB}{\rm{ }} = {\rm{ }}{180^{\rm{o}}}\] ( Vì là hai góc kề bù) nên \[ \Rightarrow \widehat {ECD}{\rm{ }} + \widehat {AEFD}{\rm{ }} = {\rm{ }}{180^{\rm{o}}}\],

Do đó tứ giác \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.

8. Tự luận
• 1 điểm

Một viên than tổ ong có dạng hình trụ, đường kính đáy là 110mm, chiều cao là 105mm. Viên than này có 19 lỗ “tổ ong” hình trụ có trục song song với trục của viên than, mỗi lỗ có đường kính 12mm. Tính thể tích của mỗi viên than (làm tròn đến cm3).

Một viên than tổ ong có dạng hình trụ, đường kính đáy là 110mm, chiều cao là 105mm. Viên than này có 19 lỗ “tổ ong” hình trụ có trục song song với trục của viên than, mỗi lỗ có đường kính 12m (ảnh 1)
Xem đáp án

Thể tích viên than (kể cả 19 lỗ) là: \[{{\rm{V}}_1} = \pi {\rm{R}}_1^2{\rm{h}} = \pi 5,{5^2}.10,5 \approx 998\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích 19 lỗ “tổ ong” là: \[{{\rm{V}}_2} = 19\pi {\rm{R}}_2^2{\rm{h}} = 19\pi 0,{6^2}.10,5 \approx 226\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích của mỗi viên than là: V = V1 – V2 = 998 – 226 = 772 (cm3).

9. Tự luận
• 1 điểm

Trên một dãy phố thuộc phường Hòa Xuân có ba quán ăn bán bún, mỳ. Ba bạn Ánh, Bình, Công mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán để ăn sáng.

(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

(b) Tính xác suất của biến cố E: “Hai bạn Ánh, Bình vào ăn cùng một quán.”

Xem đáp án

a) Ta ký hiệu B là bún và M là mỳ. Kết quả của phép thử là dãy ba ký tự ABC trong đó A là quán bạn Ánh chọn, B là quán bạn Bình chọn và C là quán bạn Công chọn.

Khi đó, không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {BMM,BMB,BBM,BBB,MMB,MBM,MMM,MBB} \right\}\). Không gian mẫu có tất cả 8 phần tử.

b) Biến cố \(E = \left\{ {BBM,BBB,MMB,MMM} \right\}\). Biến cố \(E\) có 8 phần tử.

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\).